1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn

78 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liênquan đến phát triển thương hiệu điện tử trong doanh nghiệp, và các hoạt động thôngqua khả năng tương tác của webs

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ và hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô và các bạn thuộc khoa ThươngMại Điện Tử, trường Đại học Thương Mại Tôi xin cảm ơn các thầy cô đã cung cấpcho tôi các kiến thức vô cùng quý báu và cần thiết trong suốt thời gian học tập tạitrường

Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn thầy Đào Cao Sơn đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi xin cảm ơn quý công ty CP giải pháp Mạng và Máy tính TIC đã tạo điềukiện cho tôi thực tập, học hỏi kiến thức thực tế tại công ty

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã tạo điều kiện, độngviên và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức nên đề tài sẽ không tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến củaquý thầy cô và các bạn

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thương

Trang 2

TÓM LƯỢC

Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC là một trong những doanhnghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực Điện tử - Tin học có ứng dụng thươngmại điện tử tại Việt Nam, với mô hình bán lẻ truyền thống và điện tử qua 09 nămhoạt động công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể

Ngày nay, người tiêu dùng có rất ít thời gian nhưng lại có quá nhiều sự lựachọn, nhiều lựa chọn nhưng sản phẩm, dịch vụ lại khác biệt Đứng trước một thịtrường mở, cạnh tranh đầy đủ và giao thương phát triển toàn cầu, người tiêu dùng

có rất nhiều lợi ích vì được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Điều

gì sẽ khiến người tiêu dùng quyết định nhanh chóng và tin dùng lâu dài, đó chính làthương hiệu Đặc biệt trong môi trường kinh doanh trực tuyến, giao thương càngnhiều, cạnh tranh càng khốc liệt, thì vấn đề thương hiệu lại càng cần được quan tâm

nhiều hơn Xuất phát từ thực tế này, tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liênquan đến phát triển thương hiệu điện tử trong doanh nghiệp, và các hoạt động thôngqua khả năng tương tác của website nhằm phát triển thương hiệu, phân tích thựctrạng hoạt động phát triển thương hiệu thông qua khả năng tương tác của website đềxuất một số giải pháp nhằm phát triể thương hiệu TIC

Đề tài gồm các chương, trong đó:

Chương mở đầu: Những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài

Chương 1: Làm rõ lý thuyết về thương hiệu, thương hiệu điện tử và phát triểnhình ảnh thương hiệu điện tử, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu,khả năng tương tác của website nhằm phát triển thương hiệu Đồng thời có sự tìmhiểu tình hình nghiên cứu của các công trình trước nhằm đối chiếu, so sánh với đềtài của bản thân

Chương 2: Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triểnthương hiệu của công ty, xử lý, phân tích các kết quả sơ cấp và thứ cấp, giới thiệu

về Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC, về thực trạng hoạt động phát triểnthương hiệu của doanh nghiệp cũng như các khả năng tương tác của websitewww.tic.vn nhằm phát triển thương hiệu doanh nghiệp

Trang 3

Chương 3: Nêu lên những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của

nó, đồng thời chỉ ra những cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến việc phát triểnthương hiệu của doanh nghiệp Bản thân đưa ra quan điểm giải quyết, và sau đó đưa

ra các giải pháp, đề xuất nhằm phát triển thương hiệu TIC

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của 4 năm tích lũy kiến thức tại giảng đườngđại học, là nỗ lực và phản ánh những kỹ năng thực tế ban đầu của bản thân qua thờigian thực tập tại doanh nghiệp Tôi hy vọng những nghiên cứu này sẽ đóng góp mộtphần nào đó cho Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC nhằm phát triển hìnhảnh thương hiệu TIC, tăng cường khả năng tương tác của website và các hoạt độngtruyền thông, thu hút ngày càng đông khách hàng đến với doanh nghiệp để thựchiện được mục tiêu lớn là tăng doanh thu, lợi nhuận

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ x

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.Tính cấp thiết 1

2 Xác định và tuyên bố vấn đề 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE 4

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ 4

1.1.1 Khái quát chung thương hiệu 4

1.1.1.1 Quan điểm tiếp cận thương hiệu 4

1.1.1.2.Các thành tố của thương hiệu 5

1.1.2 Khái niêm thương hiệu điện tử (E-brand) 6

1.1.2.1 Quan điểm về thương hiệu điện tử (E-brand) 6

1.1.2.2 Các thành tố cơ bản của thương hiệu điện tử 7

1.1.3 Đặc điểm, vai trò của thương hiệu điện tử 8

1.1.3.1 Đặc điểm của E – Brand 8

1.1.3.2 Vai trò của E- Brand đối với doanh nghiệp 8

Trang 5

1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ

THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE 9

1.2.1 Quan điểm về phát triển thương hiệu điện tử 9

1.2.2 Nội dung cơ bản của phát triển thương hiệu điện tử 10

1.2.2.1 Quảng bá thương hiệu 10

1.2.2.2 Mở rộng thương hiệu 14

1.2.3 Phát triển thương hiệu điện tử qua khả năng tương tác của website 15

1.2.3.1.Tính tương tác 15

1.2.3.2 Đặc điểm của tính tương tác của website 15

1.2.3.3 Khả năng tương tác của website với việc phát triển E-brand 16

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu thông qua khả năng tương tác của website 17

1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài 17

1.2.4.2 Nhân tố bên trong 18

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ ( E-BRAND ) TRONG DOANH NGHIỆP 19

1.3.1 Các nghiên cứu trong nước 19

1.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới 20

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TIC CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC 22

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 22

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 22

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 23

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 24

Trang 6

2.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG QUANẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNGHIỆU TIC CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC 242.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 242.2.1.1 Giới thiệu về website Tic.vn của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tínhTIC 242.2.1.2 Tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty CP Giải pháp Mạng

và Máy tính Tic 252.2.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc phát triển thương hiệu Tic củacông ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC 312.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài 312.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 322.3 CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH THỰCTRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CP GIẢIPHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁCCỦA WEBSITE WWW.TIC.VN 332.3.1 Các kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia 332.3.2.Thực trạng phát triển thương hiệu Tic.vn của Công ty CP Giải pháp Mạng vàMáy tính 382.3.2.1 Giới thiệu chung về thương hiệu Tic.vn 382.3.2.2 Thực trạng phát triển thương hiệu tại công ty 392.3.3 Thực trạng các hoạt động nhằm phát triển thương hiệu Tic.vn của công ty CPGiải pháp Mạng và Máy tính Tic thông qua khả năng tương tác của websitewww.tic.vn 402.3.3.1 Website www.tic.vn 402.3.3.2 Thực trạng phát triển thương hiệu TIC qua khả năng tương tác của websitewww.tic.vn 41

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ

Trang 7

MÁY TÍNH TIC THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE

WWW.TIC.VN 44

3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE WWW.TIC.VN NHẰM PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU TIC 44

3.1.1 Những kết quả đạt được 44

3.1.2 Những tồn tại 46

3.1.3 Những nguyên nhân 47

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TIC VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH 48

3.2.1 Định hướng phát triển thương hiệu TIC 48

3.2.2 Quan điểm giải quyết 49

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE WWW.TIC.VN 49

3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện website định hướng người dùng 49

3.3.2 Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng tính bảo mật cho máy chủ và website 51

3.3.3 Kết hợp các công cụ phát triển thương hiệu doanh nghiệp 51

3.3.4 Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu 53

3.3.5 Tổ chức chính sách nhân sự và đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng 54

3.3.6 Một số giải pháp hỗ trợ khác 55

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP : Cổ phần

TP : Thành phố

CN : Chủ nhiệm

PR : Public and Relation – Quan hệ công chúng

E – Brand : Electronic brand – Thương hiệu điện tử

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

PTTH : Phát triển thương hiệu

QTTH : Quản trị thương hiệu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm liền

Biểu đồ 2.1 Mức độ truy cập website của các nhân viên trong công ty

Biểu đồ 2.2 Khả năng tương tác của website

Biểu đồ 2.3 Nhận thức của CBVN về tác dụng của thương hiệu đối với

doanh nghiệp

Biểu đồ 2.4 Các yếu tố cần chú trọng khi xây dựng và phát triển thương hiệu

Biểu đồ 2.5 Các hình thức doanh nghiệp đã sử dụng để phát triển thương hiệu.Biểu đồ 2.6 Các hoạt động doanh nghiệp đã sử dụng quảng bá thương hiệu

Biểu đồ 2.7 Các hoạt động tác nghiệp doanh nghiệp đã sử dụng để phát triểnthương hiệu thông qua khả năng tương tác của website

Biểu đồ 2.8 Những khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình PTTH

