Do sự cấp thiết đó, đề tài: “ Giải pháp vượt qua rào cản môi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của công ty CP May Hồ Gươm”là nghiên cứu hoàn toàn cần thiết với
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG
MAY MẶC XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa kinh tế ngày nay đã trở thành xu thế chung của thời đại mà cácquốc gia, dân tộc không thể bỏ qua Tự do hóa thương mại là một nội dung quantrọng của quá trình toàn cầu hóa Đây là quá trình dỡ bỏ dần những cản trở tronghoạt động thương mại, xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng,nhằm làm cho hoạt động thương mại trên phạm vi quốc tế ngày càng tự do hơnthông qua việc cắt giảm dần thuế quan; giảm bớt, tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuếquan, như hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, quản lý ngoại hối, phụ thuhàng nhập khẩu, các loại lệ phí và nhiều cản trở vô hình khác; bảo đảm cạnh tranhcông bằng và không phân biệt đối xử
Cùng với xu thế chung của thời đại, Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới Hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức củaASEAN, tham gia AFTA, APEC, ASEM và gần đây trở thành thành viên thứ 150của Tổ chức Thương mại thế giới ( 2006) Việc hội nhập kinh tế quốc tế, giảm bớtdần các hàng rào thuế quan, hạn ngạch đã giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sangnhiều thị trường trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên bên cạnh việc cắt giảmthuế quan và hạn ngạch, các nước, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, lạiđưa ra các biện pháp tinh vi hơn và các rào cản phức tạp hơn nhằm bảo hộ sản xuấttrong nước hoặc nhằm đạt được các mục tiêu xác định của họ Đây là khó khăn chocác doanh nghiệp Việt Nam, bởi DN vừa phải tìm cách tăng cường thâm nhập thịtrường, vừa phải tính toán ở mức độ thế nào cho hợp lý để không phải là đối tượngcủa các biện pháp bảo hộ đó
Trong quá trình hội nhập kinh tế, ngành Dệt May cũng như nhiều ngành khác ởnước ta phải đối mặt với những rào cản thương mại quốc tế rất đa dạng và phức tạp,
đó là rào cản thuế quan, rào cản phi thuế quan và rào cản kỹ thuật Đây là mộttrong số những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mang lại nguồn ngoại tệ
và góp phần đáng kể giải quyết việc làm Hoa Kỳ là một trong những thị trường
Trang 2xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Có thể nói đây là thị trường khá “khó tính” khôngchỉ về phía người tiêu dùng mà còn ở những tiêu chuẩn khắt khe từ phía nhà NK.Ngoài những yêu cầu về kỹ thuật như chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn về cơ sở hạtầng sản xuất, yêu cầu về nhãn mác, thì ngày nay, Hoa Kỳ cũng như các quốc giađều rất quan tâm đến mục tiêu bảo vệ môi trường, tuy mức độ quan tâm và biệnpháp được đưa ra nhằm bảo vệ môi trường cũng có sự khác nhau Chính vì vậy màcác quy định về môi trường cũng trở thành rào cản trong thương mại quốc tế.
