1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

187 739 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 9,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ công tác cấp phép khai thác tài nguyên nước dưới đất, bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu.Là cơ sở để phân bổ tài nguyên nướcdưới đất cho các ngành, đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh, bảo đảm công bằng, hợp lý, góp phần phát triển bền vững tài nguyên nước.

Trang 1

DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

GIỚI THIỆU CHUNG 1

1 Sự cần thiết lập quy hoạch 1

2 Căn cứ lập quy hoạch 2

2.1 Cơ sở pháp lý lập quy hoạch 2

2.2 Cơ sở dữ liệu lập quy hoạch 3

3 Phạm vi và mục tiêu phạm vi thực hiện quy hoạch 4

3.1 Phạm vi quy hoạch 4

3.2 Mục tiêu quy hoạch 4

4 Phân vùng quy hoạch 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 6

1.1 Đặc điểm tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Đặc điểm địa hình 8

1.1.3 Khí hậu -khí tượng 8

1.1.4 Đặc điểm thủy văn 10

1.1.5.Tài nguyên đất, rừng, khoảng sản 16

1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội 17

1.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội đến năm 2012 17

1.2.2 Định hướng phát kinh tế - xã hội đến năm 2020 20

CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH ĐỒNG THÁP 29 2.1 Tình hình các thông tin, dữ liệu phục vụ việc đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp 29

2.1.1 Mạng quan trắc quốc gia vùng đồng bằng Nam Bộ và sông Cửu Long .29 2.1.2 Mạng lưới quan trắc động thái nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 30

2.2 Đặc điểm các tầng chứa nước dưới đất 30

2.3 Hiện trạng chất lượng các tầng chứa nước và sự biến động chất lượng nước 47

2.4 Trữ lượng nước dưới đất 68

i

Trang 2

2.4.1.Trữ lượng khai thác tiềm năng 69

2.4.2 Trữ lượng có thể khai thác công trình 74

2.5 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất 76

2.6 Đánh giá, xác định các vấn đề liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ nước dưới đất 93

2.6.1 Tình hình phân bố tài nguyên nước dưới đất 93

2.6.2 Tài nguyên nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện khí hậu, thủy văn của vùng 93

2.6.3 Chất lượng nước dưới đất bị ô nhiễm 95

2.6.4 Xâm nhập mặn 102

2.6.5 Khai thác sử dụng nước dưới đất tràn lan đang gây ra tình trạng thiếu bền vững trong quản lý, khai thác nguồn nước 105

2.6.6 Vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài nguyên nước 105

CHƯƠNG 3 DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC 107 3.1 Cơ sở tính toán dự báo 107

3.2 Nhu cầu sử dụng nước cho năm 2012 108

3.2.1 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt năm 2012 108

3.2.2 Nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt năm 2012 110

3.2.3 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2012 112

3.2.4 Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp năm 2012 114

3.2.5 Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản năm 2012 115

3.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch 117

3.3.1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và nông thôn đến 2015 và 2020 117

3.3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt năm 2012 đến 2020 120

3.3.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2015 đến năm 2020

123

3.3.4 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho thủy sản năm 2015 đến 2020 125

3.3.5 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp năm 2015 đến 2020 127

3.4 Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành trong các kỳ quy hoạch 128

3.5 Khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất 131

3.5.1 Khả năng đáp ứng nguồn nước dưới đất theo 4 tầng triển vọng 132

3.5.2 Khả năng ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm nước dưới đất 133

3.5.3 Khả năng đáp ứng mục đích sử dụng nước 134

3.6 Xác định các vấn đề liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ nước dưới đất trong kỳ quy hoạch 137

ii

Trang 3

3.6.1 Các vấn đề về điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo, thông tin tài nguyên

nước 137

3.6.2 Các vấn đề về quản lý cấp phép, thanh tra và kiểm tra 139

3.6.3 Các vấn đề về thể chế, năng lực quản lý 139

3.6.4 Các vấn đề về truyền thông 140

3.6.5 Các vấn đề về nguồn lực tài chính 141

3.6.6 Các vấn đề về phát triển 141

CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH PHÂN BỔ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 143 4.1 Quan điểm và nguyên tắc lập quy hoạch 143

4.1.1 Quan điểm lập quy hoạch 143

4.1.2 Nguyên tắc lập quy hoạch 143

4.2 Thứ tự ưu tiên trong phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước nước dưới đất.144 4.3 Nguyên tắc phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 144

4.4 Phân vùng quy hoạch 144

4.5 Phương án phân bổ tài nguyên nước dưới đất 146

4.5.1 Giai đoạn quy hoạch năm 2015 146

4.5.2 Giai đoạn quy hoạch năm 2020 149

4.6 Phương án bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 152

4.6.1 Về bảo vệ số lượng 152

4.6.2 Về bảo vệ chất lượng nước 154

4.7 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thực hiện quy hoạch 155

4.7.1 Giai đoạn từ năm 2013 đến 2015 156

4.7.2 Giai đoạn từ năm 2015 đến 2020 156

4.7.3 Nhu cầu vốn đầu tư 157

4.8 Đánh giá tác động thực hiện quy hoạch đối với phát triển Kinh tế Xã hội và Môi trường 159

4.8.1 Đánh giá hiệu quả quy hoạch 159

4.8.2 Đánh giá tác động môi trường 160

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH 165 5.1 Các giải pháp 165

5.1.1 Giải pháp về truyền thông giáo dục 165

5.1.2 Các giải pháp về quản lý 166

5.1.3 Giải pháp tài chính 167

5.1.4 Các giải pháp kỹ thuật, khoa học - công nghệ 168

5.2 Chính sách thực hiện quy hoạch 171

iii

Trang 4

CHƯƠNG 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 173

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO 179 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Phân vùng quy hoạch 5

Bảng 1.1 Hệ thống sông rạch liên tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp 11

Bảng 1.2 Hệ thống sông rạch nội tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp 12

Bảng 1.3 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 18

Bảng 1.4.Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh phân theo khu vực kinh tế 19

Bảng 1.5 Chỉ số phát triển các năm 19

Bảng 2.1 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Holocen (qh) 31

Bảng 2.2 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Holocen (qh) 32

Bảng 2.3 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3) 34

Bảng 2.4 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pleistocen giữa- trên (qp2-3) 36

Bảng 2.5 Thống kê bê dày trung bình tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) 38

Bảng 2.6 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pliocen trên (n2) 40

Bảng 2.7 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Pliocen trên (n2 ) 40

Bảng 2.8 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pliocen dưới (n2 ) 42

Bảng 2.9 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Pliocen dưới (n21) 43

Bảng 2.10 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Miocen trên (n1) 45

Bảng 2.11 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Miocen trên (n13) 46

Bảng 2.12 Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt tầng chứa nước qh 48

Bảng 2.13 Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn tầng chứa nước qh 51

Bảng 2.14 Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt tầng chứa nước qp3 52

Bảng 2.15 Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn tầng chứa nước qp3 53

Bảng 2.16 Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt của tầng chứa nước qp2-3 54

Bảng 2.17 Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn của tầng chứa nước qp2-3 56

Bảng 2.18 Thành phần hóa học nước của tầng chứa nước qp1 57

Bảng 2.19 Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt của tầng chứa nước n22 59

Bảng 2.20 Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn của tầng chứa nước n22 61

Bảng 2.21 Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt của tầng chứa nước n21 61

Bảng 2.22 Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn của tầng chứa nước n21 64

Bảng 2.23 Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt của tầng chứa nước n13 65

Bảng 2.24 Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn của tầng chứa nước n13 67

iv

Trang 5

Bảng 2.25 Bảng tổng hợp diện phân bố vùng mặn, nhạt của các tầng chứa nước 68

Bảng 2.26 Kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng (nước nhạt) của từng tầng chứa nước theo địa phương 73

Bảng 2.27 Các thông số và đại lượng sử dụng tính toán trữ lượng 75

Bảng 2.28 Kết quả tính trữ lượng khai thác công trình (nước nhạt) của từng tầng chứa nước theo địa phương 75

Bảng 2.29 Số lượng giếng khoan nông và sâu tỉnh Đồng Tháp 77

Bảng 2.30 Kết quả điều tra các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng khai thác ≥ 100m3/ngày đêm 78

Bảng 2.31.Tổng hợp kết quả điều tra các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng khai thác < 100 m3/ngày đêm 79

Bảng 2.32 Tổng hợp kết quả điều tra các công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tính đến năm 2012 80

Bảng 2.33 Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt tỉnh Đồng Tháp 83

Bảng 2.34 Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 84

Bảng 2.35 Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho chăn nuôi tỉnh Đồng Tháp 86

Bảng 2.36 Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho sản xuất công nghiệp tỉnh Đồng Tháp 88

Bảng 2.37 Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp 89

Bảng 2.38 Tổng hợp số lượng công trình khai thác nước dưới đất theo từng mục đích sử dụng 90

Bảng 2.39.Tổng hợp lưu lượng khai thác nước dưới đất theo từng mục đích sử dụng (m3/ngày đêm) 92

Bảng 3.1 Định mức sử dụng nước sinh hoạt và các nhu cầu khác 108

Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt khu vực nông thôn năm 2012 109

Bảng 3.3 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt thành thị năm 2012 110

Bảng 3.4 Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 111

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn dùng nước cho chăn nuôi 112

Bảng 3.6 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2012 112

Bảng 3.7 Nhu cầu sử dụng nước của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 114

Bảng 3.8 Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản 116

Bảng 3.9 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho các ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2012 116

Bảng 3.10 Dân số tỉnh Đồng Tháp dự kiến đến năm 2020 117

v

Trang 6

Bảng 3.11 Các mục tiêu cấp nước của các đô thị tỉnh Đồng Tháp 118

Bảng 3.12 Quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 119

Bảng 3.13 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt đô thị và nông thôn 120

