1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁP TRAO ĐỔI NHIỆT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

22 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng SôngĐà, với các kết quả điều tra thu được, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty vẫntồn tại một số điểm bất cập

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, xây dựng cơ bản cũngngày càng khẳng định vị thế quan trọng của mình với vai trò là ngành tạo ra cơ sởvật chất hạ tầng cho toàn xã hội (với các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện,các khu công nghiệp, khu đô thị, các công trình quốc phòng, các công trình dândụng…) Kéo theo đó, ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thànhphần kinh tế với nguồn đầu tư phong phú, góp phần làm tính cạnh tranh của thịtrường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt

Đặc điểm riêng của ngành xây dựng là giá bán có trước khi tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm nên việc tính toán và quản lý chi phí sản xuất có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với doanh nghiệp xây lắp Nó quyết định đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường cũng như phản ánh năng lực, trình độ quản

lý chi phí của doanh nghiệp và từ đó ảnh hưởng một cách trực tiếp đến thu nhậpcũng như lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được

Chính vì thế mà ngoài vấn đề rất cần được quan tâm là việc thoả thuận ký kếtHợp đồng xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp còn phải chú ý đến việc quản lý chiphí thật tốt để hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh Để thựchiện được nhiệm vụ đó, doanh nghiệp phải thông qua Kế toán - công cụ hữu hiệunhất trong quản lý kinh tế Trong đó, kế toán chi phí sản xuất luôn được xác định làkhâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Để quá trình xâylắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập dự toán đến khâu tổ chức thực hiện, nhàquản trị doanh nghiệp rất cần phải cập nhật thông tin về tình hình chi phí đi đôi vớikết quả hoạt động xây lắp Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí xây lắp cung cấp, cácnhà quản trị sẽ theo dõi được chi phí cho từng công trình theo từng giai đoạn, từ đóđối chiếu, so sánh với các số liệu định mức, số liệu dự toán, tìm ra nguyên nhânchênh lệch để có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp Xét trên góc độ này,

kế toán nói chung và kế toán chi phí xây lắp nói riêng đã khẳng định được vai tròquan trọng, không thể thiếu trong hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp

Trang 2

Trong thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông

Đà, với các kết quả điều tra thu được, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty vẫntồn tại một số điểm bất cập, chưa hợp lý về: Quá trình tập hợp và luân chuyểnchứng từ nói chung; Hạn chế trong công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, đặc biệt là kế toán chi phí xây lắp các công trình,bất cập trong việc kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt

Chính vì những lý do đó, em nhận thấy việc nghiên cứu về kế toán chi phí xâydựng tại các doanh nghiệp xây dựng nói chung và tại Công ty cổ phần xây dựng hạtầng Sông Đà là rất cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Về mặt lý luận, mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa, làm rõ nhữngvấn đề cơ bản về kế toán CPXD

Qua nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá thực trạng kế toán chi phí xây dựngcông trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, từ đóđámh giá những ưu điểm, hạn chế để đưa ra những đề xuất hoàn thiện kế toán chiphí xây dựng tại công ty

3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên các phương diện sau:

Về không gian: Công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầngxây dựng hạ tầng Sông Đà

Về thời gian: Tháng 3 năm 2011

Trang 3

CHƯƠNG I: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

* Khái niệm chi phí:

Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số

01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tếtrong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanhnghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 thời kỳ nhất định

Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng về nội dung đều thểhiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về dưới dạngvật chất định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thầnhay dịch vụ được phục vụ

* Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp:

Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là sự kết hợp củacác yếu tố của quá trình sản xuất, đó là: Sức lao động của con người, tư liệu laođộng và đối tượng lao động Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình sản xuất hìnhthành nên các khoản chi phí tương ứng Tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định

là chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với sử dụng nguyên vật liệu là chi phí nguyênvật liệu, tương ứng với sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền công Trong nềnkinh tế hàng hóa các khoản chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền

Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra

để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định

Trang 4

Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài hoạt động sản xuất xây lắp tạo ra các sảnphẩm còn có các hoạt động khác Do đó, chỉ các khoản chi phí phát sinh liên quanđến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phíxây lắp.

* Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp và căn cứ vàocông dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp: Là những chi phí vật liệu chính,vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển thamgia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc hoàn thành khối lượngxây lắp như: Sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, cốp pha, không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dung cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp,công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm

vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công,không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí về vật liệu, nhân công vàcác chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công gồm: tiền lương và cáckhoản phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu, chi phíkhấu hao máy thi công

- Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quanđến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trườngxây dựng gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của côngnhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội vànhững chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp

Trang 5

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài tại công ty Cổ phần xây dựng hạ tầngSông Đà, tác giả nhằm thực hiện đề tài của mình một cách triệt để hơn trên các nộidung sau:

 Thứ nhất, nghiên cứu về mặt lý luận kế toán chi phí xây dựngcông trình với các nội dung: Các khái niệm về chi phí, chi phí sản xuất xây lắp,chi phí NVLTT xây lắp, chi phí NCTT xây lắp, chi phí sử dụng máy thi công,chi phí SXC; quy định của một số chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán chiphí xây dựng (VAS 01, 15); kế toán CPXD công trình theo quy định của chế độ

kế toán DN hiện hành (Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006)