Hàng năm, không ít sản phẩm dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam khôngđáp ứng được tiêu chuẩn môi trường do Hoa Kỳ đặt ra, không đủ điều kiện nhậpkhẩu, bị trả về, dẫn đến thua lỗ và mất danh tiếng trên trường quốc tế Đại diện hiệphội May mặc và Da giày Hoa Kỳ (AAFA) cho biết, từ năm 2006 tới nay, Hoa Kỳ đãphải thực hiện lệnh thu hồi và xử phạt nhiều mặt hàng xuất khẩu từ Trung Quốc,Việt Nam và một số quốc gia châu Á do vi phạm các tiêu chuẩn về an toàn sảnphẩm và sức khỏe của Ủy ban an toàn hàng tiêu dùng Hoa Kỳ Cũng theo thống kêcủa phía Hoa Kỳ, nhiều mặt hàng may mặc của Việt Nam thời gian qua cũng đã bịthu hồi do vi phạm về an toàn sản phẩm, môi trường Trong đó, các mặt hàng nhiễmchì; dây rút, dây kéo trên quần áo may sẵn; các chất không đảm bảo an toàn chốngcháy trong một số mặt hàng, đã được cảnh báo ở mức độ cao, tuy nhiên tình trạng
vi phạm vẫn không có tín hiệu giảm Chính phủ Hoa Kỳ đã có nhiều biện pháp yêucầu nhà sản xuất thay đổi công nghệ nếu muốn tiếp tục xuất khẩu vào Hoa Kỳ Đặcbiệt, theo quy định mới trong chính sách kiểm soát các mặt hàng xuất khẩu vào Hoa
Kỳ, mỗi nhãn hiệu xuất hiện trên thị trường nước này cần đảm bảo tuân thủ các quyđịnh quốc tế về nguyên vật liệu và cả quy trình sản xuất
Điều này đòi hỏi các nhà máy tại Việt Nam phải vượt qua sự thẩm định của cơquan chức năng để đạt được chứng nhận Đây sẽ là một thách thức lớn đòi hỏi cácdoanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam cần phải tìm ra các biện pháp đối phóvới rào cản này nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu vào những thị trường lớn đầy tiềmnăng
Trang 3Do sự cấp thiết đó, đề tài: “ Giải pháp vượt qua rào cản môi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của công ty CP May Hồ Gươm”
là nghiên cứu hoàn toàn cần thiết với công ty trong bối cảnh hiện nay
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hoa Kỳ là một trong những thị trường xuất khẩu truyền thống của May Hồ
Gươm Hàng năm, công ty xuất khẩu sang thị trường này lượng hàng hóa rất lớn,chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu Do đó việc nhận biết và tìm ra các biệnpháp vượt qua cào cản môi trường đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu sang nướcnày là điều kiện quan trọng để công ty có đối sách thích hợp trong quá trình mởrộng thị trường tại Hoa Kỳ
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các cơ sở lý luận về rào cản nói chung và rào
cản môi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ nói riêngPhân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng xuất khẩuhàng may mặc vào thị trường Hoa Kỳ của công ty CP May Hồ Gươm
Tìm ra các thuận lợi và khó khăn, các vấn đề còn tồn tại ở công ty, từ đó tìmkiếm một số giải pháp mang tính khả thi đối với doanh nghiệp đồng thời đưa kiếnnghị đối với nhà nước và hiệp hội ngành hang dệt may để nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường hàng may mặc Hoa Kỳ trong thờigian tới
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đưa ra các biện pháp vượt qua rào cản môi
trường cho hàng may mặc xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ của công ty CP May
Hồ Gươm
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề thựctiễn và lý luận về rào cản môi trường của Hoa Kỳ đối với sản phẩm may mặc củaViệt Nam và các biện pháp vượt qua rào cản của công ty CP May Hồ Gươm Trong
đó tập trung vào việc phân tích năng lực vượt rào cản môi trường của công ty cũngnhư khả năng hỗ trợ của cơ quan Nhà nước
Trang 4Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu rào cản môi trường và biệnpháp vượt rào cản môi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa
Kỳ tại công ty CP May Hồ Gươm, số 201 Trương Định, Quận Hoàng Mai, TP HàNội Số liệu được thu thập, phân tích trong thời gian 3 năm, từ năm 2009 - 2011
