Qua tìm hiểu và phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp em đã phát hiện ranhững tồn tại về công tác tiền lương của Công ty đó là: Thứ nhất: Xây dựng bảng đánh giá kết quả thực hiện công
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát
và Xây dựng, được trải nghiệm và tiếp xúc với thực tế công việc em đã thấy một sốvấn đề còn tồn tại và cần giải quyết của Công ty Em đã chọn và đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng”.
Bên cạnh những thành công đã đạt được, vẫn còn những tồn tại cần được giảiquyết Qua tìm hiểu và phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp em đã phát hiện ranhững tồn tại về công tác tiền lương của Công ty đó là:
Thứ nhất: Xây dựng bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng ngườilao động chưa dựa trên tiêu chuẩn cấp bậc công việc, chưa phân công nhiệm vụ chotừng lao động một cách cụ thể
Tiền lương được trả trên cơ sở hệ số cấp bậc công nhân chưa dựa trên hệ sốlương cấp bậc công việc
Thứ hai: Người lao động sẽ không thoả đáng với thu nhập và công việc họ đãlàm Do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác tiền lương của Công ty
Thứ ba: Nguồn hình thành quỹ lương chứ ổn định do đó cũng có ảnh hưởng đếncông tác tiền lương
Thứ tư: Xây dựng quỹ lương kế hoạch chưa sát với thực tế
Một số tồn tại khác…
Trên cơ sở đó em đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lươngcủa Công ty đó là:
- Cũng cố bộ phận chuyên trách làm công tác lao động tiền lương ở Công ty
- Hoàn thiện định mức lao động
- Tiến hành phân tích công việc và xây dựng bảng tiêu chuẩn cấp bậc công việc
- Tăng cường công tác dự báo những biến động của thị trường
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến trường Đại họcThương Mại Hà Nội, khoa quản trị nhân lực và ban lãnh đạo trong Công ty, đặc biệt làcác Cô chú trong phòng Tổ chức lao động của Công ty TNHH Nhà nước Một thànhviên Khảo sát và Xây dựng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập củamình Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo T.S Chu Thị Thủy đã tận tình chỉbảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận của mình Do kiến thức cònhạn hẹp, thời gian thực tập tại Công ty chưa lâu nên bài khóa luận này không tránhkhỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn đểbài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát
và Xây dựng Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Quy trình làm việc của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát
và Xây dựng Error: Reference source not found
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TBXH : Thương binh xã hội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
NSLĐ : Năng suất lao động
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
TLBQ : Tiền lương bình quân
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
Bộ LĐTB&XH : Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiCNKT : Công nhân kỹ thuật
TTSX : Trung tâm sản xuất
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngành Khảo sát và Xâydựng là một trong những ngành cần được chú trọng vì nó là cơ sở hạ tầng để cho cảnền kinh tế phát triển Để đứng vững và ngày càng phát triển Công ty TNHH Nhànước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng phải có đường lối chiến lược trong đóphải chú ý đến yếu tố con người vì tiềm năng của con người là vô hạn Vậy làm thếnào để phát huy được các tiềm năng của họ? Có rất nhiều cách làm khác nhau nhưngmột trong các cách được Công ty chú trọng đó là quan tâm đến vấn đề tiền lương choCBCNV
Tiền lương có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng không chỉ đối với người lao động
mà còn đối với cả doanh nghiệp
Đối với người lao động tiền lương nuôi sống bản thân, bố mẹ, con cái và giađình họ Tiền lương họ nhận được thỏa đáng sẽ động viên khích lệ họ cống hiến chodoanh nghiệp, làm tăng NSLĐ Mặt khác khi NSLĐ tăng thì lợi nhuận tăng, quỹ tiềnlương lớn và nguồn phúc lợi doanh nghiệp trả cho người lao động sẽ lớn Khi đó ngườilao động sẽ gắn bó và có trách nhiệm đối với doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lương cònphản ánh sự đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp Nếu người lao độngđược nhận mức lương cao có nghĩa là sự đóng góp của họ đối với doanh nghiệp lớn vàngược lại, điều đó thể hiện vị thế của họ trong doanh nghiệp và tác động đến mặt tinhthần của người lao động trong doanh nghiệp Bên cạnh đó tiền lương còn giúp họ có vịthế trong gia đình
Nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý thì các nhu cầu của người lao động sẽkhông được đảm bảo, buộc họ phải đi làm thêm ở ngoài hoặc bỏ việc Như vậy sẽ ảnhhưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất đồng thời làphương tiện tạo ra giá trị mới, thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển Vì là yếu tố củachi phí sản xuất nên doanh nghiệp vừa muốn tiết kiệm tiền lương để tiết kiệm chi phívừa phải trả lương tương xứng với sự đóng góp của người lao động nên đây là vấn đề
mà doanh nghiệp rất quan tâm Doanh nghiệp phải tìm cách hiện đại hóa các trangthiết bị, cải tiến các qui trình kỹ thuật để sản xuất mang lại hiệu quả, từ đó giảm giá
Trang 8thành sản phẩm Có như vậy doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Do đó tiền lương cao không chỉ khuyến khích người lao động làm việc, giữ chân đượcngười tài mà còn thu hút được những người lao động giỏi Bên cạnh đó tiền lương cao
