CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHHMỘT THÀNH VIÊN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề t
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Từ khi Việt Nam bắt đầu gia nhập nền kinh tế toàn cầu tức là tham gia vào quátrình thương mại quốc tế đã mở ra nhiều tiềm năng điều kiện thúc đẩy các thànhphần kinh tế trong nước phát triển bên cạnh những cơ hội kinh doanh thì có nhữngthách thức khó khăn, cạnh tranh cũng gay gắt hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phảithay đổi thích nghi với xu thế để tồn tại và phát triển
Muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thiết phải có chiến lược kinhdoanh, điều này đòi hỏi hệ thống quản trị phải có những tầm nhìn chiến lược, hoạchđịnh chiến lược và làm thế nào để triển khai các chiến lược đó có hiệu quả phù hợpvới năng lực của doanh nghiệp hiện có của mình Tổ chức triển khai chiến lược làgiai đoạn thứ hai trong quản trị chiến lược, một doanh nghiệp dù có hoạch định mụctiêu chiến lược của mình tốt như thế nào nhưng để làm sao tiến hành một cách khoahọc hiệu quả, phân bổ nguồn lực doanh nghiệp một cách hợp lý thì mới là vấn đề.Bất kỳ mô hình hay tổ chức nào hoạt động cũng nhằm xây dựng và thực hiệnmột mục tiêu chiến lược nào đó Chiến lược là mối quan tâm hàng đầu, là tiền đềđinh hướng cho mọi hoạt động kinh doanh của tổ chức Xác đinh được đúng chiếnlược tức là vạch được đường đi xuyên suốt cho tổ chức và thực hiện chiến lược tức
là tổ chức triển khai mục tiêu đưa ra Nhưng thực trạng hiện nay cho thấy việc triểnkhai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa quan tâm thỏađáng, nhận thức về chiến lược và tầm quan trọng chưa đúng, chưa phát huy hếtnguồn lực doanh nghiệp đảm bảo các mục tiêu chiến lược kinh doanh, thường thấy
có lời hay bán được sản phẩm thì kinh doanh Và chiến lược ở các doanh nghiệpViệt Nam chỉ được thực hiện do một mình chủ doanh nghiệp lập ra mà không có sựtham gia của tập thể, thu thập không đầy đủ thông tin, chỉ bằng cảm giác đưa rachiến lược thì rất khó thực hiện hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện
nay “Hướng đi quan trọng hơn tốc độ” vì thế đó chính là lý do mà hầu như các
doanh nghiệp Việt Nam thường phát triển rất nhanh ở quy mô nhỏ những dẫm chântại chỗ khi mở rộng quy mô hoạt động và mục tiêu phát triển bền vững vẫn là cáiđích ở xa
Trang 2Thị trường hiện nay kinh doanh đa ngành đa nghề nhưng tất cả cùng tồn tại vàphát triển trong cùng một môi trường nên chịu những sự chi phối như nhau Thịtrường Dược phẩm cũng vậy đang là một thị trường phát triển về số lượng và chủngloại với mặt hàng khá đặc biệt so với những mặt hàng khác là thuốc chữa bệnh Bêncạnh sự gia tăng của các công ty trong nước còn có sự tham gia ngày càng tăng củacông ty nước ngoài làm cho thị trường dược phẩm cạnh tranh khá gay gắt Nhậnthấy được tầm quan trọng của chiến lược và tổ chức triển khai chiến lược kinhdoanh, Công ty TNHH một thành viênDược phẩm Trung Ương 1 (TW1) thành viêncủa Tổng công ty Dược Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế là công ty chuyên kinh doanhphân phối các mặt hàng dược phẩm và thiết bị y tế cho các thị trường như bệnhviện, đại lý, xí nghiệp sản xuất thuốc trên cả nước…cũng đang tham gia vào quátrình hội nhập kinh tế như bao công ty khác Đứng trước những điều kiện đó, Banlãnh đạo Công ty Dược phẩm Trung ương 1 có tầm nhìn xa trông rộng đã chủ độngxây dựng chiến lược phát triển công ty để phù hợp với tình hình mới, trong đó cóchiến lược dài hạn và ngắn hạn là xây dựng hệ thống phân phối bằng các chi nhánh
ở các tỉnh thành phố nhằm thực hiện mở rộng, phát triển thị trường, nâng cao doanhsố,thị phần, lợi nhuận và thương hiệu của Công ty tại khu vực Chi nhánh phụ tráchtrên cả hai phương diện mở rộng thị trường theo chiều sâu và tiếp thị thương mạihiệu quả Để có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranhkhốc liệt, công ty đã định hướng đầu tư chiều sâu theo hướng hiện đại hóa, chuyênnghiệp hóa công nghệ phân phối nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm theo các tiêuchuẩn của khu vực và quốc tế với hệ thống kho đạt tiêu chuẩn- GSP, hệ thống phânphối đạt tiêu chuẩn- GDP, hệ thống nhà thuốc bán lẻ đạt tiêu chuẩn-GPP và tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001: 2008
Tuy nhiên, công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty vẫn đang cònmột số hạn chế trong việc hệ thống phân phối sản phẩm, phân bổ nguồn lực trongcông ty chưa đồng bộ và hiệu quả Vì thế việc hoạch đinh mục tiêu chiến lược hàngtháng, quý, năm và tổ chức triển khai được ban lãnh đạo hết sức quan tâm, là vấn đềcấp thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty Thực tế qua quá trình được thực tậptại Công ty Dược phẩm TW1 đã cho thấy sự cần thiết nghiên cứu vấn đề triền khai
chiến lược kinh doanh vì vậy em chọn đề tài “Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh Dược phẩm của Công ty TNHH một thành viênDược phẩm Trung Ương 1” làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 31.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Sau khi được tìm hiểu về vấn đề tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh vàquá trình thực tập tại công ty Dược phẩm Trung Ương 1 em xin chọn đề tài làm
luận văn tốt nghiệp: “Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh Dược phẩm của Công ty TNHH một thành viênDược phẩm Trung Ương 1”
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Chiến lược kinh doanh là gì? Các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh gắnvới đặc điểm của một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Dược phẩm?
- Triển khai chiến lược kinh doanh là gì? Vị trí và vai trò của triển khai chiến lược
- Quy trình và nội dung triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Dược phẩmTW1?
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh Dượcphẩm của công ty Dược phẩm Trung ương I” đi sâu nghiên cứu những mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và tổ chức triển khaichiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh Dược phẩm
- Đánh giá thực trạng công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Dượcphẩm Trung Ương 1 Từ đó rút ra được những thành công, hạn chế và nguyên nhâncủa tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
- Qua phân tích thực trạng nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệulực triển khai chiến lược kinh doanh và kiến nghị để giải quyết vấn đề tại Công tyDược phẩm Trung Ương 1
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Dược phẩm Trung Ương 1 với mặthàng chủ yếu là nguyên phụ liệu làm thuốc với mức tiêu thụ hơn 40% chiến tỷtrọng lớn nhất trong tổng giá trị hàng bán của Công ty trên địa bàn Thành phố HàNội
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng tổ chức triển khai chiến lược kinh
Trang 4doanh tập trung vào quy trình triển khai chiến lược của Công ty Dược phẩm TrungƯơng 1 và một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinhdoanh của công ty Cụ thể tập trung vào 4 quy trình triển khai chiến lược sau:
+ Nhận dạng chiến lược SBU của công ty
+ Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn
+ Xây dựng các chính sách hỗ trợ
+ Phân bổ các nguồn lực
1.5 Kết cấu của một luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, phiếu phỏng vấn vàđiều tra, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận thì luận văn bao gồm 4chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanhcủa các công ty kinh doanh dược phẩm
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triểnkhai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH một thành viênDược phẩm TrungƯơng 1
Chương 4: Các kết luận và đề xuất tăng cường hiệu lực triển khai chiến lượckinh doanh của Công ty Dược phẩm Trung Ương 1
Trang 5CHƯƠNG II MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY KINH DOANH DƯỢC PHẨM
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Hiện nay thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh dướinhiều góc độ tiếp cận
- Theo góc độ tiếp cận truyền thống thì chiến lược kinh doanh như tổng thể dàihạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài
- Johnson & Scholes define strategy as follows: “Strategy is the direction andscope of an organization over the long-term: which achieves advantage for theorganization through its configuration of resources within a challengingenvironment, to meet the needs of markets and to fulfill stakeholder expectation”.Nghĩa là theo Johnson & Scholes thì “Chiến lược là định hướng và phạm trù củamột tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việcđịnh dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đôi để đáp ứng nhu cầu thịtrường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”
=> Vì vậy có thể hiểu khái niệm về chiến lược kinh doanh khá tổng quát và
đầy đủ của Alan Rowe như sau: “Chiến lược kinh doanh là chiến lược cạnh tranh hay chiến lược định vị, là các công cụ giải pháp nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.
