Chương 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG THỰC PHẨM CỦACÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Đối vớ
Trang 1Chương 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG THỰC PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Đối với xã hội
Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, nền kinh tế của Việt Namngày càng xu hướng hội nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giời Đặc biệt
từ khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới, ngày càng khẳng định nền kinh tếcủa Việt Nam Cũng chính vì nền kinh tế nước ta hội nhập mà các doanh nghiệp ViệtNam có những cơ hội để đưa sản phẩm của DN mình ra thị trường nước ngoài Đicùng những cơ hội thì thách thức đối với các DN trong nước cũng không hề nhỏ Đặcbiết đối với những mặt hàng thực phẩm luôn phải chịu sức ép từ các nước nhập khẩu,cũng như các Công ty thực phẩm nước ngoài Do vậy, để các DN trong nước có thểcạnh tranh được thì bắt buộc các Dn phải năng động sáng tạo để tìm kiếm những cơhội mà bên ngoài mang lại Đồng thời các DN Việt Nam cũng phải nâng cao uy tín,chỗ đứng trên thị trường thông qua thị phần mà DN đạt được Do vậy các doanhnghiệp trong nước luôn cố gắng, tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường, liên tục
mở rộng thị phần sản phẩm của DN, nâng cao uy tín đối với những khách hàng, bạnhàng của mình, như vậy các DN mới tồn tại và phát triển được Chính vì vậymarketing là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của bất cứ DN nào Bất
kì một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụđều tìm đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận Do vậy, giải pháp marketing nâng caonăng lực canh tranh sẽ làm tăng vòng quay của vốn, rút ngắn kì thu tiền bình quân,giảm hàng tồn kho, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại vàphát triển lớn mạnh
Đối với doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện nay, đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vàCông ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam nói riêng đều chịu sự biến động của nền kinh tếtrong và ngoài nước Chính vì vậy vấn đề đặt ra đối với các DN hiện nay là phải đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa Trong thị trường đầy biến động cạnh tranh không ngừng, vìvậy các DN cần tìm cho mình hướng đi phù hợp nhất Do vậy vấn đề marketing không
Trang 2những làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, mà còn góp phần phát triển đất nước.Đối với Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam giải pháp marketing nâng cao năng lựccanh trang đẩy mạnh tiêu thụ hàng thực phẩm ở thị trường luôn được Công ty đặt lênhàng đầu Những san phẩm thực phẩm là những mặt hàng chủ đạo của Công ty vì vậygiải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng thực phẩm có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với Công ty, và là nền tảng để mở rộng kinh doanh của DN Chính
vì vậy vấn đề marketing luôn được Công ty đặt lên hàng đầu, và chú trọng khắc phục,giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau đây:
• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì ? Phân loại năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp ?
• Các tiêu chí đánh giá NLCT nguồn và NLCT thị trường ?
• Đánh giá thực trạng các tiêu chí NLCT của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam trongđối sánh với đối thủ cạnh tranh trực diện
Đề xuất giải pháp marketing nâng cao NLCT của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
1.3.Các mục tiêu nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sơ lý luận về NLCT và giải pháp maketing nâng cao NLCT của DN.
• Phân tích thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến NLCT, thông qua đó đánh giáđược NLCT tổng thể của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
• Từ đó đưa ra một số giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của công tyTNHH thực phẩm Ân Nam trong thời gian tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Trong những năm gần đây công ty TNHH ThựcPhẩm Ân Nam chỉ chọn những thị trường trong nước nhất là Hà Nội là nơi tiêu thụ.Tuy nhiên từ cuối năm 2008 đến nay công ty đã chọn thị trường là tỉnh lân cận pháttriển có thu nhập cao là nơi tiêu thụ, do cuộc suy thoái kinh tế thế giới và giữa năm
2010 công ty đã nhập khẩu thêm nhiều mặt hàng mới và những máy móc thiết bị nênviệc kinh doanh ngày cảng mở rộng và phát triển, công ty đã mở rộng thị trường tiêuthụ Do thời gian không cho phép, cũng như kiến thức con nhiều hạn chế Vì vậy em
đã chọn thị trường trong nước là thị trường để em nghiên cứu và khảo sát tình hìnhtiêu thụ hàng thực phẩm
Trang 3Về thời gian: Đề tài nghiên cứu giải pháp marketing nâng cao năng lực canhtranh những năm gần đây, tập trung vào 3 năm 2008, 2009, 2010 Dựa trên cơ sở đó,đưa ra những giải pháp định hướng đến năm 2013
Về nội dung: Nghiên cứu,giải pháp marketing Từ đó, đưa ra các giải phápnhằm nâng cao năng lực canh tranh đẩy mạnh tiêu thụ hàng thực phẩm trên thị trường
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh
1.5.1.Một số khái niệm.
