1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

68 540 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy các công ty, các tổ chức luôn tìm cách áp dụng TMĐTvào công việc sản xuất, kinh doanh của mình để nhanh chóng tiếp cận các thông tinquan trọng từ thị trường, sản phẩm, đối thủ cạn

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Ngày nay với sự bùng nổ của CNTT và cuộc cách mạng điện tử đã tác động sâusắc đến đời sống kinh tế xã hội của nhân loại, nó cho phép con người vượt ra khỏi ràocản của không gian và thời gian để nắm lấy các lợi thế của thị trường trên toàn cầu

TMĐT ngày càng chiếm một vị trí xứng đáng trong hoạt động kinh tế thươngmại ở Việt Nam TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩy thương mại và nâng cao sứccạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sau vào nềnkinh tế thế giới Nhờ ứng dụng TMĐT, các doanh nghiệp có thể dễ dàng và nhanhchóng tiếp cận những thông tin quan trọng liên quan tới thị trường, sản phẩm, các quyđịnh pháp lý, tài chính, thiết lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng và đối táckhách hàng hiệu quả hơn

Theo mạng Visa, Việt Nam là nước đứng thứ ba về tốc độ phát triển thươngmại điện tử trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.Với cơ cấu dân số trẻ (60% dưới 30 tuổi), năng động trong tiêu dùng và nhạy béntrong ứng dụng công nghệ mới, Việt Nam có khoảng 20 triệu người (chiếm 22,7% dânsố) sử dụng Internet thường xuyên Tính đến năm 2007, đã có 92% doanh nghiệp cókết nối Internet, trong đó 82% dùng dịch vụ ADSL Giờ đây, điện tử (TMĐT) là mộtkhái niệm không còn quá mới mẻ tại Việt Nam Chúng ta ngày càng nhận thấy tầmquan trọng của TMĐT Do vậy các công ty, các tổ chức luôn tìm cách áp dụng TMĐTvào công việc sản xuất, kinh doanh của mình để nhanh chóng tiếp cận các thông tinquan trọng từ thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thực hiện các giao dịch điệntử… Ứng dụng Marketing trực tuyến có hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích: giúp doanhnghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí tiếp cận thị trường,rút ngắn thời gian đưa thôngtin tới khách hàng , đặc biệt là khả năng tiếp cận trực tiếp với khách hàng 24/7, đây làcách tốt nhất để hiểu và đáp ứng nhu cầu khách hàng Ngoài ra Marketing trực tuyếncòn giúp doanh nghiệp thiết lập và củng cố mối quan hệ đối tác, tìm kiếm cơ hội kinhdoanh…Trong khi marketing truyền thống phải sử dụng kết hợp rất nhiều phương tiện

để hoạt động còn Marketing trực tuyến chỉ cần qua internet là có thể tiến hành tất cảcác hoạt động từ nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ,quảng cáo, thu thập ý kiến khách hàng Marketing là một khâu thiết yếu và tiêu tốnnhiều ngân sách trong một doanh nghiệp, tuy nhiên nó cũng mang lại rất nhiều hiệuquả cho doanh nghiệp nếu như được thực hiện đúng đắn Kinh doanh qua mạng cũngthế, cũng đòi hỏi marketing trực tuyến phải tốt

Trang 2

Thực tế việc ứng dụng Marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp chưa hiệu quả vì chưa có một chiến lược cũng như các kế hoạch, chính sách rõràng.Vấn đề quan trọng hàng đầu là việc hoạch định chiến lược, nếu doanh nghiệphoạch định đúng để các sản phẩm của mình thích ứng với từng thị trường mục tiêu cụthể sẽ tạo cơ sở cho doanh nghiệp nhanh chóng phát triển và đứng vững trên thịtrường

Ra đời từ 1/2/2008, Máy xây dựng đã cung cấp ra một dịch vụ gian hàng vàngtrên website: mayxaydung.vn nhằm tạo ra một thị trường ảo tập trung chuyên cungứng các dòng sản phẩm máy móc thiết bị trong ngành xây dựng Gian hàng vàng đóngvai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm và khách hàng Bên cạnh

đó gian hàng cung cấp được rất nhiều tính năng cũng như giá trị mà nó mang lại chokhách hàng Nhưng hoạt động kinh doanh của nó chưa thực sự hiệu quả, mới chỉ kí kếthợp đồng được với 5 doanh nghiệp mở dịch vụ gian hàng vàng trong khi số lượng gianhàng có thể tạo lập trên đó là hàng nghìn, điều đó cho thấy vẫn còn nhiều khách hàngchưa biết đến dịch vụ gian hàng này Máy xây dựng đã biết ứng dụng TMĐT vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng như nhiều doanh nghiệp việc đầu

tư cho hoạt động Marketing trực tuyến vẫn chưa được chú trọng đẩy mạnh, chưa cómột chiến lược Marketing trực tuyến thật bài bản, mà mới chỉ có áp dụng một số hoạtđộng Marketing trực tuyến rời rạc, thiếu tính định hướng nên hiệu quả đem lại chưathực sự cao, chưa đáp ứng được các mục tiêu Marketing trực tuyến của công ty Do đó

tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam”

nhằm hoạch định những chiến lược tốt nhất phù hợp với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp để tạo lợi thế cạnh tranh của công ty

1.2 Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu hoạt động kinh doanh trực tuyến tại công ty,tác giả thấy vẫn còn tồn tại và gặp nhiều khó khăn trong việc hoạch định các chiếnlược marketing trực tuyến Vì vậy, với mục đích xây dựng một chiến lược Marketingtrực tuyến hoàn chỉnh và có bài bản nhằm phục vụ cho hoạt động quảng bá hình ảnh,sản phẩm, dịch vụ cho Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, tác giả xin

mạnh dạn đề xuất hướng nghiên cứu của mình là: “Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam”

Trang 3

Đề tài nghiên cứu các vấn đề để hoạch định chiến lược marketing trực tuyến Cụthể là các vấn đề sau:

 Khái niệm và nội dung chiến lược Marketing trực tuyến

 Nội dung và quy trình hoạch định chiến lược Marketing trực tuyến

 Các bước để hoạch định chiến lược Marketing TMĐT bao gồm:

- Phân tích tình thế chiến lược

- Phân đoạn, lựa chọn, định vị chiến lược marketing trực tuyến

- Xác định mục tiêu chiến lược Marketing trực tuyến

- Xác định nội dung chiến lược marketing trực tuyến

- Hoàn thiện nguồn lược cho chiến lược marketing trực tuyến

- Kiểm tra và đánh giá

 Đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lược Marketing trực tuyến tạiwebsite: mayxaydung.vn, rút ra những thành tựu đạt được và hạn chế tồn tại

 Đưa ra giải pháp cùng các đề xuất cho chiến lược Marketing trực tuyến

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là mô tả được thực trạng của việc hoạch định chiếnlược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triểnMáy xây dựng Việt Nam Và chỉ ra được sự ảnh hưởng của các công cụ chiến lượcmarketing trực tuyến tới hiệu quả kinh doanh của website: mayxaydung.vn Đưa ragiải pháp, các đề xuất cho chiến lược marketing trực tuyến để nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Từ mục tiêu chung như trên thì đề tài sẽ hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:(i) Tập hợp và hệ thống hoá một số cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược marketingtrực tuyến nhằm cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn về Marketing trực tuyến, tạo lậpphương pháp để các nhà quản trị hoàn thiện, triển khai chiến lược Marketing trựctuyến phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

(ii) Đánh giá, phân tích tình hình hoạch định markeing trực tuyến cho website:mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, đánh giá sựtác động từ môi trường bên ngoài và bên trong đến hoạt động Marketing của websitebằng những phương pháp khác nhau như thu thập các cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp,phát phiếu điều tra, phỏng vấn từ đó phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu tronghoạt động Marketing trực tuyến tại công ty

(iii) Đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoạch định chiến lược MarketingTMĐT một cách hoàn thiện và có hệ thống nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho hoạt

Trang 4

động Marketing TMĐT, đem lại những lợi ích thiết thực cho hoạt động kinh doanh củacông ty.

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian:

Nội dung nghiên cứu: Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến

PR điện tử trực tuyếnBán hàng trực tuyến

Thị trường mục tiêu: địa bàn toàn quốc

Sản phẩm: dịch vụ gian hàng vàng của website : mayxaydung.vn

Về mặt thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, cũng như

về nguồn thông tin thu thập nên trong đề tài luận văn tác giả tập trung nghiên cứunhững vấn đề mang tính chất cần thiết đối với hoạch định chiến lược marketing trựctuyến tại website www: mayxaydung.vn trong thời gian 3 năm trở lại đây (2008 -2010)

1.5 Kết cấu luận văn

Nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương I: Tổng Quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược marketing

trực tuyến

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng chiến

lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam.

Chương IV: Các kết luận, giải pháp và đề xuất các chiến lược marketing trực

tuyến cho website: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

TRỰC TUYẾN 2.1 Phân định một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh

Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ

bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân

bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.

Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một

tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường

và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”

2.1.2 Định nghĩa marketing truyền thống

Theo philip Kotler: “Marketing là sự phân tích, kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm

tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu mong muốn nhóm khách hàng mục tiêu.

2.1.3 Định nghĩa marketing trực tuyến

2.1.3.1 Khái niệm marketing trực tuyến

Theo Phillip Kotler: “Marketing là sự phân tích, kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu”.