 Thứ hai, đánh giá thực trạng kế toán chi phí xây dựng côngtrình tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà nói chung và thực trạng kếtoán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt nói riêng để từ đó làm rõnhững ưu điểm, những tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành

 Thứ ba, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tạicủa công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà trong công tác kế toán chi phíxây dựng công trình

Trang 6

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁP TRAO ĐỔI NHIỆT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG

SÔNG ĐÀ 2.1 Các phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp điều tra

Phương pháp điều tra là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát các phiếu điều tra có mẫu đã được thiết kế sẵn

Em đã thiết kế mẫu phiếu điều tra với 10 câu hỏi trắc nghiệm để tìm hiểutổng quan về đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập, đặc điểmcông tác quản lý và kế toán CPXD ở đơn vị thực tập

Tất cả các câu hỏi đều mang tính trọng tâm, trọng điểm đem lại những thông tin cầnthiết cho chuyên đề Phiếu điều tra được thiết kế theo mẫu trong phụ lục 2.1 Em đãgửi 5 phiếu điều tra cho 5 cán bộ, nhân viên của đơn vị: 1 phiếu cho kế toán trưởng,

2 phiếu cho kế toán viên, 1 phiếu cho trưởng phòng tổ chức hành chính, 1 phiếu chonhân viên phòng kỹ thuật thi công

Sau khi đã nhận được những câu trả lời từ 5 phiếu điều tra đã phát, em đãtổng hợp những câu trả lời và khái quát trong bảng tổng hợp phiếu điều tra ở phụlục 2.2 để từ đó sử dụng những thông tin cần thiết cho luận văn

* Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu chuyên sâu về một chủ đề

cụ thể, nhằm thu thập các thông tin chi tiết hơn các thông tin thu thập được từ phiếuđiều tra

Phương pháp này sử dụng các câu hỏi chuận bị sẵn có liên quan đến đề tàinghiên cứu, được đặt ra để phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có hiểu biết rõ về vấn

đề nghiên cứu như ban giám đốc, các phòng ban kế toán, phòng kỹ thuật, phòng tổchức hành chính của đơn vị để thu thập thông tin cần thiết khác về công tác tổ

Trang 7

chức kế toán, nắm bắt tình hình hoạt động của đơn vị, hiểu rõ hơn về môi trườnglàm việc của công ty cũng như trình độ chuyên môn của các nhân viên

vụ kế toán, việc điều hành và quản lý của công tác tổ chức kế toán trong đơn vị

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong các sổ

kế toán, báo cáo tài chính, cũng như qua các luận văn, chuyên đề cùng nội dungnghiên cứu ở các năm trước

Đề tài nghiên cứu công tác kế toán CPXD công trình Tháp trao đổi nhiệt tạicông ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà nên phần lớn các tài liệu là do công tycung cấp, các thông tin có thể thu thập được thông qua giấy phép đăng ký kinhdoanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán của công ty Bên cạnh đó

là các thông tin kế toán được thể hiện thông qua các chứng từ, sổ và các nghiệp vụkinh tế phát sinh

2.2 Kết quả phân tích thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà

2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà

Kết quả điều tra trắc nghiệm tại Phòng kế toán của công ty cho thấy phầnhành kế toán tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp nói chung tại công ty cổ phần xâydựng hạ tầng Sông Đà được thực hiện như sau:

* Chi phí xây lắp được chi tiết thành các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính(gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép ), nguyên vật liệu phụ (sơn, vôi, đinh, dây

Trang 8

buộc ), vật liệu kết cấu (cột, kèo, khung ), được sử dụng trực tiếp trong quátrình xây lắp, không bao gồm trị giá vật liệu xuất dùng sử dụng cho máy thi công vàtrị giá thiết bị lắp đặt do chủ đầu tư cung cấp.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho nhân côngtrực tiếp thi công xây lắp (tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp, tiềnthưởng…)

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các chi phí về vật liệu,nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến việc tổchức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựngnhư tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐđược tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên quản lý đội, khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động của đội, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất và các chi phíkhác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp

* Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp:

Tại Công ty cổ phần cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, đối tượng tập hợp chiphí xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình Các đối tượng này sẽ được hiểnthị và lựa chọn thao tác phù hợp trong mục “Vụ việc” trên phần mềm kế toán

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Kế toán công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà áp dụng đồng thời phươngpháp tập hợp chi phí trực tiếp (với những chi phí liên quan tới một đối tượng chiphí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung chỉ liên quan tới một đối tượng) và phương pháp tập hợp chi phí phân bổgián tiếp (với những khoản chi phí liên quan tới nhiều đối tượng) Công ty áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Do điều kiện giới hạn về thời gian và số lượng trang viết nên trong chuyên

