1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển quan điểm của V.I.Lênin về giải phóng dân tộc

97 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn sau, khi phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản phát triển mạnh mẽ trên khắp thế giới c ng với quá trình mở rộng của chủ nghĩa tư bản thì “Chủ nghĩa Mác dạy rằng: chủ nghĩa q

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

****************

VƯƠNG XUÂN HIỆP

HỒ CHÍ MINH KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN

QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN VỀ

Trang 2

Mục lục

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Phần mở đầu 2

Chương 1 QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 9

c c 9

nh h nh h i 9

nh h nh n 12

c c c c

c 14

u n đ m n n n hu đ 14

u n đ m nn n quy n n 20

3 Q c p ó c 24

3 Mụ u ả phón n 24

3 un ả phón n 28

3 3 Ý n hĩ qu n đ m n n ả phón n 33

Chương 2 QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 36

B c l c sử - xã c ệc Hồ C í M ừ p á r

p ó c c 36

Hoàn ảnh quố 36

nh h nh h m uố h đầu h 39

3 u nh H h M nh đ n h n hĩ n n 42

2.2 ừ p á r q c Hồ C í M

p ó c 51 1 n đ p hu h à ph n qu n đ m n n ả phón n ở H h M nh 51

un qu n đ m H h M nh h m n ả phón n 59

3 Hồ C í M các p ó c s ệp p ó c ệ 82

3 Ý n hĩ qu n đ m H h M nh đố h m n m 82

3 Ý n hĩ qu n đ m H h M nh đố h m n h 85

KẾT LUẬN 89

T I LI U THAM KHẢ 91

Trang 3

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Thực tiễn phong trào cách mạng vô sản trên thế giới đã chứng minh tính đúng đắn của học thuyết C.Mác khi nó lôi cuốn toàn nhân loại vào cuộc đấu tranh chung vì tự do, dân chủ, công bằng, bình đẳng và văn minh Tiếp tục sự nghiệp của C.Mác, V.I.Lênin đã vận dụng chủ nghĩa Mác vào thực tiễn cách mạng Nga và đã đưa đến tháng lợi của cách mạng tháng Mười năm 1917 Hồ Chí Minh - nh h ng giải phóng dân tộc iệt Nam, danh nhân văn hóa thế giới - đã nắm bắt được tình hình và xu thế ấy, thấy được vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác và quan điểm của V.I.Lênin về giải phóng các dân tộc thuộc địa Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát triển, vận dụng học thuyết Mác – Lênin vào thực tiễn iệt Nam, đem lại thành công cho cách mạng iệt Nam, vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, vì xã hội tiến bộ và phát triển

C ng với các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người trên thế giới, dân tộc iệt Nam đã và đang đấu tranh trên con đường đi tới lý tưởng và khát vọng to lớn đó vì sự tiến bộ của nhân loại Bằng sự vận dụng, phát triển và sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tiễn iệt Nam, Hồ Chí Minh đã cho thấy sự tương đồng của cách mạng iệt Nam với cách mạng thế giới và sự gặp gỡ của những tư tưởng lớn giữa I.Lênin và Hồ Chí Minh Xuất phát từ chủ nghĩa nhân đạo hiện thực, từ tinh thần nhân văn sâu sắc của chủ nghĩa cộng sản, Hồ Chí Minh cho rằng mục tiêu của cách mạng iệt Nam là sự nghiệp giải phóng dân tộc,

là độc lập dân tộc, mang lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân

Thực tế cho thấy, quá trình vận dụng, phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin

và tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện thực tiễn, cũng như việc đấu tranh bảo vệ bản chất cách mạng và khoa học của học thuyết Mác – Lênin, là một

Trang 4

nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ảng, nhà nước và toàn thể nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay Gần đây ở iệt Nam cũng như nước ngoài, một số người mạo danh “nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh”, đã truyền bá luận điểm

“Tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ là chủ nghĩa dân tộc” Họ giải thích tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ là tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc, không có tư tưởng đấu tranh giai cấp, không có tư tưởng về cách mạng xã hội chủ nghĩa Từ tiền

đề này, họ rút ra kết luận: Tư tưởng Hồ Chí Minh đối lập với chủ nghĩa Mác - Lênin, vì tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa dân tộc, còn chủ nghĩa Mác - Lênin là lý luận đấu tranh giai cấp ì vậy, công cuộc đấu tranh bảo vệ tính cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

là trách nhiệm khoa học để đi đến khẳng định vai trò nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng iệt Nam

Bên cạnh đó, thực tiễn hiện nay đang đặt ra là vấn đề chủ quyền dân tộc

và toàn vẹn lãnh thổ, một vấn đề nóng của các quốc gia dân tộc ấn đề không chỉ là sự can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi đất nước, của cộng đồng khu vực mà còn là sự xâm phạm công khai quyền dân tộc, lãnh thổ, lãnh hải và tranh giành quyền ảnh hưởng của mình đối với các quốc gia dân tộc khác của các nước lớn có thế lực trên thế giới Cụ thể như vấn đề biển ông của iệt Nam, đang là một vấn đề không chỉ là của riêng iệt Nam, mà trở thành vấn đề khu vực và châu lục Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn và nhận thức ấy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển quan điểm của V.I.Lênin về giải phóng dân tộc”

2 Tình hình nghiên cứu

Thành công của cách mạng iệt Nam và sự ra đời nhà nước xã hội chủ nghĩa đã chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời chứng tỏ tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng

Trang 5

dân tộc là một bộ phận cấu thành hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc

về những vấn đề cơ bản của cách mạng iệt Nam ể khẳng định tính đúng đắn và khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc, nhiều tác giả đã đưa ra những quan niệm khác nhau với những góc tiếp cận khác nhau, bên cạnh đó là các công trình dịch thuật từ các dịch giả về quan điểm của I.Lênin về vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc

Các tác ph m liên quan đến quan điểm về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc của I.Lênin và Hồ Chí Minh ở nước ngoài được các dịch giả iệt Nam dịch không có nhiều Tác ph m “ ồng chí Hồ Chí Minh”, của Côbêl p (1985), do nhà xuất bản Thanh niên Hà Nội dịch in, phần lớn đưa ra mang tích chất lược s tư tưởng quan điểm của Hồ Chí Minh trong suốt cuộc đời hoạt động Dưới góc độ tiếp cận theo hình thức những câu chuyện về cuộc đời của Hồ Chí Minh, nên cuốn sách mới chỉ cho chúng ta thấy được những cảm nhận về những giá trị nhân văn từ con người Hồ Chí Minh Bên cạnh đó tác ph m “Dân tộc và vấn đề dân tộc” của Hồng húc dịch từ ại bách khoa toàn thư của Liên xô, được Nhà xuất bản ự thật in năm 1960 là một tác ph m mang tính chất kinh điển được lược trích lựa chọn những bài viết liên quan trực tiếp đến vấn đề dân tộc của một số các nhà tư tưởng lớn của Liên xô thời đại Lênin “Dân tộc và vấn đề dân tộc” đã trở thành một tài liệu quan trọng tạo cơ sở lý luận chính xác cho quá trình tiếp cận nghiên cứu các quan điểm của I.Lênin về dân tộc và giải phóng dân tộc của tác giả

ề các tác ph m nghiên cứu của các học giả iệt Nam thì gần đây có cuốn “Tư tưởng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh những năm của thế

k XX” của hạm uốc Thành xuất bản năm 2007 Cuốn sách cho thấy quan điểm của Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc, đồng thời cũng chỉ ra giá trị lý luận và thực tiễn của nó Nhưng cuốn sách lại chưa làm r quan điểm của I.Lênin về giải phóng dân tộc, và quá trình Hồ Chí Minh kế thừa và phát

Trang 6

triển quan điểm đó của V.I.Lênin trong thực tiễn cách mạng iệt Nam như thế nào

Năm , nhà xuất bản Chính trị uốc gia Hà Nội đã xuất bản cuốn

“Giải phóng dân tộc và đổi mới dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh” của

G T B i ình hong đã khẳng định r quá trình Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo và ph hợp chủ nghĩa chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện thực tiễn cách mạng iệt Nam đồng thời chỉ r vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc gắn kết chặt chẽ cách mạng xã hội chủ nghĩa Thể hiện r nhất vấn đề kế thừa

và phát triển quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa Mác - Lênin là tác giả cuốn sách đã chỉ ra cả một phần: “Hồ Chí Minh – từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin” (từ trang 81 đến trang 9 ) nhưng đó mới chỉ r bản chất của việc Hồ Chí Minh kế thừa quan điểm của I.Lênin chứ chưa chỉ

ra các nội dung quan điểm mà Hồ Chí Minh đã kế thừa và sáng tạo như thế nào

Năm , Nhà xuất bản Chính trị uốc gia Hà Nội đã xuất bản cuốn

“ ự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc (1911-19 )” của T Nguyễn ình Thuận Tuy nhiên cuốn sách chỉ nêu ra rất nhiều những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

về cách mạng giải phóng dân tộc và nội dung tư tưởng của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, từ đó khẳng định giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng đó

ề luận văn Thạc sĩ, có Luận văn thạc sĩ triết học của tác giả Triệu uang Minh “ ự thống nhất giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh”, đề cập đến tư tưởng giải phóng dân tộc nhưng trên bình diện phân tích mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Hiền “Biện chứng của sự lựa

Trang 7

chọn con đường phát triển xã hội chủ nghĩa ở iệt Nam”, đã chỉ ra những chặng đường lựa chọn và phát triển con đường xã hội chủ nghĩa Trong luận văn, tác giả Trịnh Thị Hiền trình bày nội dung giải phóng dân tộc chỉ là một phân khúc nhỏ cho thấy trên con đường đi đến xã hội chủ nghĩa thì phải cần đấu tranh giải phóng dân tộc

ề luận án Tiến sĩ của Lương ăn Kham với đề tài “Tư tưởng biện chứng Hồ Chí Minh trong cách mạng giải phóng dân tộc iệt Nam” cũng đề cập tới tư tưởng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh, nhưng trên bình diện lịch s Luận án Tiến sĩ của Lương Th y Liên về “Nguyên tắc thống nhất dân tộc, giai cấp, nhân loại trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh” đã làm r sự thống nhất biện chứng giữa dân tộc, giai cấp và nhân loại trong tư duy, tư tưởng và hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh từ đó khái quát và làm rõ nguyên tắc thống nhất dân tộc, giai cấp, nhân loại như là một nguyên tắc cơ bản, đóng vai trò chỉ đạo đối với tư duy, tư tưởng và hoạt động chính trị của

