1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò quản lý xã hội của nhà nước trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay

100 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM BÍNHVAI TRÒ QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC TRONG Đ lỀ ư KIỆN CHUYỂN SANG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY CHUYÍỒN NCỈÀNll: IHỈY VẬT KIỆN CIIỨNr... 08 - Phương thức tô chức hoạt đ

Trang 1

PHẠM BÍNH

VAI TRÒ QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC TRONG Đ lỀ ư KIỆN CHUYỂN SANG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

CHUYÍỒN NCỈÀNll: IHỈY VẬT KIỆN CIIỨNr.

Trang 2

tr a n g

Mờ đầu 1

Chương I Nhà nước trong hệ thống chủ thê’ quản l ý

xã h ộ i 6

II Nhà nước-Chủ thê’ quản l ý xã h ộ i 16

Chương I I Xã hội dưới t á c động của quá t r ì n h

Nhà nước trong quản l ý xã hội ờ nước ta hiện

nay 32

I Xã h ộ i dưới t á c động cùa quá t r ì n h chuyển sang

kinh t ê t h ị trường ờ nước t a 32

II Vai trò của Nhà nước-Chủ thể quản lý xã hội

trong nển kinh t ế t h ị trường ờ nước ta h.iện

nay 4 9

I I I Gi ải pháp nâng cao va i t r ò quản l ý xã hội rùa

Nhà nước trong điểu kiện kinh t ế t h ị trường ờ

nước t a 68

Kết l u ậ n : 86

Trang 3

1 Tính cấp t h i ế t của đề t à i:

Công 'cuộc đổi mới đất nước, chuyển xã hội từ một

nển kinh t ế t ậ p trung, bao cấp, mang nặng t í n h c h ấ t tự

cấp, tự túc sang nển kinh t ế hàng hoá nhiểu thành phần

vận hành theo cơ chế t h ị truờhg , có sự quản l ý cùa Nhà

nước theo định hướng xã hội chù nghĩa ờ nước ta đã đạt

thoát khỏi khủng hoảng kinh t ế - xã hội Bên cạnh Iihững

thành tựu đã đạt được, công cuộc đổi mới cũng qăp phài

những khó khăn, n h ử n g t h á c h th ứ c lớ n , nhưng t h iế u s ó t

thậm chí có cả những s a i lầm trong quá trình thực hiện,

trong quá t r ìn h g i ả i quyết các vấn để l ý luận, giữa ]ý

luận và thực t iể n Những kết quả thu được trong nhừnq

năm qua cho thấy, công cuộc đổi mới l à một quá t rìn h tìm

t ò i , thử nghiệm, đ i đến khảng định con đường phát t r i ể n

cùa dân tộc Chúng ta phải g i ả i qũyết hàng l o ạ t ván để

vể kinh tế , chính t r ị , văn hoá, xã hội vừa cơ bản vừa

cụ thê’ t h i ế t thực Một trong những vấn đề cơ bản, chủ

yếu, làm cơ sờ đê’ g i ả i quyết t ố t các vấn để trong thực

t i ế n , đê’ đẩy nhanh sự nghiệp đ ổi mới theo mục t i ê u đã

định l à xác định vai trò cùa Nhà nước, đặc b i ệ t là vai

t r ò của Nhà nước quàn l ý xã hội tr o n g nển kinh t ê t:hị

trường ở nước t a h iệ n nay.

Hội nghị lầ n thứ bảy Ban chấp hành Trung ươnq Đànq

Khoá VII , khi nói vể v a i t r ò cùa Nhà nước t r o n g sự

n g h iệ p công nghiệp hoá, h iệ n đ ạ i hoá đã ch ỉ rõ: "cần tập

Trang 4

trung nghiên cứu xác định đúng v a i trò, chức năng nhiệm

vụ của Nhà nước tro ng cơ chế mới Trên cơ sờ đó, chân chỉnh, đ ổ i mới tổ chức và cơ chế hoạt động cùa bộ máy Nhà nước, làm cho bộ máy gọn nhẹ, tr o n g sạch, cán bộ

t i n h thông nghiệp vụ, tận tuỵ với công v i ệ c , làm v i ệ c có hiệ u quà" "1"

Xác định đúng hoặc s a i vai t r ò cùa Nhà nước không

c h ỉ ảnh hưởng đến quá t r ì n h đ ổ i mới tr ê n l ĩ n h vực kinh

tế, mà ảnh hưởng đến cà côrìg cuộc đ ổ i mới toàn diện của đất nước, đặc b i ệ t nó ảnh hưởng sâu sắc đến l ĩ n h vực chính t r ị , đến đ ổ i mới hệ thống chính t r ị ( đ ổ i mới tổ

chức và phương thức hoạt động cùa Đảng, cà i cách bộ máy

"1" Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCHTW Đảng Khoá VII

Hà Nội: 1994 t r 30 [3 0].

( 1 ) , ( 2 ) Kỷ yếu hội thảo để t à i kx 05 08 - Phương thức tô chức hoạt động quản l ý của bộ máy Nhà nước Học việ n Hành chính Quốc g i a [3 3]

(3) Nhà xuất bản thống kê - HN 1994 [ 2 1 ]

Trang 5

Các công t r ì n h nghiên cứu cùa các t á c g i ả đã để

cập n h iều đến v a i t r ò cùa Nhà nước tro n g quá trìn h

c h u y ể n s a n g k i n h t ế t h ị trường và t r o n g cơ chê t h ị

trường Nhưng chưa có công t r ì n h , hoặc t á c già , từ góc

độ t r i ế t học và quản l ý xã hội để nghiên cứu vai trò cùa Nhà nước - một chủ thê’ tham g ia quản l ý xã hội Các công

t r ì n h nghiên cứu chỉ tậ p trung vào v a i t r ò của Nhà nước

t^ong l ĩ n h vực kinh tế Kinh t ế mới chỉ là một l ĩ n h vực của đời sông xã hội, vì t h ế chưa làm rõ được vai trò cùa

Nhà nước quàn l ý trong đ i ể u ki ện kinh t ê t h ị trường

Thậm chí có người còn lẩn lộn vai trò cùa Nhà nước quàn

l ý tro ng đ i ể u kiện nển kinh t ế t h ị trường với vai tr ò

Nhà nước quản l ý nển kinh t ế t h ị trường Hơn nữa, các công t r ì n h nghiên cứu chưa để cập đến vai trò cùa Nhà nước quàn l ý xã hội trong mối quan hệ với các chù thể khác.

3 Mục đ ích và nhiệm vụ của để t à i :

Từ cách t i ế p cận t r i ế t học và quản l ý xã hội, mục

đ í c h cùa để t à i l à nghiên cứu v a i t r ò quản l ý xã hội của Nhà nước, tro ng đ i ể u kiệ n chuyển sang kinh t ê t h ị trương

ờ nước ta h iệ n nay, tr o n g mối quan hệ với các chù thể

quản l ý xã hội khác; nhằm góp phần đưa ra g i ả i pháp để

nâng cao v a i t r ò quàn l ý xã hội cùa Nhà nước trong đ iể u kiện kinh t ế t h ị trường ờ nước ta Đê’ thực hiệ n mục t i ê u

trên, luận văn đ i vào thực hiện các nhiệin vụ chù yếu sau đây:

- Làm rõ một s ố vấn để l ý luậ n chung vể quàn l ý

Trang 6

xã hội (như khái niệm, nội dung "chủ th ể quản l ý xa

h ộ i" ).

- Nghiên cứu Nhà nước với tư cách l à một chủ thể

quản l ý xã hội ( Nhà nước ra đời l à do yêu cầu khách quan

của quản l ý xã hội, khách t h ể quản l ý Nhà nước, quyển

l ự c Nhà nước và phương thức quản l ý xã hội cùa Nhà nước).

- Xem xét quá t r ì n h chuyển sang kinh t ê t h ị trường

và những hậu quả t i ê u cực của cơ chê t h ị trường ở nước

t a nhằm nêu ra nhiệm vụ n ộ i dung cho quản l ý xã hộ i cùa Nhà nước.

- Nghiên cứu sự thay đ ổ i v a i t r ò quàn l ý xã hội của Nhà nước tro ng hệ thống chính t r ị ; trong quản l ý kinh t ế - xã hội ờ nước ta hiện nay.

- Cuôi cùng l à đưa ra g i ả i pháp nhằm nâng cao vai

t r ò quản l ý xã hội của Nhà nước tro ng đ i ể u kiện kinh t ê

t h ị trường ờ nước ta.

4 Phương pháp n g h iên cứu:

Đê’ thực h iệ n mục t i ê u và những nhiệm vụ tr ên đây,

trong luận văn chúng t ô i chủ yếu xử dụng phương pháp duy

vật biệri chứng và duy vật l ị c h sử, phương pháp phân t í c h

- tổng hợp, phương pháp l ị c h sử - l o g i c ; sử dụng một số kết quả nghiên cứu, thu thập t à i l i ệ u , tư l i ệ u qua các

báo cáo, các văn kiện của Đàng và Nhà nước để phân

1

t í c h và làm rõ thực tr ạ n g quản l ý xã hội cùa Nhà nước ta

t r o n g quá t r ì n h chuyển sang nển kinh t ế t h ị trường.

