1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng

83 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 239,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm về vốn và hoạt động huy động vốn của NHTM

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về vốn và hoạt động huy động vốn của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm về vốn của NHTM

Như tất cả các loại hình doanh nghiệp khác, khi bắt đầu thành lập ngân hàngphải chứng minh cho cơ quan chức năng biết khả năng tài chính của mình.Và mộttrong những khoản mục phải chứng minh là nguồn vốn ban đầu vì nó đóng vai tròquan trọng đối với hoạt động của một ngân hàng và thể hiện năng lực tài chính củangân hàng đó Đồng thời, nguồn vốn là cơ sở để đánh giá giá trị và dự báo sự pháttriển trong tương lai của một ngân hàng

Như vậy, khái niệm nguồn vốn của NHTM có thể được định nghĩa như sau:

“Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng” Nguồn

vốn của ngân hàng có quan hệ mật thiết với tất cả các chủ thể liên quan tới ngânhàng, đặc biệt là khách hàng và nhà đầu tư

Do vậy có thể thấy là ngân hàng thực hiện vai trò tập trung và phân phối lạivốn dưới hình thức tiền tệ, qua đó làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn và gópphần kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Vì vậy, NHTM phải đặt yếu tố lợinhuận lên hàng đầu và công cụ duy nhất mà các NHTM phải có trước tiên là vốn

1.1.1.2 Phân loại nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Xét về kết cấu và tính chất vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại bao gồm:vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác Thông thường nguồnvốn của NHTM được phân chia như sau:

a) Vốn tự có

Vốn tự có là vốn riêng có của NHTM Vốn này tuy chiếm tỉ trọng nhỏ trongtổng vốn của NHTM song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngânhàng vì có 3 chức năng quan trọng khiến nó không thể thiếu trong hoạt động của

Trang 2

mỗi ngân hàng: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh, chức năng hoạt động Bachức năng này giúp ngân hàng có thể đi vào hoạt động và đảm bảo an toàn cho quátrình hoạt động Với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi như là tài sản đảm bảogây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngânhàng gặp thua lỗ Vốn tự có cũng là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàntrong hoạt động ngân hàng.

Trong thực tế, vốn tự có không ngừng được tăng lên từ kết quả hoạt độngkinh doanh của bản thân ngân hàng mang lại Bộ phận vốn này đóng góp một phầnđáng kể vào vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM, đồng thời góp phần làmnâng cao vị thế của NHTM trên thương trường Vốn tự có là nguồn vốn ổn định,ngân hàng sử dụng một cách chủ động Do đó vấn đề đặt ra là ngân hàng phải bảotoàn và không ngừng tăng vốn tự có của mình theo yêu cầu của sự phát triển hoạtđộng kinh doanh theo đúng chính sách, chế độ Đồng thời phải sử dụng vào các mụcđích đã định

 Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động: Vốn này có thể là đượccấp thêm bổ sung từ lợi nhuận Ngoài ra, vốn tự có còn được bổ sung

từ quỹ phúc lợi, khen thưởng, dự phòng rủi ro, quỹ thặng dư vốn

b) Vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ cácTCKT và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh

Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của cácNHTM Nếu vốn tự có đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh cuả các

Trang 3

ngân hàng thương mại thì vốn huy động chính là nhân tố thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của ngân hàng mở rộng hay thu hẹp quy mô Trong tổng nguồn vốn của ngânhàng thương mại thì vốn huy động là phần vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, có vai tròquan trọng nhất và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Mặc dù bị giới hạn về mức huy động vốn, song nếu các NHTM sử dụng tốt nguốnvốn này thì không những nguồn lợi của ngân hàng được tăng lên mà còn tạo chongân hàng uy tín ngày càng cao Qua đó, ngân hàng có thể mở rộng được vốn và mởrộng qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn huy động của ngânhàng bao gồm: Từ nguồn tiền gửi (TG doanh nghiệp, TG dân cư), phát hành giấy tờ

có giá

 Từ nguồn tiền gửi :

Tiền gửi của khách hàng là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp cơquan Nhà nước và các định chế tài chính trung gian cùng cá nhân trong và ngoàinước có quan hệ gửi tiền tại ngân hàng Tiền gửi của khách hàng được chia làm hai

bộ phận: Tiền gửi của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân

cư Tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTMCác NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi Do nguồn vốnnày chiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết các hoạt động chính của ngân hàng đều phải dựanguồn vốn này

Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể rút tiền của họ màkhông bị ràng buộc, nếu có thì ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi thấp hơn lãi đãcam kết với khách hàng Chính vì vậy NHTM cần phải duy trì một lượng tiền dự trữđảm bảo khả năng thanh khoản, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.Điều này được thể hiện ở việc các NHTM thực hiện yêu cầu của NHNN trong việcduy trì số dư tối thiểu tiền mặt tại quỹ, số dư tối thiểu tại NHNN Ngoài ra, để đảmbảo tốt hơn khả năng thanh toán, NHTM còn gửi tiền ở các tổ chức tín dụng

Với vai trò quan trọng của tiền gửi và đồng thời cũng là yếu tố mang tính cạnhtranh giữa các ngân hàng, các ngân hàng cần có chiến lược tạo lập và sử dụng đúngđắn và hiệu quả Một trong những chiến lược của các NHTM là đưa ra những biện

Trang 4

pháp nhằm tăng tiền gửi và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, cácngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức huy động khác nhau như: tiền gửi thanh toán(tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức và cá nhân, tiền gửi tiếtkiệm của dân cư, huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiềngửi,…

 Phát hành giấy tờ có giá:

NHTM phát hành kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi với kì hạn và lãi suấtnhất định, mục đích sử dụng vốn rõ ràng, số lượng và thời gian phát hành nhất định.Đặc điểm của nguồn vốn này là có tính ổn định cao, quyền đòi tiền thường xếp saucác khoản tiền gửi Hiện nay, ở Việt Nam có một số loại giấy tờ có giá có thể đượcmua bán trên thị trường, trong khi với các nước có thị trường tài chính phát triển,hoạt động mua bán các công cụ nợ diễn ra khá phổ biến và sôi động

c) Vốn đi vay

 Vốn của NHTW :

NHTW cho các NHTM vay vốn trong trường hợp NHTM thiếu vốn tạm thờitrong hoạt động kinh doanh và thanh toán chi trả Hình thức vay chủ yếu là thanhtoán chiết khấu NHTW với tư cách là người cho vay cuối cùng đối với NHTM Bất

kỳ NHTM nào được NHTW cho phép thành lập và hoạt động đều được hưởngquyền vay tiền tại NHTW khi thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay thiếu tiền đáp ứng nhucầu thanh toán Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay của ngânhàng thương mại xin vay được chia thành: vốn vay ngắn hạn bổ sung, vay để thanhtoán và vay để tái cấp vốn Tuy nhiên việc này nằm trong khuôn khổ của chính sáchtiền tệ

 Vay ở các tổ chức tín dụng khác:

Vào bất kỳ thời điểm nào cũng có những ngân hàng có nguồn vốn tạm thờinhà rỗi tại tài khoản tiền gửi thanh toán của họ ở NHNN, khoản dự trữ này khôngsinh lời Bởi vậy, họ sẵn sàng cho các ngân hàng khác vay trong một thời gian ngắn.Các NHTM có thể huy động bừng cách vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trênthị trường tiền tệ ngân hàng trong nước hoặc quốc tế Thời hạn vay ngắn (từ một

Trang 5

ngày đến một vài tháng), thường vay để bù đắp thiếu hụt trong cân đối nguồn vốn

và sử dụng vốn Tuy nhiên, do đặc điểm thời hạn ngắn, chi phí cao nên ngân hàngchỉ sử dụng khoản vay này trong những trường hợp thật cần thiết Quá trình vay vàcho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng thương mại trên thị trường tiền tệ được diễn rakhá phổ biến dưới nhiều hình thức, thời hạn cho vay lãi suất cho vay thường rất linhhoạt nhằm đảm bảo khả năng chi trả cho bất kỳ lúc nào của ngân hàng thương mại

d) Các nguồn vốn khác

Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, các NHTM còn có thể tạo lập vốn chomình từ nhiều nguồn khác như vốn trong thanh toán, vốn tài trợ uỷ thác đầu tư củaChính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình, dự ánphát triển kinh tế, văn hoá xã hội Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngânhàng làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư lànguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận uỷ thác của các tổ chức trong

và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án Trong thời gianvốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốncho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, ngân hàng cóđược một số vốn để kinh doanh Mặt khác, khi thực hiện nghiệp vụ này ngân hàngcòn được hưởng phí hoa hồng Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, tráiphiếu cho các doanh nghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán chokhách hàng… Những nguồn vốn này có thể không nhiều và thời gian sử dụng đôikhi rất ngắn nhưng điều quan trọng là nguồn vốn này ngân hàng không phải tốnkém chi phí huy động mà lại có điều kiện phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ ngânhàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng

1.2 Vốn tiền gửi tiết kiệm và hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM

1.2.1 Khái niệm tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm

Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, với chức năng huy động vốn và

sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư Ngân hàng huy động vốn từ dân chúng,trả lãi cho các khoản tiền gửi đó, sử dụng vốn đó vào mục đích kinh doanh của

Trang 6

mình là cho vay và đầu tư với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Vì thế, vốn tiền gửi lànguồn vốn quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của một NHTM Ngân hàngthực hiện việc mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng,bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của doanh nghiệp, tổ chức và dân cư.

Như vậy có thể định nghĩa như sau : “Tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả” Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình

thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thứckhác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả chongười gửi tiền khi người gửi tiền yêu cầu

Trong nguồn vốn từ tiền gửi của NHTM thì TGTK là một bộ quan trọng.TGTK được định nghĩa như sau : “ Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi

cá nhân được gửi vào Ngân hàng, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm nhằm hưởng lãi suất theo qui định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi” Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập

bằng tiền của cá nhân chưa sử dụng được gửi vào tổ chức tín dụng Nó là một dạngđặc biệt của tích luỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân Khi gửi tiền thì người gửi tiềnđược giao một sổ tiết kiệm coi như một giấy chứng nhận tiền gửi vào Ngân hàng.Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra thì được nhận một khoản tiền lãi trên tổng sốtiền gửi tiết kiệm

1.2.2 Vai trò của vốn TGTK

Việc huy động vốn TGTK của NHTM có một ý nghĩa rất lớn đối với các cánhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế và đối với bản thân ngân hàng

Đối với bản thân NHTM:

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn của NHTM Nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay màhoạt động cho vay lại đem đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Điều này chứng

tỏ nguồn vốn huy động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với bản thân mỗiNHTM Bên cạnh đó, nếu quy mô nguồn vốn huy động của NHTM lớn sẽ tạo điều

Trang 7

kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh chongân hàng Ngoài ra, việc huy động vốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vàongân hàng, góp phần ổn định tiền tệ và làm nâng cao uy tín, hình ảnh của ngân hàngtrên thị trường, đánh giá được độ tin cậy của khách hàng đối với các ngân hàng Do đó,tăng cường huy động vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các NHhiện nay.

 Đối với nền kinh tế:

Việc huy động vốn sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi

từ dân cư, tổ chức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúcđẩy qúa trình luân chuyển vốn nhanh chóng Thông qua đó sẽ góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế

 Đối với các cá nhân và tổ chức kinh tế:

Vốn TGTK đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản và tích luỹ nhữngmón tiền nhỏ lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinhdoanh Ngoài ra việc gửi tiền vào ngân hàng sẽ giúp khách hàng được hưởng mộtkhoản lợi tức

Đối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, việc mở tài khoản và kí gửi tiềntại ngân hàng, ngoài việc được cung cấp một số séc để thuận tiện chi trả thì cònđược ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ đa dạng về tài chính có sinh lời Trongnền kinh tế thị trường, một công dân muốn tích lũy vốn trước hết có hai khả nănglựa chọn: hoặc giữ đồng tiền tích lũy của mình trong két sắt, hoặc mua cổ phần (củacông ty cổ phần) hay mua trái phiếu (của nhà nước và của công ty) Cả hai khả năngnày đều có rủi ro hoặc ít khả năng thanh toán Do đó, họ phải có cách lựa chọn thứba: gửi tiền vào ngân hàng để vừa giữ được vốn tích lũy của mình tương đối antoàn, vừa thu được một khoản lợi tức nhất định

Đối với các khách hàng thuộc TCTK thì thông qua việc mở tài khoản sẽđược ngân hàng cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ, thu chi tài vụ một cách nhanhchóng và an toàn Những nghiệp vụ này nếu khách hàng tự đứng ra đảm trách sẽ tốn

Trang 8

rất nhiều công sức và thời gian Về phía ngân hàng, qua nghiệp vụ này cũng thu hútđược một số lượng tiền gửi của khách hàng trên tài khoản và một lệ phí nhất định

1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm

NHTM làm nhiệm vụ đi vay (tạo vốn) và cho vay hoặc đầu tư với mục đíchthu lợi nhuận Quá trình tạo vốn của ngân hàng thương mại được thực hiện dướinhiều hình thức nhưng trong đó nguồn tiền gửi là hình thức huy động mà được cácNHTM hay sử dụng nhất Trong nguồn vốn tiền gửi thì TGTK chiếm 1 tỷ trọngđáng kể và có vai trò quan trọng đối với hoạt động huy động vốn của các NHTM TGTK có những loại hình sau :

1.2.3.1 Phân loại theo kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

TGTK được coi là công cụ huy động vốn truyền thống của các NHTM Vềbản chất thì TGTK là một phần thu nhập của KH chưa sử dụng tiêu dùng, gửi vào

NH với mục đích an toàn và hưởng lợi Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một sảnphẩm mà ngân hàng cung ứng để giúp khách hàng có tiền nhàn rỗi chưa xác địnhđược nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tương lai và muốn gửi vào ngân hàng vì mục tiêu

an toàn, sinh lời Với loại tiền gửi này, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ra bất

cứ lúc nào Các giao dịch này không thường xuyên, chủ yếu là giao dịch gửi tiền vàrút tiền trực tiếp Do tính chất không ổn định nên lãi suất của tiền gửi tiết kiệm nàyrất thấp

Khi gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một

sổ tiền gửi tiết kiệm Sổ tiền gửi này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rúttiền, số dư hiện có, tiền lãi được hưởng hoặc khách hàng được cấp một báo cáo tàikhoản sau mỗi một giao dịch Mỗi lần giao dịch, khách hàng phải xuất trình sổ tiếtkiệm và chỉ có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như gửi tiền và rút tiền,chứ không thể thực hiện được giao dịch thanh toán như trong trường hợp tiền gửithanh toán

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Trang 9

Tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hưởng lãicăn cứ vào thời hạn chọn khi gửi tiền Với tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng gửi tiềnmột lần và rút vốn gửi ban đầu, tiền lãi trả vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiếtkiệm Mục đích của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khách hàng muốn đầu tư đểhưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay thanh toán Chính vì vậy lãi suất của nguồnnày tương đối cao, nhưng lại khó ổn định Các hình thức thường thấy là phiếu tiếtkiệm, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở…

Khi cá nhân gửi tiền vào ngân hàng loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên cơ

sở thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi, lãi suất theo qui định

và khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn Nhưng trong thực tế ở nước ta hiệnnay để khuyến khích người gửi tiền các NHTM vẫn cho khách hàng rút ra trướcthời hạn và được hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn (thông thườngbằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn) Do nguồn vốn huy động từ loại tiềngửi này mang tính ổn định, cho nên các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạnkhác nhau như loại 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng… nhằm thu hút càng nhiềunguồn vốn với lãi suất của các kỳ hạn khác nhau Thông thường kỳ hạn ngày càngdài thì lãi suất huy động ngày càng cao (lãi suất tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn lãi suấttiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán)

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư có số lượng lớn thứ haitrong tổng số các loại tiền gửi vào ngân hàng và nó phục thuộc rất lớn vào thu nhậpbình quân theo đầu người, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập của dân cư, chất lượngphục vụ của NHTM, sự ổn định đồng tiền và nền kinh tế tăng trưởng vững chắc

1.2.3.2 Phân theo loại tiền

 Tiền gửi tiết kiệm nội tệ:

Là khoản tiền gửi tiết kiệm được tính bằng đồng Việt Nam (VND) Đối tượnggửi tiền gửi bằng VND là các cá nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoài đangsinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

 Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ:

Trang 10

Là khoản tiền gửi tiết kiệm tính bằng tiền nước ngoài có giá trị (USD, EUR,GPB, JPY…) Đối tượng gửi tiền gửi ngoại tệ là các cá nhân cư trú.

1.2.3.3 Phân theo đối tượng gửi tiền

 TGTK của dân cư (cá nhân hoặc hộ gia đình):

Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửinhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từtài khoản này để chi trả cho nguời thụ hưởng về tiền hàng hóa, cung ứng dịch vụ.Mục đích chính của nguời gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiệncác khoản thanh toán qua ngân hàng Do vậy, nó thường được gọi là tài khoản tiềngửi thanh toán

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra saumột thời gian nhất định từ một vài tháng đến một vài năm Mục đích của người gửitiền là lấy lãi và ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốnnày vì tính thời hạn của nguồn vốn

 TGTK của các tổ chức kinh tế:

Tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn

và tiền gửi có kỳ hạn Các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế trong xã hội thường

có những khoản vốn tạm thời nhàn rỗi Do đó, để tối ưu hoá và sử dụng vốn thì cácdoanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào các NHTM dưới dạngTGTK Có thể là TGTK có kỳ hạn hoặc không kì hạn tuỳ thuộc vào tính chất củacác khoản vốn nhàn rỗi

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn nói chung và hoạt động huy động TGTK của NHTM nói riêng

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Sự biến động của một hoạt động kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh trong các lĩnh vực còn lại Hoạt động kinh doanh của các NHTM được coi làchiếc cầu nối giữa các lĩnh vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế Do vậy, sự tácđộng ổn định hay bất ổn định, tăng nhanh hay chậm của nền kinh tế đều tác động

Trang 11

mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng Rõ ràng, hoạt động kinh doanh nói chung

và hoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng luôn gắn với môi trường kinhdoanh Môi trường kinh doanh bao gồm:

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đối với công tác huy động vốn củaNHTM Môi trường kinh tế gồm: tình trạng nền kinh tế, yếu tố cạnh tranh

Nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập của các cá nhân, tổ chức kinh tế trong xãhội cao và ổn định thì tất yếu công việc huy động vốn của ngân hàng sẽ diễn rathuận lợi, dễ dàng hơn Ngược lại nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái thìkhả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế ắt hẳn sẽ bị hạn chế và ngân hàng sẽgặp khó khăn trong công tác huy động vốn

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh vừa

là một thách thức với sự phát triển vừa là nhân tố thúc đẩy sự phát triển Để côngtác huy động vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung đạtđược hiệu quả, ngân hàng phải quan tâm đến vấn đề cạnh tranh Ngân hàng phải xácđịnh rõ trong địa bàn hoạt động của mình có bao nhiêu ngân hàng, có bao nhiêu cơhội để đầu tư kinh doanh, các đối thủ nào cũng cung cấp các dịch vụ tương tự nhưngân hàng của mình, Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ tính toán đưa ra loại hình dịch vụ

có hiệu quả nhất, ấn định một mức lãi suất phù hợp không chỉ với thị trường mà còntiết kiệm được chi phí huy động

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh mẽđối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thể, việc huy động vốn và sử dụngvốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế,thu nhập của các chủ thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạmphát Chính vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gaohơn so với các doanh nghiệp khác Thực tế là, ngân hàng phải chịu sự điều chỉnhcủa rất nhiều chính sách, các quy định của chính phủ, của NHTW Đó là luật các tổchức tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thống các quy định cụ thể trong

Trang 12

từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Do sự ràng buộc về luật pháp, các yếu tốcủa nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi, quy mô và hiệu quả của việchuy động vốn cũng bị tác động Cụ thể, chính sách của Nhà nước, của NHTW nhưchính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất, tín dụng khi thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khảnăng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM Như vậy, môi trườngpháp lí là nhân tố khách quan có tác động rất lớn tới quá trình huy động vốn củaNHTM

1.3.1.3 Môi trường chính trị

Bất cứ một quốc gia nào cũng không thể phát triển nếu môi trường chính trịkhông ổn định Sự ổn định về chính trị, các chính sách về ngoại giao cũng có tácđộng mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực

và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn củangân hàng

1.3.1.4 Môi trường văn hoá và yếu tố thuộc tâm lý khách hàng

Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạo nênbản sắc của các dân tộc: tập quán, thói quen, tâm lý Đối với các hoạt động củangân hàng thì công tác huy động vốn là yếu tố chịu ảnh hưởng của môi trường vănhoá Cụ thể là: ở các nước phát triển, người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng

để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức của họ ngânhàng là một cái gì đó không thể thiếu được trong cuộc sống Do vậy, ngân hàngkhông mấy khó khăn trong vấn đề huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chứckinh tế xã hội Ngược lại, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc huyđộng vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn vì người dân Việt Nam hiện nayvẫn chưa có thói quen thanh toán không sử dụng tiền mặt

Tâm lý của khách hàng là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc gửi tiền củakhách hàng vào ngân hàng và nếu khách hàng tin tưởng vào ngân hàng thì họ sẽ antâm hơn là để ở nhà Nếu khách hàng không tin vào ngân hàng, hoặc họ sợ lạm pháthay chiến tranh xảy ra thì điều này có nghĩa là họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng.Thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu gửi tiền, thu nhập của

Trang 13

người dân phần lớn dùng cho mục đích tiêu dùng hàng ngày và phần còn lại thì đểdành Do vậy, nếu thu nhập của dân cư cao thì nhu cầu gửi tiết kiệm sẽ cao hơn.Những thói quen gửi tiền ở nhà của người dân như là: thích sử dụng tiền mặt, đểtiền ở nhà để tiện sử dụng hoặc họ ngại đi đến ngân hàng để gửi những món tiềnnhỏ lẻ…Điều này sẽ tồn tại một lượng tiền mặt ở ngoài hệ thống ngân hàng Thóiquen tiết kiệm, tiêu dùng cũng ảnh hưởng lớn đến việc gửi tiền vào ngân hàng Vìnếu có thu nhập bao nhiêu tiêu dùng hết bấy nhiêu thì sẽ không có tiền để gửi tiếtkiệm.

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Môi trường kinh doanh tuy cũng có ảnh hưởng lớn đối với công tác huy độngvốn, nhưng yếu tố quyết định chính vẫn là các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng,tức là chủ yếu phải phụ thuộc vào chủ trương đường lối chính sách, kế hoạch củangân hàng Có nhiều nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng mà nó tạo thuận lợi hoặckhó khăn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng như: địa điểm trụ sở của ngânhàng, cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc điểm về nguồn nhân lực, các chính sách về tỷ giá,lãi suất, các chính sách cho vay, chính sách huy động, chính sách giao tiếp, các tiệních mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, số lượng và chất lượng dịch vụ Bêncạnh đó, tổ chức nguồn thông tin cũng được khách hàng rất quan tâm và qua nguồnthông tin đó sẽ giúp cho khách hàng biết được những vấn đề liên quan đến chínhsách huy động vốn, hoạt động của ngân hàng, tình hình kinh tế để từ đó người dân

an tâm và tin tưởng vào ngân hàng hơn Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàngquyết định việc huy động vốn có hiệu quả thường bao gồm những nhân tố sau:

1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể.Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiệntại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thứcđồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai.Thông qua chiến lược kinh doanh, ngân hàng có thể quyết định thu hẹp hay mởrộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi tỷ lệ các loại nguồn vốn,

Trang 14

tăng hay giảm chi phí huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn, các nguồnvốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huy được hiệuquả.

Ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống của conngười ngày càng được cải thiện và nâng lên, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọnngân hàng mà họ coi là thuận tiện hơn chứ không chỉ đơn thuần là nơi cất trữ tiền tệ

và kiếm lời từ lãi suất Thực tế này đòi hỏi các ngân hàng cần phải xây dựng chiếnlược khách hàng đúng đắn trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong hoạtđộng huy động vốn nói riêng Để làm được điều này thì trước tiên ngân hàng cầnphải tìm hiểu thói quen, mong muốn của người gửi tiền, thậm chí là từng đối tượngkhách hàng thông qua phân tích lợi ích của khách hàng Cụ thể, mục đích của doanhnghiệp là nhờ ngân hàng quản lý quỹ, ký quỹ hoặc nhờ chi trả trong thanh toán.Trong khi đó, mục đích của cá nhân gửi tiền tiết kiệm lại là hưởng lãi Mục đích củatừng loại tiền gửi trên các tài khoản khác nhau cũng khác nhau như: tiền gửi giaodịch để phát hành séc thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn để dành cho tiêu dùng, đầu tưtrong tương lai để hưởng lãi Trên cơ sở những thông tin của khách hàng, ngân hàng

có thể đưa ra một hệ thống các chính sách và biện pháp để có được quy mô và chấtlượng nguồn vốn mong muốn Hệ thống các chính sách có liên quan đến huy độngvốn bao gồm:

* Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng, chi phí dịch vụ hay gọichung là chính sách giá cả các sản phẩm và dịch vụ tài chính Ngân hàng sử dụng hệthống lãi suất tiền gửi như là một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi,thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn ngân hàng cần ấnđịnh mức lãi suất cạnh tranh thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hànglớn, gửi tiền thường xuyên Mặt khác, hệ thống lãi suất linh hoạt sẽ giúp ngân hàngtạo được sự phù hợp về quy mô và cơ cấu nguồn vốn

* Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của ngân hàng.Nhóm chính sách này nhằm đánh giá các loại sản phẩm dịch vụ cung ứng và chấtlượng các dịch vụ đó: chất lượng tài khoản, kỳ hạn và các dịch vụ liên quan đến tiền

Trang 15

gửi như rút tiền tự động, giao dịch tại nhà, rút ngắn thời gian thanh toán Nhữngnăm gần đây các ngân hàng đã đa dạng hoá, đổi mới và hoàn thiện hơn các sảnphẩm dịch vụ để phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường Đồng thờácngân hàng cũng không ngừng nghiên cứu, mở rộng và phát triển thêm các dịch vụmới.

* Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp: Trong điều kiện hiện nay thì khó

có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả, nên chất lượng dịch vụ kháchhàng đã trở thành công cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng để thu hút vốn Thái độphục vụ thân thiện, chu đáo, hệ thống thanh toán được bố trí một cách khoa học lànhững điều cần thiết để giữ vững được lượng khách hàng vốn có và giúp ngân hàng

có thêm những khách hàng mới Do đó, nếu muốn củng cố uy tín của mình trên thịtrường, gắn bó với khách hàng truyền thống, thu hút và hấp dẫn thêm khách hàngmới thì ngân hàng không thể bỏ qua các chính sách trong cung cách phục vụ và giaotiếp

Trang 16

nhánh, các trang thiết bị, không ngừng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ và nâng caochất lượng cán bộ ở các chi nhánh để có thể thu hút được nhiều tiền gửi hơn.

1.3.2.3 Trình độ công nghệ của ngân hàng

Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng,các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viênngân hàng Cơ sở vật chất của ngân hàng ngày càng hiện đại, công nghệ tiên tiến sẽmang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụkhách hàng tốt hơn và tạo lòng tin nơi khách hàng Thực tế, khách hàng sẽ tin tưởnghơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khikhách hàng đã thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc huyđộng vốn

1.3.2.4 Uy tín của ngân hàng

Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của ngân hàng Uy tín bao gồm uy tíncủa ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồng quản trị, bangiám đốc Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vìtrên thị trường, ngân hàng đã tạo được một hình ảnh riêng Khi đó, khách hàng sẽtin tưởng vào ngân hàng, giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốnhuy động và tiết kiệm chi phí Thực tế, với ngân hàng có danh tiếng thì họ sẽ dễdàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngânhàng đó đưa ra thấp hơn

Trang 17

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NH TMCP BẮC Á CHI NHÁNH KIM LIÊN 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Bắc Á

-Tên giao dịch quốc tế: North Asia Commercial Joint - Stock Bank

-Tên viết tắt : NASB

-Trụ sở chính được đặt ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

-Loại hình đơn vị : Công ty cổ phần

2.1.2 Giới thiệu về đơn vị thực tập ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên 2.1.2.1 Tổng quan

-Tên đơn vị : chi nhánh Kim Liên của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

-Địa chỉ : tầng 1, số 9, đường Đào Duy Anh, quận Đống Đa, Hà Nội

tế Hà Nội trong những năm gần đây là một nhân tố tích cực tác động tới hoạt động

Trang 18

kinh doanh của chi nhánh Lợi thế về địa hình có dân cư đông đúc cùng với tốc độtăng trưởng kinh tế nhanh đã làm cho thu nhập và khả năng tích luỹ của dân cưkhông ngừng tăng thêm Khi đó mọi người có xu hướng tiền gửi vào ngân hàngnhiều hơn Đây chính là điều kiện giúp chi nhánh mở rộng quy mô huy động vốn dễdàng.

Cũng giống như những ngân hàng khác luôn hướng tới mục tiêu mở rộng thịphần và phát triển kênh phân phối để đáp ứng một cách nhanh chóng nhất nhữngnhu cầu khách hàng, NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên có 3 phòng giao dịchgồm: PGD Hà Trung, PGD Tràng Tiền, PGD Nguyễn Viết Xuân Kể từ đó đến nayngân hàng đã không ngừng mở rộng mạng lưới cũng như quy mô hoạt động củamình và điều đó đã làm cho doanh thu của toàn bộ hệ thống ngân hàng Bắc Ákhông ngừng tăng nhanh

Chi nhánh được đặt tại thủ đô Hà Nội ngoài những thuận lợi nêu trên thì đâycũng là nơi có sức ép cạnh tranh trong mọi lĩnh vực đều rất khốc liệt Hà Nội là nơi

có mật độ chi nhánh ngân hàng lớn nhất Do nhận thức được điều đó, chi nhánh đãkhông ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng như trình độquản lý để làm cho chi nhánh ngày càng phát triển hơn Từ khi thành lập đến nay,NHTMCP Bắc Á-Kim Liên đã không ngừng đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất, côngnghệ-kỹ thuật Đồng thời không ngừng gia tăng cả về số lượng và chất lượng phục

vụ của cán bộ nhân viên nhằm mục đích cuối cùng là tạo sự thoả mãn tối đa chokhách hàng

Chi nhánh đã trưởng thành và đạt được những thành tích rất quan trọng trongviệc lo vốn đầu tư phát triển bằng nhiều biện pháp huy động: Tiền gửi của tổ chứckinh tế, tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tiết kiệm cho vay xâydựng nhà… Lượng khách hàng tăng lên nhanh chóng qua từng năm do chi nhánhluôn không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đưa ra các chínhsách khuyến mãi thu hút khách hàng tới gửi tiền

Nguồn vốn huy động của chi nhánh luôn luôn tăng trưởng, năm sau caohơn năm trước Chi nhánh luôn đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay của khách hàng, tập

Trang 19

Giám đốc chi nhánh

Kế

toán

Thủ quỹ

Phụ trách khách hàng

Hỗ trợ tín dụng

Phòng giao dịch

Tràng Tiền TrungHà Nguyễn Viết

Xuân

trung vốn cho những dự án đầu tư, sử dụng vốn có hiệu quả, không để ứ đọng vốn,đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời mọi trường hợp và an toàn vốn Công nghệngân hàng ngày càng phát triển, đã ứng dụng nhiều tiến bộ kĩ thuật công nghệ vàohoạt động kinh doanh và điều hành, các chương trình phần mền phục vụ công tácnhư: quản trị điều hành, kế toán, nguồn vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, ngân quỹ,tiền lương, quản lý hồ sơ… Do vậy, việc hoạch toán, thanh toán, chuyển tiền kịpthời, chính xác, phục vụ khách hàng thuận tiện, nhanh chóng

Trong quá trình hội nhập và phát triển, để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạngcủa khách hàng, NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên đã triển khai và mở rộng cácdịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh,đại lý uỷ thác đầu tư… nhằm khai thác những tiềm năng, thế mạnh trên địa bàn.Nhờ vậy, doanh thu của ngân hàng đã không ngừng tăng lên một cách nhanh chóngtrong những năm vừa qua

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1- Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

Trang 20

2.1.2.4 Các hoạt động chính của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

a) Huy động vốn:

 Mở tài khoản nội tệ và ngoại tệ, huy động các loại tiền gửi, nhận tiền gửi tiếtkiệm, kì phiếu bằng VND và bằng ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế và cá nhânvới lãi suất linh hoạt và hấp dẫn Tiền gửi của các thành phần kinh tế đềuđược bảo hiểm theo quy định của nhà nước

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và thực hiện các hình thứchuy động vốn khác theo quy định của ngân hàng Bắc Á

 Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quyđịnh của ngân hàng

c) Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn, cho vay, mua bán giao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ,thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoạihối của chính phủ, ngân hàng nhà nước và ngân hàng Bắc Á

d) Bảo lãnh:

Thực hiện hoạt động bảo lãnh như bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng, bảo lãnh hoànthanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổchức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Bắc Á

e) Thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác:

NHTMCP Bắc Á kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm:

 Nhận uỷ thác cho vay các tổ chức tài chính, chứng khoán

 Phát hành và thanh toán thẻ, séc du lịch, homebanking, ngân hàng trực tuyến

Trang 21

 Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theoquy định của Ngân hàng TMCP Bắc Á

 Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

Chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á luôn đượckhẳng định và phát triển theo hướng ngày càng hiện đại, bền vững, hệ thống mạnglưới được mở rộng trên toàn quốc

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh và huy động vốn tiền gửi của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên trong 3 năm (2009-2011)

2.1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh

Bảng 2.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim

Liên trong 3 năm (2009-2011)

Đơn vị : Tỷ đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

Chênh lệch 2010/2009

Chênh lệch 2011/2010

Giátrị

15,23

24,1% 16,3

120,79%

1 Thu từ hoạt động tín dụng 48,3

4

59,04

75,01

10,7 22,13% 15,9

727,04%

13,943,92 37,65% 0,39 -2,72%

3

28,764,23 21,15% 4,53 18,7%

1 Chi trả lãi tiền gửi và huy

động vốn

12,13

19,71

22,257,58 62,48% 2,54 12,88%

2 Chi trả phí và hoạt động

dịch vụ

3 Chi cho hoạt động tín dụng 4,93 1,39 1,92 3,54 -71,8% 0,53 38,12%

4 Chi phí cho nhân viên 1,27 1,58 1,83 0,31 24,41% 0,25 15,82%

-20,68%

0,66 143,4%

III.Lợi nhuận 43 54,2 65,9 11 25,46% 11,7 21,73%

Trang 22

8 8

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên 3 năm 2009-2010-2011)

Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng thu của ngân hàng tăng lên qua từng năm

Cụ thể là: năm 2009 tổng thu của ngân hàng đạt 63,2 tỷ thì năm 2010 đã đạt 78,43

tỷ ( tăng 15,23 tỷ tương đương 24,1 %) Trong khi đó tổng chi của hai năm này tăng4,23 tỷ ( 21,15%) Tổng thu luôn có tốc độ tăng trưởng lớn hơn tổng chi Năm 2011tổng thu của ngân hàng đã đạt 94,74 tỷ, tăng 16,31 tỷ tương đương 20,79% và tổngchi của chi nhánh này tăng 4,23 tỷ so với năm 2010 ứng với 18,7 % Theo đó thì lợinhuận của ngân hàng cũng đạt được những con số đáng khích lệ Từ năm 2009 đếnnăm 2010 lợi nhuận tăng 11 tỷ, và năm 2011 là 11,78 tỷ so với 2010 Điều nàychứng tỏ NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên nói riêng và NHTMCP Bắc Á nóichung đang làm ăn rất hiệu quả và ngày một phát triển, đạt được những thành quảđáng khích lệ trong thời điểm nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn hiện nay

Trong năm 2009 tổng doanh thu của chi nhánh là 63,2 tỷ đồng, trong đó thu

về hoạt động tín dụng là 48,34 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất (76,48% tổng doanhthu) Năm 2010 doanh thu từ hoạt động tín dụng của NH là 59,04 tỷ đồng (chiếm75,27% tổng doanh thu), tăng 10,7 tỷ đồng (tăng 22,13%) so với năm 2009 Vàsang năm 2011, chỉ tiêu này tăng 15,97 tỷ đồng so với năm 2010 (chiếm 81,8% tổngdoanh thu) Doanh thu qua các năm đều tăng, trong đó thu từ hoạt động tín dụngđều chiếm khoảng trên 75% Điều này cho thấy NHTMCP Bắc Á-Kim Liên đã thựchiện tốt hoạt động tín dụng cả về số lượng và chất lượng, cũng như đa dạng hóa cácloại hình dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn của dân cư và các tổchức kinh tế trên địa bàn

Các khoản thu từ dịch vụ tăng mạnh trong năm 2010 và có sụt giảm trongnăm 2011 Tuy vậy, ta thấy rằng chi nhánh đã cố gắng thực hiện nhiều biện pháptích cực, phát triển mạnh các loại hình dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng hiện đại để tạo thêm doanh thu và tăng lợi nhuận qua các dịch vụ như :thanh toán trong và ngoài nước, thanh toán thẻ tín dụng, dịch vụ hối đoái tăng khámạnh Trong những năm qua, NH đã không ngừng đổi mới, cải thiện chất lượng

Trang 23

dịch vụ và tăng cường đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ cho khách hàng như bảolãnh, chuyển tiền, thanh toán quốc tế, séc du lịch, homebanking, ngân hàng trựctuyến nên đã góp phần làm tăng nguồn thu cho hoạt động kinh doanh của NH.

Ngân hàng đã đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ, năm sau cao hơn nămtrước Cụ thể là năm 2010 đạt 3,48 tỷ tương đương tăng lên 21,25% và vào năm

2011, con số này là 3,93 tỷ (tăng 12,93% so với 2010)

Song song với mức gia tăng của doanh thu thì chi phí cũng tăng qua các năm,năm 2009 tổng chi phí là 20 tỷ đồng, năm 2010 tổng chi phí là 24,23 tỷ đồng (tươngứng tăng 21,15%) Bên cạnh đó, năm 2011 có tổng chi phí là 28,76 tỷ đồng, tăng4,53 tỷ so với năm 2010 (tương ứng với 18,7%) so với 2010 Ta thấy tốc độ tăng chiphí năm 2011 thấp hơn so với năm 2010, đây là một dấu hiệu tốt chứng minh NH đãđạt được hiệu quả trong việc cắt giảm, điều tiết chi phí làm tăng lợi nhuận cuốicùng

Chi phí trả lãi cho tiền gửi tăng qua các năm Cụ thể năm 2009 là 12,13 tỷ đồng,năm 2010 là 19,71 tỷ đồng tăng 7,58 tỷ đồng (tương ứng tăng 62,4%) so với năm

2009 Sang năm 2011 là 22,25 tỷ đồng (tương ứng tăng 12,88%) so với năm 2010.Nguyên nhân là do tín dụng tăng trưởng qua các năm, chính vì vậy mà NH cần phảităng cường huy động vốn, đồng nghĩa với việc chi phí trả lãi tiền gửi cũng tăngtheo, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng Có thể thấy tốc

độ tăng về phí trả lãi của năm 2010 kém hẳn so với 2011 Điều này có thể lý giải vìtình hình huy động vốn của chi nhánh khó khăn hơn (do tâm lý dao động của ngườigửi tiền xoay quanh hiệu ứng bất lợi về các thông tin tái cấu trúc hệ thống) Bêncạnh đó, nhiều biến động trên thị trường vàng với thực tế là có những thời điểmngười dân đổ xô đi mua vàng Một nguyên nhân nữa có thể kể đến là việc chính phủthi hành chính sách thắt chặt tiền tệ trong khi nền kinh tế diễn biến không khả quantrong năm này

Chi cho hoạt động tín dụng cũng ảnh hưởng nhiều đến tổng chi, ta thấy năm

2009 chi cho hoạt động tín dụng là 4,93 tỷ đồng, năm 2010 là 1,39 tỷ đồng Nguyênnhân là để huy động được vốn và tăng doanh số cho vay, NH phải hạ thấp chênh

Trang 24

lệch lãi suất đầu ra - đầu vào để thu hút các doanh nghiệp đi vay vốn và thu hút tiềnnhàn rỗi Nguyên nhân khác dẫn đến chi phí tăng có thể là do vốn điều chuyển tại

NH qua các năm tuy giảm nhưng vẫn còn chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổngnguồn vốn Vì thế, việc chi trả lãi cho nguồn vốn này vẫn còn chiếm một tỷ lệ trongtổng chi phí của NH Do đó, NH cần phải tăng vốn huy động từ khách hàng để giảmbớt chi phí, vì nguồn vốn này sẽ có chi phí thấp hơn so với nguồn vốn điều chuyển.Như vậy có thể nói rằng, tình hình lợi nhuận trong 3 năm gần đây đều tăng, năm

2009 lợi nhuận của Ngân hàng là 43 tỷ đồng, năm 2010 lợi nhuận đạt được là 59,2

tỷ đồng, tăng 11 tỷ đồng so với năm 2009 (tương ứng tăng 35,46%) Năm 2011 lợinhuận đạt được là 65,98 tỷ đồng, tăng 11,78 tỷ (tương ứng tăng 21,7%) so với năm2010

2.1.3.2 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên trong

3 năm (2009-2011)

Một chính sách thu hút vốn tốt sẽ tạo tiền đề cho quá trình đầu tư ngắn hạn,trung, dài hạn đạt được hiệu quả cao là mục tiêu được đặt lên hàng đầu của các ngânhàng thương mại trong đó có NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên Bởi lẽ, đây lànguồn vốn quan trọng nhất Trong những năm qua, NHTMCP Bắc Á - Kim Liênluôn chú trọng trong việc hoạch định chiến lược khách hàng, chiến lược huy độngvốn trên địa bàn quận thông qua những hình thức huy động vốn sau:

- Nhận tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân và tiền gửi tiết kiệm

- Phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu

- Vay vốn của NHNN, NHTMCP Bắc Á và các tổ chức tín dụng khác

Trong 3 năm từ 2009-2011, NHTMCP Bắc Á - Kim Liên có nguồn huy độngvốn tăng khá nhanh với tốc độ tăng tương đối ổn định qua các năm. Đây là một tínhiệu đáng mừng cho bản thân ngân hàng Trong đó thì nguồn huy động từ vốn tiềngửi là nguồn vốn nhiều nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn VHĐ của

NH NHTMCP Bắc Á luôn xác định huy động vốn là khâu mở đường, là cơ sở đảmbảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển ổn định

Trang 25

Trong những năm qua, để có thể đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội và phục vụ tốthơn hoạt động của mình, NHTMCP Bắc Á luôn xác định huy động vốn là nhiệm vụquan trọng Xác định rõ nhiệm vụ đó, NH đã xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đadạng hóa nguồn vốn bằng việc đa dạng hóa các hình thức, bằng nhiều biện pháp vàcác kênh huy động vốn từ mọi nguồn trong thành phần kinh tế xã hội Lãi suất tiềngửi luôn được thay đổi linh hoạt để phù hợp với tình hình chung của thị trường tiền

tệ và nhu cầu huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của NH Song song với cáchình thức huy động tiền gửi thuần túy, NH cũng thường xuyên có các hình thứckhuyến mãi nhân dịp lễ tết, chương trình huy động vốn đặc biệt như tiền gửi tiếtkiệm có thưởng, tiền gửi tiết kiệm tham gia dự thưởng hàng quý, tiền gửi dự thưởngvới tài sản lớn…Để thấy rõ được kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc

Á chi nhánh Kim Liên trong những năm gần đây, ta nghiên cứu bảng tình hình huyđộng vốn dưới đây:

Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

Năm 2011

Chênh lệch 2010/2009

Chênh lệch 2011/201 0 Tổng nguồn vốn huy động 589.465 715.136 866.713 125.671 151.577

Tiền gửi và Vay các TCTD khác 61.014 65.389 94.107 4.375 28.718Tiền gửi của khách hàng 511.302 630.695 749.842 119.393 119.147Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho

vay mà TCTD chịu rủi ro

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHTMCP Bắc Á năm 2009 - 2011)

2.1.3.3 Tình hình huy động vốn tiền gửi trong 3 năm (2009-2011)

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn tiền gửi huy động, NHTMCPBắc Á đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong hoạt động huy động vốn tiền gửi nhằm đáp

Trang 26

ứng nhu cầu vốn của khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi với nhiều hìnhthức phong phú, có nhiều loại tiền gửi khác nhau, tiết kiệm có nhiều kì hạn và lãisuất linh hoạt hấp dẫn thu hút khách hàng Với nhiều biện pháp huy động vốn tiềngửi thích hợp nên nguồn vốn của NH đã có những thay đổi tích cực đáng kể Điều

đó được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Tỷ trọng của nguồn vốn huy động tiền gửi trong 3 năm (2009-2011)

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên năm 2009-2011 )

Năm 2009, tỷ trọng của vốn tiền gửi so với tổng nguồn vốn huy động là97,09%, sang năm 2010, con số này là 97,33% và vào năm 2011, tỷ trọng này là97,37%

Biểu đồ 2.1: Tăng giảm nguồn vốn qua các năm

Trang 27

Qua biểu đồ trên ta thấy: tổng nguồn vốn huy động tiền gửi trong 3 năm cónhững thay đổi đáng kể, theo chiều hướng tăng trưởng cao và đều đặn Năm 2009,tổng vốn huy động tiền gửi đạt 572.316 triệu đồng Sang năm 2010, con số này là696.084 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng là 21,62% so với năm 2009.Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động tiền gửi của NHTMCP Bắc Á chi nhánh KimLiên đạt 843.949 triệu đồng, tăng thêm 147.865 triệu đồng so với năm 2010 (tươngứng với mức tăng 21,24%) Năm 2011 là năm có nhiều biến động về lãi suất tiềngửi và tiền vay, giá cả thị trường không ổn định dẫn đến việc huy động vốn tiền gửigặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, bằng sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộngân hàng cùng với những chính sách đổi mới linh hoạt, nên NH đã thực hiện tốtcác biện pháp để làm tăng nguồn vốn huy động cho bản thân ngân hàng

Trang 28

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn tiền gửi tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim

Liên qua 3 năm (2009-2011)

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2009

Tỷ trọn

g %

Năm 2010

Tỷ trọn

g %

Năm 2011

Tỷ trọn

g %

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010 Giá

trị

trị

% Tổng

NVHĐTG

572.3 16

147.8 65

21,2 4

Tiền gửi tiết

kiệm

415.6 25

72,6 2

524.5 69

75,3 6

635.2 48

75,2 7

108.9 44

21,2 1

110.6 79

21,0 9

Tiền gửi

thanh toán

58.39 5

10,2 0

63.71 2

9,15 66.25

4 7,85 5.317 9,1 2.542 3,98

Tiền gửi có

kỳ hạn của

DN

37.21 8

10,6 6

65.38 9

9,39 94.10

7

11,1 5

4.375 7,17 28.71

8 43,9

TG khác

(Ký quỹ)

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên 3 năm 2009-2010-2011)

Như vậy, có thể thấy được rằng hoạt động huy động vốn tiền gửi của chi nhánhkhông ngừng tăng lên về quy mô Để đạt được những kết quả như trên là do chinhánh đã kịp thời triển khai đồng bộ các giải pháp linh hoạt trong quá trình thựchiện cùng với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên và sự đadạng hấp dẫn của các loại sản phẩm huy động vốn như: tiền gửi tiết kiệm gửi góp,tiền gửi tiết kiệm đón tết vui xuân, tiết kiệm tích điểm, tiết kiệm như ý …

Qua bảng số liệu, trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động TG của chi nhánhtăng trưởng cao và đều đặn qua các năm Tuy nhiên mức tăng này thấp hơn so với

Trang 29

năm 2010 Điều này một phần là do những khó khăn trong bối cảnh kinh tế xã hộikhông thuận lợi trong năm 2011, một phần là do sự cạnh tranh khốc liệt của cácngân hàng khác cùng địa bàn Tuy nhiên với tổng nguồn vốn huy động tiền gửiđược năm 2011 đạt 843.949 triệu đồng, tăng thêm 271.633 triệu đồng so với năm

2009 được xem là một thành công của chi nhánh trong thời điểm hiện nay

* Nhận xét về tỷ trọng :

Nhìn vào tỷ trọng của các loại nguồn vốn huy động ta thấy tiền gửi tiết kiệmchiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu huy động tiền gửi của chi nhánh Chi nhánhngày càng chú trọng trong việc đổi mới cung cách phục vụ, rút ngắn thời gian trongmỗi lần giao dịch với khách hàng, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng cáocũng như thực hiện các chương trình, hoạt động khuyến mãi nhân dịp lễ , tết… Điều

đó đã thúc đẩy và kích thích người dân đến gửi tiền ở chi nhánh nhiều hơn

Trong năm 2010, chi nhánh duy trì lượng tiền gửi thanh toán đạt 63.712 triệuđồng, tăng hơn so với năm 2009 là 5.317 triệu đồng (tương đương tăng 9,1%) Con

số này vào năm 2011 là 66.254 triệu đồng, tăng 3,98% so với năm 2010 và đạt mứctăng trưởng 13,45% so với năm 2009 Đây là mức tăng trưởng khá thấp Điều nàyđược giải thích là do khách hàng vẫn chưa có thói quen sử dụng tiền gửi thanh toán,lượng giao dịch tiền mặt trong dân cư vẫn còn rất cao Hơn nữa, việc chi nhánhchưa có nhiều quan hệ với các doanh nghiệp lớn, các khách hàng tiềm năng cũng làmột cản trở trong việc thu hút lượng tiền gửi thanh toán tại chi nhánh

Lượng tiền ký quỹ 3 năm qua tăng trưởng chậm Đây là một thực tế kháchquan do tình hình kinh tế không thuận lợi, DN hoạt động không hiệu quả… Tuynhiên chi nhánh cũng cần phải chú trọng để nâng cao lượng tiền ký quỹ, tạo mộtnguồn huy động lâu dài cho chi nhánh

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp

• Sử dụng phiếu điều tra

Trang 30

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra trắcnghiệm Bằng việc thiết kế các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm, có đáp án sẵn, vàmột số câu hỏi mở Câu hỏi với nội dung xoay quanh vấn đề vốn, vốn tiền gửi tiếtkiệm, thực trạng và xu hướng phát triển, các giải pháp cần đặt ra cho ngân hàngtrong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tạiNHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên Phiếu điều tra được phát tới hai đối tượngchính là những người dân trên địa bàn quận Đống Đa, TP Hà Nội và các cán bộchuyên gia là nhân viên của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên.

Quá trình điều tra được tiến hành từ ngày 30/3/2012 đến 10/4/2012 với việcphát phiếu điều tra cho 20 khách hàng và 10 cán bộ chuyên gia là nhân viên của NHTMCP Bắc Á-Kim Liên Kết quả điều tra được thể hiện ở phụ lục

2.2.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Là phương pháp thu thập thông tin, số liệu liên quan tới đề tài nghiên cứu từcác văn bản có sẵn Đó là thống kê dữ liệu tại các phòng ban của NHTMCP Bắc Áchi nhánh Kim Liên, báo cáo kinh doanh, tình hình hoạt động kinh doanh từ năm

2009 đến năm 2011 Ngoài ra, phương pháp thu thập thông tin từ những nguồn nhưtạp chí, mạng internet cũng rất quan trọng Nó giúp người nghiên cứu nắm đượctình hình chung của nền kinh tế cũng như tình hình phát triển kinh tế trên địa bànquận Đống Đa, TP Hà Nội và những biến động của nó ảnh hưởng thế nào tới hoạtđộng huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Phương pháp này phục vụ cho việcphân tích các số liệu liên quan đến hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm Đồng thờicũng đưa ra các kết luận, dự báo và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả HĐV TGTK của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

2.2.2 Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu

Trong quá trình nghiên cứu và thu thập những dữ liệu có nhiều thông tin nhiễu,chưa đầy đủ và chính xác Thông qua việc sàng lọc và lựa chọn các thông tin tincậy, sau đó sử dụng các phương pháp sau để tính toán, phân tích, tổng hợp dữ liệu

 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Trang 31

Phân tích tổng hợp nhằm mục tiêu làm rõ những thiếu sót cũng như sự rời rạccủa kết quả trong các mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm, kết hợp giữa lý luận và thựctiễn quan sát được trong quá trình thực tập tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh KimLiên Có sự chọn lọc và đặc biệt chú ý tới từ đồng nghĩa hay từ đồng âm nhưngkhác nghĩa trong các câu trả lời để tổng hợp chính xác và từ đó đưa ra được các kếtluận phù hợp nhất với nội dung đề tài nghiên cứu.

kỳ với nhau để thấy được sự phát triển của nguồn vốn, tăng trưởng vốn TGTK từnăm 2009 đến năm 2011

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có nhiều hình thức bao gồm :

- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi cuối kỳ

- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi hàng tháng

- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi hàng quý

Trang 32

2.3.1.2 Cách thức tổ chức huy động

NH tổ chức huy động tiền gửi tiết kiệm từ các cá nhân, với nhiều hình thứcquảng cáo như trên truyền hình, radio, poster…

NH nhận tiền gửi tiết kiệm chủ yếu bằng tiền mặt như VND, USD

Huy động từ tài khoản của khách hàng chuyển qua gửi tiết kiệm

2.3.1.3 Quy trình hạch toán

- Hạch toán tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt: khách hàng điền thông tin gửi tiếtkiệm và mẫu giấy gửi tiết kiệm có số hiệu Qt-01/TG-11.05 Khách hàng giao tiềncho nhân viên giao dịch kiểm tra Sau khi nhân viên kiểm tra thông tin trên phiếugửi tiền tiết kiệm và đếm tiền đầy đủ sẽ tiến hành hạch toán trên hệ thống TCBS(phần mềm máy tính trong NH) và in sổ, sau đó đưa cho khách hàng ký xác nhận.Trên sổ có đầy đủ 2 chữ ký thì đưa cho kiểm soát viên kiểm tra rồi ký, sau đó giaocho khách hàng

- Khách hàng gửi tiền tiết kiệm từ tài khoản tiền gửi thanh toán tại Bắc Á:khách hàng điền vào giấy đề nghị chuyển khoản có số liệu rồi giao cho giao dịchviên, sau đó tiến hành hạch toán trên hệ thống TCBS bằng cách trích tiền từ tàikhoản tiền gửi thanh toán chuyển qua làm số tiết kiệm rồi in sổ Các quy trình sautiến hành giống như hạch toán tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt

2.3.2 Sự tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm qua các năm

Bảng 2.5: Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi

(2009 - 2011)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2009

Tỷ trọ ng

%

Năm 2010

Tỷ trọ ng

%

Năm 2011

Tỷ trọ ng

%

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010 Giá

100 843.9 49

100 168.7 68

21,6 2

147.86 5

21,2 4

Trang 33

75,36

635.248

75,27

108.944

26,21

110.679

21,09

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên )

Qua bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn TGTK chiếm tỷ trọng cao và ngày càngtăng theo các năm trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Năm 2009 vốnTGTK huy động được là 415.625 triệu đồng chiếm tỷ trọng 72,62 % tổng vốn huyđộng của ngân hàng và con số này đã tăng lên 75,36% vào năm 2009 (tương ứngvới 108.994 triệu đồng) Năm 2011, nguồn vốn huy động TGTK là 635.248 triệuđồng tuy nhiên chỉ chiếm 75,27% tổng vốn huy động tiền gửi của NH( có sụt giảmnhẹ về tỷ trọng so với năm 2010 )

2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

2.3.3.1 Cơ cấu vốn tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tệ

Bảng 2.6 : Cơ cấu NVHĐ TGTK theo loại tiền

g %

Giá trị

Tỷ trọn

g %

Giá trị

Tỷ trọn

g %

Giá trị

Tỷ trọn

g %

Giá trị

Tỷ trọng

420.28 4

80,1 2

528.46 2

83,1 9

107.06 9

34,1 8

108.17 8 25,73

104.28 5

19,8 8

106.78 6

16,8 1 1.875 1,83 2.501 2,39

110.67 9 21,09

Trang 34

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên 3 năm 2009-2010-2011)

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK theo loại tiền trong 3 năm

(2009-2011)

Đơn vị : Triệu đồng

Cơ cấu huy động vốn TGTK theo loại tiền bao gồm 2 loại VND và ngoại tệ (chủ yếu là USD và EUR) Trong đó chiếm tỷ trọng chủ yếu là tiền VND và ổn địnhvới tỷ trọng chiếm từ 75,36% lên 83,19% trong 3 năm vừa qua Vốn TGTK bằngngoại tệ quy đổi ở ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng TGTK Cụ thể làvào năm 2010 nguồn này chỉ chiếm 19,98% trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm vàgiảm vào năm 2011 là 16,81%

Trang 35

2.3.3.2 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn

Bảng 2.7: Cơ cấu NVHĐ TGTK tại NH TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

trong 3 năm 2009-2010-2011

Đơn vị : triệu đồng

2010/2009 2011/2010 Chênh

( Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên 3 năm 2009-2010-2011)

Thông thường kỳ hạn của các loại tiền gửi được chia ra làm 2 loại chính là:TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn (TGTK có kỳ hạn <12 tháng và TGTK có

kỳ hạn > 12 tháng) Thời hạn của loại hình huy động TGTK ảnh hưởng rất lớn đến

tỷ trọng của mỗi loại kỳ hạn trong tổng số tiền gửi tiết kiệm huy động được

Vốn TGTK của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên chủ yếu có kỳ hạn dưới

12 tháng Nó luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn TGTK Năm 2009, TGTK kỳhạn < 12 tháng chiếm đến 97,1% trong tổng số tiền gửi tiết kiệm huy động Năm

2010 con số này đã tăng lên là 489.107 triệu đồng (chiếm đến 93,24%) Sang năm

2011, nguồn vốn huy động từ TGTK KKH <12 tháng là 592.990 triệu đồng ứng với93,35% Mặt khác, 2 kỳ hạn còn lại là TGTK không kỳ hạn và TGTK kỳ hạn > 12tháng chiếm tỷ trọng hầu như không đáng kể

Trang 36

Trong những năm vừa qua, mặc dù NHTMCP Bắc Á -Kim Liên đã rất chú ýđến việc huy động vốn thời hạn trên 12 tháng nên cơ cấu nguồn vốn đã có nhữngchuyển biến tích cực và hợp lý hơn Sự tăng trưởng về nguồn HĐV TGTK kỳ hạn

>12 tháng đã tăng dần qua các năm Nhưng ở ngân hàng vẫn còn tồn tại tình trạngthiếu nguồn vốn trung và dài hạn do TGTK có kỳ hạn dài trên 12 tháng của ngânhàng rất ít, chiếm tỷ trọng nhỏ (chỉ dao động trong khoảng 2,34%) Điều này gâybất lợi cho việc sử dụng vốn trung và dài hạn của ngân hàng Do vậy, ngân hàng cầntập trung tăng tỷ trọng nguồn vốn này

Bên cạnh đó, sở dĩ có tình trạng nguồn TGTK có kỳ hạn thì lớn nhưng nguồnTGTK không kỳ hạn lại nhỏ hơn rất nhiều là vì: với những người có tiền tạm thờinhàn rỗi nhưng lại là người tham gia hoạt động kinh doanh, họ luôn có xu hướng đểtiền ở trong tay vì tâm lý sợ phiền phức khi rút tiền ra Còn về phía những ngườikhông tham gia hoạt động kinh doanh thì mục đích của họ là có thêm thu nhập nênthường chọn hình thức có thời hạn (do tính ổn định và mức lãi suất cao hơn)

2.3.3.3 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm theo đối tượng

Bảng 2.8 : Cơ cấu nguồn vốn TGTK theo đối tượng

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên 3 năm 2009-2010-2011)

Chủ yếu nguồn TGTK của NH TMCP BắcÁ - Kim Liên là thu từ nguồn tiềngửi tiết kiệm dân cư, chiếm tỷ trọng từ 87,19%- 93,46% Trong tổng NVHĐ củangân hàng thì nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư luôn chiếm tỷ trọng

Trang 37

cao nhất Cụ thể vào năm 2009 có tỷ trọng của TGTK từ dân cư là 87,19% Và tỷtrọng này tăng dần qua các năm, sang năm 2011 con số này là 593.702 triệu đồng,tương đương với 93,46% nguồn TGTK huy động được của năm đó, tăng 115.557triệu đồng so với năm 2010 (ứng với 24,26%) Nguồn tiền gửi của dân cư tăng đềuqua các năm, điều này cho thấy Ngân hàng đã thực hiện tốt thông qua việc thu hútnguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Ngoài ra cũng chứng kiến việc sụt giảm tiền gửicủa các tổ chức kinh tế qua các năm Điều này được lý giải là do 2 năm vừa qua

2010 và 2011, tình hình kinh tế nói chung không được thuận lợi, các doanh nghiệpcũng gặp nhiều khó khăn về vốn Bởi vậy, các doanh nghiệp hầu hết đều khôngmuốn tích trữ mà để tiền ở dạng thanh toán, để có thể thuận tiện cho việc trao đổimua bán

2.3.4 Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

Kỳ hạn: Theo các kỳ hạn niêm yết của BacABank

Loại tiền tiết kiệm: VND, USD

 Hình thức trả lãi: Khách hàng có thể chọn hình thức lĩnh lãi hàng tháng, hàngquý hoặc cuối kỳ Có các hình thức là cầm cố, thế chấp Sổ Tiết kiệm để vay vốntại BacABank với lãi suất ưu đãi

2.3.4.2 Tiết kiệm gửi góp

Trang 38

 Là một sản phẩm tiết kiệm trong đó khách hàng có thể gửi góp định kỳ một sốtiền nhất định trong thời hạn của sổ tiết kiệm, phù hợp với khả năng tích lũy củakhách hàng.

 Được cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn với lãi suất ưu đãi hoặc chuyển nhượng sổtiết kiệm khi có nhu cầu

 Phương thức gửi tiền đa dạng, linh hoạt, tiết kiệm thời gian Khách hàng có thểgửi tiền trực tiếp tại các địa điểm giao dịch của ngân hàng Bắc Á, thông quaphương thức chuyển khoản hoặc thông qua hệ thống ATM có chức năng gửi tiềncủa ngân hàng Bắc Á

 Đặc điểm :

-Tên sản phẩm: Tiết kiệm gửi góp “Tích lũy cho tương lai”

-Kỳ hạn gửi: từ 01 đến 03 năm

-Loại tiền gửi: VNĐ, USD

-Số tiền gửi tối thiểu mỗi lần: 500.000 VNĐ và 50 USD

-Tổng số tiền tích lũy tối thiểu: 10.000.000 VNĐ và 1.000 USD

-Định kỳ gửi tiền: 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng tuỳ khách hàng lựa chọn

-Chỉ tính lãi cuối kỳ khi tất toán sổ tiết kiệm

-Lãi suất: Áp dụng theo biểu lãi suất tiết kiệm do BacABank công bố từng thời kỳ

 Nguyên tắc tính lãi: Tiền lãi của số tiền tiết kiệm được tính trên cơ sở tích sốgiữa số dư tiết kiệm thực tế với số ngày gửi thực tế và theo mức lãi suất tươngứng với thời hạn gửi tiết kiệm

TGTK có nhiều loại hình sản phẩm khác nhau, phù hợp với từng loại đối tượngkhách hàng nhất định Trong quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm, NHTMCP Bắc

Á chi nhánh Kim Liên đã đưa ra 4 loại hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm chính,

đó là: TGTK thông thường, TGTK rút gốc linh hoạt, TGTK trả lãi định kì, TGTKtrả lãi trước

Đa dạng hóa các hình thức huy động TGTK cũng là một phương thức hữu hiệu

để lôi kéo khách hàng về phía NH, hơn nữa nhiều hình thức đồng nghĩa với việc

KH có nhiều sự lựa chọn, qua đó tạo sự thuận lợi cho KH Trong năm 2009, NH cần

Trang 39

nghiên cứu, phát triển nhiều loại sản phẩm mới hơn nữa, tạo điều kiện để nâng caodoanh số huy động TGTK của chi nhánh.

Ngoài các hình thức huy động vốn truyền thống ngân hàng còn mở rộng cáchình thức mới như: tiết kiệm hưởng lãi bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bằngngoại tệ quy đổi Cùng với những chính sách lãi suất hợp lý khuyến khích ngườigửi tiền, khuyến khích mở tài khoản và thực hiện thanh toán qua ngân hàng thìNHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên bước đầu đã đạt được những kết quả khảquan và chứa đựng một tiềm năng lớn

Trang 40

CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH KIM LIÊN 3.1 Đánh giá công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên giai đoạn 2009-2011

3.1.1 Những thành tựu NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên đã đạt được trong công tác huy động vốn TGTK

Trong giai đoạn 2009-2011, với sự nỗ lực không ngừng của các cán bộ đangcông tác tại NH, kết quả nghiệp vụ huy động vốn TGTK đã đạt được khá nhiềuđiểm nổi bật Các sản phẩm huy động vốn TGTK đang ngày càng được nâng cao về

số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ, nguồn vốn huy động luôn tăng trưởngqua các năm, tỷ lệ tăng trưởng về vốn thì vẫn luôn được duy trì năm sau cao hơnnăm trước Lượng khách hàng sử dụng ngày một tăng đã góp phần làm tăng nguồnvốn huy động cũng như nâng cao hình ảnh của NH đến với khách hàng

Từ khi mới thành lập, NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên đã xây dựngđược những mục tiêu và chiến lược kinh doanh một cách kĩ lưỡng nhằm khôngngừng mở rộng qui mô, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, ngânhàng có phương châm tập trung khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi một cách có hiệuquả trong mọi thành phần kinh tế, để cấp vốn tín dụng cho những nhu cầu ngàycàng tăng của danh mục tài sản Với mục tiêu rõ ràng và chiến lược kinh doanh hợp

lý, trong những năm qua, NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể Công tác huy động vốn của ngân hàng được xác định là nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu của NH, bởi vì NH kinh doanh dựa trên nguyên tắc vay đểcho vay nên nguồn vốn huy động không ngừng tăng trưởng

Trong đó, nguồn vốn TGTK là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngvốn huy động của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên Với tầm quan trọng củanguồn vốn này, ngân hàng đã rất chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả huy độngvốn TGTK dân cư Mặc dù có sự cạnh tranh giữa các NHTM trên điạ bàn hoạtđộng, nhưng thời gian qua công tác huy động vốn TGTK của Ngân hàng đã đạt

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Luận văn tốt nghiệp : “ Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phú Xuyên ” của chị Lại Thị Thu Hằng Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Thanh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phú Xuyên
7. Luận văn tốt nghiệp : “Huy động tiền gửi tại NHNN&amp;PTNT Cầu Lão chi nhánh huyện Ứng Hoà Hà Tây” của chị Nguyễn Thị Thu Hà (Giáo viên hướng dẫn: THS.Phùng Việt Hà) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động tiền gửi tại NHNN&PTNT Cầu Lão chi nhánh huyện Ứng Hoà Hà Tây
4. Giáo trình lí thuyết tiền tệ ngân hàng – Học viện ngân hàng 5. Các trang web : http://google.comhttp://baca-bank.vn http://www.scribd.com/ Link
1. Giáo trình Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại -Đại học Thương Mại 2. Tiền tệ ngân hàng - Nguyễn Minh Kiều NXB Thống kê 2008 Khác
3. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên các năm 2009-2011 Khác
8. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – Nhà xuất bản thống kê 2002 9. Cùng với một số tạp chí ngân hàng và tạp chí tài chính khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1- Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên (Trang 19)
Bảng 2.1 -   Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim (Trang 21)
Bảng 2.2 :   Tình hình huy động vốn của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên (Trang 25)
Bảng 2.3: Tỷ trọng của nguồn vốn huy động tiền gửi trong 3 năm (2009-2011) - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng 2.3 Tỷ trọng của nguồn vốn huy động tiền gửi trong 3 năm (2009-2011) (Trang 26)
2.3.1  Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
2.3.1 Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm (Trang 32)
Bảng 2.6 : Cơ cấu NVHĐ TGTK theo loại tiền - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng 2.6 Cơ cấu NVHĐ TGTK theo loại tiền (Trang 33)
Bảng 2.5: Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng 2.5 Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi (Trang 33)
Bảng 2.7: Cơ cấu NVHĐ TGTK tại NH TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng 2.7 Cơ cấu NVHĐ TGTK tại NH TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên (Trang 36)
Bảng tổng hợp kết quả điều tra khách hàng: - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng t ổng hợp kết quả điều tra khách hàng: (Trang 69)
Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia: - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng
Bảng t ổng hợp ý kiến chuyên gia: (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w