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự

Hình 2.1 Giao diện website www.tic.vn

Hình 2.2: Logo thương hiệu TIC của Công ty CP giải pháp Mạng và Máy tính TICHình 2.3: Hình ảnh giao diện trang chủ của website www.tic.vn

Hình 2.4 Tiện ích việc gửi yêu cầu về Tin học – Điện tử

Trang 11

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.Tính cấp thiết

Ngày nay, người tiêu dùng có rất ít thời gian nhưng lại có quá nhiều sự lựachọn, sản phẩm và dịch vụ lại rất khác biệt Đứng trước một thị trường mở, cạnhtranh đầy đủ và giao thương phát triển toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích

vì được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Điều gì sẽ khiến ngườitiêu dùng quyết định nhanh chóng và tin dùng lâu dài, đó chính là thương hiệu.Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài từ lâu đã ý thức được vai trò vô cùngquan trọng của thương hiệu, đã chú trọng đầu tư, quảng bá, phát triển thương hiệu

và đã gặt hái được những thành công to lớn thì chỉ vài năm gần đây sau hàng loạtthương hiệu Việt Nam bị xâm phạm ở trong nước cũng như nước ngoài, các doanhnghiệp Việt Nam mới nhận ra được vai trò quan trọng của thương hiệu

Hiện nay, internet đã trở thành một phương tiện truyền thông phổ biến, sốlượng người truy cập ngày càng tăng Theo Tổng cục Thống kê, tổng số người sửdụng Internet tại Việt Nam tính đến cuối tháng 11-2010 là 27,3 triệu người, chiếmkhoảng 31,7% dân số Việt Nam Như vậy sau 13 năm kể từ ngày Việt Nam hòamạng Internet toàn cầu (1-12-1997), lượng người sử dụng Internet trong nước đãtăng rất nhanh, nhưng tuy nhiên số lượng khách hàng đến với các doanh nghiệp ứngdụng thương mại điện tử vẫn còn rất hạn chế, có nhiều lý do, trong đó có hai lý dolớn là thói quen mua sắm và niềm tin của khách hàng đối với các doanh nghiệp này

Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử nhằmthu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng này là phải tạo dựng một thương hiệumạnh, uy tín, định vị hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC là một trong những doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tin học – Điện tử và đã ứng dụng thương mại điện

tử Qua 09 năm hoạt động công ty luôn có được những thành công và xây dựng một

vị trí vững chắc trong lĩnh vực Tin học – Điên tử ở Việt Nam Dựa trên nền tảng vàthế mạnh về internet, ngày công ty được thành lập cũng là ngày ra đời của websitewww.Tic.vn, website mang lại cho công ty rất nhiều lợi thế về việc quảng bá hìnhảnh công ty tới khách hàng qua môi trường internet, và là công cụ chủ yếu để xâydựng hình ảnh công ty, giúp công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thông qua khảnăng tương tác của website

Trang 12

Nhưng tuy nhiên, thị trường của công ty còn khá nhỏ bé chủ yếu là Hà Nội vàcác tỉnh phía Bắc Do vậy, vấn đề phát triển, quảng bá hình ảnh thương hiệu doanhnghiệp đi xa, đi sâu trong tâm trí khách hàng là một vấn đề rất quan trọng.

Qua khảo sát thực tế tại công ty, tôi thấy: 100% cán bộ nhân viên công ty đềucho rằng thương hiệu rất cần thiết đối với doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là vớidoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tin học – Điện tử Và môi trường internet làmôi trường được đánh giá cao để phát triển hình ảnh thương hiệu của công ty.Nhưng hiện tại doanh nghiệp vẫn chưa có bộ phận chuyên trách về thương hiệu, vấn

đề thương hiệu chưa được hoạch định thành chiến lược

Là một doanh nghiệp Tin học –Điện tử, công ty CP Giải pháp Mạng và Máytính TIC, các hoạt quảng bá hình ảnh công ty cũng như thương hiệu của công ty chủyếu được thực hiện qua khả năng tương tác của website www.Tic.vn

Từ những vấn đề nêu trên, để tăng doanh thu, lợi nhuận, mở rộng quy mô thịtrường công ty cần có biện pháp thu hút khách hàng Kinh doanh trên môi trườngtrực tuyến thì doanh nghiệp cần đặt vấn đề uy tín lên hàng đầu, do vậy doanhnghiệp cần phải phát triển thương hiệu của mình, tạo dựng một thương hiệu mạnhdựa trên nền tảng các hoạt động tương tác của website mà doanh nghiệp có thế

mạnh Đó chính là khả năng tương tác của website www.Tic.vn.

2 Xác định và tuyên bố vấn đề

Xuất phát từ những thực tế và qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân tôinhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu đang còn nhiều vướng mắc, đặc biệt làwebsite của công ty hạn chế khả năng truyền thông, tổ chức thông tin với bên ngoài

Vì vậy tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển thương hiệu của Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là: “Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC ”.

Từ mục tiêu trên, các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể là:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu điện

tử trong doanh nghiệp, và khả nămg tương tác của website www.tic.vn nhằm pháttriển thương hiệu TIC

- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu thông qua khả năngtương tác của website

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Công ty CP Giải phápMạng và Máy tính TIC từ năm 2012 đến 2015.

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống các tác nghiệp phát triển thươnghiệu tại Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của

đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạnkhoảng thời gian ngắn Cụ thể:

Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển thương hiệuTIC cho thị trường chính là TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nghiên cứu về thựctrạng phát triển thương hiệu thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vncủa công ty từ khi thành lập

Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2009 đến năm 2011, đồngthời trình bày các nhóm giải pháp định hướng phát triển TIC từ năm 2012 đến 2015

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương

Chương mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

Chương I: Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu thông qua khả năng tương tác của Website.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thương hiệu TIC tại Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC.

Chương III : Các kết luận và một số giải pháp phát triển thương hiệu của Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.Tic.vn

Trang 14

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA

WEBSITE

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái quát chung thương hiệu

1.1.1.1 Quan điểm tiếp cận thương hiệu

Có nhiều quan điểm khác nhau về thương hiệu.

Nhiều người cho rằng thương hiệu chính là nhãn hiệu thương mại (sau đây sẽđược gọi tắt là nhãn hiệu) Thương hiệu hoàn toàn không có gì khác biệt so vớinhãn hiệu Việc người ta gọi nhãn hiệu là thương hiệu chỉ là sự thích dùng chữ màthôi và muốn gắn nhãn hiệu với yếu tố thị trường , muốn ám chỉ rằng nó ( nhãn hiệu) có thể mua bán như những loại hàng hóa khác (sự xuất hiện của chữ thương trong

từ thương hiệu ) Nhưng thực tế, theo cách mà mọi người thường nói về thương hiệuthì thuật ngữ này bao hàm không chỉ các yếu tố có trong nhãn hiệu mà còn cả cácyếu tố khác nữa như khẩu hiệu ( slogan ), hình dáng và sự cá biệt của bao bì, âmthanh, v.v…

Có người lại cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ, và vìthế nó được pháp luật thừa nhận và có khả năng mua đi bán lại trên thị trường Chỉnhững nhãn hiệu đã được đăng ký mới có thể mua đi bán lại Rõ ràng theo quanniệm này thì những nhãn hiệu chưa tiến hành đăng ký bảo hộ sẽ không được coi làthương hiệu

Cũng có quan điểm cho rằng thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho cácđối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hóa, tên thươngmại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ Quan điểm này hiện nay đang được nhiềungười thuộc trường phái phát triển tài sản trí tuệ ủng hộ Tuy nhiên cũng cần thấyrằng, một nhãn hiệu có thể bao gồm cả phần tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý vànhãn hiệu có thể được xây dựng trên cơ sở phần phân biệt trong tên thương mại.Một quan điểm khác thì cho rằng, thương hiệu chính là tên thương mại, nódùng để chỉ hoặc gán cho doanh nghiệp

Tuy nhiên, với đề tài này tôi xin tiếp cận thương hiệu theo hướng sau:

Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing: là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cở sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp

Trang 15

khác, là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.

Các dấu hiệu có thể là các chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng, sự thể hiệnmàu sắc, âm thanh…hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, dấu hiệu cũng có thể là sự

cá biệt, đặc sắc của bao bì và cách đóng gói hàng hóa Nói đến thương hiệu khôngchỉ là nhìn nhận và xem xét trên góc độ pháp lý của thuật ngữ này mà quan trọnghơn, thiết thực hơn trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay,

là nhìn nhận nó dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và marketing

1.1.1.2.Các thành tố của thương hiệu.