Bảng 3.14 Diện tích cây trồng nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 121

Bảng 3.15 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt 122

Bảng 3.16 Tiêu chuẩn dùng nước cho chăn nuôi 123

Bảng 3.17 Số lượng gia súc gia cầm tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 123

Bảng 3.18 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi 124

Bảng 3.19 Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 125

Bảng 3.20 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản 126

Bảng 3.21 Tiêu chuẩn dùng nước cho công nghiệp 127

Bảng 3.22 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp 128

Bảng 3.23 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành năm 2015 129

Bảng 3.24 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành năm 2020 129

Bảng 3.25 Đánh giá hiện trạng khai thác NDĐ 132

Bảng 4.1 Quy hoạch phân bổ khai thác cho từng tầng chứa nước đến năm 2015 147

Bảng 4.2 Phân bổ lượng khai thác NDĐ cho các ngành đến năm 2015 148

Bảng 4.3 Quy hoạch phân bổ khai thác cho từng tầng chứa nước đến năm 2020 150

Bảng 4.4 Phân bổ lượng khai thác NDĐ cho các nhu cầu đến năm 2020 150

Bảng 4.5 Kết quả tính trữ lượng khai thác công trình (nước nhạt) của từng tầng chứa nước theo địa phương 153

Bảng 4.6 Khái toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án trong quy hoạch 157

vi

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp 7

Hình 1.2 Nhiệt độ trung bình nhiều năm 8

Hình 1.3 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 9

Hình 1.4 Lượng mưa trung bình tháng 10

Hình 1.5 Chỉ số phát triển GDP tỉnh Đồng Tháp 20

Hình 2.1 Mạng lưới quan trắc vùng đồng bằng Nam Bộ và sông Cửu Long 29

Hình 2.2 Mực nước tầng chứa nước Holocen (qh) tại công trình Q031010 33

Hình 2.3 Mực nước tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên tại công trình Q031020 .37

Hình 2.4 Mực nước tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1)tại công trình Q031030 39

Hình 2.5 Mực nước tầng chứa nước Pliocen trên (n2 )tại công trình Q031040 42

Hình 2.6 Mực nước tầng chứa nước Miocen trên (n1 )tại công trình QT1 47

Hình 2.7 Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nước Holocen (qh) 50

Hình 2.8 Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nước Pleistocen giữa-trên (qp2-3)55 Hình 2.9 Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) 58

Hình 2.10 Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nướcPliocen trên (n2) 60

Hình 2.11 Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nước Pliocen dưới (n2) 63

Hình 2.12 Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nướcMiocen trên (n1) 66

Hình 2.13 Hệ thống giếng khai thác và giếng quan trắc trong bài toán đánh giá trữ lượng tiềm năng nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp 72

Hình 2.14 Biểu đồ số lượng giếng khoan nông và giếng khoan sâu tỉnh Đồng Tháp 77

Hình 2.15 Biểu đồ tổng hợp số lượng các công trình có lưu lượng khai thác ≥ 100m3/ngày đêm 79

Hình 2.16 Biểu đồ tổng hợp số lượng các công trình có lưu lượng khai thác < 100 m3/ ngày đêm 80

Hình 2.17 Biểu đồ kết quả điều tra lưu lượng khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 81 Hình 2.18 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt tỉnh Đồng Tháp 83 Hình 2.19 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 85

Hình 2.20 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho chăn nuôi tỉnh Đồng Tháp 86

Hình 2.21 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho công nghiệp tỉnh Đồng Tháp 88 Hình 2.22 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho nuôi trồng thủy sản tỉnh

vii

Trang 8

Đồng Tháp 90Hình 2.23 Biểu đồ số lượng công trình khai thác nước dưới đất theo từng mục đích sửdụng 91Hình 2.24 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất theo từng mục đích sử dụng 92Hình 2.25 Quan hệ giữa mực nước tại trạm Hưng Thạnh với nước dưới đất tại cụm lỗkhoan Đồng Tháp Mười 94Hình 2.26 Quan hệ mực nước sông Vàm Nao với nước dưới đất các tại cụm lỗ khoanQ0310 94Hình 2.27 Quan hệ mực nước sông Tiền với nước dưới đất các tại cụm lỗ khoanQ0260 95Hình 2.28 Bản đồ vị trí các điểm có hàm lượng amoni và sulfat vượt quá QCVN09:2008 97Hình 2.29 Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu có hàm lượng Mn và As vượt quá QCVN09:2008 98Hình 2.30 Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu có nồng độ coliform cao hơnQCVN09:2008 100Hình 2.31 Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu có Cl- cao hơn QCVN 09:2008 104

viii

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông

thônBTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

KCN-CCN Khu công nghiệp – Cụm công nghiệp

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 10

GIỚI THIỆU CHUNG

1 Sự cần thiết lập quy hoạch

Tỉnh Đồng Tháp có vị trí rất quan trọng trong vùng Đồng Tháp Mười, có điềukiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp

Đồng Tháp nằm ở vùng hạ lưu sông Mê Công nên hệ thống sông rạch trên địabàn tỉnh khá phát triển với hai sông chính là sông Tiền và sông Hậu cùng các phụ lưulớn Sông Tiền và sông Hậu là hai nhánh của sông Mê Công, sông Tiền chảy vào ViệtNam ở cửa ngõ Tân Châu (tỉnh An Giang), chảy qua tỉnh Đồng Tháp trên chiều dàikhoảng 120km và sông Hậu chảy vào Việt Nam ở cửa ngõ Châu Đốc, chảy qua huyệnLấp Vò, Lai Vung (tỉnh Đồng Tháp) trên chiều dài khoảng 30km Sông Tiền có rấtnhiều phụ lưu và kênh dẫn nước từ các nơi đổ vào như: kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng,kênh Đồng Tiến, kênh An Bình, kênh Nguyễn Văn Tiếp A, Sông Hậu cũng có rấtnhiều kênh dẫn nước từ các nơi đổ vào như: kênh Xáng Lấp Vò, sông Lai Vung, kênhCái Bần, kênh Mương Khai, ….Do ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, các sông rạch ởĐồng Tháp chịu chi phối mạnh bởi chế độ lũ trong các tháng mùa mưa dẫn đến việcthoát nước trong thời kỳ lũ đối với các đô thị trong tỉnh cũng rất khó khăn Trong khi

đó, vào các tháng mùa khô, nước sông thường bị nhiễm bẩn nhất là các kênh rạch nộiđồng Chính vì vậy, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất là vấn đề lớn nhấtcủa tỉnh Đồng Tháp, đặc biệt trong mùa khô hạn, nước sạch để cấp nước sinh hoạt chonhân dân gặp rất nhiều khó khăn

Hiện nay, nước dưới đất đang là nguồn cấp nước chủ yếu cho các hoạt động sảnxuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Thực tế cho thấy, việc thiếu quy hoạch

và thiếu biện pháp, công cụ quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đấtđang diễn ra trên địa bàn tỉnh khiến tài nguyên nước đang có nguy cơ bị suy giảm cả

về chất và lượng Hậu quả là sẽ xuất hiện vấn đề căng thẳng về nước trong sinh hoạt

và sản xuất, trong khi, chúng ta chưa chủ động được điều hòa nguồn nước nhằm bảođảm hiệu quả tổng hợp của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Với mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Đồng Tháp theo hướng kinh tế tổng hợp, đangành, đa lĩnh vực, phát huy lợi thế và khả năng thu hút đầu tư vào nhóm ngành côngnghiệp đạt hiệu quả cao, việc gia tăng áp lực đối với tài nguyên nước dưới đất là tấtyếu Những thay đổi mạnh về cơ cấu kinh tế, gia tăng phát triển các ngành côngnghiệp - dịch vụ, các đổi mới trong chính sách quản lý đất đai, sự hình thành các trungtâm kinh tế, các khu, cụm công nghiệp và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóngtrên địa bàn tỉnh sẽ làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu trong nhu cầu khai thác, sử dụngnước, kể cả về chất lượng và số lượng Nếu không có những giải pháp điều hòa, phân

Trang 11

bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các đối tượng, cácngành sử dụng nước thì việc khai thác, sử dụng nước dưới đất sẽ không bảo đảm hiệuquả tổng hợp về kinh tế - xã hội và môi trường

Với việc gia tăng nhu cầu khai thác nước dưới đất phục vụ cho các ngành kinh

tế, trong khi điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, động thái, chất lượng nước dưới đấtrất phức tạp và mức độ nghiên cứu về nước dưới đất của tỉnh Đồng Tháp còn hạn chế

sẽ là một khó khăn lớn cho công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất của tỉnh

Từ những vấn đề phân tích trên, việc lập Quy hoạch quản lý, khai thác và bảo

vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015, định hướngđến năm 2020 là hết sức cần thiết Dự án này sẽ mang lại những kết quả sau:

 Là cơ sở để thực hiện công tác cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trênđịa bàn tỉnh;

 Là cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng nướcdưới đất ở các vùng giáp biên;

 Đánh giá số lượng, chất lượng, dự báo xu thế biến động tài nguyên nước, hiệntrạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất;

 Xác định được các vấn đề tồn tại trong việc khai thác sử dụng tổng hợp tàinguyên nước và lập thứ tự ưu tiên giải quyết, khả năng đáp ứng các nhu cầunước cho sinh hoạt, nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, các hoạt động kinh tế -

xã hội khác và bảo vệ môi trường;