Trang 7

5 Đỉểm mởi của lu ậ n văn:

l ý xã hộ i, lu ận văn đưa ra cách t i ế p cận mới để nghiên

cứu v a i t r ò quản l ý xã h ộ i cùa Nhà nước t r o n g đ i ể u k iệ n

kinh t ế t h ị trường Kết quả nghiên cứu sẽ góp thêm ý

kiến, xác định vai trò quản l ý xã hội của Nhà nước ta

trong kinh t ế t h ị trường hiện nay.

Luận văn đưa ra một hệ thống g i ả i pháp nhằm nâng cao v a i t r ò quản l ý xã hội cùa Nhà nước ta trong

đ iể u kiện kinh t ế t h ị trường.

6 Ý nghĩa của để tà i:

Kết quà n g h iê n cứu của để t à i s ẽ góp thêm vào t à i

l i ệ u gi ả n g dạy vể quản l ý Nhà nước ờ Học v iệ n Hành

chính Quốc gia.

Kết quả để t à i chãc chắn sẽ đóng góp được một sô

ý k iế n ( g i ả i pháp) vào công cuộc đ ổ i mới hệ thống chính

t r ị , đ ổ i mới t ổ chức và phương thức hoạt động cùa Đàng,

c ả i cách bộ máy Nhà nước hiệ n nay ờ nước ta.

7 kêt cấu tổng th ế của để tà i:

Ngoài phần mờ đầu và kết luận, để t à i được kết

cấu thành hai chương, 5 t i ế t

Chương I Nhà nước trong hệ thông chù t h ể quàn l ý

xã hội.

Chương I I Xã hội dưới t á c động cùa quá t r ì n h

chuyển sang kinh t ế t h ị trường và sự thay đ ô i va i tr ò

cùa Nhà nước tr o n g quàn l ý xã hội ở nước ta h iệ n nay.

Trang 8

PHẠM BÍNH

VAI TRÒ QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC TRONG Đ lỀ ư KIỆN CHUYỂN SANG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

CHUYÍỒN NCỈÀNll: IHỈY VẬT KIỆN CIIỨNr.

Trang 9

Mờ đầu 1

Chương I Nhà nước trong hệ thống chủ thê’ quản l ý

xã h ộ i 6

II Nhà nước-Chủ thê’ quản l ý xã h ộ i 16

Chương I I Xã hội dưới t á c động của quá t r ì n h

Nhà nước trong quản l ý xã hội ờ nước ta hiện

nay 32

I Xã h ộ i dưới t á c động cùa quá t r ì n h chuyển sang

kinh t ê t h ị trường ờ nước t a 32

II Vai trò của Nhà nước-Chủ thể quản lý xã hội

trong nển kinh t ế t h ị trường ờ nước ta h.iện

nay 4 9

I I I Gi ải pháp nâng cao va i t r ò quản l ý xã hội rùa

Nhà nước trong điểu kiện kinh t ế t h ị trường ờ

nước t a 68

Kết l u ậ n : 86

Trang 10

1 Tính cấp t h i ế t của đề t à i:

Công 'cuộc đổi mới đất nước, chuyển xã hội từ một

nển kinh t ế t ậ p trung, bao cấp, mang nặng t í n h c h ấ t tự

cấp, tự túc sang nển kinh t ế hàng hoá nhiểu thành phần

vận hành theo cơ chế t h ị truờhg , có sự quản l ý cùa Nhà

nước theo định hướng xã hội chù nghĩa ờ nước ta đã đạt

thoát khỏi khủng hoảng kinh t ế - xã hội Bên cạnh Iihững

thành tựu đã đạt được, công cuộc đổi mới cũng qăp phài

những khó khăn, n h ử n g t h á c h th ứ c lớ n , nhưng t h iế u s ó t

thậm chí có cả những s a i lầm trong quá trình thực hiện,

trong quá t r ìn h g i ả i quyết các vấn để l ý luận, giữa ]ý

luận và thực t iể n Những kết quả thu được trong nhừnq

năm qua cho thấy, công cuộc đổi mới l à một quá t rìn h tìm

t ò i , thử nghiệm, đ i đến khảng định con đường phát t r i ể n

cùa dân tộc Chúng ta phải g i ả i qũyết hàng l o ạ t ván để

vể kinh tế , chính t r ị , văn hoá, xã hội vừa cơ bản vừa

cụ thê’ t h i ế t thực Một trong những vấn đề cơ bản, chủ

yếu, làm cơ sờ đê’ g i ả i quyết t ố t các vấn để trong thực

t i ế n , đê’ đẩy nhanh sự nghiệp đ ổi mới theo mục t i ê u đã

định l à xác định vai trò cùa Nhà nước, đặc b i ệ t là vai

t r ò của Nhà nước quàn l ý xã hội tr o n g nển kinh t ê t:hị

trường ở nước t a h iệ n nay.

Hội nghị lầ n thứ bảy Ban chấp hành Trung ươnq Đànq

Khoá VII , khi nói vể v a i t r ò cùa Nhà nước t r o n g sự

n g h iệ p công nghiệp hoá, h iệ n đ ạ i hoá đã ch ỉ rõ: "cần tập

Trang 11

trung nghiên cứu xác định đúng v a i trò, chức năng nhiệm

vụ của Nhà nước tro ng cơ chế mới Trên cơ sờ đó, chân chỉnh, đ ổ i mới tổ chức và cơ chế hoạt động cùa bộ máy Nhà nước, làm cho bộ máy gọn nhẹ, tr o n g sạch, cán bộ

t i n h thông nghiệp vụ, tận tuỵ với công v i ệ c , làm v i ệ c có hiệ u quà" "1"

Xác định đúng hoặc s a i vai t r ò cùa Nhà nước không

c h ỉ ảnh hưởng đến quá t r ì n h đ ổ i mới tr ê n l ĩ n h vực kinh

tế, mà ảnh hưởng đến cà côrìg cuộc đ ổ i mới toàn diện của đất nước, đặc b i ệ t nó ảnh hưởng sâu sắc đến l ĩ n h vực chính t r ị , đến đ ổ i mới hệ thống chính t r ị ( đ ổ i mới tổ

chức và phương thức hoạt động cùa Đảng, cà i cách bộ máy

"1" Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCHTW Đảng Khoá VII

Hà Nội: 1994 t r 30 [3 0].

( 1 ) , ( 2 ) Kỷ yếu hội thảo để t à i kx 05 08 - Phương thức tô chức hoạt động quản l ý của bộ máy Nhà nước Học việ n Hành chính Quốc g i a [3 3]

(3) Nhà xuất bản thống kê - HN 1994 [ 2 1 ]

Trang 12

Các công t r ì n h nghiên cứu cùa các t á c g i ả đã để

cập n h iều đến v a i t r ò cùa Nhà nước tro n g quá trìn h

c h u y ể n s a n g k i n h t ế t h ị trường và t r o n g cơ chê t h ị

trường Nhưng chưa có công t r ì n h , hoặc t á c già , từ góc

độ t r i ế t học và quản l ý xã hội để nghiên cứu vai trò cùa Nhà nước - một chủ thê’ tham g ia quản l ý xã hội Các công

t r ì n h nghiên cứu chỉ tậ p trung vào v a i t r ò của Nhà nước

t^ong l ĩ n h vực kinh tế Kinh t ế mới chỉ là một l ĩ n h vực của đời sông xã hội, vì t h ế chưa làm rõ được vai trò cùa

Nhà nước quàn l ý trong đ i ể u ki ện kinh t ê t h ị trường

Thậm chí có người còn lẩn lộn vai trò cùa Nhà nước quàn

l ý tro ng đ i ể u kiện nển kinh t ế t h ị trường với vai tr ò

Nhà nước quản l ý nển kinh t ế t h ị trường Hơn nữa, các công t r ì n h nghiên cứu chưa để cập đến vai trò cùa Nhà nước quàn l ý xã hội trong mối quan hệ với các chù thể khác.

3 Mục đ ích và nhiệm vụ của để t à i :

Từ cách t i ế p cận t r i ế t học và quản l ý xã hội, mục

đ í c h cùa để t à i l à nghiên cứu v a i t r ò quản l ý xã hội của Nhà nước, tro ng đ i ể u kiệ n chuyển sang kinh t ê t h ị trương

ờ nước ta h iệ n nay, tr o n g mối quan hệ với các chù thể

quản l ý xã hội khác; nhằm góp phần đưa ra g i ả i pháp để

nâng cao v a i t r ò quàn l ý xã hội cùa Nhà nước trong đ iể u kiện kinh t ế t h ị trường ờ nước ta Đê’ thực hiệ n mục t i ê u

trên, luận văn đ i vào thực hiện các nhiệin vụ chù yếu sau đây:

- Làm rõ một s ố vấn để l ý luậ n chung vể quàn l ý

Trang 13

xã hội (như khái niệm, nội dung "chủ th ể quản l ý xa

h ộ i" ).

- Nghiên cứu Nhà nước với tư cách l à một chủ thể

quản l ý xã hội ( Nhà nước ra đời l à do yêu cầu khách quan

của quản l ý xã hội, khách t h ể quản l ý Nhà nước, quyển

l ự c Nhà nước và phương thức quản l ý xã hội cùa Nhà nước).

- Xem xét quá t r ì n h chuyển sang kinh t ê t h ị trường

và những hậu quả t i ê u cực của cơ chê t h ị trường ở nước

t a nhằm nêu ra nhiệm vụ n ộ i dung cho quản l ý xã hộ i cùa Nhà nước.