Cùng với sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của Internet vào mọi mặt của đời sống kinh

tế xã hội và phát triển của thương mại điện tử, các nhà nghiên cứu và quản trịmarketing ở các nước đã đưa ra một loại hình marketing mới, được gọi bằng nhiềuthuật ngữ khác nhau như E-marketing, direct marketing, Marketing Internet, onlineMarketing Điểm chung của các khái niệm này là nhấn mạnh đến việc sử dụng phươngtiện Internet để truyền thông trực tiếp tới khách hàng và xem nó như một bộ phận cấuthành của marketing mix (hay là xúc tiến hỗn hợp - trong marketing truyền thống)

Có rất nhiều quan điểm về marketing trực tuyến nhưng tác giả chia ra thành ba quanđiểm chính Đó là: một quan điểm cho rằng, marketing trực tuyến là một bộ phận củamarketing điện tử; quan điểm khác cho rằng, marketing trực tuyến là bộ phận củamarketing trực tiếp; quan điểm khác xét trong micro – marketing

Quan điểm thứ nhất theo Phillip Kottler: “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý t ưởng để

Trang 6

đáp ứng nhu cầu của tổ ch ức và cá nhân d ựa trên các phương tiện điện tử và Internet.” Marketing Internet là: “Internet Marketing là quá trình phát triển và quảng

bá doanh nghiệp sử dụng các phương tiện trực tuyến.” (Theo Wikipedia)

Một loại quan điểm thứ hai là xem xét marketing trực tuyến tương tự như Marketing trực tiếp và marketing trực tiếp chỉ giới hạn trong một bộ phận nhỏ của

marketing mix, là một trong những công cụ xúc tiến hỗn hợp

Khái niệm marketing trực tiếp đã ra đời vào thập kỷ 90 của thế kỷ 20 và dầnđược giới doanh nhân sử dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh nhằm thiết lập,duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng thông qua hàng loạt các phương tiện,như thư gửi kèm tờ rơi hoặc catalog, điện thoại hoặc fax, giới thiệu và bán hàng trựctiếp trên ti vi (TV), đài hoặc email và Internet

Theo cách hiểu đơn giản nhất marketing trực tiếp là việc truyền thông trực tiếptới khách hàng nhằm tạo ra phản ứng đặt hàng trực tiếp Các phản ứng đó có thể là tìmhiểu thông tin, tới thăm nơi bán hàng, cửa hàng giới thiệu sản phẩm Marketing trựctiếp là 1 trong 5 hình thức truyền thông marketing (một bộ phận của marketing mix,còn được gọi là xúc tiến hỗn hợp): Quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), tuyêntruyền, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp Khi đó, marketing trực tiếp có thểgiúp doanh nghiệp truyền thông tin tới cho khách hàng nhưng cần đặt trong mối quan

hệ tương tác với các công cụ marketing khác như sản phẩm, giá cả và kênh phân phối.Ngoài ra, marketing trực tiếp khó có thể sử dụng đơn lẻ mà cần kết hợp với các hìnhthức truyền thông khác Theo Hiệp hội Marketing trực tiếp (DMA) thì “Marketing trựctiếp là một hệ thống truyền thông marketing hoạt động thường xuyên có sự tương táccủa một số các phương tiện quảng cáo và truyền thông nhằm tạo ra các phản ứng traođổi hoặc giao dịch (có thể đo lường) tích cực từ phía khách hàng mà ít bị giới hạn bởikhông gian và thời gian”

Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa marketing trực tiếp và marketing truyền thống

là sự tương tác, trao đổi thông tin qua lại giữa người mua và người bán, giữa chủ thểtruyền thông và khách thể - đối tượng nhận tin; marketing trực tiếp được thực hiện quarất nhiều các hoạt động truyền thông cụ thể như thư, điện thoại, catalog, tờ rơi, TV,đài, nhân viên thương mại, mạng bán hàng tại chỗ và Internet Mục tiêu của marketingtrực tiếp luôn hướng tới một sự hưởng ứng của khách hàng đặt mua sản phẩm của DN.Như vậy, không thể đồng nghĩa marketing trực tiếp với marketing trực tuyến bởimarketing trực tiếp sử dụng nhiều công cụ truyền thông khác nhau, còn marketing trựctuyến chỉ sử dụng công cụ Internet

Trang 7

Quan điểm thứ ba, theo cách tiếp cận Micro-marketing, căn cứ vào các hoạtđộng thương mại của doanh nghiệp, theo góc độ tiếp cận thị trường của doanh nghiệp

và từ tính đặc thù của việc ứng dụng công nghệ truyền thông Internet vào hoạt độngmarketing, đề tài này sử dụng khái niệm marketing trực tuyến như sau:

Marketing trực tuyến là phối thức xúc tiến, một bộ phận của marketing trực tiếp, là cáchoạt động marketing sử dụng CNTT và mạng Internet nhằm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng (có thể đo lường được) và/hoặc giao dịch với khách hàng ở mọi nơi đểxâm nhập, bảo vệ và phát triển thị tr ường Marketing trực tuyến bao gồm các hoạtđộng: quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng điện tử trực tuyến và bán hàng trựctuyến Và theo như quan điểm này có sự đồng nhất với quan điểm của GS.TS NguyễnBách Khoa và PGS TS Đinh Văn Thành

“Marketing trực tuyến là một dạng thức của marketing trực tiếp, là một loại kênh (medium) thuộc công cụ (mode) marketing trực tiếp – một trong 8 công cụ truyền thông marketing tích hợp để chỉ một hệ thống tương tác của marketing có sử dụng kênh truyền thông Internet nhằm đem lại một sự đáp ứng có thể đo lường được và/hoặc một giao dịch với khách hàng/khách hàng tiềm năng ở bất kỳ một địa điểm nào nhằm mục tiêu xâm nhập, bảo vệ và phát triển các thị trường của doanh nghiệp Marketing trực tuyến nhằm chỉ bất kỳ hoạt động truyền thông nào sử dụng Internet để quảng cáo xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng và bán hàng tới khách hàng trực tuyến.”

2.1.4 Bản chất của marketing trực tuyến

Theo như khái niệm tìm hiểu ta nhận bản chất của marketing trực tuyến khácmarketing truyền thống ở cách thức tiến hành hoạt động marketing Nếu nhưmarketing truyền thống là cách thức làm marketing bằng các phương tiện truyền thốngthì thay vào đó marketing trực tuyến là cách thức tiến hành marketing có sự trợ giúpcủa internet Đặc điểm nổi bật của marketing trực tuyến chính là cách thức làmmarketing bằng intrernet là chủ yếu

2.1.5 Lợi ích của marketing trực tuyến.

Marketing trực tuyến giúp giảm chi phí cho việc tiếp cận đến các đối tượng mụctiêu Các công ty có thể tiếp cận đến đối tượng mà chỉ cần một phần nhỏ trong ngânsách quảng cáo Các tính chất của môi trường trực tuyến cho phép người tiêu dùngnghiên cứu và mua các sản phẩm, dịch vụ thuận tiện trên Internet Do đó, các doanhnghiệp có lợi thế hấp dẫn người tiêu dùng trong môi trường Internet để có thể mang lạikết quả tốt nhất Các chiến lược và hiệu quả tổng thể của chiến dịch marketing phụthuộc vào mục tiêu kinh doanh và phân tích chi phí - lợi nhuận

Trang 8

Marketing trực tuyến cũng có lợi thế về đo lường số liệu thống kê một cách dễdàng và không tốn kém, hầu như tất cả các khía cạnh của một chiến dịch marketingtrực tuyến có thể được truy tìm, đo lường và thử nghiệm Các nhà quảng cáo có thể sửdụng nhiều phương pháp, chẳng hạn như trả cho mỗi lần hiển thị , trả mỗi lần nhấpchuột , trả cho mỗi lần chơi , và trả cho mỗi lần hành động Do đó, các nhà tiếp thị cóthể xác định được các thông điệp hoặc dịch vụ hấp dẫn khán giả Các kết quả củachiến dịch có thể được đo và theo dõi ngay lập tức bởi vì các sáng kiến marketing trựctuyến thường yêu cầu người dùng nhấp vào quảng cáo, để truy cập vào một trang web,

và thực hiện một hành động nhắm mục tiêu

Đối với khách hàng tiềm năng

Marketing trực tuyến giúp cho khách hàng tiếp cận với sản phẩm, dịch vụ vàcông ty một cách dễ dàng, không bị giới hạn về mặt thời gian và không gian Ở bất cứđâu, 24/24, khách hàng đều có thể xem những thông tin vể sản phẩm, dịch vụ, doanhnghiệp và ngay cả việc mua hàng trực tuyến

Thông tin trên internet rất phong phú và đa dạng, việc khách hàng tìm kiếmthông tin qua website của các doanh nghiệp có lĩnh vực quan tâm và thông qua cáccông cụ tìm kiếm sẽ giúp khách hàng đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác

Đối với nhà làm marketing của công ty

Môi trường internet là một môi trường toàn cầu Chính vì vậy mà khoảng cách

về không gian không còn trở nên quá quan trọng Việc các công ty áp dụng marketingtrực tuyến sẽ giúp thu hẹp khoảng cách đó và đem lại khả năng tiếp thị toàn cầu

Ưu điểm của internet đã tạo ra những ưu việt hơn hẳn môi trường truyền thốngtrong việc giảm chi phí Trong khi đó, công ty phải chi rất nhiều cho hoạt động tổngthể, mà chi phí cho hoạt động marketing là rất lớn Nếu tiết kiệm được các khoản chiphí này sẽ tạo ra hiệu quả vô cùng lớn

Một công ty phải lưu giữ rất nhiều hồ sơ về khách hàng: khách hàng tiềm năng,khách hàng mua hàng,… nhưng với internet và các phần mềm hỗ trợ sẽ giúp cho việclưu giữ cơ sở khách hàng khoa học và dễ dàng Cùng với các chương trình marketingtrực tuyến và các dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến cũng tạo điều kiện xây dựngcác mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng

2.1.6 Hạn chế của Marketing trực tuyến

Tuy nhiên, từ quan điểm của người mua, sự bất lực của người mua hàng khi cầnliên lạc, cầm, nắm, và "để thử" hàng hóa hữu hình trước khi thực hiện việc mua hàngtrực tuyến có thể được hạn chế Tuy nhiên, có một giải pháp chuẩn cho các nhà bán

Trang 9

hàng trực tuyến là cung cấp cho khách hàng các chính sách trả lại, cũng như các dịch

vụ khách hàng trực tuyến

2.2 Một số lý thuyết liên quan đến chiến lược marketing trực tuyến

2.2.1 Lý thuyết về marketing trực tiếp.

2.2.1.1 Khái niệm:

Trải qua nhiều năm, thuật ngữ Marketing trực tiếp đã được hiểu theo những nghĩamới Lúc đầu, Marketing trực tiếp chỉ là hình thức Marketing trong đó sản phẩm haydịch vụ được chuyển từ người sản xuất đến người tiêu dùng mà không sử dụng mộttrung gian nào, theo nghĩa này, những công ty sử dụng nhân viên bán hàng để bánhàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng đều sử dụng Marketing trực tiếp

Sau này, thuật ngữ được dùng để chỉ Marketing thực hiện qua bưu điện, tức làMarketing bằng Catalog hay Marketing bằng thư trực tiếp

Khi điện thoại và các phương tiện truyền thông khác được sử dụng nhiều trongviệc chào hàng trực tiếp cho khách, thì định nghĩa về Marketing trực tiếp mới nhưngày nay

Như vậy: “Marketing trực tiếp là việc sử dụng một số dạng tiếp xúc phi cá nhânnhư thư điện tử, điện thoại, intrernet để truyền tin hoặc yêu cầu sự đáp dứng từ phíakhách hàng hiện tại và tiềm năng.”