 Xác định các giải pháp tổng thể để quản lý việc khai thác, sử dụng, bảo vệ, phân

bổ hợp lý tài nguyên nước dưới đất cho các nhu cầu, đồng thời khai thác, sửdụng hiệu quả tài nguyên nước dưới đất;

 Định hướng các nhiệm vụ chính để quản lý tổng hợp, khai thác, sử dụng, bảo

vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước dưới đất

2 Căn cứ lập quy hoạch

2.1 Cơ sở pháp lý lập quy hoạch

 Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

 Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;

 Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quyđịnh về Quản lý lưu vực sông;

Trang 12

 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quyđịnh về cấp phép khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước

 Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quyhoạch điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;

 Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giánước dưới đất;

 Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếngkhông sử dụng;

 Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc bảo vệ tài nguyênnước dưới đất;

 Công văn số 64/UBND-NN.PTNT ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhândân tỉnh Đồng Tháp về quản lý tài nguyên nước dưới đất trong đó chấp thuậncho lập quy hoạch quản lý tài nguyên nước dưới đất và giao cho Sở Tài nguyên

và Môi trường triển khai thực hiện;

 Công văn số 77/UBND-NN.PTNT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhândân tỉnh Đồng Tháp về việc quản lý khai thác nước dưới đất trong đó chỉ đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp khẩn chương tổ chức thực hiệnnội dung chỉ đạo về lập quy hoạch quản lý tài nguyên nước dưới đất

 Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-UBND.HC ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Ủyban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Đề cương dự án “Quy hoạchquản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh ĐồngTháp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;

 Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030

2.2 Cơ sở dữ liệu lập quy hoạch

 Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh về danh mục sông liên tỉnh;

 Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường về danh mục sông nội tỉnh;

 Quyết định số 470/QĐTTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Trang 13

 Quyết định số 1966/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2006 của Bộ trưởng Bộ KH&CNban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn ViệtNam về Môi trường của Bộ trưởng Bộ TNMT đối với nước thải công nghiệp;

 Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2012;

3 Phạm vi và mục tiêu phạm vi thực hiện quy hoạch

3.1 Phạm vi quy hoạch

Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Đồng Tháp 3.374 km2 bao gồm 12 đơn vị hànhchính là thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện Tân Hồng,Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười, Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, ChâuThành Vùng quy hoạch được thực hiện trên phạm vi có diện tích là 3.283 km2 (đã trừdiện tích khu vực Vườn quốc gia Tràm Chim)

3.2 Mục tiêu quy hoạch

a) Mục tiêu chung:

 Phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, hỗ trợcông tác cấp phép khai thác tài nguyên nước dưới đất, bảo đảm tài nguyênnước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu

 Là cơ sở để phân bổ tài nguyên nướcdưới đất cho các ngành, đối tượng sửdụng nước trên địa bàn tỉnh, bảo đảm công bằng, hợp lý, góp phần phát triểnbền vững tài nguyên nước

Trang 14

 Xác định các giải pháp tổng thể để quản lý việc khai thác, sử dụng, bảo vệ,phân bổ hợp lý tài nguyên nước dưới đất cho các nhu cầu.

4 Phân vùng quy hoạch

Trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp phân vùng (cụ thể được trình bày tạimục 4.4 phân vùng quy hoạch), dự án đã chia làm 3 vùng quy hoạch, cụ thể như sau:

Bảng 1 Phân vùng quy hoạch

1 Vùng I: Vùng giữa hai sông Tiền sông Hậu thị xã Sa Đéc, huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung, huyện Châu Thành 793 km2

2 Vùng II: Đồng Tháp Mười

2.1 Tiểu vùng IIa huyện Tháp Mười, Thành phố Cao Lãnh, huyện Cao Lãnh 1.072 km2

2.2 Tiểu vùng IIb huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông,huyện Tân Hồng, thị xã Hồng Ngự,

huyện Hồng Ngự

1.216 km2

Trang 15

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Đồng Tháp nằm trên 2 tiểu vùng của đồng bằng sông Cửu Long là tiểuvùng Đồng Tháp Mười và tiểu vùng giữa sông Tiền - sông Hậu với đoạn sông Tiềnchảy qua tỉnh dài khoảng 120 km và đoạn sông Hậu dài khoảng 30 km Phía Bắc giápCampuchia trên chiều dài biên giới khoảng 48,702 km; Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long(dài 52,83 km) và thành phố Cần Thơ (dài 30,16 km); Phía Tây giáp tỉnh An Giang(dài 107,82 km); Phía Đông giáp Long An (dài 71,74 km) và Tiền Giang (dài 43,37km)

Tọa độ địa lý: 10°07’-10°58’ vĩ độ Bắc; 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông.Diện tích tự nhiên Đồng Tháp 3.374 km2, chiếm khoảng 8,2% tổng diện tíchcủa vùng đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị

xã Hồng Ngự và 9 huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười,Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành, với 8 thị trấn

Trang 16

Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp

Trang 17

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Cùng với các điều kiện kinh tế và vị trí nằm trong vùng đồng bằng Châu Thổ,được hình thành từ phù sa sông nên Đồng Tháp có địa hình khá bằng phẳng Độ caochênh lệch không lớn, trung bình khoảng 2m

Vùng Đồng Tháp Mười: Địa hình tương đối bằng phẳng,bao gồm các huyện: thị

xã Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười và Thànhphố Cao Lãnh Vùng có hướng dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao ở vùng biêngiới và vùng ven sông Tiền, thấp dần về phía trung tâm Đồng Tháp Mười, tạo thànhvùng lòng máng trũng

Vùng nằm giữa sông Tiền và sông Hậu bao gồm: huyện Lấp Vò, Lai Vung, ChâuThành và thị xã Sa Đéc Địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vàogiữa Cao độ phổ biến từ 0,8 - 1,0m; cao nhất khoảng 1,5m; thấp nhất khoảng 0,5m

1.1.3 Khí hậu -khí tượng

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có

2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện

a) Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình tháng của tỉnh Đồng Tháp biến động từ 27,0 - 27,5oC,chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không lớn (khoảng 4oC) Tháng 4 có nhiệt độ trungbình cao nhất (gần 29oC) Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất (hơn 25oC)

Hình 1.2 Nhiệt độ trung bình nhiều năm

b)Số giờ nắng

Trang 18

Số giờ nắng trên địa bàn tỉnh tương đối cao, bình quân năm khoảng 2.500giờ/năm và khoảng 6,8 giờ/ngày và có khuynh hướng giảm dần theo hướng Đông Bắc

- Tây Nam Vào mùa khô, số giờ nắng là 7,6 - 9,1 giờ/ngày, mùa mưa là 5,1 - 7giờ/ngày

Hình 1.3 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm

c) Độ ẩm tương đối của không khí

Độ ẩm tương đối của không khí bình quân năm ở tỉnh Đồng Tháp là 82 - 85%

và thay đổi theo mùa Mùa mưa độ ẩm không khí cao, đạt cực đại vào các tháng 6,8,9.Mùa khô độ ẩm thấp và đạt trị số cực tiểu vào tháng 2, 3, tháng 12

d) Lượng mưa

Lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Đồng Tháp dao động từ là 1.392- 2.388 mm,thuộc loại trung bình ở đồng bằng sông Cửu Long Lượng mưa phân bố không đồngđều theo các mùa trong năm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm đến 90 - 92%lượng mưa của cả năm và tập trung vào các tháng 9, 10 Tuy nhiên trong mùa mưathường có thời gian ít mưa vào khoảng cuối tháng 7 đến đầu tháng 8

Trang 19

Hình 1.4 Lượng mưa trung bình tháng

d) Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi các năm dao động từ là 909,8 - 1.037,8mm, trung bình 983,7mmthuộc loại trung bình ở đồng bằng sông Cửu Long Mùa mưa dao động từ 66,7mm đến79,9mm, mùa khô lượng bốc hơi dao động từ 76,1mm đến 108,5mm.e) Gió

Có hai hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4); gió mùaTây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10) Tốc độ gió nhìn chung không cao (trung bình năm1,0 - 1,5 m/s, trung bình lớn nhất 17 m/s) Do nằm sâu trong đất liền, hướng gió mạnhthường là Tây đến Tây Nam

Tỉnh Đồng Tháp qua các năm không có các dạng khí hậu cực đoan mặc dù ởmột vài nơi có xuất hiện lốc xoáy, ngập lũ, sét đánh vào mùa mưa hoặc mưa trái mùatrên diện rộng, ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới biển Đông gây mưa nhiều ngày

1.1.4 Đặc điểm thủy văn

1.1.4.1 Đặc điểm hệ thống sông, suối, kênh, rạch.