Như vậy, muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thiết phải có chiếnlược kinh doanh, và chiến lược đưa ra phải nhằm đạt được mục tiêu của doanhnghiệp, sử dụng được các nguồn lực một cách hiệu quả phù hợp với xu hướng thayđổi của thị trường
2.1.2 Các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh
- Mục tiêu dài hạn: chiến lược kinh doanh luôn hướng mục tiêu, mỗi doanh nghiệpkinh doanh luôn đặt ra mục tiêu dài hạn tùy theo từng giai đoạn, thời kì kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng mục tiêu lớn nhất luôn là thị phần, lợi nhuận, doanh thu
- Phương thức cạnh tranh: hay chính là những công cụ, chính sách đưa ratrong ngắn hạn hay dài hạn nhằm đạt được vị thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnhtranh trên cùng thị trường, cùng ngành hàng như về giá, sản phẩm, thời cơ thị
Trang 6trường và dịch vụ khách hàng…
- Định vị chiến lược: trên cùng một thị trường hay cùng ngành hàng thì doanhnghiệp cần định hướng được thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới, tậptrung vào khách hàng nào, sản phẩm mình cung ứng trên thị trường ngoài ra các giátrị gia tăng cung cấp tới khách hàng là những gì, quy mô, chất lượng ra làm sao? Để
từ đó có thể xây dựng các chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinhdoanh hiệu quả
- Phân bổ nguồn lực: trong quá trình thực hiện chiến lược cần gắn liền với cácnguồn lực bên trong doanh nghiệp về vốn, con người, trang thiết bị và các bộ phậnchức năng nhằm đạt được tối đa lợi ích mang lại và mục tiêu của doanh nghiệp
2.1.3 Khái niệm và vị trí của triển khai chiến lược kinh doanh
- Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanhnghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập chính sáchnhằm thực hiện mục tiêu đề ra
- Triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứ hai của quản trị chiến lược,
là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trìnhquản trị chiến lược, là quá trình chuyển từ xây dựng chiến lược thành những hànhđộng cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra
2.1.4 Vai trò của triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Đứng sau giai đoạn hoạch định chiến lược trong quản trị chiến lược nên triểnkhai chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Nếu giai đoạnhoạch định chiến lược có ý nghĩa quan trọng hàng đầu thì giai đoạn thực thi chiếnlược lại có ý nghĩa quyết định thông qua việc áp dụng hàng loạt và trên cơ sở huyđộng một cách có hiệu quả các nguồn lực bên trong doanh nghiệp nhằm biến các mụctiêu nhiệm vụ chiến lược được xác định trong kế hoạch thành kết quả hiện thực
- Triển khai chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp chọn lựa được mộtchiến lược tốt hơn từ đó các doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh phản ứng kịp thờitrước những biến động
- Triển khai chiến lược kinh doanh phối hợp các nguồn lực bên trong, theo sátmọi hoạt động của doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp thấy được điều gì đangdiễn ra trong công việc kinh doanh của mình Đồng thời nó là một lợi thế cạnh tranhgiữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp đối thủ
Trang 72.2 Một số lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh Dược phẩm
2.2.1 Bản chất của triển khai chiến lược kinh doanh
Để hiểu rõ bản chất của triển khai chiến lược kinh doanh thì cần phải hiểu quảntrị chiến lược là gì? Sau đó rút ra được bản chất của triển khai chiến lược kinh doanh
- Quản trị chiến lược kinh doanh là một tập hợp các quyết định và hành độngđược thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiếnlược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức
Bao gồm 3 giai đoạn:
+ Hoạch định chiến lược
+ Triển khai chiến lược
+ Kiểm soát và đánh giá chiến lược
Như vậy, bản chất của triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứ haisau bước hoạch định chiến lược kinh doanh trong quản trị chiến lược, chính là việc
sử dụng các nguồn lực doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu đề ra
2.2.2 Sự khác biệt giữa hoạch định và triển khai chiến lược
Bảng 2.1: Sự khác biệt giữa hoạch định và triển khai chiến lược
Hoạch định chiến lược Triển khai chiến lược
Định vị các lực lượng trước khi hành động Quản lý các lực lượng khi hành độngQuá trình tư duy Quá trình tác nghiệp
Đòi hỏi trực giác và kỹ năng phân tích tốt Đòi hỏi những khích lệ và kỹ năng
lãnh đạo đặc biệtĐòi hỏi phối hợp vài cá nhân Đòi hỏi phối hợp nhiều cá nhân, nhiều
bộ phậnCác khái niệm, công cụ của hoạch định
CL tương đối như nhau giữa các tổ chức
có quy mô và loại hình hoạt động khác
nhau
Thực thi chiến lược có sự khác nhau rấtlớn giữa các quy mô và loại hình hoạtđộng của tổ chức
2.2.3 Quy trình triển khai chiến lược kinh doanh.
Theo Fredr.David thì triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm 6 bước:
- Thiết lập các mục tiêu hàng năm: là một hoạt động phân tán liên quan trựctiếp đến tất cả các quản trị viên trong công ty Các mục tiêu hàng năm là nhữnghướng dẫn cho hành động, nó chỉ đạo và hướng dẫn những nổ lực và hoạt động của
Trang 8thành viên trong tổ chức Các muc tiêu đề ra phải nhất quán logic, sự hợp lý của tổchức và hợp lý của cá nhân.
- Xây dựng các chính sách: là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giớihạn về cách thức đạt tới mực tiêu chiến lược, các chính sách được xây dựng phải cụthể và có tính ốn định được tóm tắt tổng hợp thành các văn bản, các quy tắc, thủ tục
mà các chỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mực tiêu của chiến lượcchung Bao gồm chính sách marketing, nhân sự, R&D, tài chính
- Phân bổ các nguồn lực: là một hoạt động trọng tâm trong việc thực hiệnchiến lược kinh doanh, các nguồn lực nên được phân bổ như thế nào giữa các bộphận, chức năng và đơn vị khác nhau trong tổ chức để đảm bảo chiến lược được lựachọn được thực hiện tốt nhất
- Thay đổi cấu trúc tổ chức: là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tínhchính thức xác định các nhiệm vụ mỗi 1 đơn vị của DN phải hoàn thành, đồng thời
cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này Cấu trúc tổ chức đòi hỏi nhữngthay đổi trong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ chức của 1 DN ràng buộcchính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, rang buộc cách thức vànguồn lực được phân chia
- Phát triển lãnh đạo chiến lược: là một quá trình những tác động nhằm thúcđẩy những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiếtnhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Là những chỉ dẫn, điềukhiển, ra quyết định, động viên, thưởng phạt…của nhà quản trị tác động tới nhânviên của mình nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
- Phát huy văn hóa doanh nghiệp: là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia
sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyển bá trong suốtquá trinh tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởngđến khả năng lãnh đạo chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh nhiệm vụ kinh doanhchiến lược, văn hóa và chiến lược phải phù hợp với nhau
2.3 Tổng quan về những công trình nghiên cứu có liên quan
Qua tìm hiểu về các đề tài luân văn có liên quan đến triển khai chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp hoặc liên quan đến kinh doanh Dược phẩm Mở rộng phạm
vi nghiên cứu thì:
- Trên thế giới: có nhiều đề tài, tài liệu liên quan tiếp cận theo các hướngnhư :
Trang 9+ Micheal Porter là bậc thầy của trường đại học nổi tiếng Harvard, với những tácphẩm kinh điển như “Chiến lược cạnh tranh”, “Lợi thế cạnh tranh”
+ David A.AAKER là một giáo sư tại Trường kinh doanh Hass của Đại họcCalifornia, tác giả của những cuốn sách tiếp thị và xây dựng thương hiệu Nhữngtác phẩm “Strategic Market Management 2007”, “Developing Business Strategies2001”
+ “Khái luận quản trị chiến lược” của Tiến sĩ Fred R Daivid, ông tốt nghiệptrường Fracis Marion University chuyên ngành quản lý tổng hợp chủ yếu quan tâmđến chiến lược quản lý Cuốn sách tổng hợp được các khái luận về chiến lược kinhdoanh và quản lý chiến lược, các quy trình trong triển khai chiến lược
- Trong nước: Qua tìm hiểu tại kho thư viện luận văn của trường Đại học Thươngmại thì phần lớn đề tài liên quan đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tiếpcận theo hướng hoạch định chiến lược kinh doanh, chiến lược thâm nhập phát triểnthị trường hoặc xây dựng chiến lược kinh doanh ví dụ như:
+ “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phầnTràng An” của Trịnh Thị Giang-GV hướng dẫn Trần Hùng Đề tài chỉ tập trung vàocông tác hoạch định chiến lược, là bước đầu tiên của quản trị chiến lược nên hướngtiếp cận khác nhiều đến vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh
+ “Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường nội địa hóa nhóm hàng may mặccủa Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Việt An của Lê Thị Thu Hường- GVhướng dẫn Đỗ Thị Bình Đề tài tập trung vào xây dựng chiến lược thị trường đểphát triển mặt hàng may mặc ở thị trường trong nước, nên vấn đề nghiên cứu tới đềtài nghiên cứu và đối tượng khách thể có sự khác nhau
Ngoài ra có một số đề tài có liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh mà cóthể tham khảo ví dụ như:
+ “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ Phần phát triểnthương mại Hà Nội của Nguyễn Đức Chung- GV hướng dẫn PGS-TS Đinh VănThành Đề tài này tuy khách thể nghiên cứu khác nhau nhưng có liên quan đến vấn
đề triển khai chiến lược kinh doanh, nhưng qua đó có thể tham khảo quá trình tìmhiểu nghiên cứu vấn đề lý thuyết cũng như thực tế áp dụng tại Công ty
+ Hoặc “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phẩn Xuấtnhập khẩu than TKV của Lại Thị Thu Huyền – GV hướng dẫn Nguyễn Ngọc Vinh
Trang 102.4 Phân định nội dung triển khai chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm
2.4.1 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh.
