Quyền tự do cư trú của công dân được quy định tại Điều 3 Luật cư trú như sau: Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật cư trú và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú. Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
Trang 1GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT, TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT
Trả lời:
Quyền tự do cư trú của công dân được quy định tại Điều 3 Luật cư trú nhưsau: Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật cư trú và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan Công dân có đủ điều kiện đăng ký thườngtrú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kýthường trú, tạm trú Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luậtquy định
Việc bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý
cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Luật cư trú như sau:
1 Nhà nước bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân Cơ quan, tổ chức,
cá nhân xâm phạm quyền tự do cư trú của công dân phải bị xử lý nghiêm minh Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm ngày càng tốthơn quyền tự do cư trú của công dân
2 Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tưphát triển công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú
Câu 41 Để thuận tiện cho công việc kinh doanh, gia đình tôi mới chuyển đến cư trú tại tỉnh H, gia đình tôi muốn đăng ký thường trú tại nơi
ở mới, tôi xin hỏi Luật cư trú quy định như thế nào về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú?
Trả lời:
Điều 4 Luật cư trú quy định nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2 Bảo đảm hài hoà quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhànước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, cácquyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xâydựng, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, antoàn xã hội
Trang 23 Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú phải đơn giản, thuận tiện,kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cưtrú phải bảo đảm hiệu quả.
4 Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng kýthường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi
Câu 42 Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 6 Luật cư trú quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú nhưsau:
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cư trú trong phạm vi cả nước
2 Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về cư trú
3 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cư trú tại địa phương theo quyđịnh của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và phân cấp củaChính phủ
Câu 43 Tôi mới chuyển đến công tác tại thành phố H, do chưa có hộ khẩu thường trú tại thành phố này nên tôi muốn nhập hộ khẩu tại đây, nhưng cán bộ quản lý nhân khẩu có thái độ hách dịch, sách nhiễu, ngây phiền hà trong việc đăng ký hộ khẩu cho tôi Xin hỏi, hành vi trên có vi phạm pháp luật không? Luật cư trú quy định các hành vi nào bị nghiêm cấm?
Trả lời:
Hành vi trên vi phạm quy định của pháp luật
Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 8 Luật cư trú cụ thểnhư sau:
1 Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú
2 Lạm dụng quy định về hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân
3 Nhận hối lộ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây phiền hà trong việcđăng ký, quản lý cư trú
4 Thu, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật
5 Tự đặt ra thời gian, thủ tục, giấy tờ, biểu mẫu trái với quy định của phápluật hoặc làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về cư trú
Trang 36 Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ về cư trú trái với quy định của phápluật.
7 Lợi dụng quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền,lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
8 Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nộidung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; sử dụng giấy tờgiả về cư trú; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú
9 Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, giúp sức, cưỡngbức người khác vi phạm pháp luật về cư trú
Câu 44 Quyền tự do cư trú của công dân được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 9 Luật cư trú quy định quyền của công dân về cư trú như sau:
1 Lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quyđịnh của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến
Trang 43 Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữabệnh, cơ sở giáo dục nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thihành
Như vậy, đối chiếu với quy định trên, A đang trong thời gian hưởng án treotheo quy định tại Khoản 2 thì A bị hạn chế quyền tự do cư trú, việc di chuyển cưtrú của A phải xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân xã
Câu 46 Công dân có trách nhiệm gì về cư trú?
Trả lời:
Điều 11 Luật cư trú quy định trách nhiệm của công dân về cư trú như sau:
1 Chấp hành các quy định của pháp luật về cư trú
2 Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về cư trú của mình cho cơquan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cungcấp
3 Nộp lệ phí đăng ký cư trú
4 Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi
cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu
5 Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy
tờ khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng
Câu 47 Tôi có hộ khẩu thường trú tại thành phố K, do điều kiện công tác tôi phải chuyển đến thuê nhà tại huyện H để sinh sống và làm việc Xin hỏi trong trường hợp này nơi cư trú của tôi được xác định như thế nào theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Điều 12 Luật cư trú quy định về nơi cư trú của công dân như sau:
1 Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyênsinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng
để cư trú Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được
cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định củapháp luật
Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không cóthời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đãđăng ký tạm trú
2 Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy địnhtại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống
Trang 5Như vậy, căn cứ vào quy định trên, nơi cư trú của bạn được xác định là nơibạn tạm trú sinh sống làm việc thường xuyên tại huyện H.