- Khái niệm về cạnh tranh
Theo Micheal E.Porter, giáo sư trường kinh tế Harvard thì cạnh tranh là việcđấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh dựa trên chế độ sở hữukhác nhau về tư liệu sản xuất nhằm chiếm được vị trí và nơi tiêu thụ có lợi đồng thờitạo ra điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển
Phân loại cạnh tranh
Cạnh tranh có nhiều loại, tùy thuộc giác độ nghiên cứu mà phân chia :
+ Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
+ Cạnh tranh giữa bên mua và cạnh tranh giữa bên bán
+ Cạnh tranh giá cả và cạnh tranh phi giá cả
- K/n : Năng lực cạnh tranh của DN
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thịphần thu lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các năng lực cạnh tranh nguồn của doanh nghiệp
+ Mức giá sản phẩm, đây là yếu tố đầu tiên cho thấy mức độ phù hợp về sảnphẩm của doanh nghiệp giữa người bán và người mua Qua giá củng phản ánh đượcphần nào chất lượng của sản phẩm lợi ích của người đi mua
+ Chất lượng sản phẩm là yếu tố giúp người mua đánh giá được tính tin cậy vềviệc đảm bảo lợi ích khi sử dụng sản phẩm mà công ty sẽ cung cấp
+ Dịch vụ khách hàng, đây là yếu tố cho thấy mức độ quan tâm cua nhà cungcấp đối với khách hàng cả trước và sau bán Ngày nay xã hội càng phát triển, đời sốncủa người dân càng cao, thì mức độ đòi hỏi của khách hàng về dịch vụ này càng tăng
+ Năng lực của công ty là yếu tố cho chép bên mua đánh giá được năng lực củabên bán trong việc thực hiện bán hàng
Trang 4Bờn cạnh đú cũn một số cỏc yếu tố khỏc như xuất xứ của sản phẩm, mối quan
hệ của người bỏn với khỏch hàng
Như vậy năng lực cạnh tranh nguồn của doanh nghiệp là yếu tố quan trọngquyết định đến sự thành bại của doanh nghiờp.Một doanh nghiệp muốn canh tranh vớicỏc đối thủ cạnh tranh phải cú được cỏc năng lực trờn
Cỏc năng lực marketing
+ Các biện pháp xúc tiến bán:
Do hoạt động bán hàng chủ yếu là bán hàng cá nhân cộng với đặc điểm củasản phẩm là mang tính công nghiệp nên các biện pháp hỗ trợ cho hoạt động bán hàngcũng không nhiều chủ yếu là thông qua các nhõn viờn kinh doanh của công ty để đặtmối quan hệ với khách hàng, gửi th chào hàng trực tiếp tới khách hàng, luôn quan tâm
đến lợi ích của khách hàng đặc biệt là trong thanh toán luôn giành cho các khách hàngmột khoản chiết khấu đáng kể, công ty cũng rất chú trọng đến các hoạt động sau bán,thờng tổ chức cho cán bộ, nhõn viờn thờng xuyên đến cơ sở để kiểm tra,chăm súc chokhách hàng, vào mỗi dịp lễ tết công ty thờng có các phần quà chúc mừng gửi tới kháchhàng…
+ Chính sách giá của công ty:
Giá là yếu tố duy nhất tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Tuy nhiên, khi thamgia thị trường công ty thờng đa ra các mức giá cạnh tranh nhằm dễ dàng giành đợchợp đồng, đồng thời mang lại lợi ích cho khách hàng Khi chào hàng công ty th ờng đa
ra nhiều mức giá để khách hàng lựa chọn gồm có mức giá mà tất cả các s ản phẩm đềunhằm giảm lợng đáng kể chi phí cho khách hàng Đồng thời với việc đa ra các mức giá
đó các cán bộ công ty cũng có những t vấn cụ thể cho khách hàng giúp khách hàng lựachọn phù hợp Việc tính giá sản phẩm không phải ai trong công ty cũng có thể thựchiện đợc, mà nó chỉ do một số thành viên thuộc ban lãnh đạo công ty đảm nhiệm(giám
đốc, phó giám đốc, trởng phòng kinh doanh)
+ Chính sách sản phẩm:
Sản phẩm mà công ty kinh doanh là thực phẩm, có nguồn gốc chủ yếu từ nớcngoài, tuy nhiên trong một số trờng hợp cụ thể khi có nhu cầu của khách hàng, công tycũng có kế hoạch thu mua những sản phẩm đã gần hết hạn sử dụng Trong danh mụcnhãn hiệu về sản phẩm của mình, công ty giới thiệu cho khách hàng một số nhãn hiệukhác nhau của một số hãng sản xuất của một số nớc đang là đối tác cung cấp chính đầuvào của công ty
1.5.2 Giải phỏp marketing nõng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Trang 5Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ
tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này
và có hạn chế về mặt khác Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điềunày và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhấtnhững đòi hỏi của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanhnghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệpnhư marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…
1.5.2.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối
DSCTDN = ∑ kipi với tổng ∑ ki = 1
DSCTDN : Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN
Pi : Điểm bình quân tham gia số i của tập mẫu đánh giá
Ki Hệ số độ k quan trọng của tham số i
1.5.2.2 Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối
Nhiều doanh nghiệp hiện nay, thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu
tố marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin đểđánh giá năng lực cạnh tranh của mình so với đối tác cạnh tranh Đây là phương pháptruyền thống Tuy nhiên, hạn chế của phương phap này là không cho phép DN đánhgiá tổng quát NLCT của mình với đối tác cạnh tranh mà chỉ đánh giad được từng mặt,từng yếu tố cụ thể
DSCTSS = DSCTDN ∕ DSCTDS
DSCTSS : Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của DN
DSCTDS : Sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh
1.5.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội tolớn, đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu ngày càng gay gắt của cơ chế kinh tế thị trường vàsức hội nhập quốc tế Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNVVN Việt Namtrong bối cảnh hội nhập, các DN cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Cần phải tăng cường năng lực quản trị kinh doanh của các giám đốc
và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp
Tăng khả năng cạnh tranh của các DN bằng cách nâng cao năng lực lãnh đạocủa các chủ DN là yếu tố thiết yếu Hai yếu tố thiết yếu hình thành năng lực tổng hợp