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp phỏng vấn điều tra Đối tượng phỏng vấn điều tra làlãnh đạo và nhân viên của công ty bao gồm giám đốc điều hành bà Nguyễn ThuHiền, trưởng phòng kỹ thuật ông Vũ Công Minh, trưởng phòng kinh doanh bà TôThanh Hương, nhân viên trong phòng kế hoạch xuất nhập khẩu chị Nguyễn ThịTuyết, Nguyễn Mai Phương, nhân viên bộ phân KCS anh Trần Văn Luận
Các câu hỏi phỏng vấn xoay quanh việc tìm hiểu về tổ chức, tình hình hoạtđộng kinh doanh và xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của công ty trong 3 năm từ
2009 – 2011, những khó khăn và rào cản mà công ty gặp phải, đặc biệt là rào cản vềmôi trường khi công ty xuất khẩu sang Hoa Kỳ
1.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Ngoài việc thu thập số liệu trong quá trình phỏng vấn điều tra, tham khảo, tracứu các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tình hình xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu,các tạp chí, internet qua các năm cũng cung cấp rất nhiều dữu liệu thứ cấp cầnthiết cho việc nghiên cứu
Sau đó tiến hành thống kê đánh giá các dữ liệu này để phục vụ cho việc phântích, nghiên cứu
1.6 Kết cấu của luận văn
Đề tài được trình bày thành 4 chương không kể phần lời cảm ơn, mục lục,
danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mục từ viết tắt và các tài liệu tham khảoChương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về rào cản môi trường đối với hàng may mặcxuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty CP may Hồ Gươm
Trang 5Chương 3: Thực trạng vượt rào cản môi trường đối với hàng may mặc xuấtkhẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian qua.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất một số biện pháp vượt rào cảnmôi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ tại công ty CPmay Hồ Gươm trong thời gian tới
Trang 6CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Rào cản thương mại quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm:
Rào cản trong thương mại quốc tế rất đa dạng, phức tạp và được quy định bởi
cả hệ thống luật pháp quốc tế cũng như luật pháp của từng quốc gia, được sử dụngkhông giống nhau ở các nước hoặc các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau
Thuật ngữ “ rào cản” hay “ hàng rào” đối với thương mại chỉ được đề cậpchính thức rong một hiệp định của tổ chức tương mại thế giới ( WTO) đó là Hiệpđịnh về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại Tuy nhiên, trong hiệp định nàykhái niệm hàng rào cũng không được định nghĩa một cách rõ ràng mà chỉ được thừanhận như một thỏa thuận rằng “ không một nước nào có thể bị ngăn cản tiến hànhcác biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu của mình, hoặc
để bảo vệ cuộc sống hay sức khỏe con người, động và thực vật, bảo vệ môi trườnghoặc để ngăn ngừa các hành động man trá, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp vàphải đảm bảo rằng các biện pháp này không được tiến hành với cách thức có thểgây ra phân biệt đối xử một cách tùy tiện hoặc không thể biện minh được giữa cácnước, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối vớithương mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp với các quy định của Hiệp địnhnày”
Thuật ngữ này tuy được sử dụng khá phổ biến nhưng lại không phải là mộtthuật ngữ chính thống Vì vậy, theo cách hiểu chung nhất thì rào cản thương mại làbất kỳ biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế
2.1.1.2 Phân loại rào cản thương mại quốc tế:
Hiện nay chưa có tài liệu liệu nào phân chia một cách chính thống các loại ràocản thương mại quốc tế vì khái niệm và nội hàm của rào cản chỉ mang tính chất
Trang 7tương đối Tuy nhiên thông thường hiện nay rào cản thương mại quốc tế được phânchia theo cách thông dụng sau, đó là rào cản thuế quan và rào cản phi thuế quan
Rào cản thuế quan (Tariff Barriers - TB)