- Nhận dạng SBU chiến lược kinh doanh
- Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ triển khai chiến lược kinh doanh
- Phân bổ nguồn lực chiến lược kinh doanh
- Thay đổi cơ cấu tổ chức
- Kiểm tra và đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược
Sơ đồ 1: Quy trình triển khai chiến lược kinh doanh của các
Công ty kinh doanh Dược phẩm
2.4.2 Nội dung triển khai chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh Dược phẩm
2.4.2.1 Nhận dạng chiến lược triển khai kinh doanh
- Đơn vị kinh doanh chiến lược SBU: tập trung vào lại sản phẩm Dược phẩmchủ lực bao gồm các loại nguyên phụ liệu, các thành phẩm tân dược và đông dược,các loại thực phẩm chức năng, hóa chất kiểm nghiệm, thuốc biệt dược hay các thịtrường mục tiêu của doanh nghiệp mà nó đóng góp vào sự thành công của doanh
Quy trình triển khai chiến lược kinh doanh
Xây dựng các chính sách hỗ trợ
Phân bổ nguồn lực
Thay đổi cấu trúc
tổ chức
Kiểm tra
và đánh giá chiến lược
Trang 11nghiệp đó có cùng đối thủ cạnh tranh trên cùng một thị trường xác định
- Sử dụng phương thức cạnh tranh nào nhằm đạt lợi thế so với các đối thủ cạnhtranh giành lấy vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cùng ngành Dượcphẩm, có thể bằng thương hiệu, chất lượng sản phẩm hay hệ thống kênh phân phối
- Giá trị gia tăng đem lại cho khách hàng: ngoài cung cấp những giá trị của sảnphẩm cho khách hàng, các doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến giá trị khác để đảmbảo sức khỏe cung cấp đầy đủ thuốc cho khách hàng Đó cũng chính là một lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp nhằm phát triển khách hàng
- Chiến lược định vị sản phẩm: Để bắt đầu kinh doanh thì nhà quản trị doanhnghiệp cần định hướng những hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, xác định doanhnghiệp mình sẽ cung cấp sản phẩm gì có thể thỏa mãn nhu cầu thị trường, kháchhàng? Phân đoạn lựa chọn thị trường mục tiêu (giới hạn khu vực địa lý, tập quántiêu dùng, điều kiện tự nhiên, thu nhập và nhu cầu tiêu dùng)?và có những phươngthức nào nhằm quảng bá sản phẩm, hình ảnh của doanh nghiệp?
2.4.2.2 Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn
Các mục tiêu ngắn hạn được chuyển hóa từ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
từ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh thành các mục tiêu cụ thể, có thể đolường được và phải khả thi, hợp lý
Để có thể cụ thể được những mục tiêu chiến lược thì doanh nghiệp cần phảixây dựng những mục tiêu hàng năm, hàng quý, hàng tháng, đó chính là những mụctiêu thường niên (< 1 năm) cần thiết cho việc triển khai chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp
Mục đích của việc thiết lập mục tiêu chiến lược doanh nghiệp nói chung haydoanh nghiệp Dược phẩm nói riêng thường vì lợi nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quảkinh doanh, an toàn xã hội và nhân văn hay khả năng dẫn đầu về chất lượng, sảnphẩm, công nghệ, thị trường về các loại thuốc mới và dạng đóng gói mới, kháchhàng…
Với mục tiêu tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành Dược phẩm từ 18%/ năm, đạt khoảng 1,44 tỷ USD năm 2011, tổng giá trị thuốc sản xuất trongnước năm 2011 sẽ đạt khoảng 1350 triệu USD
16-2.4.2.3 Xây dựng các chính sách triển khai chiến lược kinh doanh doanh nghiệp: tập trung chủ yếu vào chính sách marketing và chính sách nhân sự.
- Chính sách Marketing:
Trang 12+ Chính sách sản phẩm: Dược phẩm là loại hàng hóa đặc biệt, có nhu cầu tiêudùng cao cho mọi đối tượng và thị trường, nó có tỷ lệ lợi nhuận cao và liên quantrực tiếp đến tính mạng sức khỏe con người nên sự ra đời của một sản phẩm đòi hỏitrải qua một quá trình thử nghiệm chặt chẽ Vì vậy đối với sản phẩm này yếu tố cầnthiết đầu tiên là đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảo về yếu tố bao bì đóng gói
để có thể bảo quản và vận chuyển, yếu tố lưu kho bảo quản phải đạt tiêu chuẩnGSP
+ Chính sách về giá: Từ trước đến nay chưa có một doanh nghiệp kinh doanhDược phẩm nào có thể tự đáp ứng được hoàn toàn đầu vào nguyên phụ liệu chodoanh nghiệp mình Thị trường Việt Nam cũng không thể đáp ứng hết đầu vào chocác doanh nghiệp vì thế hầu như tất cả nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ nướcngoài về, nó chịu ảnh hưởng bởi môi trường kinh tế về tỷ giá hối đoái, khủng hoảngkinh tế toàn cầu, lạm phát Đồng thời thị trường Dược phẩm là một thị trườngmạnh mà các công ty nước ngoài đang đầu tư hoạt động vào Việt Nam không ít nênmặt hàng này có chịu sự quản lý giá của Nhà nước và Bộ y tế Do đó các doanhnghiệp không được tự điều chỉnh giá quá mức cho phép
+ Chính sách phân phối: là loại sản phẩm cần thiết nên mục tiêu kinh doanh làphân phối sản phẩm đầy đủ và kịp thời tới tay khách hàng Điều quan trọng đối vớimột doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm đó chính là mạng lưới bán lẻ Do đó cácdoanh nghiệp Dược cần thiết lập và phân bổ những địa điểm, kênh phân phối saocho đáp ứng được nhu cầu mọi khách hàng Các doanh nghiệp Dược phẩm thườnglựa chọn các thành viên là các xí nghiệp Dược, các chi nhánh đại diện, nhà thuốcbán buôn bán lẻ, đại lý cấp I và người tiêu dùng thông qua các kênh trực tiếp vàkênh dọc để phân phối hàng hóa của mình tới thị trường
+ Chính sách xúc tiến: là hoạt động thông tin marketing đến những khách hànghiện có và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp muốn quảng bá, gửi thông điệpcần thiết về các loại sản phẩm, thông tin doanh nghiệp tới khách hàng Các doanhnghiệp kinh doanh Dược phẩm cũng nhất thiết phải có những hành động triển khaixúc tiến nhằm tạo ra thương hiệu và uy tín tới mọi khách hàng Mà mục tiêu truyềnthông chủ yếu thông qua đối tượng là các Bác sỹ, Dược sỹ để thông tin tới kháchhàng Hỗ trợ các đại lý cấp I của doanh nghiệp những phương tiện truyền thông, cáccataloge, list sản phẩm và giá để khách hàng theo dõi
- Chính sách nhân sự: Nhân sự đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của
Trang 13doanh nghiệp Đối với loại hàng hóa này thì cần đòi hỏi một đội ngũ Dược sĩchuyên ngành để bào chế, kiểm tra chính xác các tác dụng và cách sử dụng củadược phẩm Vì vậy, các doanh nghiệp Dược cần có những chính sách nhân sự hợp
lý nhằm đảm bảo đời sống vật chất của nhân viên:
+ Tuyển dụng nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm kinh doanh Dược phẩm+ Đào tạo và đào tạo lại các nghiệp vụ cho nhân viên
+ Gắn thành tích với lương thưởng thực hiện chiến lược
+ Tạo môi trường văn hóa nhân sự hỗ trợ chiến lược
