Nhận thức được tầm quan trọng của thị trường Sợi vải trongcũng như ngoài nước, Công ty Cổ Phần Dệt Sợi DamSan cũng như những doanhnghiệp nằm trong nền kinh tế thị trường, để sản xuất kin
Trang 1Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tínhđộc lập, tự chủ trong doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinhdoanh của mình, bảo toàn được vốn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinhdoanh có lãi Muốn như vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí củakhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, và là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp được những chi phí bỏ ra,thực hiện được nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Do vậy sản xuất và tiêu thụ làhai mặt luôn luôn gắn liền với nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường như hiện nay thìhạch toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lýkinh tế Kế toán trong mỗi doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ có hiệulực để phản ánh và giám đốc hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong đó thì kế toán tiêu thụ thành phẩm là một bộ phận không thể thiếuđược của toàn bộ công tác kế toán
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người cũng ngàymột tăng cao Những sản phẩm mang tính chất phục vụ nhu cầu tất yếu của conngười như ăn uống, may mặc…và những nhu cầu sử dụng hàng hóa ngày càngnhiều và đòi hỏi những sản phẩm đó phải có chất lượng tốt và phù hợp vớingười tiêu dùng Nhận thức được tầm quan trọng của thị trường Sợi vải trongcũng như ngoài nước, Công ty Cổ Phần Dệt Sợi DamSan cũng như những doanhnghiệp nằm trong nền kinh tế thị trường, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả,Công ty đã có những biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toántiêu thụ thành phẩm nói riêng để ngày càng sản xuất ra nhiều những sản phẩm
có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Trang 2Trong thời gian thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan, em
đã tiến hành phát 5 phiếu điều tra cho phó giám đốc, trưởng bộ phận và nhânviên kế toán trong công ty thì đại đa số ý kiến cho rằng công ty cần hoàn thiệnhơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng
Do đó việc nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm từ đóhoàn thiện những hạn chế tồn tại là vấn đề cấp thiết
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
Nhận thức rõ được tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài kết hợp vớinhững kiến thức đã học và sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Lê Thị Thanh Hải,cũng như thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dệtsợi Damsan em tìm hiểu trong thời gian thực tập tại công ty Em xin chọn đề tài
“Kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan” để
nghiên cứu
Đề tài bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng vềcông tác tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệncông tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nghiên cứu kế toán tiêu thụ thành phẩm gópphần hệ thống hoá và hoàn thiện lý luận kế toán tiêu thụ thành phẩm Đồng thờinghiên cứu thực trạng của công ty nhằm phát hiện những ưu, nhược điểm trong
bộ máy kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty Từ đó mạnh dạn đề xuất nhữngbiện pháp khắc phục tồn tại trong công tác kế toán giúp cho công tác kế toán tạicông ty trở thành công cụ quản lý tài chính đắc lực
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Với đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu kếtoán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Trang 3- Không gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứukhảo sát tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
+ Địa chỉ: Lô A4 - Đường Bùi Viện – Khu công nghiệp Nguyễn ĐứcCảnh – TP Thái Bình
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trong thời gian em thựctập tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan (Từ ngày 14/02 đến 02/06/2011)
- Số liệu minh hoạ cho đề tài của em được sử dụng chủ yếu trong năm
2010 và trong thời gian em thực tập tại công ty
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm và định nghĩa
- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùngcủa một quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài
ra còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành), đã quakiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy địnhđược nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Thành phẩm được biểu hiện cả về mặt số lượng và mặt chất lượng
+ Về mặt số lượng: Thành phẩm được xác định bằng các đơn vị đo lường nhưcon, cái, vòng, tấn, kg…
+ Chất lượng của thành phẩm được xác định bằng tỷ lệ tốt xấu hoặc phẩm cấp(loại 1, loại 2…) Số lượng thành phẩm phản ánh quy mô thành phẩm của doanhnghiệp tạo ra, còn mặt chất lượng phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm
Thành phẩm không chỉ là thành quả lao động sáng tạo của cán bộ CNVtoàn doanh nghiệp mà nó còn là vốn mà doanh nghiệp bỏ ra mua nguyên vật liệuđầu vào, máy móc, nhà xưởng…Do đó, doanh nghiệp phải tổ chức tốt khâu quản
lý thành phẩm để đảm bảo an toàn, tránh lãng phí, làm cho sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả cao
- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó làviệc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đây
Trang 4chính là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi hàng - tiền giữa DN với người mua
và lúc này tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới chính thức được xã hộithừa nhận, lao động của người sản xuất nói riêng và của toàn DN nói chung mớiđược công nhận
Khâu tiêu thụ được coi là khâu quan trọng không kém gì khâu sản xuất
Vì thông qua quá trình tiêu thụ thành phẩm DN thu được một khoản doanh thubán hàng Chỉ lúc này DN mới xác định được kết quả sản xuất kinh doanh có lãihay không