đề này em chỉ đề cập đến công trình: Tháp trao đổi nhiệt Số liệu cập nhật được lấythực tế phát sinh trong tháng 3/2011 là ví dụ để khái quát công tác hạch toán chi phísản phẩm xây lắp tại công ty

Trang 9

2.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c) Trình tự kế toán

* Đối với NVL nhập, xuất qua kho

Căn cứ nhu cầu kế hoạch sản xuất, bộ phận sử dụng NVL lập Giấy đề nghịcấp vật tư trình Phòng quản lý vật tư cơ giới và Phó tổng giám đốc (được ủy quyền)

ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận lập phiếu tại Phòng quản lý vật tư cơ giới Bộ phậnlập phiếu lập Phiếu xuất kho (Biểu 2.1) và trình Trưởng phòng quản lý vật tư cơgiới, Kế toán trưởng, Phó tổng giám đốc ký duyệt và giao 01 liên cho người nhậncầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, Thủ kho ghi vào cột “sốlượng thực xuất” của từng thứ NVL, ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng ngườinhận hàng ký tên vào Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên: 01 liênlưu ở bộ phận lập phiếu tại Phòng vật tư cơ giới, 01 liên Thủ kho giữ để ghi vào thẻkho và sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ Nhật ký chung, 01 liên người nhậnNVL giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

Trường hợp khi tại kho của công ty còn tồn đọng vật tư mà công trình này có nhucầu sử dụng thì vật tư không mua mà được xuất tại kho của công ty, kế toán căn cứphiếu xuất kho để hạch toán

Trang 10

Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau:

Nhập chứng từ kế toán vào phần mềm kế toán (Biểu 2.2)

Sau đó bấm vào nút “ghi”, chương trình máy tính sẽ xử lý và cung cấp bất kỳ

một sổ kế toán nào liên quan đến nghiệp vụ nêu trên theo yêu cầu của người sửdụng, như các sổ, thẻ sau: Sổ chi tiết TK621010101 – Tháp trao đổi nhiệt (Biểu2.3), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20), Sổ cái TK621 – Chi phí NVL (Biểu 2.4) , Thẻkho các loại NVL…

* Đối với NVL không nhập, xuất qua kho

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên một số NVL sửdụng tại công ty không sử dụng nhập xuất qua kho mà thường xuất thẳng vào côngtrình, hạng mục công trình như: Bê tông thương phẩm, đất cát các loại mua về dùng

để đắp… Căn cứ vào Hợp đồng mua bán vật liệu; Biên bản giao nhận hàng hóa giữa

3 bên: Bên bán, bên mua (Phòng quản lý vật tư cơ giới) và bộ phận sử dụng vật liệu,biên bản được lập tại hiện trường xây dựng và Hóa đơn GTGT do bên bán cungcấp

Kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau:

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theobiểu 2.5 Sau đó bấm vào nút “ghi”, chương trình máy tính sẽ xử lý và tự động cậpnhật vào sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20)

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a) Chứng từ sử dụng

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

- Bảng chấm công cho công nhân xây lắp

- Bảng tính tiền lương tiền công phải trả

- Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải nộp

- Phiếu chi

b) Tài khoản sử dụng

Trang 11

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong quá trình thi côngcông trình Tháp trao đổi nhiệt, kế toán sử dụng TK622 – Chi phí nhân công trựctiếp Tài khoản này được chi tiết riêng cho từng công trình, hạng mục công trìnhxây lắp của công ty, cụ thể là TK622010101 – Chi tiết chi phí nhân công trực tiếpcông trình Tháp trao đổi nhiệt Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản như:TK111, TK112, TK334, TK 338 (Chi tiết các TK3382, TK3383, TK3384,…)

c) Trình tự kế toán

Căn cứ vào các chứng từ xác nhận khối lượng công việc hoàn thành của độihoặc cá nhân người lao động và đơn giá nội bộ công ty quy định cho mỗi loại côngviệc hoàn thành đã có đầy đủ chữ ký, họ tên của người giao việc, người nhận việc,người kiểm tra chất lượng và người duyệt

Căn cứ vào Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán có đầy đủ chữ ký, họ têncủa bên giao khoán, bên nhận khoán, kế toán tiền lương lập Bảng tính tiền lương,tiền công phải trả cho người lao động (Biểu 2.6) trình kế toán trưởng soát xét vàtổng giám đốc ký duyệt

Căn cứ Bảng tính tiền lương, tiền công thực tế phải trả cho người lao độngtrong tháng và BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng

sử dụng lao động (có đăng ký đóng BHYT, BHXH) Kế toán tiền lương lập Bảngphân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.7) trình kế toán trưởng soát xét và tổng giámđốc ký duyệt

Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH đã được kế toán trưởng vàtổng giám đốc ký duyệt, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán (Biểu 2.8),máy tính sẽ tự động cập nhật đến các sổ: Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20), sổ chi tiếtTK622010101 (Biểu 2.9), sổ cái TK622 (Biểu 2.10)

2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

a) Chứng từ sử dụng

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Hợp đồng thuê máy thi công

- Biên bản nghiệm thu

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w