Rào cản thuế quan là việc sử dụng công cụ thuế quan gây rào cản thương mại Nói đến rào cản thuế quan người ta chủ yếu đề cập đến rào cản thuế quan nhậpkhẩu vì nó kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào thị trường trongnước của một quốc gia Theo đó, hàng hóa của nước ngoài khi nhập khẩu vào thịtrường nước nhập khẩu sẽ phải chịu áp dụng một mức thuế quan nhất định do quốcgia đó quy định
Trước đây thuế quan được sử dụng phố biến trong chính sách bảo hộ thươngmại quốc tế của một quốc gia, tuy nhiên cho đến nay với áp lực thương mại quốc tếmạnh mẽ công cụ này đã không còn được áp dụng phổ biến nữa mà thay vào đó làrào cản phi thuế quan ngày càng đa dạng và tinh vi
Rào cản phi thuế quan (Non-tariff barriers - NTB)
Vì rào cản phi thuế quan rất phức tạp và nhiều loại nên rất khó để đưa ra mộtđịnh nghĩa rõ ràng và chặt chẽ Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chính thứcnào về rào cản phi thuế quan và định nghĩa cũng như phạm vi của chúng phụ thuộcvào các nhà nghiên cứu Về mặt lý thuyết có thể hiểu rào cản phi thuế quan lànhững rào cản không dùng thuế quan mà thay vào đó là các biện pháp hành chính
để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài, bảo vệ hànghóa trong nước
Các nước công nghiệp phát triển thường đưa ra lý do là nhằm bảo vệ sự antoàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng cácbiện pháp để giảm thiểu lượng hàng hóa nhập khẩu
Rào cản phi thuế quan ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp rào bao gồm:
Các biện pháp cấm
- Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
- Các thủ tục hải quan
Trang 8- Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
- Các biện pháp vệ sinh động thực vật
- Các quy định về thương mại dịch vụ
- Các quy định về đầu tư có liên quan đến thương mại
- Các quy định về sở hữu trí tuệ
- Các quy định chuyên ngành
- Các quy định về bảo vệ môi trường
- Các rào cản về văn hóa
- Các rào cản địa phương
Rào cản phi thuế ngày càng đa dạng và phức tạp trong đó rào cản môi trườngchỉ là một trong những hình thức của rào cản phi thuế
2.1.2 Rào cản môi trường
Rào cản môi trường là một hệ thống quy định tiêu chuẩn về môi trường, sảnxuất, trình độ công nghệ sản xuất, xử lý chất thải, giải pháp tận thu, sử dụng, tái chếchất thải, giảm thiểu phát thải, tổ chức quản lý
Rào cản môi trường thường được ứng dụng linh hoạt dưới nhiều hình thứckhác nhau Cụ thể như sản phẩm muốn nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn mức
độ chất thải ô nhiễm, khả năng tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu sảnxuất có ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, các loại bao bì có tái sử dụng được haykhông Nhiều quốc gia áp dụng “rào cản xanh” như một công cụ để đánh thuế lênsản phẩm nhập khẩu Và tùy theo mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm mà doanhnghiệp phải đóng một khoản phí nhất định
Rào cản môi trường trong ngành dệt may chủ yếu bao gồm các quy định sau:
- Quy định về bảo vệ môi trường
- Quy định về đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người tiêu dùng
- Quy định đối với tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
- Quy định về việc ghi nhãn sản phẩm
Trang 9- Quy định về hóa chất độc hại
2.2 Các quy định của Hoa Kỳ về rào cản môi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu
2.2.1 Luật cải thiện tính an toàn của các sản phẩm tiêu dung 2008 (CPSIA 2008)
Mới đây Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) đưa ra những
tiêu chuẩn khắt khe hơn đối với các mặt hàng dệt may, da giày xuất khẩu vào thịtrường nước này
Theo các tiêu chuẩn mới mà CPSC đặt ra, các sản phẩm về dệt, may mặc và dagiày khi xuất vào thị trường Hoa Kỳ phải đạt các yêu cầu về tính an toàn, tính thânthiện và bảo vệ môi trường, đặc biệt CPSC đã bổ sung danh sách “các chất liệu bịhạn chế” Cũng theo CPSC, các tiêu chuẩn đó phải có sự kiểm định và dán nhãn từcác tổ chức có chức năng giám định được CPSC công nhận mới được xuất sangHoa Kỳ
