1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện cấu trúc và liên kết kênh phân phối của Công ty Cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải OIC

30 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Các mục tiêu nghiên cứuLựa chọn nghiên cứu về cấu trúc và liên kết kênh phân phối của doanhnghiệp nhằm các mục đích như sau: - Phát hiện những vấn đề còn tồn tại của công ty trong vi

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa rất

đa dạng và phong phú khiến các doanh nghiệp hiện nay gặp rất nhiều khókhăn trong việc cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm của mình Doanh nghiệp nàocũng muốn sản phẩm của mình chiếm lĩnh được thị phần nhiều hơn trong thịtrường Do vậy, có thể nói hiện nay ngày càng có nhiều doanh nghiệp quantâm đến phân phối như là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn chodoanh nghiệp trên thị trường

Trên cơ sở tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua các hệthống kênh phân phối, doanh nghiệp đã, đang và ngày càng chú trọng đếnviệc phát triển kênh phân phối ra sao để tạo được lợi thế cho doanh nghiệptrong việc cạnh tranh trên thị trường Chính vì thế giải pháp nhằm hoàn thiện

hệ cấu trúc và liên kết kênh đặt ra như một vấn đề cần sự đầu tư và quan tâmđáng kể của doanh nghiệp

1.2Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Tên đề tài: Giải pháp hoàn thiện cấu trúc và liên kết kênh phân phối của Công ty Cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải OIC

Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, bên cạnh đó làquá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước nhà đã khiến cho môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh Chính vì thế cácdoanh nghiệp luôn tìm mọi giải pháp để nâng cao lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp mình Và một trong các lợi thế đó phải nhắc đến đó là hệ thốngkênh phân phối, có thể nói vấn đề kênh phân phối là vấn đề cần thiết nhất củacông ty hiện nay bởi công ty đang muốn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩmtrên toàn quốc

Trang 2

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Lựa chọn nghiên cứu về cấu trúc và liên kết kênh phân phối của doanhnghiệp nhằm các mục đích như sau:

- Phát hiện những vấn đề còn tồn tại của công ty trong việc triển khaihoạt động của kênh phân phối

- Chỉ ra những mặt làm tốt và những mặt chưa tốt của hệ thống kênhphân phối trong doanh nghiệp

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của hệ thống kênhphân phối

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm trên mặtkhác giúp hoàn thiện cấu trúc và liên kết kênh phân phối của doanh nghiệp

1.4Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn không gian: thị trường Việt Nam

Giới hạn thời gian: ngắn hạn – từ năm 2012 - 2015

Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải - OIC

1.5Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề cần nghiên cứu 1.5.1 Một số khái niệm liên quan

Phân phối: Phân phối là một hệ thống các hoạt động nhằm chuyển một sản

phẩm, một dịch vụ hay một giải pháp đến tay người tiêu dùng ở một thời điềmhiện tại tại một địa điểm nhất định với mục đích thỏa mãn nhu cầu mong đợicủa các trung gian hay người tiêu dùng cuối cùng

Kênh phân phối: Theo quan điểm marketing, kênh phân phối là một tập

hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vàoquá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng Nói cách khác,đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sảnphẩm hoặc dịch vụ sẵn sang cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng côngnghiệp, để họ có thể mua và sử dụng

Trang 3

Theo quan điểm của Philip Kotler: kênh marketing (kênh phân phối) thựchiện công việc chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng Nóvượt qua những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu xen giữahàng hóa và dịch vụ với những người sẽ sử dụng chúng Các thành viên trongmột kênh marketing thực hiện một số chức năng then chốt và tham gia vàocác hoạt động marketing.

Chức năng kênh phân phối: Chức năng cơ bản chung nhất của tất cả các

kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đứa sản phẩm đến tay người tiêu dùngvới đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian vàđịa điểm mà họ yêu cầu Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưuthông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối

mà khắc phục được những khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở hữugiữa những người sản xuất với người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ Tất

cả các thành viên kênh phải thực hiện các chức năng cụ thể, chủ yếu sau:

- Nghiên cứu thị trường và tình báo marketing nhằm thu thập thông tin cầnthiết để lập chiến lược phân phối

- Xúc tiến khuyếch trương cho những sản phẩm họ bán, soạn thảo và truyền

bá những thông tin về hàng hóa

- Thương lượng để thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trongkênh Thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện kênh phân phối khác

- Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa

- Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối quan hệ với nhữngngười mua tiềm năng

- Hoàn thiện hàng hóa: làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu củangười mua, nghĩa là thực hiện một phần yêu cầu công việc của nhà sản xuất