Nằm ở Miền Tây Nam Bộ, Đồng Tháp có hệ thống sông rạch tương đối đadạng Toàn tỉnh có 28 sông rạch lớn (13 sông rạch liên tỉnh và 15 sông rạch nội tỉnh)

và khoảng 1.000 kênh rạch nhỏ; mật độ sông trung bình 1,86km/km2, 13 sông rạch liêntỉnh chảy qua địa bàn tỉnh được tổng hợp theo bảng 1.1

Trang 20

Bảng 1.1 Hệ thống sông rạch liên tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp

STT Tên sông,

rạch Chảy ra

Chiều dài tại VN (km)

Thuộc tỉnh Ghi chú

Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang,Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng,Bạc Liêu, Kiên Giang,

Cà Mau

- Sông xuyên biên giới;

- Tên gọi khác: Sông

4 Sông Sa Đéc

SôngTiền,sông Hậu

51 An Giang, Đồng Tháp,

Vĩnh Long

Tên gọi khác: Sông Lấp Vò -

49 Đồng Tháp, Long An

- Sông xuyên biên giới;

- Tên gọi khác: Sông Thông Bình

7 Kênh Tháp

Mười

SôngVàm CỏTây

93 Long An, Tiền Giang,

Đồng Tháp

Tên gọi khác: Kênh Nguyễn Văn Tiếp

10 Sông Cái

Vừng

Sông

Trang 21

STT Tên sông,

rạch Chảy ra

Chiều dài tại VN (km)

Thuộc tỉnh Ghi chú

11 Rạch Dâu Sông Cái

Tiền Giang, Đồng Tháp

Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long

Sông xuyên biên giới

13

Rạch Nha

Mân

Sông SaĐéc

Bảng 1.2 Hệ thống sông rạch nội tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp STT Tên sông, rạch Chảy ra Thuộc hệ thống sông

Chiề

u dài (km)

1 Sông Sở Thượng Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 16

2 Sông Sở Hạ Sông Sở Thượng Sông Mê Công (Cửu Long) 42

3 Kênh Sa Rài Kênh TrungƯơng Sông Mê Công (Cửu Long) 17

4 Kênh Phú Hiệp Kênh Dương Văn

5 Rạch Ba Răng Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 15

6 Rạch Tân Thành Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 14

7 Rạch Đốc Vàng

8 Kênh Nguyễn Văn

Tiếp

Kênh Dương Văn

9 Sông Cao Lãnh Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 18

10 Sông Đình Trung Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 17

11 Sông Cần Lố Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 15

12 Rạch Ngó Cỏi Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 10

13 Sông Cái Tàu Sông Sa Đéc Sông Mê Công (Cửu Long) 13

14 Sông Lai Vung Sông Hậu Sông Mê Công (Cửu Long) 13

15 Rạch Bù Húc Sông Hậu Sông Mê Công (Cửu Long) 20

Nguồn: Danh mục lưu vực sông nội tỉnh theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Dưới đây là đặc điểm một số sông, kênh rạch chính trên địa bàn tỉnh :

Trang 22

Sông Tiền: Dòng chính chảy qua huyện Hồng Ngự, huyện Tam Nông, huyện

Thanh Bình, thành phố Cao Lãnh, huyện Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, thị xã Sa Đéc,huyện Châu Thành với chiều dài khoảng 120km và chia tỉnh thành 2 vùng lớn: VùngĐồng Tháp Mười và vùng giữa sông Tiền - sông Hậu Chiều rộng sông biến độngtrong khoảng 510 - 2.000 m, chiều sâu lòng sông trung bình từ 15 – 20 m, lưu lượngbình quân 11.500 m3/s, lớn nhất 41.504 m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s

Sông Hậu: dòng chính chảy qua 2 huyện Lấp Vò, Lai Vung phần tiếp giáp với

Cần Thơ với chiều dài khoảng 30km, chiều rộng biến động trong khoảng 300 - 500 m

và chiều sâu lòng sông thay đổi từ 10 - 30 m

Sông Hồng Ngự: là đoạn cuối của sông Sở Thượng và là cửa thoát nước tốt

nhất cho toàn vùng giáp biên giới Việt Nam – Campuchia; bao gồm sông Sở Thượng,

Sở Hạ, toàn khu trũng kéo dài dọc biên giớiLưu lượng lớn nhất qua sông Hồng Ngựmùa lũ 1996 là 1.880 m3/s với tổng lượng lũ tiêu thoát là 7,49x109 m3.Hệ thống cáckênh rạch trục ngang chuyển nước từ sông Tiền vào Đồng Tháp Mười như: kênhTrung Ương (kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng), kênh Đồng Tiến, kênh Nguyễn VănTiếp , trong đó kênh Trung Ương chiếm 40% tổng lượng nước các kênh ngang cấpcho nội đồng

Hệ thống các kênh trục dọc: Kênh 2/9, kênh Thống Nhất, kênh Tân Công Chí,kênh Tân Công Sính, kênh Phước Xuyên Trong đó, nước sông Tiền theokênh 28 -Phước Xuyên lên rất xa, là nguồn bổ sung nước quan trọng cho vùng Đồng ThápMười

Các sông Sở Thượng, Sở Hạ, Ba Răng, Cần Lố đã góp phần khá lớn trongviệc cấp và thoát nước ở các huyện phía Bắc sông Tiền

Phía Nam sông Tiền: Ngoài sông Sa Đéc, rạch Cái Tàu Hạ còn có những tuyếnkênh quan trọng như kênh Lấp Vò, kênh Mương Khai nối sông Tiền và sông Hậu

Nhìn chung, nguồn nước mặt trên địa bàn Đồng Tháp chịu ảnh hưởng của chế

độ dòng chảy sông Mê Công, thuỷ triều biển Đông, chế độ thuỷ văn sông Tiền, sôngHậu, hệ thống sông Vàm Cỏ và chế độ mưa trong khu vực

1.1.4.2 Đặc điểm chế độ thủy văn

Đặc điểm thủy văn mùa lũ

Mùa lũ thường kéo dài khoảng 6 tháng, từ tháng VII cho đến cuối tháng XIhàng năm Đỉnh lũ thường xuất hiện vào cuối tháng VIII đến cuối tháng IX

Lũ chủ yếu do mưa lớn dưới tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, hoạt động củadải hội tụ nhiệt đới kết hợp với gió mùa tây nam hoặc các hình thái thời tiết khác

Trang 23

Nguồn sinh thuỷ chủ yếu là do mưa ở trung và hạ du Mức độ lũ, lụt chẳng những phụthuộc vào lũ ở trung và thượng lưu, mà còn phụ thuộc vào sự ảnh hưởng tổ hợp củanhiều yếu tố phức tạp khác như: thuỷ triều, hệ thống cơ sở hạ tầng (hệ thống kênh,rạch, bờ bao, đường giao thông, khu dân cư, ), mưa tại chỗ, khu giao thoa giữa haihướng nước chảy thay đổi theo không gian và thời gian, kết hợp với các nhân tố tácđộng đến khả năng tiêu thoát nước tất cả tạo ra diễn biến ngập lụt, chế độ chảy,hướng chảy, thời gian ngập, độ sâu ngập rất phức tạp và rất khác nhau trong mỗi trận

lũ, đặc biệt là trong các trận lũ lớn

Lũ sông Tiền, Hậu do nước sông Mê Kông truyền theo dòng chính về nên chịu

tác động chủ yếu của: cường suất, đỉnh lũ, tổng lượng, thời gian truyền lũ từ trung-hạlưu, điều tiết của Biển Hồ, tác động kết hợp của lũ và triều, và nó biểu hiện khác biệtnhiều giữa vùng lũ, lũ - triều và triều - lũ Tùy theo từng khu vực mà biểu hiện gây lụtcủa các yếu tố tác động như lũ từ dòng chính, nước lụt từ Cămpuchia, triều biển Đông

và biển Tây, mưa tại chỗ, cơ sở hạ tầng, vị trí ô ngập, cũng khác nhau

Trong 75 năm gần đây, có khoảng 34% số năm đã xảy ra lũ lụt lớn (đỉnh lũ

năm trung bình tại Tân Châu là 4,21m, tại Châu Đốc là 3,88m, nếu cho rằng, đỉnh lũ

tại Tân Châu<4.0m được xem là lũ nhỏ, từ 4,0 - 4,4m là lũ trung bình và >4,4m là lũ

lớn, cũng như tại Châu Đốc, đỉnh lũ năm <3.7m được xem là lũ nhỏ, từ 3.7 - 4.1m là

lũ trung bình và >4,1m là lũ lớn), trung bình cứ khoảng 3 năm thì có 1 năm lũ lụt lớn.

Nhiều thời kỳ lũ lụt lớn xảy ra 2, 3 năm liên tiếp như các năm 1937-1940 và

1946-1949 (4 năm liền); 1942-1944, 2000, 2001, 2002 (3 năm), 1961-1962, 1980-1981 (2năm) Có năm, tuy đỉnh lũ chỉ ở mức trung bình nhưng ngập lụt lại thuộc loại lớn chủyếu do tác động của triều đặc biệt cao (năm 1994, 1995) Các trận lũ lụt đặc biệt lớn(đỉnh lũ tại Tân Châu trên 4,7m và tại Châu Đốc trên 4,4m) như năm 1961, 1966,

1978, 1984, 1996, 2000 đều có đỉnh lũ Tân Châu, Châu Đốc cao hơn đỉnh lũ trungbình nhiều năm từ 0,5- 0,9m Lũ dạng hai đỉnh lớn như năm 1978 và 2000 rất hiếmthấy Trong 40 năm gần đây, trung bình cứ 8 năm có một năm lũ lụt đặc biệt lớn,trong khi từ 1926 đến 2000 có 18 trận lũ đặc biệt lớn, trung bình 4 năm/trận, tương tựnhư tình hình trong 5 năm qua

Tỷ lệ dòng chảy lũ từ thượng lưu sông Mê Kông, trong các trận lũ lớn phân

vào sông Tiền khoảng 77- 80%, vào sông Hậu 20-23% Tổng lưu lượng đỉnh lũ trungbình cho cả hai sông, kể cả tràn biên giới, vào khoảng 40.000 m3/s, ứng với mực nướctrung bình tại Tân Châu là 4,20m và tại Châu Đốc là 3,90m

Hướng thoát lũ chính của vùng rất phức tạp:chủ yếu theo 2 hướng:

(1) Hướng Nam trở lại sông Tiền đoạn từ Thanh Bình (đầu Rạch Đốc Vàng

Thượng) đến Mỹ Tho.

