của ngành sản xuất kinh doanh thép ngày càng gay gắt và quyết liệt với sự tham giacủa nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ ở cả trong và ngoài nước, công ty cổ phần thép TrangHùng phải đối đầu vớ
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CẠNH TRANH SẢN PHẨM THÉP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRANG HÙNG”
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của công ty cổ phần thép Trang Hùng.
Cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nóđược coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp
mà cả nền kinh tế nói chung Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự pháttriển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ nhữngđộc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh Bất cứ một doanh nghiệp nàokhi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đều phải chịutác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy luật cạnh tranh Theoquy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì phảikhông ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ, phương thức quản
lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, cử cán bộ đi học để nâng cao trình độchuyên môn tất cả nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã vàgiảm giá thành sản phẩm, giữ chữ tín Có như vậy doanh nghiệp mới chủ động hơntrong quá trình sản xuất kinh doanh và thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắngđược đối thủ cạnh tranh trên thị trường Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽ quyết địnhdoanh nghiệp nào tiếp tục tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào sẽ bị phá sản vàgiải thể Do đó, vấn đề phân tích cấu trúc cạnh tranh của doanh nghiệp chính là phântích ngành kinh doanh của doanh nghiệp, muốn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp cần phải trả lời câu hỏi Doanh nghiệp tham gia trong ngành nào? Số lượng đốithủ, đặc điểm đối thể cạnh tranh và cường độ cạnh tranh?
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần thép Trang Hùng tôi nhận thấy công
ty cũng đã nhanh chóng thích ứng với cơ chế, từng bước tạo lập và dần nâng cao sứccạnh tranh của mình trên thị trường So với những ngày đầu thành lập, thị phần củacông ty đã và đang ngày một mở rộng trên thị trường Tuy nhiên, do mức độ cạnh tranh
Trang 2của ngành sản xuất kinh doanh thép ngày càng gay gắt và quyết liệt với sự tham giacủa nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ ở cả trong và ngoài nước, công ty cổ phần thép TrangHùng phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh Một trong những lý do dẫntới thực trạng trên là vì việc nhận dạng và phân tích ngành kinh doanh của doanhnghiệp còn nhiều hạn chế và thiếu sự quan tâm đúng mức.
Vì vậy việc nghiên cứu cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần thép TrangHùng, từ đó chỉ ra cường độ cạnh tranh trong nghành thép giúp doanh nghiệp có cáinhìn toàn diện về các yếu tố cấu thành cạnh tranh trong ngành thép, từ đó có các giảipháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường là hết sức cần thiết trong tìnhhình hiện nay
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc cạnh tranh sản phẩm của mộtdoanh nghiệp để có thể nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường thì việc và vận dụng lýthuyết đã học vào thực tiễn của một công ty Sau một thời gian thực tập tại công ty Cổphần Thép Trang Hùng, trên cơ sở các kiến thức đã học kết hợp với những thực tế thu
được tại công ty, Tôi đã chọn và hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của công ty cổ phần thép Trang Hùng
Đề tài “Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của công ty cổphần Thép Trang Hùng” đặt ra và trả lời câu hỏi sau:
- Ngành kinh doanh là gì? Các tiêu chuẩn phân loại ngành?
- Cấu trúc cạnh tranh bao gồm bao nhiêu lực lượng? Đặc điểm và ý nghĩa của mỗilực lượng
- Vì sao phải phân tích cấu trúc cạnh tranh của Doanh nghiệp?
- Thực trạng phân tích cấu trúc cạnh tranh của ngành? Ưu điểm và hạn chế củacông ty cổ phần thép Trang Hùng?
- Giải pháp nào nâng cao cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần thép TrangHùng?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những mục tiêu sau:
Trang 3- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, cấu trúc cạnh tranh, các yếu
tố tác động đến cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh trong ngànhthép
- Từ đó tiếp cận, đánh giá một cách khách quan và hệ thống những nhân tố tác độngcủa ngành ảnh hưởng đến việc kinh doanh thép của công ty cổ phần Thép Trang Hùng
để thấy được ưu, nhược điểm, đồng thời phát hiện nguyên nhân của thực trạng
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc phân tích cấu trúc cạnhtranh sản phẩm thép của công ty cổ phần Thép Trang Hùng trên thị trường
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu, Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thépcủa công ty Cổ phần Thép Trang Hùng Tập trung phân tích cấu trúc cạnh tranh trongngành thép đặc biệt với sản phẩm thép
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Khái niệm chiến lược
Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản,dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sựphân bố các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Johnson & Scholes (1999): “ Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổchức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
Trang 4các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏamãn mong đợi của các bên liên quan”.
Theo Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vữngchắc để phòng thủ”
Tóm lại, Chiến lược của một doanh nghiệp: “Chiến lược kinh doanh của mộtdoanh nghiệp là sự lựa chọn tối ưu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sứcmạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ, thách thức) với không gian (lĩnh vực vàđịa bàn hoạt động) theo sự phân tích môi trường kinh doanh và khả năng nguồn lực củadoanh nghiệp để đạt được những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướngcủa doanh nghiệp”
1.5.1.2 Quản trị chiến lược
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự cạnh tranh rất gay gắt Dovậy các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ những thay đổi của môi trường kinh doanhcũng như vạch ra cho minh con đường riêng và xác định lợi thế cạnh tranh, năng lựclõi, hay sự khác biệt của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành làđiều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp do đó việc thực hiện chiếnlược đã đã đề ra một cách có hệ thống sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh
- Khái niệm quản trị chiến lược
“Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hànhđộng được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá cácchiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức”
- Vai trò của quản trị chiến lược:
+ Thiết lập chiến lược hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếpcận hệ thống hơn, logic hơn đến sự lựa chọn chiến lược
Doanh nghiệp đưa ra một chiến lược hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện củadoanh nghiệp bằng cách dựa trên các phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức Hay nói cách khác đó là phương pháp phân tích trên ma trận TOWS.Điều này giúp doanh nghiệp thiết lập được những chiến lược tốt hơn thông qua sử dụngphương pháp tiếp cận
+ Đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua con người
Trang 5Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố con người là rấtquan trọng Chính con người là nhân vật đưa ra các ý tưởng chiến lược kinh doanh, cácmục tiêu dài hạn hay ngắn hạn của tổ chức và là yếu tố tác động trực tiếp tới việc đạtmục tiêu đó của tổ chức Vì vậy quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được mụctiêu của tổ chức thông qua con người.