2.2.1.2 Các hình thức tiến hành marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp cố gắng kết hợp cả ba yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán, bánhàng cá nhân để có thể thực hiện được việc bán hàng trực tiếp thông qua trung gian

Nó là một hệ thống tương tác trong đó sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quảng cáo

để tác động vào khách hàng tiềm năng tạo nên phản ứng đáp lại của khách hàng haymột giao dịch mua hàng của họ tại bất kỳ thời điểm nào Công cụ chủ yếu củamarketing trực tuyến chính là:

Marketing bằng catalog: Doanh nghiệp gửi các catalog tới khách hàng tiềm

năng qua đường bưu điện, dựa trên các catalog này khách hàng sẽ đặt hàng qua đườngbưu điện

Marketing bằng thư trực tiếp: Doanh nghiệp gửi qua bưu điện những thư chào

hàng, tờ quảng cáo, tờ gấp và các hình thức chào hàng khác cho khách hàng qua đó hyvọng bán được hàng hoá hay dịch vụ, thu thập hay tuyển chọn được danh sách kháchhàng cho lực lượng bán hàng, thông qua báo thông tin hoặc gửi quà tặng cho khách hàng

Marketing qua điện thoại: Doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng trực

tiếp đến khách hàng chọn lọc Doanh nghiệp có thể đặt một số điện thoại miến phí để

Trang 10

khách hàng đặt mua những mặt hàng mà họ biết được qua quảng cáo trên truyền hình,trưyền thanh, gửi thư trực tiếp, catalog hay khiếu nại và góp ý với doanh nghiệp.

Marketing trực tiếp trên truyền hình Truyền hình được sử dụng hai cách để bán

sản phẩm trực tiếp cho khách hàng Cách thứ nhất là phát các chương trình truyền hìnhgiới thiệu về sản phẩm và cho khách hàng số điện thoại miễn phí để đặt hàng Cáchthứ hai, sử dụng toàn bộ chương trình truyền hình cho việc quảng cáo và bán sản phẩm

và dịch vụ

Marketing trực tiếp trên đài truyền thanh, tạp chí và báo Các phương tiện này

cũng được sử dụng để chào hàng trực tiếp cho khách hàng với một số điện thoại miễnphí cho khách hàng đặt hàng

Computer marketing: Mua hàng qua máy tính nối mạng Khác hàng có thể đặt

hàng, thanh toán trực tiếp quan mạng Internet

Qua đó ta có thể thấy rằng marketing trực tuyến chính là công cụ thứ sáu củamarketing trực tiếp Hay có thể nói rằng Marketing trực tuyến là một bộ phận củaMarketing trực tiếp Và marketing trực tuyến thuộc phối thức xúc tuyến điện tử Mộttrong bốn phối thức của Marketing của marketing điện tử

2.2.2 Lý thuyết liên quan đến marketing trực tuyến

2.2.2.1 Các quan điểm về marketing trực tuyến

Như các quan điểm trình bày ở trên thì ta có 3 quan điểm về marketing trực tuyến nhưng theo tác giả và cũng như sự tìm hiểu và đồng nhất quan điểm với GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Đinh Văn Thành thì marketing trực tuyến được trình bày theo quan điểm sau:

“Marketing trực tuyến là một dạng thức của marketing trực tiếp, là một loại kênh (medium) thuộc công cụ (mode) marketing trực tiếp – một trong 8 công cụ truyền thông marketing tích hợp để chỉ một hệ thống tương tác của marketing có sử dụng kênh truyền thông Internet nhằm đem lại một sự đáp ứng có thể đo lường được và/hoặc một giao dịch với khách hàng/khách hàng tiềm năng ở bất kỳ một địa điểm nào nhằm mục tiêu xâm nhập, bảo vệ và phát triển các thị trường của doanh nghiệp Marketing trực tuyến nhằm chỉ bất kỳ hoạt động truyền thông nào sử dụng Internet để quảng cáo xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng và bán hàng tới khách hàng trực tuyến.”

2.2.2.2 Phân biệt các khái niệm

 Marketing trực tuyến (Marketing online): Marketing trực tuyến là các hoạtđộng marketing có sự trợ giúp của công nghệ thông tin và mạng Internet

Trang 11

 Marketing TMĐT (Electronic marketing): Marketing điện tử là quá trình lập

kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng

để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử vàinternet (Philip Kotler)

 Marketing virus: "Marketing virus" chính là hình thức bằng dư luận, tạo nênmột hình ảnh đẹp về công ty nhằm tiếp thị sản phẩm/hoặc dịch vụ của công ty đó Khi

sự cạnh tranh trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp cần có các chiến lượcMarketing đặc biệt để quảng cáo sản phẩm của mình Và một trong các chiến lượcđược nhiều doanh nghiệp sử dụng mang lại hiệu quả cao là "Marketing virus"

 Viral marketing:

Viral marketing là sự lan truyền những thông điệp marketing kèm theo sự bảođảm của người gửi, về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ Dựa vào mức độ thân thiếtcủa các mối quan hệ trong xã hội (Việc nhận email, hoặc quà tặng từ bạn mình cho dễlàm người tiêu tin tưởng hơn việc nhận được thông điệp đó từ tờ rơi hoặc email đượcgửi trực tiếp từ công ty) Việc lan truyền thông điệp được thực hiện chủ yếu bởi ngườitiêu dùng và thông qua mạng internet do đó doanh nghiệp có thể hạn chế chi phímarketing tới mức thấp nhất

Theo quan điểm tiếp cận của PGS.TS Đinh Văn Thành và GS.TS Nguyễn BáchKhoa thì marketing trực tuyến chính là phối thức xúc tiến điện tử, là một bộ phận củamarketing trực tiếp

2.2.2.3 Nội dung của chiến lược marketing trực tuyến.

 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phươngtiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sp hoặc vềquan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáo truyềnthông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…

 Quan hệ công chúng trực tuyến

Bao gồm một loại các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực

và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và Công ty với các đối tượng có liên quanđến DN qua Internet

 Bán hàng trực tuyến:

Bán hàng trực tuyến, là đưa hàng vào trong Internet để bán Đây là một chươngtrình phần mềm có tính năng giỏ hàng Người mua chọn lựa các sản phẩm và đặt

Trang 12

chúng vào giỏ hàng Đằng sau một cửa hàng trực tuyến như thế là một việc kinh doanhthật sự, tiến hành các đơn đặt hàng.

2.2.3 Lý thuyết về chiến lược marketing trực tuyến

Chiến lược marketing trực tuyến là một kế hoạch dài hạn, là một tập hợp cácquyết định và hành động để doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu marketing dựatrên Internet

Chiến lược marketing trực tuyến là kế hoạch tổng thể xác định định hướng vàphạm vi hoạt động ứng dụng Internet và CNTT (IT) trong dài hạn, ở đó tổ chức phảidành được lợi thế thông qua kết hợp các nguồn lực trong một môi trường TMĐT luônthay đổi, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường điện tử và đáp ứng mongmuốn của các đối tượng có liên quan đến tổ chức

Chiến lược marketing trực tuyến là kế hoạch tổng thể để thực hiện việc quảngcáo trực tuyến, quan hệ khách hàng trực tuyến và bán hàng trực tuyến nhằm tiến hànhmục tiêu marketing trực tuyến

Nội dung:

 Chiến lược quảng cáo trực tuyến

 Chiến lược PR trực tuyến

 Chiến lược bán hàng trực tuyến

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước

2.3.1 Tên các công trình nghiên cứu của những năm trước

2.3.1.1 Giáo trình

 Thế giới:

1 E – Marketing: Strauss, El – Anssary & Frost ,2003

Cuốn sách giới thiệu về Internet và các công nghệ khác có ảnh hướng sâu sắcđến cách kinh doanh Sự chuyển đổi này đã dẫn đến các kỹ thuật kinh doanh mớităng thêm giá trị khách hàng, xây dựng mối quan hệ khách hàng và lợi nhuận củacông ty tăng lên

2 Internet Marketing: Intergrating online anh offline strategy – Marry LowRoberts, 2002

Công trình này đề cập đến việc xây dựng chiến lược marketing Tác giả đưa racác khái luận về Interner Marketing với nhiều quan điểm khác nhau và tập trungvào việc xây dựng chiến lược truyền thông dựa trên công cụ trực tuyến này

3 E – Commerce/ Jeffrey F Rayport, Bernard J Jaworski – Boston: McGraw – Hill, 2001

Trang 13

Công trình nghiên cứu này giúp chúng ta có thể hiểu một cách khái quát nhất

về thương mại điện tử, các quan điểm khác nhau về thương mại điện tử, các công cụđược sử dụng, các hình thức kinh doanh thương mại điện tử,… để tiếp cận được tậpkhách hàng rộng lớn toàn cầu

4 E-Marketing Strategy/Ian Chaston/2002

 Việt Nam:

1 GS.TS.Nguyễn Bách Khoa : “Marketing thương mại điện tử”, NXB Thống Kê, Năm 2003

2 TS Phan Thăng: “ Marketing căn bản”, NXB Thống kê, 2006

2.3.1.2 Luận văn

1 Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến chotrang web vnmart của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) –GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa, SVTH: Nguyễn Ngọc Vinh, K37E5,2005

2 Hoàn thiện chiến lược marketing trực tuyến xuất khẩu nhóm hàng thủ côngmỹ nghệ của công ty Artex Thăng Long sang thị trường EU – GVHD: TS NguyễnHoàng Long, SVTH: Bùi Bá Nghiêm, K36 – C1, 2004

2.3.2 Tính mới của luận văn năm 2011

Luận văn đề cập đến vấn đề hoạch định chiến lược marketing trực tuyến chowebsite: mayxaydung.vn của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Đây là một đềtài hoàn toàn mới liên quan đến hoạch định chiến lược marketing trực tuyến Do vậy,luận văn không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của hoạch định chiến lược marketing trực tuyến

Mô hình hoạch định chiến lược marketing trực tuyến.