Tên thương hiệu

Dưới góc độ xây dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là thành tố cơ bản vì

nó là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh

tế Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một doanh nghiệp hay một loại sản phẩm,dịch vụ trong nhận thức của người tiêu dùng Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tốquan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặcnhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm hay dịch vụ trongnhững tình huống mua hàng

Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thương hiệu là: dễ nhớ, có ý nghĩa, dễchuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ

Biểu trưng ( Logo )

Biểu trưng ( Logo ) của thương hiệu là những dấu hiệu cũng rất quan trọng.Nếu coi tên thương hiệu là trung tâm của thương hiệu thì logo là những yếu tố làmcho thương hiệu nổi bật hơn, có tác dụng bổ sung minh họa và tạo ra những dấu ấnriêng biệt và xác suất trùng lặp của tên gọi thường cao hơn nhiều so với biểu trưng.Các yêu cầu đối với một logo: đơn giản, dễ nhận biết và có khả năng phân biệtcao, thể hiện được ý tưởng của doanh nghiệp, dễ thể hiện trên các phương tiện vàchất liệu khác nhau, phải thích hợp về mặt văn hóa, phong tục và truyền thống, cótính mỹ thuật cao và phải tạo được sự ấn tượng nhờ sự đặc sắc

Khẩu hiệu (Slogan)

Khẩu hiệu là một bộ phận cấu thành của thương hiệu, nó chiếm vị trí khôngkém phần quan trọng trong thương hiệu Khẩu hiệu truyền đạt được khá nhiều thôngtin bổ sung và tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận nhanh hơn, dễ hơn vớinhững thông tin vốn khá trừu tượng từ logo và tên thương hiệu

Trang 16

Các yêu cầu đối với Slogan: Có nội dung phong phú, thể hiện được ý tưởngdoanh nghiệp hoặc công dụng đích thực của hàng hóa, ngắn gọn dễ nhớ, khôngtrùng lặp với các khẩu hiệu khác, có tính hấp dẫn và thẩm mỹ cao, phù hợp vớiphong tục tập quán, và dễ chuyển đổi sang ngôn ngữ khác.

Các thành tố khác

Sự cá biệt của bao bì : Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới

thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng vàviệc quyết định lựa chọn mua hàng của họ Bao bì là yếu tố quan trọng giúp chongười tiêu dùng nhận sản phẩm trong vô số các sản phẩm cùng loại Đối với thươnghiệu truyền thống, bao bì là yếu tố quan trọng, nhưng đối với thương hiệu điện tửthì bao bì lại không phải là một thành tố

Tên miền: Đối với thương hiệu truyền thống tên miền không phải là một thành

tố, nhưng đối với thương hiệu điện tử đây lại là một thành tố rất quan trọng

- Âm thanh: Âm thanh cũng có khả năng làm cho người tiêu dùng nhận biết rahàng hóa, giúp phân biệt được nguồn gốc sản xuất khác nhau của các sản phẩmcùng loại, ngay cả khi người tiêu dùng chưa nhìn thấy hàng hóa

- Mùi vị: Chưa thực sự phát triển mạnh mẽ như nhãn hiệu, không đạt hiệu quảcao như hình ảnh hay âm thanh giúp người tiêu dùng phân biệt và nhận thấy sảnphẩm quen dùng

- Các yếu tố vô hình: Phần hồn của thương hiệu Các yếu tố vô hình củathương hiệu là sự trải nghiệm của người tiêu dùng về tổng hợp các yếu tố hữu hình

đó thông qua các tác nghiệp nhằm đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng và gắn bóvới người tiêu dùng, như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, văn hóa kinhdoanh

1.1.2 Khái niêm thương hiệu điện tử (E-brand).

1.1.2.1 Quan điểm về thương hiệu điện tử (E-brand).

Có nhiều quan điểm khác nhau về thương hiệu điện tử

E- Brand là sự thể hiện của thương hiệu thông qua tên miền của doanh nghiệp.E- Brand là thương hiệu thể hiện, tồn tại trên mạnh thông tin toàn cầu

Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài này, tôi xin được tiếp cận thương hiệu điện

tử theo khía cạnh sau: E-brand là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể hiện thông qua internet.

Theo quan điểm trên thì: E-brand gắn liền với internet

Trang 17

E-brand được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn giaodiện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạng thông tintoàn cầu và các liên kết khác.

E-brand được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu, hàm chứa cácthành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường và gắn bó rất mật thiết vớithương hiệu thông thường

Hoàn toàn không nên tách rời E-brand với thương hiệu thông thường

Sự thể hiện của thương hiệu trên môi trường internet

- Tên miền (Domain name): bao gồm hai yếu tố là tên riêng và cấp độ tênmiền Trong đó tên riêng có thể được lựa chọn riêng theo chủ đề, tên giao dịch, tênviêt tắt hoặc tên thương hiệu thông thường; cấp độ tên miền: chỉ nhóm đối tượngtên miền theo phân loại quốc tế hay quốc gia quản lý nhóm đối tượng

E- brand có thể tồn tại dưới các dạng: tồn tại độc lập, riêng biệt trên internet nhưAlibaba.com, chodientu.com…; tồn tại dưới một tên miền thuần túy hoặc là tồn tạithống nhất cùng với thương hiệu thông thường

1.1.2.2 Các thành tố cơ bản của thương hiệu điện tử.

Tên miền

Tên miền là một thành tố quan trọng của E-brand Tên miền của E-brand đượcchia làm tên riêng và các cấp độ tên miền

- Tên riêng: có thể lựa chọn theo một trong các cách sau:

 Lựa chọn theo từng chủ đề, chẳng hạn như: chongbanphagia, batdongsan,thuongmaidientu, v.v

 Lựa chọn theo tên giao dịch, tên viết tắt của tổ chức/doanh nghiệp Ví dụTrường đại học Thương mại lựa chọn tên viết tắt là VCU…

 Lựa chọn theo tên thương hiệu thông thường Hiện nay rất nhiều doanhnghiệp lựa chọn theo cách thức này, phối hợp chặt chẽ giữa thương hiệu truyềnthống và thương hiệu trực tuyến, chẳng hạn như: dell.com, ibm.com, ebay.com,alibaba.com…

- Cấp độ tên miền: Cấp độ tên miền cũng được thể hiện theo nhiều kiểu khácnhau Thông thường có 2 cấp độ tên miền:

 Chỉ nhóm đối tượng tên miền theo phân loại quốc tế, ví dụ: com, net, org,.edu, gov…

 Chỉ quốc gia quản lý nhóm đối tượng: vn, cn, us, fr, uk…

Trang 18

Như vậy, tên miền trong thương hiệu điện tử có thể là tên thương hiệu thôngthường mà cũng có thể là không

Ngoài tên miền ra thì thương hiệu điện tử còn một số thành tố quen thuộc khác sau:

Tên thương hiệu

Logo

Khẩu hiệu của thương hiệu( slogan )

1.1.3 Đặc điểm, vai trò của thương hiệu điện tử

1.1.3.1 Đặc điểm của E – Brand

E-brand luôn gắn liền với mạng Internet Internet là một môi trường không cógiới hạn về không gian và thời gian, chính vì vậy mà E-brand cũng có đặc điểm này.Nhưng đối tượng tiếp nhận thông điệp lại hẹp và không phải mọi loại sản phẩm nàođều thích hợp để phát triển thương hiệu điện tử

E-brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền Tên miền là một thành tốquan trọng của E-brand, do đó tên miền phải có khả năng bao quát của thương hiệu.Vấn đề pháp lý về tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp chống xâm phạmthương hiệu

E-brand hoàn toàn không tách rời với thương hiệu thông thường E-brand làhình thái thể hiện đặc thù của thương hiệu, như một môi trường thể hiện thươnghiệu và trong chiến lược thương hiệu của bất kỳ một công ty nào thì E-brand vàthương hiệu thông thường luôn luôn được kết hợp hài hòa, phối hợp chặt chẽ bổsung cho nhau

Cũng tương tự như thương hiệu truyền thống, E-brand cũng bị ràng buộc pháp

lý về tên miền bởi luật sở hữu trí tuệ, quy định quản lý tên miền

1.1.3.2 Vai trò của E- Brand đối với doanh nghiệp.

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của thị trường nói chung và thị trườngtrực tuyến nói riêng thì người ta ngày càng nhận ra vai trò hết sức quan trọng củathương hiệu

Đầu tiên phải kể đến vai trò gia tăng đối thoại thương hiệu doanh nghiệp Quathời gian, bằng kinh nghiệm sử dụng hàng hóa, cũng như các thông điệp mà thươnghiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí của hàng hóa định vị dần dần trong tâm tríkhách hàng Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cầnmua trong muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác, góp phần xác định nguồn gốc,xuất xứ của hàng hóa Không chỉ là điểm tiếp xúc, nhận biết thương hiệu mà còntăng khả năng đối thoại thương hiệu Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá

Trang 19

nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh Thương hiệunổi tiếng sẽ mang đến cho khách hàng một giá trị cá nhân nào đó trong cộng đồng,

nó làm cho người tiêu dùng cảm giác được sang trọng hơn và được tôn vinh khi tiêudùng hàng hóa đó Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm thiểurủi ro trong tiêu dùng Khi người tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu là họ đã gửigắm niềm tin vào thương hiệu đó Họ hoàn toàn yên tâm về chất lượng hàng hóa,những dịch vụ đi kèm và thái độ ứng xử của nhà cung cấp với các sự cố xảy ra đốivới hàng hóa, dịch vụ

Thương hiệu giúp thiết lập kênh riêng phát triển doanh nghiệp Một trongnhững chức năng quan trọng của thương hiệu là chức năng thông tin và chỉ dẫn, do

đó có thể nói rằng thương hiệu là kênh quảng bá, truyền thông quan trọng củadoanh nghiệp, giúp tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Đặcbiệt trong môi trường điện tử cạnh tranh khốc liệt và phải luôn đặt uy tín nên hàngđầu, thì kênh quảng bá này càng có ý nghĩa hơn Mục tiêu cuối cùng của các doanhnghiệp là lợi nhuận, nên đồng thời với quảng bá, truyền thông luôn luôn phải kếthợp với xúc tiến bán Tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng đểlàm sao thu hút tối đa lượng khách hàng đến với mình bằng cách xúc tiến bán nhằmgia tăng doanh số

Thương hiệu còn là sự cam kết của doanh nghiệp với khách hàng Các thôngđiệp mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, logo, khẩu hiệu… luôn tạo ra một

sự kích thích, lôi cuốn khách hàng, nó chứa đựng những nội dung như một sự ngầmđịnh nào đó của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từviệc sử dụng hàng hóa

Thương hiệu là tài sản có giá của doanh nghiệp Thương hiệu nổi tiếng khôngchỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, vàcung cấp dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư vàgia tăng các quan hệ bạn hàng, cũng như chuyển nhượng thương hiệu Thực tế đãchứng minh, giá của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so vớitổng tài sản doanh nghiệp sở hữu

1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ THÔNG QUA KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC CỦA WEBSITE

1.2.1 Quan điểm về phát triển thương hiệu điện tử.

Phát triển thương hiệu được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng hìnhảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua việc tăng cường các hoạt độngtruyền thông và mở rộng thương hiệu doanh nghiệp

Trang 20

Như vậy nói đến phát triển thương hiệu bao gồm hai vấn đề lớn đó là: gia tănghình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới khách hàng và mở rộng thương hiệu củadoanh nghiệp.

1.2.2 Nội dung cơ bản của phát triển thương hiệu điện tử.

1.2.2.1 Quảng bá thương hiệu.

Có nhiều công cụ doanh nghiệp có thể dùng để phát triển thương hiệu củamình Một cách tổng quát chúng ta có thể chia thành các nhóm lớn như sau:

Quảng cáo.

Quảng cáo thương hiệu là hoạt động quan trọng trong các hoạt động quảng bá,

truyền thông thương hiệu không chỉ giai đoạn đầu thâm nhập thị trường mà nó còngóp phần từng bước duy trì nhận thức của người tiêu dùng với thương hiệu trongsuốt quá trình phát triển của doanh nghiệp

Quảng cáo mang lại hiệu quả rất to lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thươnghiệu đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trịcủa thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua cácphương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục vềsản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiệntruyền thông đại chúng truyền thống khác Đó là các công ty tạo ra các khoảngkhông quảng cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhàquảng cáo ở bên ngoài Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trongcác thư điện tử đều được xem là quảng cáo

Mục tiêu của quảng cáo: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo ra sự hiểu biết

về thương hiệu, thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng

- Quảng cáo thuyết phục cần thiết và rất quan trọng trong giai đoạn cạnh tranhnhằm tạo ra sự ưa chuộng nhãn hiệu hoặc thuyết phục khách hàng mua ngay

Trang 21

- Quảng cáo nhắc nhở rất quan trọng trong giai đoạn trưởng thành của sảnphẩm để nhắc nhở khách hàng luôn luôn nhớ đến nó đầu tiên, nhắc họ nhớ đến địađiểm mua nó đầu tiên, nhắc họ nhớ đến địa điểm mua nó ở đâu…

Thông điệp quảng cáo : Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải

mang đầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải

Những thông điệp được viết một cách rõ ràng và xúc tích sẽ dễ dàng chiếmđược cảm tình và sự đón nhận của khách hàng hơn so với các thông điệp dài lê thê,nói về những vấn đề lan man mà họ không quan tâm

Thông điệp thương hiệu trong thông tin quảng cáo phải thể hiện được đầy đủcác liên kết nhằm kết nối bộ nhớ của khách hàng với thương hiệu

Để trình bày một thông điệp, nhà thiết kế quảng cáo phải đảm bảo được cácyếu tố về mặt thông tin, hợp lý lẽ, cách thức lôi cuốn đối tượng quảng cáo, đồngthời phải xem xét đến các khả năng đưa ra các điểm nhấn, lặp lại, mệnh lệnh trongthông điệp hoặc xây dựng hình ảnh biểu tượng để liên tưởng từ thông điệp đếnthương hiệu vào trong tâm trí khách hàng

Lựa chọn phương tiện quảng cáo: Khi lựa chọn phương tiện để quảng cáo, nhà

quản trị thương hiệu cần tính đến các yếu tố định tính và định lượng của phươngtiện quảng cáo

Các yếu tố định tính đánh giá chất lượng của một chương trình quảng cáo hoàntoàn mang tính chủ quan của người đánh giá, vì vậy các yếu tố định tính chỉ đượcthể hiện thông qua phạm vi như tính phù hợp của thị trường mục tiêu với phươngtiện được chọn lựa, sự phù hợp giữa chiến lược thông điệp và phương tiện, hiệu quảcủa tần số tích lũy và cuối cùng là cơ hội tiếp nhận quảng cáo của khách hàng.Các yếu tố định lượng bao gồm tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo vàcường độ tác động Tần suất quảng cáo là số lần quảng cáo trên một phương tiệntrong một khoảng thời gian xác định Dựa vào các phương tiện quảng cáo mà lựachọn tần suất cho phù hợp Phạm vi quảng cáo: số khách hàng được tiếp xúc vớimục quảng cáo cụ thể trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong khoảngthời gian xác định Cường độ tác động: giá trị ảnh hưởng của một lần tiếp xúc vớiquảng cáo trên một phương tiện nhất định

Một số phương tiện quảng cáo đặc trưng :

- Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng trực tiếp cá nhân

- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông

- Quảng cáo trực tiếp

Trang 22

- Quảng cáo phân phối

- Quảng cáo tại điểm bán

- Quảng cáo điện tử

Quan hệ công chúng.

Quan hệ công chúng (PR) thường được hiểu là một hệ các nguyên tắc và các

hoạt động có liên hệ một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một

ấn tượng, một khái niệm, nhận định, hoặc một sự tin cậy nào đó

PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằmtrực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằmthiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chínhquyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp đểtạo điều kiện phổ biến thương hiệu

Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trêntrang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sựkiện trực tuyến

Thông điệp PR: Thông điệp của một hoạt động quan hệ công chúng cần đảm

bảo 6 yếu tố cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung

để tạo dựng hình ảnh thương hiệu Đó là: Credibility - Uy tín của nguồn phát thôngđiệp, Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra,Content - Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối với ngườinhận, Clarity - Thông điệp phải rõ ràng, Channels - Lựa chọn kênh quảng bá nào,Capability - Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp của người nhận

Các công cụ của PR trực tuyến: Website của doanh nghiệp và hệ thống thư

điện tử của doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến Website của doanh nghiệp: Được coi là công cụ của quan hệ công chúng điện

tử vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệpcũng như sản phẩm, dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp

Hệ thống thư điện tử : Đó là việc lập ra các mailing list để trao đổi với cáckhách hàng trung thành, lập ra các bản tin điện tử, các diễn đàn để khách hàng cókhông gian ảo trao đổi về các sản phẩm hoặc đặc tính thương hiệu

Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sửdụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website Doanh nghiệp cóthể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hộinghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng điện tử

Trang 23

từ đó hiểu rõ nhu cầu của họ Ý nghĩa của hoạt động này là dùng những hoạt độngmang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu, đối thoại vớidoanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với thương hiệu

Xúc tiến bán.

Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà

hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay ngườitiêu dùng, đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệptới người tiêu dùng

Mục tiêu của xúc tiến bán: Đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệp

trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hànghơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới

Các hoạt động của xúc tiến bán : Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực

tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, cácchương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặcvới mức giá thấp) Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng hoặcphần thưởng được sử dụng rộng rãi trên internet Xúc tiến bán là những nội dungtrên các banner quảng cáo phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụngđến với các trang web, giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trangweb

Marketing trực tiếp.

Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực

tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhậnđược những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lờiyêu cầu cung cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), hoặc một cuộc đến thăm gian hànghay những địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sảnphẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp

Trang 24

Mục tiêu của marketing trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng

đối thoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trìlòng trung thành

Xác định khách hàng mục tiêu: Doanh nghiệp phải xác định được những đặc

điểm của khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sảnphẩm nhất, từ đó đánh giá và tuyển chọn được danh sách khách hàng triển vọng

Các hoạt động của Marketing trực tiếp: Marketing qua điện thoại, các thư điện

tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua bưu điện Các chương trình quảng cáoqua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực

để có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là Marketing trực tiếp.Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet baogồm các hoạt động: Email, Marketing lan truyền, SMS

1.2.2.2 Mở rộng thương hiệu.

Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc

mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác Doanhnghiệp có thể thúc đẩy sản phẩm của thương hiệu mình tới những thị trường mới đểtăng doanh số bán hàng, tăng lợi nhuận sản xuất và nâng cao danh tiếng cho mình.Theo lý thuyết có hai cách mở rộng thương hiệu: là mở rộng thương hiệu phụ(line extension) và mở rộng thương hiệu sang mặt hàng khác (flanker extension)

- Mở rộng các thương hiệu phụ: Nghĩa là từ thương hiệu ban đầu tiến hành

mở rộng theo chiều sâu hoặc chiều rộng của phổ hàng bằng cách hình thành cácthương hiệu bổ sung

- Mở rộng thương hiệu sang mặt hàng khác : Căn bản của phương pháp này là

mặt hàng mới phải có cùng một nhóm khách hàng mục tiêu như sản phẩm ban đầu

và điều thứ hai là giảm chi phí cho truyền thông thay vì xây dựng một thương hiệumới hoàn toàn, đồng thời nó tránh được nguy cơ nuốt lẫn thị phần của nhau

1.2.2.3 Làm mới thương hiệu.

Con người có một đặc tính là thường xuyên mong muốn tìm đến những cáimới và những giá trị mới Thương hiệu cũng thế, có thể thích ứng ở một giai đoạnnào đó, cũng cần phải được làm mới cho phù hợp với quá trình phát triển đi lên củadoanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị mới cho thương hiệu và tạo ra ấn tượng để thu hút

và gắn kết lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu doanh nghiệp Cóthể làm mới hình ảnh thương hiệu bằng một trong các hình thức sau:

Trang 25

- Làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu: làm mới hoàn toàn hoặc một phần

các thành tố cấu thành thương hiệu như tên thương hiệu, logo, khẩu ngữ, màu sắcbao bì, trang phục nhân viên, biển hiệu quảng cáo…Google là ví dụ điển hình trongviệc liên tục làm mới logo

- Làm mới sự thể hiện của hệ thống nhận diện thương hiệu trên các môi trường khác nhau: bằng cách thay đổi hoặc cách điệu sự thể hiện của các thành tố

thương hiệu trên các môi trường khác nhau để tạo ra sự cảm nhận mới mẻ vềthương hiệu doanh nghiệp mà vẫn không làm mất đi giá trị cốt lõi của nó Ví dụtrước đây doanh nghiệp chỉ đặt logo tĩnh, giờ có thể làm mới bằng cách đặt logođộng sẽ làm logo đó trở nên bắt mắt hơn, cuốn hút hơn, thiết kế banner lớn hơntrước, thiết kế khẩu hiệu nếu chưa có…

1.2.3 Phát triển thương hiệu điện tử qua khả năng tương tác của website.

1.2.3.1.Tính tương tác.

Trên internet, tất cả các nhãn hiệu nằm trong môi trường tương tác lẫn nhau

Về lâu dài, tính tương tác này sẽ quyết định cái gì có thể tồn tại hay không thể tồntại trong môi trường internet Để có một thương hiệu trên internet là doanh nghiệpphải làm thế nào để khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp có thểphản hồi lại những thông điệp mà doanh nghiệp đưa ra Nói cách khác, cần phải tạo

ra tính tương tác trên trang web của doanh nghiệp

Tính tương tác của quảng cáo trực tuyến chính là sự liên kết, là sự tác độngqua lại lẫn nhau giữa các chủ thể Tương tác của website là sự tác động, sự phản hồithông tin qua lại lẫn nhau giữa những người dùng web với nhau

1.2.3.2 Đặc điểm của tính tương tác của website.

Tính tương tác là khả năng nhập những chỉ dẫn hoặc yêu cầu của người dùng

và trang web sẽ cung cấp những thông tin mà người dùng yêu cầu Ví dụ khi chúng

ta điền nội dung tìm kiếm vào Google, chúng ta sẽ nhận được một danh sách nhữngwebsite có chứa các thông tin cần tìm theo đúng chủ đề

Tính tương tác còn thể hiện ở khả năng cung cấp thêm thông tin dựa trên cácyêu cầu người dùng đưa ra Quay trở lại với ví dụ của Google, ngoài cung cấp kếtquả đúng với yêu cầu, Google còn cung cấp cho người dùng kết quả đề nghị màcũng phù hợp với yêu cầu của họ

Tính tương tác thể hiện ở khả năng cho phép người dùng đưa thông tin riêngcủa mình lên Internet, có nghĩa là trang web phải cung cấp cho người dùng tínhnăng gửi bình luận, ý kiến đánh giá, quan điểm và các thông tin của mình để cùng

Trang 26

trao đổi về một vấn đề, sau khi gửi bình luận các thông tin và bài bình luận, ý kiếncủa họ sẽ đăng ngay trên web.

Tính tương tác trên website còn thể hiện ở sự liên kết, kết nối các thông tin vớinhau, đặc biệt là các banner quảng cáo Mỗi banner quảng cáo đều có thể liên kếtvới một trang thông tin chứa thông điệp cần truyển tải đến khách hàng và được mở

ra sau cú click chuột

Ngoài ra, tính tương tác của website còn thể hiện ở kỹ thuật thiết kế website,giao diện thân thiện, nội dung phong phú đa dạng, cung cấp nhiều tiện ích chongười dùng…

1.2.3.3 Khả năng tương tác của website với việc phát triển E-brand.

Trong môi trường internet, con người không trực tiếp giao tiếp với nhau theokiểu “Face-to-Face” mà giao tiếp với nhau thông qua “Screen-to-Face”, chính vì thếkhả năng tương tác của website có vai trò quyết định trong việc duy trì sự sống và

sự phát triển cho thương hiệu điện tử của doanh nghiệp Một website có giao diệnthân thiện, nội dung phong phú đa dạng, thông tin được cập nhật thường xuyên,phản hồi thông tin khách hàng nhanh chóng, cung cấp nhiều tính năng tiện ích chokhách hàng (như: tư vấn hỗ trợ trực tuyến, download tài liệu miễn phí, cho phépngười dùng có thể tham gia thảo luận những vấn đề mà họ và nhiều người kháccùng quan tâm…) sẽ thu hút được khách hàng truy cập nhiều hơn và sự quay trở lạivới website của doanh nghiệp, qua đó thương hiệu của doanh nghiệp sẽ đến đượcvới nhiều khách hàng hơn và tăng lòng trung thành của khách hàng đối với thươnghiệu của doanh nghiệp Tóm lại:

- Tính tương tác góp phần làm gia tăng sự cảm nhận của khách hàng vềthương hiệu của doanh nghiệp Thông qua giao diện thân thiện dễ sử dụng, thông tinphong phú đa dạng, những tính năng, tiện ích mà website cung cấp cho khách hàng,chế độ bảo mật thông tin cá nhân người dùng… sẽ giúp cho khách hàng ngày càngtin tưởng hơn đối với thương hiệu của doanh nghiệp, khiến họ cảm nhận được sựtrân trọng mà doanh nghiệp dành cho họ, cảm nhận được sự tự hào khi tiêu dùngthương hiệu

- Tính tương tác làm tăng sự biết đến, nhận thức về thương hiệu doanhnghiệp trong tâm trí khách hàng Thông qua diễn đàn khách hàng có thể gửi nhữngyêu cầu đối với doanh nghiệp hay đóng góp ý kiến cho doanh nghiệp về nhiều vấn

đề, từ đó một mặt giúp cho doanh nghiệp có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách

Trang 27

hàng và mặt khác chứng tỏ sự nhận thức về thương hiệu của doanh nghiệp trongtâm trí khách hàng.