+ Quan tâm một cách rộng lớn tới các đối tượng liên quan đến DN
(stakeholders)
Quản trị chiến lược quan tâm đến các đối tượng liên quan đên doanh nghiệp đólà: những cổ đông, giám đốc, nhân viên Đây là những đối tượng quan trọng với mộtcông ty
+ Gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn
Quản trị chiến lược đề ra các mục tiêu trước mắt mà công ty cần đạt được trongtương lai gần đồng thời nó còn giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn xa hơn về các mụctiêu dài hạn
+ Quan tâm tới cả hiệu suất (effeciency) và hiệu quả (effectiveness).
Quản trị chiến lược bao chùm và tổng quát tất cả các hoạt động mang tính chiếnlược của công ty Quan tâm tới hiệu quả cũng như hiệu suất của công ty đó
1.5.1.3 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, có khá nhiều cáchtiếp cận và quan điểm về cạnh tranh khác nhau Cạnh tranh là một quy luật khách quancủa nền sản xuất hàng hóa, là nội dung cơ chế vận động của thị trường Sản xuất hànghóa càng phát triển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đôngthì cạnh tranh ngày càng gay gắt Kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ một số doanh nghiệplàm ăn kém hiệu quả và giữ lại các doanh nghiệp làm ăn tốt
Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ yếu là sựđấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trịnhằm đạt được những ưu thế, lợi ích, mục tiêu xác định
Kinh tế học định nghĩa cạnh tranh là sự tranh giành thị trường (khách hàng) đểtiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp
Trang 6Theo Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu sạch”.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tố chức Hợp tác và phát triểnkinh tế (OECD) đã chọn định nghĩa về cạnh tranh, cố gắng kết hợp các doanh nghiệp,ngành, quốc gia như sau:
“Khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việclàm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh, song có thể hiểu một cách chung nhất vềcạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các doanh nghiệp ganh đua nhau tìm mọibiện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thôngthường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất,thị trường có lợi nhất
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh là một điều kiện và làyếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển,tăng năng suất lao động, tạo sự phát triển xã hội nói chung Đồng thời mục đích cuốicùng của các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, đối vớidoanh nghiệp là lợi nhuận
1.5.1.4 Khái niệm cấu trúc cạnh tranh
Ngành là một nhóm các doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản phẩm hay mộtlớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế cho nhau Trong cạnh tranh, các doanh nghiệptrong ngành có ảnh hưởng lẫn nhau Nói chung, mỗi ngành bao gồm một hỗn hợp và đadạng chiến lược cạnh tranh mà các công ty theo đuổi để cố đạt được mức thu nhập caohơn trung bình
Vậy, cấu trúc cạnh tranh chỉ sự phân bố số lượng và qui mô của các công ty trong ngành Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán đến ngành tập trung và có liên quanđến sự ganh đua
(Theo giáo trình QTCL – GS.TS Lê Thế Giới)
Trang 71.5.2 Mô hình nghiên cứu.
Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của M Porter
(Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược)
1.5.2.1 Gia nhập tiềm năng
Những doanh nghiệp mới ra nhập một ngành sẽ mang theo năng lực sản xuấtmới, khát vọng chiếm thị phần Kết quả là giá cả có thể bị ép xuống hoặc chi phí sẽ bịđội lên, làm giảm lợi nhuận Mối nguy cơ gia nhập mới trong một ngành phụ thuộcvào những hàng rào gia nhập hiện có, cùng với phản ứng từ những đối thủ hiện có mà
kẻ gia nhập mới có thể dự đoán Nếu các hàng rào đủ lớn hoặc kẻ mới đến dự đoánđược sự trả đũa mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh hiện có, nguy cơ từ doanh nghiệpmới gia nhập ngành sẽ thấp
Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu các đối thủ tiềm ẩn nàythực sự gia nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Do đó các doanhnghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập cao dựa trên cácyếu tố như: Lợi thế kinh tế nhờ quy mô, đặc trưng hóa sản phẩm, chi phí chuyển đổi,
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Gia nhập tiềm năng
Quyền lực thương lượng
của người cung ứng
Đe doạ gia nhập mới Quyền lực tương ứng
của các bên liên quan
khác
Trang 8sự tiếp cận đến các kênh phân phối, bất lợi về chi phí không phụ thuộc vào quy mô,chính sác của chính phủ.
- Lợi thế kinh tế nhờ quy mô: Đề cập đến việc chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảmkhi sản lượng tuyết đối trong một giai đoạn tăng lên Lợi thế kinh tế nhờ quy mô ngăncản ra nhập bằng cách bắt buộc các đối thủ mới gia nhập phải có quy mô lớn và mạohiểm với sự phản ứng mạnh mẽ từ những doanh nghiệp hiện có hoặc là gia nhập ngànhvới quy mô nhỏ và chấp nhận bất lợi về chi phí Lợi thế kinh tế nhờ quy mô có thể hiệndiện ở trong hầu hết các bộ phận trong doanh nghiệp, từ sản xuất, mua hàng, nghiêncứu và phát triển, cho đến marketing, mạng lưới dịch vụ, sử dụng đội ngũ bán hàng vàphân phối
- Đặc trưng hóa sản phẩm: Là các doanh nghiệp có đặc trưng thương hiệu và sự trungthành của khách hàng nhờ quảng cáo, dịch vụ khách hàng, sự ưa chuộng sản phẩmhoặc đơn giản chỉ do họ là doanh nghiệp đầu tiên trong ngành Đặc trưng hóa tạo ramột hàng rào gia nhập bằng cách buộc những kẻ mới đến phải đầu tư mạnh mẽ để thayđổi sự trung thành của khách hàng hiện tại Nỗ lực này thường dẫn đến thua lỗ khi mớikhở nghiệp và thường cần thời gian lâu dài Đầu tư để xây dựng một thương hiệu mớiđặc biệt rủi ro bởi vì có thể sẽ mất tất cả nếu như việc gia nhập ngành thất bại