2.4.2.4 Phân bổ nguồn lực chiến lược kinh doanh
Ở cấp độ chiến lược kinh doanh doanh nghiệp nên bố trí như thế nào trong mỗichức năng, bộ phận, đơn vị khác nhau trong tổ chức nhằm đảm bảo chiến lược kinhdoanh được thực hiện tốt nhất
Dựa vào những mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dài hạn mà nhà quản trị cầnphải xem xét và nhận dạng được các nguồn lực bên trong doanh nghiệp đang có sẵnhay phải tìm mới, thay đổi và phân bổ vào các bộ phận chức năng phù hợp đảm bảonhất quán và liên kết với nhau Các doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm cần phảiđảm bảo trước hết là yếu tố con người có nghiệp vụ chuyên môn, đầu tư máy móccông nghệ và xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo nguồn lực tài chính nhằm phân bổ
và nâng cao nguồn lực doanh nghiệp Cần phải nhất thiết có các phòng ban có chứcnăng chuyên biệt như phòng kiểm nghiệm hóa chất, phòng nghiên cứu và pháttriển…
2.4.2.5 Thay đổi cấu trúc tổ chức
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh nói chúng hay kinh doanh Dược phẩmnói riêng thì cấu trúc tổ chức có sự ràng buộc cách thức các mục tiêu và các chínhsách được thiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia Doanhnghiệp xem xét với cấu trúc tổ chức hiện tại thì có thể triển khai chiến lược khả thihay không? Hay cần phải có sự điều chỉnh hoặc lập mới một tổ chức nhằm đáp ứngđược mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Vì vậy, cần phải điều chỉnh cấu trúc tổchức để thực hiện phù hợp với các chiến lược kinh doanh đưa ra trong doanhnghiệp
2.4.2.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả thực thi chiến lược
Kiểm tra và đánh giá hiệu quả triển khai chiến lược nhằm đo lường và lượnggiá các kết quả chiến lược, so sánh kết quả với mục tiêu đặt ra để từ đó có thể phát
Trang 14hiện được những cơ hội, né tránh đe dọa và giải quyết các vấn đề tồn tại đúng quytrình đánh giá chiến lược.
Sơ đồ 2: Quy trình kiểm tra và đánh giá chiến lược
Đo lường các kết quả
Kết quả có phù hợp tiêu chuẩn?
Hành động điều chỉnh
Dừng lại
Trang 15CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Bất kỳ một công trình nghiên cứu nào cũng có những phương pháp nghiên cứuriêng và tuỳ theo đối tượng nghiên cứu mà lựa chọn phương pháp nào làm trọngđiểm Với đề tài “tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh Dược phẩm” các vấn đề
lý thuyết về chiến lược kinh doanh, triển khai chiến lược, thực trạng và giải pháptriển khai chiến lược kinh doanh Dược phẩm được nghiên cứu dựa trên các phươngpháp khoa học như: phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu…
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữ liệuthường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí do đó cần phải nắm chắc cácphương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp làm cơ
sở lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu chưa qua xử lý, được
thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thôngqua các cuộc điều tra thống kê Phương pháp này được sử dụng qua ở chương III vàmột phần của chương IV nhằm tìm hiểu thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh
và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực triển khai
Thu thâp dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu trắc nghiệm, phiếu điều tra chuyênsâu cán bộ trong công ty để tìm hiểu về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanhcủa công ty nhằm phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu, giúp người nghiên cứu
có lý luận chặt chẽ và kiến thức sâu rộng hơn về vấn đề nghiên cứu
Danh sách phát phiếu điều tra của Công ty Dược phẩm TW1(Xem phụ lục 1)Nội dung phỏng vấn về tình hình tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh củacông ty với những câu hỏi: về mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, chiến lược kinh doanh,nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược, các chính sách hỗ trợ và nguồn lựcphân bổ của công ty
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: tài liệu thứ cấp là loại tài liệu có nguồn
Trang 16gốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân tích xử lý Được thu thập từ các phòng ban củacông ty như kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu các mặthàng… thống kê của Nhà nước, ban ngành có liên quan, sổ sách, báo chí, internet,luận văn, bản thảo… các nguồn tài liệu này được sử dụng xuyên suốt trong luận vănđặc biệt là chương III và chương IV.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp so sánh: phương pháp này dùng để so sánh các dữ liệu giữa các
thời kì với nhau hoặc dùng để so sánh với một mặt hàng cùng chủng loại hoặc là sosánh tốc độ cạnh tranh cùng ngành trong tổng thể nền kinh tế…để đánh giá triểnkhai chiến lược kinh doanh Dược phẩm trên địa bàn Hà Nội
Phương pháp chỉ số: sử dụng các chỉ số đề đánh giá được mức độ thực hiện
các mục tiêu chiến lược qua đó đánh giá được năng lực tổ chức triển khai chiếnlược kinh doanh Dược phẩm của Công ty dược phẩm TW1 thông qua các bảngbiểu, sơ đồ , các số liệu từ các năm 2008-2010
3.2 Phân tích tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tác động tới triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Dược phẩm Trung Ương I.
3.2.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty Dược phẩm Trung Ương 1 chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà Nước,giấy chứng nhận ĐKKD số: 0106000664, cấp lần đầu ngày 12/05/1993) theo quyếtđịnh số 045/QĐ-TCTD ngày 29/06/2010 là thành viên Tổng Công ty Dược ViệtNam trực thuộc Bộ Y tế thành lập với vốn điều lệ 86.939.012.086 đồng
Tên công ty : Công ty TNHH một thành viênDược phẩm Trung Ương I.Tên nước ngoài : COMPANY PHARMACEUTICAL CENTRE NO.1
Tên công ty viết tắt : Công ty Dược phẩm Trung Uơng 1
Tên viết tắt : CPC1
Địa chỉ : Số 356A đường Giải Phóng, phường Phương Liệt,
quận Thanh Xuân, thành phố Hà NộiĐiện thoại :04.38643327 Fax: 04.3841366
Email : cpc1hanoi@cpc1.com.vn
Website : www.cpc1.com.vn
Slogan của công ty : “Vì sức khỏe và hạnh phúc cộng đồng”
Là loại hình : Công ty TNHH một thành viên
Sự hình thành và phát triển của Công ty gắn liền với sự phát triển của ngànhkinh tế kỹ thuật dược và yêu cầu của nền kinh tế quốc dân
Trang 17Tiền thân của CPC1 đã được hình thành từ năm 1945 ngay sau khi hòa bìnhlập lại trên miền Bắc Do quy mô và phạm vi hoạt động còn nhỏ hẹp nên ban đầucòn là một đơn vị trực thuộc Bộ Nội thương với tên gọi là Công ty thuốc Nam –thuốc Bắc.