- Tính tương tác hỗ trợ cho hoạt động quảng bá rộng hơn, tiếp cận đượcvới nhiều đối tượng khách hàng hơn Khi đã biết đến, nhận thức và cảm nhận đượcthương hiệu của doanh nghiệp sẽ dẫn đến hành vi tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ vàkhách hàng sẽ tuyên truyền cho những người khác biết về những ưu điểm và lợi íchkhi tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Đây chính là công cụ marketinghiệu quả đến những đối tượng khách hàng khác bằng hình thức truyền miệng (haycòn gọi là marketing lan tỏa)

- Tính tương tác hỗ trợ cho việc truyền thông hiệu quả thông qua tính hợp

lý của thông điệp, của thời điểm và dung lượng truyền thông Nội dung thông điệptruyền thông được thiết kế hợp lý, gửi đúng thời điểm và dung lượng thông tin phùhợp sẽ dễ dàng đến được với khách hàng mục tiêu

Gia tăng khả năng tương tác của website nhằm mục đích cuối cùng là giatăng khả năng ghi nhớ thương hiệu, hiểu về hoạt động, hiểu về thương hiệu củadoanh nghiệp trong tâm trí khách hàng, từ đó dẫn đến quyết định tiêu dùng sảnphẩm/dịch vụ của công ty Chính vì vậy, gia tăng khả năng tương tác của websitegắn liền với các hoạt động quảng bá thương hiệu, đặc biệt là các hoạt động quảngcáo và quan hệ công chúng

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu thông qua khả năng tương tác của website.

1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài.

Thị trường

Thị trường là một yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu.Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về tập khách hàng, về nhu cầu của thị trường về sảnphẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng Internet củangười tiêu dùng… để xây dựng chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu điện tửcho phù hợp Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp có xâydựng, phát triển được thương hiệu mạnh mới có thể là bệ phóng để nâng cao sứccạnh tranh của mình

Đối thủ cạnh tranh

Việc phát triển, nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp mình luôn luôn phải

đi cùng với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Tìmhiểu đối thủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển, quảng

Trang 28

bá thương hiệu, để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệumình, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh.

Văn hóa, thị hiếu thị trường đích

Khách hàng là đối tượng chính nhất, quan trọng nhất đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn định vị thương hiệu củamình trong tâm trí khách hàng thì tất cả các hoạt động đều phải hướng đến kháchhàng, đều phải xuất phát từ nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và phù hợp với vănhóa của thị trường đích

Doanh nghiệp phải biết được đặc điểm của tập khách hàng mục tiêu xem họ

có thường xuyên sử dụng internet hay không Nếu họ thường xuyên truy cậpinternet thì việc phát triển thương hiệu điện tử sẽ dễ thu được thành công hơn Nếukhách hàng mục tiêu là những người không hoặc ít truy cập internet thì việc pháttriển thương hiệu điện tử sẽ gặp không ít khó khăn, khi đó doanh nghiệp cần phảitính toán lại để có những bước đi hợp lý hơn

Yếu tố công nghệ

Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, yếu tố công nghệ đóng vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển thương hiệu và thương hiệu điện tử.Việc phát triển E-brand không thể thực hiện được nếu không có công nghệ vàinternet Công nghệ và internet sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quảng bátrực tuyến, giúp hình ảnh thương hiệu dễ dàng đến với người truy cập internet

1.2.4.2 Nhân tố bên trong.

Nhân lực

Một là, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Xây dựng, phát triển thương hiệu cóđược quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân nhà lãnh đạo Sự hiểu biết sâusắc của ban giám đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanhnghiệp có cần thiết xây dựng thương hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũngnhư hướng tới đạt được mục tiêu

Hai là, đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu Xây dựng đượcmột chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thực hiệnđòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểubiết sâu sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Khi đó đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệumang tính thực tế cao Còn ngược lại sự yếu kém, thái độ quan liêu, chủ quan duy ý

Trang 29

chí của đội ngũ cán bộ sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lược xa vời mang tính lýthuyết.

Tài chính

Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng cho việc xây dựng và thựchiện thành công một chiến lược thương hiệu Đối với các doanh nghiệp có tiềm lựctài chính mạnh, để xây dựng một thương hiệu mạnh đối với họ không phải là điềukhó khăn Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hoàn toànkhông phải đơn giản Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựachọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu so với lượng chi phí bỏ ra Vớinguồn lực có hạn nên xây dựng chiến lược phải tính toán kỹ càng

Chất lượng sản phẩm

Cơ sở của thương hiệu là sản phẩm Sản phẩm tồi là cách nhanh nhất để làmmất thương hiệu trên thị trường Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và phát triểnthương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu vàchiến lược sản phẩm và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Thương hiệu là hìnhảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng của hình ảnh này chính là phụthuộc vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xây dựngđược uy tín và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưathương hiệu đến với người tiêu dùng, đảm bảo sự gần gũi giữa thương hiệu vàkhách hàng

Đối với thương hiệu điện tử, chất lượng hàng hóa không chỉ thể hiện ởnhững sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, mà nó còn thể hiện ở nội dung,giao diện, thông tin trên website Một website có giao diện thân thiện, nội dungphong phú đa dạng, cung cấp nhiều tính năng tiện ích cho khách hàng thì sẽ thu hútđược nhiều hơn khách hàng truy cập và sự quay lại của họ Ngược lại, một website

có giao diện không thân thiện, thông tin nhàm chán, tính năng ít thì rất khó thu hútđược sự quay trở lại của khách hàng

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ ( E-BRAND ) TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Các nghiên cứu trong nước.

Trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tửtrong nước, ngoài những công trình chuyên đề, luận văn nghiên cứu về phát triển

Trang 30

thương hiệu truyền thống đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài phát triểnthương hiệu trực tuyến, dưới đây là một số đề tài mà tôi tìm hiểu được.

- Phát triển thương hiệu của công ty TNHH May Trọng tín thông qua gia tăngcác điểm tiếp xúc thương hiệu trực tuyến.( Điệp Anh, Khoa Thương Mại Điện Tử ,trường Đại Học Thương Mại, năm 2011 )

- Giải pháp marketing nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu HAPRO củatổng công ty thương mại Hà Nội (Nguyễn Thị Thu Huyền, khoa Kinh DoanhThương Mại, trường đại học Thương Mại, năm 2006)

- Phát triển hình ảnh thương hiệu Baokim.vn của Công ty cổ phần thương mạiđiện tử Bảo Kim thông qua các hoạt động truyền thông online ( Phạm Thị Thủy,khoa Thương Mại Điện Tử, trường Đại Học Thương Mại, năm 2011 )

- Một số tài liệu nghiên cứu về thương hiệu tiêu biểu như cuốn sách “Thươnghiệu với nhà quản lý” do PGS TS Nguyễn Quốc Thịnh làm chủ biên và NguyễnThành Trung tham gia biên soạn Đây là cuốn sách đầu tiên đề cập đến vấn đề xâydựng và phát triển thương hiệu được trình bày một cách khoa học và có hệ thốngvới những ví dụ minh họa thực tế sinh động Nội dung cuốn sách đề cập đến cáccách tiếp cận về thương hiệu, vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp, kếhoạch xây dựng thương hiệu, cách thức thiết kế thương hiệu, vấn đề bảo vệ thươnghiệu tại Việt Nam và một số nước trên thế giới, mối quan hệ giữa thương hiệu vàchất lượng sản phẩm, cách thức duy trì, phát triển và khai thác thương hiệu

- Một cuốn sách khác do tác giả Lê Anh Cường biên soạn là “Tạo dựng vàquản trị thương hiệu: danh tiếng và lợi nhuận” cũng đề cập đến kỹ năng thiết kế mộtthương hiệu mạnh và có giá trị, các chiến lược quản trị và phát triển thương hiệu,cách thức quảng bá và sử dụng các phương tiện truyền thông nhằm tạo dựng thươnghiệu có giá trị…

1.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới.