- Chi phí chuyển đổi: Một hàng rào gia nhập là chi phí chuyển đổi , nghĩa là những chiphí một lần mà khách hàng phải đối mặt khi chuyển từ sản phẩm của một nhà cung cấpnày sang một nhà cung cấp khác Chi phí chuyển đổi có thể bao gồm các chi phí tái đàotạo nhân viên, chi phí những thiết bị phụ trợ mới, chi phí và thời gian kiểm tra hoặcđánh giá chất lượng nguồn cung cấp mới, yêu cầu trợ giúp kỹ thuật do việc phải phụthuộc vào kỹ thuật của người bán, thiết kế lại sản phẩm hay thậm chí những chi phí tâm
lý khi cắt đứt một quan hệ Nếu những chi phí chuyển đổi này lớn, đối thủ gia nhập sẽphải có ưu điểm về chi phí hay chất lượng sản phẩm đủ khiến cho khách hàng từ bỏnhà cung cấp hiện tại
- Sự tiếp cận đến các kênh phân phối: Một hàng rào gia nhập có thể được hình thành do
kẻ mới gia nhập cần phải đảm bảo một kênh phân phối sản phẩm Do các kênh phânphối sản phẩm hiện tại đã được các doanh nghiệp hiện có sử dung, đối thủ mới gianhập phải thuyết phục các kênh phân phối này chấp nhận sản phẩm của nó bằng cách
Trang 9phá giá, hỗ trợ hợp tác quảng cáo và những phương pháp tương tự Các kênh bán buôn
và bán lẻ một sản phẩm càng hạn chế và các đối thủ hiện tại càng phong tỏa các kênhphân phối này, việc gia nhập ngành sẽ khó khăn hơn
- Bất lợi về chi phí không phụ thuộc vào quy mô: Các doanh nghiệp hiện hữu có thể cólợi thế chi phí mà những đối thủ gia nhập tiềm năng không thể có được, bất kể quy mô
và lợi thế kinh tế nhờ quy mô chúng có thể đạt được ra sao Những lợi thế quan trọngnhất là những yếu tố sau: Những công nghệ sản phẩm độc quyền, điều kiện tiếp cậnđến nguồn nguyên liệu thô thuận lợi, vị trí địa lý thuận lợi, trợ cấp của chính phủ, kinhnghiệm
- Chính sách của chính phủ: Chính phủ có thể hạn chế hoặc thậm chí cấm tham gia vàomột số ngành bằng những công cụ kiểm soát như điều kiện cấp phép và giới hạn tiếpcận đến nguyên liệu thô Chính phủ có thể hạn chế gia nhập tinh tế hơn thông qua kiểmsoát về tiêu chuẩn ô nhiễm nước và không khí và an toàn sản phẩm
1.5.2.2 Quyền lực thương lượng của người mua.
Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khảnăng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng vàmong muốn được thỏa mãn
Khách hàng cạnh tranh với ngành bằng cách ép giá xuống, mặc cả đòi chấtlượng cao hơn hay nhiều hơn dịch vụ hơn và buộc các đối thủ phải cạnh tranh với nhau– tất cả đều làm giảm lợi nhuận của ngành Sức mạnh của mỗi nhóm khách hàng quantrọng trong ngành phụ thuộc vào nhiều đặc trưng của thị trường và vào tầm quan trọngtương đối của lượng mua từ ngành trong tổng thể hoạt động kinh doanh của chúng.Một nhóm khách hàng sẽ có sức mạnh nếu thỏa mãn những điều kiện sau: Mua sốlượng lớn so với doanh số của người bán, sản phẩm mua từ ngành chiếm tỷ trọng lớntrong chi phí hay trong tổng thu mua của khách hàng, sản phẩm khách hàng mua củangành là sản phẩm chuẩn hóa hoặc không có đặc trưng khác biệt, khách hàng chỉ phải
bỏ rất ít chi phí chuyển đổi, khách hàng có lợi nhuận thấp, khách hàng đe dọa tích hợpngược, sản phẩm của ngành không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm và dịch củakhách hàng, khách hàng có đầy đủ thông tin
Trang 10Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một doanh nghiệp.Nhìn chung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưngchỉ có một số ít người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khảnăng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống,khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm.
1.5.2.3 Đe dọa của các sản phẩm/ dịch vụ thay thế.
Tất cả các doanh nghiệp trong một ngành đang cạnh tranh theo nghĩa rộng vớicác ngành sản xuất các sản phẩm thay thế khác Sản phẩm thay thế hạn chế tiềm nănglợi nhuận của một ngành bằng cách áp đặt mức giá trần mà các doanh nghiệp trongngành có thể bán Sản phẩm thay thế càng có giá hấp dẫn, áp lực lên lợi nhuận củangành càng lớn
Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sảnphẩm thuộc các ngành sản xuất khác Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiệnkhi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóathay thế Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổigiá ở hàng hóa thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khảnăng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Xác định các sản phẩm thay thế là việc tìm những sản phẩm khác có thể thựchiện cùng một chức năng như sản phẩm của ngành Vị thế sản phẩm của ngành trongtương quan với các sản phẩm thay thế có thể phụ thuộc vào hành động tập thể củangành Sản phẩm thay thế đáng được chú ý nhất là những sản phẩm đang có xu hướngcải thiện đánh đổi giá – chất lượng với sản phẩm của ngành hoặc các ngành có lợinhuận cao sản xuất Trong trường hợp thứ hai, các sản phẩm thay thế thường nhanhchóng xuất hiện nếu cạnh tranh trong các ngành đó tăng lên gây sức ép cắt giảm giáhoặc cải thiện chất lượng
1.5.2.4 Quyền lực thương lượng của người cung ứng.
Các nhà cung cấp có thể thể hiện sức mạnh mặc cả đối với các thành viên trongmột ngành bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ Cácnhà cung cấp hùng mạnh có thể bằng cách đó vắt kiệt lợi nhuận trong một ngành nếu
Trang 11ngành đó không thể tăng giá bán để bù đắp sự gia tăng chi phí đầu vào Những điềukiện khiến cho nhà cung cấp có sức mạnh mặc cả thường ngược lại những điều kiệnđem lại sức mạnh cho khách hàng
Một ngành sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – bao gồmlao động, các bộ phận cấu thành và các đầu vào khác Đòi hỏi này dẫn đến mối quan hệbên mua – bên cung cấp giữa các doanh nghiệp và các hãng cung cấp các nguyên liệuthô để có thể cung cấp sản phẩm Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyếtđịnh các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp Những nhà cung cấp yếu thế
có thể phải chấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp đưa ra, nhờ đó doanh nghiệpgiảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cung cấp lớn
có thể gây sức ép đối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giá bánnguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành
1.5.2.5 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan.
