Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học Giao thoa sóng
Trang 1Nguyễn Quang Đông.ĐH Thái Nguyên Mobile: 0982302042 Home: 0280646625
1
câu hỏi ôn thi tn thpt và ltđh
giao thoa sóng cơ học
Câu 1: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có :
A Hai sóng chuyển động ngược chiều nhau giao nhau
B Hai sóng dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau
C Hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha,
cùng tần số giao nhau
D Hai sóng xuất phát từ hai nguồn cùng pha, cùng biên độ
giao nhau
Câu 2: Hai nguồn dao động được gọi là hai nguồn kết hợp
khi có:
A Cùng tần số và hiệu số pha không thay đổi
B Cùng biên độ và cùng tần số
C Cùng biên độ và ngược pha
D Cùng biên độ nhưng tần số khác nhau
Câu 3: Khi có hiện tượng giao thoa của 2 sóng nước như
nhau, những điểm nằm trên đường trên đường trung trực
của đường thẳng nối 2 nguồn sẽ:
A Dao động với biên độ lớn nhất
B Dao động với biên độ nhỏ nhất
C Dao động với biên độ bất kì
D Đứng yên
Câu 4: Trong hiện tượng giao thoa sóng, tập hợp các điểm
có biên độ cực đại là:
A Các đường hypebol B Các đường parabol C
Các đường thẳng D Các đường cong bất kì
Câu 5: Trong các yếu tố sau đây của hai nguồn phát sóng:
I- Cùng pha II- Cùng biên độ
II- Cùng chu kì IV- Hiệu số pha không đổi theo thời gian
Muốn có hiện tượng giao thoa sóng phải thoả mãn các
yếu tố:
A I, II B II, III C II, IV D III, IV
Câu 6: Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số và có
A Cùng biên độ, cùng pha
B Hiệu số pha không đổi theo thời gian
C Hiệu lộ trình không đổi theo thời gian
D Khả năng giao thoa với nhau
Câu 7: Hiện tượng giao thoa là hiện tượng:
A Giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường
B Tổng hợp của hai dao động
C Tạo thành các vân hình parabol trên mặt nước
D Hai sóng kết hợp gặp nhau trong không gian, trong đó
có những chỗ cố định mà biên độ sóng tăng cường hoặc
triệt tiêu nhau
Câu 8: Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ học với hai
nguồn A và B thì khoảng cách giữa hai điểm gần nhau
nhất trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại là :
A 0,25λ B 0,5λ C Bội số củaλ D λ
Câu 9: Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ học với hai
nguồn A và B thì khoảng cách ngắn nhất giữa điểm dao
động với biên độ cực đại với điểm dao động cực tiểu trên
đoạn AB là:
A 0,25λ B 0,5λ C Bội số củaλ D λ
Câu 10: ý nghĩa của hiện tượng giao thoa sóng là:
A Khi có hiện tượng giao thoa xảy ra thì có thể kết luận đối
tượng đang nghiên cứu có bản chất sóng
B Khi có hiện tượng giao thoa xảy ra thì có thể kết luận hai
sóng giao thoa là 2 sóng có cùng biên độ
C Khi có hiện tượng giao thoa xảy ra thì đo được vận tốc
truyền sóng
D Cả 3 ý nghĩa trên đều đúng
Câu 11: Giả sử A và B là 2 nguồn kết hợp có cùng phương
trình dao động là: x = asinωt Xét điểm M bất kì trong môi trường cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Độ lệch pha của 2 dao động khi đến M là:
A
λ
π ϕ
2
) ( d2 ư d1
=
λ
π
ϕ 2 .( d2 ư d1)
=
C
λ
π
ϕ 2 .( d2 + d1)
=
λ
π
ϕ .( d2 + d1)
=
∆
Câu 12: Giả sử A và B là 2 nguồn kết hợp có cùng phương
trình dao động là: x = asinωt Xét điểm M bất kì trong môi trường cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Độ lệch pha của 2 dao động khi đến M là ∆ ϕ Biên độ dao động tại M là cực đại khi:
A ∆ ϕ = kπ k∈Z B ∆ ϕ = k2π k∈Z
C.∆ ϕ = (2k + 1)π k∈Z D.∆ ϕ = (k+ 0,5)π k∈Z
Câu 13: Giả sử A và B là 2 nguồn kết hợp có cùng phương
trình dao động là: x = asinωt Xét điểm M bất kì trong môi trường cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Độ lệch pha của 2 dao động khi đến M là ∆ ϕ Biên độ dao động tại M là cực tiểu (bằng 0) khi:
A ∆ ϕ = kπ k∈Z B ∆ ϕ = k2π k∈Z
C.∆ ϕ = (2k + 1)π k∈Z D.∆ ϕ = (k+ 0,5)π k∈Z
Câu 14: Giả sử A và B là 2 nguồn kết hợp có cùng phương
trình dao động là: x = asinωt Xét điểm M bất kì trong môi trường cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Biên độ dao động tại M là cực tiểu (bằng 0) khi:
A d2 – d1 = (k + 0,5)λ k∈Z
B d2 – d1 = (k + 0,5)
2
λ
k∈Z
C d2 – d1 = kλ k∈Z D .d2 – d1 = (k + 1)λ k∈Z
Câu 15: Giả sử A và B là 2 nguồn kết hợp có cùng phương
trình dao động là: x = asinωt Xét điểm M bất kì trong môi trường cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Biên độ dao động tại M là cực đại khi:
A d2 – d1 = (k + 0,5)λ k∈Z
B d2 – d1 = (k + 0,5)
2
λ
k∈Z
C d2 – d1 = kλ k∈Z D .d2 – d1 = (k + 1)λ k∈Z
Câu 16: Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết
hợp A và B cách nhau một đoạnAB, phương trình dao động tại A và B là: uA = uB = sin100πt (cm) Biên độ của sóng tạo ra tại trung điểm I của AB là:
A 1 cm B 2 cm C 0 D Không đủ dữ kiện để tính
Câu 17: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 2 cm cùng
dao động với tần số 100 Hz Sóng truyền đi với vận tốc 60 cm/s Số điểm đứng yên trên đoạn AB là:
A 5 B 6 C 7 D 8
Câu 18: Trong thí nghiệm giao thoa sóng âm trong không
khí, hai nguồn âm A, B có phương trình uA = uB = sin1160πt (m) Vận tốc âm trong không khí là 348 m/s Tại một điểm M cách nguồn âm A, B d1 = 4,2 m và d2 = 5,7 m:
A Nghe thấy âm to nhất B Không nghe thấy gì
C Âm có độ to trung bình D Không kết luận được
Câu 19: Bố trí hai nguồn kết hợp A, B nằm cách nhau 12
cm cùng dao động với biểu thức s = acos100πt Vận tốc truyền sóng là 0,8 m/s Trên đoạn thẳng AB có số điểm dao động mạnh nhất là:
Trang 2Nguyễn Quang Đông.ĐH Thái Nguyên Mobile: 0982302042 Home: 0280646625
2
A 14 B 16 C 15 D 17
Câu 20: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước,
hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 16 Hz Tại
điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 30 cm, d2
= 25,5 cm sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung
trực AB có 2 dãy cực đại khác Vận tốc truyền sóng trên
mặt nước là:
A 24 m/s B 24 cm/s C 36 m/s D 36 cm/s
Câu 21: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước,
hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 13Hz Tại
điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19 cm, d2
= 21 cm sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung
trực AB không có dãy cực đại nào khác Vận tốc truyền
sóng trên mặt nước là:
A 26 m/s B 52 cm/s C 52 m/s D 26 cm/s
Câu 22: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước,
hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 15Hz Vận
tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s Tại điểm M cách
các nguồn A, B những khoảng d1 , d2 sóng có biên độ cực
đại, d1 , d2 có thể nhận giá trị nào trong các giá trị dưới đây:
A d1 = 25 cm và d2 = 20 cm B d1 = 25 cm và d2 = 21 cm
C d1 = 25 cm và d2 = 22 cm D d1 = 20 cm và d2 = 25
cm
Câu 23: Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết
hợp A và B cách nhau một đoạn AB, phương trình dao
động tại Alà: uA = sinπt (cm), phương trình dao động tại B
là: uB = sin(πt + π ) (cm) Biên độ của sóng tạo ra tại
trung điểm I của AB là:
A 1 cm B 2 cm C 0 D Không đủ dữ kiện để tính
Sóng dừng
Câu 1: Chọn câu sai khi nói về sóng dừng:
A Là sóng có các bụng, các nút cố định trong không gian
B Khoảng cách giữa 2 bụng sóng hoặc 2 nút sóng liên tiếp
là λ/ 2
C Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liên tiếp là λ/
4
D Điều kiện để có sóng dừng là chiều dài của dây phải
thoả l = (k+1).λ
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sóng dừng?