Trang 6của một doanh nhân đó là tố chất nghiệp chủ và năng lực quản lý.Tuy nhiên, ở nước tatrong nhiều trường hợp, một doanh nhân có được yếu tố thứ nhất lại thiếu yếu tố thứhai; hoặc phát triển các yếu tố đó không đồng đều, không theo kịp sự phát triển nhanhchóng và sự đòi hỏi khắc nghiệt của hoạt động kinh doanh với mức độ cạnh tranh quốc
tế hoá ngày càng cao
Để phát triển các năng lực nói trên, cần có sự nỗ lực của bản thân DN và sự hỗtrợ của các cơ quan, tổ chức hữu quan; nhưng sự chủ động, tích cực phấn đấu của bảnthân mỗi giám đốc và nhà kinh doanh phải là nhân tố quyết định Doanh nhân cầnđược chú trọng nâng cao những kỹ năng cần thiết và cập nhật những kiến thức hiện đại
để đủ sức bước vào nền kinh tế tri thức Một số kiến thức và kỹ năng có thể đã cónhưng cần được hệ thống hoá và cập nhật, trong đó, cần đặc biệt chú ý những kỹ nănghữu ích như: Kỹ năng quản trị hiệu quả trong môi trường cạnh tranh; kỹ năng lãnh đạocủa nghiệp chủ và giám đốc DN; kỹ năng quản lý sự thay đổi; kỹ năng thuyết trình,đàm phán, giao tiếp và quan hệ công chúng; kỹ năng quản lý thời gian Những kỹ năngnày kết hợp với các kiến thức quản trị có hiệu quả sẽ có tác động quyết định đối vớicác doanh nhân, các nghiệp chủ và các nhà quản lý DN
trong đó có DNVVN, qua đó làm tăng khả năng cạnh tranh của các DN
Thứ hai: phát triển năng lực quản trị chiến lược của cán bộ quản lý trong các
DNVVN
Sự yếu kém về tầm nhìn chiến lược trong phát triển kinh doanh là một trongnhững nguyên nhân của sự thất bại trong phát triển dài hạn Có DN hoạt động rấtthành công ở quy mô nhỏ nhưng thất bại ngay khi bước vào giai đoạn mở rộng quy
mô
Để bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý chiến lược và tư duy chiến lược chođội ngũ giám đốc và cán bộ kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt, cần chú trọngđặc biệt những kỹ năng: Phân tích kinh doanh, dự đoán và định hướng chiến lược, lýthuyết và quản trị chiến lược, quản trị rủi ro và tính nhạy cảm trong quản lý
Thứ ba: xây dựng hệ thống kế toán quản trị cho các DN Việt Nam và khuyến
khích các DN áp dụng
Hệ thống kế toán quản trị có thể giúp cho DN đánh giá được năng lực cạnhtranh của mình, giúp cho các chủ DN đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn mộtcách khoa học Đồng thời có thể chỉ ra các nguyên nhân yếu kém trong khâu sản xuất,đánh giá được trách nhiệm quản lý của các bộ phận quản lý Nó cho phép doanh
Trang 7nghiệp lập các dự toán sản xuất và kinh doanh, cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh của nhà quản trị nhanh chóng.
Thứ tư: tăng cường vai trò của các hiệp hội, các câu lạc bộ giám đốc và các tổ
chức chuyên môn đối với sự phát triển của các DNVVN
So với nhiều nước có nền kinh tế phát triển, vai trò của các hiệp hội chuyênngành, các câu lạc bộ ở nước ta trong việc giao lưu, xúc tiến thương mại, trao đổithông tin và hỗ trợ phát triển chuyên môn còn hạn chế, mờ nhạt cả về số lượng, quy
mô và nội dung hoạt động Vì vậy cần chú trọng hơn nữa việc tổ chức các buổi traođổi sinh hoạt, giới thiệu kinh nghiệm trong nước và quốc tế, cập nhật thông tin vềngành và về hoạt động kinh doanh
Thứ năm: bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế và nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc tế của các doanh nghiệp Việt
Hiện nay, mặc dù đã có những bước tiến lớn nhưng nếu so với trình độ quốc tếthì hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam còn tụt hậu một khoảng cách đáng kể Muốnnâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trên thương trường quốc tế thì chính bảnthân các giám đốc và cán bộ quản lý DN trước hết cần tăng cường khả năng đó Đốivới giám đốc và nhà quản lý DN, để nâng cao khả năng làm việc và giao dịch quốc tế,tiếp cận các tiêu chuẩn, các thông lệ của thế giới thì cần chú trọng phát triển nhữngkiến thức, kỹ năng chủ yếu như:
- Năng lực về ngoại ngữ: mặc dù có thể sử dụng người phiên dịch nhưng cần cóngoại ngữ tối thiểu và nên hạn chế sự phụ thuộc hoàn toàn vào phiên dịch
- Kiến thức cơ bản về văn hoá, xã hội, lịch sử trong kinh doanh quốc tế
- Giao tiếp quốc tế và xử lý sự khác biệt về văn hoá trong kinh doanh
- Thông lệ quốc tế trong lĩnh vực /ngành kinh doanh
Thứ sáu: tăng cường sự hỗ trợ của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà
nước trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN
Chính phủ và các cơ quan nhà nước cần góp phần mạnh mẽ hơn nữa trong việcxây dựng và hỗ trợ phát triển các DNVVN Các công cụ chính sách của Nhà nước và
sự hỗ trợ trên các mặt khác nhau là rất cần thiết Môi trường kinh doanh, môi trườngpháp lý và các nhân tố xã hội có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nhân và nền kinh tếcủa đất nước Do đó, thông qua chủ trương chính sách cụ thể, Nhà nước cần tạo điềukiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 8Thứ bảy: hỗ trợ tư vấn về thiết bị, cụng nghệ mới hiện đại, thớch hợp và cung
cấp thụng tin cụng nghệ, thị trường cho cỏc DNVVN, tạo lập và phỏt triển thị trườngcụng nghệ, tạo điều kiện để cỏc DN này tăng cường cạnh tranh trong sản xuất, chếbiến sản phẩm Chớnh phủ cần thành lập một số tổ chức hỗ trợ tư vấn (bằng nhữnghỡnh thức đa dạng) trong cỏc lĩnh vực, ngành nghề khỏc nhau, giỳp cỏc DNVVN nõngcao năng suất lao động, hạ giỏ thành sản phẩm, cú thờm một tiềm lực mới trong cụngcuộc hội nhập quốc tế
1.5.2.4 Giải phỏp nõng cao năng lực cạnh tranh marketing
Xõy dựng chớnh sỏch giỏ hợp lý
Ngày nay, trên thị trờng cạnh tranh, chất lợng sản phẩm, dịch vụ và các điềukiện giao hàng đợc đặt lên hàng đầu Tuy nhiên, giá vẫn có vai trò quyết định, thậm chícòn là yếu tố cạnh tranh diễn ra gay gắt, nhất là khi kỹ thuật đã đợc chuyên môn hoá.Việc xây dựng một chính sách giá hợp lý sẽ góp phần không nhỏ vào nâng cao khảnăng cạnh tranh
Định hướng chiến lược sản phẩm
Sản phẩm mà công ty kinh doanh thuộc vào dòng sản phẩm thực phẩm, nên cóthể nói nó là chữ “P” quan trọng nhất trong Marketing Mix Sản phẩm có giá trị lớn,thời gian sử dụng dài, tần suất thay thế nhỏ Để có đợc quyết định mua thờng phảithông qua rất nhiều cấp lãnh đạo có thẩm quyền, đặc biệt là những dự án xin đợc nhànớc cấp vốn tài trợ Chính vì vậy, công ty càng phải quan tâm hơn nữa đến những yêucầu về sản phẩm của khách hàng