Quá trình tiêu thụ thành phẩm có thể chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm giao cho khách hàng, bênbán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao hàng cho người mua Giaiđoạn này phản ánh một mặt của quá trình vận động của sản phẩm nhưng chưađảm bảo kết quả của quá trình tiêu thụ vì chưa có cơ sở đảm bảo quá trình tiêuthụ hoàn thành tốt
- Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiềnhàng, đây là giai đoạn hoàn tất quá trình tiêu thụ
- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Trong chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” có các khái niệmđược hiểu như sau:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần: Là DT thực tế về bán hàng của DN trong kỳ kế toán, là
Trang 5Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua,
do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.5.2.1 Quy định kế toán tiêu thụ thành phẩm
Phương pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm
a.Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (MS 01 GTKT-3LL): Khi DN nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn GTGT (liên 2).Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu: giá hàng hóa (chưa có thuế GTGT), cáckhoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có), thuế suất thuế GTGT
và số thuế GTGT, tổng giá thanh toán
- Hóa đơn bán hàng thông thường (MS02 GTGT-3LL): Khi DN thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hànghoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2)
- Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
- Thẻ quầy hàng (MS 02- BH)
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Phiếu thu tiền mặt (MS 01-TT)
b.Tài khoản sử dụng
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiệntrong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu thực tế là doanh thu của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã đượcxác định là tiêu thụ bao gồm trường hợp thu tiền ngay và chưa thu tiền nhưngkhách hàng đã chấp nhận thanh toán
TK này không có số dư
Trang 6Kết cấu:
Bên nợ:
- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế và được xác định làtiêu thụ
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệptrong kỳ
- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nội
bộ giữa các ngành đơn vị trực thuộc trong cùng một doanh nghiệp
TK này không có số dư
Kết cấu:
Bên nợ: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần bánhàng nội bộ
Bên có: Doanh thu bán hàng nội bộ
Không phải bán được hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán thìdoanh thu đó là của doanh nghiệp hoàn toàn mà doanh thu đó còn chịu nhiềuyếu tố làm giảm như TK 521, TK 531, TK 532
- TK 521 - Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng thanh toán do mua một lần đạtđược doanh số thoả thuận chiết khấu hoặc mua nhiều lần trong một khoảng thờigian nhất định đạt được doanh số chiết khấu ( do 2 bên thoả thuận)
Riêng chiết khấu thanh toán - là số tiền người bán giảm trừ cho ngườimua đối với số tiền phải trả, do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm củadoanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận thì không hạch toán vào
TK 521 nữa mà khi doanh nghiệp thưởng lại cho khách hàng sẽ ghi vào chi phíhoạt động tài chính - TK 635
TK 521 không có số dư
Trang 7Kết cấu:
Bên nợ: Số tiền chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ hạch toán
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Là doanh số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng như hàng không
Bên có: Kết chuyển doanh số của hàng bán bị trả lại vào TK 511 hoặc 512
để xác định doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: phản ánh tình hình thanh toánvới Nhà nước, trong đó có 2 loại thuế:
* Thuế GTGT (VAT): Là phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối vớiNhà nước về hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa dịch vụ Đây là thuế đánhtrên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hoá dịch vụ từ khâu sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam Luật thuế GTGT quy định có 4mức thuế suất là: 0%, 5%, 10%, 20% và được Bộ Tài Chính quy định cụ thểtrong Thông tư hướng dẫn
Có 2 phương pháp tính thuế:
+ Phương pháp khấu trừ thuế: Xác định số thuế GTGT phải nộp như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGTđầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT = Giá tính thuế * thuế suất thuế GTGT
+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Trang 8 Bên nợ: Thuế và các khoản đã nộp cho Nhà nước
Bên có: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Để đánh giá xem khâu thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp
đã tốt hay chưa thì ta phải xác định được doanh thu thuần, xác định được giávốn hàng bán để từ đó xác định lãi gộp Đó cũng là cơ sở để xác định kết quảkinh doanh của Doanh nghiệp:
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn
Trong đó:
Doanh thu thuần = ΣDoanh thu - các khoản giảm trừ (521, 531,532)
- TK 131 - Phải thu của khách hàng: phản ánh tình hình thanh toán công nợ phảithu của khách hàng về tiền bán hàng
Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cungcấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng
Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền giảmtrừ công nợ phải thu của khách hàng về chiết khấu thương mại, giảmgiá, hàng bán bị trả lại
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua
- TK 157 - Hàng gửi đi bán: phản ánh trị giá hàng hóa chuyển bán, gửi đại lý,nhưng chưa xác định là tiêu thụ
Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế hàng hóa chuyển bán hay giao cho bênnhận đại lý, ký gửi Giá dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa chấp nhậnthanh toán
Trang 9 Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế hàng hóa bị người mua, người nhậnđại lý, ký gửi trả lại Trị giá thực tế hàng chuyển bán gửi đại lý, ký gửi,dịch vụ đã hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ.
Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi chưa xác định tiêu thụ
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Bên Nợ: phản ánh trị giá thực tế hàng hóa đã xác định tiêu thụ Chi phímua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Những hao hụt mất mát củahàng tồn kho sau khi trừ bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra Phảnánh khoản chênh lệch giữa số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quảhoạt động kinh doanh Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số phải lập dựphòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)
TK 632 cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra còn có một số TK liên quan khác như: TK 152 “Nguyên liệu, vậtliệu”, TK 153 “Công cụ dụng cụ”, TK 156 “ Hàng hóa”…
c.Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp tiêu thụtrực tiếp
TK154 TK 155 TK 632 TK 531, 532 TK 511 TK 111,112,131
TK911 TK333.1
Trang 10Ghi chú:
(1)- Nhập kho TP
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế TP giao cho khách hàng(3)- Xuất TP bán trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
(5)- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(6)- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(1)- Xuất kho thành phẩm giao cho khách
(2a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đưa thành phẩm đi đổi kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng và thuế GTGT
(2b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm trao đổi kế toán phảnánh giá trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGT được khấu trừ ở đầu vào
(3)- Trường hợp bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương thứckhấu trừ đổi lấy thành phẩm để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 11thành phẩm chịu thuế GTGT đầu vào của thành phẩm đổi về sẽ không được tínhkhấu trừ và phải tính vào giá trị thành phẩm mua vào
(3a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm
(3b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đưa thành phẩm đi đổi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
* Phương thức bán hàng đại lý ký gửi
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức đại lý ký gửi
(2)- Doanh thu bán hµng+ thuế GTGT phải nộp
(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Giá trị hang bán đã tiêu thụ
(6)-Kết chuyển trị giá vốn hµng bán
* Phương thức bán hµng trả góp
Trang 12Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trả góp
(6)- Thu tiền của người mua ở các kỳ sau
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hµng bán
* Phương thức tiêu thụ nội bộ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ
TK 154 TK 155 TK 632 TK 531,532 TK 512 TK111,112,136
(7) (6)
Trang 13Ghi chú:
(1)- Nhập kho thành phẩm
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm tiêu thụ(3)- Xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm nội bộ, chưa có thuế GTGT
(5)- Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(6)- Kết chuyển doanh thu thuần
(7)- Kết chuyển trị giá vồn hµng bán
d Sổ kế toán
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp, điều kiện kinh doanh, trình
độ quản lý cũng như bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
Vận dụng hình thức này, kế toán tiêu thụ thành phẩm sử dụng các sổ sau:
- Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép tất cả cáchoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp theo thứ tự thời gian vàtheo quan hệ đối ứng tài khoản
- Sổ cái các tài khoản: TK 111, 112, 131, 155, 511…
- Sổ chi tiết các tài khoản: TK 131, 632, 141,…
Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ( Phụ lục 1.1)
Trang 14Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty dệt sợi Damsan 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công
ty dệt sợi Damsan
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
+ Đối tượng điều tra: Phiếu điều tra phỏng vấn được lập thành 5 bản và đượcgửi tới phó giám đốc, kế toán trưởng và kế toán viên Mỗi người giữ một bản,các thành viên tham gia phải trả lời chính xác với những thông tin được đưa ratrong phiếu điều tra
+ Mục đích điều tra: Điều tra về cơ cấu tổ chức công ty, cơ cấu tổ chức côngtác kế toán đặc biệt công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty, điều trachuyên sâu về kế toán tiêu thụ thành phẩm về hình thức kế toán áp dụng tại công
+ Nội dung: Qua khảo sát thực tế tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công
ty từ các khâu: Lập, chứng từ kế toán, vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán,phương pháp xác định giá gốc hang bán
Trang 15+ Trình tự thực hiện: Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán công ty, dựatrên những kiến thức đã được học quan sát thực tế tại công ty về chứng từ sửdụng, vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán xem có đúng theo mẫu biểu của bộtài chính ban hành không? tổ chức công tác tiêu thụ thành phẩm có phù hợp vớiquy mô và loại hình kinh doanh của công ty không?