A Khi sóng tới và sóng phản xạ của nó truyền theo cùng
một phương, chúng giao thoa với nhau và tạo thành sóng
dừng
B Những điểm nút là những điểm không dao động
C Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại
D A, B, và C đều đúng
Câu 3: Chọn phương án đúng: nguyên nhân tạo thành
sóng dừng
A Là sự giao thoa của hai sóng kết hợp
B Là do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ
C Là do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ của nó
trên cùng một phương
D Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong
không gian
Câu 4: Chọn câu đúng Sóng dừng xảy ra trên dây đàn
hồi một dao động, một đầu cố định khi:
A Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng
B Chiều dài của dây bằng bội số nguyên lần nửa bước
sóng
C Bước sóng bằng gấp đôi chiều dài của dây
D Chiều dài của dây bằng một số bán nguyên nửa bước
sóng
Câu 5: ứng dụng của sóng dừng là:
A Biết được tính chất của sóng
B Đo vận tốc truyền sóng
C Đo tần số dao động D Cả ba ứng dụng trên
Câu 6: Một sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi thì
khoảng cách giữa 2 bụng sóng liên tiếp bằng:
A Nửa bước sóng B Một bước sóng
C Một phần tư bước sóng D Hai lần bước sóng
Câu 7: Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định Trên
dây đang có sóng dừng với một bụng sóng Biết vận tốc truyền sóng trên dây không đổi và bằng v Tần số của sóng là:
a v/l B v/2l C v/4l D 2v/l
Câu 8: Một sợi dây dài 1m, hai đầu cố định và rung với hai
múi thì bước sóng của dao động là:
A 0,25m B 1 m C 0,5m D 2 m
Câu 9: Một dây đàn dài 40 cm căng ở hai đầu cố định, khi
dây dao động với tần số 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng Vận tốc sóng trên dây là:
A 79,8 m/s B 120 m/s C 240 m/s D 480 m/s
Câu 10: Một sợi dây đàn dài 80 cm phát ra một âm có tần
số 100 Hz Quan sát trên dây đàn người ta thấy có 5 nút (gồm cả 2 nút ở hai đầu dây) và 4 bụng Vận tốc truyền sóng trên dây là:
A 40 m/s B 20 m/s D 40 cm/s D 80 m/s
Câu 11: Một dây đàn dài 60 cm phát ra một âm có tần số
100 Hz Quan sát dây đàn, người ta thấy có 4 nút (gồm cả
2 nút ở hai đầu dây) và bụng Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
A 40 cm B 40 m C 2 m D 0,2 m
Câu 12: Một dây đàn trong cây đàn ghita có chiều dài 90
cm phát ra một âm có tần số 15 Hz Quan sát trên dây đàn
đó thấy có 2 nút (không kể 2 nút ở hai đầu dây) Vận tốc truyền sóng trên dây đàn là:
A 90 cm/s B 9 m/s C 180 cm/s D 4,5 m/s
Câu 13: Một dây đàn A, B dài 80 cm, A và B là hai điểm cố
định Vận tốc truyền sóng là 40 m/s Khi cho tần số sóng trên dây thay đổi từ 50 Hz đến 100 Hz, hãy xác định các tần số cho hiện tượng sóng dừng trên dây:
A 25 Hz, 50 Hz và 75 Hz B 50 Hz, 75 Hz và 100 Hz C.75 Hz, 25Hz và 100 Hz D 25 Hz,50Hz và100 Hz
Câu 14: Một sợi dây AB treo lơ lửng, đầu A gắn vào âm
thoa dao động với tần số f = 100 Hz., đầu B tự do vận tốc truyền sóng trên dây là 4 m/s Muốn trên dây có 8 bụng sóng thì chiều dài dây là:
A 10 cm B 15 cm C 30 cm D 7,5 cm
-
Phần ghi đáp án
Đáp
Đáp
Đáp
án
12