Một số điều khoản trong luật cần quan tâm:
- Điều khoản 101: Qui định giới hạn hàm lượng chì chứa trong sản phẩm dành chotrẻ em và lượng chì trong sơn dùng trong các sản phẩm trẻ em
Thời hạn tuân thủ các giới hạn chì trong sản phẩm theo thời gian biểu sau:
Trang 10của một phòng thử nghiệm độc lập được công nhận, trên cơ sở các kết quả thử để cóchứng chỉ chứng nhận sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của CPSC
- Điều khoản 103: Qui định về nhãn truy cứu cho sản phẩm trẻ em
Luật mới yêu cầu các nhà sản xuất phải có nhãn truy cứu hoặc dấu hiệu bềntrên sản phẩm tiêu dùng bất kỳ nào nhất là các sản phẩm dành cho trẻ em Nhãnphải chứa các thông tin cơ bản gồm nguồn gốc sản phẩm, xuất xứ nhà cung cấp,ngày sản xuất và thông tin chi tiết hơn về quá trình sản xuất như số lô hoặc mẻ sảnxuất
- Điều khoản 104: Các tiêu chuẩn và đăng ký tiêu dùng đối với các sản phẩm bềncho trẻ nhỏ
Điều khoản này yêu cầu CPSC nghiên cứu và xây dựng các tiêu chuẩn an toàncho các sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi
Ngoài ra một số thành phần cũng được quy định kiểm soát theo:
+ 16 CFR 1303 - Tổng hàm lượng chì trong sơn và bề mặt phủ
+ PL 110-314, sec 101 - Tổng hàm lượng chì trong chất nền
+ PL 110-314, sec 108- Hàm lượng Phtalat trong các sản phẩm trẻ em
+ 16 CFR 1500.48-49 - Các điểm nhọn và cạnh sắc với các sản phẩm cho trẻ em+ 16 CFR 1501,1500.50-53 - Các phần nhỏ trong sản phẩm và đồ chơi trẻ em dưới
3 tuổi
+ Các amin thơm gây ung thư (liên quan đến thuốc nhuộm azo)
+ Các thuốc nhuộm phát tán gây dị ứng
+ Các kim loại nặng (cadimi, crom, chì, thuỷ ngân, nikel )
+ Các hợp chất hữu cơ thiếc ( thí dụ : MBT, TBT, TPhT )
+ Các hợp chất thơm có chứa clo (chất tải hữu cơ chứa clo như clobenzen,clotoluen)
+ Các chất làm chậm cháy (PBBs, Peta-BDE, octo BDE )
+ Focmaldehyt
Trang 11+ Phthalat (thí dụ: DEHP, DINP )
Theo đó tất cả các sản phẩm tiêu dùng trong đó có sản phẩm may mặc khi nhậpkhẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ phải tuân thủ theo những quy định mới có hiệu lực
từ 10/2/2010
Đặc biệt luật mới yêu cầu một chứng chỉ hợp chuẩn tổng quát của sản phẩmnhập khẩu trong hồ sơ chuyển hàng với thời hạn tuân thủ rất chặt chẽ Các sản phẩmkhông có chứng chỉ hợp chuẩn tổng quát không được nhập khẩu hoặc bán tại Hoa
Kỳ Các vi phạm có thể dẫn tới các mức phạt dân sự và hình sự Mức phạt đối vớinhà nhập khẩu hàng may mặc vào Hoa Kỳ khi vi phạm có thể lên đến 15 triệu USD
2.2.2 Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho các sản phẩm người lớn
Ngày 25 tháng 3 năm 2008, CPSC đã ban hành tiêu chuẩn mới nhất về tínhcháy của sản phẩm may mặc - Luật 16 CFR phần 1610 Mục đích của Tiêu chuẩn làgiảm thiểu rủi ro về thương tích và tử vong bằng cách dùng những nguyên tắc thửnghiệm tiêu chuẩn và đánh gía hàng dệt, tính dễ cháy của hàng dệt đồng thời đảmbảo không cho các sản phẩm dễ cháy lưu thông trên thị trường
Luật này áp dụng cho quần áo và vải dùng để may mặc, cả cho người lớn vàcho trẻ em, cho quần áo mặc ban ngày và mặc vào buổi tối
2.2.3 Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho quần áo ngủ trẻ em (16 CFR 1615/1616)
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị, phương pháp thử và phương pháp đánh giátính cháy Tiêu chuẩn cũng yêu cầu quần áo ngủ của trẻ em phải được gắn nhãn cócác hướng dẫn mang tính phòng ngừa để không xử lý quần áo hoặc không dùng cáctác nhân được biết là làm hỏng khả năng chống cháy của quần áo Các nhãn nàyphải bền lâu và tuân theo các quy tắc và quy định của Ủy ban an toàn sản phẩm tiêudùng
2.2.4 Luật các chất nguy hại Liên bang (Federal Hazardous Substances Act FHSA)
Luật liên bang về các chất nguy hiểm do CPSC giám sát thực thi, quy định vềviệc dán nhãn những sản phẩm độc hại dùng trong gia đình có thể gây thương tíchhoặc bệnh tật đáng kể cho người sử dụng khi sử dụng chúng một cách bình thường