- Tài trợ: cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán

- San sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối

Trang 4

Vấn đề đặt ra ở đây là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữacác thành viên kênh Nguyên tắc để phân chia các chức năng là chuyên mônhóa và phân công lao động Nếu nhà sản xuất tự thực hiện các chức năng nàythì có thể chi phí phân phối và giá cả sẽ cao hơn Khi một số chức năng đượcchuyển cho các trung gian thương mại thì chi phí hoạt động của người trunggian sẽ tăng lên nhưng tổng chi phí phân phối và giá cả hàng hóa sẽ giảm đi.Doanh nghiệp phải lựa chọn thành viên kênh có khả năng thực hiện các côngviệc phân phối với năng suất và hiệu quả cao hơn.

Vai trò của kênh Phân phối

• Hoạt động phân phối là khâu trung gian là cầu nối tạo điều kiện cho cung

và cầu trên thị trường gặp nhau

• Hoạt động phân phối hiệu quả giúp đẩy nhanh quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp, liên kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với kháchhàng

• Là một công cụ tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.5.2 Các dòng chảy và thành phần kênh phân phối

1.5.2.1 Dòng chảy kênh phân phối

Kết cấu kênh phân phối khá phức tạp tạo thành các dòng chảy củakênh, các kênh phân phối hoạt động được thông qua các dòng chảy kết nốicác thành viên trong kênh với nhau Nội dung của mỗi dòng chảy mô tảnhững công việc mà các thành viên trong kênh phải thực hiện trong quá trìnhphân phối Một hệ thống kênh hoạt động tốt khi tất cả các dòng chảy trongkênh vận động thông suốt Các dòng chảy chủ yếu bao gồm:

• Dòng chảy vật chất: Diễn tả việc di chuyển hàng hóa trong không gian vàthời gian từ địa điểm sản xuất tới địa điểm tiêu dùng qua hệ thống kho vàphương tiện vận tải

• Dòng chảy sở hữu: Dòng quan hệ chuyển đổi sở hữu hàng hóa giữa cácthành viên trong hệ thống kênh phân phối

Trang 5

• Dòng chảy thanh toán: Mô tả sự hoạt động của tiền tệ và các chứng từthanh toán ngược từ người tiêu dùng qua các trung gian trở lại nhà sản xuất.

• Dòng chảy thông tin: Thể hiện việc trao đổi thông tin giữa các thành viêntrong kênh phân phối Các thông tin được trao đổi là khối lượng, chất lượng,giá cả sản phẩm, thời gian và địa điểm giao nhận hàng, thanh toán…

• Dòng xúc tiến (cổ động): Mô tả các hoạt động xúc tiến khuyếch trương

hỗ trợ nhau giữa các thành viên trong kênh

• Dòng thương lượng (đàm phán): Thiết lập các quan hệ hợp tác hiệu quả,các thành viên trong kênh phải nâng cao năng lực đàm phán để phân chiacông việc phân phối hợp lý, tiến đến chuyển từ đàm phán theo từng thương vụbuôn bán sang đàm phán nhằm đảm bảo quan hệ kinh doanh lặp lại của cả hệthống

1.5.2.2 Các thành phần của kênh phân phối

a, Chủ thể kênh và người tiêu dùng cuối cùng

Đây là 2 thành phần chủ yếu của kênh, tùy thuộc vào sản phẩm được tiêudùng mà chủ thể cung ứng và tiêu thụ sản phẩm khác nhau nên có 2 loại kênhphân phối sản phẩm:

- Kênh hàng tiêu dùng: Chủ thể cung ứng là nhà sản xuất hàng tiêu dùng,còn người sử dụng cuối cùng là khách hàng (người tiêu dùng)

- Kênh hàng công nghiệp: Người cung ứng là nhà sản xuất nguyên vật liệu,còn người sử dụng là người tiêu thụ công nghiệp

b, Các trung gian marketing

Bao gồm: Trung gian thương mại, các hãng phân phối vật chất, đại lý dịch vụ,trung gian tài chính

1.5.3 Cấu trúc kênh phân phối

Cấu trúc kênh được hiểu là việc thiết lập một tổ chức các thành viêntrong kênh nhằm thực hiện các chức năng phân phối được phân bố cho họ.Các tổ chức và cá nhân tham gia vào kênh phân phối với những cách thức liên

Trang 6

kết khác nhau hình thành lên cấu trúc kênh khác nhau Cấu trúc kênh phânphối thường được xác định qua 2 biến số là chiều dài và chiều rộng của hệthống kênh.