Hồ Chí Minh Trong quá trình trình bày “Nguyên tắc thống nhất dân tộc, giai cấp, nhân loại trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng iệt Nam”, tác giả Lương Th y Liên đã nêu trong tiểu tiết về mục tiêu của cách mạng iệt Nam

và phương pháp đấu tranh của cách mạng iệt Nam các giai đoạn đấu tranh cách mạng để đạt được mục tiêu tổng quát là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Nhưng để giải quyết r mối quan hệ mang tính kế thừa trong quá trình Hồ Chí Minh vận dụng quan điểm của Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc và nội dung vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc, thì đây không phải là vấn đề được tác giả bàn đến

Nhìn chung những công trình nghiên cứu về quan điểm giải phóng dân tộc nói trên mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra quan điểm của Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc

mà chưa nêu r quan điểm của Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc

Trang 8

địa, nhất là còn nhiều vấn đề cụ thể về mối quan hệ giữa quan điểm của Lênin

và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc v n chưa được làm r Do đó, tôi lựa chọn vấn đề “Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển quan điểm của I.Lênin về giải phóng dân tộc” làm đề tài luận văn thạc sĩ triết học của mình

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là chỉ ra những nội dung cụ thể của sự kế thừa và phát triển của Hồ Chí Minh đối với quan điểm của I.Lênin về giải phóng dân tộc

Nhiệm vụ của luận văn: Một là, luận giải quan niệm của V.I.Lênin về cách mạng thuộc địa và sự nghiệp giải phóng dân tộc thuộc địa Hai là, tìm hiểu quan điểm của Hồ Chí Minh về quá trình nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo quan niệm của V.I.Lênin về giải phóng dân tộc vào điều kiện thực tiễn của cách mạng iệt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

ối tượng nghiên cứu của đề tài là những quan niệm của I.Lênin về vấn đề dân tộc thuộc địa, công cuộc giải phóng dân tộc, và sự kế thừa mang tính sáng tạo của Hồ Chí Minh đối với quan niệm của .I.Lênin trong sự nghiệp giải phóng dân tộc ở iệt Nam

ề phạm vi nghiên cứu của đề tài: ới giới hạn của một luận văn thạc sĩ, tác giả tiếp cận những nội dung cơ bản quan điểm của .I.Lênin, Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc và về sự kế thừa của Hồ Chí Minh đối với quan điểm của I.Lênin trong sự nghiệp giải phóng dân tộc ở iệt Nam thông qua một số tác ph m tiêu biểu của hai ông

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của quá trình nghiên cứu đề tài “Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển quan điểm của Lênin về giải phóng dân tộc” là quan điểm lý luận

Trang 9

của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải phóng dân tộc; đường lối cách mạng của ảng Cộng sản iệt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng iệt Nam

Phương pháp nghiên cứu bao gồm những phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch s , kết hợp với các phương pháp cụ thể khác như so sánh, phân tích, tổng hợp, trong đó phương pháp kết hợp lịch s

và lôgic là phương pháp nghiên cứu cơ bản

6 Đóng góp của luận văn

Góp thêm một cách hiểu, một nhận thức về mối quan hệ giữa tư tưởng

Hồ Chí Minh và những quan điểm của I.Lênin về giải phóng dân tộc

7 Ý nghĩa của luận văn

Luân văn góp phần nhận thức r hơn quá trình kế thừa và phát triển của

Hồ Chí Minh về quan điểm giải phóng dân tộc của I.Lênin trong sự nghiệp cách mạng iệt Nam

Luận văn còn góp phần củng cố thêm cơ sở lý luận để nhận thức và giải quyết những vấn đề thực tiễn đang diễn ra ở iệt Nam về chủ quyền dân tộc Luận văn có thể s dụng như một tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu

và giảng dạy về triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, chương thể hiện nội dung chính, kết luận

và danh mục tài liệu tham khảo

Trang 10

Chương 1

U N IỂM CỦ V.I.LÊNIN Ề GIẢI HÓNG DÂN TỘC

1 ình hình thế gi i và nư c ga cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trong những thập k đầu của thế k XIX, khoa học tự nhiên phát triển mạnh với nhiều phát minh quan trọng Những phát minh đã có những tác động lớn đối với tư duy triết học duy vật biện chứng như định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa ến những năm cuối của thế k XIX, trong lĩnh vực khoa học tự nhiên lại có những phát minh

"mang tính vạch thời đại" ào năm 189 Rơnghen phát hiện ra tia X Năm

1896 B ccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ Năm 1897 Tômxơn phát hiện ra điện t và chứng minh được điện t là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên t Năm 19 1, Kaufman đã chứng minh được khối lượng của điện t không phải là khối lượng tĩnh, mà là khối lượng thay đổi theo tốc

độ vận động của điện t Những phát hiện đó là bước tiến mới của loài người trong việc nhận thức giới tự nhiên

Thế k XIX, nhờ sự phát triển rất mạnh mẽ của lực lượng sản xuất do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển một cách vượt bậc, nó đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển biến từ tư bản tự do cạnh tranh chuyển sang chủ nghĩa tư bản độc quyền Nền công nghiệp cơ khí hóa phát triển một cách mạnh mẽ, nhờ đó nó tạo ra một khối lượng của cải vật chất đồ sộ cho các nhà tư bản Chính sự phát triển ấy

đã tạo nên trong lòng các nước tư bản những mâu thu n ngày càng gay gắt, bộc lộ r rệt Một số các cuộc cách mạng đã nổ ra, điển hình là: Cách mạng

Mỹ và sự ra đời của Tuyên ngôn độc lập năm 1776; Cách mạng háp và sự ra đời của Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm 1791 Bởi do sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã làm cho những mâu thu n xã hội trở thành nguyên

Trang 11

nhân d n đến các phong trào đấu tranh dân chủ, đấu tranh giải phóng các giai cấp, tầng lớp bị áp bức bóc lột giành chính quyền diễn ra trên khắp thế giới Các cuộc đấu tranh với quy mô lớn và rầm rộ đã nổ ra ở hầu hết các nước tư bản lớn của phương Tây Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyông ( háp) năm

1831, bị đàn áp và sau đó lại nổ ra vào năm 183 ; Ở nh, có phong trào Hiến chương vào cuối những năm 3 thế k XIX; Ở ức cuộc đấu tranh của thợ dệt ở Xilêdi cũng đã mang tính chất giai cấp tự phát và đã đưa đến sự ra đời một tổ chức vô sản cách mạng Chủ nghĩa thực dân đã phát triển một cách mạnh mẽ và đã mở rộng địa bàn hoạt động của mình Kết hợp với các nhà tư bản phương Tây, chủ nghĩa tư bản đã lợi dụng chiêu bài “khai hóa văn minh”

để thực hiện chính sách khai thác thuộc địa của mình với tất cả các hình thức đàn áp dã man nhất ới mục đích tiêu thụ được khối lượng hàng hóa đó, và

âm mưu đ y mạnh phát triển tư bản, chủ nghĩa tư bản đã thực hiện triệt để thị trường thế giới bằng cách mở rộng thị trường của mình sang các nước chậm phát triển và lạc hậu Chủ nghĩa tư bản đã không trừ một thủ đoạn nào để nhằm có thị trường tiêu thụ hàng hóa và vơ v t tài nguyên khoáng sản nguyên vật liệu nhằm mục đích làm giầu cho mình ể đáp ứng nhu cầu và khát vọng

ấy, chủ nghĩa tư bản đã tạo nên hệ thống thị trường của mình ở các nước thuộc địa c ng với tính chất áp bức bóc lột và nô dịch một cách tàn bạo nhất Chủ nghĩa thực dân đã tìm mọi thủ đoạn cấu kết với địa chủ phong kiến và bè

lũ tay sai ở các nước thuộc địa nhằm đ y những người nông dân đến con đường c ng, không nhà c a ruộng vườn và phải chấp nhận đi làm thuê cho họ với mức công rẻ mạt, ở những nơi điều kiện thiếu thốn, lại bị tăng thời gian lao động Trước thực trạng bị áp bức nặng nề như vậy, sự v ng dậy đấu tranh

là một tất yếu C ng với các hệ tư tưởng dân chủ tư sản với những tư tưởng tiến bộ về con người và quyền con người, thời kỳ này đã đòi hỏi cần phải có một hệ thống lý luận d n đường Học thuyết về cách mạng vô sản của C.Mác

Trang 12

và h.Ănghen đã trở thành vũ khí lý luận quan trọng cho phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân thế giới, tạo nên một xu hướng đấu tranh cách mạng mới không những ở các nước chính quốc mà nó còn lan rộng đến các nước thuộc địa Năm 18 8, tác ph m “Tuyên ngôn của ảng Cộng sản” ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong phong trào đấu tranh của công nhân, một

lý luận cách mạng đã được trang bị cho cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, giúp cho giai cấp công nhân và nó dần lớn mạnh đưa đến phong trào cách mạng vô sản trên thế giới

ự phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự lớn mạnh của chủ nghĩa thực dân cũng đã tạo nên mâu thu n gay gắt giữa chính các nước tư bản, các nước thực dân với nhau Họ tranh giành, xâu x các thuộc địa, tạo nên những xung đột giữa các nhóm khác nhau về lợi ích ự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc Những cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên để giành thuộc địa đã diễn ra

Chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898): Mỹ chiếm Cu Ba và hi - lip - pin của Tây Ban Nha Chiến tranh nh - Bô-ơ (1899 - 1902): Anh thôn tính hai nước của người Bô-ơ, sáp nhập vào Nam hi Chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 19 ) Mâu thu n giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa trở nên gay gắt, d n đến sự hình thành khối quân sự kình địch nhau: khối Liên minh gồm ức, Áo-Hung, I-ta-li-a ra đời năm 188 (về sau, I-ta-li-a rút khỏi khối Liên minh, gia nhập khối Hiệp ước (191 ); khối Hiệp ước của 3 nước nh, háp, Nga hình thành năm 19 7 khối này đều ráo riết chạy đua vũ trang và tích cực chu n bị chiến tranh, mong muốn thanh toán địch thủ của mình chia lại thuộc địa, làm bá chủ thế giới Từ năm 191 , tình hình ở trên thế giới trở nên căng thẳng Ngày 18-6-191 , Thái t Áo-Hung bị một phần t khủng bố

