Khái niệm doanh thu bán hàng: - Khái niệm về doanh thu: Theo chuẩn mức kế toán Việt Nam số 01: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế, toán phát
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thương mại và thời gian thực tậptìm hiểu tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt, được sự quan tâm vàgiúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy cô trong trường và ban giám đốc, kế toán, tập thểnhân viên trong công ty cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đến nay em đã hoànthành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kếtoán tài chính doanh nghiệp thương mại cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã truyềnđạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua
Em xin bày tỏ lòng kính trong và biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thu Hoài
đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình viết chuyên đề của mình
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, kế toán và cùng toàn thể nhân viênCông ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực tập cũng như nghiên cứu chuyên đề tại Công ty
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, nên đề tàikhó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhân được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy côgiáo cùng bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này !
Hà nội, ngày 10 tháng 6 năm2011
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục viết tắt
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.Phạm vi nghiên cứu
Chương I.Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
1.1.Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng
1.1.1.Khái niệm về doanh thu bán hàng
1.1.2.Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3.Khái niệm doanh thu thuần
1.1.4.Khái niệm giá vốn hàng bán
1.2.Đặc điểm bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1.Giá bán
1.2.2.Phương thức bán hàng
1.2.3.Phương Thức Thanh Toán
1.3.Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực
1.3.1.Chuẩn mực số 01
1.3.2.Chuẩn mực số 02
1.3.3.Chuẩn mực số 14
1.4.Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán
1.4.1.Chứng từ sử dụng
1.4.2.Tài khoản sử dụng
1.4.3.Trình tự kế toán
1.4.4.Sổ kế toán sử dụng
Trang 3Chương II.Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng bán mặt
hàng máy vi tính tại Công ty CP phát triển công nghệ Nam Việt
2.1.Các phương pháp nghiên cứu
2.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.2Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2.Đặc điểm chung của Công ty CP phát triển công nghệ Nam Việt
2.2.1.Đặc điểm kinh doanh của Công ty
2.2.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của CT Nam Việt
2.2.3.Chính sách kế toán của Công ty Nam Việt
2.3.Thực trạng kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công ty Nam Việt
2.3.1.Đặc điểm hoạt động bán mặt hàng máy vi tính tại Công ty Nam Việt
2.3.2.Phương pháp kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công ty Nam Việt
2.3.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng
2.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
2.3.2.3.Trình tự kế toán
2.3.2.4.Sổ kế toán
Chương III.Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công ty Nam Việt
3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán
3.1.1.Những thành tựu đạt được
3.1.2.Những bất cập còn tồn tại
3.2.Quan điểm về hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại
3.2.1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính
3.2.2.Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính
3.3.Các ý kiến đề xuất hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính
3.3.1.Ý kiến thứ nhất
3.3.2.Ý kiến thứ hai
3.3.3.Ý kiến thứ ba
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
01 Hóa đơn giá trị gia tăng
02 Phiếu xuất kho
03 Phiếu thu
04 Sổ chi tiết bán hàng
05 Sổ nhật ký chung
06 Sổ cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
07 Bảng kê giá vốn hàng bán
08 Sổ cái giá vốn hàng bán
09 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết doanh thu bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải cáckhoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể tái sản xuấtgiản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước, ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp vì vậy cóthể đứng vững trên thị trường thì các doanh nghệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng,
có chiến lược tiêu thụ hợp lý cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môitrường, quyết định kịp thời khi có cơ hội, huy động tất cả nguồi lực hiện có và lâu dài
để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh
Với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp cácthông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanhnghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanhnghiệp Kế toán cung cấp các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, tình hình công nợ,tình hình kinh doanh, tốc độ chu chuyển của từng mặt hàng trong doanh nghiệp hiệntại là nhanh hay chậm Đây là những thông tin có liên quan trực tiếp đến công tácquản lý nghiệp vụ bán hàng Các nhà quản lý xẽ dựa vào các thông tin này để đưa racác quyết định hợp lý nhất
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng đó, qua thời gian được thực tập tạiCông Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt, em đã có cơ hội được làm quen
với thực tế, chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt” làm
chuyên đề nghiên cứu trong thời gian thực tập này nhằm đi sâu tìm hiểu rõ hơn vàđóng góp một số ý kiến để công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty đượchoàn thiện hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trang 7Tìm hiểu công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính của Công Ty CP Phát TriểnCông Nghệ Nam Việt, trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng của công ty.