Thu thập dữ liệu thứ cấp.
Để có cái nhìn chung nhất về kế toán tiêu thụ thành phẩm, em thu thập dữliệu thứ cấp như chuẩn mực kế toán Việt Nam, các giáo trình kế toán, chế độ kếtoán hiện hành mà doanh nghiệp áp dụng Trên cơ sở đó em thu thập các tài liệuchứng từ sổ sách về kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợiDamsan
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
a Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp thống kê: Sau khi thu hồi phiếu điều tra thì tiến hànhthống kê kết quả điều tra và đưa ra kết luận
- Phương pháp phân tích: Kết quả tổng hợp ở trên được tiến hành phântích để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi ởCông ty cổ phần dệt sợi Damsan Từ đó nhận định được những ưu điểm, hạn chế
và nguyên nhân của thực trạng đó Đây là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi ở công ty cổ phầndệt sợi Damsan
b Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê: Được dùng để hệ thống hoá một số cơ sở lý luận
về vấn đề kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp
2.1.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Quá trình điều tra trắc nghiệm được thực hiện tại Công ty CP Thương mạiViglacera Phát ra 5 phiếu điều tra và thu về 5 phiếu hoàn thành
Với nội dung điều tra là các câu hỏi chung về Công ty và một phần câu hỏicho nghiệp vụ kế toán bán hàng
Trang 16Ta có bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm (Phụ lục 2.1)
2.2 Đánh giá tổng quan công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan.
2.2.1 Đánh giá tổng quan về công ty.
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI ĐAM SAN
Địa chỉ: Lô A4 - Đường Bùi Viện - KCN Nguyễn Đức Cảnh - TP Thái BìnhĐT: 036.3643.808 Fax: 036.3642.312 email: damsanjsc.vnn.vn
Mã số thuế: 1000389852
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất: Sợi, vải, khăn
- Tẩy nhuộm: Sợi, vải, khăn+
- Mua, bán, XNK: Bông, sợi, vải, khăn, hàng dệt may
Vốn điều lệ: 33.668.000.000 đồng
Tháng 3/2006, Công ty cổ phần TMĐT Thái Bình và Công ty cổ phầnNXK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội (Artexport) đã đàm phán và hợp tác đầu tưthực hiện dự án nhà máy kéo sợi dệt may hoàn tất công suất 3.500 tấn/ năm tạiThái Bình
Tháng 4/ 2006, UBND tỉnh Thái Bình ra quyết định phê duyệt dự án vàcho Công ty cổ phần TMĐT Thái Bình thuê đất để xây dựng Nhà máy sợi tạiKCN Nguyễn Đức Cảnh - TP Thái Bình
Tháng 5/2006, Công ty cổ phần TMĐT Thái Bình quyết định thay đổi chủ đầu
tư sang Công ty cổ phần Dệt Sợi Đam San để tiếp tục thực hiện dự án
Tháng 6/2006, Sở Kế hoạch đầu Tư Thái Bình cấp giấy phép số 0803000284chính thức công nhận sự ra đời của Công ty cổ phần Dệt Sợi DamSan
Khi bắt đầu lập dự án, công suất dự kiến của Nhà máy là 3.500 tấn/ năm,tổng nguồn vốn đầu tư là 93 tỷ đồng Tuy nhiên sau khi hoàn thiện và đi vào sảnxuất giai đoạn 1, với những kết quả đã đạt được, cùng những tín hiệu khả quan
Trang 17trên thị trường sợi vải trong và ngoài nước, sự đồng thuận của các Cổ Đông,HĐQT quyết định đầu tư mở rộng dự án nâng công suất lên 5.500 tấn/năm vớitổng số vốn đầu tư là 139 tỷ đồng, trong đó có 114 tỷ đồng vốn cố định và 25 tỷđồng vốn lưu động.