- Nghiên cứu sự thay đ ổ i v a i t r ò quàn l ý xã hội của Nhà nước tro ng hệ thống chính t r ị ; trong quản l ý kinh t ế - xã hội ờ nước ta hiện nay.

- Cuôi cùng l à đưa ra g i ả i pháp nhằm nâng cao vai

t r ò quản l ý xã hội của Nhà nước tro ng đ i ể u kiện kinh t ê

t h ị trường ờ nước ta.

4 Phương pháp n g h iên cứu:

Đê’ thực h iệ n mục t i ê u và những nhiệm vụ tr ên đây,

trong luận văn chúng t ô i chủ yếu xử dụng phương pháp duy

vật biệri chứng và duy vật l ị c h sử, phương pháp phân t í c h

- tổng hợp, phương pháp l ị c h sử - l o g i c ; sử dụng một số kết quả nghiên cứu, thu thập t à i l i ệ u , tư l i ệ u qua các

báo cáo, các văn kiện của Đàng và Nhà nước để phân

1

t í c h và làm rõ thực tr ạ n g quản l ý xã hội cùa Nhà nước ta

t r o n g quá t r ì n h chuyển sang nển kinh t ế t h ị trường.

Trang 14

5 Đỉểm mởi của lu ậ n văn:

l ý xã hộ i, lu ận văn đưa ra cách t i ế p cận mới để nghiên

cứu v a i t r ò quản l ý xã h ộ i cùa Nhà nước t r o n g đ i ể u k iệ n

kinh t ế t h ị trường Kết quả nghiên cứu sẽ góp thêm ý

kiến, xác định vai trò quản l ý xã hội của Nhà nước ta

trong kinh t ế t h ị trường hiện nay.

Luận văn đưa ra một hệ thống g i ả i pháp nhằm nâng cao v a i t r ò quản l ý xã hội cùa Nhà nước ta trong

đ iể u kiện kinh t ế t h ị trường.

6 Ý nghĩa của để tà i:

Kết quà n g h iê n cứu của để t à i s ẽ góp thêm vào t à i

l i ệ u gi ả n g dạy vể quản l ý Nhà nước ờ Học v iệ n Hành

chính Quốc gia.

Kết quả để t à i chãc chắn sẽ đóng góp được một sô

ý k iế n ( g i ả i pháp) vào công cuộc đ ổ i mới hệ thống chính

t r ị , đ ổ i mới t ổ chức và phương thức hoạt động cùa Đàng,

c ả i cách bộ máy Nhà nước hiệ n nay ờ nước ta.

7 kêt cấu tổng th ế của để tà i:

Ngoài phần mờ đầu và kết luận, để t à i được kết

cấu thành hai chương, 5 t i ế t

Chương I Nhà nước trong hệ thông chù t h ể quàn l ý

xã hội.

Chương I I Xã hội dưới t á c động cùa quá t r ì n h

chuyển sang kinh t ế t h ị trường và sự thay đ ô i va i tr ò

cùa Nhà nước tr o n g quàn l ý xã hội ở nước ta h iệ n nay.

Trang 15

chưanạ I NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CẤC CHỦ t h ê ’

QUẤN LÝ XÃ HỘI

I QUẢN LÝ XÃ HỘI VÀ CHỦ THỂ QUẢN LÝ XÃ HỘI

1 Quản l ý xã hội.

Quản l ý l à một dạng hoạt động lâu đời nhất cùa

l o à i người từ chổ l à "cha truyển con nối" đến l ý luận khoa học vể quản lý Ngày nay, auản l ý được nhiểu ngành khoa học quan tâm nghiên cứu Dưới t á c động cùa đ iể u

k h i ến học và quan điểm hệ thống, mổi ngành khoa học

nghiên cứu "quản lý" dưới góc độ r iê n g của mình Du là

được nghiên cứu dưới những góc độ r iê ng , nhưng quan niệm chung đểu cho rằng : quàn l ý l à sự t á c động định

hướng lê n một hệ thống nào đó nhằm t r ậ t tự hoá nó và

Trang 16

tậ p t h ể l a o động .

Quản l ý xã hội vể căn bản khác với quản l ý các cơ

th ể sống và quản l ý các t h i ế t bị kỹ thuật Xã hội l à một chỉnh t h ể có cấu t r ú c phức tạp, gổn cả những quá t r ì n h vật chất và t i n h thần; l a sàn phẩm của sự t á c động lẩn nhau giữa người và người Quản l ý hội l à một dạng đặc

b i ệ t của hoạt động con người, l à chức năng được sản si nh

ra từ t í n h chất xã hội hoá của l a o động Mác v i ế t "Bất

kỳ một l a o động xã hội hay cộng đổng nào được t i ế n hành

t r ê n quy mô tương đ ố i lớn cũng đểu cần có sự quản lý, nó xác l ậ p mối quan hệ hài hoà giữa các công v i ệ c r i ê n g rẽ

và thực h iệ n những chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động của to à n bộ cơ cấu sàn xuất Một nghệ s ỹ chơi đàn c h ỉ phải đ i ể u khiển có chính mình, nhưng một dàn nhạc t h ì cần phải có nhạc trường" ( ).

Quản l ý xã hội có mặt tr on g t ấ t cả các l ĩ n h vực của đời sống xã hội, nó l à một dạng đặc b i ệ t của quan hệ xã hội Điểu đỏ có nghĩa l à quàn l ý xã hội l à một nhân tô

t ấ t yếu của đờ i sống xã hội; l à sự b iể u hiện khả năng mà

xã hội có t h ế sử dụng đê’ t ổ chức và đ i ể u khiên cuộc sống cùa mình Quàn l ý xã hội không phải l à một c á i g ì nằm

I

bên t r ê n xã hội, nằm bên ngoài con người mà l à con người quản l ý con người; nó biểu hiệ n một chất lượng nhất định cùa xã hội do con người tạ o ra một cách có ý thức dưới

( 1) Xem Mác co - Mác cop: chủ nghĩa xã hội và quản l ý Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà nộ i 1978 t r 2 4 [ 7 ]

Trang 17

-một hình thức t ổ chức xã hội nhất định Nói cách khác, quản l ý xã hội b iể u hiện trước hết ờ chính những tá c động có ý thức l ê n các quá t r ì n h phát t r i ể n xã hội, l ê n nhận thức cùa con người, nó buộc con người phải suy nghĩ

và hành động the o một hướng nhất định đã được vạch ra Bời vậy, quản l ý xã hội c h ỉ tổn t ạ i khi ý chí cùa người

c h ỉ huy, người lãnh đạo được biể u hi ện trong các hành động cụ thê’ làm xuất h iệ n một hình thức tổ chức mới

tr ong các quan hệ xã hội và dẩn đến những kết quà nào đó tro ng đời sống xã hội.

Từ sự t r ì n h bày trên, chúng ta có t h ể hiểu quàn l ý

xã h ộ i l à sự t á c động có ý thức của con người để c h ỉ huy, đ i ể u khiển, hướng dẩn c ác quá t r ì n h xã hộ i và hành

v i của con người nhằm bảo đảm cho xã hội vận động, phát

t r i ể n the o đúng mục đích, ý c h í cùa người quản lý.

Xét th eo nghĩa rộng, t h ì quản l ý xã hội l à nhằm phối hợp nố l ự c của nhiểu người, sao cho mục t i ê u cùa từng cá nhân b iế n thành những thành tựu của xã hội.

Mọi hoạt động quản l ý l à một quá t r ì n h diển ra I

l i ê n t ụ c và t á c động qua l ạ i lẩ n nhau giữa chủ thể và khách thê’ quàn lý Sự t á c động qua l ạ i này được thể hiệ n t r o n g hệ thống những chu t r ì n h quản l ý được lặ p đ i

lặ p l ạ i một cách thường xuyên Chu t r ì n h quản l ý phản ánh l ô g í c nội t ạ i của quá t r ì n h quản lý , gổm một l o ạ t những t á c động quàn l ý kê t i ế p nhau, hướng vào thực hiện những chức năng quản lý Trong quá t r ì n h quản l ý đổng

t h ờ i tổn t ạ i nhiều chu t r ì n h quàn l ý khác nhau Nhưng chu t r ì n h quản l ý này được phân b i ệ t với nhau ở phạm vi

Trang 18

t ác động, ờ độ dài diển biên, ờ những nhiệm vụ và phương

t i ệ n thực hiện, cũng như tầm quan tr ọ n g cùa nó Song

những chu t r ì n h quản l ý đó không tác h b i ệ t nhau mà tổn

t ạ i với t í n h cách l à những bộ phận của một chu t r ì n h quàn l ý xã hội chung, thống nhất; l à sự cụ thể hoá cùa chu t r ì n h chung, thống nhất đó.

Có nhiểu cách xác định các g i a i đoạn cùa chu t r ì n h quản l ý xã hội Có th ể c h i a chu t r ì n h quản l ý xã hội thành hai g i a i đoạn chủ yếu : g i a i đoạn dự thào ( hình thành) các quyết định quản l ý và g i a i đoạn tổ chức thực hiện các quyết định.