Trang 91.5.2.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
Tham khảo tài liệu Tạp chí khoa học thương mại số 4,5 của GS.TS Nguyễn BáchKhoa về đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có nêu ra 12 tiêu chí
Em xin đưa ra một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty
3 Nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ kỹ thuật 0.08 2.2
8 Giá bán,hàng hóa và phương thức thanh toán 0.07 2
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra khảo sát công ty Ân Nam)
Trang 10Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM
ÂN NAM
2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để có cái nhìn tổng quát nhất về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thực phẩm
Ân Nam, em đã tiến hành sử dụng phương pháp thu thập dữ thập dữ liệu sơ cấp và thứcấp
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm
a) Xác định mục tiêu điều tra
- Mục tiêu nhằm làm rõ năng lực cạnh tranh tiêu thụ hàng thực phẩm của công tyTNHH thực phẩm Ân Nam, nhằm tìm ra nguyên nhân tồn tại và tiềm năng mở rộng thịtrường mặt hàng này
b) Đối tượng điều tra
Để thực hiện chuyên đề tôt nghiệp tôi đã sử dụng 5 phiếu điều tra dựa vào mô hìnhIFAS của Moulinex
Phiếu điều tra được phát cho các đối tượng khác nhau, là nhà lãnh đạo công ty, trưởngphòng, phó phòng, nhân viên kinh doanh
c) Lập phiếu điều tra, phát phiếu điều tra và thu lại phiếu điều tra
- Lập phiếu điều tra là lập danh mục các câu hỏi có sẵn các phương án trả lời liênquan giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa tại công ty
- Phát phiếu điều tra, phiếu điều tra được phát cho các đối tượng khác nhau cần điềutra
- Thu lại phiếu điều tra và cuối cùng là kiểm tra lại các thông tin trong phiếu điều tra,nếu người được phát phiếu bỏ sót thông tin nào thì cần điều tra bổ sung
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Mục tiêu: Thu thập dữ liệu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, báo cáo phân tíchcông ty về tình hình cạnh tranh của mặt hàng qua các năm từ năm 2008 đến năm 2010
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được cá nhân hay tổ chức nào đó thu thập nhằmmục đích nhất định Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập những dữ liệu về công ty,
Trang 11về tỡnh hỡnh tiờu thụ của cụng ty mà hai phương phỏp trờn khụng cú được Phươngphỏp thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp bờn ngoài doanh nghiệp như trờn cỏc trang web, bỏo, tạpchớ, sỏch tham khảo, luận văn,chuyờn đề tốt nghiệp liờn quan đến cạnh tranh, năng lựccạnh tranh trong thư viện
- Thu thập dữ liệu thứ cấp bờn trong doanh nghiệp như: Nghiờn cứu số liệu tỡnh hỡnhhoạt động trong 3 năm gần đõy là 2008-2010, cỏc tài liệu về sơ đồ, cơ cấu tổ chức
2.1.2 Phương phỏp phõn tớch số liệu
- Đối với dữ liệu sơ cấp: : Trờn cơ sở thu thập thụng tin qua cỏc phiếu trắc nghiệm
sau đú tổng hợp cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ để thấy được tổng quan về giải phỏp marketingnõng cao năng lực cạnh tranh của Cụng ty TNHH thực phẩm Ân Nam Qua phỏng vấncỏc nhà quản trị Cụng ty cú ý kiến bổ sung để phõn tớch giải phỏp marketing nõng caonăng lực cạnh tranh của Cụng ty
Qua đú phõn tớch rồi rỳt ra nhận xột, quan điểm để nhằm gúp phần đưa ra giải phỏpmarketing để nõng cao năng lực cạnh tranh của cụng ty TNHH Ân Nam
- Đối với dữ liệu thứ cấp : So sỏnh cỏc số liệu trong 3 năm, lập bảng thồng kờ và cỏc
cột so sỏnh về cỏc chỉ tiờu số tương đối, số tuyệt đối giữa cỏc năm với nhau Những sốliệu thống kờ thu được từ phiếu điều tra được phõn tớch từ đú phỏt hiện những khú khăn,tồn tại của cụng ty trong việc đưa ra cỏc giải phỏp maketing nõng cao năng lực cạnh tranh,phõn tớch nguyờn nhõn, qua đú đưa ra những kiến nghị, giải phỏp để khắc phục nhữngđiểm yếu và đưa ra giải phỏp marketing để nõng cao năng lực cạnh tranh của cụng tyTNHH thực phẩm Ân Nam
2.2 Giới thiệu chung về cụng ty và đỏnh giỏ tổng quan tỡnh hỡnh và ảnh hưởng nhõn
tố mụi trường đến năng lực cạnh tranh của Cụng ty TNHH thực phẩm Ân Nam
2.2.1 Sơ lược quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty
Cụng ty TNHH thực phẩm Ân Nam là cụng ty 100% vốn trong nước, tiền thõn là mộtcửa hàng nhỏ với số vốn cũn hạn chế Đến thỏng 22 thỏng 7 năm 2008 cụng ty chớnh thứcđược thành lập Được sở kế hoạnh và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận ĐKKD số:0112035035
Tổng số vốn: 16.250.500.000 VNĐ
Đến nay cụng ty đó cú 24 quầy hàng với diện tớch sử dung là 1000m2
Song cửa hàng vẫn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Công ty trong công tác quản lý kinhdoanh và Công ty quản lý tài chính, nhng cửa hàng cũng tự chủ trong kinh doanh, đảm bảolấy thu bù chi và có lãi, hạch toán độc lập kết quả kinh doanh
Trang 12Hiện nay nguồn nhõn lực của cụng ty cú 1076 người, trong đú:
+ Khối nhõn viờn là 875 người chủ yếu là lao động phổ thụng
+ Khối văn phũng là 171 người với 107 người cú trỡnh độ đại học trở lờn, và cú 80người tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh, trong đú từ đại học Thương Mại là 9người
+ Khối phụ trợ là 30 người
Tờn gọi: Cụng ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam
Loại hỡnh doanh nghiệp: Cụng ty TNHH
- Tổ chức bán buôn hàng hoá cho các cơ sở bán lẻ ở các huyện, tỉnh lõn cận
- Tổ chức sản xuất chế biến, tổ chức hoạt động mua hàng và khai thác nguồn hàngkinh doanh trong phạm vi kinh doanh nguồn hàng của cửa hàng
- Thực hiện tốt các chủ trơng đờng lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nớc trongkinh doanh bán lẻ
- Tổ chức và quản lý đội ngũ lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật của cửa hàng khôngngừng nâng cao về trình độ phục vụ văn minh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viêncủa cửa hàng bảo đảm vai trò của doanh nghiệp thơng mại quốc doanh trên thị trờng
* Mặt hàng kinh doanh của cụng ty.