2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty cổ phần Dệt Sợi DamSan được bố trí tập trung từ nhà điều hànhđến các phòng ban, phân xưởng sản xuất…nằm trong KCN Nguyễn Đức Cảnhtrên khu vực diện tích vào khoảng 14.500m2, trong đó:
+ Nhà điều hành: 1.500m2
+ Phân xưởng sản xuất, nhà kho, các công trình phụ: 10.000m2
+ Nhà kho bông, sợi và nhà xử lý bông phế liệu: 3.000m2
Do có sự bố trí tập trung như vậy nên công tác tổ chức sản xuất kinhdoanh của Công ty diễn ra khá thuận lợi và nhanh gọn ngay từ khâu đưa nguyênvật liệu đầu vào cho đến khâu tạo ra thành phẩm hoàn chỉnh
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường ngày càng cao và để giảm thiểu rủi ro do
sự biến động của thị trường nên Công ty đã đầu tư sản xuất ra nhiều loại thànhphẩm, mỗi loại thành phẩm đều có những quy trình công nghệ sản xuất riêng vàhiện đại
Hiện nay Công ty đang sản xuất các loại thành phẩm như Sợi, Khăn tẩynhuộm và khăn thành phẩm Tuy nhiên do điều kiện nên Công ty chưa xây dựngđược phân xưởng gia công khăn mộc do đó công đoạn gia công khăn mộc Công
ty phải thuê từ bên ngoài Tuy nhiên, Sợi là thành phẩm mang lại doanh thu caonhất cho Công ty Do điều kiện và thời gian hạn chế nên chúng tôi chỉ tập trungnghiên cứu 2 loại thành phẩm chính của Công ty, đó là Sợi cọc và Sợi OE
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất 2 loại sợi
Quy trình công nghệ sản xuất Sợi Cọc (Phụ lục 2.1)
Quy trình công nghệ sản xuất sợi OE ( phụ lục 2.2 )
Trang 18* Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Công ty cổ phần Dệt Sợi Damsan có bộ máy quản lý được tổ chức tậptrung từ trên, cao nhất là HĐQT (Ban Giám đốc), sau đó là các phòng ban, phânxưởng, tổ, đội sản xuất Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện rõ
qua sơ đồ thể hiện ở phần phụ lục ( phụ lục 2.3)
Ban Giám đốc bao gồm:
+ 01 Giám đốc kiêm chủ tịch HĐQT: Là người lãnh đạo trực tiếp quản lý công
ty, là đại diện pháp nhân của Công ty Là người quyết định những công việcquan trọng và có quyền phê duyệt những quyết định trọng yếu
+ 01 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất: Là người thực hiện dưới quyền Giámđốc, có trách nhiệm phụ trách điều hành toàn bộ công việc sản xuất của Công ty.+ 01 Phó Giám đốc phụ trách xây dựng: Là người thực hiện dưới quyền Giámđốc, có trách nhiệm phụ trách điều hành toàn bộ công việc xây dựng cơ bản củaCông ty
- Các phòng ban khác thì chịu sự quản lý điều hành của ban Giám đốc và
có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chức năng của mình
2.2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công tác kế toán được thực hiện theo phương thức trực tiếp, kế toántrưởng trực tiếp điều hành các kế toán viên
Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toántrong doanh nghiệp là do bộ máy kế toán đảm nhiệm Việc tổ chức cơ cấu bộmáy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều quantrọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích chođối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụcủa nhân viên kế toán Hiện nay việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổphần Dệt Sợi DAMSAN tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trungtại phòng kế toán của Công ty, không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bốtrí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu,thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế toán của công ty
Trang 19Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện trên sơ đồ sau
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty, giúp Giám đốcCông ty tổ chức chỉ đạo công tác tài chính, tổ chức hạch toán kế toán sắp xếp tổchức bộ máy kế toán công ty đảm bảo phù hợp
- Kế toán tổng hợp: Kế toán nhật ký chung; kế toán bán hàng; kế toán thanhtoán công nợ với khách hàng trong và ngoài công ty; kế toán thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước; kế toán tăng, giảm TSCĐ;