Trang 12và hợp lý Các chất đó bao gồm các chất độc, chất ăn mòn, chất dễ cháy hoặc nổ,chất gây khó chịu cho người, hoặc chất gây nhậy cảm mạnh Ngoài các thông tinhướng dẫn cách bảo quản và sử dụng, nhãn hàng còn phải hướng dẫn các biện pháp
sơ cứu nếu xẩy ra tai nạn
2.2.5 Các luật và quy định cấp Bang
- Tuyên bố 65 bang California về thông báo sử dụng các hoá chất độc hại: Luật nàyyêu cầu bất kỳ nhà sản xuất hoặc kinh doanh nào cũng phải công khai nếu có sửdụng các hóa chất độc nằm trong danh mục quy định của bang - là các hóa chất cóthể gây ung thư hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản bằng nhãn cảnh báo rõ ràng
và hợp lý để ngăn chặn việc thải (giải phóng) các hóa chất vào nước hoặc vào đất để
đi vào nguồn nước
- Bang Vermont : Bang Vermont đã phê chuẩn luật cấm sử dụng chì trong sản phẩmtiêu dùng (tức là sản phẩm cho trẻ em và đồ trang sức không có ý định dùng cho trẻem)
- Bang Connecticut: đã ban hành luật an toàn sản phẩm trẻ em
Sản phẩm cho trẻ em bị cấm nếu:
+ Có chứa trên 300 ppm hàm lượng chì tổng theo khối lượng cho bất kỳ bộ phậnnào của sản phẩm (có hiệu lực từ ngày 1/7/2009 tới 30/6/2011);
+ Có chứa trên 100 ppm hàm lượng chì tổng hợp tổng theo khối lượng cho bất kỳ
bộ phận nào của sản phẩm (có hiệu lực từ 1/7/2011) Giới hạn này có thể được siếtchặt lại tới 40 ppm trong tương lai
+ Có chứa sơn chứa chì với hàm lượng chì tổng lớn hơn 90 ppm (có hiệu lực từ1/7/2009)
- Bang Illinois : Bang Illinois đã ban hành luật ngăn ngừa nhiễm độc chì vào tháng6/2006 bao gồm các sản phẩm cho trẻ em dưới sáu tuổi do chì độc nhất với trẻ em ở
độ tuổi này
Nhiều bang ở Hoa Kỳ đã cấm chất chống cháy Polybrom diphenyl ete (haythường được gọi là PBDEs) Hóa chất này được dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩm
Trang 13gia dụng kể cả vải, vải bọc đồ và hàng điện tử ở ba loại chính là penta-BDE, BDE và deca-DBE.
octa Bang Alaska: đã đề xuất cấm sản xuất, bán, phân phối hoặc sử dụng các sản phẩm
có chứa các chất chống cháy nhất định
2.2.6 Chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường. Đây là bộ tiêuchuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hànhnhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường
và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO
14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệthống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định vàkiểm kê khí nhà kính… Hiện nay tiêu chuẩn môi trường cho các quốc gia đangphát triển được áp dụng nhiều nhất là ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14000 yêu cầu doanh nghiệp phải thiết lập và duy trì chươngtrình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đã được thiết lập.Chương trình quản lý môi trường được thiết kế tốt sẽ giúp các mục tiêu và chỉ tiêutrở nên khả thi
2.2.7 Quy định đối với tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000
Mục đích của SA 8000 là cải thiện điều kiện sống và làm việc cho người laođộng Trong bộ tiêu chuẩn này, quy định chủ yếu gắn liền tới điều kiện làm việc củalao động và việc sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh Việc đáp ứng điềukiện môi trường làm viêc cho lao động là yếu tố liên quan mật thiết tới việc bảo vệmôi trường quanh khu vực sản xuất Quy đinh đó là:
Các quy định về vận hành, sử dụng máy móc thiết bị, các điều kiện về môitrường như độ chiếu sáng, độ ồn, độ ô nhiễm không khí, nước và đất, nhiệt độ nơilàm việc hay độ thông thoáng không khí, các theo dõi-chăm sóc y tế thường kỳ vàđịnh kỳ (đặc biệt các chế độ cho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao động màngười lao động cần phải được có để sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương tiện
Trang 14thiết bị phòng cháy-chữa cháy cũng như hướng dẫn, thời hạn sử dụng, các vấn đề vềphương án di tản và thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ.