Mọi hoạt động quàn l ý xã hội đểu phải tuân theo một chu t r ì n h quản l ý dưới đây :

I Chu t r ì n h quản l ý kín

I Thông I

t i n I

-( 1)

Phương án

I

I Ra

I quyết ịđịnh

Trang 19

đã có th ô n g t i n , công v i ệ c t i ế p t h e o l à phải đưa ra được phương án quản l ý ( 2 ) ; tro ng đó đưa ra các dự định hay

i

dự thảo cách t i ế n hành và các g i à t h i ế t xử l ý các môi

l i ê n hệ ( có thê’ có nhiểu phương á n ) , ưu nhược điểm và cách lựa chọn Sau khi đã có các phương án, bước t i ế p theo l à phải quyết định ( 3 ) , tức chọn phương án đế thực hiện, để mọi ý k iế n phải tuân thủ Tiếp đó l à tổ chức thực h iệ n quyết định quản l ý ( 4 ) ; tron g đó bao gổm : hướng dấn, c h ỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra Cuối cùng l à đánh g i á kết quả thực h iệ n và hiệ u chỉnh ( 5 ) Trong cả chu t r ì n h quản lý, người quản l ý không ngừng bổ sung, hoàn t h i ệ n những quyết định quàn l ý để đạt t ớ i kết quà theo mục t i ê u đã xác định Bởi v ì, mọi quyết định đưa ra ban đầu cũng c h ỉ ờ dạng khả năng, hơn nữa đ iể u kiệ n và khách thê’ quản l ý luôn thay đô i Như vậy, mọi hoạt động quàn l ý đểu l à một chu t r ì n h kín, luôn hướng

t ớ i mục đ í c h quàn lý

2- Chủ thể quản lý xã hội.

Quản l ý xã hội l à những t á c động do con người thực

hi ện đê’ t ổ chức và đ i ể u chỉnh hành v i của những con người khác nhau nhàm phối hợp các c ố gắng r i ê n g l ẻ của từng người, từng nhóm người, thành một cô gắng chung hướng vào v i ệ c b iế n đ ổi, c ả i tạ o t h ế g i ớ i xung quanh, chinh phục thê’ g i ớ i ấỵ v ì l ợ i í c h cùa con người, v ì vậy,

t ấ t cả các t á c động qua l ạ i t r o n g xã hội xét đên cung

có t h ể c o i l à t á c động qua l ạ i giữa chủ th ể và khách

Trang 20

th ể quản l ý xã hội Nói một cách khác, quản l ý l à một dạng quan hệ xã hội có sự tham g i a của các bên theo cơ chế quản lý Một bên làm phát s i n h các t á c động tô chức

và đ i ể u chỉnh, còn bên kia l à sự t i ế p nhận các t á c động

ấy, chuyển chúng thành các hành v i hoạt động cụ th ể tạo thành một quá tr3.nh vận động ăn khớp, nhịp nhàng, nhằm một mục đ í c h chung Trong quan hệ này, chủ th ể quản

l ý l à bên làm phát si n h các t á c động tô chức, đ iể u chỉnh , còn bên kia l à khách t h ể quản lý.

Xã hội l à một hệ thống, l à cộng đổng người được quản l ý Nhiểu chù thê’ thực h iệ n sự quản l ý l ê n xã hội, hình thành hệ thống quản l ý xã hội Trong những g i a i đoạn l ị c h sử nhất định, vai t r ò và sự tham g ia thực

h iện quản l ý xã hội của các chù thê’ quản l ý có sự khác nhau cả vể s ố lượng và chất lượng, cả vể t í n h chât và quy mô quản l ý Điểu đó, x é t đến cùng l à do sự phát

t r i ể n của lự c lượng sản xuất, sự phân công l a o động xã hội, năng l ự c t ổ chức xã hội của con người , ờ mổi

g i a i đoạn l ị c h sử quy định Ngày nay, trong một hoàn cành l ị c h sử mới, sự phát t r i ể n của xã hội, trước hết

vể mặt chất lượng của nó, được tạ o ra bàng kết quả tông hợp cùa các t á c động quản l ý của nhiểu chù t h ể quản l ý tro ng hệ thống quản l ý xã hội.

Những chù thê’ quàn l ý xã hội bao gổm:

+ Từng con người - thành viên của xã hội là một chù thê’ quản l ý xã hội.

Đê’ tổ n t ạ i và phát t r i ể n con người phải l a o động

tạ o ra cùa c ả i thoả mãn nhu cầu của mình Muôn l a o động

Trang 21

có kết quả, mối một con người phải b i ế t tự tô chức các

và không ngừng ngày một tăng lên.

Từng con người l à một chù thê’ quản l ý xã hội, nhưng họ l ạ i l à khách th ể quàn l ý cùa các chủ thể quàn

l ý xã hội khác, v i con người l à xã hội nhữnci con naười,

họ tham g i a vào nh iểu quan hệ xã h ộ i và tổn t ạ i tr o n g nhưng t ổ chức nhất định, v ì vậy sự quàn l ý cùa từng con người ( tự quàn lý) nằm trong phạm v i và bị ch.i phôi bài

sự quản l ý chung cùa xã hội Mặt khác với tư cách là khách t h ể quản l ý xã hội, sự tự quản l ý của từng người

l ạ i t á c động t r ờ l ạ i c h i phối sự quản l ý chung cùa xã hội.

+ Các cộng đổng xã hội rihỏ.

Những cộng đổng xã hội nhỏ cũng l à các chù thể quản l ý xã hội, khi nó thực h iệ n sự quàn l ý tron g nội

bộ cộng đổng Các cộng đồng xã hội nhỏ được hình thành theo nhiểu nguổn gốc và dấu h iệ u khác nhau; độ bển vững

và klià nàng c ố kết nội bộ khác nhau Do đỏ, t r ì n h độ,

t í n h chất và quy mô của sự quàn l ý cũnq khác nhau Có cộng đổng hình thành th eo dấu h iệ u huyết t.hốnq - vết

t í c h của các t h ị tộ c , bộ l ạ c t h ờ i xa xua, đó l à các

Trang 22

quan hệ họ hàng, thân tộc; có cộng đổng hình thành theo dấu h iệ u lãnh thô như khu phố, thôn xóm, các tập thể người l a o động như các t ổ đ ộ i l a o động; to àn bộ cán bộ, công nhân v i ê n tro ng một x í nghiệp, một cơ quan, một trường h ọ c , cũng l à những chủ t h ể quản l ý xã hội.

Các cộng đổng xã hội nhỏ này được hình thành và

l i ê n kết với nhau dựa tr ê n những l ợ i í c h chung nhất định Sự quản l ý của nó là duy t r ì , bảo vệ và phát

t r i ể n những l ợ i í c h chung đó t r ê n cơ sờ tuân theo những nguyên t ắ c chung của quàn l ý xã hội So với tưng thành

viên xã hội - chù thể quàn l ý xã hội, t h ì phạm vi quản

l ý của "các cộng đổng xã hội nhỏ" lớn hơn, nhưng nó l ạ i

b ị c h i phối bời hoạt động quàn l ý cùa từng thành v i ê n

và hoạt động quản l ý cùa cà cộng đổng xã hội.

đó tạ o đ i ể u k iệ n cho các đoàn thê’ quấn chúng khả năng

Trang 23

tham g i a quản l ý xã hội, tro ng v a i t r ò chủ th ể của nó, được lớn hơn và t í c h cực hơn Tuy vậy, các thành vi ên của nó đểu l à công dân của một nước, c h ị u sự quản l ý của Nhà nước Tổ chức và hoạt động quản lý , sự quản l ý cùa

nó đểu phải trong phạm vi của Hiến pháp và pháp lu ật Nhà

nước; vừa giám s á t hoạt động của Nhà nước vừa chịu sự quản l ý của Nhà nước.

ở Việt Nam các đoàn th ể quần chúng bao gổm Mặt

Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội l i ê n h i ệ p phụ nức l à

cơ sờ chính t r ị cùa chính quyển nhân dân Mặt trận và các thành v i ê n mặt trận ngày càng phát huy vai t r ò cùa mình t r o n g v i ệ c đ ạ i d i ệ n cho quyển làm chủ cùa nhân dân,

hố t r ợ đắc lự c và hậu thuẩn cho hoạt động của Đàng và công t á c quản l ý của Nhà nuớc Tuy mổi tổ chức và đoàn thê’ tham g i a mặt trận có v ị t r í và nhiệm vụ riêng, song các t ổ chức và đoàn thể này đểu có một chức năng cơ bàn

gi ốn g nhau l à :

- Tập hợp và g iá o dục hội viên, đoàn v i ê n hiểu rõ đường l ố i , chủ trương của Đàng, chính sách, pháp l u ậ t của Nhà nước để họ vận dụng đúng đắn vào thực t i ể n hoạt động, làm trò n nghĩa vụ công dân;

- Chăm l o l ợ i í c h c hí nh đáng cùa cá c thành v i ê n thuộc tô’ chức inình, đ ạ i d iệ n và bảo vệ l ợ i í c h đó khi cần t h i ế t tr o n g phạm v i pháp l u ậ t quy định;

Thực h iệ n chính sách đoàn kết dân tộc, tăng cường mối l i ê n hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân Thực

h iệ n v a i t r ò kiểm tra, giám s á t hoạt động cùa cơ quan

Trang 24

Nhà nước, cán bộ, viên chức Nhà nước.

+ Các chính đảng.