Năm 1956 công ty chuyển về Bộ Y tế quản lý trực thuộc Cuc phân phối Dượcphẩm với tên là Quốc doanh Y Dược phẩm Trung Ương ra đời năm 1956 với nhiệm
vụ cung cấp thuốc chữa bệnh cho các bệnh viện Trung ương Miền Bắc và chi việncho chiến trường miền Nam
Năm 1971 công ty được chính thức thành lập với tên gọi Công ty Dược phẩm
cấp I
Năm 1998 Công ty Dược phẩm cấp I đổi tên thành Công ty Dược phẩm TrungƯơng I thuộc liên hiệp Xí nghiệp Dược Việt Nam- Bộ Y tế ( nay là Tổng Công tyDược Việt Nam Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ của Công
ty không chỉ là một đơn vị mua bán đơn thuần mà nó phải mang cả hai tính chất làphục vụ và kinh doanh
Đến năm 2010, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viênDược phẩm trung ương 1 do Nhà nước làm chủ sỡ hữuCông ty là một trong 3 công
ty được Nhà nước tín nhiệm giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông thuốc quốc gia để gópphần bình ổn giá trên toàn quốc
Công ty Dược phẩm TW1 với nhiệm vụ kinh doanh là cung cấp và phân phốithuốc chữa bệnh và nguyên liệu làm thuốc cho các bệnh viện, xí nghiệp Dược Hiệnnay, công ty ngoài việc đảm bảo cung cấp các loại thuốc thiết yếu theo yêu cầu của
Bộ Y tế thì công ty đã và đang kinh doanh xuất nhập khẩu tất cả các loại nguyênliệu sản xuất thuốc, các thuốc thông thường, thuốc chuyên khoa biệt dược, bôngbăng gạc, dụng cụ y tế với các đối tác nước ngoài như Pháp, Hungari, Tiệp, Hànquốc, Trung Quốc…
Cơ cấu tổ chức của Công ty có dạng sơ đồ như sau: Đứng đầu là Giám đốcNguyễn Doãn Liêm trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, tiếptheo là Phó giám đốc bao gồm phó giám đốc phụ trách chất lượng kiêm đại diệnquản lý chất lượng, phó giám đốc phụ trách chi nhánh kiêm GĐCNHCM, phó giámđốc phụ trách tài chính kiêm trưởng; các phòng ban như phòng QLCL, phòng khovận, phòng XNK, phòng Marketing, phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính,phòng kế toán-tài vụ…
Trang 193.2.2 Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty
Môi trường kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm kinh doanh của bất
kỳ một doanh nghiệp nào Môi trường kinh doanh là một phạm trù tất yếu mà tất cảcác thành phần kinh tế phải quan tâm Muốn tồn tại và phát triển trong một xã hộiđều phải chịu sự chi phối, ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên xã hội đó Cácnhân tố bên ngoài doanh nghiệp không nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệpnên không thể thay đổi nó để thích ứng với hoat động kinh doanh của doanh nghiệpmình Vì thế đòi hỏi cần phải biết nắm bắt và hiểu rõ các nhân tố đó để có thể điềuchỉnh hạn chế được những rủi ro tối thiếu nhất, đồng thời tìm ra được những cơ hộiphát triển cho doanh nghiệp
3.2.2.1 Nhân tố môi trường chung
- Môi trường kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của Công ty, cụ thể như:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập người dântăng lên thì nhu cầu về bảo vệ chăm sóc sức khỏe của người dân cũng tăng lên Cầutăng thì mức độ tiêu thụ và sử dụng dược phẩm ngày càng phát triển Thu nhập bìnhquân chi tiêu dược phẩm của người dân tăng cao, năm 2010 đạt 22.25USD tăng2.48USD so với năm 2009
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng tiền thuốc bình quân đầu người
(Nguồn: Cục quản lý Dược)
+ Tỷ giá hối đoái: cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếncác công ty kinh doanh đặc biệt là công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Đối vớiCông ty Dược phẩm TW1 vừa hoạt động xuất khẩu vừa nhập khẩu cũng chịu tácđộng của nhân tố này Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng nước ngoàingày càng chênh lệch cụ thể đồng Việt Nam ngày càng mất giá điều này làm chohoạt động nhập khẩu càng trở nên bất lợi Với nguyên liệu tới 70% nhập khẩu từnước ngoài nên công ty Dược phẩm TW1 chịu sức ép của tỷ giá do vậy công ty
Trang 20phải tìm hiểu đánh giá những thông tin về biến động để giảm thiểu ảnh hưởng củayếu tố này
- Môi trường kỹ thuật công nghệ:
Đối với sản phẩm của công ty Dược phẩm TW1, yếu tố kỹ thuật công nghệcàng có ý nghĩa quyết định sự thành công về chất lượng sản phẩm Là một loại sảnphẩm đặc biệt liên quan đến tính mạng và sức khỏe con người đòi hỏi công ty phảichú trọng trong công tác bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Hiện nay, công ty đang có
hệ thống cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP, GDP,GPP và đạt tiêu chuẩn BVQI của Vươngquốc anh về tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 tạo điều kiện nâng cao chấtlượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh với các công ty trong nước
3.2.2.2 Nhân tố môi trường ngành
- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Trên thị trường ngành hàng Dược tại Việt Nam cho tới hiện nay có khoảnghàng trăm công ty, xí nghiệp trong nước, chưa tính các công ty nước ngoài Bảnthân trong Tổng Công ty Dược Việt Nam bao gồm 15 công ty, xí nghiệp Dược Cóthể nhận thấy rằng đối thủ cạnh tranh chính của công ty Dược phẩm TW1 là một sốcông ty, xí nghiệp Dược thuộc thành viên của Tổng công ty Dược như: Công tyDược liệu TW1, công ty Dược phẩm TW2, công ty XNK y tế I, II tuy nhiên tỷ trọnggiá trị kinh doanh của Công ty Dược phẩm TW1 luôn chiếm tỷ lệ cao
- Khách hàng
Khách hàng chính của công ty Dược phẩm TW1 là các nhà bán buôn và nhữngngười bán lẻ cụ thể là các doanh nghiệp Nhà nước, xí nghiệp Dược phẩm TrungƯơng, các bệnh viện trung ương và các bệnh viện tỉnh huyện, các nhà thuốc tư nhânphòng khám Mà hiện nay công ty đang tập trung vào đối tượng khách hàng là cácbệnh viện đa khoa các tỉnh, bệnh viện tư nhân và phòng khám được chú ý đầu tưnhất Hiện nay, công ty có hơn 3000 khách hàng trong đó có 600 khách hàngthường xuyên
- Nhà cung cấp
Là công ty chuyên kinh doanh phân phối Dược phẩm thì yếu tố nhà cung cấpảnh hưởng rất lớn tới thời gian đặt hàng và giao nhận hàng đáp ứng kịp thời nhu cầutiêu dùng đảm bảo uy tín của Công ty Nhà cung cấp chính của công ty gồm các đốitác nước ngoài như Canada, Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc trong nước bao gồm cáccông ty, xí nghiệp trung ương và địa phương Công ty luôn cố gắng tạo mối quan hệ
Trang 21hợp tác đôi bên cùng có lợi giữa công ty với nhà cung cấp của mình, đảm bảo lựachọn được nhà cung cấp phù hợp.
- Sản phẩm thay thế
Thuốc phục vụ lĩnh vực phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của nhân dân,
nó liên quan trực tiếp đến tính mạng của con người Vì thế mà sản phẩm ngànhDược có những đặc điểm khác với những sản phẩm khác mà không thể dùng sảnphẩm ngành khác thay thế được, mà chỉ có thể thuốc này thay thuốc khác khi chúng
có cùng thành phần và công dụng chữa trị Tuy nhiên cho thấy, khi sử dụng thuốctân dược với liều lượng cao tức là muốn chữa bệnh nhanh thì hiệu quả cũng nhanhhơn nhưng thường gây ra phản ứng phụ cho người tiêu dùng, vì vậy không nên thaythế hay kết hợp các chủng loại thuốc khi chưa có sự hướng dẫn cụ thể của Y- Dược
sĩ, có chuyên ngành liên quan
3.2.2.3 Môi trường bên trong công ty
- Quy mô kinh doanh
Với số vốn điều lệ hơn 86.939 triệu đồng và số nhân viên có trên 350 ngườitrong đó có 07 thạc sĩ, gần 80 dược sĩ đại học và trên đại học hiện nay công ty đang
có một hệ thống quy mô sản xuất lớn cụ thể:
+ Hệ thống kho chính gồm 4 kho đạt tiêu chuẩn GSP, có điều hòa trung tâmvới tổng diện tích sử dụng 8570m2 (trong đó có kho lạnh chuyên dụng diện tích120m2) Kho chứa chất dễ cháy nổ
+ 01 văn phòng đại diện, 06 chi nhánh và 07 hiệu thuốc trên khắp cả nước.+ Xe chuyên dụng với hàng chục chiếc gồm đội xe ô tô vận tải, xe lạnh, các xeđẩy và xe nâng hàng, đảm bảo khâu giao vận chuyển thuốc đạt tiêu chuẩn GDP.+ Hệ thống quản lý chất lượng và đặc biệt là hệ thống kiểm tra chất lượngthuốc có phòng Kiểm nghiệm được trang bị khá hiện đại và hoạt động hiệu quả,Công ty luôn là địa chỉ đáng tin cậy của mọi đối tượng khách hàng
- Hệ thống kênh phân phối
Công ty Dược phẩm TW1 là công ty chuyên phân phối thuốc từ trung ươngđến địa phương khắp cả nước nên xây dựng hệ thống phân phối luôn là mục tiêuchiến lược của công ty đặt ra Cùng các đơn vị chức năng phát triển hệ thống kênhphân phối gồm nhiều kênh, tăng độ phủ, đảm bảo tăng doanh số bán và thiết lậpmối quan hệ bền vững với các trung gian, OTC, kênh bán lẻ…
Hiện nay công ty có 1 trụ sở ở 365A- Quận thanh xuân- Hà Nội và 6 cửa hàng
Trang 22thuốc trên địa bàn Hà Nội:
+ Hiệu thuốc số 2 (356A Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội)
+ Hiệu thuốc số 3 (Quầy số 3, C9 - Trung tâm Dược và TB Y tế, 148 Giảng Võ,HN)
+ Hiệu thuốc số 5 (P.6, C1 - Trung tâm Dược và TB Y tế, 148 Giảng Võ, Hà Nội)+ Hiệu thuốc số 6 (Quầy số 17, C9 - Trung tâm Dược và TB Y tế, 148 Giảng Võ,HN)
+ Hiệu thuốc số 8 (Quầy số 9, TT Dịch vụ TM Dược mỹ phẩm, 95 Láng Hạ, HN)+ Nhà thuốc CPC1 (bán lẻ) 356A đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Nhân tố Marketing
Marketing là trực thuộc phòng Kinh doanh Xuât nhập khẩu ra đời, trở thànhmột nhân tố đóng góp tích cực vào những thành công chung của Công ty Luôn chútrọng đến việc quảng bá, nâng cao hình ảnh, uy tín của thương hiệu CPC1 với tầmnhìn và sứ mạng: CPC1- Vì sức khỏe và hạnh phúc cộng đồng, CPC1- Nhà phânphối thuốc chuyên nghiệp
Công ty Dược phẩm TW1 chọn hướng Marketing bằng phương pháp khác biệthóa và dẫn đầu trong việc đưa ra sản phẩm mới ra thị trường, xây dựng các nhãnhàng mạnh, xây dựng các nhóm hàng chủ yếu Hiện nay, công ty đang mở rộng cáckênh thông tin truyền tải tới mọi đối tượng: báo chí, truyền hình, mạng internet,phát thanh…
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Dược phẩm TW1.