1.5.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức kênh phân phối

a, Đặc điểm của thị trường mục tiêu

Có 4 biến số cơ bản của thị trường mục tiêu ảnh hưởng đến cấu trúc kênh

- Địa lý thị trường: là cơ sở để phát triển một cấu trúc kênh baophủ hoàn toàn thị trường và cung cấp dòng chảy sản phẩm hiệu quả cho cácthị trường đó Một chỉ dẫn liên quan đến địa lý thị trường cho thiết kế kênh làkhoảng cách giữa nhà sản xuất và thị trường của nó càng lớn thì càng có khảnăng sử dụng các trung gian và sẽ có chi phí thấp hơn phân phối trực tiếp

- Quy mô thị trường: Thường được xác định qua số lượng người tiêudùng cá nhân hoặc người tiêu dùng tổ chức, tùy thuộc vào việc xét trên loạithị trường nào Một chỉ dẫn liên quan đến cấu trúc kênh là nếu thị trường có sốlượng khách hàng càng lớn thì việc sử dụng trung gian lại càng cần thiết vàngược lại, nếu thị trường có số lượng khách hàng nhỏ nhưng quy mô khách hànglớn thì doanh nghiệp nên bán trực tiếp, không cần thiết sử dụng trung gian

- Mật độ thị trường: Được xác định qua số lượng khách hàng trên mộtđơn vị diện tích Mật độ thị trường càng thấp thì phân phối càng khó khăn vàtốn kém Điều này đặc biệt đúng đối với dòng chảy hàng hóa tới thị trườngcũng như đối với dòng chảy thông tin Chỉ dẫn cho cấu trúc kênh là thị trườngcàng phân tán thì càng cần sử dụng các trung gian, ngược lại thị trường càngtập trung nên tránh sử dụng trung gian

- Hành vi thị trường: Mỗi một hành vi của khách hàng có thể có nhữngảnh hưởng khác nhau đến cấu trúc kênh Hành vi của người tiêu dùng đượcthể hiện qua Mua như thế nào? Mua khi nào? Mua ở đâu? Ai mua?

Trang 7

- Mức độ tiêu chuẩn hóa

- Kỹ thuật cao hay thấp

- Tính mới lạ

c, Đặc điểm của các nhà trung gian thương mại

Các trung gian thương mại có ảnh hưởng lớn đến quyết định tổ chứckênh và các biến số chủ yếu liên quan đến lựa chọn cấu trúc kênh là:

- Khả năng sẵn sàng

- Chi phí phân phối

- Dịch vụ cung cấp cho khách hàng

d, Đặc điểm doanh nghiệp chủ thể thiết kế kênh

Là một căn cứ quan trọng khi tổ chức kênh phân phối của doanh nghiệp

và các biến số quan trọng là:

- Quy mô của doanh nghiệp

- Khả năng tài chính

- Kinh nghiệm quản lý

- Các mục tiêu và chiến lược marketing của từng doanh nghiệp

e, Đặc điểm và xu thế vận động của môi trường marketing

Bao gồm các biến số liên quan đến kinh tế, chính trị, luật pháp, côngnghệ, cạnh tranh…

f, Các biến số hành vi

Trang 8

Khi lựa chọn cấu trúc kênh thì các yếu tố hành vi sẽ được xem xét bởi nóảnh hưởng tới cấu trúc và dòng chảy của kênh Đó chính là hành vi của đốithủ cạnh tranh, nhà cung cấp, đối tác và các thành viên kênh…

1.5.3.2 Các quyết định cấu trúc tổ chức kênh phân phối

a, Quyết định kênh phân phối trực tiếp

Kênh phân phối trực tiếp là kênh không có trung gian tham gia, hay nóicách khác chiều dài của kênh bằng không (kênh cấp 0)

- Đối với mặt hàng tiêu dùng: Theo hình a kênh A là kênh trực tiếp vìngười sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

a, Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng cá nhân

b, Quyết định kênh trung gian phân phối

Kênh trung gian là kênh sử dụng ít nhất một phần tử trung gian, ít nhấtmột mức kênh Kênh trung gian có thể dài hoặc ngắn tùy thuộc vào nhân tốảnh hưởng

Theo hình a và b ở trên cho thấy:

Người bán lẻ

Người bán buônbuônĐại lý Người

bán buôn

Người bán lẻ

NGƯỜI TIÊU DÙNG

A

B

C

D

Trang 9

+ Đối với hàng tiêu dùng (hình a) kênh cấp 1 thường được sử dụng khingười bán lẻ có quy mô lớn và có thể mua khối lượng lớn sản phẩm từ nhàsản xuất, cự ly từ nhà sản xuất đến thị trường là gần, hoặc chi phí cho kho vàcho nhà bán buôn là quá lớn.