ở Xéc-bi ám sát Bọn quân phiệt ức, Áo-Hung chớp lấy cơ hội này để gây

Trang 13

chiến tranh Ngày 28-7-1914, Áo-Hung tuyên chiến với X c-bi, là nước được khối Hiệp ước ủng hộ Ngày 1-8, ức tuyên chiến với Nga; ngày 3-8, tuyên chiến với háp Ngày -8, nh tuyên chiến với ức Chiến tranh b ng nổ và nhanh chóng trở thành chiến tranh thế giới Từ những diễn biến đó cho thấy nguyên nhân của đại chiến thế giới lần thứ nhất chính là do bản chất tham lam

và hành vi tàn bạo của chủ nghĩa thực thực dân Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (191 -1919) đã làm thay đổi cục diện thế giới, nhưng đó chỉ là sự thay đổi về hình thức, còn bản chất áp bức bóc lột thì không thay đổi

Một điểm mốc lịch s quan trọng đối với nhân loại đã được đánh dấu,

đó là sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga và sự ra đời một nhà nước Xô Viết công – nông Lúc này chủ nghĩa xã hội không chỉ còn là ước

mơ, mong muốn, mà nó đang phát triển thành một xã hội hiện thực – xã hội

mà những người lao động được làm chủ Cũng từ đây, I.Lênin đã vận dụng

nó, đưa vào điều kiện thực tiễn nước Nga để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chủ nghĩa Mác vĩ đại Nhà nước Xô Viết ra đời đã tạo tiền đề cho hàng loạt các nước phương Tây thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và ông

Âu

1.1.2 Tình hình

Nước Nga trong những năm 9 của thế k XIX có sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản, biểu hiện r ở sự ra đời của nền công nghiệp hiện đại và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Nền đại công nghiệp ngày càng phát triển thì phong trào đoàn kết công nhân và các tổ chức của công nhân lại càng diễn ra sôi động ồng thời chủ nghĩa Mác lúc này đã xâm nhập vào trong các phong trào cách mạng vô sản ở Nga một cách tích cực

Diễn biễn của cuộc cách mạng Nga đầu tiên với sự kiện ngày chủ nhật, ngày 09 tháng 1 năm 19 của những người lao động Nga do giai cấp công

Trang 14

nhân lãnh đạo Nhưng cuộc diễu hành này đã bị thất bại, bị chính phủ a hoàng d ng mọi thủ đoạn nhằm dập tắt và đàn áp một cách dã man Song do điều kiện lịch s – xã hội lúc bấy giờ, chính quyền đã được bàn giao cho giai cấp tư sản, d n đến giai cấp cách mạng bị phản bội về lợi ích ây cũng chính

là nguyên nhân d n đến phong trào đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Nga dưới sự lãnh đạo của ảng Cộng sản Cuộc cách mạng này đã diễn biến tích cực tiếp tục phát triển và nổ ra một cách mạng mẽ

Cuộc chiến đấu của nhân dân lao động Nga đã diễn ra bền bỉ và chỉ kết thúc sau khi các chiến sĩ cách mạng đã nã pháo và cung điện M a ông, bắt giữ toàn bộ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản vào ngày tháng 1 năm

1917 Giờ khắc lịch s đã điểm vào đêm ngày tháng 1 ấy tại iện nưi, ại hội II các Xô iết đã họp và tuyên bố cách mạng thành công, toàn bộ chính quyền đã thuộc về tay người lao động Nga, một chính quyền công – nông ra đời Từ đây lý tưởng về một xã hội công bằng, dân chủ, một xã hội xã hội chủ nghĩa lần đầu tiên trên thế giới đã và đang được hiện thực hóa tại nước Nga - Xô Viết

Xmôn-Cách mạng tháng Mười Nga đã trở thành sự kiện lớn của nhân loại, nó là một cuộc cách mạng vĩ đại có tầm ảnh hưởng sâu sắc đến hầu hết tất cả các dân tộc, đặc biệt là nó đã chiếu vào các dân tộc thuộc địa một luồng ánh sáng mới làm thức tỉnh hàng triệu triệu người dân bị áp bức bóc lột, mở ra con đường giải phóng dân tộc cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới

Thực tế cho thấy, trong cuộc đấu tranh để giải quyết vấn đề chuyên chính vô sản thì cách mạng tháng Mười Nga cũng đã đồng thời giải quyết một cách đúng đắn vấn đề mang tính thực tiễn to lớn của các dân tộc lúc bấy giờ là giải phóng dân tộc nghĩa của cuộc cách mạng tháng Mười Nga đối với nhân loại là không thể phủ nhận, đặc biệt là cho các dân tộc bị áp bức, nô

Trang 15

dich, mất quyền tự chủ, quyền tự quyết dân tộc I.Lênin đã khẳng định:

“Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười vĩ đại đã d n tới việc làm nảy sinh

ra nhiều dân tộc mới”, [36, tr.6] và các phong trào đấu tranh của các dân tộc này chính là sự khẳng định r ràng rằng các dân tộc phải có quyền độc lập tự

do, quyền tự quyết dân tộc V.I.Lênin đã nêu ra kh u hiệu nổi tiếng: " ô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại", điều đó cho thấy r tư tưởng của ông đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

ận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào tình hình cụ thể của nước Nga và trong bối cảnh chiến tranh thế giới lần thứ nhất, V.I.Lênin và Ðảng Bôn-sê-vích đã lãnh đạo cuộc cách mạng tháng Mười Nga thành công Lần đầu tiên trên thế giới, nhân dân lao động đã có một nhà nước của mình, một nhà nước thật sự, chính quyền về tay nhân dân để xây dựng một xã hội tiến bộ, hơn hẳn các xã hội phân chia giai cấp trước đây Từ "nhà t đối với các dân tộc", nước Nga trở thành tổ quốc của nhiều dân tộc Cách mạng tháng Mười Nga đã thức tỉnh,

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các châu lục Chính vì thế mà cách mạng tháng Mười đã mở ra một thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga đánh dấu vị thế ưu việt của chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa Lênin so với các trào lưu cơ hội, x t lại trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, mở đường cho học thuyết cách mạng mácxít xâm nhập mạnh mẽ hơn vào các nước, các dân tộc Có thể khẳng định rằng, trong lịch s thế giới chưa có sự kiện nào ảnh hưởng to lớn và sâu rộng đối với quá trình phát triển xã hội, đối với vận mệnh của tất cả các dân tộc như cách mạng tháng Mười Nga

1.2 Nội dung quan điểm cơ bản của V.I.Lênin về dân tộc thuộc đ a

và về quyền dân tộc

1.2.1 Qu đ ểm ủ V I Lê về dâ ộ uộ đ

Trang 16

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, dân tộc là một khối cộng đồng người ổn định thống nhất được hình thành trong quá trình phát triển lâu dài của lịch s và đó là một cộng đồng có những đặc điểm chung về ngôn ngữ, lãnh thổ, về đời sống kinh tế, chính trị - xã hội và văn hóa, tâm lý Theo nghĩa

đó, dân tộc là một quốc gia thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, là quá trình hình thành gắn kết và thống nhất về lợi ích chặt chẽ giữa các tộc người Dân tộc được nảy sinh trong thời kỳ chế độ phong kiến bị thủ tiêu và chủ nghĩa tư bản đang phát triển, đây là kết quả của quy luật phát triển kinh tế - xã hội khách quan C.Mác và h.Ăngghen là những người đầu tiên giải thích về vấn đề dân tộc một cách khoa học Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch s , các ông đã vạch ra được bản chất của dân tộc và nguồn gốc xã hội của phong trào giải phóng dân tộc

Dân tộc được hình thành không phải chỉ đơn thuần là theo quy luật, trật

tự tự nhiên ngay sau khi các tộc người được kết hợp với nhau, mà nó còn cho chúng ta thấy tính đặc th của nó bởi có những quốc gia được hình thành từ nhiều dân tộc, nhưng có những quốc gia chỉ là sự thống nhất của một dân tộc, hoặc một vài dân tộc

Trên thực tế cho thấy, mỗi khu vực phụ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh, kể cả những yếu tố tự nhiên đã tác động đến quá trình hình thành các dân tộc ại bách khoa toàn thư Liên xô đã được dịch giả Hồng húc dịch trong cuốn “Dân tộc và vấn đề dân tộc” cho thấy: “Ở Tây Âu, dân tộc hình thành c ng một lúc với việc thành lập những nhà nước trung ương tập quyền,

và ở đó đã xuất hiện các quốc gia dân tộc ( nh, háp, , v.v ); Tại ông

Âu, vì để ngăn ngừa những cuộc xâm lăng của người Thổ nhĩ kỳ, của người Mông cổ và những tộc khác ở phương ông, cho nên những nhà nước trung ương tập quyền to lớn được thành lập sớm hơn so với sự hình thành của các dân tộc, nghĩa là hình thành trước lúc chủ nghĩa tư bản thắng chế độ phong

Trang 17

kiến.” [36, tr3,4] ối với châu Á thì chúng ta đều biết rằng các dân tộc được hình thành trong những cộng đồng làng xã xuất phát từ phương thức sản xuất đặc th của châu Á Nhưng biểu hiện của dân tộc ở châu Á r n t nhất phải được khẳng định khi các quốc gia ở đây rơi vào tình trạng bị áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân

Nhưng đối với chủ nghĩa Mác, vấn đề dân tộc không phải là vấn đề chủ yếu, mà là vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp nhằm thực hiện cuộc cách mạng vô sản trên toàn thế giới Chủ nghĩa Mác đã khẳng định ngay từ đầu khi bàn về cách mạng vô sản Trong tác ph m“Tuyên ngôn của ảng Cộng sản” C.Mác và h.Ăngghen đã cho rằng: “Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản, d về mặt nội dung không phải là một cuộc đấu tranh dân tộc, nhưng lúc đầu lại mang hình thức dân tộc” [51, tr.611] iều đó chứng tỏ rằng không phải các ông không quan tâm đến vấn đề dân tộc mà đó

là vấn đề không thể bỏ qua, rất phức tạp, liên quan trực tiếp đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản à dường như cuộc đấu tranh của những người vô sản với những người tư sản liên quan trực tiếp sâu sắc đến vấn đề dân tộc và quyền dân tộc tự quyết Chủ nghĩa Mác khẳng định: “Hãy xóa bỏ nạn người bóc lột người, thì nạn dân tộc này bóc lột dân tộc khác cũng sẽ bị xóa bỏ ự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa, thì đồng thời

sự xung đột giữa các dân tộc cũng mất theo” [51, tr.624] iều này càng chứng tỏ cho chúng ta thấy rằng vấn đề đấu tranh giai cấp để giải phóng giai cấp, giải phóng con người gắn liền với vấn đề đấu tranh giải phóng dân tộc