Câu 48 Bố mẹ cháu tôi ly hôn khi cháu còn nhỏ Hiện nay cả hai đã có gia đình riêng và không có điều kiện chăm sóc cháu nên tôi đón cháu về nuôi (Tôi là chị gái mẹ cháu) Để tiện cho việc xin học cho cháu, tôi muốn cắt hộ khẩu của cháu về nhà tôi Nhưng bà nội cháu không đồng ý, cho rằng, con thì phải có hộ khẩu cùng bố mẹ, chứ không thể có hộ khẩu ở nơi khác được và không đưa hộ khẩu cho tôi để làm thủ tục chuyển khẩu Xin hỏi pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?
cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống
2 Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha,
mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định
3 Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ
4 Người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của ngườigiám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định
Chiếu theo quy định trên, cháu bà có thể có nơi cư trú khác nơi cư trú củacha, mẹ nếu được cha, mẹ cháu đồng ý (theo quy định hiện hành là đồng ý bằngvăn bản) Bà có thể liên hệ với bố hoặc mẹ cháu làm văn bản đồng ý cho chuyểnkhẩu và nhờ bố cháu tác động với bà nội cháu để làm thủ tục chuyển khẩu đượcnhanh chóng
Câu 49 Vợ, chồng tôi đang sống và làm việc tại tỉnh A nhưngchỉ có tôi đang có hộ khẩu ở đây còn chồng tôi có hộ khẩu ở tỉnh H Gia đình chồng tôi muốn tôi chuyển hộ khẩu về quê chồng vì cho rằng hai vợ chồng phải có
hộ khẩu cùng nhau Nhà chồng tôi yêu cầu như vậy có đúng không?
Trả lời:
Điểu 15 Luật cư trú quy định về nơi cư trú của vợ, chồng như sau:
1 Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống
2 Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận
Như vậy, pháp luật không bắt buộc vợ, chồng phải cùng nơi cư trú, hayphải cùng hộ khẩu với nhau, vấn đề này do hai vợ chồng tự thỏa thuận
Trang 6Câu 50 Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có bắt buộc phải chuyển nơi đăng ký hộ khẩu về nơi họ đóng quân không? Trả lời:
Theo quy định tại Điều 16 Luật cư trú, về nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩQuân đội nhân dân và Công an nhân dân:
1 Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ cóthời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân
2 Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chứcquốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩquan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn
vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại
khoản 1 Điều 12 của Luật cư trú (khoản 1 Điều 12 quy định về nơi cư trú của công dân: Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để
cư trú Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú)
Như vậy, pháp luật về cư trú không bắt buộc cán bộ, chiến sỹ Quân độinhân dân và Công an nhân dân phải chuyển hộ khẩu về nơi họ đóng quân
Câu 51 Hiện nay vẫn còn có một số gia đình sinh sống ngay trên tàu, thuyền Xin hỏi, pháp luật quy định như thế nào về nơi cư trú của người sống trên tàu, thuyền?
Trả lời:
Người sống trên tàu, thuyền hoặc phương tiện lưu động khác mà không ở
cố định một nơi, theo quy định tại Điều 17 Luật cư trú, thì: Nơi cư trú của ngườilàm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơiđăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 12 của Luật cư trú
Câu 52 Công dân cần có những điều kiện gì để được đăng ký thường trú tại tỉnh?