Trang 24

(2) Hướng Đông chảy về sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông đổ ra Biển Đông.Khi mực nước lũ sông Tiền bắt đầu dâng cao thì nước lũ qua các hệ thống kênhrạch tràn vào ĐTM theo hai hướng Tây và Bắc Ở hướng Tây nước lũ theo các kênh cóhướng Tây - Đông chảy vào đồng Ở hướng Bắc trên bờ kênh Sở Hạ, nước lũ khôngphải bắt đầu tràn khi mực nước Tân Châu lên 2,50m như trước đây, mà nước lũ theocác kênh từ biên giới đổ vào đồng ngay khi mực nước bắt đầu lên Điều đó làm chomực nước ở nội đồng vùng ĐTM các tháng VII, VIII dâng cao hơn, như mực nướcbình quân tháng VII, VIII các năm 1991÷1994, ở Mộc Hóa cao hơn các năm 1984

÷1985 là 0,25m ÷ 0,35m, mặc dù, mực nước bình quân các tháng VII, VIII ở TânChâu các năm 1991÷1994 đều thấp hơn các năm 1984 ÷ 1985 khoảng 0,35m ÷ 0,40m

Khả năng tiêu thoát nước lũ của từng kênh trục có khác nhau, song hướngchuyển lũ ra phía Tây và phía Nam mạnh hơn sang phía Đông Tổng lưu lượng nướcthoát về phía Tây (qua Quốc lộ 30) là 2.158 m3/s, khoảng 9,3 tỉ m3 nước, qua Quốc lộ

1 ở phía Nam là 2.157 m3/s khoảng 10,8 tỉ m3 Lưu lượng thoát về phía Tây (qua TânAn) 1.700 m3/s, khoảng 10,2 tỉ m3 nước Các cửa Cần Lố, Thông Lưu, Cổ Cò là nhữngcửa thoát lũ lớn nhất ở phía Nam Các kênh nối sông Tiền với sông VCT theo hướngTây - Đông như Đồng Tiến - Lagrange, Nguyễn Văn Tiếp A, An Phong - Mỹ Hòa tiêuthoát kém hơn, vì nó phụ thuộc vào khả năng tiêu thoát lũ của sông VCT

Mùa kiệt: bắt đầu không đồng bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chậm dần từ

phía Bắc xuống phía Nam, thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, kiệt nhất

là vào tháng 4 Trong mùa kiệt, lưu lượng sông Tiền và sông Hậu giảm mạnh nhưngmực nước sông Tiền luôn luôn cao hơn sông Hậu

Đặc điểm thủy triều

Thuỷ triều biển Đông của vùng ĐBSCL nói chung và của tỉnh Đồng Tháp nóiriêng có quy luật chung là đầu năm lớn rồi giảm dần đến tháng VII sau đó lại cao dầnđến cuối năm, chênh lệch độ lớn triều giữa năm triều mạnh với năm triều yếu trongchu kỳ 18,6 năm khoảng 10-20 cm, vì vậy tổ hợp “lũ sông cao gặp triều cường” dễ xảy

ra làm dâng cao mực nước đỉnh lũ và kéo dài thời gian tiêu thoát lũ ra biển Từ năm

1926 đến 2001, các trận lũ lớn xảy ra trên vùng vào các năm 1937 – 1940, 1961, 1978

và 1996, 2000, 2001 là những năm triều mạnh

Mực nước chân triều dao động 1,6m - 3m, trong khi đó mực nước đỉnh triềudao động 0,8m -1,0m Do vậy, khoảng thời gian duy trì mực nước cao dài hơn khoảngthời gian duy trì mực nước thấp và đường mực nước trung bình nằm gần với mực nướcđỉnh triều Đặc điểm thuỷ triều này gây bất lợi tiêu thoát nước ra biển Đông

Trang 25

Thủy triều biển Đông truyền rất sâu vào sông Tiền, sông Hậu và hệ thống sôngVàm Cỏ Dọc sông Tiền và sông Hậu triều biển Đông ảnh hưởng vượt qua Tân Châu

và Châu Đốc (mùa kiệt) và lan truyền vào tất cả các kênh rạch trong vùng dự án ngay

cả các tháng trong mùa lũ Do địa hình lòng sông và kênh rạch thấp với độ dốc nhỏ,nên vào mùa kiệt ảnh hưởng của thuỷ triều rất lớn), biên độ triều lớn nhất trong sông ở

vị trí xa biển khoảng 150km đạt trên 1,2 m Trong mùa lũ biên độ triều giảm dần vàđạt mức thấp nhất vào thời gian xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm, trường hợp lũ lớn,Châu Đốc 10 cm , Tân Châu 5 cm Như vậy rõ ràng thuỷ triều ảnh hưởng tới chế độdòng chảy sông quanh năm

1.1.5.Tài nguyên đất, rừng, khoảng sản

a) Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất của Đồng Tháp khoảng 324,6 nghìn ha, trong đó 260,2 nghìn

ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp và nuôi thủy sản; trong quỹ đất nôngnghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm trên 89%, trong đó chủ yếu là đất lúa trên 90%.Đất của Đồng Tháp được chia thành 4 nhóm chính:

- Đất phù sa:

Đất phù sa có diện tích 199,3 nghìn ha, chiếm 59,06%, phân bố dọc theo sông

và các cù lao sông Tiền, sông Hậu Đất có thành phần cơ giới nặng, giàu hữu cơ vàdinh dưỡng, hình thành từ trầm tích phù sa sông, hàng năm được bồi đắp thêm phù samới, thuận lợi cho trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả

- Đất phèn:

Đất phèn có diện tích 87,7 nghìn ha, chiếm 25,99% tổng diện tích tự nhiên toàntỉnh Đây là nhóm đất khó khăn trong sử dụng và cải tạo, bị hạn chế bởi các độc chấtphèn, độ chua cao, giàu đạm và kali nhưng rất nghèo lân, thành phần cơ giới nặng

- Đất xám:

Đất xám có diện tích 29,3 nghìn ha, chiếm 8,67% Đất xám hình thành trên mẫuchất phù sa cổ (Pleistocen), phân bố chủ yếu ở biên giới Campuchia Thành phần cơgiới nhẹ, dễ thoát nước, hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, nhưng thích nghi rộng vớinhiều loại cây trồng như cây ăn trái và cây hoa màu, đậu các loại, thuốc lá, lúa

- Đất cát:

Đất cát có diện tích 0,135 nghìn ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên toàntỉnh, phân bố ở huyện Tháp Mười Đất hình thành trên nền cát giồng, có thành phần cơgiới nhẹ, chua nhẹ, nghèo hữu cơ và dinh dưỡng Tuy nhiên, do phân bố ở nơi địa hìnhcao, thoát nước nên thích hợp với các loại hoa màu cạn và cây ăn trái

Trang 26

b) Tài nguyên rừng

Trước đây đa số các diện tích ẩm, lầy thấp ở Đồng Tháp Mười được bao phủbởi rừng rậm, cây tràm được coi là đặc thù của Đồng Tháp Mười Do khai thác khônghợp lý đã làm giảm đến mức báo động, gây nên mất cân bằng sinh thái Theo kết quảthống kê hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2012 của Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, diện tích rừng tràm 6.572,26 ha, diện tích rừng bạch đàn 93,60ha

c) Tài nguyên khoáng sản

Căn cứ theo số liệu thống kê đã công bố trong Quy hoạch thăm dò, khai thác,chế biến và sử dụng khoán sản vật liệu xây dựng thông thường trên địa bản tỉnh ĐồngTháp đến năm 2020, tài nguyên khoáng sản của tỉnh Đồng Tháp bao gồm 147.872.012m3 cát, trong đó trữ lượng cát san lấp cấp 333 là 105.527.483 m3, cát xây dựng là42.344.529 m3 Trữ lượng tài nguyên dự báo của 26 thân sét sau khi trừ vùng cấm vàgiới hạn độ sâu khai thác, khối lượng còn lại là 296.613.487 m3 Trữ lượng than bùn là599.806 m3

1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội

1.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội đến năm 2012

a) Dân số

Dân số tỉnh Đồng Tháp tính đến năm 2012 là 1.676.313 người, tốc độ tăng dân

số tương đối chậm, trung bình xấp xỉ 1%/năm, theo mức tăng trưởng dân số như hiệnnay thì đến năm 2015 dân số tỉnh Đồng Tháp sẽ là hơn 1.740.000 người, đến năm

2020 sẽ là hơn 1.823.000 người Dân số Đồng Tháp qua các năm được thể hiện ở bảng1.3

Tốc độ đô thị hóa tại Đồng tháp cũng tương đối chậm, tỷ lệ dân số thành thịnăm 1995 là 13%, đến năm 2012, tỷ lệ này là 17,8% So với tốc độ đô thị hóa của cảnước thì còn rất thấp, tỷ lệ dân sống ở thành thị của cả nước năm 2012 khoảng 30,6%

Cho đến nay, tỷ lệ dân số theo giới tính của Đồng Tháp là tương đối đồng đều

và tiến dần tới cân bằng giới (tỷ lệ này của cả nước là đang thiên lệch về giới tínhnam) Tỷ lệ dân số nam năm 1995 chiếm 48,1% và tăng dần đến năm 2012 là 49,83%(theo xu hướng của cả nước)

Trang 27

Bảng 1.3 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

Năm Tổng số Phân theo giới tính

Phân theo thành thị, nông thôn

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2012

b) Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình qua các năm từ 1995 đến năm 2012 đạtkhoảng 11,4% Trong đó các năm tăng trưởng mạnh nhất là năm 2007 (15,79%) vànăm 2008 (16,56%) Các năm tăng trưởng chậm là năm 2000 (5,04%) và năm 2001(6,99%) Nhóm các ngành kinh tế chính của tỉnh Đồng Tháp là: Nông, lâm nghiệp vàthủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ

Bảng 1.4.Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh phân theo khu vực kinh tế