ì vậy khi chủ nghĩa Mác ra đời, ngay từ những năm của thế k XIX thì vấn đề dân tộc và sự xung đột giữa các dân tộc đã biểu hiện rất r Nhưng nếu như vậy thì vấn đề xuất phát là “đối kháng giữa các giai cấp” và vấn đề cuối

c ng cũng chỉ là việc giải quyết “đối kháng giữa các giai cấp”, nên chúng ta mới thấy rằng cách mạng vô sản là cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, mục

Trang 18

tiêu của chủ nghĩa Mác là giải phóng giai cấp và tiến tới giải phóng con người, giải phóng nhân loại khỏi áp bức Giai đoạn sau, khi phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản phát triển mạnh mẽ trên khắp thế giới c ng với quá trình mở rộng của chủ nghĩa tư bản thì “Chủ nghĩa Mác dạy rằng: chủ nghĩa quốc tế là bản tính xã hội của giai cấp công nhân, lợi ích căn bản của gia cấp công nhân đòi hỏi phải đấu tranh triệt để chống chính sách nô dịch dân tộc khác, chống chế độ áp bức dân tộc và áp bức các thuộc địa chống mọi hạn chế dân tộc và đặc quyền dân tộc” [36, tr.15] Chủ nghĩa quốc tế vô sản phát triển, nguyên nhân chính là từ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa thực dân, đế quốc Thời kỳ này, cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản không chỉ còn diễn ra ở trong lòng các nước tư bản mà nó đã phát triển trở thành hệ thống các phong trào đấu tranh trên thế giới ồng thời cuộc đấu tranh đang diễn ra trên thế giới ấy không chỉ còn là cuộc đấu tranh của riêng giai cấp vô sản giải phóng giai cấp vô sản, mà nó còn là cuộc đấu tranh của các giai cấp, các tầng lớp vì sự nghiệp giải phóng chung các giai cấp, các tầng lớp, của các quốc gia dân tộc, vì hòa bình, độc lập tự do, ấm no hạnh phúc, vì nhân loại tiến bộ

Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, rất nhiều các quốc gia dân tộc đã d ng sức mạnh của mình để thôn tính lãnh thổ của các quốc gia dân tộc khác nhỏ b và chậm phát triển hơn với kh u hiệu “khai hóa văn minh” nhưng bằng hình thức bóc lột và vơ v t tài nguyên khoáng sản để làm giầu cho tư bản Những quốc gia dân tộc “bị” khai hóa văn minh đó đã đang từ nhân dân các dân tộc tự do có chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, thành nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc Chính vì thế mà, V.I.Lênin khi nghiên cứu về vấn

đề dân tộc đã chỉ r rằng: Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, vấn đề dân tộc đã

từ chỗ chỉ là vấn đề dân tộc nội bộ tồn tại trong những quốc gia nhiều dân tộc, trở thành vấn đề dân tộc thuộc địa và vấn đề quốc tế là một bộ phận chung

Trang 19

của cách mạng vô sản quốc tế Nếu như theo I.Lênin nó không còn chỉ là vấn đề nội bộ của những quốc gia nhiều dân tộc thì nó đã phát triển theo một

xu hướng mới liên quan trực tiếp không những chỉ các quốc gia nhiều dân tộc

mà còn cả các quốc gia ít dân tộc hay là những quốc gia bị nô lệ, lệ thuộc đang cần giải phóng với tinh thần vô sản quốc tế

Trong thời điểm này, I.Lênin cho thấy sự phân biệt giữa dân tộc bị bóc lột, dân tộc nhỏ yếu và thuộc địa, dân tộc chậm tiến, dân tộc bị phụ thuộc và dân tộc bị thống trị với dân tộc bóc lột, các dân tộc đế quốc, dân tộc tư sản, dân tộc thống trị hay những dân tộc bị áp bức và một số ít những dân tộc đi áp bức là một sự phân biệt rất r ràng Chính sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc

và chế độ áp bức dân tộc một cách khắc nghiệt đã tạo nên một phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới diễn ra sôi nổi ề mặt quan hệ giữa các quốc gia dân tộc thì điểm quan trọng nhất trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa là việc phân chia dân tộc thành ra những kẻ đi áp bức và những người bị áp bức .I.Lênin đã chỉ r rằng: Chủ nghĩa đế quốc là kẻ th chung của cả những “nô

lệ làm thuê”, tức là những người vô sản, l n “nô lệ thuộc địa”, tức các dân tộc

bị áp bức ở các xứ thuộc địa và tất cả các dân tộc bị áp bức khác

ề các dân tộc thuộc địa, kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác về vấn

đề dân tộc trên tinh thần chủ nghĩa quốc tế và sứ mệnh lịch s của giai cấp công nhân, I.Lênin đã phát triển những tư tưởng tiến bộ đó khi nghiên cứu vấn đề dân tộc thuộc địa Dân tộc thuộc địa là một phạm tr được hình thành trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, với âm mưu làm giầu cho chính quốc – các nước đi xâm lược - thì các dân tộc thuộc địa đã phát triển thành hệ thống các nước thuộc địa trên thế giới Giai đoạn này, chủ nghĩa đế quốc và phong trào vô sản thế giới phát triển mạnh mẽ, đồng thời phong trào giải phóng dân tộc đã trở thành một bộ phận của cuộc đấu tranh chung chống chủ nghĩa đế quốc Trên cơ sở thực tiễn ấy I.Lênin đã xây dựng nên một hệ

Trang 20

thống những quan điểm hoàn chỉnh về cách mạng dân tộc thuộc địa ấn đề quan trọng ở chỗ là I.Lênin đã vạch ra rằng vấn đề dân tộc thuộc địa là một

bộ phận khăng khít, nằm trong vấn đề chung, vấn đề cách mạng vô sản Trong cuộc đấu tranh này I.Lênin đã khẳng định rất r vai trò của giai cấp vô sản là phải “ ấu tranh chống chế độ dân chủ tư sản, vạch trần sự dối trá và sự giả nhân giả nghĩa của nó, - đảng cộng sản, người đại diện tự giác của cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nhằm lật đổ ách thống trị của giai cấp

tư sản, ngay cả trong vấn đề dân tộc” [48, tr.198] ì vậy, cuộc cách mạng vô sản không thể tách rời cuộc cách mạng dân tộc của các dân tộc thuộc địa được Giải phóng dân tộc thoát khỏi ách nô dịch, thống trị của nước ngoài cũng chính là cuộc cách mạng của dân tộc giải phóng đồng thời các giai cấp Ngược lại khi các giai cấp (trong đó có giai cấp vô sản) được giải phóng thì dân tộc cũng đồng thời phải được giải phóng iều này cũng đã thể hiện r trong quan điểm của I.Lênin về mối quan hệ, tinh thần đoàn kết giữa vô sản

và nhân dân lao động trên toàn thế giới, “điều quan trọng nhất trong chính sách của uốc tế cộng sản về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa phải là làm cho vô sản và quần chúng lao động của tất cả các dân tộc và tất cả các nước gần gũi nhau để tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng chung nhằm lật đổ bọn địa chủ và giai cấp tư sản” [48, tr.199], đó là vì mục tiêu chung của nhân loại

ể nhận thức đúng bản chất của kẻ th trong thời đại mới, I.Lênin cũng

đã chỉ ra một trong ba nhiệm vụ của giai cấp vô sản “là phân biệt thật r rệt những dân tộc bị áp bức, phụ thuộc, không được hưởng quyền bình đẳng với những dân tộc đi áp bức, bóc lột, được hưởng đầy đủ mọi quyền lợi” [48, tr.198,199], để từ đó thấy được mục tiêu và phương pháp đấu tranh đúng đắn Thực tế cho thấy rằng, những kẻ thống trị càng che giấu bản chất của mình thì

sự lừa dối ấy lại càng thể hiện r : “Chiến tranh đế quốc năm 191 – 1918 đã làm cho tất cả các dân tộc và các giai cấp bị áp bức trên toàn thế giới thấy được

Trang 21

một cách hết sức r ràng tính chất lừa dối trong những lời nói văn hoa của bọn dân chủ tư sản” [48, tr.199] Tính chất lừa dối, độc ác của những kẻ thực dân đã tạo nên hệ thống các nước thuộc địa c ng với lòng căm th sâu sắc của họ đối với những kẻ đi xâm chiếm ấy Các dân tộc thuộc địa đang bị áp bức, quần chúng nhân dân đang sôi sục lòng căn th Từ thực tế ấy I.Lênin đã khẳng định: “Không có sự cố gắng tự nguyện tiến tới sự liên minh và sự thống nhất của giai cấp vô sản, rồi sau nữa, của toàn thể quần chúng cần lao thuộc tất cả các nước và các dân tộc trên toàn thế giới, thì không thể chiến thắng hoàn toàn chủ nghĩa tư bản được.” [48, tr.206]

1.2 2 Qu đ ểm ủ V.I.Lê về quyề dâ ộ

Trong quá trình đấu tranh chống lại các thế lực th định nhằm giải phóng dân tộc Nga để thành lập nên nhà nước công – nông Xô Viết, I.Lênin đã chỉ

ra cho chúng ta thấy được mối quan hệ khăng khít giữa những con người với nhau trong c ng một cộng đồng người Cộng đồng đó có những đặc trưng chung về lãnh thổ, kinh tế, chính trị, văn hóa và quyền lợi của cộng đồng

đó chính là quyền dân tộc – quyền tự quyết dân tộc – là bình đẳng và chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc d lớn hay nhỏ ấn đề quyền dân tộc đã được I.Lênin giải quyết một cách triệt để trong quá trình giải quyết các quan hệ giữa con người với con người trong c ng một cộng đồng uyền dân tộc đó được thiết lập không phải bởi cá nhân mỗi con người mà nó là sự thống nhất quyền của mỗi con người với nhau, thông qua các cơ sở cơ bản như quan hệ kinh tế; quan hệ ngôn ngữ; quan hệ lãnh thổ .I.Lênin đã khẳng định “nếu chúng ta muốn hiểu thế nào là quyền dân tộc tự quyết, chớ không đem những định nghĩa pháp lý ra để chơi chữ, không “bịa ra” những khái niệm trừu tượng, mà hiểu bằng cách phân tích các điều kiện lịch s – kinh tế của các phong trào dân tộc, thì chúng ta không thể không đi đến kết luận rằng: quyền dân tộc tự quyết có nghĩa là sự tách rời các dân tộc đó, lấy tư