Cửa hàng kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng kinh doanh ngoài các mặt hàng nôngsản thực phẩm chính của công ty nh: Rợu, đờng, nớc mắm, thịt lợn, hàng đông lạnh, mứttết, bánh trung thu các mặt hàng công ty tự sản xuất phục vụ bán buôn và bán lẻ tại cửahàng, cửa hàng còn kinh doanh thêm nhiều mặt hàng khác nh công nghệ phẩm, thiết bịvăn phòng, hàng điện máy
Trang 13Sơ đồ tổ chức của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Cơ sở sản xuất Kim
Anh
Trang 14* Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam trong 3 năm 2008, 2009,2010
Trang 15Bảng 3: Đánh giá tổng quan tình hình tiêu mặt hàng thực phẩm trên thị trường của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ mặt hàng thực phẩm của công ty trong 3 năm 2008, 2009,2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
Số tuyệt đối Số tương đối % Số tuyệt đối Số tương
đối %Doanh thu tiêu thụ 42.618.714.039 45.229.173.646 51.941.352.624 2.610.459.607 6.12 6.712.178.978 14.8Doanh thu từ xuất khẩu 33.441.682.892 33.607.681.457 39.487.915.624 165.998.565 0.49 5.880.234.167 17.5Doanh thu bán trong nước 6.603.031.147 8.615.492.189 9.001.437.000 2.012.461.042 30.5 385.944.811 4.48
DT bán ở thị trường Hà Nội 2.574.000.000 3.006.000.000 3.452.000.000 432.000.000 16.8 446.000.000 14.8
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Trang 162.2.2 Tác động của môi trường vĩ mô
Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
+ Các nhân tố về mặt kinh tế : Kinh tế nước ta đang trong tình trạng lam phát
và mọi thứ đều tăng giá, khách hàng sẽ thận trong trong việc mua sắm và chi tiêu.Ngoài ra mặt hàng nhập vào tăng giá nên bắt buộc sản phẩm đầu ra của công ty cũngphải tăng, với tình hình trên thì công ty Ân Nam đã gặp nhiều khó khăn trong bánhàng
+ Môi trường địa lý dân cư: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh
doanh của công ty Hệ thống phân phối vận chuyển hàng hóa đén khách hàng làm tăngthêm chi phí công ty
+ Các nhân tố về khoa học công nghệ: Sự phát triển của công nghệ trong những
năm gân đây đã tạo điều kiên cho việc áp dụng những khoa học hiện đại vào phục vụcho việc sản xuất và kinh doanh nâng cao hiệu quả công việc như: Thay đổi mẫu mã,tăng chất lượng sản phẩm…
Việc ứng dụng vào các phần mềm kế toán và các phần mềm quản lý đã giúp chocông ty tiết kiệm rất nhiệm chi phí, cũng như công việc tác nghiệp maketing đượcthuân lợi hơn
+ Các yếu tố văn hóa – xã hội.