Chia ra Nông, lâm nghiệp

Trang 28

Năm Tổng số

Chia ra Nông, lâm nghiệp

Trang 29

Hình 1.5 Chỉ số phát triển GDP tỉnh Đồng Tháp

Trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng ước đạt kinh tế năm 2012 đạt 9,66%.Trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 3,87%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng11,19%, khu vực thương mại - dịch vụ tăng 15,20% GDP bình quân đầu người tínhtheo giá cố định1994 ước đạt 10,68 triệu đồng, tương đương 967 USD, tăng 9,66% sovới năm 2011

Cũng trong năm 2012, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnhtăng chậm

do tác động chung từ khó khăn của kinh tế và thực hiện chính sách miễm, giảm, giảnthuế của Chính phủ, tính đến ngày 12/12/2012 đạt 3.293 tỷ đồng, bằng 86,80% dự toánnăm, bằng 98,21% so với cùng kỳ, ước thực hiện cả năm đạt 3.567 tỷ đồng, bằng 94%

dự toán; thực hiện tổng chi ngân sách địa phương đạt 6.562 tỷ đồng, bằng 110,15% dựtoán năm, trong đó chi đầu tư phát triển đạt 724 tỷ đồng, bằng 100% dự toán

1.2.2 Định hướng phát kinh tế - xã hội đến năm 2020

Trên cơ sở Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ĐồngTháp đến năm 2020, tỉnh Đồng Tháp hàng năm đã đưa ra Nghị quyết cho việc pháttriển kinh tế của tỉnh trong năm tiếp theo và cho cả giai đoạn Theo đó dự kiến kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 với mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu:Tốc

độ tăng trưởng kinh tế đạt 8%; GDP bình quân đầu người đạt 27,5triệuđồng (tươngđương 1.302 USD/người/năm) Sản lượng lúa trên 3,1 triệu tấn; sản lượng thuỷ sảnnuôi452.000 tấn Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.100 tỷ đồng Tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 49,3% (đào tạo nghề đạt 34,4%) Tạo việc làm cho 30.000 laođộng; giảm 2,0% tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụngnước hợp vệ sinh đạt88%

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 được cụthể hóa như sau:

Trang 30

a Mục tiêu cụ thể:

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt từ 13,0%/năm giai đoạn

2011-2015 (khu vực nông nghiệp tăng 6%/năm, khu vực công nghiệp-xây dựng tăng19,5%/năm, khu vực thương mại-dịch vụ tăng 15%/năm) và tăng 12,4%/năm giai đoạn2016-2020 (khu vực nông nghiệp tăng 6%/năm, khu vực công nghiệp-xây dựng tăng15,2%/năm, khu vực thương mại-dịch vụ tăng 14,1%/năm)

 GDP bình quân đầu người đạt trên 1.500 USD năm 2015 và trên 2.900USD năm 2020

 Cơ cấu kinh tế năm 2015 là: khu vực nông nghiệp 37%, khu vực côngnghiệp-xây dựng 30%, khu vực thương mại-dịch vụ là 33%; đến năm

2020 là: khu vực nông nghiệp 28,5%, khu vực công nghiệp-xây dựng36,5%, khu vực thương mại-dịch vụ 35,0%

 Kim ngạch xuất khẩu đạt 650 triệu USD năm 2015 và 1.350 triệu USDnăm 2020, tăng bình quân 11,7%/năm

 Thu ngân sách trên địa bàn đạt 9-11% GDP/năm; tốc độ tăng thu ngânsách trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm

 Tổng dư nợ tăng bình quân hàng năm từ 25-30%; trong đó: dư nợ chovay trung, dài hạn chiếm tỷ trọng 25% trong tổng dư nợ

 Huy động vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm đạt 29-31%/GDP

 Phát triển nhanh, đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, đến năm 2020mật độ đường ô tô đạt 1,0-1,3 km/km2

Về văn hóa - xã hội:

 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1,0%/năm

 Đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học phổ thông sau năm 2015; tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 55,5% vào năm 2015 và đạt 69% vào năm 2020.Tốc độ đổi mới công nghệ phấn đấu đạt bình quân 17% -21%/năm

 Hạn chế và giảm đáng kể các bệnh nhiễm vi rút HIV/AIDS và các dịchbệnh khác Phấn đấu năm 2015, đạt 6,0 bác sĩ và 24 giường bệnh/1vạndân; năm 2020 đạt 8,0 bác sĩ và 26 giường bệnh/1 vạn dân; giảm tỷ lệsuy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 16,6% năm 2015 và 15% năm

2020

 Phấn đấu đến năm 2020 trên địa bàn có trên 98% gia đình văn hóa vàtrên 80% phường xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn văn hóa; có khoảng

Trang 31

35% dân số tập thể dục thể thao thường xuyên với khoảng 25% gia đìnhđạt danh hiệu gia đình thể thao

 Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2% (theo chuẩn mới)

 Tỷ lệ đô thị hoá đạt khoảng 32,8% năm 2015 và 38% vào năm 2020

 Phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2015 là 30 xã và 60 xãvào năm 2020

 Bảo đảm vững chắc an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng,phát triển, giữ vững tuyến biên giới quốc gia trong mọi tình huống

Về môi trường:

 Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% năm 2015 và97% năm 2020; tỷ lệ hộ dân khu vực thành thị sử dụng nước sạch đạt97% năm 2015 và 100% năm 2020

 Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý năm 2015 đạt 90%, năm

2020 đạt 95%; tỷ lệ rác thải y tế được xử lý năm 2015 đạt 100%; tỷ lệnước thải tập trung được xử lý năm 2015 đạt 36%, năm 2020 đạt 63%

 Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặcđược trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêuchuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nướcthải đạt tiêu chuẩn môi trường năm 2015

b Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực

Nông nghiệp, nông thôn:

Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả; gắn với đẩy nhanh tiếntrình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo hướng thâm canh,chuyên canh, ứng dụng công nghệ sinh học, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi cónăng suất và chất lượng cao trên quy mô tập trung và từng bước tiến hành tiêu chuẩnhóa hệ thống nuôi trồng, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của thị trường và đạt hiệu quảsản xuất ổn định

Ổn định diện tích canh tác lúa 195.000 ha (không bao gồm bờ vùng, bờ thửa),hình thành các vùng chuyên sản xuất lúa trên quy mô tập trung Phát triển các hệ thốngcanh tác rau màu và cây công nghiệp hàng năm Phát triển kinh tế vườn với quy mô28.600 ha canh tác, tập trung vào các sản phẩm có thế mạnh về thương hiệu và hiệuquả sản xuất

Trang 32

Diện tích đất rừng sản xuất 7.526 ha, đất rừng phòng hộ 1.335 ha (đất rừng đặcdụng 7.219 ha được chuyển sang đất khu bảo tồn thiên nhiên 7.106 ha và đất khu dulịch 203 ha), tập trung trồng mới cây phân tán.

Xây dựng, phát triển nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo các tiêuchí nông thôn mới, năm 2015 có 30 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đạt ítnhất 50% tiêu chí theo quy định của Chính phủ, năm 2020 có 60 xã đạt tiêu chí nôngthôn mới Khuyến khích góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để thành lập hợp tác

xã, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp ở nông thôn, mỗi huyện đạt ít nhất 01 môhình sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại vào năm 2015, nhân rộng cho những nămtiếp theo

Công nghiệp-xây dựng:

Phát triển khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng đạt tốc độ tăng trưởng bìnhquân duy trì ở mức cao và là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chú trọng thu hút đầu tư phát triểncác ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, công nghiệp có hàm lượngcông nghệ cao, đồng thời chú trọng các ngành, lĩnh vực Tỉnh có lợi thế về tiềm năng

và vị trí địa lý

Tập trung đầu tư phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã đượcphê duyệt, gắn liền với xây dựng các công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, bảođảm môi trường xanh, sạch, đẹp của các khu, cụm công nghiệp Định hướng đến năm

2020, toàn tỉnh có 7 khu công nghiệp tập trung và 32 cụm, tuyến công nghiệp đượcxây dựng với tổng diện tích đất quy hoạch trên 4.626 ha (kể cả trong khu kinh tế cửakhẩu)

Nâng cao chất lượng, hiệu quả, quy mô ngành xây dựng đáp ứng nhu cầu xây dựng của địa phương và vươn ra ngoài tỉnh

Thương mại và dịch vụ:

Phát triển khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ với sự tham gia của các thànhphần kinh tế, gắn liền với việc mở rộng giao thương với các tỉnh, thành trong nước vàtỉnh bạn Preyveng - Vương quốc Campuchia; khai thác, phát huy đạt hiệu quả cao tiềmnăng kinh tế biên giới đất liền, đi đôi với việc đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộngthị trường nước ngoài, tăng nhanh xuất khẩu

Ngành du lịch tăng cường liên kết với các tỉnh thành trong nước và ngoài nước,tạo thuận lợi thu hút khách du lịch vào các khu du lịch sinh thái, du khảo văn hóa (khu

du lịch sinh thái Gáo Giồng, khu du lịch Xẻo Quít, khu di tích Gò Tháp, Vườn quốcgia Tràm Chim, du lịch biên giới); xây dựng các sự kiện, lễ hội du lịch; hình thành 3

Trang 33

cụm du lịch: cửa khẩu biên giới, thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc và 5 tuyến du lịchnội tỉnh, liên kết xây dựng các tuyến du lịch với các nước.

Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao, cótác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như vận tải, viễn thông và côngnghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao

Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

Về giao thông:

Hệ thống đường giao thông Quốc gia trên địa bàn: xây dựng, nâng cấp cáctuyến đường Quốc gia trên địa bàn đạt tiêu chuẩn cấp III, một số tuyến đạt tiêu chuẩncấp II và cấp IV, mặt bê tông nhựa Gồm các tuyến: QL 30, QL 54, QL 80, đường HồChí Minh, tuyến N1, cao tốc Cần Thơ- Hồ Chí Minh, đường cao cấp An Hữu-CaoLãnh, QL 30 B, QL 80 B Xây dựng cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống

Hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp một số tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III,mặt nhựa rộng 9 m

Nâng cấp các tuyến đường cấp huyện và liên xã, phát triển đồng bộ các tuyếnđường đô thị

Các luồng tuyến chính của vùng ĐBSCL trên địa bàn: nạo vét, mở rộng đáyluồng theo chuẩn tắc luồng tàu quy định cho 5 luồng tuyến chính của vùng ĐBSCL điqua địa bàn tỉnh.Trong đó, tuyến sông Tiền, sông Hậu đảm bảo cho tàu trọng tải đến5.000 tấn lưu thông, các tuyến còn lại cho tàu, sà lan từ 200 - 600 tấn lưu thông

Các tuyến nội tỉnh chính: nạo vét luồng chạy tàu theo chuẩn tắc luồng cho 6tuyến nội tỉnh chính, đảm bảo cho tàu tự hành, sà lan, tàu kéo trọng tải từ 100-600 tấnlưu thông

Bến cảng: đầu tư nâng cấp các cảng trên địa bàn đảm bảo tiếp nhận tàu có tảitrọng 3.000-5.000 tấn

Bến thủy nội địa: định hình hóa về quy mô theo các tiêu chí: khả năng hàng tácnghiệp thông qua 100-150-200.000 tấn/năm;

Đầu tư, nâng cấp cảng hành khách, bến tàu, bến đò ngang sông đúng cấp kỹthuật, đảm bảo tính kịp thời, an toàn cao

Về thuỷ lợi:

Đầu tư và hoàn thiện các kênh trục dẫn nước, thoát lũ vùng Đồng Tháp Mười;các kè, bờ bao bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn; hệ thống kiểm soát lũ vườn cây ăn tráigắn với hệ thống kiểm soát lũ của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long Nâng cấp,

Trang 34

sửa chữa, cải tạo hệ thống nội đồng, phấn đấu đến 2020 có trên 90% diện tích canh tácđược tưới bằng bơm điện.

Về cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý nước thải:

Xây dựng các công trình điện theo quy hoạch, đảm bảo nguồn điện đáp ứngngày càng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của dân cư Tập trungđầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân

cư nông thôn, đảm bảo theo yêu cầu nước cho sinh hoạt của nhân dân Xây dựng hệthống thoát nước mưa và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, khu cụm côngnghiệp

Về thông tin liên lạc:

Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệthông tin trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội:

Về giáo dục và đào tạo:

Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện đểmọi người dân được đi học và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tăngcường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, hoàn thành việc kiên cố hóa trường,lớp học trước năm 2015; trường đạt chuẩn quốc gia ở mầm non 15%, tiểu học 25%,trung học cơ sở 30%, trung học phổ thông 50% vào năm 2015, đạt theo thứ tự trên vàonăm 2020 là: 30%, 60%, 50% và 80%

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề theo hướng nâng cao chất lượng, hiệuquả sử dụng và xã hội hóa; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 55,5% (đào tạo nghề 40%) vào năm 2015 và đạt 69% (đào tạonghề 50%) vào năm 2020

Về khoa học - công nghệ và môi trường:

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học công nghệ cùng với việc mởrộng hợp tác về khoa học công nghệ, nhằm nâng cao nguồn lực khoa học công nghệ,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ cải thiện trình độ công nghệ và tiêuchuẩn hóa cho các doanh nghiệp, hợp tác xã quy mô lớn có mặt hàng sản xuất chủ lựctrên địa bàn tỉnh, bước đầu tiến hành thủ tục xây dựng chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩmnông sản đặc thù có thế mạnh của Tỉnh Phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ toàn xãhội đạt 17%-21%/năm

Trang 35

Tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống sự cốmôi trường tại khu vực đô thị, các khu cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề,vùng nuôi trồng thuỷ sản, khu giết mổ gia súc - gia cầm, các cụm, tuyến dân cư tậptrung Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học Đẩy mạnhcông tác xã hội hóa, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội trong công tácbảo vệ tài nguyên, môi trường.

Về dân số và chăm sóc sức khỏe nhân dân:

Nâng cao chất lượng dân số, thể chất con người đạt được các chỉ số về tầm vóc,thể lực và tuổi thọ của con người Việt Nam Duy trì mức sinh hợp lý theo quy mô giađình ít con (có 01 hoặc 02 con), tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý Tỷ lệtăng dân số tự nhiên thời kỳ 2011-2020 duy trì ở mức 1,0%/năm

Phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng dự phòng tích cực

và chủ động; đảm bảo mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏeban đầu, tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, không

để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và độingũ cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở theo chuẩn quốc gia nhằm nâng cao chất lượngkhám, chữa bệnh; hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo thực hiện tốtchức năng chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến xã, hạn chế dần tình trạng luôn quá tải

ở tuyến trên

Về văn hóa và thể dục - thể thao:

Phát triển văn hoá vì mục tiêu xây dựng con người mới, với chất lượng các hoạtđộng văn hóa, phương tiện vui chơi giải trí được nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu vănhóa tinh thần của nhân dân Đầu tư bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử,văn hóa trọng điểm Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá”

Phát triển phong trào thể dục, thể thao trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa, tăngthêm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao Phấn đấu đến 2015 đạt 31% dân

số tập thể dục thể thao thường xuyên, 23,2% số gia đình thể thao; đến 2020 đạt 35%dân số tập thể dục thể thao thường xuyên, 25% số gia đình thể dục thể thao

Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và an sinh xã hội:

Thực hiện tích cực, hiệu quả công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm và ansinh xã hội Phấn đấu đến năm 2015, tạo việc làm hàng năm cho trên 30.000 lao động,giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 3%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao độngkhu vực nông thôn 90%; giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%/năm; 100% xã, phường được côngnhận làm tốt công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công Đếnnăm 2020, tạo việc làm hàng năm cho trên 20.000 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp còn

Trang 36

dưới 1%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn lên 95%, duy trìgiảm tỷ lệ hộ nghèo 2%/năm

Quốc phòng - an ninh:

Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả

hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận anninh nhân dân Bố trí thế trận quốc phòng, an ninh phù hợp với tình hình mới, gắn kếtquốc phòng với an ninh và kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địabàn

Phát triển đô thị:

Đến năm 2020, trên địa bàn có 1 đô thị loại II (TP Cao Lãnh), 1 đô thị loại III

và có khả năng lên đô thị loại II (TX Sa Đéc), 4 đô thị loại IV (TX Hồng Ngự, TT Lấp

Vò, TT Mỹ An, TT Mỹ Thọ, trong đó TX Hồng Ngự có nhiều khả năng tiếp cận đô thịloại III) và một số đô thị loại V Trong đó, thành phố Cao Lãnh là đô thị tỉnh lỵ, thị xã

Sa Đéc là đô thị chuyên ngành công nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ cảng, thị xã HồngNgự là đô thị biên giới Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,8% vào năm 2015 và đạt khoảng 38%vào năm 2020 Đồng thời chú trọng, tạo thuận lợi khai thác, phát huy đạt hiệu quả caotiềm năng, lợi thế cuả các khu vực:

Phát triển khu vực Đồng Tháp Mười, tập trung về phát triển nông nghiệp, nôngdân, nông thôn, tạo hậu cứ, nền tảng ổn định cơ bản cho kinh tế - xã hội Tỉnh pháttriển bền vững, hiệu quả ngày nâng cao

Phát triển khu vực ven sông Tiền, sông Hậu, khu vực ven sông Sa Đéc - kinhXáng Lấp Vò (thuộc trục hành lang kinh tế đô thị Đông-Tây của vùng đồng bằng sôngCửu Long), tạo nền tảng cho tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, đi đôi với tạoviệc làm, thu hút ngưồn lao động phi nông nghiệp, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơcấu lao động của điạ phương

Phát triển kinh tế ngoại biên theo hướng tạo mọi thuận lợi để khai thác, pháthuy tốt tiềm năng, lợi thế kinh tế biên giới đất liền; đón đầu, nắm bắt kịp thời các cơhội đầu tư của Trung ương cho phát triển trên địa bàn (thuộc trục hành lang kinh tế đôthị biên giới của vùng đồng bằng sông Cửu Long)

Trang 37

CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH ĐỒNG THÁP

2.1 Tình hình các thông tin, dữ liệu phục vụ việc đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp

2.1.1 Mạng quan trắc quốc gia vùng đồng bằng Nam Bộ và sông Cửu Long

Mạng quan trắc vùng đồng bằng Nam Bộ được bắt đầu xây dựng từ năm 1988tới năm 1995 đã đưa vào vận hành và đang hoàn thiện với 204 công trình Năm 2009,xây dựng mới 26 điểm quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại khu vực duyên hải NamTrung Bộ

Đối tượng nghiên cứu là các tầng chứa nước Holcen, tầng chứa nước Pleistocentrên, tầng chứa nước Pleistocen giữa – trên, tầng chứa nước Pleistocen dưới, tầng chứanước Pliocen giữa, tầng chứa nước Pliocen dưới, tầng chứa nước Miocen trên, tầngchứa nước Miocen giữa – trên, tầng chứa nước trong các trầm tích phun trào Kainozoi,