Một số nghiên cứu tiêu biểu về thương hiệu trên thế giới có thể kể đến như:

“Building Strong Brand” của tác giả David A.Aaker, “Xây dựng thương hiệu mạnh

và thành công” của tác giả Jame R.Gregory, “Branding @ The Digital age” của haitác giả M.Herbert & Richard, “Đầu tư cho chiến lược hình ảnh thương hiệu” của tácgiả Richar More và nhiều cuốn sách khác

Trong đó, cuốn sách “Building Strong Brand” của D.A Aaker đã đề cập đếnlợi ích cảm tính và tính cách riêng biệt của thương hiệu, ông xem thương hiệu nhưmột con người, như một tổ chức, như một biểu tượng và chỉ ra rằng hai khái niệm

Trang 31

nhận diện thương hiệu và định vị thương hiệu đóng vai trò quan trọng khi doanhnghiệp muốn quản trị thương hiệu không theo lối mòn ( tức là chỉ coi một chiếnlược thương hiệu chỉ tập trung chủ yếu vào những đặc tính của thương hiệu )

Cuốn “Xây dựng thương hiệu mạnh và thành công” đã đưa ra tiến trình bốnbước để phát triển và quản lý thương hiệu (gồm: khám phá, chiến lược, truyềnthông và quản lý), tiến trình này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá toàndiện công ty, các khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xây dựng một chiến lược cụ thể vàthông điệp truyền thông thương hiệu một cách rõ ràng đến tất cả các phân khúc thịtrường, cách quản lý thương hiệu qua thời gian và từ xa, đo lường kết quả một cáchnhất quán và toàn diện

Còn cuốn sách “Branding @ the Digital Age” có thể coi là cuốn sách đầu tiên

đề cập đến chiến lược xây dựng thương hiệu điện tử Từ hỗ trợ của các chuyên giaxây dựng thương hiệu đến từ các công ty nổi tiếng như Microsoft, McDonalds,Pepsi-Cola, Procter & Gamble, các tác giả đã tập trung vào vai trò của chiến lượcxây dựng thương hiệu điện tử, trình bày một cách sinh động cách tạo ra và duy trìthương hiệu điện tử của các công ty dotcom thành công trên thế giới và vạch ratương lai của xây dựng thương hiệu điện tử cho các công ty muốn xây dựng thươnghiệu thành công trong thế giới ảo

Trang 32

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TIC CỦA CÔNG TY

CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI LUẬN VĂN.

Để phục vụ cho việc hoàn thành đề tài khóa luận và các nghiên cứu sát vớithực tế, tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra.

Là phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất khi thu thập dữ liệu sơ cấp Theonghĩa rộng, phiếu điều tra là hàng loạt câu hỏi mà người được hỏi cần phải trả lời.Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt của nhiều người vềvấn đề nghiên cứu

Nội dung điều tra: Xây dựng bảng điều tra gồm 14 câu hỏi, tập trung vào

nhận thức của doanh nghiệp về thương hiệu và thực trạng phát triển thương hiệuđiện tử tại công ty thông qua khả năng tương tác của website

Cách thức tiến hành: Xác định mẫu điều tra gồm 20 người là nhân viên của

Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC và phát phiếu điều tra rồi thu lại.+ Số phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu

+ Số phiếu điều tra thu về : 20 phiếu

+ Số phiếu điều tra hợp lệ : 20 phiếu

Ưu nhược điểm của cách thức điều tra:

+ Ưu điểm: Thu thập được những thông tin, dữ liệu sơ cấp về vấn đề cần nghiêncứu từ những người có liên quan trực tiếp đến việc triển khai Thông tin được thuthập về nhanh chóng, không mất nhiều công sức

+ Nhược điểm: do là phiếu điều tra trắc nghiệm nên không thu thập được nhữngquan điểm, ý kiến đánh giá của từng cá nhân về thực trạng phát triển thương hiệucủa TIC

Mục đích áp dụng: Sử dụng các bảng câu hỏi đã được trả lời để đánh giá thực

trạng phát triển thương hiệu TIC

Phỏng vấn chuyên gia

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏng vấn trảlời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức, thái độ của cá

Trang 33

nhân họ với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi Đây là hình thức điều tra cá nhân –

cá nhân

Nội dung phỏng vấn: Tập trung vào định hướng chiến lược phát triển thương

hiệu của công ty, thực trạng phát triển thương hiệu điện tử thông qua khả năngtương tác của website, những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đối mặt trongviệc phát triển thương hiệu

Cách thức tiến hành: Tiến hành phỏng vấn trưởng các bộ phận kinh doanh, bộ

phận sản phẩm, bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận PR & Marketing

Ưu nhược điểm của phương pháp

+ Ưu điểm: Được tiếp xúc thực tế với các nhà quản lý nên quan sát trực quanthái độ và cung cách khi trả lời phỏng vấn qua đó tìm hiểu được quan điểm của cácnhà quản lý khi tiến hành phát triển thương hiệu, có được những nhận xét chủ quancủa doanh nghiệp về vấn đề thương hiệu, nắm được định hướng phát triển của Công

ty trong thời gian tới

+ Nhược điểm: Do chỉ là một vài cá nhân điển hình trong công ty nên nhữngquan điểm, nhận xét đưa ra chỉ mang tính chủ quan, thời gian phỏng vấn có hạn,việc phân tích dữ liệu tốn nhiều thời gian

Mục đích áp dụng: Do phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu điều tra không

thể trả lời một cách đầy đủ, rõ ràng về vấn đề cần nghiên cứu nên phải sử dụng thêmphương pháp này nhằm thu được những câu trả lời xác đáng hơn Sử dụng kết quảphỏng vấn để nghiên cứu đề tài được rõ ràng và sâu hơn

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện thông qua việc đọc và

nghiên cứu các báo cáo, hồ sơ năng lực, các tài liệu của công ty; các công trình

nghiên cứu đã được công bố như: “Thương hiệu với nhà quản lý” của PGS TS Nguyễn Quốc Thịnh và CN Nguyễn Thành Trung, “Tạo dựng và quản trị thương hiệu: danh tiếng và lợi nhuận” do Lê Anh Cường biên soạn năm 2003, “Xây dựng thương hiệu mạnh và thành công” của Jame R.Gregory, “Đầu tư cho chiến lược hình ảnh thương hiệu” của Richar More, “Advanced Brand Management From Vision To Valuation” của tác giả Paul Tem…Và tổng hợp từ các bài viết trên

internet của các chuyên gia thương hiệu như :

“Quy tắc tương tác của trong xây dựng nhãn hiệu trên Internet” (www.tailieu.vn);“Xây dựng thương hiệu điện tử - Nguyên tắc mới” (www.saga.vn/

view.aspx?id=14806); “Xây dựng các thành tố thương hiệu”

Trang 34

(http://ageless.com.vn), và nhiều bài viết trên các site khác.

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Phương pháp định lượng: Phương pháp sử dụng phần mềm Excel để phân

tích, xử lý dữ liệu Phần mềm Excel là phần mềm phân tích thống kê kinh tếđơn giản và được sử dụng nhiều hiện nay Kết quả thống kê từ phần mềm này

sẽ được phân tích diễn giải nhằm giúp người đọc dễ hình dung hơn về những sốliệu mà nó đưa ra

Phương pháp định tính: Phân tích, đối sánh, tổng hợp thông tin từ sách, báo và

các bài viết trên internet

2.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN

ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TIC CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG VÀ MÁY TÍNH TIC

2.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty.

2.2.1.1 Giới thiệu về website Tic.vn của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC.

 Tên Website giao dịch: www.tic.vn

 Giao diện Wedsite

Hình 2.1 Giao diện website www.tic.vn

 Website www.tic.vn là website chính thức của Công ty CP Giải pháp Mạng

và Máy tính TIC Website chuyên cung cấp các sản phẩm dịch vụ công nghệ caonhư máy tính bàn, laptop, máy chiếu, hệ thống hội thảo truyền hình, hệ thốngcamera giám sát, v.v…

Trang 35

Website nhằm hỗ trợ, giới thiệu quảng bá các sản phẩm mà TIC phân phốicũng như quảng bá thương hiệu TIC Website xây dựng với chức năng cung cấpcho khách hàng một siêu thị hàng điện tử công nghệ cao của các hãng nổi tiếngtrên thế giới và đã có hàng triệu lượt truy cập tìm kiếm thông tin về sản phẩm

2.2.1.2 Tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính Tic

Quá trình hình thành và phát triển

Giới thiệu về công ty

Tên đơn vị : Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC

Viết tắt là: TIC Com.,JSC

Tên giao dịch tiếng anh: Tic computer and networks solution joinstockcompany

Website: http://www.tic.vn

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Ngày thành lập : Theo giấy phép số 0103027979 tháng 11 năm 2008 UBNDThành phố Hà Nội cấp

Mã số thuế: 0103027243

Giám đốc công ty: Ông : Trương Mạnh Toàn

Địa chỉ viết hóa đơn VAT: Số 38 Tổ 49 Phường Phương Liên Đống Đa – HàNội

Showroom giao dịch : 105 Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy – Hà Nội

Số tài khoản công ty:

- Tên đơn vị: Công ty CP giải pháp mạng và máy tính TIC

- Số tài khoản: 6770 4089

- Tại: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Chi nhánh công ty tại thành phốHà Nội.

Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị văn phòng Tên viết tắt: TIC Co.,Ltd

Tên giao dịch tiếng anh: Informatics trading and office sequipment company

limited.