sẽ thúc đẩy người lao động tự nâng cao năng lực, hoàn thiện bản thân Ngoài ra có thể
sử dụng tiền lương như một công cụ để đào thải người lao động mà doanh nghiệpkhông muốn thuê bằng cách trả lương thấp hơn mức lương của thị trường thì tự họ sẽphải rời bỏ doanh nghiệp
Như vậy có thể khẳng định lại một lần nữa rằng tiền lương có vai trò vô cùngquan trọng đối với bất kỳ tổ chức, công ty, doanh nghiệp nào
Tuy nhiên trong thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện tốt côngtác tiền lương Còn nhiều doanh nghiệp trả lương chưa thỏa đáng với sự đóng góp củangười lao động Điều đó xuất phát từ sự việc xếp bậc công việc, định mức lao độngthiếu chính xác, hiện tượng bù bậc vẫn còn nhiều Do đó ảnh hưởng đến đơn giá tiềnlương và việc trả lương theo sản phẩm Ngoài ra sự quản lý về thời gian làm việc đốivới người lao động hưởng lương theo thời gian vẫn chưa được chặt chẽ nên hiệu quảlàm việc chưa cao Xuất phát từ vai trò của tiền lương và những hạn chế còn tồn tạicủa công tác tiền lương thì việc hoàn thiện công tác tiền lương là rất cần thiết bởi tiềnlương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động nên động lực để người lao độnglàm việc trước hết là vì tiền lương Công tác tiền lương thực hiện tốt sẽ kích thíchngười lao động làm việc, do đó đem lại hiệu quả SXKD cao và đưa doanh nghiệp ngàycàng phát triển
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng có đội ngũ lao độnglớn và có trình độ tay nghề cao, vì vậy vấn đề trả lương phù hợp với trình độ và khảnăng cho cán bộ trong Công ty là việc rất khó
Trong thời gian qua, công tác tiền lương của Công ty đã đạt được những thànhtựu đáng kể Tuy nhiên công tác tiền lương trong Công ty cũng còn một số vướng mắcnhư: Trả lương chưa gắn với năng lực làm việc, hiệu quả làm việc Chính vì vậy, em
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Khảo sát và Xây dựng” với mong muốn hoàn thiện kiến thức chuyên
ngành, nghiên cứu các hoạt động về quản lý quỹ lương cũng như việc phân phối tiền
Trang 9lương trong Công ty, từ đó học hỏi, tiếp thu các kinh nghiệm thực tế cũng như đưa ramột số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương ở Công ty.
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Sách, giáo trình, bài giảng:
- Nguyễn Tiệp, Lê Thanh Hà, Tiền lương – Tiền công, NXB Lao động – xã hội,
- Luận văn tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty CP DiêmThống Nhất” – Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Trang, lớp Kinh tế lao động – 46B, Đạihọc Lao Động Xã Hội, 2010
Trong luận văn thì hai sinh viên cũng đã làm rõ được lý thuyết về tiền lương vàcông tác tiền lương, phân tích được thực trạng công tác tiền lương tại doanh nghiệpthực tập dựa trên các số liệu thực tế sinh viên thu thập được
Bên cạnh những mặt đạt được thì các luận văn này vẫn còn có những hạn chếnhất định như: các phương pháp nghiên cứu còn chưa cụ thể còn nhiều lý thuyết, cácgiải pháp còn chưa có tính thực tế và áp dụng cao trước tình hình thực tế của doanhnghiệp
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về công tác tiền lương trong doanh nghiệp thương mại
- Phân tích thực trạng công tác tiền lương của Công ty TNHH Nhà nước Một thànhviên Khảo sát và Xây dựng
Trang 10- Đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương của Công tyTNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Trong khóa luận của mình, em đã sử dụng những số liệu sơ cấp của Công ty và tàiliệu về cơ sở lý thuyết từ sách, báo, các công trình nghiên cứu, internet, phương pháp
so sánh, đánh giá, phân tích, tổng hợp từ nguồn số liệu thu thập và có sự tham khảo ýkiến các cô, chú, anh, chị trong phòng Tổ chức lao động thông qua bảng hỏi
- Phương pháp so sánh là: phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựatrên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để so sánhthường là: Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệptiêu biểu cùng ngành Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp vềyếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tươngđối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉtiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉtiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thểcủa đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thànhgiản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố
đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn,hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy
Khi chúng ta đứng trước một đối tượng nghiên cứu, chúng ta cảm giác được nhiềuhiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nó Vậy muốn hiểuđược bản chất của một đối tượng nghiên cứu chúng ta cần phải phân chia nó theo cấpbậc
Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông quahiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến
Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải:
+ Xác định tiêu thức để phân chia
+ Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu
+ Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung
Trang 11Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp Tổng hợp là quá trình ngược với quátrình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái
quát.
Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ,đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiêncứu
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sungcho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luậtcủa bản thân sự vật Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phânloại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rấtquan trọng Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kếtcác kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quátnắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau
Với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật do tính chính xác quy định, mặt phântích định lượng có vai trò khá quan trọng quyết định kết quả nghiên cứu Quá trìnhtổng hợp, định tính ở đây hoặc giả là những phán đoán, dự báo thiên tai, chỉ đạo cả quátrình nghiên cứu, hoặc giả là những kết luận rút ra từ phân tích định lượng.Trong cácngành khoa học xã hội- nhân văn, sự hạn chế độ chính xác trong phân tích định lượnglàm cho kết quả nghiên cứu lệ thuộc rất nhiều vào tổng hợp, định tính Song chính đặcđiểm này dễ làm cho kết quả nghiên cứu bị sai lệch do những sai lầm chủ quan duy ýchí
- Điều tra bằng bảng hỏi: lập bảng hỏi để tìm hiểu thông tin cần thiết, tiền hành điềutra bằng việc phát bảng hỏi cho người lao động và người lao động tiến hành trả lờinhững thông tin trong bảng hỏi
- Phỏng vấn: chọn một số người lao động để hỏi liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp được kết cấu theo bốn chương chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương của Công tyTNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng”
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tiền lương trong doanhnghiệp
Chương 3: Phân tích thực trang công tác tiền lương của Công ty TNHH Nhà nước Mộtthành viên Khảo sát và Xây dựng
Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương của Công ty TNHH Nhànước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng
Trang 13CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TIỀN
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm tiền lương và công tác tiền lương
2.1.1 Khái niệm tiền lương
Hiện nay có nhiều cách hiểu về tiền lương Ở mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi đấtnước khác nhau thì khái niệm về tiền lương là khác nhau
Ở nước ta, theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993, tiền lương là giá cảsức lao động, được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động vàngười lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thịtrường
Theo Điều 55 của Bộ Luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,tiền lương là số tiền do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theonăng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
Tiền lương không đơn giản là sự trả công cho những gì người lao động đónggóp cho doanh nghiệp, mà nó còn là khoản người sử dụng lao động phải trả trướctương xứng với những gì mà anh ta cho rằng người lao động có thể nhận đóng góptrong tương lai
Trên thực tế thường có hai cách hiểu về tiền lương:
Cách hiểu thứ nhất: Tiền lương là một bộ phận trong thu nhập của người laođộng từ doanh nghiệp
Cách hiểu thứ hai: Tiền lương được hiểu là toàn bộ thu nhập của người lao độngđến từ doanh nghiệp, bao gồm tất cả các khoản thu nhập bằng tiền mà người lao độngnhận được từ chủ doanh nghiệp Các khoản này chịu sự điều chỉnh của thuế thu nhập.Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhậpvới tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền, được ấn định bằngthỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, phápquy quốc gia do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng laođộng được viết ra hoặc bằng miệng cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thựchiện
Trang 14Với các khái niệm trên, tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiềnlương Về bản chất tiền lương và tiền công đều là giá cả sức lao động, là quan hệ lợiích trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động
2.1.2 Khái niệm công tác tiền lương
Công tác tiền lương là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp
nào Công tác tiền lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành,quản lý và phân phối tiền lương Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyếtđịnh của nhà nước, của ngành có liên quan Vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hìnhthực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác tiền lương hiệu quả nhất
2.2 Nội dung của công tác tiền lương
2.2.1 Nội dung của công tác tiền lương
2.2.1.1 Xây dựng quỹ lương
Xác định nhiệm vụ kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức
và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lương có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp có thể lựachọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xây dựng đơn giá tiềnlương:
-Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm qui đổi) bằng hiện vật;
-Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số);
-Tổng thu trừ tổng chi;
-Lợi nhuận
Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác địnhtheo công thức sau đây:
Vkh = [ Lđb x TLmindn x(Hcb + Hpc) + Vvc ] x 12 tháng
Trong đó:
Lđb: Lao động định biên của công ty;
TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quyđịnh;
Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân;
Trang 15Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiềnlương;
Vvc: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trongmức lao động tổng hợp
2.2.1.2 Phân phối tiền lương
- Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động căn cứvào thời gian làm việc thực tế Theo hình thức này tiền lương của công nhân phụ thuộcvào hai yếu tố, đó là thời gian thực tế làm việc và mức lương
Tiền lương người lao động nhận được:
TLtg = S x T
Trong đó:
TLtg: Tiền lương theo thời gian
S : Suất lương của người lao động
T : Thời gian người lao động làm việc
Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian
* Ưu điểm:
- Người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm
- Không mất thời gian nghiệm thu sản phẩm, định mức lao động
* Nhược điểm: Không khuyến khích người lao động sử dụng có hiệu quả thờigian làm việc
Điều kiện để áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có hiệu quả đó là:
- Phải quản lý chặt chẽ thời gian người lao động làm việc
- Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác
- Phải bố trí đúng người đúng việc
- Phải làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng để tránh làm việc chiếu lệ Hình thức tiền lương trả theo thời gian gồm hai chế độ:
* Trả lương theo thời gian giản đơn
+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lươngnhận được của người lao động phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và cấp bậccông nhân
Trang 16+ Đối tượng áp dụng: Là những công việc khó xác định định mức lao động
và khó đánh giá công việc chính xác
* Trả lương theo thời gian có thưởng
+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp của tiền thưởng vàchế độ trả lương theo thời gian giản đơn khi đạt những chỉ tiêu về số lượng và chấtlượng đã quy định
+ Đối tượng áp dụng: Chủ yếu áp dụng đối với những công việc phục vụ
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Theo hình thức này tiền lươngcủa người lao động nhận được phụ thuộc vào đơn giá và số lượng sản phẩm chế tạođảm bảo chất lượng
Tiền lương người lao động nhận được:
TLsp = ĐG x SP
Trong đó:
TLsp: Tiền lương theo sản phẩm
ĐG : Đơn giá tiền lương đối với một đơn vị sản phẩm
SP : Số lượng sản phẩm
Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Khuyến khích tăng NSLĐ
- Nâng cao tính chủ động trong công việc
- Khuyến khích người lao động tự nâng cao trình độ
* Nhược điểm:
- Xếp bậc công việc, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đòi hỏi công phu
và cần nhiều thời gian
- Người lao động ít quan tâm đảm bảo chất lượng sản phẩm
Điều kiện để áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm có hiệu quả:
- Xếp bậc công việc phải chính xác
- Bố trí công nhân hợp lý phù hợp với cấp bậc công việc
- Định mức lao động chính xác
Trang 17 Các chế độ trả lương theo sản phẩm:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
+ Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ mà tiền lươngđược trả trực tiếp cho người lao động khi họ hoàn thành sản phẩm đảm bảo chất lượng.+ Đối tượng áp dụng là những nơi tính chất lao động tương đối độc lập
* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp cá nhân
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp cá nhân là chế độ mà tiền lương của ngườilao động phụ thuộc vào mức tiền lương của công nhân phụ và mức độ hoàn thành tiêuchuẩn sản phẩm của nhóm công nhân chính do người công nhân phụ có trách nhiệmphục vụ
+ Đối tượng áp dụng là những công nhân phụ mà công việc của họ ảnh hưởngnhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng tiền lương theo sản phẩm
* Trả lương theo sản phẩm tập thể
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ mà tiền lương của người lao độngnhận được phụ thuộc vào đơn giá tập thể, số lượng sản phẩm mà tập thể làm ra đảmbảo chất lượng và phương pháp chia lương
+ Đối tượng áp dụng là những công việc có sự phối hợp của nhiều người vàNSLĐ chủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp của các thành viên trong nhóm
* Trả theo sản phẩm có thưởng và trả theo sản phẩm luỹ tiến
+ Trả theo sản phẩm có thưởng và trả theo sản phẩm luỹ tiến là hình thức trảlương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng khi người lao động có số lượngsản phẩm thực hiện trên định mức quy định
+ Đối tượng áp dụng là những công việc mà công việc đó là những khâu chủyếu trong dây chuyền sản xuất, để giải quyết sự đồng bộ trong sản xuất,thúc đẩy tăng NSLĐ ở các khâu khác có liên quan trong dây chuyền sản xuất
Trang 182.2.1.3 Nội dung cơ bản của quy chế tiền lương
Theo khoản 4, điều 5, Nghị định số 114/2002/NĐ – CP, doanh nghiệp có tráchnhiệm xây dựng và ban hành quy chế trả lương, khuyến khích người lao động nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tài năng, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích doanhnghiệp và người lao động