đá gốc, nước mưa, và nước mặt

Hình 2.1 Mạng lưới quan trắc vùng đồng bằng Nam Bộ và sông Cửu Long

Trang 38

2.1.2 Mạng lưới quan trắc động thái nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Mạng lưới quan trắc động thái nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hiệnnay còn hạn chế về số lượng điểm quan trắc với 5 cụm giếng khoan quan trắc trong đó

có 2 cụm giếng khoan thuộc mạng lưới quan trắc động thái nước dưới đất quốc gia là

Q 0260 và Q 0310 và 3 cụm giếng quan trắc của địa phương: Đồng Tháp Mười, TamNông và Cao Lãnh

Số liệu quan trắc đã được dự án thu thập được với chuỗi thời gian quan trắc từtháng 1/2003 đến năm 2012 Yếu tố quan trắc là mực nước

Số liệu dùng trong phân tích tính toán

Nhìn chung công tác điều tra nghiên cứu địa chất, ĐCTV ở tỉnh Đồng Tháp đãđược tiến hành song chưa đồng bộ và hệ thống Có nhiều cơ quan tham gia nghiên cứunhưng chưa có cơ quan, tổ chức nào tiến hành đánh giá toàn diện và đánh giá chi tiếttài nguyên nước dưới đất toàn tỉnh Đồng Tháp Vì vậy, trong khuôn khổ của dự án đãtiến hành thu thập, tổng hợp và dựa trên các kết của các nghiên cứu, dự án trước đây

để đánh giá đặc điểm các tầng chứa nước phục vụ cho công tác lập quy hoạch quản lý,khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm

2015, định hướng đến năm 2020:

 Báo cáo nghiên cứu nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, năm

1986 Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước

 Báo cáo lập bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỉ lệ 1:200.000 vùng Nam bộ, năm

1992 Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước

 Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Cao Lãnh, Đồng Tháp năm 1994.Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước

 Thi công mạng lưới quốc gia quan trắc động thái nước dưới đất đồngbằng Nam Bộ, năm 1996 Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước

 Báo cáo phân chia địa tầng N-Q nghiên cứu cấu trúc địa chất đồng bằngNam Bộ năm 2004 Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước

 Báo cáo đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Lai Vung – Châu Thànhtỉnh Đồng Tháp, năm 2008 Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước

2.2 Đặc điểm các tầng chứa nước dưới đất

Trên toàn diện tích tỉnh Đồng Tháp có 07 tầng chứa nước phân bố từ mặt đấtđến độ sâu 450m, gồm có:

Trang 39

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh);

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trên (qp3);

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp2-3);

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới (qp1);

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trên (n22);

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (n2 );

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (n1)

a) Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh )

Thành tạo nên tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh) là các tập hạtthô của trầm tích hỗn hợp sông - biển Holocen hạ - trung (amQ21-2) Tầng chứa nướcHolocen một số khoảnh lộ ngay trên mặt, phần còn lại bị phủ bởi các thành tạo địachất rất nghèo nước Holocen và có chiều dày từ 0 đến 46m, trung bình 26,8m, có xuthế dày về phía Nam dọc theo bờ sông Tiền

Chiều sâu bắt gặp mái tầng chứa nước từ 7,50m (LKTX) đến 43,00m (206III),trung bình 21,52m Chiều sâu bắt gặp đáy tầng chứa nước từ 19,00m (LV6) đến60,00m (BV-TH), trung bình 42,78m (xem bảng 2.1)

Bề dày tầng chứa nước trung bình 21,81m;

Thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu là cát hạt mịn màu xám,xám đen, nâu nhạt, xen kẹp bột, nhiều nơi chứa mùn thực vật, vảy mi ca, ổ bột và sạnsỏi nhỏ

Bảng 2.1 Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Holocen (qh)

STT Số hiệu LK

Chiều sâu

LK (m)

Từ (m)

Đến (m)

Bề dày tầng chứa nước (m)

Trang 40

Nguồn: Báo cáo đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Lai Vung – Châu Thành tỉnh Đồng Tháp, năm 2008

Kết quả hút nước tại 2 lỗ khoan của báo cáo ‘Điều tra địa chất đô thị Sa Đéc’ tạikhu vực thị xã Sa Đéc cho các số liệu: mực nước tĩnh từ 0,98m đến 1,28m; lưu lượng

từ 0,44 l/s đến 0,56 l/s, mực nước hạ thấp từ 0,84m đến 4,66m (xem bảng 2.2) Kết quảtrên cho thấy tầng chứa nước Holocen có mức độ chứa nước nghèo

Bảng 2.2 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Holocen (qh)

STT Số hiệu

lỗ khoan Độ sâu (m)

MN tĩnh(m)

MN hạ thấp(m)

Lưu lượng(l/s)

TX Hồng Ngự, huyện Tam Nông, tổng độ khoáng hoá M= 0,18g/l-0,96g/l Độ pH =6,5-7,0

Nước mặn diện tích phân bố khoảng 602 km2 Nước thuộc loại Clorua - NatriCanxi Magie

Qua tài liệu quan trắc nhiều năm (2003-2010) của công trình Q031010 trongtầng chứa nước Holocen (qh) cho thấy mực nước dao động theo mùa, với biên độ daođộng trong năm khá lớn (1,09m), mực nước thường đạt cực đại vào cuối mùa mưa vàcực tiểu vào cuối mùa khô, nước dưới đất chịu ảnh hưởng của áp lực lũ và giảm dầntheo thời gian (xem hình 2.2) Nguyên nhân mực nước giảm dần theo thời gian có thể

do mức độ khai thác nước của tầng Holocen ngày càng tăng

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Khác
2. Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm năm 2012 3. Quy hoạch nông nghiệp Đồng Tháp đến năm 2020 Khác
4. Quy hoạch nuôi trồng cá tra tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Khác
5. Đề án phát triển chăn nuôi tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Khác
6. Quy hoạch phát triển tôm càng xanh đến năm 2020 Khác
7. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Khác
8. Dự án tổng thể đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2012-2015 Khác
9. Quy hoạch khai thác và bảo vệ môi trường nước mặt sông Tiền và sông Hậu đến năm 2020 - tầm nhìn đến năm 2030 Khác
10. Quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Khác
11. Tiêu chuẩn TCXDVN33:2006 Cấp nước-mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế Khác
12. Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Khác
13. Báo cáo nghiên cứu nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, năm 1986.Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước Khác
14. Báo cáo lập bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỉ lệ 1:200.000 vùng Nam bộ, năm 1992 Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước Khác
15. Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Cao Lãnh, Đồng Tháp năm 1994.Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước Khác
16. Thi công mạng lưới quốc gia quan trắc động thái nước dưới đất đồng bằng Nam Bộ, năm 1996. Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước Khác
17. Báo cáo phân chia địa tầng N-Q nghiên cứu cấu trúc địa chất đồng bằng Nam Bộ năm 2004. Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước Khác
18. Báo cáo đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Lai Vung – Châu Thành tỉnh Đồng Tháp, năm 2008. Lưu trữ Cục Quản lý tài nguyên nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Nhiệt độ trung bình nhiều năm - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 1.2. Nhiệt độ trung bình nhiều năm (Trang 17)
Hình 1.4. Lượng mưa trung bình tháng - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 1.4. Lượng mưa trung bình tháng (Trang 19)
Bảng 1.2. Hệ thống sông rạch nội tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.2. Hệ thống sông rạch nội tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp (Trang 21)
Bảng 1.5. Chỉ số phát triển các năm - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.5. Chỉ số phát triển các năm (Trang 28)
Hình 2.1. Mạng lưới quan trắc vùng đồng bằng Nam Bộ và sông Cửu Long - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.1. Mạng lưới quan trắc vùng đồng bằng Nam Bộ và sông Cửu Long (Trang 37)
Hình 2.2. Mực nước tầng chứa nước Holocen (qh) tại công trình Q031010 - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.2. Mực nước tầng chứa nước Holocen (qh) tại công trình Q031010 (Trang 41)
Hình 2.3. Mực nước tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên tại công trình Q031020 - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.3. Mực nước tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên tại công trình Q031020 (Trang 45)
Hình 2.4. Mực nước tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp 1 )tại công trình Q031030 - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.4. Mực nước tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp 1 )tại công trình Q031030 (Trang 47)
Hình 2.6. Mực nước tầng chứa nước Miocen trên (n 1 3 )tại công trình QT1 - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.6. Mực nước tầng chứa nước Miocen trên (n 1 3 )tại công trình QT1 (Trang 54)
Hình 2.9. Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp 1 ) - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.9. Bản đồ phân bố vùng mặn nhạt tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp 1 ) (Trang 65)
Hình 2.14. Biểu đồ số lượng giếng khoan nông và giếng khoan sâu tỉnh Đồng Tháp - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.14. Biểu đồ số lượng giếng khoan nông và giếng khoan sâu tỉnh Đồng Tháp (Trang 84)
Bảng 2.30. Kết quả điều tra các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng khai thác ≥ 100m 3 /ngày đêm - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2.30. Kết quả điều tra các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng khai thác ≥ 100m 3 /ngày đêm (Trang 84)
Hình 2.15. Biểu đồ tổng hợp số lượng các công trình có lưu lượng khai thác - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.15. Biểu đồ tổng hợp số lượng các công trình có lưu lượng khai thác (Trang 85)
Hình 2.16. Biểu đồ tổng hợp số lượng các công trình có lưu lượng khai thác - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.16. Biểu đồ tổng hợp số lượng các công trình có lưu lượng khai thác (Trang 86)
Hình 2.17. Biểu đồ kết quả điều tra lưu lượng khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp - DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Hình 2.17. Biểu đồ kết quả điều tra lưu lượng khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w