Trang 22

cách là quốc gia, ra khỏi các tập thể dân tộc khác, có nghĩa là sự thành lập các quốc gia dân tộc độc lập.” [41, tr.8] ậy thì cái “quốc gia dân tộc độc lập” ở đây mà I.Lênin đề cập đến chính là dân tộc theo nghĩa là một quốc gia độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ; độc lập chủ quyền về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội Nhưng trên thực tế chúng ta thấy việc tách các dân tộc nhỏ trong một dân tộc lớn thành một quốc gia, hay việc các tộc người, các quốc gia nhỏ kết hợp với nhau và thành lập nên một quốc gia dân tộc lớn mang tính thống nhất cũng đã được Lênin bàn đến trong các bài viết của mình từ những năm trước cách mạng tháng Mười uyền tự quyết của các dân tộc, kể cả việc tách khỏi khối liên bang để thành lập các quốc gia riêng độc lập là một trong những tiêu chí quan trọng khảng định tính chất dân chủ của một thời đại mới

Ở đây khi nói đến tính chất dân chủ thì chúng ta cũng phải nói rằng “dân chủ” phải là quyền làm chủ của nhân dân, của mọi người, chứ không phải của một giai cấp, tầng lớp, của một nhóm người Trong “Những nghị quyết của hội nghị m a h năm” năm 1913 khi bàn về vấn đề dân tộc, V.I.Lênin đã khẳng định rằng cái nền hòa bình của các dân tộc ấy chỉ có thể được thực hiện với những điều kiện: “thiết lập một nhà nước cộng hòa dân chủ thật triệt để, đảm bảo sự bình đẳng hoàn toàn giữa các dân tộc, các ngôn ngữ và không có một ngôn ngữ quốc gia có tính chất bắt buộc, đảm bảo cho nhân dân cơ hội có các trường học dạy bằng tất cả các ngôn ngữ địa phương, ghi trong hiến pháp đạo luật cơ bản tuyên bố xóa bỏ bất cứ đặc quyền nào của một dân tộc nào và không có bất cứ một sự vi phạm nào đến quyền của dân tộc ít người ồng thời đặc biệt cần phải thực hiện một chế độ tự trị khu vực rộng rãi và một chế

độ tự quản địa phương hoàn toàn dân chủ, quy định địa giới của những khu vực tự quản và tự trị căn cứ vào những điều kiện kinh tế và sinh hoạt do bản thân dân cư địa phương tự xác định, cũng như căn cứ vào thành phần dân tộc của dân cư, v.v ”[44, tr.78] Vấn đề quyền dân tộc ở đây được xác định đó là

Trang 23

quyền của bản thân mỗi dân cư địa phương được thể hiện thông qua tính chất dân chủ nhân dân căn cứ vào các điệu kiện căn bản mang tính thống nhất Tuy nhiên I.Lênin cũng cho rằng cần phải phân biệt r : “Không được l n lộn vấn đề quyền dân tộc tự quyết (nghĩa là hiến pháp nhà nước đảm bảo một phương thức hoàn toàn tự do và dân chủ vấn đề phân lập) với vấn đề xem x t một dân tộc nào đó có nên tách ra không Trong mỗi trường hợp riêng biệt vấn đề thứ hai này phải được đảng dân chủ – xã hội giải quyết một cách hoàn toàn độc lập, căn cứ vào lợi ích của toàn bộ sự phát triển xã hội và lợi ích của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và chủ nghĩa xã hội” [44, tr.78] Ngay cả việc tách ra thành một quốc gia dân tộc độc lập từ một dân tộc thì việc tách ra đó cũng đều phải đảm bảo lợi ích mang tính toàn bộ, mang tính phát triển, phải đảm bảo hoàn toàn tự do, dân chủ

uyền tự do, quyền tự quyết dân tộc là quyền được phát triển về mọi mặt của các dân tộc trên tinh thần bình đẳng và tôn trọng l n nhau giữa các dân tộc, không có một đặc quyền nào cho bất kỳ dân tộc nào Ngay từ khi chu n

bị cách mạng, trong các cương lĩnh dân tộc I.Lênin đã bàn rất nhiều về sự chia tách hay sự thống nhất các dân tộc trên tinh thần bình đẳng, thống nhất, không vì dân tộc lớn hay nhỏ, vì ngôn ngữ hay kinh tế, chính trị mà đó là quyền bình đẳng hoàn toàn của các dân tộc và sự đoàn kết, sự thống nhất của tất cả các dân tộc “Một nhà nước dân chủ phải thừa nhận quyền tự trị của các

v ng khác nhau, nhất là những v ng và những khu có thành phần dân tộc khác nhau uyền tự trị đó không hề mâu thu n với chế độ tập trung dân chủ; trái lại, chỉ có nhờ quyền tự trị của các v ng mới có thể thực hiện được chế độ tập trung dân chủ thực sự ở một quốc gia lớn có nhiều thành phần dân tộc khác nhau Một nhà nước dân chủ phải thừa nhận vô điều kiện quyền tự do hoàn toàn của các ngôn ngữ dân tộc khác nhau và gạt bỏ bất cứ đặc quyền nào của một trong những ngôn ngữ đó Một nhà nước dân chủ không thể dung thứ

Trang 24

một tình trạng áp bức, kiềm chế của một dân tộc này đối với bất cứ một dân tộc nào khác trong bất cứ lĩnh vực nào, trong bất cứ ngành hoạt động xã hội nào” [45, tr.85,86] uyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết, hay tính chất dân chủ của các dân tộc đối với các dân tộc chính là sự thể hiện tính độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, tôn trọng quyền lợi giữa các cộng đồng người thống nhất với nhau Một dân tộc dân chủ là một dân tộc bình đẳng về quyền lợi giữa các thành viên trong cộng đồng dân tộc mình và cũng đồng thời phải bình đẳng về quyền lợi giữa dân tộc mình với các dân tộc khác “trong bất kỳ lĩnh vực nào” Trên thực tế cho thấy sau khi nhà nước Liên xô ra đời thì chính tình hữu nghị giữa các dân tộc Liên xô là nguồn sức mạnh của nhà nước Xô Viết nhiều dân tộc Chính ảng cộng sản đã xóa bỏ được những hiềm khích, xích mich và những hận th giữa các dân tộc trong c ng một quốc gia Xô Viết, đoàn kết họ lại trong c ng một đại gia đình thống nhất ây cũng chính

là nguồn sức mạng cổ vũ, động viên và cũng là điều kiện để các dân tộc khác nhìn nhận và kế thừa

C.Mác, h.Ăngghen cũng như I.Lênin đã cho chúng ta thấy rằng trong những tư tưởng, quan điểm cách mạng của các ông đều nổi bật lên tinh thần đoàn kết vô sản ới C.Mác và h.Ăngghen thì là: “ ô sản tất cả các nước đoàn kết lại”, còn đối với I.Lênin thì lại cụ thể hơn: “ ô sản tất cả các nước

và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại” à cũng chính trên tinh thần đoàn kết

đó mà cách mạng tháng Mười Nga thành công và hàng loạt các dân tộc bị áp bức trên thế giới cũng thành công kế tiếp ự đoàn kết của giai cấp vô sản của tất cả các dân tộc đã tạo nên một làn sóng vô c ng mạnh mẽ mà nguyên nhân chính lại xuất phát từ chính sự phát triển của chủ nghĩa thực dân, đế quốc

ặc điểm quan trọng nhất của thời kỳ này là phong trào cách mạng vô sản ở chính quốc, ở các nước đế quốc, thực dân đã liên kết được với phong trào giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa phụ thuộc tạo thành mặt trận cách

Trang 25

mạng thống nhất đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc Do hậu quả áp bức bóc lột nặng nề của chủ nghĩa đế quốc đã tạo nên phong trào giải phóng dân tộc của các xứ thuộc địa và phụ thuộc phát triển không ngừng Thực tế cho thấy ở các dân tộc cần được giải phóng thì tinh thần đấu tranh không phải chỉ biểu hiện ở giai cấp vô sản mà do nhu cầu, mục tiêu của cách mạng là giải phóng dân tộc nên, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản cuộc đấu tranh này đã trở thành một cuộc đấu tranh chung của tất cả các giai cấp như nông dân, tiểu tư sản, trí thức

ấn đề quan trọng trong thời điểm này khi I.Lênin vận dụng các quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác vào thực tiễn nước Nga và phong trào cách mạng vô sản thế giới, đó là V.I.Lênin đã chỉ ra hai xu hướng mang tính chất quy luật phát triển khách quan của chủ nghĩa tư bản Hai xu hướng đó: Một là

sự thức tỉnh của các dân tộc bị áp bức bóc lột, bị mất quyền tự do, quyền tự quyết dân tộc, do đó đã d n tới cuộc đấu tranh rộng lớn chống áp bức dân tộc; Hai là việc xóa bỏ sự ngăn cách giữa các dân tộc và việc thiết lập mối quan hệ kinh tế quốc tế c ng những mối quan hệ khác ới hai xu hướng này V.I.Lênin đã cho chúng ta thấy r thực tiễn phát triển của cách mạng thế giới

Trang 26

đề i-rơ-len” thì chủ nghĩa Mác đã cho chúng ta thấy r sự quan tâm của các ông về vấn đề dân tộc và quyền tự do dân tộc: Một dân tộc đi áp bức một dân tộc khác thì chính dân tộc đi áp bức cũng là một dân tộc không có tự do Nhưng trong thời đại lúc bấy giờ, vấn đề giải phóng dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, là vấn đề quyền tự quyết của các dân tộc, tức là quyền được tự do phân lập thành một quốc gia độc lập khác hần lớn những kiến giải của C.Mác và h.Ăngghen về vấn đề giải phóng dân tộc là bàn về các phong trào dân tộc tư sản ở Tây Âu