Các bên liên quan không có mức độ ảnh hưởng liên tục, tuy nhiên trong nhữngthời điểm khác nhau nó chi phối ngành kinh doanh
Bao gồm chính phủ, các cổ đông, công đoàn, các tổ chức tín dụng Trong đó sựtham gia của chính phủ là rất quan trọng Trong nhiều ngành, chính phủ là một kháchhàng hay một nhà cung cấp và có thể ảnh hưởng đến cạnh tranh trong ngành với cácchính sách nó áp dụng Chính phủ cũng có thể tác động đến vị trí của một ngành so vớingành sản xuất sản phẩm thay thế thông qua các quy định, trợ cấp hoặc các phươngtiện khác Chính phủ có ảnh hưởng đến cạnh tranh giữa các đối thủ bằng cách tác độngvào tăng trưởng ngành, vào cơ cấu chi phí thông qua các quy định
Do đó, để phục vụ phân tích chiến lược, thường sẽ rõ ràng hơn nếu xem xét tácđộng của chính phủ đối với cạnh tranh thông qua năm yếu tố cạnh tranh Tuy nhiên,phân tích chiến lược cũng có thể đòi hỏi phải coi chính phủ như một tác nhân bị ảnhhưởng
1.5.2.6 Đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Cạnh tranh giữa những đối thủ hiện tại cũng giống như là ganh đua vị trí, sửdụng những chiến thuật như cạnh tranh về giá, chiến tranh quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm và tăng cường dịch vụ khách hàng hoặc bảo hành Cạnh tranh xảy ra bởi vì các
Trang 12đối thủ hoặc là cảm thấy áp lực hoặc là nhìn thấy cơ hội cải thiện vị trí Trong hầu hếtcác ngành hành vi cạnh tranh của một doanh nghiệp có ảnh hưởng rõ dệt đến các đốithủ và do đó có thể kích động sự trả đũa hoặc những lỗ lực chống lại hành vi đó, nghĩa
là các doanh nghiệp có sự phụ thuộc lẫn nhau
Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng nhưnăng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìmhiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Từ đó đề ra những chiến lược cạnhtranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút thêm được
nhiều khách hàng Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành thể hiện ở:
các rào cản nếu muốn rút lui khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cốđịnh/giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm, cácchi phí chuyển đổi, tình trạng sàng lọc trong ngành
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH SẢN PHẨM THÉP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRANG HÙNG
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu thực trạng cấu trúc cạnh tranh sản phản thép của công ty cổ phầm thép Trang Hùng.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
a Phương pháp điều tra
Trong quá trình thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp, phương pháp nghiên cứuchính đó là phương pháp điều tra trực tiếp tại công ty cổ phần thép Trang Hùng
Hình thức điều tra được tiến hành dưới hình thức điền phiếu thăm dò Phiếuthăm dò các câu hỏi được xây dựng dựa vào tính chất công việc của công ty và tìnhhình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Đặc biệt là những câu hỏi vềchiến lược cạnh tranh công ty Với những câu hỏi có trả lời sẵn và những câu hỏi mởđược đặt ra nhằm thu thập ý kiến cán bộ công nhân viên của công ty về tình hình cạnhtranh của công ty
b Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
Bên cạnh hình thức phiếu điều tra đó là hình thức phỏng vấn trực tiếp lãnh đạocông ty Những người được phỏng vấn đó là ông Nguyễn Trí Dũng (Giám đốc côngty), Ông Trần Đại Việt (Trưởng phòng kinh doanh) Qua cuộc phỏng vấn tìm hiểunhững ưu và nhược điểm đang tồn tại trong công tác cạnh tranh của công ty Từ đó đưa
ra những đề xuất nhằm nâng cao cấu trúc cạnh tranh của công ty Cổ phần Thép TrangHùng
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Thép Trang Hùng, để có nhữngthông tin, số liệu cụ thể phục vụ cho làm tốt nghiệp luận văn thì phương pháp nghiêncứu được sử dụng đó là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Những tài liệu đượctham khảo như: điều lệ công ty, quá trình hình thành và phát triển của công ty, tình
Trang 14hình hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của Công ty cổ phần thép Trang Hùng.Các nguồn thông tin trên được thu thập qua các nguồn như các phòng ban, các website
và một số tạp trí chuyên ngành, báo chí có thông tin liên quan tới công ty cổ phần thépTrang Hùng và ngành sản xuất kinh doanh thép
2.1.2 Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu.
Các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã thu thập được trong quá trình thực tập tại công
ty cổ phần thép Trang Hùng cùng với việc tham khảo nghiên cứu các tài liệu liên quanđến hoàn thiện cấu trúc cạnh tranh Để phân tích các dữ liệu trên em áp dụng phươngpháp phân tích tổng hợp, phân loại các thông tin thứ cấp, sơ cấp Từ đó đưa ra cácthông tin và số liệu cần thiết để sử dụng cho việc viết chuyên đề Cụ thể là:
a Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp.
- Số phiếu điều tra trắc nghiệm phát ra: 10 phiếu
- Số phiếu trắc nghiệm thu về: 10 phiếu
- Trên cơ sở dữ liệu thu được từ phiếu điều tra, tổng hợp lại theo các chỉ tiêu Sau đótiến hành thống kê các câu trả lời trong phiếu điều tra theo các chỉ tiêu và phương ántrả lời rồi tính tỷ lệ phần trăm (%)
- Trên cơ sở các câu trả lời của người được phỏng vấn có thể bổ sung làm rõ các vấn đềsau:
+ Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, yếu kém trong cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của
- Phương pháp so sánh
Trên cơ sở những dữ liệu thứ cấp thu thập được, tôi đã lập bảng so sánh các chỉ tiêu theo số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm
Trang 15- Phương pháp phân tích.