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩn mực kếtoán 14, 01 và 02 Chế độ kế toán hiện hành để làm rõ kế toán bán mặt hàng máy vitính trong Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt
Về mặt thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng kế toán bán mặt hàng máy vi tính tạiCông ty có những vướng mắc, tồn tại, đi sâu nghiên cứu các giải pháp góp phần hoànthiện kế toán bán hàng tại Công ty Nam Việt, góp phần phản ánh chính xác kết quảkinh doanh của Công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán mặt hàng máy vi tính
Về không gian: Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt
Về thời gian : Từ tháng 3/2011 – đến tháng 6/2011
Số liệu nghiên cứu trong đề tài : Số liệu quý 1 năm 2011
Trang 8CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng:
- Khái niệm về doanh thu: Theo chuẩn mức kế toán Việt Nam số 01: Doanh thu
là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế, toán phát sinh từcác hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu Doanhthu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp vàthường bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ,tiền lãi, cổ tức
và lợi nhuận được chia…
- Khái niệm về doanh thu bán hàng:
+ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh
từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, được kháchhàng chấp nhận thanh toán
+ Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)( 9/10/2002 Bộ trưởng tài chính ban hành thông tư số 89/2003/TT-BTC hướng dẫn kếtoán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành tại quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2002, trong đó có chuẩn mức số 02 và chuẩn mực số 14)
1.1.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:
Là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừvào doanh thu thực tế Các khoản giảm trừ khỏi doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết hàng chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Trang 9- Hàng bị trả lại là số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ bị khách trảlại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, Hàng hoá bịkém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặcbiệt, do hàng hoá kém phẩm chất, không đúng quy cách trên hợp đồng
1.1.3 Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừdoanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,các khoản chiết khấu, giảm giáhàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại các khoản này cuối tháng sẽ kết chuyển vàobên Nợ 511 sau khi xác định được doanh thu thuẩn sẽ kết chuyển Nợ TK511/ CóTK911
1.1.4 Giá vốn hàng bán:
Là giá trị vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ Đối với doanhnghiệp sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất kho Đối với doanh nghiệpthương mại giá vốn hàng bán bao gồm tổng giá trị mua hàng và các khoản chi phí muahàng
1.2 ĐẶC ĐIỂM BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.2.1 Giá bán:
- Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảmbảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có mộtkhoản lợi nhuận định mức
Trên nguyên tắc đó giá bán hàng hoá được xác định như sau:
Giá bán hàng hoá = Giá thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó đượctình theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Như vậy: Giá bán hang hoá = Giá mua thực tế( 1+% Thặng số thương mại)
1.2.2 Phương thức bán hàng:
a Bán buôn:
Bán buôn là phương thức bán mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hóa vẫn còn
trong lưu thông
Trang 10Căn cứ vào địa điểm giao nhận và giao hàng, bán buôn được chia thành các hìnhthức sau:
+ Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hóa mà hàng bán được từ kho bảo quản của doanh nghiệp(hàng hóa vận động từ kho của doanh nghiệp) Có hai hình thức bán buôn qua kho:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bênmua đề cử đại diên đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đạidiên bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xácđịnh là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vàohợp đồng đã ký kết theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa,bằng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua
ở một địa điểm thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại Hàng hóa này được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bênmua thanh toán hoặc có giấy báo có của bên mua và chấp nhận thanh toán Chí phí vậnchuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận củahai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu thì tính vào chi phí bán hàng, nếu bên muachịu thì sẽ tính vào khoản phải thu của khách hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,không đưa về qua kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua thứ ba Phương thức này cóthể thực hiện theo hai hình thức:
- Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp(còn gọi là hình thứcgiao tay ba)
Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua
và giao trực tiếp cho đại diên bên mua tại kho người bán Sau khi giao hàng, đại diệncủa bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
Trang 11Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,bằng phương tiện vân tải của mình thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua ởmột địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên muathanh toán hoặc giấy báo có của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toánthì hàng được xác nhận là tiêu thụ.