Quy chế trả lương bao gồm hàng loạt các điều khoản quy định mức lương tốithiểu của doanh nghiệp, những nguyên tắc cơ bản trong việc hình thành và phân phốitiền lương đối với các đơn vị, các chức danh cán bộ công nhân viên chức trong doanhnghiệp quy định việc tổ chức thực hiện những nguyên tắc này Có thể chia các điềukhoản trong quy chế trả lương thành các phần sau đây:
-Phần 1: Các quy định chung
-Phần 2: Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương
-Phần 3: Phân phối quỹ lương
-Phần 4: Tổ chức thực hiện
-Phần 5: Điều khoản thi hành
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương
2.3.1 Các nhân tố thuộc thị trường lao động
- Sức mua của đồng tiền: Lạm phát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đế quỹ tiền
lương của doanh nghiệp Hàng năm, doanh nghiệp phải điều chỉnh quỹ lương củamình để đảm bảo sức mua thực tế của tiền lương
- Pháp luật: Khi trả công cho người lao động, doanh nghiệp phải căn cứ vào các
quy định của pháp luật Một số quy định cụ thể như tiền lương tối thiểu, ngày nghỉ,ngày lễ, phúc lợi, phụ cấp, trợ cấp, chi trả lương , là bắt buộc và các doanh nghiệpbuộc phải tuân thủ chặt chẽ
- Đặc điểm của thị trường lao động và mức lương trong nghành: Với tư cách là
một đơn vị kinh tế thì mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến lợi nhuận Nhưng với
tư cách là một tế bào kinh tế của xã hội, mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đếnnhững vấn đề xã hội đang xảy ra bên ngoài nó Vì vậy việc trả lương của doanh nghiệpcần phải quan tâm đến các vấn đề trả lương trên thị trường, chi phí sinh hoạt, các quyđịnh của pháp luật, xã hội…
Trang 192.3.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Giá trị công việc: Công việc là yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến trả
lương Hầu hết các doanh nghiệp chú trọng đến giá trị thực sự của từng công việc Cácyếu tố thuộc về bản thân công việc cần được đánh giá bao gồm: Kiến thức và kỹ năng,trí lực, thể lực và môi trường, trách nhiệm công việc…Đây là các yếu tố có tính kháiquát do đó chúng có thể phù hợp với tất cả các vị trí công việc trong doanh nghiệp,đồng thời còn giúp nhà quản trị dễ dàng so sánh thông tin giữa vị trí công việc này với
vị trí công việc khác Doanh nghiệp cần đảm bảo tính công bằng và minh bạch của hệthống trả lương cho người lao động thông qua xác định giá trị công việc để từ đó đưa
ra được mức lương cho người lao động
- Chiến lược và chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp: Một số doanh nghiệp
muốn thu hút nhân tài thường trả lương cao hơn so với thị trường Trả lương cao cũngthúc đẩy nhân viên làm việc có hiệu quả Hay một số doanh nghiệp khác áp dụng mứctrả lương hiện hành nghĩa là mức trả lương mà đại đa số các công ty đang áp dụng.Ngoài ra, có những doanh nghiệp áp dụng trả lương thấp hơn so với thị trường.Nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng tài chính khó khănhoặc công việc đơn giản không đòi hỏi nhiều kỹ năng.v.v…
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Với một bộ máy tổ chức quản lý cồng kềnh,
cơ cấu tổ chức có nhiều tầng nấc trung gian, thường thì chi phí quản lý lớn, do đó mứctrả lương sẽ bị giảm đối với những nhân viên thừa hành
- Khả năng chi trả của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải đảm bảo cân bằng tài
chính để phát triển Trong trường hợp khả năng tài chính của doanh nghiệp có hạn, bàitoán trả lương cho người lao động sẽ khó khăn
2.3.3 Các nhân tố thuộc bản thân người lao động
Bản thân người lao động có tác động không nhỏ đến tiền lương và các chế độđãi ngộ khác mà họ được hưởng bởi vì trả lương tùy thuộc vào năng lực và sự nỗ lựccủa người lao động Biểu hiện cụ thể cho những cố gắng của người lao động như là: + Mức độ hoàn thành công việc
+ Kinh nghiệm làm việc
+ Thâm niên
+ Sự trung thành
Trang 20+ Tiềm năng
+ Các yếu tố khác
Thành tích cá nhân, đặc điểm của từng cá nhân cho phép doanh nghiệp cá nhânhóa tiền lương để từ đó tạo ra động lực cho các cá nhân phấn đấu Tuy vậy, doanhnghiệp cũng cần căn cứ vào các yếu tố khác nữa để tạo ra động lực phát huy thành tíchtập thể
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHẢO SÁT VÀ
XÂY DỰNG 3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên
Khảo
sát và Xây dựng.
Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng (thành lập năm
2007 tại Hà Nội) là thành viên của VC Group
Tên viết tắt: USCo
Địa chỉ: 91 Phùng Hưng, Hoàn kiếm, Hà Nội
Được thành lập ngày 06 tháng 10 năm 1960, Công ty TNHH Nhà nước Một thànhviên Khảo sát và Xây dựng (USCo) tiền thân là Viện Khảo sát Địa chất trực thuộc BộKiến trúc (nay là Bộ Xây dựng) Để thích ứng kịp thời với tình hình phát triển và đổimới của ngành xây dựng nói riêng và của đất nước nói chung, đơn vị đã nhiều lần thayđổi về hình thức tổ chức hoạt động cũng như tên gọi:
- Tháng 5 năm 1975, Viện chuyển thành Công ty Khảo sát Đo đạc Xây dựng
- Tháng 8 năm 1976 chia tách thành hai Công ty: Công ty Khảo sát Vật liệu Xâydựng và Công ty Khảo sát Đo đạc Xây dựng
- Tháng 7 năm 1978 hợp nhất hai Công ty thành Liên hiệp các Xí nghiệp Khảosát Xây dựng (Union of Survey Companies USCo.)
