Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giúp cho DN thấy rõ hơn được thực trạng kếtoán các khoản thanh toán với người lao động trong nội bộ doanh nghiệp mình,từ đó có thể đưa
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
1.Tính cấp thiết 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Phạm vi nghiên cứu 5
2.1 Phương pháp nghiên cứu về kế toán thanh toán với người lao động 5
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
2.2 Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần Sản Xuất & Thương Mại Điệp Thành 5
2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần SX & TM Điệp Thành 5
2.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần SX & TM Điệp Thành 6
1.2.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN(theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC) 9
CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI ĐIỆP THÀNH 15
2.1 Phương pháp nghiên cứu về kế toán thanh toán với người lao động 15
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 15
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 16
2.2 Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần Sản Xuất & Thương Mại Điệp Thành 16
2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần SX & TM Điệp Thành 16
2.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần SX & TM Điệp Thành 18
2.2.2.1 Đặc điểm và quản lý các khoản thanh toán với người lao động tại công ty CP SX & TM Điệp Thành 18
Trang 22.2.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần SX & TM
Điệp Thành 19
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI ĐIỆP THÀNH 41
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 41
3.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần Sản xuất & Thương mại Điệp Thành 41
3.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần sản xuất & thương mại Điệp Thành 43
3.2 Các đề xuất,kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần sản xuất & thương mại Điệp Thành 44
3.2.1 Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép 44
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý lao động 45
3.2.3 Hoàn thiện hình thức trả lương 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của DNđều hướng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận làtìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được Là một
bộ phận cấu thành chi phí sản xuất DN, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng,không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác địnhcác khoản nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ
Đối với các DN nói chung, việc quản lý lao động và tiền lương là một nộidung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của DN, nó là nhân
tố hỗ trợ DN hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình
Tuy nhiên,việc thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại các DN nước ta hiện nay đang còn nhiều bất cập,gây khó khăn trongviệc thu hút,lưu giữ và phát triển nguồn nhân lực.Những bất cập hiện tại có thểkhái quát ở một số điểm sau:
-Chưa vận dụng linh hoạt và đầy đủ nguyên tắc tự chủ xây dựng chính sách tiềnlương
-Tiền lương chưa gắn chặt với hiệu quả công việc,việc xếp bậc lương chủyếu dựa trên thâm niên và bằng cấp
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên,câu hỏi đặt ra chocác doanh nghiệp là làm thế nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán vớingười lao động,thực hiện biện pháp nào để giúp tiết kiệm chi phí tiền lương màvẫn đảm bảo lợi ích cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chínhvới nhà nước,tổ chức thanh toán lương qua hình thức nào cho hiệu quả… Để trả
lời cho vấn đề này,em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần sản xuất & thương mại Điệp Thành ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giúp cho DN thấy rõ hơn được thực trạng kếtoán các khoản thanh toán với người lao động trong nội bộ doanh nghiệp mình,từ
đó có thể đưa ra các chính sách,chế độ thích hợp,tổ chức công tác kế toán hiệuquả nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương,giúp tiết kiệm chi phí,trả lương
Trang 5cho người lao động hợp lý hơn.
Đối với bộ tài chính,mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng kế toán tiềnlương và các khoản BHXH,BHYT trong doanh nghiệp hiên nay,từ đó giúp Bộtài chính và các cơ quan chức năng có các điều chỉnh kịp thời với tính hình thựctế,bằng cách ban hành các thông tư,trình lên chính phủ và quốc hội để sửachữa,bổ sung các đạo luật,góp phần cải thiện môi trường kinh doanh của doanhnghiệp và đời sống của người lao động
3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:công tác kế toán thanh toán với người lao động
-Không gian nghiên cứu:Công ty cổ phần sản xuất & thương mại Điệp Thành
-Thời gian nghiên cứu:số liệu được lấy trong tháng 3 năm 2011
4.Kết cấu của chuyên đề:
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.2 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán thanh toán với người lao động 1.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán hiện hành
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI ĐIỆP THÀNH
2.1 Phương pháp nghiên cứu về kế toán thanh toán với người lao
động
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2 Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần Sản Xuất & Thương Mại Điệp Thành.