b Bán lẻ:
là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tếhoặc các đơn vị tập thể mua về để tiêu dùng nội bộ
Phương thức này thường có 4 hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập chung
Theo hình thức này việc thu tiền của người mua và giao hàng cho người muatách rời nhau Mỗi quầy có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách,viết hóa đơn hoặc tích sao kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy do nhân viênbán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn, tíchgiao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa hàng tồn quầy để xác đinh số lượng hàng
đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp hàng chothủ quỹ và làm giấy nộp tiền
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng chokhách.Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên phải kiểm kê kiểm tra hàng hóa tồn quầyxác định số hàng đã bán được trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng đồng thờilập giấy nộp tiền và nộp cho thủ quỹ
- Hình thức bán hàng tự phục vụ
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa sau đó mang đến bộ phậnthu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền sẽ lập hóa đơn bán hàng và thutiền của khách hàng
- Hình thức bán trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần trongmột thời gian nhất định và người mua phải trả tiền cho doanh nghiệp một số tiền lớnhơn số tiền giá bán trả tiền ngay một lần
Trang 12c Phương thức bán hàng đại lý:
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho
cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để doanh nghiệp này trực tiếp bán hàng Sau khi bánđược hàng cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và đượchưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lývẫn thuộc quyền của doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toántiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành (Theo kếtoán tài chính doanh nghiệp TM của Trường DHTM)
1.2.3 Phương Thức Thanh Toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự tín nhiệm, thoảthuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay cácdoanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phuơng thức thanh toán sau:
- Phương thức thanh toán trực tiếp
- Phương thức thanh toán chậm trả
* Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyển sởhữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sởhữu hàng hoá bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu,séc hoặc có thể bằng hàng hoá (Nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở phươngthức này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
* Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sởhữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyểnquyền sở hữu hàng hoá Do đó hình thành công nợ phải thu của khách hàng Nợ phảithu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theotừng lần thanh toán Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảngcách về không gian và thời gian
1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS)
1.3.1 Chuẩn mực số 01
Chuẩn mực chung: (Ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Trang 13- Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Cơ sở dồn tích
03 Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Hoạt động Liên tục
04 Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạtđộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt độnghoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác vớigiả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phảigiải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Giá gốc
05 Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Phù hợp
06 Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanhthu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thucủa kỳ đó
Nhất quán
07 Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách
Trang 14và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Thận trọng
08 Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
1.3.2 Chuẩn mực số 02 " hàng tồn kho".
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
* Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
* Có bốn phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho:
- Phương pháp tính theo giá đích danh : Được áp dụng đối với doanh nghiệp
có ít loại hàng hoặc ổn định và nhận diện được
- Phương pháp tính bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hìnhcủa doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO): Phương pháp này được áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàngtồn cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho ở gần thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho
Trang 15- Phương pháp nhập sau xuất trước(LI FO): Phương pháp này dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập lần sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho
1.3.3 Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
* Xác định doanh thu: Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 (Ban hành và công
bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tàichính)
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.-Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường
Trang 16hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã
bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức Trênnguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau;
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)
* Ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tại đoạn 11, 12, 13 quy định rằng:
DN phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong những trường hợp cụ thể Trong hầu hếtcác trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giaolợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho ngườimua
Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóathì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi
Trang 17nhận DN còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hìnhthức khác nhau như:
- DN còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bìnhthường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường
- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào ngườimua hàng đó
- Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt nó là một phần quantrọng của hợp đồng mà DN chưa hoàn thành
- Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó nếu tronghợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại haykhông
Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóathì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ, DN còn nắm giữgiấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanhtoán
1.4 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI THEO CHẾ DỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH.
1.4.1 Chứng từ sử dụng:
Áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số48/2006-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC
+ Hợp đồng cung cấp, Hợp đồng mua bán, Giấy cam kết
+ Hoá đơn GTGT áp dụng với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấutrừ
+ Hoá đơn bán hàng thông thường áp dụng với các doanh nghiệp tính thuếtheo phương pháp trực tiếp
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
+ Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn
+ Bảng kê bán lẻ
+ Phiếu thu, phiếu chi
Trang 18+ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.