- Tháng 01 năm 1996 Liên hiệp chuyển đổi thành Công ty Tư vấn Khảo sát Đođạc Xây dựng
- Tháng 3 năm 1997 chuyển thành Công ty Khảo sát và Xây dựng
- Tháng 5 năm 2004 chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Khảo sát vàXây dựng
Trang 22Công ty hiện có 13 đơn vị thành viên đang hoạt động trên khắp mọi miền đấtnước và 10 Trung tâm trực thuộc cơ quan Công ty với gần 1000 cán bộ, công nhânviên trong đó có nhiều người được đào tạo chuyên môn trong và ngoài nước có kiếnthức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng.
Trang 23Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng.
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động Công ty
Phòng khoa học
xn khảo sát đo đạc và xây dựng
XN khảo sát và xử
lý nền móng
tt khảo sát thiết kế xây dựng tây nguyên
XN khảo sát và đầu tư xây dựng
TT thí nghiệm và kiểm định xây dựng
hà nội
TT thí nghiệm và kiểm định xây dựng hải phòng
TT thí nghiệm và kiểm định xây dựng quảng ngãi
TT thí nghiệm
và kiểm định xây dựng phú yên
TT thí nghiệm và kiểm định xây dựng miền trung
TT thí nghiệm
và kiểm định xây dựng miền nam
giám đốc Chủ tịch
TT TN hiện
trường
TT đc thuỷ văn
TT địa kỹ thuật XLNM
Tt điện nước
TT cN in
TT ĐC Công trình
TT CN Khoan
Trang 243.1.3 Khái quát về các hoạt động của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng.
Sơ đồ 3.2: Quy trình làm việc của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng.
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động Công ty
Quy trình làm việc với dự án và công trình mới ở Công ty TNHH Nhà nướcMột thành viên Khảo sát và Xây dựng được thực hiện như sau:
Sau khi hợp đồng được kí kết, Trợ lý phụ trách Hợp đồng có trách nhiệm báocáo và bàn giao trực tiếp hồ sơ thực hiện hợp đồng cho Ban Giám đốc Điều hành đểchỉ đạo triển khai Ngoài Ban Giám đốc Điều hành, Hồ sơ thực hiện phải được gửi choTổng giám đốc để theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo và Phòng Tổ chức lao động
Ban Giám đốc có trách nhiệm lập Quyết định giao việc cho Văn phòng để điềuphối dự án, Ban Quản lý các dự án để triển khai, Phòng khoa học và Phòng Kinh tế đểtriển khai Tùy theo phạm vi công việc theo Hợp đồng mà công việc sẽ được triển khaichỉ ở Ban Quản lý các Dự án, Phòng Khoa học và phòng Kinh tế (thẩm định, thiếtkế,lên kế hoạch,nghiên cứu,triển khai), hoặc chỉ ở Phòng Khoa học (thiết kế thựchiện)
Trưởng phòng Tổ chức phải chỉ đạo lập kế hoạch và tiến độ thực hiện chi tiếttheo Hợp đồng chuyển cho ban quản lý các Dự án, phòng khoa học, cho Phòng kinh
tế, báo cáo Giám Đốc Điều hành để theo dõi và chỉ đạọ
BGĐ nhận
HĐ và kí
kết, giao
Phòng khoa học
Phòng kinh tế
Ban Quản
lý các dự án
Văn phòng
Điều phối
dự ánTriển khai - thiết kế ý tưởng
Kiểm nghiệm lại tính khả thi của dự án Xem xét và
hồ sơ hóa,trình ban
Phòng tổng hợp chỉ đạo
và lâp kế hoạch báo cáo tiến độBan Giám đốc chỉ đạo
Trang 25Theo nội dung Quyết định giao việc và Bảng tiến độ triển khai do Phòng Tổchức lao động lập hoặc Trưởng phòng phải lập kế hoạch thực hiện nội bộ, bao gồmviệc phân công nhân sự phụ trách trực tiếp, bàn giao tiến độ chi tiết, thời điểm phải tậphợp hồ sơ để thực hiện công tác kiểm soát chất lượng…
Trang 263.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng.