Đánh giá và liên hệ ngược

định vị marketing trực tuyến

Kế hoạch hóa nguồn lực thực thi

Thiết lập các mục tiêu chiến lược marketing trực tuyến

Lựa chọn

và ra quyết định chiến lược MKT trực tuyến

Trang 14

2.4.1 Phân tích tình thế chiến lược

2.4.1.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là tập hợp phức hợp và liên tục các yếu

tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành vàhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường Môi trường bên ngoài của doanhnghiệp có thể chia làm: môi trường vĩ mô và môi trường ngành

a Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

Do liên quan đến quá trình phát triển chiến lược MKT trực tuyến nên sẽ tậptrung phân tích các nhân tố môi trường đang có cường độ thay đổi mạnh mẽ nhất vàtrong dài hạn

tư hoạt động kinh doanh của mình

 Văn hóa – xã hội:

Mỗi thị trường có đặc trưng văn hóa – xã hội riêng

Do bản chất quốc tế của TMĐT  doanh nghiệp cần chú ý tới các vấn đề vănhóa – xã hội nhiều hơn khi tiếp cận với khách hàng mục tiêu của mình

Thói quen tiêu dùng của dân cư: Tỉ lệ số dân sử dụng internet để tìm kiếm thôngtin hoặc tiến hành giao dịch trực tuyến ngày càng tăng

Những gói cước hấp dẫn cùng với sự hiện diện của công nghệ 3G ở Việt Namđang đẩy mạnh xu hướng truy cập Internet bằng điện thoại di động

Các mạng xã hội đang tiếp tục phát triển tại Việt Nam, trong đó hoạt động chia

sẻ nội dung, quan điểm trên mạng và tham gia diễn đàn trực tuyến đã lấn át các hoạtđộng làm quen, kết nối xã hội

Trang 15

Thói quen sử dụng internet: Hầu hết mọi người truy cập internet là đọc tin tứctrực tuyến, chơi game trực tuyến và mua bán hàng trực tuyến.

 Công nghệ:

Hoạt động Marketing trực tuyến muốn phát triển được thì phải dựa vào hạ tầngcông nghệ, do đó yếu tố công nghệ như: Tình hình phát triển của internet và an toàn tronggiao dịch TMĐT luôn tác động lớn đến chiến lược MKT trực tuyến của doanh nghiệp.Việc phát triển từng ngày của công nghệ đòi hỏi chiến lược marketing trựctuyến của doanh nghiệp cũng phải có những định hướng ứng dụng cho phù hợp

b Môi trường ngành của doanh nghiệp

Dựa vào mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter:

Hình 2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter

(Nguồn: Slide MT&CL TMĐT- Bộ môn quản trị chiến lược)

Qua phân tích, đánh giá các nhân tố thuộc về lực lượng điều tiết cạnh tranhhiện tại có cường độ thay đổi mạnh mẽ như: Quyền lực thương lượng của khách hàng

và sản phẩm thay thế, rào cản gia nhập sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể hoạch địnhchiến lược MKT trực tuyến phù hợp nhất

Với quyền lực thương lượng của khách hàng trong dịch vụ gian hàng vàng tạimáy xây dựng thì quyền lực được ưu tiên về khách hàng vì hiện có rất nhiều websiteđang cung cấp các dịch vụ gian hàng ảo trên internet

Sản phẩm thay thế với loại hình dịch vụ gian hàng này là các website rao vặt nơi

đó có thể rao bán các sản phẩm của các doanh nghiệp khi số lượng sản phẩm củadoanh nghiệp rao bán là không lớn, thị trường truyền thống luôn là thị trường có khả

Trang 16

trên các website nổi tiếng cũng có thể là sản phẩm thay thế cho dịch vụ gian hàngvàng.

Điều này phụ thuộc vào chi phí đầu tư cao, niềm tin và sự trung thành vớithương hiệu của các doanh nghiệp truyền thống cao hơn các doanh nghiệp TMĐTđơn thuần, đường cong kinh nghiệm có độ dốc lớn, chi phí chuyển đổi cao và tácđộng lan truyền mạnh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được coi trọng

2.4.1.2 Phân tích, đánh giá những biến động trong môi trường nội bộ doanh nghiệp

để xác định các điểm mạnh và yếu.

Phân tích môi trường bên trong sẽ cho phép ta xác định được điểm mạnh vàđiểm yếu của doanh nghiệp, qua đó cho phép ta xác định mục tiêu và chiến lược dàihạn trong tương lai

Do là quá trình phát triển chiến lược MKT trực tuyến nên ta chỉ tập trung đánhgiá nhân tố hạ tầng CNTT có tác động lớn nhất đến chiến lược đó vì nó là nền tảnghoạt định chiến lược MKT trực tuyến

2.4.2 Phân đoạn, lựa chọn, định vị chiến lược marketing trực tuyến

2.4.2.1 Phân đoạn thị trường điện tử

Là quá trình phân chia thị trường điện tử tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn dựatrên những đặc điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn, hành vi mua hàng… Các đoạnthị trường điện tử được phân chia có phản ứng tương tự nhau đối với cùng một tập hợpcác kích thích MKT trực tuyến

Các tiêu thức chính trong phân đoạn thị trường điện tử: địa lý, nhân khẩu học,tâm lý và hành vi

Về phân đoạn thị trường theo tiêu thức địa lý cho phép doanh nghiệp phân chiatập khách hàng của mình theo từng vừng miền: thành thị, nông thôn để qua đó xácđịnh được chính xác khách hàng mục tiêu của mình Với máy xây dựng thì khách hàngcủa mình trải rộng khắp các vùng miền từ thành thị đến nông thôn

Về phân theo tiêu thức nhân khẩu học: phân theo độ tuổi, giới tính, quy mô giađình, thu nhập, nghề nghiệp tôn giáo…theo tiêu thức này thì thị trường của máy xâydựng chủ yếu tập trung vào ngành xây dựng và khách hàng là các doanh nghiệp chứkhông phải là các cá nhân tiêu dùng và từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra được nhữngchiến lược marketing trực tuyến phù hợp nhất

Phân theo tiêu thức tâm lý và hành vi chính là đánh vào sự hiểu biết, ý niệm, lợiích, niềm tin…

2.4.2.2 Lựa chọn thị trường điện tử mục tiêu

Trang 17

Dựa trên việc phát triển phân đoạn thị trường điện tử tiềm năng đã được phânchia, nhà quản trị phát triển chiến lược marketing trực tuyến của Máy Xây dựng tiếnhành phát triển lựa chọn đoạn thị trường điện tử mục tiêu.

Để đánh giá một cách chính xác các đoạn thị trường thị trường điện tử thì doanhnghiệp cần phải xác định được quy mô và tốc độ phát triển của phân đoạn thị trườngđiện tử cơ cấu và sự thu hút của các đoạn thị trường, mục đích kinh doanh và nguồn tàilực của doanh nghiệp trong mối quan hệ với từng phân đoạn

 Ba căn cứ lựa chọn thị trường mục tiêu:

 Qui mô & tốc độ tăng trưởng của thị trường: Được đánh giá qua các chỉ tiêu:doanh số bán hàng, số lượng hàng hóa & dịch vụ có thể tiêu thụ ở thị trường đó, sốlượng khách hàng có thể có, tốc độ tăng trưởng của đoạn thị trường đó Qui mô của thịtrường đương nhiên được đặt trong mối liên hệ với những mục tiêu MKT cụ thể củacông ty

 Đánh giá độ hấp dẫn qua cơ cấu thị trường: Thông qua 5 lực lượng cạnh tranh

cơ bản: Lực lượng cạnh tranh trong nội bộ ngành Những đe dọa từ quyền lực thươnglượng của người mua Những đe dọa về quyền lực của những người cung ứng Đe dọacủa những sản phẩm thay thế Mối đe dọa của những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

 Mục tiêu & tiềm năng của DN: Mục tiêu MKT bao giờ cũng là 1 hệ thốngcác chỉ tiêu cụ thể, mang tính định hướng cho các hoạt động MKT của công ty Chúngđược thiết lập ở những đk, khả năng về tiềm lực tài chính, nhân sự, công nghệ, kĩ năngquản trị của Cty, năng lực hoạt động MKT của công ty Những điều kiện, khả năngnày chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu cho phép công ty có thể thỏa mãn những nhu cầu