Các chính đảng như Đảng cộng sản, với tư cách là

một l ự c lượng chính t r ị , lãnh đạo các quá t r ì n h phát

t r i ể n xã hội, do đó, l à chủ th ể chủ yếu của quàn l ý xã

hội Trong vai trò chủ thê’ quản l ý xã hội, Đảng cộng sản vạch ra đường l ố i chiến lược phát t r i ể n xã hội, đế ra mục t i ê u cho mổi g i a i đoạn phát t r i ể n và để ra phương

pháp thực h iệ n các mục t i ê u ấy Nội dung cơ bản cùa sự

lãnh đạo của Đàng là tạo ra và bảo đảm sự phối hợp cùa từng chủ thê’ quản l ý xã hội thành một cô gắng chung thống nhất, thành một sức mạnh tổng hợp hướng vào xây

dựn9 thành công xã hội xã h ộ i chủ nghĩa Sự lã nh đạo của Đảng đ ô i với xã hội không chỉ thông qua tổ chức Đàng,

đội ngũ đảng viên mà còn thông qua các tô chức, các chù thê’ quản l ý xã hội, trong đó có cả Nhà nước.

Ở đây hai khái niệm "quàn lý" và "lãnh đạo" được

sử dụng với nghĩa : lãnh đạo là hình thức quản l ý cao

nhất, chung nhất, l à hạt nhân, l à ngọn đèn pha của quản

l ý Nó được t h ể hiện trong đường l ố i , chủ trương của Đảng Đường l ô i đó thấm sâu vào toàn bọ đời sống xã hội

và l à cơ sở quan trọng nhất cùa chế độ xã hội Lãnh đạo

quyết địn h phương hướng chung cùa phát t r i ể n , vạch ra mục t i ê u c h i ế n lược của xã hội Lãnh đạo l à th ể hiện

vai t r ò của g i a i cấp đang thống t r ị

+ Nhà nước, từ bản chất của nó, đã khẳng định là một chù thê’ quản l ý xã hội có v a i t r ò t o lớn nhất và quan tr ọ n g nhất ( n ộ i dung này s ẽ được t r ì n h bày cụ thể

I

Trang 25

ở phần sau),

Trên đây đã t r ì n h bày, phân t í c h các chù th ể quàn

l ý xã h ộ i Các chủ thê’ quản l ý xã h ộ i đểu có mục đ í c h quản l ý giố n g nhau vể mặt bản chất, tức đểu nhầm thực hiệ n các l ợ i ích , các nhu cầu của con người Các chủ thể quàn l ý xã hội đểu có chung nội dung quản l ý nhưng phạm v i và mức độ khác nhau Phân b i ệ t sự khác nhau giữa các chủ th ể quản l ý xã hội còn ờ hình thức và phương pháp thực hiệ n các t á c động quản l ý được quy rìịnh bời v ị t r í xã hội - pháp l ý và sức mạnh biểu t h ị ý

ch í - quyển uy - của chủ th ể quản lý.

Như đã phân t í c h ờ trên, chủ t h ể quản l ý là những

t h i ế t chê và t ổ chức xã hộ i ( kế cả những t ô chưc toàn

xã h ộ i ) , hoặc l à những tập th ể sàn xuất hoặc là những

cá nhân Nhưng xét đến cùng t h ì quyết định quàn l ý trong thực t ế l à do những cá nhân hiện thực để ra, những cá nhân này được tr a o một quyển lự c tương ứng và

đ ò i hỏi một tr á c h nhiệm cao Còn khách thể quản lý, dưới bất kỳ hình thức nào và ờ bất kỳ cấp nào, trê n thực t ế đểu l à những con người, có phầm chất người, có năng l ự c để ra những quyết định phù hợp và t h i hành những quyết địn h ấy Trong t h ờ i đ ạ i quốc t ế hoá, chù

t h ể quàn l ý xã hội cùa một quốc g i a còn bao gổm cả nhừng t ô chức quốc tế.

II NHÀ NƯỚC - CHỦ THỂ QUẢN LÝ XÃ HỘI

ở phần t r ê n đây chúng t a đã để cập đến các chủ thể

Trang 26

quản l ý xã hội, tro ng đó cũng đã nói đến Nhà nước Trong phần này chúng t a sẽ giành r i ê n g để nghiên cưu Nhà nước, một chủ th ể quản l ý xã hội chủ yêu nhất, quan trọng nhất của xã hội, đê’ thấy rõ Nhà nước ra đời không

c h ỉ l à sản phẩm của sự phát t r i ể n xã hội ờ một g i a i đoạn nhất định, mà còn l à ỵêu cầu khách quan cùa quàn

l ý xã hội; thấy rõ những đặc trưng cùa Nhà nước với tư cách l à một chủ t h ể quản l ý xã hội.

1 Nhà nước ra đời l à yêu cẩu khách quan cùa quản

l ý xã hội khi xã hội phân ch ia g i a i cấp.

Chúng ta đã b i ế t , trong l ị c h sử không phải bao g iỏ cung tổn t ạ i Nhà nước, đã từng tổn t ạ i một giai, đoạn

l ị c h sử dài xã hội chưa có Nhà nước - xã hội cộng sản nguyên thuỷ Xã hội cộng sản nguyên thuỷ được tố chức theo t h ị tộc, bộ l ạ c Đứng đầu các t h ị tộc, bộ l ạ c là

n h ữ n g t ộ c t r ư ờ n g h a y h ộ i đ ổ n g c á c t ộ c t r ư ở n g , họ c ó

quyển lự c và uy t í n , đ ạ i b iể u cho "ý c h í chung" của t h ị

tộc, bộ lạc; thực hi ện sự quản l ý t ấ t cả các hoạt động

sống của t h ị tộc, bộ lạc Việc quản l ý xã hội được t i ế n

hành dựa t r ê n t ậ p quán, dư luận xã hội, uy t í n cùa cá nhân đ ô i với xã hội, tron g ta y họ không có và không cần

có một công cụ cưỡng bức đặc b i ệ t Trong xã hội nay,

va i t r ò chù chốt thuộc vể ý thức tậ p đoàn thể hi ện ờ

tậ p quán, tr uyển thống Tập quán truyển thống này gắn

l i ề n với tư duy vốn có của t h ị tộc, bộ l ạ c , thể hiệ n ờ những quyết địn h t ậ p t h ể và những hành động thực t i ế n

mang t í n h chất nghi thức, tượng trưng Anghen nối :

\/ I 3 / ÁJỊ1

Trang 27

"Tính chất v ĩ đ ạ i của chế độ t h ị tộc, nhưng đổng thời cũng l à hạn chế của nó, chính l à ờ chổ, ách thống t r ị và ách nô d ịc h không thê’ tổn t ạ i được tro ng t ổ chức đó" ( D

Khi xã hội phân hoá thành những g i a i cáp không thể

đ i ể u hoà được t h ì những cơ quan quản l ý xã hội ra đời trong xã hội cộng sản nguyẻn thuỷ đã t r ờ nên bãt lực, không sao quản l ý được xã hội Một bộ máy quàn l ý xã hội mới, phù hợp với xã hội có đ ố i kháng g i a i cáp ra đời Bộ máy đó chính l à Nhà nước.

Từ trước đến nay, khi t r ì n h bày tư tường cùa chù nghĩa Mác - Lênin vể nguồn gốc bản chất Nhà nước, chúng

ta thường t r í c h dấn cáu của Lênin trong t á c phẩm Nhà nước và cách mạng : "Nhà nước l à sàn phẩm và biểu hiện của những mâu thuấn g i a i cấp không th ể đ i ể u hoà được Bất cứ ờ đâu, hể l ú c nào và chừng nào vể mặt khách quan những mâu thuấn g i a i cấp l à không th ể đ i ể u hoà được t h ì Nhà nước xuất hiện và ngược l ạ i , sự tổn t ạ i cùa Nhà nước chứng t ò rằng những mâu thuản g i a i cấp l à không thể

đ i ể u hoà đ ư ợ c " ( ^ Nhưng do sự t r ì n h bày và phân t í c h không đầy đủ đã làm cho một số người tường lầm rầng, Nhà nước c h ỉ l à sản phẩm của mâu thuân g i a i cấp, đấu tranh

g i a i cấp, do g i a i cấp thống t r ị l ậ p ra đê’ áp bức nô dịch quần chúng; Nhà nước c h ỉ l à cơ quan thống t r ị g i a i câp.

( 1) Mác-Anghen Tuyển tập, tập VI, H 1984, tr 243

(2 ) Lênin Toàn tập, t ậ p 33, 1976, t r 29 [ 4 j

Trang 28

Sự chuyển biến xã hội từ xã hội không có Nhà nước, đến xã hội có Nhà nước l à cả một quá t r ì n h l ị c h sừ lâu dài Trong quá t r ì n h l ị c h sử dài đó, do sự phát t r i ể n từng bước của l ự c lượng sàn xuất, của phân công l a o động

xã hội, cùa c h iế n t r a n h "đã dần dần làm cho những cơ quan của t ổ chức t h ị tộc, bộ l ạ c tách khỏi c á i gốc rể của chúng tron g nhân dân, trong t h ị tộc, bộ lạ c Và toàn

bộ c á i t ổ chức cùa t h ị t ộ c chuyển hoá thành c á i đ ố i lậ p với nó, từ chổ l à tô chức của t h ị tộc, bộ lạc, nhằm g i ả i quyết một cách tự do những công v i ệ c cùa mình, tổ chức

t h ị t ộ c đã t r ở thành một tô chức để cưỡng bức và áp bưc

lá n g giểng Do đó, các cơ quan của nó l ú c đầu l à công cụ của ý c h í nhân dân đã t r ờ thành những cơ quan đối lậ p nhằm thống t r ị nhân dân, áp bức chính ngay nhân dân"(-^ Như vậy, những t i ề n để cho sự ra đời Nhà nước

đã từng tổn t ạ i dưới dạng quý t ộ c lớp tr ên trong t h ị tộc, bộ l ạ c Những người nàỵ trước đây đã từng thực hiện chức năng đ i ể u t i ế t , quản l ý xã hội, do sự t í n nhiệm cùa cộng đổng t h ị tộc Có th ể nói rằng, Nhà nước sinh ra không phải từ chổ trống không, mà từ những tô chức cùa

t h ị tộc, bộ l ạ c chuyển hoá dần dần tro ng một g i a i đoạn

l ị c h sử dài.