- Kế toán Ngân hàng: Làm nhiệm vụ hạch toán kế toán các khoản vay vốn ngắnhạn thanh toán và thu vốn kịp thời khi có đủ điều kiện thanh toán
- Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: Kế toán nhập xuất kho NVL, CCDC; kếtoán tăng giảm NVL và CCDC
- Thủ kho công ty: Là thủ kho hàng hoá của Công ty, có trách nhiệm nhập, xuấthàng hoá tại kho nhà máy, hàng ngày nhập kho sợi từ tổ đóng gói chuyển sang
- Thủ quỹ tiền mặt: Theo dõi hợp đồng kinh tế; lập và chuyển hoá đơn chokhách hàng đảm bảo chính xác, kịp thời; Kiểm tra theo dõi các phiếu thu, chiliên quan đến tiền mặt và có trách nhiệm xuất nhập quỹ tiền mặt của Công ty
Kế toán NVL
và CCDC
Thủ kho công ty
Thủ quỹ tiền mặt
Trang 202.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty
Nhân tố vĩ mô
Như chúng ta đã biết nền kinh tế hiện nay đang hết sức sôi động thay đổitừng ngày, sự thay đổi phần lớn là do sự phát triển của khoa học công nghệ đãlàm phát sinh thêm nhiều phương thức bán hàng: như bán hàng qua điện thoại,đặt hàng qua internet, với nhiều hình thức thanh toán nhanh chóng hơn như quathẻ Với nhiều nghiệp vụ mới lạ phát sinh sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến kếtoán bán hàng tại doanh nghiệp Trong khi đó thì chế độ ban hành từ năm 2006,chuẩn mực hướng dẫn thì ban hành từ 2001, 2002 so với thực tế thời điểm hiệnnay thì đã có nhiều đổi thay ngay cả trong những chính sách của Nhà nước cũng
có những ban hành mới về thuế, hay báo cáo tài chính nên chế độ, chuẩn mực đãkhông kịp thời cập nhật để hướng dẫn kế toán sát với thực tế hơn
Đồng thời ngay trong chế độ, chuẩn mực kế toán đã ban hành chưa rõ ràngcho từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể, không có hệ thống kế toán tiêu chuẩn nêngây ảnh hưởng tới công tác kế toán tại doanh nghiệp
Nhân tố vi mô
Công ty CP dệt sợi Damsan có 11 nhân viên kế toán Mỗi kế toán viên sẽphụ trách từng phần công việc, như kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toánngân hàng…Tuy nhiên, khối lượng công việc lớn, nên cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng của công việc
2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
a Các hình thức tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Có nhiều phương thức bán hàng khác nhau để nhằm đẩy nhanh khốilượng tiêu thụ thành phẩm Tuy nhiên Công ty cổ phần Dệt Sợi DamSan chỉ sửdụng phương thức bán hàng trực tiếp, không qua đại lý, ký gửi Theo phươngthức bán hàng này thì Công ty giao hàng cho khách hàng ngay tại kho của Công
ty và bán hàng với số lượng lớn theo đúng như hợp đồng kinh tế đã ký kết
Trang 21Khách hàng thanh toán ngay hay mua trả chậm thì phải ký xác nhận vào hoá đơnbán hàng.
Với các khách hàng thường xuyên của Công ty thì Công ty luôn có chế độ
ưu đãi, nhất là khách hàng truyền thống như ký kết các hợp đồng dài hạn từ 1 đến 3tháng nhằm ổn định giá cả giúp khách hàng cũng như Công ty chủ động trong sảnxuất Tránh được những tác động xấu từ việc điều chỉnh giá cả trên thị trường
Còn đối với khách hàng mới và khách hàng tiềm năng: Với mục tiêukhông ngừng tăng trưởng thị phần trên thị trường Công ty cũng có những chế độchính sách đặc biệt nhằm chăm sóc những khách hàng mới và khách hàng tiềmnăng của Công ty như: hỗ trợ cước vận chuyển đến tận kho của khách hàng, hỗtrợ về kỹ thuật sản xuất (nếu cần thiết)
b Các hình thức thanh toán tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Hiện nay, Công ty cổ phần Dệt Sợi dam San đang sử dụng một số hìnhthức thanh toán đó là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán chuyển khoản
- Với mặt hàng Sợi thanh toán sau 7 ngày
Công ty đang có nhu cầu mở LC đối với cả hàng nhập khẩu nguyên liệuđầu vào Giá trị LC mở = 3.425.400 USD Việc mở LC với các Ngân hàng do kếtoán Ngân hàng trong Công ty thực hiện