& mong muốn cụ thể nào của các KH được lựa chọn

 Có 5 cách lựa chọn thị trường điện tử mục tiêu

 Tập trung vào một khúc thị trường: Thông qua Marketing tập trung công ty

sẽ dành được một vị trí vững chắc trong khúc thị trường nhờ hiểu biết rõ hơn nhữngnhu cầu của khúc thị trường đó và danh tiếng đặc biệt mà công ty có được Hơn nữa,công ty sẽ tiết kiệm được trong hoạt động nhờ chuyên môn hoá sản xuất, phân phối vàkhuyến mãi Nếu công ty giành được vị trí dẫn đầu trong khúc thị trường thì nó có thểđạt được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao

 Chuyên môn hóa chọn lọc: Trong trường hợp này, Công ty lựa chọn một sốkhúc thị trường, mỗi khúc thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp vớinhững mục tiêu và nguồn tài nguyên của công ty Chiến lược phục vụ nhiều khúc thịtrường này có ưu điểm là đa dạng hoá rủi ro của Công ty

Trang 18

 Chuyên môn hóa thị trường: Chọn 1 nhóm khách hàng riêng biệt, tập trung

nỗ lực vào việc thỏa mãn nhu cầu đa dang của nhóm khách hàng đó

 Chuyên môn hóa sản phẩm: Trong trường hợp này, công ty cần sản xuất mộtsản phẩm nhất định để bán cho một số khúc thị trường

 Phục vụ toàn bộ: Trong trường hợp này, Công ty có ý đồ phục vụ tất cả cácnhóm khách hàng tất cả những sản phẩm mà họ có thể cần đến chỉ có những công tylớn mới có thể thực hiện chiến lược phục vụ toàn bộ thị trường

2.4.2.3 Định vị marketing trực tuyến

Phát triển chiến lược định vị điện tử là quá trình thay đổi thiết kế sản phẩm vàhình ảnh của công ty làm sao để nó chiếm được một chỗ đặc biệt và có giá trị trongtâm trí của các khách hàng điện tử mục tiêu

Định vị là chiếm giữ “hình ảnh” trong tâm trí của khách hàng Chiến lược định

vị phù hợp sẽ tạo ra giá trị và sự khác biệt được khắc sâu trong suy nghĩ của kháchhàng Định vị trên thị trường tạo ra chỗ đứng của thương hiệu, sản phẩm so với các đốithủ trong ngành

Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm & hình ảnh của doanh nghiệp nhằmchiếm được 1 vị trí đặc biệt & có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu Đòi hỏidoanh nghiệp phải quyết định khuyếch trương bao nhiêu điểm khác biệt & những điểmkhác biệt nào giành cho khách hàng mục tiêu

Thực chất là xác định cho sản phẩm và doanh nghiệp 1 vị trí nhất định trên thịtrường mục tiêu, khắc họa 1 hình ảnh riêng trong tâm trí khách hàng, có khả năng cạnhtranh với các đối thủ trên cùng 1 thị trường mục tiêu

Lý do để định vị:

Do quá trình nhận thức của người tiêu dùng

Do tính tất yếu của cạnh tranh

Do hiện tượng tràn ứ quảng cáo trên các phương tiện thông tin

Các chiến lược định vị:

Chiến lược định vị dựa trên cơ sở thuộc tính sản phẩm/ dịch vụ: Phương pháp sửdụng những thuộc tính sản phẩm, dịch vụ để tạo sự khác biệt cho thương hiệu được rấtnhiều nhà marketing vận dụng Lợi thế của phương pháp này là thông điệp đưa ra rất

cụ thể, rõ ràng và dễ lấy được sự tin tưởng của khách hàng khi đưa ra được nhữngthông số thực về sản phẩm/dịch vụ Tuy nhiên, định vị dựa vào thuộc tính sẽ dễ dàngmất tác dụng nếu đối thủ tung ra những sản phẩm có chức năng mới và ưu việt hơn.Chiến lược định vị dựa trên cơ sở công nghệ

Trang 19

Chiến lược định vị dựa trên cơ sở lợi ích khách hàng: Đó là việc công ty luônlàm hài lòng khách hàng bằng việc thấu hiểu và thực hiện quan điểm của khách hàng.Chiến lược định vị dựa trên cơ sở phân loại người sử dụng

Chiến lược định vị dựa trên cơ sở so với đối thủ cạnh tranh: Chiến lược này giúpđịnh vị thương hiệu dựa trên những yếu tố được so sánh giữa nó với đối thủ cạnh tranhtrực tiếp Chính vị vậy, ý tưởng này nhiều khi bị cho là dư thừa nhưng rất nhiều chiếndịch đã vận dụng chiến lược này Các thương hiệu giặt tẩy thường xuyên đối đầu vớinhau để chứng tỏ rằng mình có sức mạnh tẩy rửa tốt nhất

Chiến lược định vị tích hợp

2.4.3 Thiết lập các mục tiêu chiến lược marketing trực tuyến

Các mục tiêu điện tử của doanh nghiệp được xác định dựa trên việc đánh giánhững ảnh hưởng của các công cụ điện tử đến hiệu quả công việc Các mục tiêuMarketing trực tuyến như:

Thứ nhất, cải thiện, tăng cường dịch vụ khách hàng và tương tác với khách hàng(cung cấp dịch vụ s – care, hỗ tr ợ online, call center…) Từ đó gia tăng được giá trịkhách hàng/ khách hàng mục tiêu

Thứ hai, tăng doanh thu, thị phần và l ợi nhuận (doanh thu từ bán hàng online,ROI…) Đây là yếu tố kinh tế của mục tiêu dài hạn Qua đó tạo điều kiện cho doanhnghiệp tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn lực

Thứ ba, xây dựng, quảng bá và phát triển hình ảnh thương hiệu công ty (website,email, microsite, banners…) Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, bởi trong môi trườngInternet, doanh nghiệp có thương hiệu là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triểntrong tương lai và tạo được niềm tin cho khách hàng

Thứ tư, tiếp cận, thâm nhập và phát triển thị trường và khách hàng mới (website,email, catalogue…)

Cuối cùng, phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới Đa dạng hóa sản phẩm, dịch

vụ sẽ giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn hơn và giúp doanh nghiệp cá biệt hóasản phẩm, dịch vụ của họ

2.4.4 Xác định nội dung chiến lược marketing trực tuyến

2.4.4.1 Chiến lược quảng cáo trực tuyến

a Quảng cáo qua thư điện tử:

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phươngtiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sp hoặc vềquan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Trang 20

Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáo truyềnthông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…

Đặc điểm của quảng cáo qua thư điện tử:

Tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download

Kích cỡ màn hình của phương tiện di động nhỏ nên hạn chế về kích cỡ củachương trình quảng cáo

Yêu cầu các phương pháp khác nhau để kiểm tra hiệu quả của quảng cáo không dâyNgười sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin download nênảnh hưởng đến mức độ chấp nhận quảng cáo không dây

c Banner quảng cáo:

 Mô hình quảng cáo tương tác

Bao gồm banner, nút bấm, pop – up… được biểu diễn dưới dạng văn bản, hìnhảnh, âm thanh hoặc video clip…

Người tiêu dùng click vào các quảng cáo sẽ dẫn đến website của doanh nghiệp

 Mô hình quảng cáo tài trợ

Là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên thứ ba, nhưng thay

vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó

 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí

Trang 21

Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, doanh nghiệp quảng cáo có thể lựachọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung

 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian

Quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đangtrong quá trình download nội dung

 Mô hình quảng cáo Shoskele

Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí và ép buộcngười sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung

2.4.4.2 Chiến lược marketing quan hệ công chúng điện tử trực tiếp

a Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp

Doanh nghiệp đưa ra các trang thông tin về sản phẩm, dịch vụ giúp cho chi phí giớithiệu sản phẩm, dịch vụ thấp hơn; thông tin được cập nhật thường xuyên; giúp người sửdụng có thể tìm ra những sản phẩm, dịch vụ theo ý muốn một cách nhanh chóng

Để website có thể lôi kéo được nhiều người truy cập cần quan tâm đến: họ mongmuốn điều gì từ website của doanh nghiệp và tối đa hóa công cụ tìm kiếm

b Xây dựng cộng đồng điện tử

Nền tảng của cộng đồng điện tử chính là việc tạo ra các bảng tin và hình thức gửithư điện tử

Bảng tin điện tử hay tin tức nhóm: người sử dụng đưa thông tin dưới dạng thưđiện tử lên những chủ đề sẵn có và các thành viên khác có thể đọc được

Gửi thư điện tử: nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên của nhóm.Mỗi thông tin sẽ được chuyển đến email của thành viên khác

c Các sự kiện trực tuyến

Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua cácbuổi thảo luận, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hànghiện tại Từ đó hiểu được nhu cầu của họ

Trang 22

2.4.4.3 Chiến lược bán hàng trực tuyến

Hình 2.3 Mô hình ứng dụng quy trình bán hàng trực tuyến

(Nguồn: Tác giả)Tác giả đã đưa ra một mô hình ứng dụng bán hàng trực tuyến với nhiều mức độứng dụng khác nhau tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp và chiến lược mà doanh nghiệptheo đuổi Với mức độ hiện diện tĩnh Website Doanh nghiệp sẽ đưa ra các thông tin

cơ bản về sản phầm về doanh nghiệp tới khách hàng Ở mức độ hiện diện tương tácdoanh nghiệp sẽ thiết kế sản phẩm thông qua catalog điện tử để gửi tới khách hàng

Website

Người bán Người mua

Hiện diện tĩnh

Tìm kiếm sản phẩm trong catalog

Đăng kí và đăng nhập

Đưa sản phẩm vào

giỏ Hiện diện tương tác

Đặt hàng Quy trình đặt hàng

Trang 23

Thông qua các catalog này, khách hàng sẽ nắm bắt các thông tin liên quan trực tuyếntới sản phẩm và có những sự lựa chọn phù hợp theo nhu cầu mong muốn của mình Ởmức độ cao nhất là đặt hàng và thanh toán trực tiếp, khách hàng và doanh nghiệp sẽtiến hành giao dịch mua bán trực tiếp thông qua website Khách hàng sau khi lựa chọnđược sản phẩm cần mua sẽ đưa sản phẩm vào giỏ hàng, đăng nhập tài khoản, tiến hànhcác bước đặt hàng và sẽ thanh toán thông qua các phương tiện thanh toán trực tuyếnnhư ví điện tử, thẻ thanh toán trực tuyến