Sau khi thu thập được những dữ liệu thứ cần thiết, tôi đã tiến hành đọc và phân tích những dữ liệu đó để rút ra được cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần thép Trang Hùng
- Công cụ phân tích sử dụng phần mềm Microsoft Excel
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của công ty cổ phần thép Trang Hùng
2.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Thép Trang Hùng
a Sơ lược về công ty
Công ty cổ phần Thép Trang Hùng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh ngày 31/3/2004 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp với số đăng kí kinhdoanh là 0103003985 Công ty hoạt động từ năm 2004, chuyên về sản xuất kết cấuthép lắp đặt các nhà kết cấu thép, nhà cung cấp vật tư cấp thép hình, nhà thầu hệ thốngcấp thoát nước
Công ty cổ phần Thép Trang Hùng hiện nay hoạt động kinh doanh trên thịtrường với số vốn đầu tư là 150 tỷ đồng, công ty đã mở rộng mạng lưới kinh doanhphân phối sản phẩm ra các tỉnh Miền Bắc, đề ra các mục tiêu, phương án chiến lượckinh doanh nhằm gia tăng lợi nhuận, phát triển công ty, nâng cao hơn nữa tầm quantrọng của công ty trên nền kinh tế thị trường hiện nay
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thép Trang Hùng
- Địa chỉ trụ sở chính: QL 3 – Nội phật – Mai Đình – Sóc Sơn – Hà Nội
b Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Các lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp:
+ Sản xuất, buôn bán các mặt hàng sắt thép, vật liệu xây dựng
Trang 16+ Cung cấp các hoá chất chủ yếu phục vụ cho ngành luyện thép và ngành đúc:crom, mangan, silic…
+ Sản xuất,kinh doanh máy móc, nguyên vật liệu phục vụ ngành công nghiệp,ngành nông nghiệp, ngành xây dựng
+ Sản xuất, buôn bán, chế tạo, gia công cơ khí
- Thị trường của Doanh nghiệp: Chủ yếu các phân phối các sản phẩm tại các tỉnh phía Bắc
c Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thép Trang Hùng.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thép Trang Hùng.
Ban kiểm soát
P Giám đốc P Giám đốc Kế toán trưởng
Phòng
dự án Phòng kỹ
thuật thi công
Phòng
HC - TC
Phòng tài chính –
kế toán Đại hội cổ đông
Trang 17Là một Doanh nghiệp sản xuất và thương mại chức năng chính của công ty làsản xuất, buôn bán các mặt hàng sắt thép, vật liệu xây dựng Cung cấp các hoá chất chủyếu phục vụ cho ngành luyện thép và ngành đúc: crom, mangan, silic Sản xuất, buônbán, chế tạo, gia công cơ khí và nhà thầu xây lắp kết cấu thép, nhà thầu hệ thống cấpthoát nước, nhà cung cấp vật tư cấp thép hình, xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng, vận chuyển hàng hóa, môi giới thương mại,đại diện thương mại Buôn bán và cho thuê các phương tiện thi công cơ giới, thiết bịmáy móc, phương tiện vận tải, vật tư, thiết bị xây dựng, thiết bị điện, nước, thiết bịphòng cháy chữa cháy, thiết bị áp lực…Tất cả các chức năng trên công ty phục vụ chohoạt động kinh doanh chính là buôn bán: đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa.
2.2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.
Môi trường kinh tế
Ngành thép là ngành Công nghiệp nặng cơ sở của mỗi quốc gia Nền Côngnghiệp gang thép mạnh là sự đảm bảo ổn định và đi lên của nền kinh tế một cách chủđộng, vững chắc Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu, là “lương thực” củanhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyếtđịnh tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đa số các nước thành công
về phát triển kinh tế đều xác định ngành thép là ngành kinh tế mũi nhọn, hàng đầu vàtập trung đầu tư cho nó phát triển
Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã ảnh hưởng tới sự phát triển của nềnkinh tế trong nước Tăng trưởng kinh tế chững lại, lạm phát, chỉ số tiêu dùng giảm…
Trang 18Các doanh nghiệp cắt giảm chi phí, người dân cũng thắt chặt chi tiêu hơn Tuy nhiên,sau cơn bão khủng hoảng nền kinh tế Việt Nam đang dần hồi phục và lại trên đà pháttriển Theo dự đoán của các chuyên gia thì tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong năm
2010 có thể là 8% Công ty cổ phần thép Trang Hùng có thể tận dụng cơ hội tốt này để
mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh trên thị trường ngành thép Việt Nam
Sau 4 năm chính thức ra nhập WTO (11/1/2007) bên cạnh những thuận lợi như
mở rộng thị trường, học tập được các kinh nghiệm quản lý, kinh doanh của các doanhnghiệp nước ngoài, tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật một cách nhanh chóng và dễdàng… thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần thép Trang Hùngnói riêng gặp khá nhiều khó khăn khi cạnh tranh trong một môi trường kinh tế mới mẻ
và đầy thách thức với sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đầu tưvào Việt Nam Như chúng ta biết, ngành thép là một ngành công nghiệp còn non trẻ ởnước ta, trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và yêu cầu của quá trình hội nhập khu vực
và thế giới thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép là hết sức cấp bách vàcần thiết
Môi trường chính trị - pháp luật
Các nhân tố chính trị, luật pháp tác động đến doanh nghiệp theo nhiều chiềuhướng khác nhau Sự biến động về chính trị cũng như các quy định của pháp luật cóliên quan đến ngành kinh doanh thép có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ chongành Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị khá
ổn định, quốc phòng an ninh được củng cố Đây là một trong những yếu tố quan trọngcho công ty cổ phân thép Trang Hùng yên tâm đầu tư sản xuất, cải tiến công nghệ máymóc, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm tạo điều kiện nâng cao cạnh tranh Nó gópphần tạo hành lang pháp lý cho công ty hoạt động
Sự thay đổi luật pháp ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần thép Trang Hùng nói riêng Công
ty phải điểu chỉnh hoạt động kinh doanh của mình dựa trên các điều luật có liên quannhư: luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống độc quyền, chống bánphá giá…, các chính sách như: chính sách thuế xuất nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuếthu nhập, chính sách phát triển ngành, chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người
Trang 19tiêu dùng Tất cả các điều luật, chính sách trên của Chính Phủ đều sẽ ảnh hưởng đếndoanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiện nay, ngành thép vẫn đang được nhà nước bảo hộ sản xuất bằng hàng ràothuế quan với mức thuế khá cao Mức thuế nhập khẩu đối với thép xây dựng là 40%,của các loại sắt thép khác từ 0-20% Bên cạnh đó, còn có sự bảo hộ bằng hàng rào phithuế quan như: hạn ngạch, cấm nhập, …trong khi đó thuế suất, thuế nhập khẩu đối vớicác sản phẩm là đầu vào của ngành sản xuất thép như: phôi thép, than mỡ, … tương đốithấp (0-5%), do đó hệ số bảo hộ thực tế của thép xây dựng tương đối cao (90%) củacác loại thép khác là 26% Như vậy có thể nói, các doanh nghiệp thép Việt Nam đangtồn tại nhờ rất nhiều vào sự bảo hộ của Nhà nước Bên cạnh đó Nhà nước cho phépngành thép được huy động vốn bằng phát hành trái phiếu công trình, huy động vốn cổphần, được phép vay tín dụng ưu đãi trong đầu tư thiết bị, được cấp 30% vốn để đặtcọc đối với dự án khu liên hợp luyện kim công suất 4-4,5 triệu tấn thép/năm
Môi trường văn hóa, xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hộiđặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội
đó tồn tại và phát triển
Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quantâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhómkhách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập trung bình, phân phối thunhập, lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống, điều kiện sống.Phong cách tiêu dùng của mỗi tập khách hàng của công ty là khác nhau
- Kết cấu dân số trẻ, tốc độ tăng trưởng nhanh dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà ở lớn
- Tốc độ đô thị hóa cao do nền kinh tế Việt Nam nhận được nhiều dự án đầu tư do vậydẫn đến tăng cầu về xây dựng đô thị, nhà xưởng
Để nâng cao cạnh tranh cho các sản phẩm của mình đòi hỏi công ty cổ phầnthép Trang Hùng phải có những chiến lược sản phẩm cụ thể, việc lựa chọn sản phẩmkinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường, thị hiếu của kháchhàng Công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố văn hóa, xã hội để từ đó hiểu được
và thỏa mãn nhu cầu của thị trường cũng như khách hàng
Trang 20 Môi trường khoa học công nghệ.
Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các côngnghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Đã từ lâu khoa họccông nghệ trở thành một nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất
kỳ doanh nghiệp nào Tuy là công ty thương mại đơn thuần song công ty cổ phần thépTrang Hùng cũng không nằm trong trường hợp ngoại lệ
- Đa dạng hóa kênh truyền thông tin đại chúng như đài tiếng nói, truyền hình giúp cácdoanh nghiệp ngành Thép có thêmvnhiều kênh để quảng bá hình ảnh của mình
- Tự động hóa trong lĩnh vực sản xuất ngày càng được các doanh nghiệp ngành thépquan tâm Với tự động hóa trong sản xuất, sản phẩm làm ra có chất lượng tốt hơn, íthao tốn nguyên vật liệu và tiết kiệm chi phí nhân công thừa
2.2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính
Nguồn tài chính là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phân tíchcấu trúc cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của công ty Đây là điều kiện cần để giúp
công ty tồn tại và phát triển trong tương lai Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài
chính của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn,đầu tư,…Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơhội cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trangthiết bị, đầu tư vào các chương trình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm,…từ đónâng cao chất lượng cạnh tranh cho doanh nghiệp Với số vốn điều lệ dưới 150 tỷ.Nhưng là một doanh nghiệp trẻ, nhiều tham vọng như công ty thực sự với số vốn nhưvậy là một hạn chế không nhỏ cho các chương trình hoạt động của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm: hệ thống phương tiện vậnchuyển, nhà kho, bến bãi Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyểnhàng hóa của công ty Thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu mộtdoanh nghiệp có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra cácsản phẩm có chất lượng cao, từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường
Nguồn nhân lực
Trang 21Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy tronghoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trọng với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay với cấu trúc cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tiên là trình độ tổchức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp, đây là lực lượng ra các quyếtđịnh về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực lượng này sẽ tác động tới cáchoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản xuất,… lực lượng này nếu cótrình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyết định sailầm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh Tiếp đến là hoạt động củacác phòng ban, các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch cần có kinh nghiệmthực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao động… giúpdoanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Văn hóa doanh nghiệp
Bầu không khí tập thể trong công ty có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có tácđộng lớn đến hiệu quả làm việc của CB CNV trong công ty Nếu doanh nghiệp tạođược bầu không khí làm việc khẩn trương, năng động, một bầu không khí mà ở đó mọithành viên đều hết lòng tin tưởng và hợp tác với nhau hướng đến hiệu quả công việclàm gia tăng giá trị cho công ty và cho khách hàng khì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽgặt hái được những thành công lớn
Với không khí làm việc thân mật, khuyến khích trao đổi và truyền thông, doanhnghiệp sẽ có thêm một hình thức đãi ngộ phi tài chính để thu hút và giữ chân người tài,góp phần nâng cao và củng cố năng lực đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp qua đónâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập về thực trạng phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của công ty cổ phần thép Trang Hùng.
2.3.1 Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp.
Trong quá trình điều tra và thu thập thông tin qua các nhà quản trị và các nhânviên trong công ty về vấn đề phân tích cấu trúc cạnh tranh khi đưa ra chiến lược xâmnhập thị trường của công ty thì có tới 7/10 phiếu tương đương 70% cho rằng công tykhông tiến hành phân tích cấu trúc cạnh tranh và có 3/10 phiếu tương đương 30% cho
Trang 22rằng công ty có áp dụng phân tích cấu trúc cạnh tranh Cho thấy công ty chưa thực sựcoi trọng việc phân tích cấu trúc cạnh tranh khi tiến hành xâm nhậ thị trường.
Biểu đồ: 2.2: Mức độ ứng dụng Phân tích cấu trúc cạnh tranh khi đưa ra các chiến
lược xâm nhập thị trường của công ty
(Nguồn : Tác giả)
Khi được hỏi phân tích cấu trúc cạnh tranh thị trường có ảnh hưởng như thế nàođến chiến lược cạnh tranh công ty 70% ý kiến cho rằng ảnh hưởng rất lớn, 20%lớn,10% Trung bình
Biểu đồ 2.3: Phân tích cấu trúc cạnh tranh ảnh hưởng như thế nào đến
chiến lược của công ty.