Các phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu hay thói quen tiêu dùng… có ảnhhưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty những khu vựctrong nội thành và ngoại thành khác nhau, đòi hỏi công ty phải nghiên cứu rõ nhữngyếu tố thuộc về văn hóa, hay thói quen ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩmphù hợp với từng khu vực khác nhau
2.2.3 Tác động của môi trường ngành kinh doanh
+ Khách hàng: Khách hàng đóng vai trò then chốt trong sự thành bại của mỗi
doanh nghiệp Cùng với việc Hà Nội mở rộng diện tích, đồng nghĩa với việc dân sốcũng tăng theo Theo điều tra dân số mới đây 1/4/2009, dân số Hà Nội là 6.448.879người Với lượng dân số đông như vậy, ắt hẳn nhu cầu về mặt hàng thực phẩm trên thịtrường Hà Nội sẽ rất lớn Sẽ có những tập khách hàng khác nhau, kéo theo nhu cầu sửdụng các loại mặt hàng cũng khác nhau Tập khách hàng nhiều tiền, khách hàng bìnhdân và người có thu nhập thấp Họ sẽ chọn các loại mặt hàng với chất lượng và mứcgiá phù hợp với túi tiền Đa dạng hóa sản phẩm và giá cả nhằm đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng, để không bỏ lỡ tập khách hàng nào cả
Trang 17Khỏch hàng chủ yếu của Ân Nam là hệ thống cỏc siờu thị: Metro, BigC, Hapromart…
Đõy đều là những hệ thống siờu thị bỏn buụn bỏn lẻ lớn ở Hà Nội
+ Nhà cung ứng: Đú là những tập thể, cỏ nhõn đảm bảo cung ứng yếu tố đầu
vào cho doanh nghiệp Tuy nhiờn, hiện nay trờn thị trường thực phẩm trong nước, cúrất nhiều nhà cung ứng mặt hàng này với chất lượng và giỏ cả khỏc nhau Họ cú thểthỳc ộp nõng giỏ sản phẩm lờn cũng như giảm chất lượng sản phõm gõy ảnh hưởng tớikhả năng sinh lợi của doanh nghiệp ÂN Nam đó tỡm kiếm, lựa chọn cho mỡnh đượcnhà cung ứng cú uy tớn Giỳp cho Ân Nam cú được những sản phẩm ngon, giỏ cả lạiphải chăng mà nguồn hàng luụn ổn định
+ Nhà phõn phối: Nhà phõn phối cũng gúp phần rất quan trọng vào thành cụng
hay thất bại của Ân Nam khi thõm nhập thị trường Nhà phõn phối chớnh của Ân Namtrờn thị trường Hà Nội là hệ thống cỏc siờu thị, họ mua hàng, bày bỏn sản phẩm vàchắc chắn họ sẽ giới thiệu sản phẩm của Ân Nam với người tiờu dựng
+ Số lượng cỏc doanh nghiệp trong ngành
Số lợng các công ty tham gia vào thị trờng cung cấp hành thực phẩm ngày càngtăng cùng với sự gia tăng về quy mô của thị trờng Điều này cũng đồng nghĩa với việccông ty phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Dới đây có thể kể ra một số
đối thủ cạnh tranh hiện đang có mặt trên thị trờng Việt Nam:
Tổng cụng ty bia, riệu- Nước giả khỏt Hà nội, cụng ty TNHH TM và dịch vụ Tõnhiệp phỏt,và cụng ty cổ phần cồn riệu Hà nội… chi phối thị phần trờn thị trường
Trong số các đối thủ trên, có công ty thơng mại và dịch vụ Tõn Hiệp Phỏt và công
ty CP Bia Riệu nước giải khỏt Hà Nội đợc coi là có tiềm lực cạnh tranh mạnh Họthuộc vào những đối thủ dẫn đầu thị trờng, với mục tiêu là cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm với mức giá thấp nhất nên cạnh tranh của họ chủ yếu tập trung vàogiá, tuy nhiên khả năng đáp ứng dịch vụ của họ cho khách hàng là thấp và đây là điểmyếu chính của họ Để đối phó với họ, công ty Ân Nam một mặt cần phải cố gắng hạnchế đợc những khoản chi phí không cần thiết để có thể đa ra đợc một mức giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh, mặt khác tập trung đánh vào điểm yếu của đối thủ bằng cách tănghoạt động dịch vụ sau bán, quan tâm hơn nữa đến lợi ích cho khách hàng
2.2.4.Tỏc động của mụi trường nội tại
+ Nhõn tố về chất lượng sản phẩm: Khi trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản
xuất và mức sống của con người được nõng cao, người tiờu dựng sẽ cú nhiều yờu cầumới về hàng húa, họ đũi hỏi hàng húa phải cú chất lượng tốt, an toàn cho sức khỏe Do
đú doanh nghiệp muốn tiờu thụ được nhiều sản phẩm thỡ phải quan tõm đến chất lượnghàng húa sản xuất ra, làm sao cho sản phẩm cú mức chất lượng đỏp ứng được yờu cầu
Trang 18trung bình mà xã hội đặt ra hoặc cao hơn.
+ Nhân tố giá cả:Giá cả là một yếu tố cơ bản, nó đóng vai trò quyết định trong
việc khách hàng lựa chọn sản phẩm nào của doanh nghiệp Nếu như giá cả của doanhnghiệp không hợp lý phải căn cứ vào giá thành sản xuất và giá cả của sản phẩm cùngloại trên thị trường để xác định giá cho phù hợp
+ Nhân tố về thời gian:Thời gian là yếu tố quyết định trong kinh doanh hiện đại
ngày nay Do vậy, nhân tố thời gian vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp khitiêu thụ sản phẩm, đó là thời cơ để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường Những sảnphẩm sản xuất ra không đúng vào thời điểm tiêu dùng thì sản phẩm sẽ bị triệt tiêu ngaytrước khi mang ra thị trường
+ Việc tổ chức giao hàng của Công ty.Hình thức bán hàng của công ty cho các
cửa hàng, đại lý và các trung tâm siêu thị trên địa bàn là hình thức bán buôn Do đó,các khách hàng này rất quan tâm đến các vấn đề về chất lượng của việc giao hàng baogồm: giao đến tận nơi, đúng thời gian, đủ số lượng, không xảy ra sai sót thiếu hàng…phương thức thanh toán có những ưu tiên nhất định về thời gian, hình thức Vì vậy,công tác phải xây dựng một đội ngũ giao hàng bao gồm nhân viên và đội xe chuyênvận chuyển có sức khỏe, năng lực, trình độ để đáp ứng nhu cầu khách hàng
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thu thập