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 - 2012
Tuyệt đối
Tương đối (%)
3 Tổng chi phí SX trong năm Tr.đ 71.400 80.086 84.807 8.686 12,16 4.721 5,89
4 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 4.050 3.214 3.293 - 836 -20,65 79 2,45
5 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 3.0375 2.4105 2.4697 - 627 -20,65 59,2 2,45
Trang 27Qua bảng các chỉ tiêu sản phẩm ta nhận thấy tổng sản lượng năm sau cao hơnnăm trước thể hiện bằng việc năm 2011 so với năm 2010 tăng 12.835 tr.đ hay 15,59%;năm 2012 so với năm 2010 tăng 2.180 tr.đ hay tăng 2,29% Từ đó, dẫn tới Doanh thu
và lợi nhuận cũng tăng theo cụ thể:
Doanh thu: năm 2011 so với năm 2010 tăng 7.850 tr.đ hay tăng 10,4%; năm 2012
so với năm 2011 tăng 4.800 tr.đ hay tăng 5.76% So sánh doanh thu giữa các năm chothấy là tỷ lệ tăng doanh thu giảm dần từ năm 2010 đến năm 2012, chứng tỏ trongnhững năm qua Công ty gặp khó khăn trong công tác khai thác công việc Thực tế chothấy là từ năm 2010 do khủng hoảng kinh tế toàn cầu mà Công ty vẫn đảm bảo đượcdoanh thu tăng trưởng trong các năm như vậy cũng là rất tốt Ngoài ra Công ty đảmbảo có công ăn, việc làm cho người lao động, với mức lương vẫn đảm bảo duy trìđược cuộc sống cho người lao động Lợi nhuận thuần của năm 2012 cũng tăng nhẹhơn so với tốc độ tăng của năm 2011 so với 2010 là 0.0592 (trđ) tương đương với2,45%, trong khi đó doanh lợi trên VCĐ của năm 2012 lại tăng 0.747 (trđ/VCĐ) kếtquả này do có sự đầu tự của máy móc trang thiết bị hiện đại của Công ty trong thờigian năm 2012 làm cho Tổng doanh thu và Lợi nhuận thuần có giảm về tốc độ tăng sovới năm 2011 nhưng về doanh lợi trên VCĐ thì vẫn tăng
3.2 Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến công tác tiền lương của Công Ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng
3.2.1 Các nhân tố thuộc thị trường lao động
Tình hình cung và cầu lao động, thất nghiệp trên thị trường lao động là yếu tốbên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến thù lao lao động mà lãnh đạo Công ty đưa ra
để thu hút và gìn giữ người lao động có trình độ Sự thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động,các định chế về giáo dục và đào tạo cũng ảnh hưởng đến mức tiền lương của Công ty.Khi mà cung nhỏ hơn cầu trên thị trường lao động, Công ty đã phải đưa ra thêm cácchính sách về thưởng, về đào tạo… để thu hút và duy trì đội ngũ lao động lành nghềtại Công ty
3.2.2 Đặc điểm loại hình hoạt động kinh doanh và đặc điểm lao động của Công ty
Đặc điểm loại hình hoạt động kinh doanh
Khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, thăm dò vật liệu xây dựng
Thăm dò và khai thác khoáng sản
Đo đạc thành lập bản đồ địa hình, đo đạc công trình, đo đạc địa chính
Trang 28Kiểm định xây dựng và thí nghiệm cơ, lý, hoá, các mẫu khoáng sản, vật liệuxây dựng, môi trường.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các côngtrình kỹ thuật hạ tầng, các công trình cấp nước, đường dây và trạm điện
Thiết kế và xây dựng các công trình thoát nước và xử lý nước thải
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở
Gia công, sửa chữa thiết bị, sản xuất và kinh doanh vật tư chuyên ngành khảo sát,xây dựng
Đầu tư xây dựng và quản lý kinh doanh khai thác bến bãi đỗ xe
Khoan phụt gia cố, xử lý chống thấm các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
In các loại ấn phẩm
Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng và các bản thiết kế dự án, đây
là một dạng hàng hoá đặc biệt nên quá trình sản xuất ra nó rất phức tạp và có nhữngđiểm khác so với hàng hoá thông thường Các công trình nhà ở, cầu đường, thủy lợi lànhững hàng hóa yêu cầu kỹ thuật và trách nhiệm cao của người lao động khi thực hiệnthi công, và đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn so với các hàng hóathông thường khác
Chính sự khác biệt của sản phẩm cũng như quá trình sản xuất và phân phối sảnphẩm nên việc định mức lao động và tính lương là rất khó và do đó sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến công tác tiền lương
Đặc điểm lao động Công ty
Công ty có 2 chi nhánh và 13 đơn vị thành viên trực thuộc Công ty, 10 Trung tâmsản xuất trực thuộc khối cơ quan công ty với gần 1000 CBCNV trong đó có hơn 300tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư, cử nhân
Công ty có đội ngũ CBCNV có trình độ cao, được đào tạo về kiến thức chuyênmôn và còn được gửi đi đào tạo ở nước ngoài để có thể vận hành các thiết bị hiện đại
3.2.3 Các nhân tố thuộc bản thân người lao động trong Công ty