2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần SX & TM Điệp Thành.
Trang 62.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần SX &
TM Điệp Thành.
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI ĐIỆP THÀNH
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại cty
cổ phần sx & tm Điệp Thành
3.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu kế toán thanh toán với người lao động tại cty cổ phần sx & tm Điệp Thành
3.2 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán với người lao động tại cty cổ phần sx & tm Điệp Thành
3.2.1 Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép
3.2.2 Hoàn thiện công tắc quản lý lao động
3.2.3 Hoàn thiện hình thức trả lương
Trang 7CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN
-Tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuốicùng
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,cũng là một yếu
tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra,do đó các doanh nghiệp sử dụng hiểu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chiphí,tăng tích lũy cho đơn vị,tăng thu nhập cho người lao động
-Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóngvào quỹ bảo hiểm xã hội
Theo điều 91,92 luật BHXH,từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22%trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao độngđóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%
-Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng
có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lýdoanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức tríchlập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong
đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%
-Kinh phí công đoàn
Trang 8Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và côngđoàn cấp trên.Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đờisống của người lao động.Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng sốlương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa đơn vị.Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý.
1.2 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài.
1.2.1 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán thanh toán với người lao động.
a Yêu cầu:
Các Yêu cầu cơ bản đối với kế toán: với vai trò của kế toán và để thực hiệnnhững nhiệm vụ kế toán theo qui định của Luật kế toán, yêu cầu của kế toán là: Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu vá chính xác thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp
vụ kinh tế, tài chính
Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kếtthúc hoạt động kinh tế, tài chính; liên tục từ khi thành lập đơn vị kế toán đến khichấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh ký này phải kế tiếp theo số liệu kếtoán của kỳ trước
Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được
b Nhiệm vụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ
Trang 9tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại văn phòng kế toán doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN(theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC)
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
TK 334 “ Phải trả người lao động”
SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn
số phải trả về tiền lương , tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác cho
người lao động tồn đầu kỳ
SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả cho người laođộng tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và
các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng
trước cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản khác phải trả, phải chi cho ngườilao động
Trang 10- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số
phải trả về tiền lương , tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao
động
SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoản kháccòn phải trả cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động khác
- Chi kinh phí công đoàn tại DN - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù
- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên
cơ quan quản lý cấp trên
- Chi mua BHYT cho người lao động
Theo Thông tư 95/2008-TT BTC,ngoài ra còn sử dụng một số TK khác:
TK 637:chi phí trực tiếp chung
+TK 622:chi phí nhân viên trực tiếp:phản ánh các chi phí liên quan đếnnhân viên trực tiếp hoạt động kinh doanh của công ty như:chi phílương,BHXH…
TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp
+TK 6421:chi phí nhân viên quản lý
1.2.2.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Trang 11(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh
số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi :
Nợ TK 334:Số tiền tạm ứng
Có TK 111, 112:số tiền tạm ứng
(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương,
kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí củacác đối tượng có liên quan:
Nợ TK 622: Đối với nhân viên trực tiếp
Nợ TK 6421 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả
Ghi chú : Số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính,tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên trực tiếp, nhân viênphục vụ, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN
(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và
tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 622 : 22% tổng tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp
Nợ TK 6421: 22% tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN
Nợ TK 334 : 8.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng
Trang 12Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác
(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhànước theo quy định :
Trang 131.2.2.4 Hình thức sổ kế toán
Sổ sách kế toán được mở từ khi bắt đầu niên độ và khóa sổ khi kết thúc niênđộ.Sổ kế toán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào đó
để cung cấp các thông tin cho người quản lý.Hiện nay,có 5 hình thức sổ kế toán:
-Hình thức kế toán nhật ký chung
Hàng tháng,căn cứ vào các chứng từ như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ khác,trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinhvào sổ nhật ký chung,sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung
để ghi vào sổ cái TK 334,338
-Hình thức kế toán nhật ký-sổ cái
Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi vào nhật ký sổcái,sau đó ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334.338
Cuối tháng,phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ nhật ký-sổcái và bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338(bảng này được lập từ các sổ,thẻ kế toánchi tiết TK 334,338)
-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác hoặc bảng tổng hợp chứng
từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái TK 334,338.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứlập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết tài khoản334,338
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong thánh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số phát sinh Nợ,Có và
số dư của từng TK trên sổ cái TK 334,TK 338.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh
-Hình thức kế toán nhật ký-chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra như bảng thanhtoán tiền lương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi trực
Trang 14tiếp vào nhật ký chứng từ số 1,7,10 hoặc bảng kê số 4,5,6,sổ chi tiết TK 334,TK338
Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê,sổ chi tiết thì hàngngày căn cứ vào các chứng từ kế toán vào bảng kê,sổ chi tiết,cuối tháng chuyển
số liệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiết vào NKCT
Cuối tháng khóa sổ,cộng số liệu trên NKCT,kiểm tra đối chiếu số liệu trêncác NKCT với các sổ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy sốliệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái TK 334,338
Trang 15CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI ĐIỆP THÀNH
2.1 Phương pháp nghiên cứu về kế toán thanh toán với người lao
động
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp điều tra:
Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty và côngtác kế toán thanh toán với người lao động tại công ty,ta cần thiết kế phiếu điềutra.Các tiêu thức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng các câuhỏi trắc nghiệm ngắn gọn,cụ thể
Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc,kế toán trưởng và các nhân viêntrong phòng kế toán,sau khi có kết quả được tổng hợp lại để có những nhận định
về tình hình kế toán thanh toán với người lao động tại công ty hiện nay
Phương pháp tổng hợp số liệu:
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã tập hợp các dữliệu thông tin cần thiết để chuẩn bị cho bài chuyên đề tốt nghiệp Các bước tiếnhành như sau:
-Liên hệ phòng nhân sự, phòng kế toán-tài chính của công ty để thu thập sốliệu về tình hình nhân viên, kế toán các khoản phải trả cho nhân viên của công tytháng 3 năm 2011
-Kết hợp tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản phải trả chongười lao động tại Việt Nam trên internet, các tạp chí chuyên ngành…
-Tham khảo các luận văn,chuyên đề cùng đề tài
Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi ngườitrả lời.Em đã tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty,kế toán trưởng và các cô chútrong phòng kế toán công ty về tiền lương, các khoản phụ cấp,các khác tríchBHXH,BHYT và quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động nóichung Quá trình tiến hành phỏng vấn gồm:
*Lên kế hoạch phỏng vấn:
Trang 16-Chuẩn bị tài liệu ghi chép
-Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn(bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở)
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,sựvật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật,hiện tượng này với sự vậthiện tượng khác.Mục đích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khác nhaugiữa các sự vật hiện tượng.Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,em đãthực hiện so sánh đối chiếu giữa tình hình thực tế quy trình kế toán các khoảnphải trả người lao động trong công ty với quy định hiện hành của nhà nước,để từ
đố thấy được các mặt còn hạn chế của công ty
Phương pháp dùng bảng biểu,sơ đồ phân tích:
Đây là phương pháp dùng các bảng biểu,sơ đồ phân tích để phản ánh mộtcách trực quan các số liệu phân tích.Kết hợp với các số liệu thu thập và tổng hợpđược,em đã xây dựng lên các bảng biểu,sơ đồ để giúp phân tích rõ hơn vấn đềcần nghiên cứu trong đề tài
2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần SX & TM Điệp Thành.