2.3.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh nguồn của công ty
Bảng 4:Các tiêu chí đáng giá năng lực cạnh tranh nguồn của công ty Ân Nam, Tân Hiệp
Phát và Bia Diệu Hà Nội
Các tiêu chí đánh giá Điểm trung
bình (P 1i )
Điểm trung bình (P 2i )
Điểm trung bình(P 3i )
3 Nhà xưởng, máy móc thiết bị, công
cụ kỹ thuật
(Nguồn : kết quả điều tra khảo sát công ty TNHH thực phẩm Ân Nam)
Với (P1i) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
Trang 19Với (P2i) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của công ty TM và dịch vụ Tân Hiệp Phát Với (P3i) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của công ty CP Bia Diệu nước giải khát
Hà Nội
- Khả năng tài chính
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm 2008, 2009, 2010cho ta thấy có những bước tiến trong kinh doanh
Qua bảng số liệu trên ta thấy
Năm 2009 so với năm 2008: Chỉ tiêu xuất khẩu tăng 165.998.565 đồng, tươngứng 0.49% Nhưng đến năm 2010 doanh thu do hoạt động xuất khẩu mặt hàng tăng5.880.234.167 đông, tương ứng 17.5% so với năm 2009
Doanh thu trong nước năm 2009 tăng 2.012.461.042 tương ứng 30.5% so vớinăm 2008 Do công ty đã ký được các hợp đồng với các công ty khác và đưa sản phẩmcủa công ty vào thị trường Miền Trung và Miền Nam Nhưng đến năm 2010 doanh thutiêu thụ trong nước tuy có tăng nhưng không đáng kể so với năm 2009, cụ thể: doanhthu tăng 385.944.811 đồng, tương ứng tăng 4.48% so với năm 2009
Đối với thị trường Hà Nội doanh thu chiếm tỷ trọng rất nhỏ Cụ thể năm 2008doanh thu tiêu thụ tại thị trường Hà Nội chỉ đạt 2.574 triệu đồng chiểm tỷ trọng 38.9%
so với doanh thu tiêu thụ trong nước Nhưng năm 2009 doanh thu tăng 432 triệu đồng,tương ứng 16.8% so với năm 2008 Đến năm 2010 doanh thu tăng 446 triệu đồngtương ứng 14.8% so với năm 2009 Từ khi khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra Công
ty bắt đầu nghiên cứu thị trường trong nước nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng
để tiệu thụ sản phẩm
- Nguồn nhân lực
Công ty có 1076 người, trong đó:
+ Khối nhân viên là 875 người chủ yếu là lao động phổ thông
+ Khối văn phòng là 171 người với 107 người có trình độ đại học trở lên, và có 80người tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh, trong đó từ đại học Thương Mại là 9người
Trang 20nh các mặt hàng thiết bị văn phòng, hàng điện tử khi khách hàng mua và có nhu cầucửa hàng cho nhân viên giao hàng về nhà cho khách lắp đặt nhng cửa hàng vẫn cha códịch vụ vận chuyển lắp đặt tại nhà Đó là một điều bất lợi trong cạnh tranh trên thị tr-ờng bán lẻ hiện nay Về thanh toán cửa hàng vẫn thanh toán bằng tiền mặt đối với mộtcửa hàng hiện đại trong thời đại của công nghệ khoa học kỹ thuật cửa hàng nên dầnchuyển đổi có thể kết hợp thanh toán tiền mặt, hoặc chuyển khoản, bằng các thẻ tíndụng để phục vụ các nhu cầu thanh toán khác nhau của khách Cuối cùng kết thúc mộtcuộc mua bán là gây ấn tợng sau bán, nhân viên của cửa hàng đã làm tốt bằng cách:chào tạm biệt, mời khách lần sau tiếp tục đến mua hàng tại cửa hàng bằng một nụ cờitạm biệt Song bên cạnh đó một số nhân viên vẫn thờng xuyên giao hàng bằng một taycho khách, điều này cần phải có sự thờng xuyên nhắc nhở của cán bộ lãnh đạo cửahàng và cửa hàng cũng thờng xuyên liên hệ mở các lớp đào tạo bồi dỡng và nâng cao
cho khách
Thử hàng đong Cân
đo
đếm
Bao gói hàng
Trao hàng cho khách
Thanh toán Gây ấn t ợng
sau bán
Tỡm
hiểu
khỏch
hàng
Trang 212.3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh hiển thị trường của công ty TNHH thực phẩm
Ân Nam
Bảng 5 :Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hiển thị trường của công ty Ân Nam, Tân
Hiệp Phát và Bia Diệu Hà Nội
Các tiêu chí đánh giá Điểm trung
bình (P 1i )
Điểm trung bình (P 2i )
Điểm trung bình(P 3i )
Nguồn: kết quả điều tra phiếu khảo sát công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
Với (P1i) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
Với (P2i) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của công ty TM và dịch vụ Tân Hiệp Phát Với (P3i) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của công ty CP Bia Diệu nước giải khát
Hà Nội
- Phát triển cặp sản phẩm- thị trường
+ Chiến lược thâm nhập thị trường
Cũng như tất cả các ngành nghề kinh doanh khác, ngành nghề nào cũng có các ràocản khi mới gia nhập, đó chính là sự cạnh tranh của các đối thủ có cùng ngành nghề,các chính sách, luật lệ và đặc biệt hơn nữa đó chính là sự chấp nhận của khách hàngvới một sản phẩm mới Năm 2008 Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam được thành lậpnhằm mục đích cung cấp mặt hàng thực phẩm như: bánh, kẹo, mứt… Công ty đã cóđược hình ảnh bước đầu đối với người dân Hà Nội và khách hàng là các tỉnh lân cậnvới sự đảm bảo về chất lượng ở mọi thời điểm, chính vì việc chọn tên Công ty vàquảng bá hình ảnh qua sự an toàn về vệ sinh thực phẩm và chất lượng mà Ân Nam đã
có bước đầu thâm nhập thị trường
Kênh công cụ truyền thông để công ty quản cáo sản phẩm của mình trên thị trường
đó là truyền hình.Công ty đã lợi dụng vào thế mạnh của truyền hình để quản cáo sản
Trang 22phẩm vào cỏc thời điểm phỏt súng chương trỡnh thời sự buổi tối.Vỡ thời điểm đú hầunhư mọi người đều rảnh rổi ngồi xem ti vi.