Phân tích cơ cấu lao động Công ty trung bình trong 3 năm gần đây (2010, 2011,2012): tổng số lao động là 541 người, trong đó có 421 nam và 121 nữ; lao động trựctiếp sản xuất là 331 người, gián tiếp và phục vụ là 222 người
Trang 29Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: trình độ đại học và trên đại học là 266 người;cao đẳng và trung cấp là 124 người; công nhân là 163 người Đội ngũ công nhân trựctiếp sản xuất trình độ tay nghề công nhân hiện nay: đại đa số công nhân có tay nghề làbậc 4 và bậc 5 còn một số là bậc 3, bậc 6 và bậc 7 Đội ngũ công nhân sản xuất đa số
là công nhân bậc 4 và bậc 5, còn lại một số là bậc 1 mới tuyển dụng, bậc 2 và bậc 3.Bậc 6 và bậc 7 chiếm khoảng 15%, người lao động trong các vị trí nặng nhọc chiếmkhoảng 20%, lực lượng lao động bao gồm các ngành nghề như: sản xuất xi măng, khaithác đá, chế biến đá, xây dựng cơ bản, sản xuất gạch bê tông Công nhân sửa chữađiện, cơ khí ô tô, hàn, nguội chủ yếu thuộc Phân xưởng cơ điện làm nhiệm vụ sửachữa thiết bị
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về công tác tiền lương của Công
Ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng
3.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp của công tác tiền lương cho người lao động của Công ty
3.3.1.1 Xây dựng quỹ lương của Công ty
Nguồn hình thành quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương được hình thành theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ của Công ty: tính theo tỷ lệ phần trăm củadoanh thu, tỷ lệ này do ban Giám đốc quy định hàng năm
Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có)
Trang 30Bảng 3.2: Quỹ tiền lương của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
1 Quỹ tiền lươngkế hoạch 17.783 22.106 19.400 4.323 24,30 -2.706 -12,25
2 Quỹ tiền lươngthực hiện 17.197 18.525 16.898 1.328 7,72 -1.627 -8,79
3 Quỹ tiền lươngthực hiện/ kế
2011 tương đương với mức giảm là 2.706 triệu đồng.Trong khi đó, quỹ tiền lương thựchiện năm 2011 tăng 7,72% so với năm 2010 tương đương với 1.328 triệu đồng, đếnnăm 2012 lại có hiện tượng giảm 8,79% so với năm 2011 tương đương với mức giảm
là 1.627 triệu đồng Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty thường cao hơn quỹ tiềnlương thực hiện, điều này là tốt cho Công ty
Nguyên nhân của việc quỹ lương thực hiện thấp hơn so với quỹ lương kế hoạch
là do: Công tác lập kế hoạch chưa dự tính trước được những thay đổi có thể xảy ratrong quá trình sản xuất kinh doanh mà mới chỉ dựa vào quỹ lương thực hiện của nămtrước và kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm nay
Về cơ bản, công tác xây dựng kế hoạch tiền lương được Công ty thực hiện đầy
đủ Tuy nhiên số liệu về quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty chỉ mang tính chất thamkhảo Vì khi xây dựng kế hoạch tiền lương, Công ty chưa xem xét hết các yếu tố có tácđộng đến tiền lương như số lượng lao động, thay đổi chính sách…
Việc phân bổ quỹ tiền lương cho các bộ phận được Công ty tiến hành như sau:Tính ra tiền lương bình quân cho từng người lao động trong Công ty
Chia quỹ tiền lương thành hai bộ phận: tiền lương cho lao động trực tiếp và tiền
Trang 31lương cho lao động gián tiếp.
Chia lương cho lao động trực tiếp và lao động gián tiếp:
+ Lao động trực tiếp: Công ty áp dụng trả lương theo thời gian hoặc trả lươngkhoán
+ Lao động gián tiếp: Công ty áp dụng trả lương theo bảng lương quy định thốngnhất của Nhà nước
Bảng 3.3: Phân phối tiền lương của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty
Qua bảng 3.3 ta có thể thấy tổng quỹ lương cho lao động trực tiếp năm 2010lớn hơn tổng cho lao động gián tiếp và chiếm 60% so với tổng quỹ lương Đến năm
2011 thì tỉ lệ này có sự giảm đi chỉ còn chiếm 35% so với tổng quỹ lương, đó là mộtđiều tốt khi quỹ lương cho lao động gián tiếp giảm Xong đến năm 2012 thì quỹ lươngcho lao động gián tiếp lại tăng đột biến và chiếm đến 49% so với tổng quỹ lương, cóhiện tượng này xảy ra là do tình hình kinh tế trong năm 2012 xấu đi do ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế trên thế giới làm cho nền kinh tế đình trệ sản xuất, cắt giảm nhâncông và việc làm giảm So về tổng quỹ lương giữa các năm thì tổng quỹ lương lao trựctiếp năm 2011 tăng 16,70% so với năm 2010 tương đương với 1.723 triệu đồng, Năm
2012 lại có hiện tượng giảm đi tận 28,55% so với 2011 tương đương với mức giảm là3.437 triệu đồng hiện tượng này lại xảy ra ngược lại ở tổng quỹ lương gián tiếp, năm
2011 tổng quỹ lương gián tiếp lại giảm 5,75% so với năm 2010 hay tương đương mức
395 triệu, năm 2012 lại tăng 27,91% so với năm 2011 tương đương với mức 1.810