Ngày thành lập : Tháng 03 năm 2004 theo giấy phép số 0102012035 đượcphòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 31tháng 03 năm 2004

Giám đốc công ty: Ông Trương Đình Hoàn

Trang 36

Mã số thuế: 0101472471

Địa chỉ viết hóa đơn VAT: Số 14 ngách 46/41 Phạm Ngọc Thạch – Q Đống

Đa – Hà Nội

Showroom giao dịch: 117 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trưng – Hà Nội

Số tài khoản công ty:

- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại tin học và thiết bị văn phòng

- Số tài khoản: 12210000181967

- Tại: Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Thành

Chi nhánh của công ty tại thành phố Thái Nguyên.

Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và thương mại TIC

Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công Ty CP giải pháp mạng và máy tính TIC chuyên hoạt động trong lĩnhvực: Tin học, Điện tử, Viễn thông 09 năm kể từ khi thành lập, chúng tôi đã đạtđược những thành công và xây dựng một vị trí vững chắc trong lĩnh vực Điện tử -Tin học Chiến lược kinh doanh đúng đắn, quản lý chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm

và đội ngũ nhân viên tâm huyết, năng động, có năng lực chuyên môn là những nhân

tố chính làm nên thành công của công ty chúng tôi ngày hôm nay.

Tháng 03 năm 2004 công ty bắt đầu được thành lập với tên gọi là công tyTNHH tin học và thiết bị văn phòng, trong thời gian này công ty đã có rất nhiều sự

cố gắng và nỗ lực xây dựng hình ảnh công ty thông qua chất lượng sản phẩm, tạo uytín lớn tới khách hàng và công ty cũng đã gặt hái không ít được nhiều thành côngđáng kể

Tiếp theo đó, tháng 11 năm 2008 công ty mở rộng thêm một chi nhánh mớitrên địa bàn Hà Nội, trong thời gian này công ty đã có khá nhiều dự án và có rấtnhiều đối tác ở nước ngoài như: IBM, INTEL, HP, MICROSOFT, APC, …………

Và hiện nay thì công ty đã có thêm chi nhánh thứ 03 tại thành phố TháiNguyên

Trang 37

Cơ cấu mặt hàng kinh doanh.

Máy tính cũng giống như các mặt hàng khác, cũng có hàng giả, hàng kémchất lượng Chúng tôi không tin rằng một công ty nào đó lại có thể bán hàng có chấtlượng cao với cái giá mà họ cho là rẻ nhất trên thị trường Hãy tin chúng tôi, vấn đềđảm bảo chất lượng hàng hoá là vấn đề lớn nhất ở công ty chúng tôi, nó mang một ý

nghĩa sống còn Show Room TIC chỉ bán ra những món hàng với chất lượng đảm

bảo Hàng hoá có xuất xứ rõ ràng từ các nhà sản xuất nổi tiếng, đảm bảo chất lượng,

kỹ thuật

Máy tính

Cung cấp Máy thương hiệu IBM, Compaq, Dell, Lenovo, HPC,

Linh kiện Máy tính

Máy tính xách tay Sony, Toshiba, IBM, Acer, HP, NEC…

Máy chủ Dell, IBM, Compaq

Mạng máy tính

Thiết bị mạng Planet, 3COM, Cisco…

Tư vấn, thiết kế giải pháp mạng LAN, WAN

Thiết bị văn phòng

Máy Photocopy Ricoh, Sharp…

Máy Fax Shaps, Panasonic…

Máy chiếu đa năng Sony, Panasonic…

Máy in, Máy scanner Plustek, Canon, HP, SamSung, Epson

Máy hủy tài liệu…

Máy chụp hình, máy quay, máy nghe nhạc

Máy ảnh kỹ thuật số Sony, Canon…

Máy quay Sony, Canon…

Máy nghe nhạc Sony, Ipod

Nghiên cứu và tư vấn thiết kế cơ sở dữ liệu trên mạng Internet.

Nghiên cứu và thiết kế những mô hình quản lý thông tin cho khách hàng mộtcách khoa học và hợp lý Nghĩa là, chúng tôi sẽ tạo ra những mô hình chuẩn đểkhách hàng có thể quản lý và xử lý thông tin theo những mô hình đó Tạo một cơ sở

dữ liệu trên mạng internet nhằm giúp khách hàng có thể truy cập thông tin của mình

ở mọi nơi không bị hạn chế về vị trí địa lý Đây sẽ là một lợi thế trong thời đạithương mại điện tử đang được áp dụng rộng rãi

Trang 38

Sản phẩm của hãng IBM

Các máy PC: 300GL, Aptiva…

Các máy xách tay: ThinkPad…

Các SERVER: Netfinity, AS/400……

Máy in

Hãng sản xuất thiết bị tin học IBM luôn lấy chất lượng sản phẩm làm mục tiêuđầu tiên trong quá trình phục vụ khách hàng Chất lượng sản phẩm của IBM, chấtlượng dịch vụ của IBM, hệ thống tổ chức của hãng IBM,…đã trở thành những tiêuchí cho sự phát triển của cả những hãng sản xuất, Công ty thương mại trong vàngoài lĩnh vự công nghệ thông tin trên phạm vi toàn thế giới

Đặc biệt theo đánh giá của các chuyên gia thì máy tính xách tay ThinkPad luôndành được sự ưu chuộng lớn nhất của khách hàng Cho tới nay, máy tính ThinkPad

đã dành được tới gần 600 giải thưởng từ các cuộc bình chọn của các tổ chức, các tạpchí công nghệ thông tin trên Thế giới Ngay tại Việt Nam ThinkPad cũng luôn dànhđược giải thưởng là : “Sản phẩm công nghệ thông tin tốt nhất:” do tạp chí Thế giớimáy vi tính (PC - World) bình chọn

Các hệ thống máy tính SERVER của IBM như Netfinity, AS/400… Ngàycàng được sử dụng rộng rãi IBM luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng từ các

hệ thống vừa, nhỏ hay siêu thị lớn, từ các máy tính phổ thông tới các hệ thốngchuyên dụng

Các sản phẩm của EPSON

Tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới, EPSON là nhãn hiệu máy in, máychiếu được sử dụng phổ biến

Các máy in kim: LQ, FX, LX, DEX,…

Các máy in phun Stylus…

Máy in Laser Jet, InkJet,…

Máy quét ảnh: Scaner, Digitizer, Plotter,…

Các hệ máy tính PC, SERVER

Các thiết bị mạng: Switch, HUB…

Trang 39

Các sản phẩm của hãng INTEL

Các bộ vi xử lý với tốc độ cao, các bảng mạch chính (Mainboard ) là các sảnphẩm chính của hãng Intel

Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự

Nguồn: P Hành chính Nhân sự - Công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC

Bộ phận Maketing

Bộ phận kinh doanh phân phối

Bộ phận kinh doanh bán lẻ

Phòng

Dự Án

Bộ phận Nghiên cứu

và phát triển

Bộ phận triển khai dự án

Bộ phận bảo hành

Bộ phận

hỗ trợ khách hàng

Bộ phận lắp ráp máy tính

Bộ phận triển khai bán lẻ

Bộ phận chăm sóc khách hàng

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Họ và tên Khác
2. Vị trí công tác Khác
3. Công việc chuyên trách Khác
4. Thâm niên Khác
5. Điện thoại: ...................................Email Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Giao diện website www.tic.vn - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Hình 2.1. Giao diện website www.tic.vn (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự (Trang 35)
Bảng 2.1 : Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm liền. - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Bảng 2.1 Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm liền (Trang 36)
Bảng 2.4. Nhận thức của CBVN về tác dụng của thương hiệu đối với doanh nghiệp - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Bảng 2.4. Nhận thức của CBVN về tác dụng của thương hiệu đối với doanh nghiệp (Trang 40)
Bảng 2.5. Các yếu tố cần chú trọng khi xây dựng và phát triển thương hiệu Các yếu tố cần chú trọng khi xây dựng và phát - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Bảng 2.5. Các yếu tố cần chú trọng khi xây dựng và phát triển thương hiệu Các yếu tố cần chú trọng khi xây dựng và phát (Trang 41)
Bảng 2.7. Các hoạt động doanh nghiệp đã sử dụng quảng bá thương hiệu Các hoạt động doanh nghiệp đã sử dụng - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Bảng 2.7. Các hoạt động doanh nghiệp đã sử dụng quảng bá thương hiệu Các hoạt động doanh nghiệp đã sử dụng (Trang 42)
Hình 2.3: Hình ảnh giao diện trang chủ của website www.tic.vn - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Hình 2.3 Hình ảnh giao diện trang chủ của website www.tic.vn (Trang 47)
Hình 2.4. Tiện ích việc gửi yêu cầu về Tin học – Điện tử.. - Phát triển thương hiệu của công ty CP Giải pháp Mạng và Máy tính TIC thông qua khả năng tương tác của website www.tic.vn
Hình 2.4. Tiện ích việc gửi yêu cầu về Tin học – Điện tử (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w