Trả lời:
Điều 19 Luật cư trú quy định điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh củacông dân như sau: Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký
Trang 7thường trú tại tỉnh đó Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cánhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
Câu 53 Vợ chồng tôi thường trú tại tỉnh X, nay đã về hưu và muốn chuyển hộ khẩu về Hà Nội sống cùng vợ chồng con trai Xin hỏi, vợ chồng tôi cần những điều kiện gì để được đăng ký thường trú tại Hà Nội?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú, các trường hợp công dân được đăng
ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, thì muốn đăng ký thường trútại Hà Nội, ông/bà phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
1 Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xãthuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố
đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phốtrực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai nămtrở lên;
2 Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mìnhnếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2.1 Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ
2.4 Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưngcha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, emruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
2.5 Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, emruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
2.6 Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
3 Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởnglương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thờihạn và có chỗ ở hợp pháp;
4 Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương,nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
5 Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 nêu trên đăng ký thường trúvào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủcác điều kiện sau đây:
Trang 85.1 Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồngnhân dân thành phố;
5.2 Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiệndiện tích bình quân;
5.3 Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;
6 Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô (Cụ thể khoản 4, Điều 19 Luật Thủ đô quy định: ngoài các trường hợp được đăng ký thường trú ở nội thành theo quy định tại khoản 2,3,4 Điều 20 Luật cư trú (nêu trên) thì các trường hợp
đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 03 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê cũng
đủ điều kiện được đăng ký thường trú ở nội thành).
Trường hợp của ông/bà thuộc trường hợp “cha, mẹ về ở với con” theo quyđịnh tại khoản 2.1 nêu trên, nên ông/bà không phải đăng ký tạm trú tại nhà conmình và chờ hai năm sau mới được đăng ký thường trú, mà sẽ được làm thủ tụcđăng ký thường trú tại nhà con ông/bà ngay khi chuyển về Hà Nội (Ngoài cácgiấy tờ cần có trong hồ sơ đăng ký thường trú như: Bản khai nhân khẩu; Phiếubáo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Giấy chuyển hộ khẩu thì ông/bà phải xuấttrình giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thịtrấn về mối quan hệ cha, mẹ con của ông/bà với con trai)
Câu 54 Điều kiện để công dân đang tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương?
Trả lời:
Điều 8 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 hướng dẫn chi tiếtthi hành Luật cư trú quy định điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thườngtrú tại thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
1 Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương;
2 Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ mộtnăm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thànhphố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng kýthường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trúliên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;
3 Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú
Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đếnngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm
Trang 9trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy địnhcủa Bộ Công an Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố HàNội thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các vănbản hướng dẫn thi hành Luật Thủ đô.
Câu 55 Hai vợ chồng tôi đều làm công nhân ở tỉnh B và quyết định sẽ định cư tại đây Chúng tôi phải làm những thủ tục nào để chuyển hộ khẩu
từ tỉnh H về tỉnh B?
Trả lời:
Để chuyển hộ khẩu từ tỉnh H về tỉnh B, anh/chị cần thực hiện các thủ tục
sau: (Điều 21 Luật cư trú 2006 về Thủ tục đăng ký thường trú)
1 Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quancông an sau đây:
1.1 Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công anhuyện, quận, thị xã;
1.2 Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công
an thị xã, thành phố thuộc tỉnh
2 Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
2.1 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
2.1 Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú (Điều
28 quy định Giấy chuyển hộ khẩu được cấp khi công dân chuyển nơi thường trú trong các trường hợp: Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh ( Trưởng Công an xã, thị trấn sẽ cấp giấy chuyển hộ khẩu); Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển
hộ khẩu ); Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân ).
2.3 Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp Đối với trường hợpchuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh
thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú (giấy đồng
ý cho nhập vào hộ khẩu của người có sổ hộ khẩu; giấy đồng ý của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho nhập khẩu, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, trẻ em khi đăng ký thường trú lần đầu phải có giấy khai sinh…)
3 Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cóthẩm quyền quy định tại khoản 1 nêu trên phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp
hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do
Trang 10Câu 56 Theo quy định của pháp luật thì những loại văn bản nào được coi là giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú? Trả lời:
Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 hướng dẫn chi tiếtthi hành Luật cư trú, quy định:
1 Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú làmột trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1.1 Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu củacông dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở
do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết,cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nướchoặc các đối tượng khác;
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyềngiải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không cótranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong cácgiấy tờ nêu trên;
- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộcquyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở Trường hợpkhông có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc
có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xácnhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địachỉ bến gốc của phương tiện đó
1.2 Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ởhợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