(Nguồn : Tác giả)
Trang 23=> Từ đó cho thấy việc nghiên cứu phân tích cấu trúc cạnh tranh là rất quan trọngkhông phải công ty không nhân thức được vai trò của phân tích cấu truc cạnh tranhnhưng do quy mô công ty cũng như các nguồi lưc của công ty vẫn còn nhiều hạn chếnên công ty vẫn chưa chú trong phân tích cấu trúc cạnh tranh Đặc biệt là trong côngtác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty còn khá máy móc, cần có sự nhạybén với biến động của thị trường Công tác nghiên cứu thị trường phân tích cấu trúccạnh tranh còn chưa thực sự hiệu quả, công ty cũng không có bộ phận chuyên vềnghiên cứu thị trường và phân tích cấu trúc cạnh mà những nhân viên trong phòng kinhdoanh đảm nhiệm luôn công việc này Họ cũng là người phân tích và đưa ra ý tưởngchiến lược cho kinh doanh thẩm định và hoàn thiện.
Phương pháp được công ty thường sử dụng khi tiến hành Phân tích cấu trúccạnh tranh là : Thu thập và phân tích dữ liệu với 60% số phiếu, điều tra khảo sát 30%
số phiếu , 10% phương pháp khác
Phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm thép của công ty cổ phần thép TrangHùng tác động của các yếu tố như sau:
2.3.1 1 Đe dọa gia nhập mới
Đối với Ngành thép đang được sự bảo hộ của nhà nước bằng hàng rào thuế quan
và phi thuế quan do đó các doanh nghiệp trong nước có được lợi thế cạnh tranh trênsân nhà Đồng thời nhà nước cũng tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp trong nước, thúc đẩy sự phát triển chung của các ngành công nghiệp nóichung và ngành thép nói riêng Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Namphụ thuộc vào lượng phôi thép nhập khẩu rất lớn ( chiếm khoảng 60%), tuy các doanhnghiệp sẽ phải chịu rủi ro tỷ giá rất lớn, nhưng các doanh nghiệp mới và các doanhnghiệp liên doanh lại có cơ hội tiếp cận nguồn phôi thép từ phía đối tác nước ngoài dễdàng Bên cạnh đó, chính phủ đang có nhiều dự án cũng như chính sách ưu tiên chocác doanh nghiệp trong nước tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi để tham gia luyệnphôi để hạn chế sự khan hiếm phôi và sự phụ thuộc vào giá phôi thế giới Tuy cónhững ưu đãi từ chính sách nhà nước, nhưng các dự án sản xuất thép đòi hỏi lượngvốn lớn để đầu tư cho công nghệ do đó sẽ ra đời nhiều doanh nghiệp liên doanh vớinước ngoài Nhu cầu về thép rất khó dự đoán, phụ thuộc vào sức khỏe nền kinh tế và
Trang 24thị trường xây dựng Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp mới và các nhà đầu tưnước ngoài nên rất dễ xảy ra tình trạng dư thừa thép
Biểu đồ 2.4: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố đe dọa gia nhập mới
(Nguồn : Tác giả)
Từ kết quả cho thấy nhân tố đe dọa gia nhập mới thì sự tác động mạnh nhất đốivới công ty đó là: Yêu cầu về vốn trong kinh doanh thép thì vốn lớn là một lợi thế cạnhtranh không nhỏ nó là rào cản lớn nhất khi doanh nghiệp muốn gia nhập ngành, bêncanh đó lợi thế kinh tế theo quy mô để có thể đạt được hiệu quả trong sản xuất thì quy
mô sản xuất phải đủ lớn.Vượt qua được các rào cản gia nhập trên là điều không đơngiản đối với ngành sản xuất và kinh doanh thép đặc biệt là khi thị trường còn đangcạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ hiện tại Đối thủ tiềm ẩn hiện nay của công ty cổphần thép Trang Hùng có thể là những công ty đang hoạt động ở những lĩnh vực khácnhảy vào cạnh tranh cùng công ty hoặc những công ty tư nhân nhảy vào cạnh tranhcùng công ty mà sự tồn tại của nó là không bền vững Nó có thể tồn tại trong một thờigian thuận lợi sau đó giải thể và khi nào có điều kiện thuận lợi nó hình thành chiếmlĩnh thị trường của công ty làm thị phần của công ty trên thị trường giảm sút Nhữngcông ty loại đó thường không có nhiều nhân viên , họ không phải lo lắng đến chế độcho nhân viên khi công ty gặp khó khăn Chính điều này là một thuân lợi khá lớn cho
họ cạnh tranh về giá cả cùng các công ty trong ngành Hơn nữa họ lại có lợi thế là đãxem xét kỹ tình hình thực tế về khả năng sản xuất và khả năng tiêu thụ các sản phẩmthép trên thị trường hiện nay để có những phương hướng, chính sách hoạt động một
Trang 25cách thuận lợi nhất Họ dựa vào những cái mà các công ty khác trong ngành hiện naykhông đáp ứng được hoăc đáp ứng chưa đủ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcho mình…
Tuy nhiên sự xuất hiện của các đối thủ tiềm ẩn cũng gặp không it khó khăn đó
là việc xâm nhập vào thị trường mà hiện nay các công ty lớn đã sản xuất thép như nhàmáy thép Việt Úc, Thép Việt Ý, Thép Việt Hàn, Thép Hòa Phát…cũng như công ty cổphần thép Trang Hùng đã có thị trường ổn định và đã có mối quan hệ với bạn hàng lâunăm nên có được niêm tin với đông đảo khách hàng trên thị trường, điều này thì cácđối thủ tiêm ẩn không thể có được