Để phục vụ cho việc tìm hiểu về thực trạng tổ chức triển khai chiến lược kinhdoanh của Công ty Dược phẩm Trung ương 1 có cơ sở và được rõ ràng em xin phát
10 phiếu và thu về 10 phiếu điều tra trắc nghiệm hợp lệ của cán bộ nhân viên trongcông ty Việc đánh giá phiếu trắc nghiệm từ 1- 4 với thứ tự độ quan trọng giảm dần.Qua kết quả thu thập từ các phiếu điều tra và phỏng vấn em được các kết quảnhư sau:
- Về nhận dạng chiến lược kinh doanh của công ty
Theo kết quả điều tra trắc nghiệm và điều tra phỏng vấn từ ban lãnh đạo củacông ty, thì hầu hết 10/10 phiếu cho rằng công ty trong những năm vừa qua đã cónhững tầm nhìn chiến lược SBU cho mình nhằm nâng cao thương hiệu, mở rộng thị
Trang 23trường và tăng doanh thu lợi nhuận Dựa trên 10 phiếu được phát thì kết quả thuđược về nhận dạng triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm những vấn đề sau:+ Về sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty
Là công ty chuyên lĩnh vực phân phối sản phẩm Dược phẩm nên mặt hàngkinh doanh của công ty là hỗn hợp bao gồm nhiều sản phẩm Là loại sản phẩm đặcbiệt, có nhu cầu tiêu dùng cao và đòi hỏi đảm bảo chất lượng bởi nó liên quan đếnsức khỏe con người Hiện nay công ty phân phối hơn 4000 loại mặt hàng Dượcphẩm theo các danh mục thuốc thông thường, thuốc thiết yếu và các loại chuyênkhoa biệt dược Tuy nhiên, sản phẩm chủ yếu mà công ty tập trung phân phối là cácnguyên phụ liệu chiếm hơn 40% doanh số bán chủ yếu nhập khẩu(70% số lượng)với 6/10 số phiếu lựa chọn phân phối cho các xí nghiệp Dược phẩm, trạm y tế…Tiếp theo là các thành phẩm tân dược, đông dược với 3/10 số phiếu chiếm 30% lựachọn và dụng cụ y tế với 1/10 phiếu chiếm 10% lựa chọn
Bảng 3.2 Thực trạng về sản phẩm chủ yếu kinh doanh của công ty
0 10
dụng cụ y tế thành phẩn
tân đông dược
thực phẩm chức năng
sản phẩm chủ yếu
+ Về thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty
Công ty Dược phẩm TW1 được đánh giá là công ty hạng I trong phân phốiDược phẩm Việt Nam, Hiện nay với mạng lưới phân phối được phân bổ ở các tỉnh,thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Bắc Giang…thì công ty xác địnhmục tiêu thị trường tiêu thụ trên khắp cả nước Tuy nhiên việc bao phủ rộng trên thịtrường còn gặp một số khó khăn Do vậy, thị trường tiêu thụ được công ty tập trunghướng đến là thị trường Hà Nội với 4/10 phiếu chiếm 40% lựa chọn, tiếp theo là thịtrường khu vực phía bắc với 3/10 phiếu chiếm 30% lựa chọn, 2/10 phiếu cho thịtrường Hà Nội và TPHCM, 1/10 phiếu thị trường cả nước chỉ chiếm 10%
Tỷ
lệ
(%)
Trang 24Bảng 3.3 Thực trạng về thị trường tiêu thụ của công ty
cả nước
thị trường tiêu thụ
+ Về đối tượng khách hàng
Theo kết quả thu thập từ phiếu điều tra trắc nghiệm thì đối tượng khách hàng
mà công ty đang tập trung đầu tư là bệnh viện đa khoa, tư nhân và phòng khám với6/10 phiếu chiếm 60% lựa chọn 2/10 phiếu cho rằng là các xí nghiệp Dược phẩmchiếm 20% lựa chọn mà đối tượng tiêu thụ 60% giá bán hàng hóa của công ty và2/10 phiếu còn lại là các nhà thuốc bán buôn, bán lẻ chiếm 20% lựa chọn
+ Về phương thức cạnh tranh của công ty
Để đạt được vị trí như ngày hôm nay thì công ty Dược phẩm TW1 đã lập ranhững chiến lược nhằm giành được vị thế cạnh tranh trong ngành dược Hiện nay,công ty có những phương thức cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh cùng ngành baogồm hệ thống phân phối về nguồn hàng, nhập hàng đảm bảo thời gian với 4/10 sốphiếu chiếm 40% lựa chọn, chất lượng sản phẩm qua hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêuchuẩn Bộ Y Tế cũng với 4/10 phiếu chiếm 40% lựa chọn và 2/10 phiếu cho rằng vềxúc tiến thương mại về khuyến mãi, tăng giá trị gia tăng cho khách hàng chiếm 20%lựa chọn
Trang 25Theo điều tra phỏng vấn Ông- Lê Quốc Khánh phụ trách phòng bán hàng số 1cho rằng tôn chỉ của Dược phẩm TW1 là không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
mà là đem tới cho người bệnh Việt Nam các chủng loại thuốc quý hợp túi tiền, giúpngăn ngừa bệnh tật để mọi người có chất lượng cuộc sống tốt thực hiện phương
châm của toàn ngành Y Dược là phòng bệnh hơn chữa bệnh “ Vì sức khỏe và hạnh phúc cộng đồng” chính là slogan của Công ty thông qua những kênh phân phối trực
tiếp và gián tiếp
- Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn của công ty
Theo kết quả phỏng vấn ban quản trị từ giám đốc đến các trưởng phó phòng thìtùy vào từng điều kiện kinh doanh của môi trường, đồng thời kinh doanh ngànhDược phẩm chịu nhiều quy định chặt chẽ của Nhà nước, Bộ ban ngành có liên quanthì mục tiêu ngắn hạn của Công ty được lập ra để xây dựng hướng phát triển củaCông ty làm sao cho phù hợp, các mục tiêu được lập ra thành các văn bản hướngdẫn cụ thể Ban quản trị của từng phòng sẽ lập kế hoạch hàng tháng, hàng quý trìnhlên ban giám đốc xét duyệt
+ Công ty nào cũng vậy cần có những mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dài hạnnhằm định hướng phát triển của công ty Công ty Dược phẩm TW1 cũng vậy, banquản trị công ty cho biết định hướng mục tiêu trong năm 2011 chủ yếu tập trungvào phát triển và củng cố hệ thống phân phối bằng các chi nhánh với 6/10 số phiếuđánhgiá, mở rộng thị trường khu vực phía bắc có 2/10 phiếu đánh giá, dẫn đầu vềsản phẩm phân phối và xây dựng các hệ thống đạt tiêu chuẩn
Bảng 3.5 Thực trạng về mục tiêu kinh doanh năm 2011 của công ty
phát triển
hệ thống kênh
mở rộng sản phẩm
xây dựng tiêu chuẩn
Trang 26tân dược, đông dược để cung cấp cho các bệnh viện đa khoa, phòng khám…chiếm40%, tiếp theo là thuốc kháng sinh, thuốc độc và vitamin với 3/10 phiếu chiếm30%, 2/10 phiếu cho rằng sản phẩm là xuất nhập khẩu hóa mỹ phẩm, sản phẩm dinhdưỡng và 10% là dụng cụ y tế.