A Giới thiệu chung :
Công ty Cổ phần Sản Xuất & Thương Mại Điệp Thành
Địa chỉ : 896 La Thành – Giảng Võ – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 04.38317223 - Fax: 04.38317223
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
Trang 17
Hội đồng quản trị
B Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh :
+ Sản xuất kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình- nội thất văn phòng
+ Xây dựng dân dụng
+ Kinh doanh bất động sản
+ Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bãi
C Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn:
Giỏm đốc
P.kinh doanh
PHềNG KẾ
HC- NS VT -XNK
Trang 18Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng:
Giúp giám đốc công ty chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán thống kê củacông ty, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán, cácchính sách, chế độ tài chính trong công ty, các chứng từ kế toán, hệ thống tàikhoản kế toán, chính sách thuế, việc trích các khoản dự phòng…
- Kế toán tiền lương: ghi chép kịp thời các nghiệp vụ tính toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương, tiến hành phân bổ chi phí lương trong kỳ theo đúngchế độ kế toán hiện hành
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi: chịu trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi củacông ty liên quan đến tiền mặt
- Kế toán thuế: lập bảng kê khai thuế, tính và trích nộp nghĩa vụ với nhànước
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng
2.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần SX &
KÕ to¸n tiÒn
l¬ng
KÕ to¸n thuÕ
KÕ to¸n tiÒn mÆt, tiÒn göi
KÕ to¸n thanh to¸n
Trang 19-Cán bộ và công nhân sản xuất tính lương theo thời gian kèm theo hiệu quảlàm việc.
*Chế độ tiền lương bao gồm:
-Tiền lương chính:là khoản lương đã được cố định trong hợp đồng lao động-Các khoản phụ cấp
-Trích các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ
*Các kỳ trả lương của công ty:
Tại công ty cổ phần sản xuất & thương mại,có 2 kỳ trả lương:
-Kỳ 1:Tạm ứng cho nhân viên đối với người có tham gia lao động trongtháng(vào ngày 15 hàng tháng)
-Kỳ 2:Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho nhân viên trongtháng,công ty thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ(vào ngày 30 hàng tháng)
2.2.2.2 Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần SX
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tổng hợp thực hiện quỹ lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Sổ chi tiết tài khoản 334,338
- Sổ cái tài khoản 334,338
Trang 202 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh kế toán tiền lương và các khoản phải thanh toán với người laođộng trong công ty kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 334: Phải trả công nhân viên.
Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản thanh toán với ngườilao động trong Công ty về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấpBHXH và các khoản thanh toán khác
Kết cấu
Bên nợ:
+ Tiền lương, BHXH, tiền thưởng, phúc lợi đã trả CNV trong kỳ
+ Các khoản BHXH, BHYT CNV phải nộp tính trừ vào tiền lương
+ Các khoản công nhân viên phải bồi thường tính trừ vào lương
+ Khoản tiền nhà, tiền điện, tiền nước tính trừ vào lương
+ Thuế thu nhập công nhân viên phải nộp (nếu có)
Bên có:
+ Tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ
+ BHXH phải trả công nhân viên trong kỳ
+ Phúc lợi, tiền thưởng phải trả công nhân viên trong kỳ
Số dư cuối kỳ bên có: tiền lương, BHXH và các khoản khác phải trả côngnhân viên hiện còn cuối kỳ
- Tài khoản chi tiết:
TK 334: Phải trả công nhân viên
* TK 338: Phải trả phải nộp khác
Trang 21Để theo dõi các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
Kết cấuBên nợ:
+ BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp trong kỳ
+ Khoản chi BHXH, KPCĐ tại doanh nghiệp trong kỳ
+ Các khoản BHXH, KPCĐ chi không hết phải nộp trong kỳ
Bên có:
+ Trích BHXY BHYT, KPCĐ tính vào chi phí của công ty
+ Trích BHXH, BHYT tính trừ vào lương của công nhân viên
+ Các khoản BHXH, KPCĐ vượt chi hợp lý được cấp bù (nếu có)
Số dư cuối kỳ bên nợ: Phản ánh vượt chi BHXH, BHYT, KPCĐ chưa đượccấp bù hiện còn cuối kỳ (chưa được quyết toán)
Số dư cuối kỳ bên có: Phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đãtrích nhưng chưa nộp hoặc chưa chi hết hiện còn cuối kỳ
* Tài khoản chi tiết:
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ và lập sổ cái tài khoản 334, 338
Từ sổ cái kế toán lấy số liệu để lập bảng đối chiếu số phát sinh Bảng này sẽđược đối chiếu với bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội và sổ đăng kýchứng từ ghi sổ
Trang 22Cuối tháng căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh để lập báo cáo tài chính.
Trang 23CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI ĐIỆP THÀNH