2.3.1.2 Quyền lực thương lượng của người mua.
Sản phẩm của ngành là thép do đó đối tượng dịch vụ của ngành thép khá đadạng Đồng thời sản phẩm của ngành đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển của cácngành khác nên khách hàng buộc phải mua khi có nhu cầu Khách hàng của ngànhphân tán lớn mức độ tập trung của khách hàng không cao, do đó các đại lý phân phối
dễ dàng tăng giá bán trong trường hợp khan hiếm thép và giá nguyên liệu thế giới tăng
Nhu cầu thép thành phẩm của Việt Nam năm 2010 đạt khoảng 10-11 triệu tấn,năm 2015 khoảng 15-16 triệu tấn, năm 2020 khoảng 20-21 triệu tấn và năm 2025khoảng 24-25 triệu tấn
Biểu đồ 2.6: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố quyền lực thương lượng của
người mua
(Nguồn : Tác giả)
Trang 26Theo kết quản khảo sát thì có 7/10 phiếu chiếm 70% cho rằng sản phẩm dịch vụ
có tính đặc trưng khác biệt so với đối thủ cạnh tranh là trung binh do sản phẩm thép ít
có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Về thông tin tới khác hàng mạng chiếm 50%cho thấy khách hàng có tương đối đầy đủ về sự biến đổi thông tin giá cả thị trường
Một thực tế hiên nay là không chỉ nước ta sản xuất được thép xây dựng mà cácnước khác cũng đã sản xuất được mặt hàng này Tuy nhiên nươc ta lại chó chính sáchcấm nhập khẩu sản phẩm thép Đó cũng là một thuận lợi cho các công ty trong việc đề
ra giá bán sản phẩm thép trên thị trương Nhưng hiện nay trong nươc cung có rất nhiềunhà máy sản xuát thép như sản phẩm của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên(thépTISCO), Công ty thép Việt ÚC (thép V – uc), công ty thép Việt Hàn (thép VPS), công
ty thép Việt Nhật (Thép HPS), công ty thép Việt Ý (Thép VIS)….Vì vậy việc cung cấpmặt hàng thép trên thị trường là tương lớn Nên các công ty sản xuất và kinh doanhthép trên thị trường nói chung và công ty cổ phần thép Trang Hùng nói riêng thườngphải chịu sức ép rất lớn về giá cả của người mua Hơn nữa, hiện nay chính phủ lại đang
có xu hướng chính sach giảm thuế nhập khẩu phôi thép nên sức ép về giá củ ngườimua lại càng giatăng
Từ thực tế đó, ta có thể thấy rằng đây chính là thách thức lớn nhất về phía kháchhàng đối với công ty cổ phần thép Trang Hùng Hơn nữa hiện nay khách hàng có thểchọn bất kỳ sản phẩm của công ty thép nào để lấy hàng vì trên thị trường hiện nay córất nhiều công ty sản xuất được sản phẩm này
2.3.1.3 Đe dọa của các sản phẩm / dịch vụ thay thế
Hiện nay ngành Thép có các chủng loại sản phẩm sau :Thép tấm, lá, cuộn cánnóng; Thép tấm, lá, cuộn cán nguội; Thép xây dựng; Sắt, thép phế liệu; Phôi thép;Thép hình; Thép Inox; Thép đặc chủng; Thép mạ; Kim loại khác
Đối sản phẩm thép với đặc tính chịu lực, chịu nhiệt cao, kết cấu bền vững nênsắt thép ngày càng được ưa chuộng trên thị trường do đó các nguyên liệu thay thế khácnhư gỗ, nhựa sẽ khó thay thế được cho thép
Trang 27Biểu đồ 2.5: Mức độ ảnh hưởng vị thế sản phẩm thép
(Nguồn : Tác giả)
Kết quả khảo sát về vị thế sản phẩm thép cho thấy 80% cho rằng có ảnh hưởngmạnh vì sắt thép là sản phẩm rất khó thay thế bở đặc tính ưu việt có tính chịu lực, chịunhiệt cao, kết cấu bền vững nên rất ít sản phẩm có thể thay thế được cho thấy vị thế củasản phẩm thép ảnh hưởng mạnh Do sản phẩm của công ty cổ phần thép Trang Hùng làThép xây dựng bao gồm thép cuộn và thép cây, đó là những sản phẩm mà việc sản xuất
ra là cả một quy trình khó khăn, phức tạp do các yếu tố đầu vào của thép là rất đặc biệtchỉ có sắt và cacbon Tùy theo từng tỉ lệ kết hợp khác nhau giữa săt và cacbon mà cho
ra các sản phẩm thép có chất lượng khác nhau Cho nên việc xuất hiện các sản phẩmthay thế là rất it do yêu cầu đòi hỏi về chất lượng của sản phẩm và yêu cầu của kháchhàng Sản phẩm của công ty thường được phục vụ cho nhu cầu xây dựng, đòi hỏi sảnphẩm phải có chất lượng tốt về: sức bền, độ cứng, độ nóng chảy, độ dãn dài Các sảnphẩm thay thế của công ty chỉ có thể lấy từ nguyên liệu như là Gỗ, nhôm, gang haycác loại hợp kim khác nhưng nguyên liệu đầu vào đó khó có thể cho ra những sảnphẩm có chất lượng như thép được Vì vậy, việc xuất hiện các sản phẩm thay thế là khó
có thể xảy ra
2.3.1.4 Quyền lực thương lượng của người bán.
Ngành thép có rất nhiều nhà cung cấp nguyên liệu ( phôi thép, than đá, điện )đồng thời nhà nước có nhiều chính sách bảo hộ do đó các nhà cung cấp khó có thể liên
Trang 28kết nâng giá phôi thép và giá than cho ngành thép Tuy nhiên giá thép trong nước lạiphụ thuộc rất nhiều vào giá phôi thép trên thế giới do lượng phôi thép nhập khẩu chiếmhơn 60% lượng phôi dùng trong sản xuất thép Nguyên liệu đâu vào cho quá trình sản xuấtthép chủ yếu là than, quặng sắt, dầu khí đang trong tình trạng giá cả tăng nhanh và tươnglai sẽ xảy ra khan hiếm dẫn đến giá thép trong nước sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giá nguyênvật liệu trên thế giới Đồng thời giá điện đang tăng sẽ làm tăng chi phí cho ngành
Biểu đồ 2.7:Mức độ tác động của quyền lực thương lượng của người bán
(Nguồn : Tác giả)
Theo kết quả điều tra cho thấy mức độ tập trung hệ thống cung cấp có 7/10phiếu chiếm 70% cho rằng mạnh, 2/10 phiếu chiếm 20% cho rằng trung binh, 10% chorằng yếu từ đó cho thấy mức độ tập trung hệ thống cung cấp của ngành rất cao Bêncanh đó thì chỉ tiêu chi phí chuyển đổi nhà cung ứng có 8/10 phiếu chiếm 80% chorằng mạnh tức là chi phí chuyển đổi nhà cung ứng lớn, 20% đánh giáp trung binh
Việc lựa chọn các nhà cung cấp cũng phải là điều dễ dàng vì hiện nay về nguyênliệu đầu vào thì công ty phải nhập khẩu phôi thép một phần, một phần do công ty cóthể tự sản xuất Về lượng phôi nhập khẩu thì công ty phải nhập khẩu từ nước ngoàihoăc các công ty khác và giá nhập khẩu phụ thuộc vào thị trường nước ngoài Hiện naygiá phôi nhập khẩu thường xuyên lên xuống thất thường nhất là trong một vài năm trởlại đây giá phôi thường tăng cao