- Kênh C là kênh cấp 2

+ Đối với hàng tiêu dùng kênh cấp 2 sẽ có cả người bán buôn và bán lẻ.Kênh này thường được sử dụng cho hàng hóa có giá trị thấp

- Kênh D là kênh cấp dài nhất

+ Đối với hàng tiêu dùng kênh dài nhất khi có nhiều người sản xuất và bánnhỏ lẻ do đó cần phải có đại lý để phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượnglớn

1.5.4 Liên kết và xung đột kênh phân phối

1.5.4.1 Các quyết định phân phối

- Phân phối không hạn chế: là quyết định phân phối trong đó sử dụng cácthành viên trung gian rộng rãi nhất đối với sản phẩm của mình và đảm bảocho những sản phẩm này định hướng tối đa đến người tiêu dùng

- Phân phối độc quyền: là quyết định kênh phân phối trong đó sử dụng sốlượng các trung gian hạn chế, thực sự độc quyền phân phối sản phẩm củadoanh nghiệp trong phạm vi lãnh thổ của họ

- Phân phối chọn lọc: là quyết định kênh theo đó chỉ lựa chọn một sốtrung gian có khả năng phục vụ tốt nhất cho chủ thể kênh Đây là kiểu kênhtrung gian giữa phân phối không hạn chế và phân phối độc quyền

1.5.4.2 Liên kết kênh trong phân phối

Liên kết kênh là xác định mối liên hệ giữa các thành viên kênh với nhaubởi ràng buộc lợi ích nhất định

- Liên kết thông thường: là kênh bao gồm các nhà sản xuất, bán buôn,bán lẻ độc lập, mỗi nhà kinh doanh độc lập tìm mọi cách để tối đa hóa lợinhuận cho riêng mình mà không quan tâm đến lợi ích của cả hệ thống

Trang 10

- Liên kết dọc là cấu trúc kênh phân phối trong đó các nhà sản xuất, bánbuôn, bán lẻ hoạt động như một hệ thống nhất vì lợi ích của cả kênh.

- Liên kết đa kênh: là quyết định kênh phân phối trong đó một số doanhnghiệp độc lập tham gia hoặc thiết lập từ 2 kênh phân phối trở lên để tiếp cậnvới một số đoạn thị trường

- Liên kết kênh tiếp thị ngang: là trật tự kênh trong đó 2 hoặc nhiềudoanh nghiệp ở cùng một mức kênh liên doanh với nhau để theo đuổi cơ hộimarketing mới

1.5.4.3 Cạnh tranh và xung đột kênh

- Cạnh tranh kênh là một mức độ khác của quan hệ kênh và mô tả cáccạnh tranh hợp thức giữa các công ty thương mại cùng khai thác các thịtrường trọng điểm như nhau

- Xung đột kênh là các phản ứng cá nhân của các thành viên kênh trướchành vi của thành viên khác gây nên những thiệt hại và khó khăn cho họ.Trong mỗi kênh phân phối đều có nhiều xung đột tiềm ẩn

+ Xung đột chiều ngang là những xung đột giữa các trung gian ở cùngmức độ phân phối trong kênh

+ Xung đột chiều dọc là những xung đột xảy ra giữa các thành viên ởcác cấp phân phối khác nhau trong kênh

Các xung đột kênh có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả của kênh, thậm chíphá vỡ kênh Tuy nhiên không phải xung đột nào cũng mang lại nghĩa xấu

mà ngược lại nhờ có xung đột mà kênh hoạt động hiệu quả hơn do các thànhviên kênh có hướng giải quyết xung đột tốt

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN

TÍCH THỰC TRẠNG 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề

Trang 11

Có thể nói, khi nghiên cứu bất kỳ một vấn đề gì thì việc thu thập các tàiliệu thông tin rất quan trọng, cả về sơ cấp, cả về thứ cấp đều quan trọng nhưnhau Cả 2 đều giúp ích rất nhiều cho việc phân tích, đánh giá và đề ra giảipháp cho vấn đề nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: bao gồm các thông tin sau:

- Mức độ bao phủ thị trường của công ty

- Các loại hình kênh phân phối mà công ty đang áp dụng

- Tỷ trọng giữa các kênh

- Các tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh

- Tiêu chí đánh giá thành viên kênh

- Các hình thức động viên kênh

- Các hoạt động Marketing hỗ trợ

Tài liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát để quan sátcác hoạt động Marketing ở doanh nghiệp và các thông tin qua mạng internet