+ Hoá đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá
+ Bảng kê thanh toán
1.4.2 Tài khoản sử dụng:
* TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để
phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác địnhdoanh thu thuần trong kỳ của DN
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bánhàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lươngthực ,
Trang 19- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đãđược xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giaothông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch
vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụcung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lýbất động sản đầu tư
*Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm đãbán trong kỳ
Kết cấu và nội dung của TK632
1 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Trang 20+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như:
Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán”
Tàì khoản 131 “ Phải thu khách hàng”
Các tài khoản: TK111, TK112, TK138, TK338, TK333, TK641
1.4.3 Trình tự kế toán:
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
a Kế toán bán buôn hàng hóa:
Trang 21- Khi xuất kho bán hàng hóa+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán, ghi
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu của khách hàng(131) theo giá thanh toán của hàng hóa ( Giá bán đã có thuế GTGT),
Có TK doanh thu (511) theo giá chưa có thuế GTGT
có TK thuế GTGT đầu ra (3331)
+ Căn cứ và phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán ghi
Nợ TK giá vốn hàng bán (632) theo trị giá của hàng hóa thực tế xuất kho
Có TK hàng hóa (156)
+ Hàng hóa mà có bao bì đính kèm tính giá riêng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu của khách hàng theo giá bao bì đã có thuế
Có TK công cụ, dụng cụ (153) theo trị giá thực tế xuất kho của bao bì
Có TK thuế GTGT của bao bì (3331)
- Khi xuất hàng gửi đi bán:
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá trị thực tế của hàng gửi đi bán, ghi
Nợ TK hàng gửi đi bán (157) theo trị giá thực tế của hàng gửi bán
Nếu phát sinh trong quá trình gửi bán:
+ Trường hợp doanh nghiệp chịu ghi
Nợ TK chi phí bán hàng (641) theo chi phí chưa có thuế
Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331)
Trang 22Có TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng theo giá thanh toán.
+ Trường hợp chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ ghi
Nợ TK phải thu khác (1388) theo tổng giá thanh toán có thuế GTGT,
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112), phải thu của khách hàng (131)
Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhậndoanh thu
+ Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng ghi
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi (112), phải thu của khách hàng (131) theo giá bán
đã có thuế GTGT,
Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT,
Có TK: Thuế GTGT đầu ra (3331)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán đã được xác định là tiêu thụ: ghi
Nợ TK Giá vốn của hàng gửi bán (632),
Có TK phải thu khác (138) theo trị giá xuất kho của bao bì không có thuế GTGT
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra( nếu có)
+ Thu hồi tiền chi phí trả thay nếu có, ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu củakhách hàng (111, 112, 131), Có TK phải thu khác (138)
* Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
- Chiết khấu thanh toán:
Trang 23Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dokhách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp vớichính sách bán hàng doanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi
Nợ TK chi phí tài chính (635) theo số chiết khấu khách hàng được hưởng,
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) theo số tiền thu thực của kháchhàng,
Có TK phải thu của khách hàng (131) theo số phải thu
- Chiết khấu thương mại:
+ Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách thì kế toán ghi
Nợ TK CKTM (521) theo số chiết khấu cho khách hàng,
Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên khoản chiết khấu đồng thời ghi
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theotổng số giảm trừ
- Giảm giá hàng bán:
+ Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượnghàng hóa đã bán do kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng thì kế toán ghi
Nợ TK giảm giá hàng bán (5213) theo giá bán chưa có thuế GTGT,
Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính thep trên giá trị hàng bị giảm giá, ghi
Có tiền mặt (111), tiền gửi (112), hoặc phải thu khách hàng
- Hàng bán bị trả lại:
+ Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại,ghi
Nợ TK hàng bán bị trả lại (531) theo giá bán hàng bị trả lại,
Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại,
Có TK liên quan theo giá thanh toán của hàng bị trả lại
Trang 24+ Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK hàng hóa (156)
Có TK giá vốn (632) theo giá vốn của hàng bị trả lại
+ Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK hàng gửi đi bán (157),
Có TK giá vốn (632) theo giá vốn của hàng bị trả lại
* Kế toán thừa thiếu trong quá trình bán:
Khi phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa rõ nguyên nhân, kế toánchỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi, Nợ
TK hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân (1381), đồng thời ghi giảm TK hàng gửi bán theotrị giá hàng hóa thiếu
Khi phát sinh thừa hàng trong quá trình gửi bán chưa xác định được nguyênnhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán,ghi
Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán
Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá bán
+ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn trên bảng kê bán lẻ hànghóa thì mâuh dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi
Trang 25Nợ TK tiền mặt (111)
Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền mậu dịch viên phải nộp thiếu
Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp,ghi
Nợ TK tiền mặt theo số tiền mậu dịch viên thực nộp
Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp, ghi Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa+ Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ ghi
Nợ TK giá vốn hàng bán (632),
Có TK hàng hóa (156)
c Kế toán nghiệp vụ bán đại lý
c.1 Với đơn vị giao đại lý
- Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi
Nợ TK hàng gửi bán (157)
Có TK hàng hóa (156) theo giá thực tế xuất kho
- Khi hàng hóa gửi được bán, doanh nghiệp phản ánh doanh thu, giá vốn vànhững chi phí phát sinh liên quan tương tự như bán buôn
- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập
và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho bênnhận đại lý:
+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán
Trang 26Nợ TK chi phí bán hàng (641) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT
Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT đầu ra 333(3331) nếu có
+ Trường hợp hoa hồng đại lý trả theo định kỳ, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng theo giá bán có thuế
Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT đầu ra 333(3331) nếu có
- Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi
Nợ tài khoản chi phí bán hàng (641) và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (133)theo khoản hoa hồng phải trả,
Có TK liên quan
c.2 Với đơn vị nhận đại lý: Khi nhận được hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển
đến, căn cứ vào biên bản giao nhận ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003) Khi bánđược hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liênquan:
- Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hông được hưởng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) số tiền thu theo giá thanh toán
Có TK doanh thu (5113) theo khoản hoa hồng được hưởng
Có TK thuế GTGT (3331) tính trên hoa hồng
Có TK phải trả người bán (331) theo số tiền phải trả cho bên giao đại lý
- Trường hợp doanh nghệp chưa khấu trừ tiền hoa hồng được hưởng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi số tiền theo giá thanh toán
Có TK phải trả người bán (331) số tiền phải trả bên giao đại lý
- Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi
Trang 27Có TK doanh thu (5113) theo số hoa hồng được hưởng
Có TK thuế GTGTđầu ra phải nộp (3331)
Đồng thời, ghi Có TK trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ (003)
- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi
Nợ TK phải trả người bán (331)
Có TK tiền mặt, tiền gửi theo số tiền đã thanh toán
d Kế toán bán hàng trả chậm trả góp
- Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT: Ghi
Nợ TK phải thu khách hàng (131) số tiền còn phải thu
Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng số tiền trả lần đầu
Có TK doanh thu (511) theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331)
Có TK doanh thu chưa thực hiện được (3387) phần lãi trả góp
- Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp ghi
Nợ TK giá vốn hàng bán (632)
Có TK hàng hóa (156) theo trị giá vốn của hàng xuất bán
Định kỳ thu nợ khách hàng ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi
Có TK phải thu của khách hàng (131) the số thu từng kỳ
Đồng thời ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính: Ghi
Nợ TK doanh thu chưa thực hiện được (3387)
Có TK doanh thu tài chính (515) theo số lãi từng kỳ
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán tương tự như trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 28nhưng không sử dụng TK 133, TK 333 Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuế GTGT đầu ra hạch toán vào doanh thu bán hàng.
kế toán phải được nêu rõ trong báo cáo tài chính năm Chế độ kế toán doanh nghiệpnhỏ và vừa ban hành theo quyết định 48/2006/BTC có quy định các hình thức sổ kếtoán gồm:
- Hình thức nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ NKC theo trình tự thời gian đồngthời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổcái Theo hình thức nhật ký chung thì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ chủ yếusau:
+ Sổ NKC
+ Sổ nhật ký bán hàng
+ Sổ nhật ký thu tiền: dùng tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệp baogồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, được mở riêng cho từng TK tiền mặt và tiềngửi có thể theo dõi cho từng loại tiền
Trang 29- Hình thức chứng từ ghi sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ vào
các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp gồm đi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghitheo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trongtừng tháng theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, có chứng từ kế toán đi kèm
và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Kế toán bán hàng theo hình thức này sử dụng các loại sổ sau: Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết bán hàng, chi tiết thanh toán, Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được ghi vào nhật ký – sổ cái theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Sốliệu trên nhật ký – sổ cái dùng để lập báo cáo tài chính Hình thức này dùng các loại sổ
kế toán sau: Nhật ký- sổ cái, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán với ngườimua
- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Theo hình thức này công việc kế toán
được thực hiện theo một phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo nguyên tắc của một trong những hình thức kế toán hoặc kết hợp các hìnhthức kế toán theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kê theo hình thức kế toánnào sẽ có các loại sổ của hình thức đó nhưng không bắt buộc phải hoàn toàn giốngmẫu sổ kế toán ghi bằng tay