Mặt khác, do sự phát t r i ể n của l ự c lượng sản xuất,

sự phân hoá và kèm theo nó l à sự phức tạ p hoá đời sống

xã h ội đã làm cho những t ổ chức xã hội của chê độ t h ị

(1) Mác-Anghen Tuyển tập, t ậ p VI, H 1984, tr 252 [ 2 ]

Trang 29

t ộ c t r ở nên bất lực, không quản l ý nôi xã hội Xã hội

đ ò i hỏi một cơ quan đặc thù có toàn quyển đ i ể u t i ế t và quản l ý một chinh thê’ xã hội đa dạng Xã hội g i ờ đây, bên cạnh những nhu cầu và những l ợ i í c h mà t h ị t ộ c có nhiệm vụ phải bảo vệ và có tư cách để bào vệ, t h ì sự biến đ ổ i của cơ cấu xã hội đã nẩy sinh những nhu cầu mới, l ợ i í c h mới, không những xa l ạ với chê độ t h ị tộc,

bộ l ạ c mà còn đ ố i l ậ p với chế độ đó vể mọi phương diện

Xã hội g i ờ đây gổm những thành v i ê n cùa những t h ị tộ c

và bộ l ạ c rấ t khác nhau, nên v i ệ c quản l ý xã hội phải

do những cơ quan được hình thành từ bên ngoài, bên cạnh

t ổ chức của các t h ị t ộ c bộ lạ c, và do đó nó đ ối lậ p với

t h ị t ộ c bộ l ạ c

Trong mổi t ổ chức t h ị t ộ c bộ l ạ c , do sự phát t r i ể n của l ự c lượng sản xuất, phân công l a o động, chế độ tư hữu sự xung đột vể nhu cầu, l ợ i í c h cũng ngày càng bộc l ộ ra Sự xung đột đạt đêVỉ mức gay gắt khi người giàu, người nghèo; chủ nợ và con nợ đểu nằm trong một

Sự phân t í c h t r ê n đây một l ầ n nữa giúp ta hiể u đấỵ

đù kết luận của Anghen : "Nhà nước quyết không phải là

Trang 30

một l ự c lượng được áp đặt từ bên ngoài vào xã hội Nhà

nước cũng không phải l à c á i "hiện thực của ý niệm đạo đức", không phải l à "hình ảnh và hiện thực của l ý trí" như Hêghen khảng định Đúng ra, Nhà nước là sàn phẩm cùa một xã hội đã phát t r i ể n t ớ i một g i a i đoạn nhất định; nó l à sự thừa nhận rằng xã hội đã bị kìm hãm

trong vòng mâu thuấn với chính bản thân nó mà không sao

g i ả i quyết đuợc, rằng xã hội đã bị phân chi a thành

những mặt đối lập không thể điểu hoà mà xã hội bất lực

không sao l o ạ i bỏ được Nhưng muốn cho nhữnq mặt đối

lập đó, những g i a i cấp có quyển l ợ i kjnh tẽ mâu thuấn nhau đó không đ i đến chổ t i ê u d i ệ t lán nhau và t i ê u

d i ệ t luôn cả xã hội trong một cuộc đấu tranh vô ích,

t h ì cần có một lực lượng cần t h i ế t , một lực lượng tựa

hổ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớt xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng "trật tự" Lực lượng đó nẩy sinh từ xã hội, nhưng l ạ i đứng trên xã hội và ngày càng xa rời xã hội, chính l à Nhà nước" (

Nhà nước nẩy s i n h từ nhu cầu phải kiểm chế những mặt đô^i l ậ p không th ể đ i ể u hoà được mà xã hộ i bất lực;

giữ cho những xung đột đó nằm trong vòng " t r ậ t tự" Đỏ

cting chính l à nhu cầu cùa quản Ị.ý xã hội Trên một mức

độ nhất định, Nhà nước ra đờ.i, tổn t ạ i cũng v ì nhu cầu

và l ợ i í c h chung cùa cả cộng đổng xã hội ( g i ữ cho những

( 1) Mác - Anghen Tuyển tập, tập VI, H 1984,

t r 260-261 [ 2 ]

Trang 31

xung đột nằm tr ong vòng t r ậ t tự và không đ i đến cho t i ê u

d i ệ t luôn cả xã hội trong một cuộc đấu tranh vô ích) và như thế, rõ ràng Nhà nước không c h ỉ l à công cụ nô dịch,

áp bức g i a i cấp mà còn l à một chủ th ể quản l ý xã hội khách quan.

ở khía cạnh quản l ý xã hội, chúng t a cũng cần thấy rằng sự ra đờ i và tổn t ạ i của Nhà nước không ch ỉ đơn giả n gắn với "sự phân hoá xã hội và kèm theo nó là sự phức tạ p hoá cùa đờ i sống xã hội" Nếu chỉ như vậy t h ì các chủ t h ể quản l ý xã hội khác có th ể thay th ế được Nhà nước Sự phân hoá và sự phức tạp hoá đời Sống xã hội phải đạt đến mức "xã hội bị phân thành nhưng mặt

đ ố i l ậ p không thê’ đ i ể u hoà, và xã hội đó bất lự c không sao l o ạ i bỏ được'1 t h ì Nhà nước - chủ th ể quản l ý xã hội, mới ra đời và tổn t ạ i Khi xã hội vào t ì n h trạng đó

t h ì không t h ể có chủ th ể quản l ý xã hội nào có thể thay

t h ế được Nhà nước Đê’ có t h ể hiể u được, v ì sao các chủ

th ể quản l ý xã hội khác không thay thê được Nhà nước chúng t a sẽ nghiên cứu các đặc trưng của Nhà nước với

tư cách l à chù t h ể quản l ý xã hội.

2- Đặc trưng cùa Nhà nước - chủ t h ể quản l ý xã hội.

Trong t á c phẩm "Nguổn gốc cùa g i a đình, cùa sở hữu

tư nhân và của Nhà nước" Anghen đã nêu l ê n ba đặc trưng của Nhà nước, so sánh nó với tô chức t h ị tộc, bộ l ạ c :

a) Nhà nước phân c h i a đân cư th eo lãnh thổ;

b) Nhà nước l à sự t h i ế t l ậ p một quyển lự c công cộng, mà quyển l ự c này không còn t r ự c t i ế p l à dân cư tự

Trang 32

tô' chức thành l ự c lượng vũ tra ng nữa;

c) Nhà nước đặt ra một chế độ th uế khoá, một chê

t r ị cùa Nhà nước.

Trên cơ sờ những đặc trưna này chúng ta sẽ phân

t í c h làm rõ đặc trưng cùa Nhà nước với tư cách l à chủ

thể quản l ý xã hội, so sánh nó với các chù thể quàn l ý

xã hội khác, t r ê n các mặt : khách th ể quản l ý cùa Nhà

nước; quyển l ự c Nhà nước; phương thức quàn l ý Nhà nước.

- Khách th ể quản l ý của Nhà nước.

Khác với các chủ thể quàn l ý xã hội khác, Nhà nước

quản l ý toàn bộ, toàn diện xã hội, quản l ý mọi thành

vi ên tr o n g xã hội Mọi thành viên, tổ chức trong xã hội

đểu l à khách thê’ quản l ý của Nhà nước; đểu dc một cơ

quan, một t ổ chức của Nhà nước quản lý, ờ những cáp nhất

định Các chủ thể quản l ý xã hội khác, kể cả tổ chức

Đảng, chỉ quản l ý một bộ phận dân cư trong xã hội, theo

nghể nghiệp, lứa t u ổ i , g i ớ i tín h, hay khuynh hướng chính

t r ị Các chủ th ể quản l ý xã hội này đên lượt nó l ạ i l à

khách thê’ quản l ý của Nhà nước, chịu sự quàn l ý cùa Nhà

nước, "đểu phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và

pháp l u ậ t Nhà nước", ở đây, một mặt chung ta thấy được

mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể quản l ý xã hội

khác, mặt khác cũng thấy được đặc trưng của khách thê’

quản l ý Nhà nước Khách thê’ quàn l ý Nhà nước nổi l ê n ba

đặc trung chù yếu sau đây :

Thứ nhất, cũng như các khách t h ể quản l ý khác,

khách t h ể quản l ý Nhà nước có khả năng tự vận động, tự

Trang 33

quản l ý và tự đ i ể u chỉnh.