c Xác định giá bán tại công ty cổ phần dệt sợi Damsan
Giá thành phẩm nhập kho
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí sảnxuất bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung phát sinh trong tháng tập hợp lại và tính ra giá thành sản xuất thực tếcủa từng loại thành phẩm hoàn thành nhập kho
Công ty cổ phần Dệt Sợi DamSan áp dụng phương pháp tính giá thành phẩmtheo giá thực tế Giá thực tế là giá công xưởng của thành phẩm nhập kho vàđược tính theo công thức:
Giá thành công xưởng
CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Số lượng thực tế của TP nhập kho
Trang 22Tính giá xuất kho
Để tính được giá thực tế xuất kho thì Công ty cổ phần Dệt Sợi Dam San
áp dụng phương pháp bình quân gia quyền:
Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳViệc xác định giá thành phẩm xuất kho là cơ sở để Công ty xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng, cũng là căn cứ để xác định giábán sao cho phù hợp Đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi lại phù hợpvới nhu cầu của thị trường
2.3.2 Kết quả phân tích thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm sợi tại công
ty cổ phần dệt sợi Damsan
a Chứng từ kế toán và quá trình luân chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ thành phẩm
Theo chế độ quy định kế toán Công ty cổ phần Dệt Sợi Dam San sử dụng:
+ Phiếu xuất kho ( Phụ lục 2.4 )
+ Hóa đơn GTGT (Phụ lục 2.5 ) làm chứng từ gốc, làm căn cứ để hạch toán
doanh thu
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Thành phẩm Sợi của Công ty không chỉ sản xuất để bán ra ngoài cho cácdoanh nghiệp khác sử dụng mà còn dùng một phẩn để sản xuất thành phẩm khăncủa Công ty Thành phẩm Sợi của Công ty còn đóng vai trò là nguyên vật liệudùng cho phân xưởng sản xuất khăn gia công Căn cứ vào số lượng vật tư theoyêu cầu tính toán, theo định mức sử dụng của cán bộ kỹ thuật, phòng kinh tế,
Trang 23phòng kế hoạch, phòng vật tư lập lệnh xuất kho và viết phiếu xuất kho thành 3liên, mỗi loại thành phẩm xuất kho phải được ghi vào một dòng và các cột tươngứng Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, ngày tháng, số phiếu và
lý do sử dụng khi xuất kho Sau đó chuyển cho thủ trưởng ký duyệt
Tại kho thủ kho sẽ giữ lại lệnh xuất kho và lập bảng kê hàng hoá xuấtkho, sau khi xuất hàng kế toán căn cứ vào bảng kê xuất kho lập phiếu xuất kho
03 liên, Kế toán bán hàng căn cứ vào phiếu xuất kho và hợp đồng đã ký để lậphoá đơn GTGT giao cho khách hàng Cuối cùng chuyển cho kế toán tính giáthực tế thành phẩm xuất kho sản xuất để lập định khoản và lưu trữ chứng từ
Trong đó: Liên 1 (lưu tại quyển); Liên 2 (Thủ kho giữ để ghi vào thẻ khosau đó chuyển cho kế toán); Liên 3 (Giao cho người nhận)
Thành phẩm Công ty sản xuất ra không bán theo hình thức ký gửi đại lý
mà xuất bán trực tiếp cho khách hàng tại phân xưởng của Công ty Do đó khixuất hàng bán cho khách hàng bên ngoài Công ty sử dụng các chứng từ sau:Lệnh xuất kho, Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, hóa đơn GTGT Hoá đơnGTGT do kÕ to¸n b¸n hµng lập thành 3 liên:
- Liên 1(liên tím): Do phòng kinh doanh tổng hợp lưu giữ
- Liên 2 (liên đỏ): Khách hàng giữ
- Liên 3(liên xanh): Qua thủ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán Được dùng
để thanh toán
b Tài khoản sử dụng
Chủ yếu sử dụng các tài khoản:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK155: Thành phẩm
TK 632: Giá vốn hàng bán
Ngoài ra còn có các TK khác như 111,112,157,531…
Trang 24c Trình tự kế toán
* Kế toán doanh thu bán hàng nội địa
Về nguyên tắc doanh thu bán hàng chỉ được phản ánh khi hàng hoáchuyển quyền sở hữu từ đơn vị bán sang đơn vị mua Do đó tại thời điểm xácđịnh là bán hàng và ghi nhận doanh thu công ty có thể thu được tiền hàng ngayhoặc chưa thu được tiền hàng nhưng khách hàng đã chấp nhận thanh toán.Sau khi lập phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT của hàng bán công ty sẽ căn