2.2.8 Cơ chế ghi nhãn
Trong nhãn hiệu hàng may mặc, Hoa Kỳ quy định rất chặt chẽ các phần phải cóbắt buộc gắn trên hàng hoá Bao gồm các phần như hướng dẫn sử dụng, thành phầnsợi trong sản phẩm, tên công ty, nước xuất xứ, mã số nhà sản xuất,
2.3 Ý nghĩa của việc vượt rào cản môi trường đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty và thực tế đã cho thấy kimngạch xuất khẩu may mặc sang thị trường này trong những năm qua luôn chiếm hơn50% tổng kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, kim ngạchxuất khẩu vào thị trường này có sự tụt giảm Nguyên nhân một phần từ việc thịtrường Hoa kỳ đặt ra các rào cản đối với hàng may mặc nhập khẩu ngày càng nhiều,đặc biệt, theo quy định mới trong chính sách kiểm soát các mặt hàng xuất khẩu vàoHoa Kỳ, mỗi nhãn hiệu xuất hiện trên thị trường nước này cần đảm bảo tuân thủ cácquy định quốc tế về nguyên vật liệu và cả quy trình sản xuất Điều này đã gâykhông ít khó khăn cho doanh nghiệp trong việc đáp ứng được các rào cản này Một
số mặt hàng may mặc trong thời gian qua cũng đã bị thu hồi do vi phạm về an toànsản phẩm như các mặt hàng nhiễm chì; dây rút, dây kéo trên quần áo may sẵn; cácchất không đảm bảo an toàn chống cháy trong một số mặt hàng,
Do đó, nếu doanh nghiệp có các biện pháp vượt được rào cản môi trường đốivới sản phẩm may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ sẽ có ý nghĩa rất lớntrong việc tăng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này, đồng thời đây cũng là cơhội tốt để doanh nghiệp quảng bá hình ảnh tích cực trong xây dựng nền sản xuất cótrách nhiệm với cộng đồng, với môi trường, với các vấn đề xã hội đương đại Điều
đó giúp cho May Hồ Gươm có thể định vị được sản phẩm trên trường quốc tế, đồngnghĩa vói việc chắc chắn sẽ trở thành nhà cung cấp hàng may mặc được đánh giácao trong chuỗi giá trị toàn cầu Việc đáp ứng các quy định về môi trường của cácnước thể hiện là một sự cam kết chắc chắn của doanh nghiệp xuất khẩu về chất
Trang 15lượng sản phẩm đảm bảo sự ổn định đầu ra trên thương trường, nâng cao uy tín, khảnăng cạnh tranh, tạo điều kiện mở rộng và phát triển thị trường.
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu khái quát về công ty CP May Hồ Gươm
- Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của công ty
- Phân tích và đánh giá thực trạng vượt rào cản môi trường đối với hàng may mặcxuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại công ty CP may Hồ Gươm
- Giải pháp vượt qua rào cản môi trường đối với hàng may mặc xuất khẩu của công
ty CP May Hồ Gươm
Trang 16CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY CP MAY HỒ GƯƠM TRONG THỜI GIAN QUA
3.1 Tổng quan về công ty CP may Hồ Gươm
Tên chính thức : CÔNG TY CỐ PHẦN MAY HỒ GƯƠM
Tên giao dịch quốc tế : Ho Guom Garment Company
Tên viết tắt là HOGASCO
Địa chỉ : Số 201- Trương Định – Q.Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại: 844-36622574/ 3662455
Fax: 844-36621111
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiên ở sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty may Hồ Gươm (Nguồn: Phòng tổ
chức)
Trang 17Nguồn lực hiện tại của công ty bao gồm:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
- Sản xuất và kinh doanh các loại hàng thời trang và nguyên phụ liệu ngành maytrong nước và quốc tế
- Gia công sản phẩm ngành may cho một số hãng thời trang lớn
- Xuất khẩu trực tiếp sản phẩm hàng dệt may
- Nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc
- Đào tạo nghề và đầu tư dịch vụ giáo dục
- Kinh doanh bất động sản, văn phòng cho thuê và nhà ở cho công nhân
- Một số hoạt động kinh doanh khác
Công ty nhân đặt gia công quần áo thời trang cho một số hãng thời trang lớn nhưMango, Target stores, Lee, Catimini, South polo, Jack wolfskin