2.4.5 Hoàn thiện nguồn lực cho chiến lược marketing trực tuyến

2.4.5.1 Nguồn nhân lực

 Nguồn nhân lực chuyên trách:

Cần đội ngũ nhân viên được đào tạo về kỹ năng và chuyên trách về Marketingtrực tuyến

Ưu tiên về kỹ năng giao tiếp, tư vấn, phục vụ khách hàng hơn là kỹ năng sưphạm hay kinh doanh

o Dự toán doanh thu gồm có:

Dự toán doanh thu tức thời, ngắn hạn, và dài hạn

Doanh thu bán hàng trực tuyến, từ quảng cáo, phí đăng ký tên miền, dịch vụ phátsinh từ chuỗi thành viên, từ website của đối tác, hoa hồng và các khoản thu khác

o Dự toán chi phí gồm có:

Chi phí công nghệ: Đầu tư cho phần mềm, phần cứng, mạng hay đăng ký dịch

vụ, tài liệu đào tạo và giáo dục, chi phí bảo dưỡng

Chi phí truyền thông Marketing: Chương trình quảng cáo, quan hệ xã hội, hoạtđộng xúc tiến online và offline, đăng ký bộ máy tìm kiếm, chi phí danh bạ trực tuyến,thuê danh mục e-mail…

Chi phí phát triển website: Đăng ký tên trên nhiều miền, thuê tư vấn và viết nộidung, vận hành hoạt động thiết kế và phát triển khác

Trang 24

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TUYẾN CHO WEBSITE: MAYXAYDUNG.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

MÁY XÂY DỰNG VN 3.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Dữ liệu sơ cấp

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu tình hình công tác hoạch định chiến lượcMarketing trực tuyến tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, tác giả sửdụng phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua phiếu điều tra và bảngcâu hỏi

Nội dung của phiếu điều tra : tập trung vào 5 vấn đề chính:

• Phân tích tình thế

• Phân đoạn, lựa chọn và định vị chiến lược Marketing trực tuyến

• Xác định mục tiêu chiến lược Marketing trực tuyến

• Xây dựng nội dung chiến lược marketing trực tuyến

• Kế hoạch hóa nguồn lực, thực thi và đánh giá chiến lược

Đối tượng điều tra: Các cán bộ trong công ty cổ phần phát triển Máy Xây dựng

Việt Nam Sau đây là danh sách đối tượng phỏng vấn và chức vụ trong công ty

B ng 3.1 Danh sách ảng 3.1 Danh sách đối tượng điều tra phỏng vấn đối tượng điều tra phỏng vấn ượng điều tra phỏng vấn i t ng i u tra ph ng v n đ ều tra phỏng vấn ỏng vấn ấn.

1 Phan Văn Quân Giám đốc công ty

2 Nguyễn Bỉnh Minh Trưởng phòng TMĐT

3 Nguyễn Thị Thúy Hà Nhân Viên TMĐT

6 Khà Thị Hồng Hạnh NV phòng truyền thông

7 Nguyễn Văn Thắng Cộng tác viên phụ trách TMĐT và Website

(Nguồn: Công ty cổ phần phát triển Máy Xây Dựng)

Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận lãnh đạo DN hoặctrưởng, phó bộ phận tổ chức quản trị nhân lực và các bộ phận khác, hoặc gửi tới cácchuyên gia lâu năm có kinh nghiệm trong công ty Sau đó, các phiếu điều tra sau sẽ đượctổng hợp lại, xử lý và đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm SPSS xử lý và phân tích.Mẫu phiếu điều tra : được đính kèm trong phần phụ lục

Số lượng phiếu điều tra : phát ra 7 phiếu, thu về 7 phiếu Các phân tích và thống

Trang 25

kê trong chương này chủ yếu dựa trên kết quả xử lý thông tin từ 7 phiếu nói trên.

Phương pháp phỏng vấn :

Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về các vấn đề liên quan đến hoạt động hoạchđịnh chiến lược marketing trực tuyến tại công ty

Cách thức tiến hành: Phỏng vấn những người có chuyên môn cao trong công ty

3.1.1.2 Dữ liệu thứ cấp: gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3

năm gần đây, báo cáo tài chính…

Tập hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm2008-2010, báo cáo tài chính…

Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, các bài đánh giá về doanh nghiệp

Sưu tầm thông tin từ internet: thông tin DN, quy trình triển khai CL TMĐT

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng

xử lý thông tin sơ cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Phân tích theo tỷ lệphần trăm

Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông quacác câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển chiến lược marketing trực tuyến.

3.2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

3.2.1.1 Giới thiệu về công ty và website: mayxaydung.vn

Được thành lập từ 1/2/2008 dưới hình thức công ty cổ phần với việc cung ứng

ra thị trường các dòng sản phẩm chính là máy móc thiết bị xây dựng dưới hình thứckinh doanh truyền thống

Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế kéo theo sự thay da đổi thịtnhanh chóng của cơ sở hạ tầng Hàng loạt các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cưcao cấp không ngừng hình thành và phát triển

Trong bối cảnh đó, công ty Cổ Phần phát triển máy xây dựng Việt Nam nhậnthấy tiềm năng của thị trường máy và thiết bị xây dựng Việt Nam Đây là một thịtrường rất rộng lớn với nhu cầu tăng lên cùng với nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng củaViệt Nam Công ty Cổ Phần phát triển máy xây dựng Việt Nam đã xây dựng thànhcông Cổng thông tin thương mại điện tử http://mayxaydung.vn

Website http://mayxaydung.vn là website thương mại điện tử hàng đầu của ViệtNam trong ngành máy móc, thiết bị, xây dựng và công nghiệp phụ trợ; là nơi quảng bá

Trang 26

thương hiệu cũng như sản phẩm dịch vụ của các nhà sản xuất, các Công ty ThươngMại, các Doanh Nghiệp và các Cá nhân trong ngành.

Website ra đời nhằm phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu, mua sắm một cách thuậntiện, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí của Khách hàng từ các nhà cung cấp một cáchnhanh chóng nhất

Với mong muốn trở thành cầu nối giữa các nhà cung cấp nước ngoài với các nhàxây dựng Việt Nam Cổng Thông Tin Thương Mại Điện Tử http://mayxaydung.vn đã

và đang cung cấp các dịch vụ Quảng cáo hiệu quả giúp các nhà cung cấp có thể quảng

bá sản phẩm của mình một cách sâu rộng nhất Cụ thể đó chính là sự phát triển của môhình GIAN HÀNG VÀNG Nơi mà các khách hàng có thể tìm kiếm những thông tinmua-bán hữu ích nhất về sản phẩm MAYXAYDUNG.VN luôn là người bạn đồnghành trên mọi công trình

3.2.1.2 Một số hoạt động marketing trực tuyến của công ty.

Hiện tại công ty cũng đã có triển khai những hoạt động marketing trực tuyếnnhất định nhưng vẫn chưa được hoàn thiện cũng như thực hiện bài bản theo từng bước

Cụ thể như:

Đã áp dụng hình thức quảng cáo trực tuyến nhưng chỉ là quảng cáo qua thư điện

tử chưa có hoạt động quảng cáo không dây và banner quảng cáo

Thứ hai đã có triển khai hình thức marketing quan hệ công chúng điện tử nhưngmới chỉ chú trọng vào xây dựng nộ dung website

Thứ ba là bán hàng trực tuyến, thì với hình thức này chưa được công ty triểnkhai có thể do đặc thù của sản phẩm có giá trị khá lớn nên quá trình mua bán, giaodịch trên internet chưa hiệu quả

Nhìn chung công ty đã có sự quan tâm đến các hoạt động marketing trực tuyếnnhưng chưa có những chiến lược cụ thể và chi tiết để triển khai các hoạt động này

3.2.2 Ảnh hưởng của những yếu tố bên ngoài tới hoạt động phát triển chiến lược marketing trực tuyến

3.2.2.1 Môi trường vĩ mô

 Nhân tố chính trị pháp luật:

 Cuối năm 2009, khung pháp lý cho TMĐT tại Việt Nam đã tương đối hoànthiện, với nền tảng chính là những văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống luậtGiao dịch điện tử

 Theo nghị định về quản lý, cung cấp , sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện

tử trên internet được ban hành ngày 28/08/2008 cho phép các doanh nghiệp được cung

Trang 27

cấp thông tin về dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp mình Do bộ thông tin và truyềnthông cấp phép Nhận thấy được những lợi ích từ đó, công ty Cổ phần phát triển máy xâydựng Việt Nam đã xin cấp phép lưu hành thông tin cho website: mayxaydung.vn.