Bảng 3.6 Thực trạng về mục tiêu sản phẩm phân phối 5 năm tới của công ty
hóa chất
mục tiêu sản phẩm 5 năm
+ Các nhân tố thuốc môi trường chung và môi trường ngành đều có ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của Công ty, thay đổi chiến lược kinh doanh của Công ty.Công ty đang phải hầu như nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài, chịu sự biếnđộng hằng ngày của tỷ giá hối đoái, lam phát và công ty đã có những chiến lược đểđiều chỉnh khi giá nguyên liệu tăng là 5/10 phiếu cho rằng công ty nên liên doanhliên kết với công ty đối tác để hưởng tỷ lệ chiết khấu tối đa, 3/10 phiếu cho rằngcông ty phải tăng cường củng cố thương hiệu tạo uy tín cho mọi khách hàng, 2/10phiếu công ty nên định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh
Bên cạnh đó, Theo lời phỏng vấn cuả Bà: Tô Thị Lý- trưởng phòng kinh doanhcủa công ty Dược phẩm TW1 thì công ty thường thiết lập mục tiêu hàng tháng,hàng quý để có thể cụ thể chiến lược từ mục tiêu dài hạn Mục tiêu đặt ra của Công
ty là dẫn đầu về chất lượng, hệ thống quản lý, dẫn đầu về đáp ứng yêu cầu củakhách hàng, dẫn đầu về việc đưa ra thị trường các thuốc mới, các dạng đóng góimới, dẫn đầu về kênh phân phối dược phẩm, dẫn đầu về thương hiệu công ty, làmtốt công việc đang triển khai và xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP- WTO.Công ty tập trung vào các sản phẩm có thương hiệu và chất lượng cao, đầu tư vàoxây dựng và tung ra thị trường một số thương hiệu OTC ( thuốc không kê đơn)mạnh, phân phối thuốc khắp cả nước với hai phương diện là bao phủ rộng sâu vàtiếp thị thương mại hiệu quả
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ triển khai chiến lược kinh doanh
Tỷ
lệ
(%)
Trang 27Hiện nay công ty đang xây dựng các chính sách hỗ trợ để triển khai chiến lượckinh doanh chủ yếu tập trung vào chính sách nhân sự với 6/10 số phiếu chiếm 60%
và chính sách marketing với 4/10 số phiếu chiếm 40%
+ Chính sách marketing
Trong chính sách về marketing Công ty chọn hướng phương pháp khác biệthóa và dẫn đầu hoặc vươn lên hàng đầu trong việc đưa sản phẩm mới ra thị trườngvới 6/10 số phiếu chiếm 60% 3/10 số phiếu cho rằng xây dựng các nhãn hàngmạnh, xây dựng các nhóm sản phẩm trọng yếu chiếm 30% và 1/10 phiếu về quảng
bá hình ảnh, nâng cao thương hiệu của công ty Thực hiện các công tác phân tíchtình huống và nghiên cứu thị trường, lập mục tiêu, chiến lược và xây dựng kế hoạchhạnh động, xây dựng bản kế hoạch marketing, xây dựng trên dưới 10 sản phẩm chủlực, thực hiện theo dõi và hiệu chỉnh bản kế hoạch Thị trường mục tiêu mà công tylựa chọn trên địa bàn Hà Nội là các bệnh viện, phòng khám, xí nghiệp Dược, nhàbán lẻ…thông qua các kênh phân phối trực tiếp với 7/10 phiếu chiếm 70% và kênhcấp I với 3/10 phiếu chiếm 30% của Công ty và sử dụng nhiều công cụ quảng báhình ảnh của công ty Hiện nay phòng Marketing đang phối hợp triển khai về nguồnhàng và thực hiện tốt hơn khâu phân phối
Bảng 3.7 Thực trạng về chọn hướng phương pháp chính sách marketing của
công ty
0 10 20 30 40 50 60
định giá thấp khác biệt hóa và
dẫn đầu
tập trung nhãn hàng, sản phẩm trọng yếu
quảng bá hình ảnh chính sách marketing
Theo ông Nguyễn Văn Bình- trưởng phòng Marketing cho biết, công ty hiện nay đã
có những chính sách để thực hiện hiệu quả mục tiêu đề ra Là công ty phân phối nêncông ty chỉ được định giá tùy theo % chiết khấu khi mua bán với khối lượng lớnhoặc thanh toán tiền nhanh với mức từ 2-5% Công ty không được tự do trong việcđịnh giá bán vì bản thân là trung gian thương mại nên việc định giá đã có từ công tycung cấp Đối với hoạt động chào hàng, bộ phận phòng Marketing nổ lực tổ chức
Tỷ
lệ
(%)
Trang 28qua các đại lý, hệ thống của công ty thông qua hoạt động của đại lý giới thiệu trựctiếp tới tay người tiêu dùng, thiết lập hệ thống trình dược viên tiếp thị tại các nhàthuốc bán lẻ tại Hà Nội và Thành phố HCM để giới thiệu tính năng, tác dụng củanhững sản phẩm mũi nhọn tới tận tay các bác sĩ điều trị
Hoạt động phân phối xuyên suốt quá trình phát triển của công ty, cho nên công
ty hết sức tập trung một hệ thống phân phối hiện đại và chuyên nghiệp nhằm đápứng tới mọi thị trường và khách hàng Phát triển hệ thống phân phối gồm nhiềukênh để tăng độ phủ thị trường Công ty đã đưa vào hoạt động hiệu quả 6 chi nhánh
và 1 văn phòng đại diện, với doanh thu khối chi nhánh chiếm hơn 40% tổng doanhthu năm 2010 Với việc đầu tư các chi nhánh hệ thống cơ sở vật chất hàng ngàn m2diện tích và kho hiện đại đạt tiêu chuấn GSP, GDP cùng với hàng chục xe ô tô cácloại, xe nâng hàng Tuy nhiên, hệ thống phân phối với mạng lưới bán hàng chưa có
độ phủ rộng trên thị trường, mới chỉ tập trung tại thị trường Hà Nội
Hoạt động xúc tiến tập trung vào việc quảng bá hình ảnh, xây dựng nhữngnhãn hiệu mạnh, những sản phẩm trọng yếu Hoạt động xúc tiến của công ty đónggóp vào việc xây dựng hình ảnh công ty, tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo…Đốivới những chi nhánh, công ty đã đầu tư hàng trăm máy tính phần mềm hiện đại vàcác thiết bị phục vụ khác như ghế khách chờ, tivi, điều hòa, thiết bị bán hàng, tủthuốc…Hiện nay, công ty đã và đang mở rộng các kênh thông tin truyền tải tới mọiđối tượng khách hàng như mạng Internet, ti vi… Ngoài ra, yếu tố lợi thế cạnh tranhcủa công ty đó là thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ kháchhàng Chú ý đến yêu cầu hợp lý của khách hàng, phục vụ khách hàng tận tâm, cungcấp các giá trị khác ngoài việc cung cấp đáp ứng các nhu cầu cơ bản của kháchhàng Nhân viên phục vụ khách hàng thăm hỏi khách hàng theo yêu cầu, chờ đợikhách hàng một cách lịch sự, làm việc chăm chỉ theo tiêu chuẩn phục vụ kháchhàng của CPC1
Trang 29lực nhằm đảm bảo hoạt động và triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Đốivới công ty Dược phẩm TW1 thì nguồn lực để triển khai chiến lược kinh doanh chủyếu qua đào tạo các nghiệp vụ với 4/10 phiếu chiếm 40%, hàng năm công ty cónhững chính sách nhân sự bằng cách đào tạo thêm nghiệp vụ dược hoặc kinh doanhtheo những khóa học tại các trường đại học có uy tín như Đại học Kinh tế quốcdân, Đại học Dược, Tài chính…, một số cán bộ được cắt cử sang nước ngoài nhưTrung Quốc, Thái Lan, Canada để vừa học hỏi vừa tìm hiểu nhu cầu của thị trườngchính sách tuyển dụng đầu vào tốt nhằm đáp ứng chuyên môn, xây dựng môi trườngvăn hóa nhân sự và chính sách lương thưởng hợp lý có số phiếu đánh giá như nhau2/10 phiếu chiếm 20% Công ty xây dựng những chính sách khen thưởng và đãi ngộhợp lý khuyến khích nhân viên tích cực làm việc
Bảng 3.8 Thực trạng về chính sách nhân sự của công ty
lương thưởng
và đổi mới nguồn lực bên trong công ty
Tỷ
lệ
(%)
Trang 30Bảng 3.9 Thực trạng về việc phân bổ nguồn lực của công ty
kỹ thuật công nghệ
nguồn lực tài chính
phân bổ nguồn lực
- Điểm mạnh để triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