Khách thê’ quản l ý Nhà nước dù ờ cấp nào, thuộc

l ĩ n h vực nào đểu l à những con người, những t ổ chức, với những mối quan hệ qua l ạ i phức tạ p cùa nó Bản thân nó

đã l à một chủ t h ể quản l ý nên nó luôn luôn tự vận động,

tự quản l ý và tự đ i ể u chỉnh.

Do vậy, t á c động quản l ý của Nhà nước, không thể nào bao hàm đuợc mọi khía cạnh, mọi ch i t i ế t , mọi t ì n h huống tr o n g hoạt động của con người, của t ổ chức Nói cách khác, tro ng quản l ý xã hội, không thể l ấ y quàn l ý của Nhà nước để thay cho quản l ý của các chủ thể khác được Quàn l ý của Nhà nước chỉ vạch ra phương hướng vận động, tạ o ra các mối l i ê n hệ cơ bản, đặt con người vào

tr ong các mối quan hệ nhất định cùa quyển lực Nhà nước, tức tạ o ra môi trường, đ i ể u kiệ n để cho "khách thể tự vận động" phù hợp với mục đ í c h quản l ý của Nhà nước.

Thứ hai, cũngnhư các khách t h ể quản l ý khác, khách

t h ể quản l ý Nhà nước tổn t ạ i , vận động phát t r i ể n theo những quy l u ậ t vô'n có, khách quan.

Chúng ta đểu b i ế t rằng, con người cũng như xã hội tổn t ạ i , vận động, phát t r i ể n tuân theo những quy l u ậ t khách quan, v ì vậy quản l ý c h ỉ có t h ể đạt hiệ u quả cao khi quyết định quản l ý phù hạp với quy l u ậ t khách quan Tri thức, kinh nghiệm quàn l ý không phải l à sản phẩm thuần tu ý cùa tư duy, không phải c h ỉ l à ý c h í của g i a i cấp thống t r ị mà l à sự phản ảnh h iệ n thực vào tư duy Khách thê’ quản l ý quy định nội dung, t í n h chất, phương pháp, mục đ í c h cùa quàn l ý v ì vậy khi khách t h ể quàn

Trang 34

l ý Nhà nước thay đ ổ i t h ì nội dung, t ỉ n h chất, phương pháp quản l ý của Nhà nước cũng phải thay đ ổ i cho phù hợp.

Thứ ba, trong khách thể quản l ý Nhà nước tổn t ạ i

những mâu thuẩn, những mặt đ ố i l ậ p không th ể đ iể u hoà

được Nói cụ thê’ l à trong xã hội tổn t ạ i những g i a i cảp,

những l ự c lượng xã hội có nhu cầu, l ợ i í c h đ ố i lậ p nhau

không thê’ điểu hoà được Đê’ xã hội tổn t ạ i t h ì Nhà nước

như l à l ự c lượng thứ ba, đứng tr ê n xã hội, làm dịu xung

đột xã hội, giữ cho xã hội trong vòng "trật tự", bẳng một quyển lực đặc b iệ t Đây l à đặc trưng nói lên vì sao các chủ thể quản l ý xã hội khác không thể thay thê được

Nhà nước Đặc trưng này cùa khách t h ể quản l ý Nhà nước

quy định t ín h chất, phương thức và công cụ quản l ý Nhà

nước Nhà nước quản l ý xã hội chù yếu bầng pháp luật; quản l ý mang nội dung và t í n h chất g i a i cấp, t í n h chất cưỡng chế .

- Quyển lực của Nhà nước.

Anghen v i ế t : "Đặc trưng thứ hai của Nhà nước là

sự t h i ế t lập một quyển lực công cộng, không còn trực

t i ế p l à dân cư tự t ổ chức thành lực lượng vũ trang nữa Quyển lực công đặc b i ệ t đó l à cần t h i ế t vì từ khi xã hội phân chia thành g i a i cấp t h ì không thể có tô chức

vũ tr a n g tự động của dân cư được nữa Quyển lực công

cộng đó, đểu tổn t ạ i trong mổi Nhà nước Nó không phải

c h ỉ gồm những người được vũ tr a n g mà còn gồm những công

cụ vật chất phụ thêm nữa, như nhà tù và đủ l o ạ i cơ quan

Trang 35

cưỡng bức mà xã hội t h ị t ộ c không hể b i ế t đên"^1)

công cộng của t h ị t ộ c , bộ l ạ c Quyến l ự c công cộng cùa

Nhà nước, một mặt nó nẩy sinh từ nhu cầu chung cùa cà cộng đổng xã hội, tức nhu cầu làm dịu xung đột xã hội, giữ cho xã hội trong vòng "trật tự", nhờ vậy xã hội có được t ín h t ổ chức và t r ậ t tự cần t h i ế t ; nẩy sinh từ sự cần t h i ế t phải quản l ý hoạt động chung của cả cộng đổng

xã hội, hướng mọi nổ lực và hành v i của mổi thành viên

xã hội vào thực hiện mục đích chung Trên khía cạnh này quyển lực Nhà nước lấ y sự tổn t ạ i cùa cả cộng đổng làm

cơ sờ xã hội cùa mình Mặt khác, Nhà nước là cơ quan

thông t r ị g i a i cấp, quyển lự c Nhà nước l à quyển lực cùa

g i a i cấp thống t r ị vì, như Anghen v i ế t : " Nhà nước cũng đổng th ờ i sinh ra giữa cuộc xung đột cùa các g i a i câp, cho nên theo l ệ thường, Nhà nước l à Nhà nước cùa g i a i cấp có t h ế lực nhất, của g i a i cấp thống t r ị vể mặt kinh

tế, và nhờ có Nhà nước, mà cũng trờ thành g i a i cấp thống t r ị vể mặt chính t r ị và do đó có thêm phương t i ệ n mới đê’ áp bức bóc l ộ t g i a i cấp bị áp bức"(2) Trên khía

cạnh này quyển l ự c Nhà nước l à quyển lự c chính t r ị , hay nói cách khác, quyển lự c công cộng của Nhà nước mang

t í n h g i a i cấp Quyển l ự c đó l à quyển lự c cùa một hay

( 1) Mác- Anghen Tuyển tập, tập VI, H 1984, tr 261-262 [ 2 ]

(2) Mác-Anghen Tuyển tập, tậ p VI, H 1984, tr 263 [2]

Trang 36

l i ê n minh g i a i cấp, tập đoàn hay l à quyển lự c cùa nhân dân ( t r o n g đ i ể u k iệ n chủ nghĩa xã h ộ i ) , nó nói l ê n "khả năng của một g i a i cấp thực hiệ n l ợ i í c h khách quan cùa mình" Như vậy x é t vể bản chất g i a i cấp quyển lực cõng cộng của Nhà nước l à quyển lự c cùa g i a i cấp thông t r ị , nhưng g i a i cấp thống t r ị đã nhân danh xã hội để thực hiện nó, và do đó thành quyển l ự c công cộng đặc b i ệ t Với quyển l ự c công cộng đặc b i ệ t đó, Nhà nước trong quản

l ý xã hội luôn t h ể hiện hai mặt t í n h chính t r ị và tí n h

vũ tr a n g nữa Chỉ có sức mạnh cưỡng chê của quyển lực Nhà nước mới tô’ chức các cố gắng r i ê n g l ẻ thành cô gắng chung của xã hội, mới đ i ể u chỉnh được các l ạ i í c h r i ê n g

l ẻ , phục tùng l ợ i í c h chung cùa xã hội Cưỡng chê l à hình thức b iể u h iệ n của quyển lự c Nhà nước, đó l à v i ệ c

sử dụng sức mạnh - dưới hình thức vật chất hay t i n h thần, pháp l ý hay đạo lý, kinh t ế hay phi kinh tế, trực

t i ế p hay g i á n t i ế p - buộc đ ố i tượng phải thực hiệ n theo

ý c h í chung Trong quản l ý Nhà nước, v i ệ c sử dụng quyển

l ự c để cưỡng chế không phải bao g i ờ cũng mang t í n h trực

t i ế p , mà đẳng sau các biện pháp g i á o dục, thuyết phục,

Trang 37

vận động đ ố i tượng thực h iệ n đã chưa đựng một sức mạnh cưỡng chế Đây l à nét đặc thủ của quyển lự c Nhà nước mà các chù t h ể quản l ý xã hội khác không có.

Do đ i ể u kiện l ị c h sử, truyển thống, nguyên t ắ c tổ chức bộ máy Nhà nước của các nước có các cơ quan khác nhau, nhưng bộ máy Nhà nước nói chung bao gổm :

hiện đ ạ i các cơ quan này do dân bầu cử như Nghị viên, Quốc hội, Hội đổng nhân dân.

+ Các cơ quan chấp hành và đ i ể u hành, hay gọi là

hệ thống các cơ quan quản l ý Nhà nước, như chính phù,

uỷ ban nhân dân các cấp .

+ Các cơ quan bảo vệ pháp l u ậ t , như Toà án, Viện kiểm s á t , nó tổn t ạ i bên cạnh cơ quan đ ạ i diện quyển lực

và cơ quan chấp hành.

Thí.ch ứng với sự phân c h ia các ca quan trong bộ máy Nhà nước l à sự hình thành khác nhau các hình thức công quyển, phân l ậ p hoặc thông nhất các quyển : quyển

l ậ p pháp, quyển hành pháp và quyển tư pháp Sự phân lập các quyển hoặc sự thông nhất các quyển l à một nguyên

t ắ c quan trọ ng tr o n g tổ chức quyển lự c Nhà nước.