cứ vào chứng từ này để ghi tăng doanh thu bán hàng và tăng thuế đầu ra phảinộp cho ngân sách nhà nước
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 5111: Doanh thu tiêu thụ thành phẩm
- Ta có thể theo dõi bảng kê doanh thu nội địa ( Phụ lục 2.6 )
VD: Theo phiếu xuất kho số 43720 ngày 31/12/2010 công ty xuất kho báncho doanh nghiệp tư nhân Lâm Anh 2900Kg sợi Cotton Ne20, đơn giá chưa cóthuế là 28636 đồng/ 1kg Thuế VAT 10% tính theo phương pháp khấu trừ.Doanh nghiệp tư nhân Lâm Anh thanh toán tiền hàng sau 10 ngày
Kế toán định khoản như sau:
Trang 25* Kế toán tiêu thụ xuất khẩu tại công ty
Công ty cổ phần Dệt Sợi Dam San xuất bán thành phẩm không chỉ trongnước mà còn xuất ra một số nước như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc Doanhthu tiêu thụ xuất khẩu của Công ty cũng được kế toán hạch toán và lập bảng kêtheo từng loại khách hàng
Ta có thể theo dõi bảng kê doanh thu của Công ty trong tháng 12 như sau (Phụ lục 2.7)
* Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm sợi
Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm là việc ghi chép phản ánh số lượng
và giá trị thành phẩm tiêu thụ trong kỳ trên sổ sách kế toán tổng hợp
Nhìn vào bảng Doanh thu tiêu thụ thành phẩm sợi năm 2010 (Phụ lục 2.8) ta thấy doanh thu của riêng thành phẩm Sợi chiếm 137.131.149.168 đồng
trong tổng số doanh thu của toàn Công ty là 201.093.488.193 đồng Chiếm xấp
xỉ 70% doanh thu toàn Công ty Trong đó, Sợi cọc chiếm 34,97%; Sợi OE chiếm65,03% Như vậy sợi OE chiếm tỷ lệ lớn gần gấp đôi sợi cọc Cụ thể: thànhphẩm Sợi cotton Ne20 chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 60,48% so với tổng doanhthu thành phẩm sợi), đạt 82.942.297.906 đồng Tiếp theo là Sợi cọc 20 chiếm27.036.791.470 đồng, đạt 19,71% Sợi cọc 32 chiếm 7,86%, còn lại là các thànhphẩm khác Qua đó ta có thể thấy được tình hình tiêu thụ thành phẩm của Công
ty trong năm 2010 và Sợi cotton Ne20 là thành phẩm mang lại doanh thu lớnnhất do đáp ứng được nhu cầu của thị trường Sợi vải trong nước cũng như nướcngoài Bước sang năm 2011 Công ty cũng đã có kế hoạch mở rộng sản xuấtthêm nhiều Sợi cotton Ne20 để tăng nhanh doanh thu và đạt hiệu quả cao trongsản xuất kinh doanh
Bảng tổng hợp doanh thu tiêu thụ thành phẩm sợi của công ty trong năm
2010 qua thị trường tiêu thụ trong nước (Phụ lục 2.9)
* Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu tại Công ty
Công ty cổ phần Dệt Sợi Dam san là một trong những doanh nghiệp hàngđầu trong nước về sản xuất sợi, do đó Công ty luôn tạo được uy tín tốt với khách
Trang 26hàng Và cũng vì vậy mà sản phẩm mà Công ty xuất bán đều được tiêu thụ hết,
do đó kế toán công ty không phải hạch toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Tuy nhiên, giảm giá hàng bán là một trong những chính sách bán hàngcủa nhiều Công ty Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần Dệt SợiDam san cũng sử dụng chính sách này như một phương pháp bán hàng Bởi vìtrong quá trình tiêu thụ có thể phát sinh các khoản giảm giá hàng bán như sảnphẩm của Công ty sản xuất đôi khi có chất lượng không đạt yêu cầu của kháchhàng vì một số những lý do nhỏ, và trong trường hợp này để bán được hết hàngthì Công ty chấp nhận giảm giá Hoặc cũng có thể do nguyên nhân không đápứng được thời gian giao hàng do những nguyên nhân về lao động, máy móc,NVL…để giữ chữ tín và quan hệ lâu dài với khách hàng thì Công ty chấp nhậngiảm giá Tuy nhiên, việc giảm giá này không được ghi trừ trên hoá đơn
Năm 2010, Công ty cổ phần Dệt Sợi Dam San đã giảm giá cho kháchhàng là 109.695.845 đồng Kế toán khi thanh toán giảm giá cho khách hàng ghivào sổ quỹ và nhật ký chung theo định khoản: