Các doanh nghiệp thương mại nỗ lực tác động lẫnnhau làm tăng nhanh hiệu quả tiêu thụ hàng hóa, từ đó góp phần tăng nhanh hiệuquả của xã hội.Đối với bản thân doanh nghiệp thương mại thì v
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ NHÓM HÀNG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ TÂN HY VỌNG”
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong mỗi thời đại khác nhau trong một khoảng thời gian xác định con người
có thể làm ra một lực lượng hàng hóa vật chất khác nhau Trong thời đại ngày naycùng với sự phát triển đến chóng mặt của khoa học kĩ thuật thì lượng vật chất làm ratăng lên từng ngày, đó là biểu hiện của hiệu quả
Ngày nay, trong cơ chế thị trường, hàng hóa hết sức da dạng và phong phú.Vấn đề của các nhà kinh doanh không còn là lượng hàng hóa sản xuất ra mà vấn đề
là việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa ra thị trường Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuốicùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Song trên thực tế không có ít những doanh nghiệp mải mê vớiviệc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa ra thị trường mà coi nhẹ tính hiệu quả của nó Vìvậy, khi đã có thị trường thì doanh nghiệp đã không còn đủ nguồn lực để tiếp tụcduy trì hoạt động của mình
Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ở ViệtNam hiện nay đã tạo ra những điều kiện và thách thức cho các doanh nghiệp nhất làhiện nay nước ta đã là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO thì cơ hội
và thách thức đối với các doanh nghiệp ngày càng lớn vì các doanh nghiệp ViệtNam không chỉ cạnh tranh với những doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài, không chỉ lớn mạnh hơn về nguồn lực tàichính mà còn mạnh hơn về tiềm lực và kinh nghiệm Để tồn tại và phát triển đượccác doanh nghiệp không ngừng phải cạnh trnah với nhau rất gay gắt và khắc nghiệt
Cạnh tranh là quy luật tất yếu và khách quan của cơ chế thị trường, nó tạo ranhiều cơ hội song cũng không ít những nguy cơ và rủi ro cho doanh nghiệp, thực tế
đã có rất nhiều doanh nghiệp vươn lên giành thế thắng và khẳng định được thươnghiệu của mình trong khi đó cũng không ít doanh nghiệp đang trên bờ vực phá sản
Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp thể hiện rõ nét nhất qua chỉ tiêu hiệuquả kinh doanh đặc biệt là hiệu quả tiêu thụ hàng hóa Vì vậy việc nâng cao hiệu quảtiêu thụ để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo lập chỗ đứng trên thị trường là mộtnhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Trang 2Đối với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế không những là thước đo hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn Để thực hiện hiệu quả kinhdoanh càng tốt thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh cả
về chiều rộng và chiều sâu, đầu tư trang thiết bị, phương tiện kinh doanh, áp dụngkhoa học kĩ thuật, quy trình công nghệ mới tạo ra những lợi thế so sánh, nâng cao vịthế cạnh tranh trên thị trường
Đối với xã hội, nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa làm đẩy nhanh quá trìnhlưu thông hàng hóa, rút ngắn khoảng cách giữa người sản xuất với người tiêu dùngcuối cùng Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa góp phần tạo công ăn việc làm, giảiquyết phần nào nạn thất nghiệp trong xã hội Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa sẽtiết kiệm chi phí xã hội, tăng tích lũy xã hội, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong
xã hội góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế cũng như sự phát triển của xã hội
Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa tạo điều kiện cho sản xuất phát triểnthông qua việc đẩy nhanh hàng hóa vào lưu thông, tăng nhanh vòng quay của vốn, từ
đó tiết kiệm một lượng vốn không nhỏ bổ sung vào cho sản xuất Mặt khác, nângcao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa đồng nghĩa với việc sử dụng tốt hơn lực lượng laođộng Bổ sung một lượng lao động vào sản xuất Và việc nâng cao tiêu thụ hàng hóatức là hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn, là điều kiện cho việc mở rộng sản xuất,nhưng nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa đòi hỏi chất lượng hàng hóa ngày càngcao nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng, nhằm khơi gợi những nhucầu mới – chính điều này là một kênh thông tin quan trọng cho sản xuất nắm bắtđược nhu cầu thị trường, cải tiến nâng cao hiệu quả cả về chất và về lượng
Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa chính là nỗ lực đáp ứng nhu cầu ngườitiêu dùng, nâng cao độ thỏa dụng cho khách hàng, vì vậy góp phần làm tăng chấtlượng trong xã hội, mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua nỗ lực chăm sóckhách hàng và bảo vệ lợi ích khách hàng…
Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa xét về lâu dài thì việc tăng lợi nhuận làtất yếu, từ đó góp phần vào tăng ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp có đầy đủđiều kiện để thực hiện nghĩa vụ của mình bằng các khoản thuế, phí, lệ phí… gópphần cải thiện tình trạng mất cân bằng ngân sách
Đối với các doanh nghiệp thương mại khác, việc nâng cao hiệu quả tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp này sẽ là thách thức cho doanh nghiệp kia và là động lựcthúc đẩy lẫn nhau trong nỗ lực nâng cao hiệu quả, đồng thời những giải pháp nângcao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này là những bài học và kinh
Trang 3nghiệm đối với doanh nghiệp kia Các doanh nghiệp thương mại nỗ lực tác động lẫnnhau làm tăng nhanh hiệu quả tiêu thụ hàng hóa, từ đó góp phần tăng nhanh hiệuquả của xã hội.
Đối với bản thân doanh nghiệp thương mại thì việc nâng cao hiệu quả tiêu thụhàng hóa là tất yếu, là mục tiêu, là nhiệm vụ, là sứ mệnh không chỉ trước mắt mà là
cả quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóakhông những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng tích lũytạo tiền đề cho sự mở rộng và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sau, bành trướng
mở rộng thị trường, khẳng định của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động củamình trên thị trường, chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn haylựa chọn đối tác… Và những thuận lợi này tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiệnnâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa, từ đõ nâng cao hiệu quả kinh tế - Điều kiệnđảm bảo phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Nhận thức rõ vai trò của hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và tầm quan trọng củaviệc nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và thời gian thực tập ở công ty TNHHthương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng em nhận thấy không chỉ công ty mà ở các công
ty khác công tác nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa ngày càng được chú trọngnhưng vẫn còn nhiều hạn chế
Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa? Cụ thể nâng caohiệu quả tiêu thụ hàng hóa là chính là việc doanh nghiệp tăng doanh thu và giảm chiphí trong hoạt động kinh doanh của mình Đây là một vấn đề được quan tâm nhiềunhất của cá nhân và tổ chức trong lĩnh vực kinh doanh
Thông qua quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân
Hy Vọng, em nhận thấy hiệu quả tiêu thụ của nhóm hàng thiết bị văn phòng củacông ty còn nhiều điểm hạn chế trong khi mặt hàng này lại rất có tiềm năng trongtương lai và là mặt hàng chủ yếu của công ty
Và đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tiêu thụ nhómhàng thiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại vàdịch vụ Tân Hy Vọng”
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu một số lý luận cơ bản về hiệu quả tiêu thụhàng hóa của các doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích đánh giá thực trạng hiệu quảtiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ
Trang 4Tân Hy Vọng, để rút ra những thành công và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng củacông ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
Lý luận về hiệu quả tiêu thụ
Thực tiễn hiệu quả tiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng trên thị trường HàNôi ở công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tình hình thực tế của công tác TTHH ởCông ty
- Phạm vi nghiên cứu: xét trên khía cạnh hiệu quả kinh tế
+ Không gian: tiến hành nghiên cứu tại Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Tân Hy Vọng, trên thị trường Hà Nội
+ Thời gian: từ năm 2007 đến năm 2009
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả tiêu thụ nhóm hàngthiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụTân Hy Vọng
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tiêu thụ hàng hóa củadoanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hiệuquả tiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công tyTNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng”
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ nhóm hàngthiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụTân Hy Vọng”
Trang 5CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ
HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa:
Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động đặc trưng chủ yếu của doanh nghiệp thươngmại là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa Tiêu thụ hàng hóa là mộtquá trình kinh tế bao gồm từ việc nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêudụng, phân tích lựa chọn xác lập kênh phân phối các chính sách và hình thức bánhàng Để tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗikhâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp các nghiệp
vụ có liên quan vào quá trình tiêu thụ hàng hóa
Trong doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nằm trong khâu lưu thôngcủa quá trình tái sản xuất mở rộng, các hoạt động kỹ thuật ở đây là hoạt động tiếptục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanhnghiệp là khối lượng hàng hóa mà doanh nghiệp thực hiện được trong một thời kỳnhất định Hàng hóa nằm trong khâu lưu thông bao gồm các nghiệp vụ sau như tiếpnhận, phân loại sắp xếp, đóng gói, xếp hàng trong kho, tổ chức vận chuyển theo yêucầu của khách hàng Ngoài ra còn có sự giám sát thường xuyên về chất lượng sửdụng sản phẩm từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời
Tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanhnghiệp nhờ đó mà hàng hóa được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốntrong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhucầu của xã hội Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định với việc thực hiện các mụctiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình táisản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu kinh
tế - xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh doanh
2.1.2 Khái niệm hiệu quả:
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hay thực hiện mục tiêu đã đềra
Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động củamình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội cũng có thể là các mục tiêu
Trang 6kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đóvới chi phí thấp nhất.
2.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xêm xét trên phương diện kinh tế của hoạtđộng kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạtđược với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hiệu quả kinh tế là một vấn đề quantrọng của toàn xã hội Nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề sống còn đối với mỗidoanh nghiệp, do đó nó dành được sự quan tâm đặc biệt của các nhà kinh tế học Nóiđến hiệu quả là nói đến tương quan giữa kết quả đó Do đó khi đánh giá hiệu quảkinh tế của một doanh nghiệp phải trải hai bước: Trước hết so sánh kết quả đạt đượcvới mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi, sau đó so sánh giữa kết quả đạt được vớichi phí bỏ ra để thực hiện mục tiêu Như vậy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh
tế đặc biệt quan trọng phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian Quy luậtnày họat động trong nhiều phương thức sản xuất, ở đâu và bất cứ lúc nào con ngườicũng muốn mình hoạt động, lao động đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Tóm lại hiệu quả kinh tế là một phạm trù khách quan, phản ánh trình độ vànăng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội
đã đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ nhất Hiệu quả kinh tế cũng là mối quantâm hàng đầu của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp
Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra
để có lợi ích đó bằng hai công thức:
Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
Ta có :
CF KQ
HQ HQ: là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất địnhKQ: là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF: chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức chênhlệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.Cách so sánh này có ưu điểm là đơn giản dễ tính toán nhưng có nhiều nhược điểmrất cơ bản:
- Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 7- Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh
nghiệp với nhau
- Không phản ánh được năng lực tiềm năng để nâng cao hiệu quả.
- Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Đây là hiệu quả tương đối
Có thể nói một cách chung nhất là kết quả mà doanh nghiệp đạt được theohướng mục tiêu trong hoạt động của mình ngày càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêuthì hiệu quả càng cao bấy nhiêu và do đó hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác địnhhiệu quả tương đối Trong khi đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, đặc biệt
là của doanh nghiệp thương mại chúng ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánhgiá nêu trên
2.1.4 Khái niệm hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai mặt của một vấn đề do vậy cần có
sự cân bằng giữa hai mặt này
Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hộicủa doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanhnghiệp đến xã hội và môi trường Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thương mạithường được biểu hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xãhội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi sinhv.v…
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là haimặt của một vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũngnhư khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này mộtcách đồng bộ Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ là các thành quả kinh tế, vìtrong kết quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội
Trang 8Tương tự hiệu quả xã hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí nảy sinhtrong hoạt động kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là
cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội
2.1.5 Khái niệm hiệu quả tiêu thụ hàng hóa:
Hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp là mối tương quan so sánh giữakết quả do hoạt động tiêu thụ toàn bộ hàng hóa, một nhóm hàng, mặt hàng đem lạivới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hiệu quả tiêu thụ là một bộ phận cấu thànhhiệu quả kinh tế Như đã nói ở phần trước tiêu thụ hàng hóa không phải là hoạt độngbán hàng đơn lẻ mà nó là cả một hệ thống các quá trình bán và phân phối
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế cạnh tranh đầy khắc nghiệt, môi trường kinh doanh của doanhnghiệp luôn biến động đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải tự vận động để tìm raphương án kinh doanh có hiệu quả nhất đặc biệt là hiệu quả của việc TTHH Vì vậyngay từ khi sản xuất hàng hoá doanh nghiệp phải tính xem tình hình TTHH như thếnào để đem lại hiệu quả cao nhất Do đó hiệu quả TTHH là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực được thể hiện thông qua mối quan hệ giữakết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong quá trình TTHH của doanh nghiệp
Hiệu quả TTHH được thể hiện dưới hai hình thức:
(1) H=K- F
(2) H=K/ F
H Hiệu qủa tiêu thụ
K Kết quả TTHH
F Chi phí bỏ ra trong quá trình TTHH
Ở công thức (1) ta chưa thấy hết được hiệu quả TTHH do còn phụ thuộc vàonhững yếu tố chi phí trong TTHH
Theo công thức (2) thì nhược điểm trên được khắc phục, vì chỉ tiêu này càngcao thì hiệu quả TTHH càng cao và ngược lại
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những năm trước
Một số luận văn của những năm trước
Đề tài luận văn 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của công ty
cổ phần sữa Hà Nội – HANOIMILK JSC – là luận văn của trường Đại học ThươngMại do sinh viên Nguyễn Thị Mây thực hiện vào năm 2007
Trang 9 Đề tài luận văn 2: Hoàn thiện công tác tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phầnthời trang Thanh Bắc – là luận văn của trường Đại học Thương Mại do sinh viênNguyễn Quốc Sỹ thực hiện vào năm 2009
Đề tài luận văn 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ tại công ty cổ phần vậtliệu xây dựng Miền Trung – Cencom – là luận văn trường Đại học Thương Mại dosinh viên Nguyễn Ngọc Minh thực hiện vào năm 2006
Đề tài luân văn mà em lựa chọn là “Nâng cao hiệu quả tiêu thụ nhóm hàngthiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụTân Hy Vọng” khác với các đề tài trên Đề tài này là về nâng cao hiệu quả tiêu thụhàng hóa giống với đề tài luận văn 1 và 3, khác đề tài 2 là nghiên cứu về việc hoànthiện công tác tiêu thụ
Nhưng đề tài này lại nghiên cứu chỉ về một nhóm hàng cụ thể là nhóm hàngthiết bị văn phòng, còn đề tài 1 nghiên cứu về hàng hóa nói chung của công ty sữa,
đề tài 3 là nghiên cứu về vật liệu xây dựng
Bên cạnh đó đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Tân
Hy Vọng, khác với những đề tài trên
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tiêu thụ
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thương mại được đánh giá qua một hệthống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ một Bởi vậy khi phân tích và đánh giá hiệuquả phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp thườngđặt ra nhiều mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là các tiêu đích hoặc là các kếtquả cụ thể mà doanh nghiệp phải phấn đấu đạt được Tại một thời điểm nhất địnhdoanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu khác nhau Các mục tiêu này thay đổi theothời gian và mỗi khi thay đổi mục tiêu thì thay đổi luôn cả cách nhìn nhận và quanđiểm đánh giá hiệu quả
Song về mặt kinh tế, các mục tiêu trên đều quy tụ về một đích, một mục tiêu
cơ bản, đó là mức tăng lợi nhuận để đảm bảo tính ổn định và phát triển doanhnghiệp Bởi vậy được xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đo lường và đánhgiá hiệu quả kinh tế Nhưng không phải là lợi nhuận tối đa mà là lợi nhuận hợp lý,lợi nhuận trong thế ổn định của doanh nghiệp thương mại
Trang 10Một điều cần lưu ý là khi lấy lợi nhuận làm tiêu chuẩn để xác lập các chỉ tiêu
đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế chưa phản ánh đầy đủ sự đóng góp của doanhnghiệp thương mại đối với xã hội Khi phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của cácdoanh nghiệp, cho dù nó được hoạt động dưới hình thức nào, đều phải đặt nó trongmối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế doanh nghiệp với hiệu quả của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân Một mặt phải quan tâm đến các lợi ích kinh tế mang lại cho chủ doanhnghiệp, cho doanh nghiệp và cho người lao động trong doanh nghiệp Mặt khác phảihết sức quan tâm đến những lợi ích toàn cục của nền kinh tế quốc dân, của xã hội
Cụ thể: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tiêu thụ đối với nhóm hàng thiết bị vănphòng của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng là đạt được mục tiêucủa tiêu thụ nhóm hàng này với chi phí thấp nhất
2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ hàng hóa
2.4.2.1 Yêu cầu đối với hệ thông chỉ tiêu
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả tiêu thụ nóiriêng chúng ta đều phải dùng đến hệ thống các chỉ tiêu đánh giá Điều này là hết sứccần thiết vì tiêu thụ hàng hóa không đơn thuần là một hoạt động đơn lẻ mà nó là hệquả của một quá trình gồm nhiều hoạt động Để đảm bảo tính thống nhất và đúngđắn của việc đánh giá và đo lường hiệu quả hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo các yêucầu cụ thể như sau:
Thứ nhất là phải đảm bảo tính chính xác và tính khoa học: Hệ thống chỉ tiêuphải đảm bảo lượng hóa được kết quả, đảm bảo kết hợp phân tích định lượng vớiđịnh tính Không thể phân tích định tính của hiệu quả khi phân tích định lượng chưa
đủ mọi lợi ích và mọi chi phí mà doanh nghiệp và xã hội quan tâm
Thứ hai: Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả phải đảm bảo tínhchính xác và tính thực tiễn: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính toán nó phải dựatrên cơ sở số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu Các kết quả đo lường phảithể hiện dưới những con số hoặc đại lượng cụ thể và thể hiện đúng đắn bản chất cáchoạt động mà chỉ tiêu đó đảm nhận đánh giá Không nên sử dụng những phươngpháp quá phức tạp khi chưa có đầy đủ điều kiện để sử dụng nó
Một yêu cầu quan trọng đối với các chỉ tiêu này là phải đảm bảo so sánh đượckết quả thực hiện với kế hoạch đặt ra, giữa các giai đoạn thời kỳ, để làm cơ sở chocông tác kế hoạch hóa doanh nghiệp
2.4.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
Trang 11*) Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp:
F G
M HQ
V
M
Trong đó HQ : Hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
M : Doanh thu thuần của hàng hóa bán ra trong kỳ
V
G : Giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
F : Chi phí của hoạt động tiêu thụ trong kỳ (chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Chỉ tiêu tỷ suất chi phí tiêu thụ:
% 100
* '
M : Doanh thu thuần tiêu thụ hàng hóa
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận)
% 100
* '
M
L
L
Trong đó : L': Tỷ suất lợi nhuận
L : Lợi nhuận thu được từ bán hàng trong kỳ
M : Doanh thu thuần bán hàng hóa
*) Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận
- Hiệu quả sử dụng vốn: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là số tiền
ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của kinhdoanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định.Thông thường hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua hai bước
Bước 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
của doanh nghiệp được đánh giá bằng hai chỉ tiêu
Trang 122
3 2 2
V V
Bước 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Được đánh giá bằng chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động
LD
V V
M
L V
LD m V
CD
M VCD V
M
HQ
Trong đó: V CD : là vốn cố định bình quân trong kỳ
Và sức sinh lời của vốn cố định
CD
LN VCD V
W : Năng suất lao động của một nhân viên kinh doanh thương mại
NV : Số nhân viên kinh doanh thương mại bình quân trong kỳ
+ Năng suất lao động của nhân viên bán hàng
bh bh
Trang 13NV : Số nhân viên bán hàng bình quân trong kỳ+ Hiệu quả sử dụng lao động còn được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu hiệuquả sử dụng chi phí tiền lương
QL
M
HQ TL
Trong đó: QL : Tổng quỹ lương của nhân viên kinh doanh thương mại
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp 2.4.3.1 Nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp
- Mặt hàng và chính sách mặt hàng kinh doanh.
Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, trước khibắt tay vào kinh doanh doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi doanh nghiệp sẽ báncái gì? Cho đối tượng tiêu dùng nào? Nên tập trung vào loại mặt hàng nào? Mộtdoanh nghiệp vừa hoạt động sản xuất kinh doanh thì chính sách về mặt hàng phảiđược thiết lập đầu tiên Mặt hàng của doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ hay khôngphụ thuộc vào chính sách sản phẩm đưa ra đúng đắn với hàng hóa, phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng
- Chất lượng hàng hóa và giá bán hàng hóa
Người tiêu dùng khi mua hàng trước hết sẽ nghĩ đến khả năng hàng hóa đápứng nhu cầu của họ, tới chất lượng mà nó có Vậy, chất lượng hàng hóa là gỉ? Chấtlượng hàng hóa là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu hàng hóa vềquy cách sản phẩm, kiểu dáng… Trong điều kiện hiện nay, người tiêu dùng cóquyền lựa chọn hàng hóa mà họ cần, thì họ sẽ quyết đinh như thế nào khi đứng trướchai hàng hóa nào có công dụng như nhau, giá cả ngang nhau? Tất nhiên họ sẽ lựachọn hàng hóa nào có chất lượng cao hơn Do đó, chất lượng là yếu tố quan trọngbậc nhất mà các doanh nghiệp thường sử dụng trong cạnh tranh vì nó đem lại khảnăng “chiến thắng vững chắc” (vì thay đổi giá cả thì dễ nhưng muốn thay đổi chấtlượng thì phải có thời gian) Đó cũng là con đường mà doanh nghiệp thu hút kháchhàng và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt nhất
Ngoài yếu tố về chất lượng hàng hóa, doanh nghiệp còn phải chú ý đến giá cảhàng hóa vì đó là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ Thực tế,nếu hai mặt hàng có cùng công dụng, chất lượng như nhau, người tiêu dùng sẽ muahàng hóa nào có giá cả thấp hơn Giá cả có thể kích thích hay hạn chế cung cầu và
do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hóa Với mỗi doanh nghiệp việc “xác định giá cảhàng hóa” là rất khó bởi vì vừa đảm bảo cho tiêu thụ, đảm bảo thu hồi được vốn
Trang 14đồng thời phải có lợi nhuận Giá cả cũng được sử dụng như vũ khí cạnh tranh trongđiều kiện kinh tế thích hợp.
Thông thường giá bán của hàng hóa thấp sẽ khuyến khích người tiêu dùngnhưng cũng không nên lạm dụng quá vì nó là con dao hai lưỡi sẽ tạo nên sự nghingờ về chất lượng hàng hóa khi giá cả quá rẻ
- Giá mua hàng hóa
Giá mua hàng hóa là giá mua đầu vào của sản phẩm hàng hóa mà doanhnghiệp đã, đang kinh doanh hoặc sẽ kinh doanh
Giá mua hàng của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định giábán của doanh nghiệp, cũng như lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được Vì thế để tối
đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp luôn muốn giá mua hàng hóa của mình là thấp nhấtnhưng chất lượng vẫn được đảm bảo
Việc tìm kiếm nguồn hàng hóa có giá mua thấp, chất lượng đảm bảo là điềurất cần thiết và quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp
- Dịch vụ trong và sau bán
Ngày nay nhu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng càng khắt khe, để theo kịpnhững đòi hỏi đó thì doanh nghiệp không chỉ bán hàng là xong mà còn phải có cácdịch vụ đi kèm như: vận chuyển tới nơi, hướng dẫn sử dụng, bảo quản, lắp đặt vàbảo hành miễn phí Việc tổ chức dịch vụ trong và sau bán tạo ra tâm lý yên tâm chokhách hàng khi mua và tiêu dùng sản phẩm và đồng thời nó cũng thể hiện tráchnhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức các dịch vụtrong và sau bán có vai trò then chốt đối với doanh nghiệp trong công tác đẩy mạnhnâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ Chính vì vậy mà dịch vụ trong và sau bán có ýnghĩa quan trọng trong việc tạo lâp chữ tín bền vững cho doanh nghiệp
- Hoạt động xúc tiến thương mại
Trước đây khi sản xuất chưa phát triển, chủng loại sản phẩm đáp ứng cho mỗiloại nhu cầu khá ít nên những sản phẩm tốt sẽ được công chúng biết đến nhiều hơn,nhưng trong giai đoạn hiện nay, một loại nhu cầu có rất nhiều loại hàng hóa phục vụ,bao gồm cả những hàng hóa thay thế và sự cạnh tranh khá quyết liệt giữa các doanhnghiệp để thu hút khách hàng về phía mình càng nhiều càng tốt Và hoạt động xúctiến thương mại (sự kết hợp của 5 công cụ: quảng cáo, xúc tiến bán, marketing trựctiếp, bán hàng cá nhân, hoạt động cổ động) sẽ thu hút, tạo ra được sự tin tưởng đáng
kể của khách hàng đối với những sản phẩm của doanh nghiệp, đặc biệt là sảm phẩmmơi tung ra thị trường
Trang 15Trong hoạt động xúc tiến thương mại, quan trọng nhất là công tác quảng cáo,công chúng tiếp xúc với sản phẩm lần đầu tiên là thông qua quảng cáo vì vậy việctạo ấn tượng ban đầu là cực kỳ quan trọng Doanh nghiệp cần xây dựng một thôngđiệp về sản phẩm, về doanh nghiệp một cách đúng đắn phù hợp và để lại ấn tượngtốt Chính vì vậy mà ngày nay quảng cáo là một phần quan trọng trong hoạt độngthúc đẩy tiêu thụ hàng hóa.
- Hệ thống kênh phân phối
Lựa chọn kênh và thiết lập đúng đắn mạng lưới các kênh phân phối có ýnghĩa to lớn đến việc thúc đẩy tiêu thụ Vì vậy các doanh nghiệp thương mại khi tiếnhành các quyết định tổ chức hệ kênh phân phối, đứng trước hàng loạt các lựa chọn
và hoạch định cấu trúc của kênh phân phối khác nhau phải cân nhắc kỹ càng giữađiều kiện thực tế của doanh nghiệp với những biến động của thị trường Việc hoạchđịnh một kênh hiệu quả phải bắt đầu bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm nào
mà công ty nhắm đến và mục tiêu cụ thể là gì? Để đạt được kết quả cuối cùng làhiệu quả tiêu thụ thì doanh nghiệp phải chú ý đến tập tính khách hàng, khách hàngtriển vọng, tính chất mặt hàng, nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinhdoanh
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu là tất cả những người tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh,nguồn nhân lực là một nhân tố rất quan trọng so với các yếu tố khác như: vốn, trangthiết bị kỹ thuật, công nghệ… Thông qua nguồn lực này thì các nguồn lực khác mớiđược khai thác và sử dụng để mang lại hiệu quả Ngoài việc tạo ra giá trị và giá trị
và giá trị mới cho sản phẩm hàng hóa, nguồn lực con người còn tạo ra giá trị tinhthần cho doanh nghiệp từ đó tạo khả năng và sức mạnh cho doanh nghiệp
Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ hanghóa nói riêng chịu sự tác động rất lớn của nhân tố con người, chính nhân tố này cóthể thúc đẩy quá trình tiêu thụ mà cũng có thể làm cho quá trình này bị trì hoãn vàkém hiệu quả
- Vốn trang thiết bị kỹ thuật
Là toàn bộ những tài sản của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh, bao gồm hệ thống cửa hàng, nhà kho các phương tiện và công cụ phục
vụ cho quá trình quản lý sản xuất kinh doanh Thiết bị công nghệ bao gồm thiết bịquảng cáo, trưng bày, thiết bị bảo quản, thiết bị bán hàng, thiết bị chuẩn bị bán, thiết
Trang 16bị thu tính tiền, điều khiển Hệ thống này luôn vận động cùng quá trình sản xuất kinhdoanh cảu doanh nghiệp vì thế bất cứ một sự cố nào trong cơ sở vật chất kỹ thuậtcũng ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ và hiệu quả kinh doanh của công ty Một hệthống trang thiết bị hiện đại còn có thể nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viênkinh doanh, giảm thiểu chi phí và hao hụt trong quá trình tiêu thụ hàng hóa từ đónâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hệ thống tổ chức và quản lý
Hệ thống tổ chức quản lý gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt động củadoanh nghiệp thông suốt, cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng hóa sẽ được tiếnhành nhịp nhàng ăn khớp giữa các bộ phận, mang lại tính năng động, khả năng thíchứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp nói chung vàtrong hoạt động tiêu thụ hàng hóa nói riêng Và hiệu quả quản lý đạt được là caonhất, nghĩa là thực hiện hoạt động tiêu thụ hàng hóa có hiệu quả nhất trên cơ sở chiphí quản lý để thực hiện hoạt động đó là thấp nhất Khi chi phí quản lý thấp sẽ làmgiảm giá thành sản phẩm hàng hóa và thu nhập của doanh nghiệp sẽ tăng Do đó,hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa được đánh giá là cao
2.4.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Đây là nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp củadoanh nghiệp thương mại nằm ngoài ý muốn của nhà quản trị Nhóm nhân tố nàybiến động hết sức phức tạp do những tác động đa chiều bởi nhiều yếu tố khác nhau,đôi khi chỉ một biến động nhỏ trong những yếu tố đó sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp
có những đột biến không ngờ hoặc dẫn đến phá sản Nhóm nhân tố này bao gồm cácnhân tố thuộc môi trường chung và các nhân tố thuộc môi trường đặc thù
- Môi trường chính trị và pháp luật
Môi trường chính trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới hiệuquả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Môi trường chính trị bao gồm hệ thống luật
và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy và
cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội Sự tác động củamôi trường chính trị tới hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp phản ánh thôngqua sự tác động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Để điều chỉnh hành vi kinh doanh, thậm chí cả tiêu dùng, quan hệ trao đổithương mại… nhà nước đã ban hành nhiều luật, pháp lệnh, nghị định, hệ thống cáccông cụ chính sách bên cạnh cơ chế điều hành của chính phủ Tất cả những vấn đề
Trang 17trên chỉ rõ doanh nghiệp được kinh doanh hàng hóa gì, cấm được kinh doanh hànghóa gì? Chất lượng hàng hóa phải đảm bảo gì? Có bị kiểm soát hay không? Nghĩa
vụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp được lợi gì… những hạn chế và khuyến khích
đó, những ràng buộc đó… có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu thị trường, hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ hàng hóa nóiriêng
Sự ổn định về chính trị pháp luật của đất nước là một điều kiện mà các nhàđầu tư quan tâm khi muốn đầu tư khi muốn đầu tư vào một thị trường mới và cũng làđiều kiện tốt cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa, nâng caokhả năng cạnh tranh… Một quốc gia luôn có một chế độ chính trị ổn định sẽ thu hútđược nhiều nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài hơn các nước mà chế