Khi chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra, vấn đề giải phóng dân tộc lại chuyển sang một hướng khác, nó không còn là sự quan tâm của các giai cấp trong nội bộ của một quốc gia lớn hay một dân tộc lớn muốn tách khỏi và khẳng định quyền độc lập của mình nữa Các giai cấp, tầng lớp đều bị lôi k o vào cuộc chiến tranh xâm lược và cai trị nên tính chất của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới cũng bị thay đổi theo Từ việc đấu tranh tách

ra để tự giải phóng, để khẳng định quyền tự quyết dân tộc thì nó đã chuyển sang cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc để đánh đuổi các kẻ th xâm lược, những kẻ đi áp bức, bóc lột dân tộc khác trên danh nghĩa “khai hóa văn minh”

Trước cách mạnh tháng Mười, V.I.Lênin và ảng vô sản ở Nga đã bàn rất nhiều đến vấn đề dân tộc và quyền tự quyết dân tộc, quyền tự trị, quyền được tách ra khỏi dân tộc lớn, thành lập dân tộc độc lập Trong quá trình đấu tranh giải phóng I.Lênin đã cương quyết đấu tranh chống lại các quan điểm dân tộc chủ nghĩa bởi quan điểm này sẽ tạo nên cách nhìn nhân dân lao động các nước đế quốc với con mắt thiên kiến, có tính chất dân tộc hẹp hòi của nhân dân lao động thuộc địa và phụ thuộc iệc giải quyết vấn đề dân tộc ở nước Nga trước và sau cách mạng tháng Mười đã khiến V.I.Lênin có đủ căn

Trang 27

cứ để thuyết phục những người cánh tả trong uốc tế hai đoạn tuyệt với thiên kiến đó và c ng nhau lập ra uốc tế cộng sản năm 1919

ối với nước Nga, cuộc cách mạng tháng Mười Nga đã chỉ ra cho chúng

ta thấy r tinh thần vệ quốc của nhân dân Nga lớn mạnh nhường nào .I.Lênin đã vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác vào thực tiễn nước Nga để thực hiện con đường cách mạng là “đi từ giải phóng giai cấp, đến giải phóng dân tộc, giải phóng nhân loại”, đem đến thành công cho cách mạng tháng Mười Nga Thực tiễn cho thấy rằng, cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc phải đoàn kết gắn bó với nhau c ng tiến công vào chủ nghĩa đế quốc đánh l i từng bước, xóa bỏ từng bộ phận, tiến lên xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc

au cách mạng tháng Mười Nga, .I.Lênin đã đề cao vai trò của giải phóng dân tộc, đặc biệt là đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa ề mặt chiến lược và sách lược của phong trào vô sản tại các nước thuộc địa, sau khi đấu tranh chống khuynh hướng không quan tâm đến cách mạng giải phóng dân tộc, coi đó là nhiệm vụ lịch s của giai cấp

tư sản các nước thuộc địa, uốc tế cộng sản còn phải đấu tranh chống xu hướng khác thuộc loại bệnh ấu trĩ “tả khuynh” của mình: đồng nhất cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản

Trang 28

nếu không chiến thắng thì không thể thủ tiêu được ách áp bức dân tộc và tình trạng bất bình đẳng như Lênin đã khảng định ồng thời Lênin cũng chỉ r bản chất của chủ nghĩa dân tộc tộc tiểu tư sản đã bó hẹp chủ nghĩa quốc tế vào chỗ chỉ thừa nhận quyền bình đẳng giữa các dân tộc mà thôi Nhưng đối với chủ nghĩa quốc tế vô sản thì “thứ nhất, lợi ích của cuộc đấu tranh của giai cấp

vô sản trong một nước phải phục t ng lợi ích của cuộc đấu tranh của giai cấp

vô sản trong phạm vi toàn thế giới; hai là, các dân tộc đang chiến thắng giai cấp tư sản, phải có khả năng và s n sàng chịu đựng những hy sinh rất lớn của dân tộc mình để lật đổ tư bản quốc tế” [48, tr.203] iệc giải phóng các dân tộc thuộc địa, các dân tộc bị áp bức cần phải đi theo con đường chung của quốc tế, phải đảm bảo lợi ích thống nhất trong phạp vi toàn thế giới, đó là sự lựa chọn đúng đắn mà I.Lênin đã chỉ ra cho các dân tộc ong bên cạnh đó I.Lênin cũng chỉ r yếu tố đặc th ở các nước chậm tiến, các nước đang từ chế độ phong kiến đi lên “nhất thiết phải đặc biệt ủng hộ phong trào nông dân

ở các nước chậm tiến, chống bọn địa chủ, chống chế độ chiếm hữu ruộng đất, chống mọi biểu hiện và tàn dư của chế độ phong kiến; phải ra sức làm cho phong trào nông dân có được tính chất cách mạng nhất, bằng cách thực hiện

sự liên minh chặt chẽ nhất giữa giai cấp vô sản Tây Âu với phong trào nông dân ở các nước phương ông, ở các nước thuộc địa và nói chung ở các nước chậm tiến” [48, tr.204] uan điểm này cho thấy I.Lênin cũng đã nghiên cứu về phương ông và thấy được những đặc điểm quan trọng chủ yếu của xã hội này và đã đánh giá cao vai trò của giai cấp nông dân trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc này

ự nghiệp giải phóng dân tộc không chỉ còn là sự nghiệp của riêng giai cấp vô sản mà đối với các nước chậm tiến thì đây là sự nghiệp của nhiều giai cấp và tầng lớp trong đó I.Lênin đã chỉ r liên minh công – nông là lực lượng cốt l i của cách mạng Trong điều kiện mới, với thực tiễn đặc th của các nước

Trang 29

phương ông chậm tiến, I.Lênin đã đưa ra một quan điểm đặc biệt làm thay đổi con đường phát triển tiến lên thời đại mới sau giải phóng dân tộc: với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô Viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản, không phải trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Chính điều này đã gợi mở cho các nước chậm tiến ấy một con đường ph hợp với ước nguyện của họ Nhân dân các nước chậm tiến có thể đi lên một thời đại tự do, bình đẳng, dân chủ mà không phải trải qua một giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa đầy đau khổ và áp bức ây là một quy luật xã hội mới phát sinh từ sau khi chuyên chính vô sản đầu tiên đã được thiết lập ở Nga ới sự giúp đỡ của ảng Cộng sản Liên Xô và nhà nước Xô Viết, c ng với sự nhanh nhạy khi nhận thức về thời cơ đã tạo ra cho rất nhiều nước trên thế giới chớp thời cơ để giải phóng dân tộc và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Cách mạng tháng Mười và những quan điểm lý luận của I.Lênin không chỉ hiện thực hóa mục tiêu cách mạng là giải phóng con người khỏi áp bức, bất công, xóa bỏ chế độ tư hữu, mà còn khẳng định con đường giải phóng triệt để giai cấp công nhân, nhân dân lao động trên thế giới; đồng thời khẳng định vai trò, sứ mệnh của lực lượng cách mạng thực hiện sự nghiệp giải phóng và xây dựng xã hội mới, đó là giai cấp công nhân

Trang 30

trên báo “Người vô sản” số 17 năm 19 7: “ ấn đề đúng ra là xem x t chúng

ta có nên nhượng bộ cái chế độ cướp bóc và bạo lực hiện nay của giai cấp tư sản hay không Chính sách thuộc địa hiện hành phải được đưa ra cho đại hội thảo luận; chính sách đó dựa trên cơ sở sự nô dịch trực tiếp những người chưa khai hóa: trên thực tế, giai cấp tư sản đã đưa chế độ nô lệ vào các thuộc địa, buộc dân bản xứ phải chịu những sự lăng nhục và những hành vi bạo lực chưa từng có, “khai hóa” dân bản xứ bằng cách phổ biến rượu mạnh và bệnh giang mai” [42, tr.84,85] ới trò mị dân của chủ nghĩa thực dân là “khai hóa văn minh” thì họ đã làm cho người dân xứ thuộc địa ngu đi để dễ bề cai trị, để đàn

áp, bóc lột tận xương tủy người lao động .I.Lênin đã kêu gọi mọi người hãy nhận thức r bản chất của chủ nghĩa thực dân, thấy r bộ mặt thật của chủ nghĩa cơ hội trong các ảng xã hội chủ nghĩa để có thể vạch trần tội ác của chúng trong thời đại mới Ngay cả sau khi cách mạng tháng Mười Nga thành công, tội ác ấy v n được Lênin vạch trần trong “ ơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộcvà thuộc địa”: “bằng cách vạch ra trong thực tiễn rằng hòa ước c-xây của các “nước dân chủ phương Tây” kh t tiếng là một hành vi bạo lực đối với dân tộc nhỏ yếu còn tàn ác và đê tiện hơn là hòa ước

Br t – Li-tốp-xcơ mà bọn địa chủ quý tộc ức và hoàng đế ức đã ký” [48, tr.199] Nếu không bóc lột các xứ thuộc địa, không áp bức một cách tàn nh n các dân tộc thuộc địa thì chủ nghĩa đế quốc không thể tồn tại được Nô dịch

và cướp đoạt một cách có hệ thống các xứ thuộc địa là một trong những phương pháp chủ yếu để đảm bảo lợi nhuận cao nhất Bản chất của chủ nghĩa thực dân đã r , tội ác mà họ đem lại cho nhân dân các nước thuộc địa đã bị phơi bày ra và nhân dân các dân tộc thuộc địa cần nhận thức đúng đắn ó là tất cả những gì mà I.Lênin mong muốn cho nhân dân thuộc địa cũng như chính sự mong muốn của các dân tộc thuộc địa

Trang 31

iệc giác ngộ tinh thần đấu tranh của nhân dân các dân tộc thuộc địa nói riêng, vô sản và quần chúng lao động các dân tộc nói chung nhằm tiến hành đấu tranh cách mạng lật đổ bọn địa chủ và giai cấp tư sản ở các nước chậm tiến là một yêu cầu cấp bách Con đường giác ngộ của cách mạng vô sản là cả một quá trình được bắt đầu bằng hậu quả mà chủ nghĩa thực dân, đế quốc mang đến cho các dân tộc, và tất yếu là phong trào giải phóng dân tộc của các

xứ thuộc địa và phụ thuộc lớn lên không ngừng ai trò của quốc tế cộng sản

là phải làm sao cho các dân tộc đó hiểu r quyền lợi, lợi ích của mình đang bị cướp mất và cần phải tự đứng dậy mà đấu tranh uá trình lãnh đạo các phong trào cách mạng giải phóng dân tộc đã chuyển sang tay giai cấp vô sản dưới sự lãnh đạo của ảng Cộng sản và ảng công nhân, được vũ trang bằng

lý luân của chủ nghĩa Mác – Lênin Có thể nói, ba dòng thác cách mạng: Cách mạng xã hội chủ nghĩa; cách mạng giải phóng dân tộc; phong trào đấu tranh

vì tự do dân chủ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động ở các nước tư bản của thời đại này đã tạo ra sự lôi k o, thu hút hàng loạt các dân tộc trên thế giới ự lựa chọn đi theo con đường cách mạng tháng Mười Nga, đi theo uốc tế cộng sản là sự lựa chọn chung theo xu hướng phát triển của các dân tộc bị áp bức đang v ng lên

Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga vĩ đại thành công và chế

độ Xô iết được thành lập đã chỉ ra con đường giải phóng dân tộc cho các dân tộc thuộc địa ó là thời kỳ lật đổ chế độ tư bản, thủ tiêu ách áp bức dân tộc, là thời kỳ giải quyết thuận lợi vấn đề dân tộc trên cơ sở thực hiện chính sách dân tộc mà I.Lênin đã đề ra dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản ở thuộc địa và liên minh với giai cấp vô sản ở chính quốc Tự do cho các dân tộc thuộc địa chỉ có thể được thực hiên bằng chính sự nhận thức của vô sản và nhân dân lao động ở thuộc địa kiên quyết đứng lên để đấu tranh ảng Cộng sản và công nhân là ngững người duy nhất bảo vệ quyền lợi của dân tộc, là

Trang 32

lực lượng chủ đạo của phong trào giải phóng dân tộc Chỉ có con đường giải phóng dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội là con đường lựa chọn đúng đắn nhất cho các dân tộc thuộc địa không muốn trải qua một chế độ tư bản đầy b n máu và áp bức “Thật là hết sức đúng Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, thì không thể thủ tiêu ách áp bức dân tộc được (và ách áp bức chính trị nói chung) Muốn thủ tiêu nó, cần phải thủ tiêu các giai cấp, nghĩa là phải thiết lập chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa xã hội dựa trên kinh tế, nhưng hoàn toàn không thể quy toàn bộ chủ nghĩa xã hội vào kinh tế được ự thủ tiêu ách áp bức dân tộc đòi hỏi phải có một cơ sở tức là nền sản xuất xã hội chủ nghĩa, nhưng trên cơ sở đó còn cần phải thiết lập một tổ chức nhà nước dân chủ, một quân đội dân chủ, v.v au khi chuyển biến chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa

xã hội, giai cấp vô sản tạo ra khả năng thủ tiêu hoàn toàn ách áp bức dân tộc; nhưng khả năng ấy "chỉ" - "chỉ"! - sẽ biến thành hiện thực, nếu hoàn toàn thiết lập được nền dân chủ trong mọi lĩnh vực, kể cả việc quy định biên giới của quốc gia dựa theo những "tình cảm" của dân cư, và kể cả quyền hoàn toàn tự

do phân lập” [46, tr.27, 28] Chỉ có giải phóng dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội thì các giai cấp và tầng lớp nhân dân lao động mới có thể tự giải phóng mình, và tất nhiên nó không cần phải đến một cuộc cách mạng vũ trang mà đó

là một cuộc cách mạng tư tưởng, nhận thức về quá trình tự liên minh c ng thực hiện vì lợi ích chung cho đại đa số nhân dân lao động Cách mạng xã hội chủ nghĩa là một cuộc cách mạng triệt để nhất trong lịch s và được tiến hành một cách tự giác dưới sự lãnh đạo của ảng Mác – Lênin Ở nước nào mà quá trình cách mạng dân tộc dân chủ đã do ảng Cộng sản (Mác – Lênin) lãnh đạo thì sau khi hoàn thành quá trình này, cách mạng sẽ chuyển sang quá trình

xã hội chủ nghĩa một cách tất yếu và tự giác

ể các dân tộc tự khẳng định quyền tự quyết của mình, chủ nghĩa Mác

và I.Lênin đã chỉ ra phương thức giải phóng dân tộc là đoàn kết vô sản thế

Trang 33

giới dưới sự lãnh đạo của uốc tế cộng sản, cần phải liên minh với các giai cấp dân tộc khác để tạo điều kiện thuận lợi ủng hộ cho quá trình đấu tranh, tức là phải xây dựng khối đoàn kết vô sản, quần chúng lao động và đoàn kết các dân tộc thuộc địa trên thế giới Trong thời kỳ này vấn đề dân tộc thuộc địa

đã trở thành một bộ phận của vấn đề chung của cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản Phong trào cách mạng vô sản ở chính quốc đã liên kết với các phong trào giải phóng dân tộc của các dân tộc trong các xứ thuộc địa và phụ thuộc, thành mặt trận cách mạng thống nhất đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

Dân tộc Nga đã ra đời và trở thành dân tộc xuất sắc trong đại gia đình các dân tộc bình quyền ở Liên Xô ới sự giúp đỡ của họ, các dân tộc bị áp bức đã đều xây dựng thành các dân tộc phát triển nền văn hóa với hình thức dân tộc và nội dung xã hội chủ nghĩa, đào tạo ra những cán bộ dân tộc của mình, xóa bỏ tình trạng lạc hậu về kinh tế và văn hóa của mình, trở thành những dân tộc xã hội chủ nghĩa Chính sự m u mực của dân tộc Nga đã trở thành một tấm gương sáng để các dân tộc khác học tập

Tư tưởng chủ đạo của chủ nghĩa Mác: “ ô sản tất cả các nước đoàn kết lại”

đã đem lại hiệu quả thiết thực cho phong trào cách mạng vô sản thế giới vào những năm cuối của thế k XIX Bước sang thế k thứ XX, I.Lênin đã kế thừa, phát triển tư tưởng chủ đạo đó bằng kh u hiệu “ ô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại”, đã mở ra một trang s mới không chỉ cho vô sản ở các nước tư bản mà ngay cả ở các nước thuộc địa, những người vô sản cũng cần phải nhận thức đúng xứ mệnh lịch s của mình ể đoàn kết được các phong trào vô sản trên thế giới, uốc tế cộng sản đã đề ra nhiệm vụ cần phải tổ chức các ảng vô sản cho các phong trào đó ở từng dân tộc dưới sự lãnh đạo của uốc tế cộng sản đi theo con đường mà chủ nghĩa Mác và I.Lênin đã vạch ra Nhận thức đúng đắn con đường cách mạng của từng dân tộc mình, các ảng

Trang 34

Cộng sản đã lần lượt ra đời theo quy luật chung là “sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân”, từ đây các mắt xích của phong trào vô sản thế giới và sự liên minh dân tộc để c ng đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc trên toàn thế giới đã hình thành cơ bản ự nghiệp giải phóng dân tộc đã trở thành một tất yếu trên con đường phát triển của các dân tộc chậm tiến Ngoài giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người đi đến giải phóng loài người đã không chỉ là những dòng thác cách mạng mà nó đã trở thành biểu tượng lớn mang tính nhân loại

3 3 Ý ĩ ủ qu đ ểm V I Lê về ả p ó dâ ộ

Chủ nghĩa Mác – Lênin đã vạch ra con đường cho các dân tộc trên thế giới giải phóng mình rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội để củng cố nền độc lập của dân tộc tộc mà dân tộc mình đã giành được Cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại năm1917 đã đến với các dân tộc bị áp bức như một nguồn ánh sáng đem tới cho họ sức mạnh và niềm tin đối với sự nghiệp cứu nước và giải phóng dân tộc Cách mạng tháng Mười Nga đã trở thành d n chứng thực tiễn sinh động cho các dân tộc thấy r lợi ích của họ đang ở đâu khi chính cách mạng vô sản Nga

đã thật sự giải phóng các dân tộc bị áp bức trong đế quốc Nga Bên cạch đó, chủ nghĩa Mác - Lênin đã chứng minh cho chúng ta thấy r vai trò không chỉ là

vũ khí tư tưởng cho giai cấp vô sản trên toàn thế giới mà còn là ngọn đuốc soi sáng con đường đi tới độc lập tự do cho các dân tộc au sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga, I.Lênin mở ra cho nhân loại một thời đại mới, thời đại gắn liền cuộc cách mạng giải phóng dân tộc với cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, gắn liền sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp và giải phóng con người Chính vì thế những con đường mới mở của các dân tộc theo sau cách mạng tháng Mười luôn luôn là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Trang 35

ấn đề cách mạng giải phóng dân tộc đã được I.Lênin kết hợp nhuần nhuyễn với vấn đề giai cấp, bởi trên cơ sở cách mạng giải phóng giai cấp vô sản theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, I.Lênin đã thực hiện đồng thời hai cuộc cách mạng là cách mạng vô sản và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Cho nên, sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga không những đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của giai cấp vô sản trước sự áp bức tàn bạo của giai cấp

tư sản, mà nó đã hiện thực hóa lý tưởng và khát vọng của nhân dân các dân tộc thuộc địa trên thế giới về một xã hội mới mà trước đó chỉ là mơ ước Chính quyền Xô iết ra đời đã chính thức khảng định với nhân dân cần lao rằng họ đã

có thể thoát khỏi kiếp nô lệ, thoát khỏi ách áp bức thống trị của chính quyền phong kiến chuyên chế và tư sản phản động Từ đây người dân lao động đã có thể bắt đầu một cuộc sống mới, cuộc sống của những người lao động được làm chủ xã hội

Những quan điểm lý luận của I.Lênin về giải phóng dân tộc và thực tiễn thành công của cách mạng tháng Mười đã chỉ r hơn nữa mục tiêu, con đường, lực lượng, lãnh đạo và phương hướng đấu tranh cách mạng đúng đắn

để giải phóng cho tất cả các dân tộc và xây dựng một xã hội mới Dưới ánh sáng tư tưởng vĩ đại đó, trong gần một thiên niên k nay nhân dân nhiều nước vốn lạc hậu đã tạo ra bước nhảy vọt lịch s để làm rạng rỡ k nguyên độc lập

tự do gắn với chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển “đầy máu và nước mắt” mà nhiều nước trên thế giới đã và đang phải trải qua Tư tưởng giải phóng dân tộc của I.Lênin đã thể hiện r giá trị to lớn, đã tạo ra một bước ngoặt căn bản trong lịch s nhân loại Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc ấy, các dân tộc đã nhìn vào thực tiễn đất nước của .I.Lênin vĩ đại với niềm tin tưởng sâu sắc, tin vào tương lai dân tộc mình với tinh thần đoàn kết mà nhân dân tiến bộ trên thế giới đang xây dựng cho nhân loại