 Nhân tố văn hóa xã hội

Theo báo cáo thương mại điện tử 2010 được các doanh nghiệp đề xuất nhiềunhất đó chính là 2 yếu tố “Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh” và “nhận thứccủa người dân” về thương mại điện còn thấp là hai trở ngại lớn nhất đối với thươngmại điện tử hiện nay Sự thiếu tin cậy với việc mua sắm trên mạng, chất lượng sảnphẩm và thói quen dùng tiền mặt của người dân là những yếu tố rào cản ảnh hưởng tớiMarketingtrực tuyến

Theo như AC Neilsen một tập đoàn đa quốc gia với hơn 80 năm hình thành vàphát triển chuyên nghiên cứu hành vi sử dụng Internet cho biết hiện tại, tại thị trườngViệt Nam có 31% người dùng Internet là nam giới và 27% là nữ giới Ngoải ra họ lànhững người có mức thu nhập cao và khá Độ tuổi giao động từ 18 đến 50 tuổi Điều

đó cho thấy thị trường TMĐT đang có tiềm năng phát triển rất tốt và là sự phát triển

tất yếu của xã hội (Tham khảo hình vẽ phần phụ lục)

 Nhân tố công nghệ

Theo Báo cáo TMĐT 2010 (số liệu được thu thập chủ yếu trên địa bàn Hà Nội

và TP HCM), an ninh mạng vẫn là trở ngại cho sự phát triển của thương mại điện tử

(các trở ngại được tính theo thanh điểm từ 1 đến 4 điểm với mức điểm cao là quan trọng nhất) với 2,54 điểm đứng thứ hai trong các trở ngại Điều này cho thấy những

vấn đề an inh mạng như: bảo mật thông tin, hacker, virus, an toàn, băng thông mạngtrong các giao dịch thanh toán vẫn chưa được các kiểm soát một cách tốt nhất, vẫn làmột thách thức không nhỏ với thương mại điện tử Việt Nam

Marketing trực tuyến đang dần trở thành một hoạt động kinh doanh quan trọngcủa các doanh nghiệp Việt Nam Cụ thể doanh thu quảng cáo trực tuyến tại Việt Namnăm 2010 đạt gần 472 tỷ đồng, tương đương 26,8 triệu đôla, theo số liệu mới công bốcủa Công ty Nghiên cứu thị trường Cimigo."Dù vẫn còn non trẻ, thị trường quảng cáoViệt Nam đã tăng trưởng gần 80% so với năm 2009", ông Lukas Mira, Giám đốc trựctuyến của Cimigo đưa ra Điều này cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đang tăngcường ứng dụng marketing trực tuyến trong chiến lược kinh doanh của mình

 Nhân tố kinh tế

Trang 28

Lạm phát: Năm 2010, lạm phát tại Việt Nam đã vượt ngưỡng hai con số, đạt

khoảng 11% Quý 3/2010, về cơ bản, lạm phát được kiềm chế; nhưng sang quý4/2010, lạm phát tăng cao ngoài khả năng dự đoán Trong năm 2011 vẫn tiếp tục duytrì biện pháp thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát và chính sách tài khóa của Chính phủ

sẽ không quá mở rộng như những năm trước, tốc độ lạm phát của nền kinh tế ViệtNam sẽ khó thể xuống thấp hơn mức thực hiện của năm 2010 Lạm phát sẽ ảnh hưởngrất lớn đến chi tiêu cho các hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó có chi tiêucho hoạt động hoạch định chiến lược marketing trực tuyến

(Nguồn: Vneconomy.vn)

Lãi suất và xu hướng của lãi suất: Năm 2010 lãi suất đồng Việt Nam liên tục

biến động theo chiều hướng tăng Lãi suất huy động VND đã tăng vọt từ 11-11,5% lênđến trên 17%/năm ở một số ngân hàng thương mại với những kỳ hạn ngắn Đồng thờilãi suất cho vay VND cũng leo thang từ 13-14% lên 19-21% một năm tùy từng loạikhoản vay Mặt bằng LS trong quý I/2011 sẽ vẫn ở mức cao như cuối năm 2010 Nếumọi nhân tố vĩ mô và điều hành diễn ra theo định hướng thì LS huy động VND sẽgiảm dần ở mức khoảng 0,5%/năm mỗi thời kỳ và sẽ về mức khoảng 12-13%/năm vàoquý III/2011 Tương ứng lãi suất cho vay VND sẽ về khoảng 15%-16%/năm ) Nhưvậy khi lãi suất thực tăng lên khiến các nguồn vốn của các doanh nghiệp bị bó hạn lại

do chi trả lãi suất nên sẽ cắt giảm chi tiêu cho các hoạt động truyền thông, quảngcáo… sẽ rất khó khăn cho công ty triển khai các kinh doanh dịch vụ mới của mình do

đó việc hoạch định một chiến lược marketing trực tuyến phải chính xác và cụ thể từngbước đi

- Đối thủ cạnh tranh: chính là các website cung cấp các dịch vụ gian hàng như:http://www.muabanrao.com/

http://www.xaydungvietnam.vn/

http://www.vatgia.com/home/

Trang 29

http://cokhicongnghiep.com

Các website này đã có tên tuổi trong ngành xây dựng và trên thị trường bán hàngonline tại Việt Nam Đây chính là một khó khăn cho web: mayxaydung.vn khi phảicạnh tranh với những đối thủ lớn Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của máy xây dựngchính là vật giá Vì với kinh nghiệm lâu năm trong ngành và tạo được niềm tin trongtâm trí khách hàng nên sẽ là một khó khăn cho máy xây dựng khi cùng cạnh tranh mộtdịch vụ là cung cấp các gian hàng

- Khách hàng: Doanh nghiệp hiện đang cung cấp cho các khách hàng của mìnhmột dịch vụ gian hàng theo mô hình C2C Và những đối tượng khách hàng trong lĩnhvực dịch vụ gian hàng vàng là những doanh nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩmmáy xây dựng và những cá nhân có nhu cầu bán các sản phẩm của mình trên internet.Hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm đến việc tìm kiếm các sản phẩm quamạng internet bằng cách tìm kiếm thông tin trên các site bán hàng online, các trunggian gian hàng Điều này chứng tỏ khách hàng ngày càng quan tâm hơn đến internet và

sẽ là cơ hội tốt để tiến hành triển khai các hoạt động marketing trực tuyến cho website:mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

3.2.3 Môi trường nội tại

3.2.3.1 Nguồn nhân lực

Trong môi trường TMĐT, để thực hiện được các mục tiêu của Marketing trựctuyến thì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành bại khi doanh nghiệp triển khaicác chương trình Marketing trực tuyến

Hiện nay nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

có 4 nhân viên phụ trách website và thương mại điện tử Trong đó có một nhân viênchính trách quản lý website và 3 nhân viên phụ trách phát triển thương mại điện tử vớihoạt động chính là tư vấn dịch vụ gian hàng vàng, đẩy SEO để quảng bá hình ảnh,thương hiệu cho website Với nguồn lực như vậy rất thuận lợi cho việc hoạch định cácchiến lược cũng như triển khai các hoạt động marketing trực tuyến

3.2.3.2 Nguồn lực ngân sách

Ngoài các khoản tài chính đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu cần phải có các chi phíphát sinh khác như chi phí duy trì website Chính vì vậy nguồn lực tài chính đóngmột phần vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các chiến lược Marketing trựctuyến

Trang 30

Hiện tại nguồn lực tài chính đầu tư phát triển website và TMĐT ở mức trungbình (từ 5% - 7%) đầu tư hàng năm của công ty Được biết tổng chi phí hoạt động củacông ty khoảng 12,6 tỷ Như vậy tổng kinh phí cho thương mại điện tử hàng nămkhoảng 630 triệu - 882 triệu, con số này vẫn ở mức khá tốt để triển khai hoạt độngkinh doanh dịch vụ gian hàng vàng cũng như các hoạt động marketing trực tuyến.

3.2.2.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ

Muốn ứng dụng Marketing trực tuyến, doanh nghiệp cần phải đầu tư cơ sở hạtầng công nghệ Khả năng đầu tư hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởngrất lớn đến việc triển khai ứng dụng Marketing trực tuyến

Hiện tại, công ty hiện đã có máy chủ riêng và đang được đặt tại công ty; có 30máy tính để bàn, 4 máy in,1 máy photo, 20 điện thoại để bàn, 2 máy fax, có hệ thốngmạng và mạng không dây Công ty mới chỉ sử dụng phần mềm kế toán MISA cho việcquản lý tài chính, phần mềm Autocard để phục vụ trong việc thiết kế đồ họa và quản lýcông trình xây dựng và phần mền quản lý khách hàng CRM tuy nhiên vẫn chưa cóphần mền quản lý các giao dịch… Với hạ tầng CNTT như vậy khá thuận lợi cho việchoạch định các chiến lược marketing trực tuyến cũng như quá trình triển khai các hoạtđộng đó

3.2.3.4 Uy tín và thương hiệu công ty

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành máy xây dựng công ty đã tạo đượcniềm tin vững chắc trong tâm ký khách hàng Đã từng hợp tác và làm việc với rấtnhiều công ty trong và ngoài nước Và với slogan: “ Vinacoma sức mạnh niềm tin”mang đến cho khách hàng một sự tin cậy, yên tâm khi được hợp tác cùng công ty trongtất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về thực trang hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam.

Sau khi tiến hành phát ra 7 phiếu điều tra, tôi đã thu lại được 7 phiếu Sau đó tôi

đã sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, và thu được những kết quả như sau:

3.3.1 Thực trạng về mặt tư duy chiến lược của các nhà quản lý về hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn

3.3.1.1 Sự cần thiết của hoạch định chiến lược

Trang 31

Hình 3.1 Sự cần thiết của hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho

website: mayxaydung.vn

(Nguồn: Trích từ kết quả xử lý phiếu phỏng vấn qua phần mềm spss.)