độ chính trị luôn bất ổn Chế độ chính trị ổn định sẽ tạo tâm lý yên tâm cho các nhàđầu tư
- Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa là một tổng thể bao gồm kiến thức, lòng tin, nghệ thuật, đạo đức,pháp luật, tập quán và bất cứ khả năng, thói quen khác được con người thu nhận với
tư cách là một thành viên của xã hội Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhấtnhững mong muốn và hành vi của một người
Các yếu tố văn hóa có liên quan tới nhau nhưng tính chất tác động của chúng
có thể khác nhau Thực tế, con người luôn sống trong một môi trường văn hóa đặcthù, tính đặc thù của mỗi nhóm người vận động theo hai khuynh hướng: một là giữlại các tinh hoa văn hóa dân tộc, một khuynh hướng khác là hòa nhập với các nềnvăn hóa khác Doanh nghiệp phải nắm vững cả hai khuynh hướng đó để có giải phápthâm nhập sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vào từng thị trường có nền văn hóakhác nhau Khi doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường mới mà doanh nghiệpkhông quan tâm đến các yếu tố của môi trường văn hóa – xã hội – những nhân tốtưởng như bình thường thì doanh nghiệp sẽ bị thất bại nếu các sản phẩm của doanhnghiệp không phù hợp với môi trường văn hóa địa phương Môi trường văn hóa – xãhội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng thể hiện thông qua nhữngthông số ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hàng hóa
- Môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ bao gồm các nhân tố gây tácđộng ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới.Các phát minh và sáng tạo đã làm thay đổi bộ mặt thế giới và là một trong nhân tố
Trang 18quan trọng tạo ra thời cơ và đe dọa các doanh nghiệp Nó cũng làm thay đổi nhiềutập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sảnphẩm cũ Công cuộc cạnh tranh về khoa học kỹ thuật công nghệ mới không chỉ chophép các công ty chiến thắng trên phạm vi có tính toàn cầu mà còn làm thay đổi bảnchất của sự cạnh tranh trong kinh doanh Bởi vì chúng tác động mạnh mẽ tới chi phísản xuất kinh doanh và năng suất lao động, ảnh hưởng đến việc thực thi các giảipháp cụ thể của hoạt động kinh doanh và hoạt động tiêu thụ hàng hóa.
- Khách hàng của doanh nghiệp
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ, là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy
mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Khách hàng sẽ bao hàm cả nhu cầu Bảnthân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biếnđổi Nhu cầu và sự biên đổi của nó lại ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp và hiệu quả tiêu thụ Vì vậy doanh nghiệp phải thườngxuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ
Yếu tố thuộc về khách hàng đầu tiên cần phải đề cập tới là thói quen muahàng Thói quen này như một sự vô thức ẩn sâu trong tâm trí của người tiêu dùng.Người tiêu dùng chỉ mua và sử dụng những sản phẩm mà họ tin tưởng về chấtlượng, họ không dễ dàng chuyển sang sử dụng một sản phẩm khác Đôi khi việc sửdụng một nhãn hiệu đã trở thành thói quen và họ nghĩ rằng nhãn hiệu đó là tốt nhấtngay cả khi thực tế các nhãn hiệu mới còn tốt hơn nhãn hiệu họ đang sử dụng
Thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng có tính quyết định và chiphối đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng, đời sống dân
cư được cải thiện thì nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên, họ sẽ tiêu dùng những sảnphẩm hàng hóa tương xứng với mức thu nhập mà họ nhận được Do đó khối lượnghàng hóa cung ứng ra thị trường sẽ tăng lên Ngược lại, khi thu nhập giảm nhu cầutiêu dùng sẽ giảm do vậy khối lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường sẽ giảmxuống Do vậy, doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi khách hàng và sự biếnđộng nhu cầu của khách hàng để xây dựng kế họach tiêu thụ hợp lý
Nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu của khách hàng là một trong những yếu tốquan trọng cần thiết cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nghiêncứu về đặc tính tâm lý, khả năng thanh toán của khách hàng để đưa ra những chiếnlược đúng đắn nhất cho khâu tiêu thụ hàng hóa Cần tạo được sự tin tưởng và ưa
Trang 19thích tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp đối với khách hàng vì như vậy sẽ thúcđẩy tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh.
Trong kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt nhữngđối thủ cạnh tranh có thể mạnh hơn, yếu hơn, càng nhiều đối thủ cạnh tranh trongngành thì cơ hội đến với doanh nghiệp càng ít
Cạnh tranh là một quy luật của nền kinh tế thị trường, là quá trình đấu tranhgiữa các doanh nghiệp khác nhau nhằm đứng vững trên thị trường và tăng lợi nhuận,trên cơ sở tạo ra và sử dụng ưu thế của mình về giá trị sử dụng của sản phẩm, giábán và cách thức phục vụ khách hàng Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu vớicác đối thủ cạnh tranh khác nhau
Trong cơ chế thị trường dừng lại nghĩa là tụt hậu, nghĩa là thất bại Cạnhtranh trong cơ chế thị trường sẽ làm cho lượng hàng hóa ngày càng đa dạng vàphong phú cả về chủng loại và chất lượng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu người tiêudùng và cố gắng tìm kiếm đưa ra những nhu cầu mới cho khách hàng Nhưng ngượclại, cơ chế thị trường sản sinh ra những đối thủ cạnh tranh, với những thị trườngmang lại lợi nhuận cao hay dễ xâm nhập thì tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt,các doanh nghiệp luôn tìm những khe hở để xâm nhập, tìm chỗ đứng và phát triển
Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều kiện cực kỳ quan trọng để
có thể lập kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa hiệu quả Doanh nghiệp phảithường xuyên so sánh sản phẩm, giá cả, các kênh và hoạt động khuyến mại của mìnhvới các đối thủ cạnh tranh Nhờ vậy mà họ có thể phát hiện được những lĩnh vựcmình có ưu thế cạnh tranh hay bị bất lợi trong cạnh tranh
- Các nhà cung ứng
Các nhà cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứng tất
cả mọi hàng hóa mà doanh nghiệp thương mại muốn để tổ chức tiêu thụ trên thịtrường Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía người cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếphay gián tiếp cũng sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp Nhà quản lý luôn phải có đầy đủ các thông tin chính xác về hàng hóa màdoanh nghiệp đang và sẽ kinh doanh Việc doanh nghiệp có mối quan hệ với nhiềunhà cung ứng thì một mặt doanh nghiệp có thể giành quyền chủ động trong việcthương lượng về giá cả, giao nhận thanh toán…Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệpphân tán rủi ro trong quá trình mua hàng hóa, tránh được tình tràng không có hàng
Trang 20để bán, gây gián đoạn lưu thông và ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tiêu thụhàng hóa.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TIÊU THỤ NHÓM HÀNG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN HY VỌNG
3.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề hiệu quả tiêu thụ hàng hóa
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
3.1.1.1 Phương pháp bảng câu hỏi trắc nghiệm
Bảng câu hỏi được thiết kế dành cho các đối tượng trong công ty như giám đốccông ty, các trưởng phòng trong công ty Bảng này gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, cáccâu hỏi trắc nghiệm đều là những câu hỏi liên quan đến vấn đề tiêu thụ hàng hóa trongcông ty Trong quá trình nghiên cứu em đã phát ra tổng cộng là 10 bản hỏi dành chocác đối tượng trong công ty
Trang 21Các bảng hỏi này mục đích là để tìm hiểu những thông tin chung liên quan đếnhoạt động tiêu thụ hàng hóa trong công ty, phát hiện những vướng mắc mà công tyđang gặp phải để đề ra hướng giải quyết.