Trang 36

Trước tình hình thực tiễn biến động mạnh mẽ của thời đại đã cho thấy những giá trị đích thực của cuộc sống mà loài người hướng đến uan điểm của I.Lênin về giải phóng dân tộc đã cho chúng ta thấy r bản chất vấn đề giải phóng dân tộc không chỉ là vấn đề của một giai đoạn, một thời kỳ lịch s của mỗi quốc gia mà là vấn đề quan trọng trong suốt toàn bộ tiến trình lịch s của các dân tộc Giải phóng giai cấp đi đến và thống nhất với giải phóng dân tộc đó là mục tiêu quan trọng bởi nó sẽ đi đến giải phóng loài người, cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc phải đoàn đoàn kết gắn bó với nhau c ng tiến công vào chủ nghĩa đế quốc để xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc, đem lại tự do, bình đẳng cho nhân dân Giải phóng dân tộc để khẳng định quyền tự quyết dân tộc đã được I.Lênin vạch ra rất r ràng và khẳng định tính tất yếu của sự tiễn bộ đó thông qua thành quả mà cách mạng tháng Mười Nga đem lại ộc lập dân tộc không những chỉ là giải phóng dân tộc về lãnh thổ mà phải gắn liền với sự tiến bộ và phát triển toàn diện cho nhân dân Trên tình thần đoàn kết quốc tế, tư tưởng của I.Lênin đã đóng vai trò quan trọng trong việc làm cho các dân tộc và nhân loại trên thế giới xích lại gần nhau hơn, tạo tiền đề, cơ sở lý luận cần thiết cho các dân tộc khẳng định quyền dân tộc tự quyết của mình

Trang 37

Chương

U N IỂM CỦ HỒ CHÍ MINH Ề GIẢI HÓNG DÂN TỘC

2.1 Bối cảnh l ch sử - xã hội của việc Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển quan điểm giải phóng dân tộc của V.I.Lênin

Cách mạng iệt Nam trong thế k XX không phải chỉ là cách mạng giải phóng dân tộc mà còn là cách mạng xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc phải gắn liền với cuộc sống ấm no hạnh phúc của toàn thể nhân dân ì vậy, lý luận về giải phóng dân tộc là một bộ phận quan trọng trong hệ thống những quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh về cách mạng iệt Nam Giải phóng dân tộc là khát vọng lớn của mỗi người dân cho dân tộc iệt Nam được tự do, bình đẳng, cho cuộc sống ấm no hạnh phúc Hồ Chí Minh đã tìm ra cho dân tộc con đường giải phóng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị thực tiễn mà cách mạng tháng Mười Nga đem lại ể có được quá trình tiếp nhận đúng đắn đó, ngoài sự nỗ lực của bản thân với tinh thần yêu nước nồng nàn thì còn có những cơ sở khách quan tác động rất lớn và quan trọng đến việc hình thành tư tưởng của Hồ Chí Minh về con đường cách mạng iệt Nam

2.1.1 Hoà ả quố

Lịch s phát triển của xã hội loài người đã cho thấy mỗi giai đoạn, thời

kỳ là một nấc thang đánh dấu sự phát triển từ thấp đến cao, từ thô sơ đến hiện đại mà loài người đã nỗ lực thực hiện chinh phục tự nhiên, cải tạo thế giới để đáp ứng cho nhu cầu tồn tại và phát triển của con người ào khoảng thế k

XV khi trình độ chinh phục tự nhiên của con người đạt đến trình độ cơ khí hóa và chuyên môn hóa cao thì một hình thái kinh tế – xã hội mới, chế độ tư bản chủ nghĩa đã ra đời và tạo nên những thành tựu phát triển vượt bậc cho

Trang 38

nhân loại C.Mác nhận x t rằng thành quả mà xã hội đó đạt được bằng tất cả những gì mà trước đó nhân loại đã đạt được

Chủ nghĩa tư bản ra đời đã mở ra một trang s mới cho nhân loại, con người đã được giải phóng khỏi lạc hậu với công cụ lao động thô sơ và thay vào đó là máy móc, cơ khí hóa Nhưng đồng thời với sự phát triển vượt bậc của chủ nghĩa tư bản và những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đem lại cho nhân loại thì nhân loại cũng thấy r những hậu quả mà nó để lại cho loài người là gì

ể phát triển được, chủ nghĩa tư bản đã tìm mọi cách từ đơn giản đến tinh vi nhất để có thể bóc lột sức lao động của công nhân, bắt người công nhân phải phục vụ và phụ thuộc hoàn toàn vào nhà tư bản Mối quan hệ giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng biểu hiện r n t những mâu thuấn đối kháng không thể điều hòa được bằng thương lượng, đình công, biểu tình, đập phá máy móc mà nó đã cần phải có một cuộc cách mạng thực thụ Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân với giai cấp tư sản lúc đầu là cuộc đấu tranh tự phát, nên đã đi vào con đường bế tắc Năm 18 8, sau khi C.Mác và h.Ăngghen công khai tuyên bố bản “Tuyên ngôn của ảng cộng sản” thì cũng từ đó giai cấp vô sản thế giới đã chính thức công khai tuyên chiến với giai cấp tư sản bằng cuộc cách mạng vô sản trên toàn thế giới Chủ nghĩa Mác

đã trở thành vũ khí lý luận sắc b n, là hệ tư tưởng duy nhất đúng đắn cho quá trình đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản

Cách mạng vô sản và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã cho thấy tính tất yếu của sự phát triển của xã hội loài người Chủ nghĩa Mác đã chứng minh tính tất yếu đó bằng học thuyết về hình thái kinh tế – tế xã hội và

sự ra đời của chủ nghĩa xã hội – giai đoạn đầu của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa ự thành công của cách mạng tháng Mười Nga đã cho thấy chủ nghĩa Mác không chỉ là lý luận mà còn là thực tiễn sinh động ở Liên Xô

Trang 39

mà I.Lênin đã chứng minh Chủ nghĩa xã hội không chỉ còn là lý thuyết mà

đã trở thành hiện thực ở Liên Xô và lần lượt các nước ông Âu Chủ nghĩa xã hội đã trở thành niềm mơ ước và là “mặt trời soi sáng” con đường cách mạng của rất nhiều các dân tộc, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức, mất quyền dân tộc đứng dậy đấu tranh

Bên cạnh mâu thu n giữa giai cấp vô sản và tư sản tạo nên cuộc cách mạng vô sản trên quy mô toàn thế giới thì sự phát triển của chủ nghĩa tư bản còn tạo ra một hệ quả nữa làm thay đổi tình hình thế giới, đó chính là sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc và chính sách thực dân Chủ nghĩa tư bản phát triển

từ tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và hình thành hệ thống thuộc địa ể mở rộng thị trường và làm giầu cho chính quốc, chủ nghĩa tư bản đã áp dụng tính chất áp bức, bóc lột và chính sách vơ v t tài nguyên khoáng sản tàn bạo của của mình đối với nhân dân các nước thuộc địa Thực tế này làm nảy sinh mâu thu n mới của thời đại là mâu thu n giữa các nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa, bao tr m lên mâu thu n vốn có của thời đại: mâu thu n giữa tư bản và vô sản ở các nước phát triển, mâu thu n giữa nông dân và địa chủ ở các nước lạc hậu Từ m u thu n đó đã tạo nên một làn sóng đấu tranh mới với mục tiêu giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa diễn ra trên toàn thế giới Nếu như cách mạng vô sản phát triển mạnh ở các nước phương Tây thì đối với phương ông và các nước châu hi, châu Mỹ, phong trào giải phóng dân tộc lại là vấn đề lớn ự phát triển rộng lớn hệ thống các nước thuộc địa trên toàn thế giới đã cho thấy bản chất của chủ nghĩa đế quốc gắn liền đặc điểm kinh tế là các nước lớn xâm chiếm thuộc địa Chủ nghĩa tư bản đã theo sau những kẻ đi xâm lược thực hiện chính sách bóc lột hà khắc với nhân dân thuộc địa Mâu thu n giữa các nước đế quốc xâm lược với các nước thuộc địa ngày càng lớn, d n đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên toàn thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ Chính vì thế

Trang 40

chủ nghĩa tư bản – chủ nghĩa đế quốc đã trở thành mục tiêu hàng đầu trong cuộc đấu tranh không chỉ của những người vô sản ở các nước chính quốc, mà

cả nhân dân của những dân tộc thuộc địa Cho nên, phong trào đấu tranh của nhân dân thuộc địa cũng như phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở khắp các châu lục đã đi đến sự thống nhất đoàn kết với nhau vì mục tiêu chung và

kẻ th chung

I.Lênin đã khảng định tính cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác khi cách mạng tháng Mười Nga thành công Chủ nghĩa Mác - Lênin đã phát triển mạnh mẽ, sâu rộng và thâm nhập vào phong trào cách mạng thế giới, trở thành hệ tư tưởng tiên tiến của thời đại, đáp ứng yêu cầu cần có một vũ khí lý luận cho các dân tộc và nhân dân lao động bị áp bức uốc tế cộng sản ra đời

và phát triển đã trở thành trung tâm tập hợp lực lượng cách mạng và chỉ đạo cách mạng thế giới

2.1.2 Tình hình ộ V m uố I đ u

Là một quốc gia dân tộc độc lập tự chủ từ sớm, iệt Nam đã trải qua quá trình lịch s dựng nước và giữ nước lâu đời Trong suốt chiều dài lịch s ấy, chủ nghĩa yêu nước và tinh thần tự cường dân tộc, đã tạo nên những giá trị to lớn cho sự nghiệp cách mạng của iệt Nam ới ý thức chủ quyền dân tộc cao, truyền thống kiên cường bất khuất, dân tộc iệt Nam đã khẳng định được vị trí dân tộc trong cộng đồng thế giới qua các cuộc đấu tranh chống lại các thế lực

th địch qua các thời đại Xã hội iệt Nam trước khi háp xâm lược là xã hội phong kiến độc lập, nhưng có nền nông nghiệp lạc hậu, trì trệ Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại bảo thủ, phản động không

mở ra khả năng cho iệt Nam cơ hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế giới ì vậy, đã không phát huy được những thế mạnh của dân tộc và đất nước, không tạo ra tiềm lực vật chất và tinh thần đủ sức bảo vệ tổ quốc, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây

Ngày đăng: 24/03/2015, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w