Thị trường xuất khẩu trực tiếp của công ty gồm: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,Canada Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng thời trang,áo jacket, quần áo thểthao, áo váy các loại, áo váy quần âu, comple, hàng dệt kim và đặc biệt và thời trangtrẻ em
Trang 183.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP may Hồ Gươm
Giai đoạn cuối năm 2008 và đầu năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng vàsuy thoái kinh tế thế giới nên những khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam phải đối mặt trong năm qua không phải là ít, vừa phải cạnh tranhtrực tiếp, vừa phải tìm giải pháp ứng phó với biến động của thị trường theo chiềuhướng bất lợi cho doanh nghiệp khi mà giá gia công giảm, chi phí cho đầu vào tăngcao, lương cho người lao động tăng cao… Nhưng May Hồ Gươm vẫn duy trì được
sự phát triển đều đặn, đạt kết quả kinh doanh cao
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2008 – 2011
2009 chỉ đạt 4,65% Tuy nhiên đến năm 2010 với sự phục hồi của nền kinh tế, công
ty đã đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kim ngạch xuấtkhẩu đạt 165,2 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng 16,95% Năm 2011 vừaqua tiếp tục là một năm tăng trưởng cao của công ty khi kim ngạch xuất khẩu đạttrên 2 tỷ đồng, tỷ trọng xuất khẩu đạt hơn 90%
Trang 19Bảng 3.2 : Cơ cấu xuất khẩu sang một số thị trường chủ yếu của CTCP May Hồ
Biểu đồ 3.1 Biểu diễn thị trường xuất khẩu và tỷ lệ % lượng xuất khẩu năm
2010 của Công ty CP may Hồ Gươm Với thống kê trên có thể thấy, Hoa Kỳ luôn là thị trường chủ đạo và chiếm hơn
một nửa số kim ngạch xuất khẩu mặt hàng may mặc hàng năm của công ty, đứng
Trang 20thứ hai là thị trường EU với kim ngạch chiếm khoảng 30% Tiếp theo là các thịtrường Mexico Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc là những thị trường mới của công ty.Khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008 – 2009 đã tác động đáng kể đến các thị trườngxuất khẩu truyền thống là Mỹ, EU ; tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường này cũng
bị ảnh hưởng Trước tình hình này, ban lãnh đạo công ty đã đưa ra đối sách thíchhợp, tìm kiếm và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường mới ở Châu Á như NhậtBản, Hàn Quốc Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường mới này đang tăng dầntrong những năm gần đây Các thị trường khác cũng mang lại mức doanh thu khácao như Đài loan, Hong Kong, Mailaysia…
3.3 Khái quát hoạt động xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Hoa Kỳ
Bảng 3.3 Kim ngạch XK và tỷ lệ tăng kim ngạch XK của Vinatex sang thị
trường Hoa Kỳ giai đoạn 2008-2011
từ năm 2008 – 2011) kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đã tăng trưởng vượtbậc từ 45,67 tỷ đồng (2008) đã tăng lên 120,76 tỷ đồng (2011) Hoa kỳ là thị trườngtruyền thống và đem lại doanh thu chính cho công ty Tuy nhiên, ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế, nên kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong năm2008-2009 có xu hướng bị chững lại, tỷ lệ tăng kim ngạch trong năm 2009 so với
2008 chỉ đạt 27,3% Nhưng bước sang năm 2010, với sự phục hồi trở lại của nềnkinh tế, tỷ lệ tăng kim ngạch năm 2010 so với năm 2009 tăng lên tới 60,78% Bướcvào năm 2011, với sự khó khăn của nền kinh tế thế giói cùng với nhiều đạo luật, rào
Trang 21cản về môi trường và kỹ thuật được ban hành, nhiều tiêu chuẩn doanh nghiệp vẫnchưa đáp ứng kịp dẫn đến nhiều lô sản phẩm của công ty bị trả lại tại cảng Điềunày dẫn đến kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này của công ty trong năm 2011 lại
có sự sụt giảm hơn so với năm trước, chỉ đạt 29,18% Công ty đang có sự cải tổ vàtìm các biện phát để gia tăng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2012 này
Bảng 3.4 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ
của May Hồ Gươm theo cơ cấu mặt hàng