Trong suốt quá trình phát triển hơn 40 năm thì công ty là công ty hạng I, luônđứng trong top của những công ty kinh doanh Dược phẩm uy tín chất lượng trongnước, có các nguồn lực tạo nên sự thành công của Công ty mà những công ty đốithủ chưa làm được, các yếu tố về sản phẩm, dịch vụ luôn đáp ứng tiêu chuẩn củamọi khách hàng, đội ngũ ban quản trị có tầm nhìn chiến lược lãnh đạo công ty đểhoàn thành mục tiêu hàng năm Nguồn lực từ vốn và con người, hệ thống cơ sở vậtchất kênh phân phối, chất lượng sản phẩm, giá trị gia tăng đem lại cho khách hàngđều được đánh giá tạo nên điểm mạnh để triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty so với đối thủ cạnh tranh Công ty trong nhiều năm qua luôn được Nhà nước vàmọi khách hàng tin tưởng nhờ phần cấu thành vô hình là chất lượng, việc đảm bảocác yêu cầu chặt chẽ về nguồn hàng, nhập hàng, các sản phẩm của Công ty phải quamột hệ thống kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt và chính xác và được tàng trữ ở cácđiều kiện kho tàng đạt tiêu chuẩn cao, vì vậy mặt hàng của công ty hầu như không
vi phạm vào các nguyên tắc chất lượng cũng như quy chế dược chính của Bộ Y tế
và được bạn hàng tín nhiệm đây cũng chính là một lợi thế cạnh tranh với các đối thủtrong cùng ngành
- Những nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
Nhân tố từ môi trường có những tác động rất mạnh mẽ tới việc triển khai chiếnlược kinh doanh của công ty, dựa vào sự thay đổi đó mà công ty luôn có phải cónhững chính sách linh hoạt phù hợp để điều chỉnh hoạt động triển khai chiến lượcmục tiêu của công ty Theo các kết quả phiếu điểu tra thì mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đối với công ty: với môi trường chung bao gồm nhân tố môi trường, chínhtrị luật pháp, kỹ thuật công nghệ và điều kiện tự nhiên thì có 2/10 phiếu đánh giá ởmức độ quan trọng thứ 3 Đối với môi trường ngành bao gồm đối thủ cạnh tranh,
Tỷ
lệ
(%)
Trang 31nhà cung cấp, khách hàng thì có 3/10 phiếu đánh giá ở mức độ quan trọng thứ 3.Đối với môi trường bên trong bao gồm quy mô kinh doanh, hệ thống kênh phânphối và nhân tố marketing thì có kết quả 5/10 phiếu đánh giá đều có sự động lớn ởmức độ quan trọng thứ 1 Vì vậy theo kết quả chung của các phiếu điều tra trắcnghiệm thì cho rằng tất cả các yếu tố từ môi trường chung, môi trường ngành đếnmôi trường bên trong đều có những tác động lớn tuy nhiên môi trường nhân tố bêntrong công ty có mức độ quan trọng cao nhất sẽ tác động nhiều nhất tới việc triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty.
3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Dược phẩm Trung Ương 1
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2008-2010
Bảng 3.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty(2008-2010)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập 10.750 14.517 19.312
Tỷ lệ tăng trưởng DT (%) 14.8 % 27.4% 13.1%
Tỷ lệ tăng trưởng LN (%) 9.9% 21.9% 33.9%
(Nguồn: phòng tài chính kế toán Công ty Dược phẩm TW1 2008-2010)
Trong những năm qua từ 2008-2010 tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty TNHH một thành viênDược phẩm TW1 đạt được tương đối tốt, tốc độ tăngtrưởng năm sau luôn cao hơn năm trước ít nhất là 10% Điều này thể hiện sự chỉđạo đúng hướng của Ban lãnh đạo công ty trong việc thực hiện đúng mục tiêu đề ratrong điều kiên hoạt động kinh doanh không ít những yếu tố tác động đến công táctriển khai chiến lược kinh doanh của Công ty
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy rằng công tyđang phát triển theo chiều hướng đi lên và tương đối ổn định góp phần hiệu quả mở
Trang 32rộng quy mô kinh doanh, nâng cao thị phần của công ty so với đối thủ cạnh tranhtrong ngành Dược phẩm, vượt kế hoạch mục tiêu hàng năm của công ty Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 đạt 1.770.419 triệu đồng cao hơn năm
2008 là 380.237 triệu đồng tăng gấp 27,36%, đến năm 2010 doanh thu đạt được2.006.782 triệu đồng cao hơn năm 2009 là 236.363 triệu đồng tăng 13,35% Trong 3năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam có những biến động lớn về giá cả, lam phát, tỷgiá hối đoái do vậy chi phí hàng hóa và giá vốn hàng hóa bỏ ra cũng tăng lên, tuynhiên công ty vẫn hoàn thành mục tiêu Lợi nhuận sau thuế thu nhập ngày càng tănglên năm 2008 đạt được 10.750 triệu đồng, năm 2009 đạt 14.517 triệu đồng đến năm
2010 đạt 19.312 triệu đồng Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cũng tăng lênqua các năm Do vậy, công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty đạthiệu quả và tiến triển theo hướng tốt
CHƯƠNG IV CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIÁI PHÁP TĂNG CƯỜNG
HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I
Trang 334.1 Các kết luận và những vấn đề đặt ra về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Dược phẩm Trung Ương I
4.1.1 Những thành công đạt được về triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty
Qua việc phân tích các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp về thực trạng hoạtđộng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty trong những năm 2008-2010nhận thấy Công ty đã có những bước phát triển mạnh cụ thể như sau:
- Về chiến lược kinh doanh: Trong những năm vừa qua công ty đã có những
chiến lược định hướng phát triển cho tổ chức mình dưới sự điều hành của ban lãnhđạo có tầm nhìn tổng quát về môi trường kinh doanh Cho đến hiện nay công tác tổchức triển khai chiến lược luôn được thực hiện theo định hướng mục tiêu đưa ra.Công ty Dược phẩm TW1 là thành viên của Tổng công ty Dược Việt Nam trựcthuộc Bộ Y tế, là doanh nghiệp hạng I luôn là lá cờ đầu của ngành Dược dẫn đầucác doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm phía bắc và là một trong 10 đơn vị dẫnđầu các doanh nghiệp Dược trong cả nước Hoạt động hơn 40 năm trong lĩnh vựckinh doanh phân phối Dược phẩm, công ty đã đạt được những thành công lớn trongngành Dược trên thị trường Việt Nam nói chung, thị trường Hà Nội nói riêng.Doanh thu hàng năm công ty đều tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ítnhất là 10%, các mục tiêu hàng năm Công ty đều hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ vượtmức cao Ngoài việc đạt kết quả kinh doanh cao, công ty còn luôn hoàn thành tốtcác nhiệm vụ công ích mà Chính Phủ Và Bộ Y tế giao cho như: Dự trữ lưu thôngthuốc Quốc gia, nhập khẩu và cung ứng thuốc cho các chương trình y tế công cộng,phòng chống bệnh xã hội (lao, phong, AIDS…), cung cấp thuốc điều trị cho các khuvực bị thiên tai, dịch bệnh (lũ lụt, H5N1) CPC1 là một trong ba công ty được Nhànước tín nhiệm giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông thuốc quốc gia để góp phần bình ổngiá thuốc trên toàn quốc
+ Về phương thức cạnh tranh: Nguồn hàng về nhập và xuất hàng của công tyDược phẩm TW1 tương đối ổn định và được đảm bảo về thời gian thông qua hệthống kiểm nghiệm chất lượng chặt chẽ của công ty Tạo sự tin cậy và nâng caothương hiệu đối với mọi khách hàng từ đó khẳng định được vị thế của công ty trênthị trường phân phối Dược phẩm Hiện nay, công ty đã có rất nhiều mối quan hệkhông chỉ với các đối tác trong nước mà còn cả đối tác nước ngoài Với hệ thốngquản lý chất lượng và đặc biệt là hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc cho phòngKiểm nghiệm được trang bị khá hiện đại và hoạt động hiệu quả Công ty Dược