Quyển l ậ p pháp l à quyển đặt ra các quy t ắ c pháp l ý

cơ bản như Hiến pháp, các đạo l u ậ t , .

Quyển hành pháp l à quyển ban hành các văn bản dưới

l u ậ t đê’ thực h iệ n Hiến pháp và các đạo luật; quyền tô chức công t á c quản lý , đ i ể u hành nển hành chính nhầm

p hục vụ và đ á p ứng quyển l ợ i và nhu c ầ u của nhân dân

Quyển tư pháp l à quyển áp dụng các l u ậ t , các văn

Trang 38

bản dưới l u ậ t để g i ả i quyết, x é t xử, xừ l ý các tranh chấp giữa các cá nhân, giữa cơ quan với cá nhân và giữa các t ổ chức kinh t ế , xã hội.

- Phương thức quản lý Nhà nưóc.

Quản l ý Nhà nước l à hoạt động của Nhà nước quản l ý

xã hội, hay còn g ọ i l à quản l ý của Nha nước, quản l ý cùa

bộ máy Nhà nước.

Quản l ý Nhà nước l à sự t á c động có t ổ chức, bằng quyển l ự c của bộ máy Nhà nước ( quyển lự c công quyển và được uỷ quyển) đê’ đ i ể u chỉnh các quá t r ì n h xã hội, hành

vi của công dân và các tô’ chức xã hội ( chính t r ị , kinh

tế, văn hoá ) nhằm giữ g ìn t r ậ t tự xã hội, ổn định và phát t r i ể n xã hội theo những mục t i ê u đã định Mổi cơ quan Nhà nước, mổi công chức tham g i a vào quá t r ì n h quàn

l ý ở những khâu nhất định theo chức năng nhiệm vụ, thấm quyển của mình.

So với các chủ t h ể quản l ý xã hội khác, phương thức quản l ý của Nhà nước có những đặc t í n h khác.

Quản l ý Nhà nước l à quản l ý bằng quyển lực Nhà nước th eo pháp l u ậ t và bằng pháp l u ậ t Đây l à phương thức cơ bản, đặc trưng của quản l ý Nhà nước Như phẩn

t r ê n đã nói, quản l ý l à quá t r ì n h ra quyết định quản l ý

và t ổ chức thực h iệ n quyết định, kiểm t r a đánh g i á kết quả quàn l ý Tất cà quá t r ì n h này tr o n g quản l ý Nhà nước đểu dựa t r ê n cơ sờ quyển l ự c công, quyển lực được uỷ quyển cùa nhân dân cho các cơ quan Nhà nước Các cơ quan Nhà nước, các công chức thực h iệ n sự quản ].ý xã hội bầng những phương thức và hành v i mà pháp l u ậ t cho phép.

Trang 39

Trong xã hội, người công dân có thê’ làm những g ì mà pháp l u ậ t không cấm, ngược l ạ i các cơ quan Nhà nước, các công chức trong quàn l ý c h ỉ được làm những g ì mà pháp l u ậ t cho phép Như vậy làm "theo pháp luật" cùa các chù thê’ quản l ý khác l à làm những g ì mà pháp l u ậ t không cấm, còn làm "theo pháp luật" cùa Nhà nước, cơ quan Nhà nước, công chức l à làm những g ì mà pháp lu ậ t cho phép "Bằng pháp luật" l à bằng hệ thống văn bàn pháp l u ậ t Nhà nước ban hành, bằng quyển lực được giao,

bằng công cụ Nhà nước để thực hiện sự quàn l ý xã hội.

Nhà nước kết hợp sự quản l ý theo pháp l u ậ t , bằng pháp l u ậ t bằng cưỡng chê với v i ệ c tuyên truyển g iá o dục

th uyết phục, ở đây cần chú ý sự khác nhau cùa biện pháp tuyên truyển g i á o dục, th uyết phục cùa quản l ý Nhà nước khác với các chủ t h ể khác, ở các chù th ể khác biện pháp tuyên tru yển g i á o dục, th uy ết phục l à nhằm giúp mọi người nhận thức, nhằm hướng hoạt động của mọi người theo mục t i ê u nhất định, ở đây không có sự bắt buộc, sự cường chế Biện pháp tuyên truyển, g i á o dục, thu yết phục trong quản l ý Nhà nước l à nhằm giú p người t a nhận thức, giúp người ta hoạt động theo đúng mục t i ê u cùa Nhà nước và đằng sau nó buộc người ta phải thực hiện, phải chấp hành.

Quản l ý Nhà nước được thực h iệ n tro ng một hệ thống thống nhất của bộ máy Nhà nước, the o nguyên t ắ c mệnh

I

lện h đơn phương, cấp dưới phải phục tùng cáp trên, đ ịa phương phải phục tùng trung ương Do vậy, các quyết định quản l ý cùa các cơ quan Nhà nước cấp dưới thường

Trang 40

l à cụ thê’ hoá và t ổ chức thực hiệ n các quyết định cùa

cơ quan Nhà nước cấp trên, hoặc các quyết định đó phải theo đúng l u ậ t pháp quy định.

Trong hệ thống các cơ quan l ậ p pháp, hành pháp và

tư pháp, mổi cơ quan cỏ phương thức quàn l ý cùa mình

Cơ quan l ậ p pháp quản l ý xã hội bằng xây dựng Hiến pháp, các đạo l u ậ t ; bằng quyết định các chinh sách kinh t ê -

xã hội lớn ; bằng v i ệ c thực hi ện quyển giám sá t t ố i cao đ ố i với các cơ quan của bộ máy Nhà nước Cơ quan hành pháp quản l ý xã hội bằng v i ệ c ban hành văn bàn pháp quy (văn bàn dưới l u ậ t ) ; bằng v i ệ c đ i ể u hành nến hành chính và công v i ệ c hàng ngày của công dân Cơ quan tư pháp quản l ý xã hội bằng giám sá t v i ệ c tuân thủ pháp l u ậ t của các cơ quan, các t ổ chức và công dân; bằng v i ệ c x é t xử các cơ quan, tô' chức, cá nhân v i phạm pháp l u ậ t .

Ngoài các phương thức nêu trên, quản l ý Nhà nước còn có những phương thức khác như kết hợp kích t h í c h

l ợ i í c h vật chất bằng những chính sách đòn bẩy kinh tê với b iệ n pháp k íc h t h í c h t i n h thần; kết hợp sự định hướng kế hoạch th eo những mục t i ê u đã định với v i ệ c phát huy t í n h chủ động sáng tạ o của các tổ chức xã hội

và công dân; phôi hợp sự hoạt động của bộ máy Nhà nước với hoạt động của tô’ chức Đàng, các t ổ chức quần chúng cùa nhân dân .

I

Ngày đăng: 24/03/2015, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Angh-ghen. F- Bàn vê quyển uy.c. Mác - Anghen, tuyển tập, tập IV. NXB Sự thật, Hà Nội 1983 Khác
2- Ang-ghen. F- Nguồn gốc của gia đình, của sờ hữu tư nhàn và của Nhà nước Khác
3- Lênin. V. I - Bàn vể Nhà nước.Toàn tập, tập 39. NXB Tiên bộ M. ( t i ế n g V iệt), 1977 Khác
4- Lênin. V. I - Nhà nước và cách mạng.Toàn tập, tập 33. NXB Tiến bộ M. ( t i ế n g V iệ t), 1977.Toàn tập, tập 42. NXB Tiến bộ M. ( t i ê n g V iệt), 1977 Khác
6- Lênin. V. I - Toàn tập, tập, tập 54. NXB Tiên bộ M . ( t i ế n g V iệ t), 1978 Khác
7- Máccô-mác côp- Chủ nghĩa xã hội và quàn lý. NXB Khoa học xã hội - Hà Nội, 1978 Khác
8- Pô-pốp. G. KH- Những vấn để l ý luận quản lý. NXB Khoa học xã hội - Hà Nội, 1978 Khác
9- SPi-Rkin. A. G- Triết học xã hội, tập I, II. NXB Tuyên huấn - Hà Nội, 1989 Khác
10- PGS. PTS Đăng Biên- Một số ý kiến sơ bộ vể nển kinh tê' t h ị trường theo định hướng xã hội chù nghĩa. Tạp c h í Thông t i n l ý luân, s ố 1. 1995 Khác
11- GS. Bùi Ngọc Chường- Kinh tê t h ị trường và định hướng xã hội chù nghĩa. Tạp ch í Cộng sân. số 12. 1994 Khác
12- GS. TS. Nguyển Duy Gia- Quản lý Nhà nước nến kinh tè t h ị trường trong g i a i đoạn hiện nay. NXB Chính t r ị Quốc g ia - Hà Nôi, 1993 Khác
13- GS. TS. Nguyến Duy Gia- Những yếu tô động lực trong hệ thống chính t r ị Việt Nam. NXB Chính t r ị quốc gia, 1994 Khác
18- Trần Hoài Nam- Mây vấn để l ý luận và thực t i ê n cùa Đảng lãnh đạo Nhà nước. Tạp c h í Thông t i n l ý luận Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  t h á i  Nhà  nước  và  bản  chất  cùa  chê'  độ  ta-  nó  bảo - vai trò quản lý xã hội của nhà nước trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
nh t h á i Nhà nước và bản chất cùa chê' độ ta- nó bảo (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w