3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp tìm hiểu các thông tin chuyên sâu về vấn đề đang nghiêncứu trong đề tài Các câu hỏi phỏng vấn đưa ra giành cho các nhà lãnh đạo của công tynhằm tìm hiểu rõ hơn các vướng mắc và khó khăn mà công ty đang gặp phải, hướnggiải quyết những khó khăn này từ phía công ty Các câu hỏi được sử dụng như: nhân
tố nào quyết định đến sự tăng/ giảm doanh thu của nhóm hàng thiết bị văn phòng, hoạtđộng nào của doanh nghiệp còn có thể tiết kiệm được chi phí và biện pháp tiết kiệm,
….Các đối tượng được phỏng vấn bao gồm giám đốc công ty, trưởng các phòng ban,
bộ phận,…
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Đây là phương pháp sử dụng các bảng biểu, bảng số liệu được cung cấp từ phíacông ty nhằm đánh giá một cách chính xác nhất tình hình hiệu quả tiêu thụ hàng hóacủa công ty trong những năm gần đây Dựa vào các bảng số liệu đó ta có thể phân tíchđược quy mô mạng lưới phân phối, những mặt hàng chủ yếu, doanh thu từng năm củacông ty
Số liệu được thu thập từ nguồn sẵn có: từ sách báo, các phương tiện thông tinđại chúng, niên giám thống kê, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáotài chính của Công ty, từ đó tổng hợp số liệu cần thiết để phân tích
3.1.3Phương pháp xử lý số liệu.
Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế: Phương pháp này sử dụng để xử lý,tổng hợp và phân tích các số liệu qua đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về các hiệntượng, sự vật từ các góc độ khác nhau, từ đó đưa ra những giải pháp cần thiết
Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu, cáchhiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự để xácđịnh xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Trên cơ sở đánh giá được các mặtphát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp tối ưutrong từng trường hợp
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề
hiệu quả tiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công
ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng
Trang 223.2.1 Khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng
Được thành lập tháng 10/2006, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân HyVọng là Công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công nội thất văn phòng, giađình trường học và khách sạn
Địa chỉ: tầng 2, tòa nhà Hoàng Cầu, 63 phố Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội.Mặc dù mới thành lập chưa lâu nhưng công ty đã và đang ngày càng tạo dựngđược cho mình một vị thế vững chắc trong ngành nghề kinh doanh của mình
3.2.1.1 Chức năng của công ty
Là một doanh nghiệp thương mại công ty có một số chức năng sau:
- Phục vụ nhu cầu tiêu dùng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọngthông qua các hoạt động thương mại cung cấp cho xã hội một lượng hàng hóa đáp ứngđúng nhu cầu, địa điểm, thời gian Đưa từ nơi thừa đến nơi thiếu giúp cho nhu cầu củangười tiêu dùng luôn được thỏa mãn
- Kích thích sản xuất phát triển: Công ty đã tiêu thụ một lượng lớn sản phẩm củacác doanh nghiệp sản xuất Mặt khác công ty phản hồi những thông tin về nhu cầuphát sinh trên thị trường, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất có thể nhanh chóng đápứng được nhu cầu mới, phát triển thị trường mới
- Thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ: Thông qua việc kíchthích tiêu thụ xuất hiện các nhu cầu mới đòi hỏi sản xuất phải áp dụng các tiến bộkhoa học vào sản xuất sản phẩm
- Tạo tích lũy: Với lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh, công ty đãgóp phần làm ăn tích lũy, đóng góp cho ngân sách nhà nước
3.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
- Đối với xã hội: Công ty cần phải đảm bảo vệ sinh môi trường thông qua việctham gia các hoạt động góp phần làm xanh, sạch, đẹp thành phố,… Đồng thời công typhải có trách nhiệm đóng thuế một cách đầy đủ cho nhà nước
- Đối với nhân viên trong công ty: Công ty phải đảm bảo mọi quyền lợi của nhânviên như: trả lương đầy đủ, đúng thời gian, đúng năng lực đóng góp cho công ty vớikhoản lương phù hợp để đảm bảo cuộc sống
Có chính sách đãi ngộ tinh thần hợp lý như mức lương thưởng, các ngày nghỉtoàn quốc gia…
Thời gian làm việc phải đảm bảo sức khỏe cho nhân viên tránh tình trạng bóclột sức lao động
3.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 23Cơ cấu tổ chức có vai trò quan trọng trong việc thực hiện hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo linh hoạt, tối ưu, tin cậy, kinh tế phùhợp với chiến lược chính sách của công ty.
Tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lýcủa nhà nước, Công ty đã từng bước tổ chức lại bộ máy quản lý cũng như sắp xếp lạilao động cho phù hợp với yêu cầu hiện tại, đổi mới các mặt hàng kinh doanh để đảmbảo sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cácmặt hàng theo nhu cầu của khách hàng
Trong công ty mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sự chỉ đạotrực tiếp của Giám đốc
-Giám đốc: Là người quản lý cao nhất, toàn quyền quyết định mọi hoạt độngcủa công ty và phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về vốn, phải có trách nhiệmbảo toàn và phát triển vốn
- Các phòng ban gồm: Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng kỹ thuật
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện ở sơ đồ:
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Nhìn chung cán bộ công nhân viên làm việc ở các bộ phận khác nhau nhưngtrình độ chuyên môn tương đối đồng đều
- Số có trình độ đại học: 10 người
- Số có trình độ trung cấp, cao đẳng: 10 người
- Lao động phổ thông: 5 người
Trang 24Điều này cho thấy việc bố trí số công nhân trực tiếp sản xuất trong công ty làphù hợp với điều kiện và tính chất của một Công ty kinh doanh thương mại.