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: bao gồm các thông tin sau

- Doanh thu của công ty

- Tổng số các đại lý phân phối và các đại lý vệ tinh

2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải OIC

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty

Trang 12

Công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải được thành lập năm 2003tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Công nghệ Nhật Hải (thành lập năm1997)

Từ Công ty TNHH Thương mại Công nghệ Nhật Hải đặt trụ sở tại 30A

Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm – Hà Nội với số vốn ban đầu là 350 triệu đồng vàdoanh thu dưới 10 tỷ đồng/ năm, nhưng đến nay Nhật Hải đã phát triển lớnmạnh với sự hiện diện của các công ty của cả 3 miền Bắc Trung Nam, tổngdoanh thu lên đến hàng trăm tỷ đồng/ năm

Trong những năm qua, Nhật Hải đã góp phần xây dựng kênh phân phốichuyên nghiệp các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông của cáchãng nổi tiếng trên thế giới Đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷđồng, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở các trình độ Ngoài ra,hàng năm Nhật Hải còn ủng hộ hàng chục triệu đồng cho các quỹ từ thiện,quỹ vì người nghèo…

Trang 13

Bộ máy cơ cấu:

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Năm 1998, thành lập hai trung tâm mới của Nhật Hải đó là:

- Trung tâm hệ thống và Mạng máy tính

- Trung tâm nghiên cứu và tư vấn OIConsultancy

Đại hội đồng cổ đông Hội đồng Quản trị Tổng Giám đốc

kỹ thuật

Giám đốc kinh doanh

OIC - SG

OIC - ĐN OIC Software

Phòng Chăm sóc khách hàng

Phòng Kinh doanh

Phòng

Kỹ thuật

Nhà máy

Sx máy tính OIC

Trung tâm bảo hành OICare

Trung tâm tư vấn công nghệ thông tin

Trang 14

 Năm 2003, công ty thành lập phòng dự án và trung tâm sản xuất máy tínhViệt Nam thương hiệu OIComputer

 Năm 2004 Công ty Nhật Hải chính thức đầu tư xây dựng 20% của khucông viên công nghệ OIC với diện tích 30.000 m² lớn nhất miền Bắc

 Năm 2007 ra đời trung tâm giải pháp công nghệ Tài chính chuyên thiết lập

hệ thống và ứng dụng công nghệ thẻ thông minh cho ngành tài chính, ngânhàng, chứng khoán

 Tháng 8 năm 2008 thành lập chi nhánh Công ty cổ phần dự án Công nghệNhật Hải – OIC SG tại thành phố Hồ Chí Minh

 Tháng 12 năm 2008 thành lập Công ty cổ phần giải pháp Công nghệ NhậtHải tại thành phố Đà Nẵng

 Tháng 2 năm 2009 thành lập Công ty Cổ pthần giải pháp và phần mềmNhật Hải tại thành phố Hà Nội

2.2.3 Lĩnh vực hoạt động

Giải pháp phần mềm

Xuất khẩu phần mềm

Phân phối các sản phẩm công nghệ và thông tin viễn thông

Kinh doanh thương mại điện tử

Lắp ráp máy tính, các thiết bị điện tử

Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Sản xuất thiết bị chặn gốc cây OIC Treepro

Dịch vị bảo mật thông tin, bảo mật và an toàn dữ liệu

Dịch vụ phục hồi dữ liệu

Tư vấn xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tổng thể cho doanh nghiệp

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.

Trong 13 năm kinh doanh trên thị trường, Nhật Hải đã thực hiện hàngtrăm hợp đồng lớn nhỏ, cung cấp lắp đặt, tư vấn thiết lập mạng cũng như dịch

Trang 15

vụ cho hàng trăm cơ quan trên khắp cả nước Nhờ đó mà Nhật Hải OIC pháttriển rất mạnh với khả năng tài chính ốn định.

 Chi phí bảo quản hàng hóa

 Chi phí thuê địa điểm

 Chi phí cho nhân viên

 Chi phí khác

Lợi nhuận

Nắm bắt tình hình biến động của thị trường ban lãnh đạo công ty đãdẫn dắt hoạt đông công ty tiến triển thuận lợi nên lợi nhuận hàng năm đềutăng qua các năm

Dưới đây là bảng số liệu Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của công ty trong 3 năm gần đây (2007 – 2009)

Năm Doanh thu

(triệu đồng)

Tổng chi phí(triệu đồng)

Nộp ngân sách(triệu đồng)

Lợi nhuận(triệu đồng)

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w