+ Chiến lược mở rụng thị trường
Sau một vài năm hoạt động trờn thị trường và quảng bỏ được thương hiệu của mỡnhtrờn thị trường Đến cuối năm 2010 sự cạnh tranh trong ngành bắt đầu trở nờn khắcnghiệt hơn trước Nhưng chớnh lỳc này Cụng ty Ân Nam mới thật sự chuyển mỡnh, vớiviệc phỏt hành cổ phiếu,huy động sự gúp vốn của cổ đụng trong và ngoài cụng ty.Chớnh vỡ vậy năng lực cạnh tranh của Cụng ty đó tăng lờn gấp 5 lần Do đú việc mởrộng quy mụ hoạt động là việc hết sức sỏng suốt hoạt động trờn khắp địa bàn Hà Nội
và cỏc tỉnh lõn cận cho phộp cụng ty TNHH Ân Nam cú thờm nhiều sự lựa chọn đốitượng khỏch hàng và cỏc chiến lược khỏc cho kinh doanh
+ Chiến lược phỏt triển sản phẩm
Mặt hàng thực phẩm là mặt hàng tiờu dựng hàng ngày của người dõn Chớnh vỡ vậyCụng ty luụn phải cú những đổi mới trong kinh doanh để cú thể thớch ứng nhanh vớinhững sự thay đổi lớn của thị trường và đặc biệt là sự thay đổi chúng mặt về thị hiếutiờu dựng từ phớa cỏc khỏch hàng Chớnh vỡ lý do Cụng ty luụn xỏc định khỏch hàng làmọi đối tượng người dõn cú nhu cầu tiờu dựng mặt hàng thực phẩm nờn ngoài cỏc mặthàng đang cú bỏn trờn thị trường, Cụng ty cũn muốn nhập cỏc mặt hàng mới cú chấtlượng tốt hơn, ngon hơn, để phục vụ cỏc đối tượng khỏch hàng cú thu nhập cao hơn
- Chiến lược Marketing - mix.
Chiến lược sản phẩm
Cụng ty phải thường xuyờn chỳ trọng đến việc đổi mới sản bởi vỡ Vỡ vũng đờisản phẩm đi qua giai đoạn tăng trưởng nhanh chúng, chớn muồi và suy tàn, nờn mộtcụng ty gần như khụng thể tăng doanh thu nếu khụng thường xuyờn tung ra cỏc sảnphẩm mới Việc định kỳ tung ra sản phẩm sẽ tăng doanh số để bự lại cho sự suy tàncủa cỏc sản phẩm cũ hơn Khụng chỉ là sự mới mẻ Khụng ai cú thể phủ nhận tầmquan trọng của việc phỏt triển sản phẩm mới Nhịp độ thay đổi và tiến bộ cụng nghệkhiến cỏc cụng ty buộc phải phỏt triển cỏc giải phỏp mới và hiệu quả hơn để giải quyếtcỏc vấn đề của khỏch hàng Nếu khụng, cỏc đối thủ cạnh tranh sẽ dễ dàng tấn cụng vàgiành lấy thị trường của họ
Chiến lược về giỏ
Giá cả là một biến số nhạy cảm nhất trong các biến số Marketing - mix, nó ảnhhởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, khối lợng bán và tâm lý khách hàng, giá rẻ thì
Trang 23quyết định sự tồn tại hay diệt vong của doanh nghiệp vì vậy cửa hàng cần có chế độ giáhợp lý để khách hàng có thể chấp nhận đợc và cửa hàng vẫn có lãi Do đó cửa hàngphải có một cơ chế giá khoa học và hợp lý bảo đảm vừa có lợi cho cửa hàng mà kháchhàng lại chấp nhận đợc
Bảng 6: Liệt kờ cỏc mặt hàng và giỏ bỏn của cụng ty Ân Nam.
Thanh toỏn sau bỏn
khấu
(Nguồn: điều tra từ cụng ty TNHH thực phẩm Ân Nam)
Ngoài ra cụng ty cũn cú chớnh sỏch ưu đói về giỏ với những khỏch hàng trungthành gắn bú với cụng ty so với cỏc khỏch hàng khỏc như, sẽ được giảm 5% cho cỏcmặt hàng dự lấy với số lương ớt hay nhiều
* Hoàn thiện nỗ lực phân phối.
Việc hoàn thiện tổ chức Marketing phân phối bán lẻ đợc tập trung vào một sốvấn đề chủ yếu sau:
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của cửa hàng qua hình thức bán buônhoặc bán lẻ đến ngời tiêu dùng miễn làm sao tiêu thụ đợc hàng nhanh gọn nhất
- Hoàn thiện hệ thống kho bãi để bảo quản hàng cho tốt cửa hàng cần sửa chữalại kho để hàng cho phù hợp, khi hàng về kho cần nhận, lựa chọn và sắp xếp, phân loạihàng hoá để tiện quản lý, phân phối hàng khoa học
- Hoàn thiện hệ thống vận chuyển hàng hoá hàng lấy từ các Công ty, nhà máy xínghiệp sản xuất về kho và từ kho vận chuyển đến cửa hàng bằng các xe ô tô chuyêndùng của cửa hàng bảo đảm vận chuyển hàng nhanh gọn bảo đảm chất lợng
- Hoàn thiện hệ thống nhân viên bán hàng năng động nhiệt tình sáng tạo, yêunghề và có kiến thức về sản phẩm cửa hàng bán
* Hoàn thiện nỗ lực xúc tiến thơng mại hỗn hợp.
Xúc tiến thơng mại là hoạt động hỗ trợ cho bán hàng ở các Công ty Thơng mạibán lẻ Đây là một việc làm hết sức cần thiết, đặc biệt trong nền kinh tế thị tr ờng nhhiện nay thì vai trò của xúc tiến thơng mại càng trở nên quan trọng, nó làm khách hàngnhận biết những thông tin về sản phẩm, về cửa hàng, về địa điểm bán làm cho hàng hoábán đợc dễ dàng hơn và năng động hơn Đa hàng vào kênh phân phối và xác lập kênhhợp lý hơn Do nhận thức đợc phần quan trọng của xúc tiến hỗn hợp nó quyết định sự