- Phòng Kinh doanh:
Có nhiệm vụ nghiên cứu nắm bắt thị trường, xác định nhu cầu cơ cấu mặt hànglập ra kế hoạch kinh doanh cho từng quí, cả năm Tổ chức bán hàng, xây dựng phươnghướng đường lối chiến lược kinh doanh lâu dài
- Phòng Kế toán:
Nhiệm vụ chính là tổ chức hạch toán mọi hoạt động tài chính diễn ra tại Công
ty theo đúng chế độ kế toán tài chính của Nhà nước qui định Xây dựng kế hoạch thuchi tiền mặt theo kế hoạch kinh doanh của Công ty, thông tin kịp thời cho ban lãnhđạo và các phòng ban liên quan
- Phòng kỹ thuật:
Với đội ngũ chuyên viên kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế,thi công các sản phẩm nội thất văn phòng, trường học
3.2.1.4 Mặt hàng cà thị trường của công ty
- Thị trường của công ty:
Nhà cung cấp chính của công ty hiện nay là Công ty TNHH 4P – Nội thấtFAMI Ở thị trường bán, công ty chỉ yếu hoạt động tại thị trường Hà Nội Đây là mộtthị trường đầy tiềm năng và là nơi tạo điều kiện cho công ty phát triển Tại đây nhucầu về mặt hàng mà công ty kinh doanh là cao bởi nó là trung tâm văn hóa- chính trịcủa cả nước, có rất nhiều các tòa nhà văn phòng cũng như các khu trung cư đang đượcxây dựng, vì thế thị trường sản phẩm của công ty rất có tiềm năng trong tương lai
- Mặt hàng của công ty:
Mặt hàng của công ty rất phong phú và đa dạng, nhiều chủng loại cụ thể cácmặt hàng công ty hiện đang kinh doanh và sản xuất các mặt hàng: bàn, ghế, và nhiềumặt hàng khác thuộc các nhóm hàng sau: nội thất văn phòng, gia đình trường học vàkhách sạn
3.2.1.5 Nguồn lực của công ty
- Lao động:
Nhân lực là một trong ba yếu tố cấu thành công ty Sự biến động về nhân sự
một phần nào đó cũng phản ánh được tình hình hoạt động và sản xuất của công ty.Mỗi công ty hàng năm có nhu cầu về số lượng lao động khác nhau tùy thuộc vào năngsuất lao động, quy mô kinh doanh, vào tính chất công việc Riêng với công ty TNHHthương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng thì quy mô lao động rất đơn giản, gọn nhẹ và có
Trang 25xu hướng ngày càng tăng lên Lực lượng lao động của công ty được chia làm hai bộphận là các nhân viên làm việc thường xuyên trong công ty và các nhân viên làm việctheo thời vụ - là các nhân viên kỹ thuật, thi công làm việc khi có công việc.
3.2.1.6 Kết quả hiệu quả tiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng (theo mặt hàng
Tỷ trọng(%)
Trang 2662,61% Còn nhóm hàng nội thất gia đình có tỷ trọng lần lượt trong các năm là30,17%; 20,64%; 33,44% Riêng 2 nhóm hàng nộ thất khách sạn và nội thất trườnghọc thì chiếm tỷ trọng rất nhỏ Từ tỉ trọng này cho thấy nhóm hàng nội thất văn phòng
và nhóm hàng nội thất gia đình (đặc biệt là nhóm hàng thiết bị văn phòng) là nhữngnhóm hàng mũi nhọn và có vị trí quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp,đóng góp lớn vào doanh thu đạt được của công ty
Doanh thu của nhóm hàng thiết bị nội thất văn phòng tăng giảm không đều,tăng cao nhất là năm 2009 với doanh thu là 6,879 tỷ đồng Bên cạnh đó nhóm hàngnội thất gia đình cũng tăng không đều và cao nhất là trong năm 2009 với doanh thu là3,674 tỷ đồng Tuy nhiên tỷ trọng của nhóm hàng nội thất gia đình ngày càng tăng,chiếm vị trí quan trọng hơn trong sự phát triển của công ty, và mang lại nhiều lợinhuận hơn
Nguyên nhân chính giảm doanh thu của các nhóm hàng trong năm 2008 là dokhủng hoảng kinh tế diễn ra, lạm phát tăng cao, các công ty thu hẹp quy mô sản xuấtkinh doanh, thu nhập của người dân giảm sút,…nhưng sang năm 2009 thì tình hìnhkinh tế đã dần khôi phục, thu nhập tăng và ổn định khiến nhu cầu của người dân tănglên; kinh tế phát triển, thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng hơn
3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn đề nâng cao hiệu quả tiêu thụ nhóm hàng thiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng
Tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài nước:
Theo phiếu điều tra trắc nghiệm có 70% cho rằng tình hình kinh tế chính trị có ảnhhưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh của công ty
- Tình hình kinh tế trong và ngoài nước
Nền kinh tế nước ta và nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây diễn ra rấtphức tạp Khủng hoảng kinh tế diễn ra đã ảnh hưởng đến các quốc gia trong đó ViệtNam cũng không ngoại lệ Tuy nhiên, nhờ sự cố gắng nỗ lực của mọi thành viên màảnh hưởng của khủng hoảng cũng không quá nặng nề Và tại thời điểm này, thì tìnhhình kinh tế trong nước cũng như thế giới đã đi vào ổn định, tăng trưởng và phát triển
Khi khủng hoảng kinh tế diễn ra, lạm phát tăng cao đã làm ảnh hưởng tới sảnlượng tiêu thụ của công ty Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại thì tình hình tiêu thụ củacông ty đã ổn định và ngày càng phát triển
- Tình hình chính trị trong nước và quốc tế
Trang 27Tình hình chính trị trong nước: Nhìn chung nước ta có nền chính trị tương đối
ổn định giúp cho các nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư và phát triển
Tình hình chính trị quốc tế: tình hình chính trị quốc tế trong thời gian qua có rấtnhiều biến động, các cuộc chiến tranh gây ra những tổn thất khá lớn, nhiều cuộckhủng bố diễn ra làm giảm sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng
Môi trường văn hóa xã hội
Theo phiếu điều tra trắc nghiệm có 60% đồng ý môi trường văn hóa xã hội là rất quantrong trong sự phát triển kinh doanh của công ty
Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mông muốn và hành vicủa một người Việt Nam có một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, đặc biệt là ởmiền Bắc Chính nền văn hóa này đã ảnh hưởng không chỉ đến lối sống mà trong cảcách tiêu dùng của những người dân miền Bắc Doanh nghiệp phải nắm vững điều này
để có giải pháp thâm nhập sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vào thị trường tốtnhất Những yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng vì thếcông ty TNHH thương mại và dịch vụ Tân Hy Vọng muốn sản phẩm của mình đượckhách hàng chấp nhận và ưa thích thì phải nắm rõ điều này
Môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Theo phiếu điều tra trắc nghiệm có 50% đồng ý môi trường khoa học kỹ thuật côngnghệ là rất quan trong trong sự phát triển kinh doanh của công ty
Công cuộc cạnh tranh về khoa học kỹ thuật công nghệ mới diễn ra ngày càng gay gắtBởi vì chúng tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và năng suất lao động,ảnh hưởng đến việc thực thi các giải pháp cụ thể của hoạt động kinh doanh và hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa Vì tầm quan trọng của nó mà công ty phải đặc biệt chú trọngtới sự phát triển, thay đổi của khoa học kỹ thuật nhằm tối thiểu chi phí, tăng doanhthu,…
Khách hàng của doanh nghiệp
Khách hàng là những người đang và sẽ mua hàng của công ty Đối với công ty,khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất tới sự thành công hay thất bạicủa công ty Bởi vì, khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy
mô thị trường Những biến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích,thị hiếu thói quen làm cho số lượng sản phẩm tăng lên hay giảm đi Việc định hướnghoạt dộng kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả cao chodoanh nnghiệp, tạo thói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đứng
Trang 28vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp tốt nhất nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sảnphẩm Doanh nghiệp phải biết: Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm là như thế nào?Khách hàng ưa thích ghế, bàn màu gì,…? Khách hàng có hài lòng hay không với cáchphục vụ của nhân viên công ty khi thi công, lắp đặt các sản phẩm này? Chỉ có nhưthế công ty mới thỏa mãn được mong muốn của khách hàng Qua đó, tạo dựng đượchình ảnh, vị thế của công ty trên thị trường mà công ty kinh doanh, đồng thời mang lạilợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán
Do đặc điểm kinh doanh của công ty hiện nay chủ yếu là kinh doanh thươngmại và phân phối hàng nội thất, nên khách hàng của công ty cũng rất đa dạng, cụ thể:
Theo phiếu điều tra trắc nghiệm ta thấy tập khách hàng chính mà công tyhướng tới là các doanh nghiệp với 60% số phiếu, 30% là các hội gia đình và 10% làtrường học và khách sạn
Khách hàng biết đến sản phảm của công ty chủ yếu là qua internet với số phiếu
là 50%, 40% là do quen biết giới thiệu Và điều mà khách hàng hài lòng nhất vớidoanh nghiệp chính là do dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp Bên cạnh
đó còn là do mẫu mã và chất lượng sản phẩm
Qua điều tra ta thấy được doanh nghiệp đã đáp ứng khá tốt nhu cầu của kháchhàng, tạo được uy tín trên thị trường sản phẩm nội thất, doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp hợp lý, đúng đắn để tiếp tục thu hút nhiều khách hàng hơn nữa, tạo dựngcho mình uy tín ngày càng cao
Đối thủ cạnh tranh.