Ta nhận thấy các nhà quản lý tại Máy Xây Dựng đánh giá rất cao sự cần thiếtcủa hoạt động hoạch định chiến lược Vì nó đóng góp một phần vào tạo lên giá trịthành công cho chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ gian hàng vàng Với mức độrất cần thiết chiếm 57% và cần thiết là 43% Con số này nói lên được sự quan tâm củacác nhà quản lý đến hoạt động hoạch định chiến lược

3.3.1.2 Tình hình hoạch định

Khi được hỏi về tình hình hoạch định chiến lược ta có thể thấy hiện tại công ty

đã có hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn nhưngvẫn chưa thực sự hoàn thiện và nó cũng chỉ mới chiếm đươc 71,4% người lựa chọn.Còn một số cán bộ nhân viên vẫn chỉ cho là đang trong sự định hướng Qua đó chothấy về mặt tư duy các nhà quản lý đã nhận thấy vai trò của hoạch định chiến lượcmarketing trực tuyến trong quá trình trình triển khai hoạt động kinh doanh của mình

3.3.1.3 Kế hoạch hành động marketing thương mại điện tử trong thời gian bao lâu

Theo như biểu đồ hình 3.3 ở cuối phụ lục ta thấy Máy Xây Dựng sẽ sớm tiếnhành hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn với57,2% người được hỏi cho rằng sẽ thực hiện kế hoạch chiến lược trong vòng từ 2 đến 3năm Điều này cho thấy về mặt tư duy hoạch định chiến lược marketing trực tuyến thìcác cấp lãnh đạo cũng như nhân viên đã quan tâm đến hoạch định ở tầm nhìn chiến lượcvới các kế hoạch dài hạn Cùng với một bản chiến lược cụ thể và chi tiết

3.3.2 Thực trạng về mặt nội dung các bước trong hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn

Trang 32

3.3.2.1 Thực trạng về tình hình ứng dụng các bước trong quy trình hoạch định chiến lược marketing trực tuyến

Hình 3.2 Tinh hình ứng dụng quy trình hoạch định chiến lược MKT trực tuyến

(Nguồn: Trích từ kết quả xử lý phiếu phỏng vấn qua phần mềm spss)

Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy thực trạng ứng dụng quy trình hoạch định chiếnlược Marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn đang mạnh nhất ở hoạt độngxác định mục tiêu chiến lược với tỷ lệ 42,8% sau đó là xác định nội dungg chiến lượcmarketing trực tuyến với tỷ lệ 28,6% Qua đó ta thấy công ty đang trong quá trình xâydựng và dần hoàn thiện các quy trinh hoạch định chiến lược của mình

3.3.2.2 Thực trạng về việc nhận dạng và phân tích tình thế trong hoạch định chiến lược marketing trực tuyến

 Thực trạng về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến hoạtđộng hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn

Từ kết quả phân tích dữ liệu SPSS ta có thể nhận thấy yếu tố môi trường bênngoài như: yếu tố CNTT được cán bộ nhân viên cho là có sự ảnh hưởng mạnh đến hoạtđộng hoạch định chiến lược marketing trực tuyến với tỷ lệ chiếm 43% điều này chứng tỏCNTT đóng góp vào sự thành công lớn cho chiến lược marketing trực tuyến Một phần

là do đặc thù của dịch vụ mà website đang cung cấp (dịch vụ gian hàng vàng) Đâykhông phải là những sản phẩm vật chất mà là sản phẩm hữu hình nên việc xây dựng mộtchiến lược marketing trực tuyến cho dịch vụ cần phải chú trọng vào sự phát triển củaCNTT

Trang 33

Tiếp theo đó là nhân tố văn hóa – xã hội cũng được cho là sự ảnh hưởng lớn với

tỷ lệ 28,6% Vì theo Máy Xây Dựng đối tượng hướng tới của website đó chính là nhữngngười tìm kiếm thông tin về dòng sản phẩm máy xây dựng, mà đối tượng này thì hầu hếttập trung vào những người làm trong ngành xây dựng Vì thế mà thói quen sử dụnginternet của họ sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạch định chiến lược marketing trực tuyếncho website: mayxaydung.vn Hiện tại trong thị trường ngành xây dựng đang phát triểnrất mạnh các mảng diễn đàn về máy xây dựng cũng như các trang tin tức về ngành Nên

đó chính là một lợi thế để kê hoạch hoạch định chiến lược marketing trực tuyến đượctriển khai một cách rộng khắp

 Thực trạng về năng lực của công ty cổ phần phát triển Máy Xây Dựng

Từ nguồn dữ liệu phân tích được ta nhận thấy ba yếu tố như thương hiệu lớn,

hạ tầng công nghệ, nhân viên am hiểu về TMĐT đều được các cán bộ nhân viên trong công ty nhận xét là giống nhau với tỷ lệ chiếm 28,6% điều đó chứng tỏ hiện trạng các yếu tố này đang được công ty đầu tư xây dựng ngang hàng nhau Nhưng còn yếu kém

so với các yếu tố khác đó chính là tài chính của công ty chưa mạnh Điều này công ty cần phải có những dự tinh về chính sách vốn thật tốt để triển khai hiệu quả các hoạt động kinh doanh của mình

3.3.2.3 Thực trạng các mục tiêu chiến lược marketing trực tuyến cho website:

mayxaydung.vn

Khi được hỏi về mục tiêu chiến lược tại công ty thì cán bộ nhân viên cho biếthiện nay mục tiêu Marketing trực tuyến lớn nhất của website: mayxaydung.vn là tănggiá trị cho khách hàng với tỷ lệ 42,8% Nhận thấy doanh nghiệp đã đặt mục tiêu kháchhàng lên hàng đầu với sự ưu tiên giá trị mà khách hàng nhận được Hiện tại công tymiễn phí cho khách hàng tạo dựng những gian hàng thường, cho phép khách hàng được

up những sản phẩm của mình trên chính trang chủ Ngoài ra khách hàng còn có thể đượcđăng tin rao vặt trên chuyên mục rao vặt Sau đó công ty mới chú trọng đến việc tăngdoanh thu với tỷ lệ 28,6% và cải thiện hình ảnh doanh nghiệp đó là những chiến lược

mà công ty đang theo đuổi trong thời gian tới Mới gia nhập vào thị trường bán hàngonline nên công ty cần tạo sự tin cậy giữa website và tập khách hàng của mình Hiện vịtrí xếp hạng của website: mayxaydung trên Alexa đứng ở vị trí 2650 trong tổng số cácwebsite Việt Nam

3.3.2.4 Thực trạng tình hình ứng dụng các công cụ điện tử vào kế hoạch triển khai

Trang 34

Hình 3.3 Công cụ thích hợp nhất với hoạt động hoạch định chiến lược marketing

trực tuyến cho website: mayxaydung.vn

(Nguồn: Trích từ kết quả xử lý phiếu phỏng vấn qua phần mềm spss.)

Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy số lượng cán bộ nhân viên được phỏng vấn đều cho rằngMarketing quan hệ công chúng, quảng cáo trực tuyến là 2 công cụ thích hợp nhất vớihoạt động hoạch định chiến lược marketing nó chiếm đến 42,8% Con số này chứng tỏcông cụ marketing quan hệ công chúng, quảng cáo trực tuyến đạt hiệu quả hơn các công

cụ khác Bán hàng trực tuyến được các cán bộ nhân viên cũng đồng ý rằng nó là mộttrong những công cụ để tiến hành làm marketing trực tuyến nhưng chưa thật sự hiệu quảvới chính sách hoạt động của website Sau đây là thực trạng áp dụng các công cụmarketing trực tuyến tại website:mayxaydung.vn

Hình 3.4 Thực trạng triển khai các công cụ marketing trực tuyến cho

website:mayxaydung.vn

(Nguồn: Trích từ kết quả xử lý phiếu phỏng vấn qua phần mềm spss.)

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.GS-TS. Nguyễn Bách Khoa: “Marketing TMĐT”, ĐHTM, NXB Thống kê, 2003 2.TS. Phan Thăng: “ Marketing căn bản”, NXB Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing TMĐT”, ĐHTM, NXB Thống kê, 20032.TS. Phan Thăng: “ Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
3.Bộ Thương Mại, báo cáo TMĐT 2010, Hà Nội Khác
4. 1. E – Marketing: Strauss, El – Anssary & Frost ,2003 Khác
5. E – Marketing/ Simon Collin – New York: John Wiley &Sons, 1999 Khác
6. Internet Marketing: Intergrating online anh offline strategy – Marry Low Roberts, 2002 Khác
7. E – Commerce/ Jeffrey F. Rayport, Bernard J. Jaworski – Boston: Mc Graw – Hill, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quy trình hoạch định marketing thương mại điện tử - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 2.1 Quy trình hoạch định marketing thương mại điện tử (Trang 13)
Hình 3.1. Sự cần thiết của hoạch định chiến lược marketing trực  tuyến cho - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.1. Sự cần thiết của hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho (Trang 31)
Hình 3.3. Công cụ thích hợp nhất với hoạt động hoạch định chiến lược marketing - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.3. Công cụ thích hợp nhất với hoạt động hoạch định chiến lược marketing (Trang 34)
Hình 3.4. Thực trạng triển khai các công cụ marketing trực tuyến cho - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.4. Thực trạng triển khai các công cụ marketing trực tuyến cho (Trang 34)
Hình 3.6. Chi phí cho hoạt động hoạch định chiến lược MKT trực tuyến. - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.6. Chi phí cho hoạt động hoạch định chiến lược MKT trực tuyến (Trang 37)
Hình 3.5. Xây dựng các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của hoạt động hoạch định - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.5. Xây dựng các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của hoạt động hoạch định (Trang 37)
Hình 3.7. Những trở ngại cho việc ứng dụng TMĐT năm 2010 - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.7. Những trở ngại cho việc ứng dụng TMĐT năm 2010 (Trang 39)
Bảng 4.2: Đề xuất một số mục tiêu chiến lược Marketing trực tuyến cho website: - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Bảng 4.2 Đề xuất một số mục tiêu chiến lược Marketing trực tuyến cho website: (Trang 50)
Bảng 4.3. Đề xuất kế hoạch ngân sách marketing trực tuyến trong 3 năm - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Bảng 4.3. Đề xuất kế hoạch ngân sách marketing trực tuyến trong 3 năm (Trang 53)
Hình 3.6. Mục tiêu của hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.6. Mục tiêu của hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: (Trang 64)
Hình 3.5. Thực trạng năng lực của công ty cổ phần phát triển Máy Xây Dựng Việt Nam - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.5. Thực trạng năng lực của công ty cổ phần phát triển Máy Xây Dựng Việt Nam (Trang 64)
Hình 3.8. Lượng cán bộ TMĐT cần cho hoạt động triển khai chiến lược marketing - Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
Hình 3.8. Lượng cán bộ TMĐT cần cho hoạt động triển khai chiến lược marketing (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w