Hiểu được đối thủ cạnh tranh của mình là điều cực kỳ quan trọng để có thể lập
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả Công ty phải thường xuyên so sánh sảnphẩm, giá cả,… của mình đối với các đối thủ cạnh tranh Nhờ vậy mà họ có thể pháthiện được những lĩnh vực mình có ưu thế cạnh tranh hay bị bất lợi trong cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là các công ty cùng kinh doanh sảnphẩm nội thất thương hiệu FAMI, do công ty 4P sản xuất: Công ty dịch vụ và thươngmại Bích Kim Ngân, Công ty TNHH TM& SX Lợi Đông, Công ty cổ phần comfort,
…
Thị trường về sản phẩm nội thất rất rộng lớn, không kể đến các công ty sảnxuất nội thất trong nước, mà các công ty nội thất nước ngoài cũng rất nhiều Vì thế,công ty phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh, mà các đối thủ này, có quy mô
và tiềm lực khá lớn Đây là một thách thức không nhỏ đối với sự ra đời và phát triển
Trang 29của công ty Theo phiếu điều tra trắc nghiệm thì 70% cho là hiện nay sức cạnh tranhcủa công ty đối với các đối thủ cạnh tranh là ngang tầm, 30% là yếu hơn Từ kết quảnày cho thấy vị thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh là cũng không hề thuakém, vì vậy công ty cần tiếp tục cố gắng để ngày càng đứng vững ở vị trí hiện tại và
có thể vựợt trội hơn các đối thủ canh tranh trong tương lai
Các nhà cung ứng
Hiện nay nhà cung ứng chính của công ty là Công ty TNHH 4P- với sản phẩmnội thất FAMI Là sản phẩm nội thất có thương hiệu và được khách hàng yêu thíchtrên thị trường Nhà cung ứng này luôn đáp ứng đầy đủ các sản phẩm mà công ty yêucầu về cả chất lượng và thời gian giao hàng, với giá cả hợp lý Cụ thể, theo phiếu điềutra trắc nghiệm, có tới 70% cho rằng nhà cung ứng đã đáp ứng tốt về giá của các sảnphẩm, về số lượng và chất lường có 90% đánh giá nhà cung ứng là tốt, về thời gian thìchỉ có 20% đồng ý là tốt và có tới 70% chỉ là bình thường Vậy thời gian giao sảnphẩm của nhà cung này chưa được tốt lắm, công ty cần thông báo cho nhà cung ứng
để nhà cung ứng làm tốt hơn, tránh để ảnh hưởng tới uy tín và lợi ích của công ty
Ngoài ra, công ty cũng nên có mối quan hệ với nhiều nhà cung ứng Điều nàygiúp công ty có thể giành quyền chủ động trong việc thương lượng về giá cả, giaonhận thanh toán…Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro trong quá trìnhmua hàng hóa, tránh được tình tràng không có hàng để bán, gây gián đoạn lưu thông
và ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tiêu thụ hàng hóa
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu
3.3.1 Phát phiếu điều tra trắc nghiệm đối với các thành viên trong công ty:
Tổng số phiếu phát ra: 10 phiếu
Tổng số phiếu thu về: 10 phiếu
Theo kết quả điều tra trắc nghiệm, ta thấy:
Có 40% cho rằng nhu cầu về nhóm hàng thiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội làrất lớn, có 40% có tiềm năng trong tương lai, và 20% nhu cầu về nhóm hàng này làvừa phải
Xem xét về nhà cung ứng của công ty trên 4 khía cạnh ta thu được kết quả sau:
- Về giá: có 40% cho rằng giá nhà cung ứng đưa ra đã đáp ứng tốt nhu cầu củacông ty, 10% rất tốt và 30% bình thường
- Về số lượng: 70% chọn nhà cung ứng đáp ứng ở mức bình thường, 20% rất tốt,
và 10% không tốt
Trang 30- Về thời gian: nhà cung ứng đáp ứng ở mức bình thường chiếm 70%, 20% là tốt
Hiệu quả của việc nghiên cứu thị trường: 60% đạt hiệu quả cao, 20% đạt hiệu quảtrung bình và 20% là chưa hiệu quả
Những tiêu chí làm hài lòng khách hàng của công ty: 60% lựa chọn dịch vụ chămsóc khách hàng tốt, 40% là do mẫu mã hàng hóa đa dạng
Sức cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh: 70% cho rằng công ty ởngang tầm với đối thủ cạnh tranh của mình, và 30% cho rằng công ty yếu hơn
Tập khách hàng chính mà công ty hướng tới: 70% là các doanh nghiệp và 10% làcác hộ gia đình và 20% là các cơ quan nhà nước
Những phương tiện thông tin mà công ty đã sử dụng để khách hàng biết đến sảnphẩm của công ty: 70% là được biết đến qua internet và 30% là qua tờ rơi
Công tác chăm sóc khách hàng của công ty: 70% rất tốt, 30% bình thường
Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng tới doanh nghiệp: 60% là rất quan trọng,40% là bình thường
Ảnh hưởng của môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ: 50% là rất quan trọng,40% là bình thường và 10% là không quan trọng
3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp
3.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007,
2008, 2009
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hay của bất kỳ một đơn
vị kinh tế nào đó ta cần phải xem xét, đánh giá tổng hợp nhiều mặt trong đó có các chỉtiêu quan trọng như: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, tổng lợi nhuận trước thuế, cácchỉ tiêu nộp ngân sách, các chỉ tiêu về chi phí,…
Lợi nhuận là một yếu tố quan trọng phản ánh kết quả của hoạt động kinhdoanh, cho biết tình hình hoạt động sản xuất của công ty có tốt hay không Nhưng để