1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.

64 870 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được xu thế đó, Cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn đã được xây dựng đi theo phân khúc thị trường là máy móc xây dựng, cơ khí công nghiệp với mục đích cung cấp những thông tin c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tập tại trường Đại học Thương mại, được sự dạy dỗ tận tình của các thầy, cô giáo, em đã được trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên môn cơ bản, được rèn luyện các kỹ năng cần thiết để đáp ứng công việc sau khi

ra trường Quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Thương mại điện tử đã giúp em lĩnh hội được những kiến thức từ cơ bản tới chuyên sâu của chuyên ngành thương mại vô cùng mới mẻ tại Việt Nam

Và sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Phát triển máy xây dựng Việt Nam em đã nhận ra giữa lý thuyết và thực tế không phải hoàn toàn giống nhau Nhiều tình huống nảy sinh không hề có trong lý thuyết nhưng với sự giúp

đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo và đội ngũ cán bộ, nhân viên tại công ty,

em đã hoàn thành tốt khóa thực tập của mình

Qua đây, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại đã dìu dắt, tạo điều kiện cho em được tiếp cận các kiến thức chuyên môn và trải nghiệm thực tế trong suốt 4 năm học Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy giáo Trần Hoài Nam, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc và các nhân viên trong Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam đã tạo điều kiện rất nhiều cho em khi tham gia thực tập tại công ty

Sinh viên thực hiện

Trần Việt Anh

Trang 2

TÓM LƯỢC

Với sự phát triển của internet cũng như CNTT như ngày nay, việc áp dụng các mô hình kinh doanh thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất, kinh doanh đã không còn quá xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Việc nắm bắt, ứng dụng CNTT đã trở thành một xu thế chung của các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là nhu cầu tìm kiếm đối tác, khách hàng và nhu cầu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

Và các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng, công nghiệp cũng không phải là một ngoại lệ Nắm bắt được xu thế đó, Cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn đã được xây dựng đi theo phân khúc thị trường là máy móc xây dựng, cơ khí công nghiệp với mục đích cung cấp những thông tin cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích nhất đến tay người sử dụng, và mục tiêu sẽ trở thành cổng thông tin điện tử hàng đầu chuyên ngành máy móc, thiết bị xây dựng, công nghiệp tại Việt Nam

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, tác giả được biết một trong những vấn đề cấp thiết mà công ty đang gặp phải là cần phải hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử mà công ty đang theo đuổi Khi đi sâu vào thực tế tình hình tại công ty tác giả nhận thấy công ty đang phải đối mặt với không ít khó khăn về tình hình tài chính,

về con người, và những vấn đề khác Mô hình cổng thông tin điện tử là lĩnh vực công ty đã định hướng xây dựng ngay từ những ngày đầu thành lập, nhưng để phát triển và hoàn thiện nó trở thành một cổng thông tin hàng đầu là không hề đơn giản và cũng không thể trong một sớm một chiều

Qua việc nghiên cứu các công trình khoa học trong nước và trên thế giới, cũng như qua việc phân tích các tài liệu của công ty,việc tiến hành điều tra khảo sát tại công ty, tác giả đã mạnh dạn nêu lên những vấn đề mà công ty thực tế còn gặp phải và đưa ra giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG

Hình 2.1 Biểu đồ đánh giá mức độ hiểu biết về mô hình cổng thông tin điện tử của nhân viên trong công ty Error: Reference source not foundHình 2.2 Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển của cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn Error: Reference source not foundHình 2.3 Biểu đồ đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng với các dịch vụ

Bảng 2.8 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Error: Reference source not foundHình 3.1 Giao diện dự án sàn giao dịch điện tử machinfo.com Error: Referencesource not found

Hình 3.2 Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin xemaycongtrinh.com.vn

Error: Reference source not foundHình 3.3 Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin chodanhsinh.net Error:Reference source not found

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

STT Từ viết tắt Từ đầy đủ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

TÓM LƯỢC 2

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG 3

Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng với các dịch vụ của công ty 25 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

MỤC LỤC 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ 2

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 3

CHƯƠNG I: 5

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH 5

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 5

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

1.1.1 Thương mại điện tử 5

1.1.2 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử 6

1.1.3 Mô hình cổng thông tin điện tử (Portal hay Web Portal) 7

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 8

1.2.1 Các yếu tố cơ bản của mô hình 8

1.2.2 Phân loại cổng thông tin 9

1.2.3 Mô hình kinh doanh của các cổng thông tin điện tử chiều ngang 10

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

1.3.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 12

1.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 13

CHƯƠNG II: 15

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CỔNG THÔNG

TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN 15

2.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 15

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 16

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN 17

2.2.1 Tổng quan tình hình ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 17

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website mayxaydung.vn 18

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến việc hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website mayxaydung.vn 21

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN 23

2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp 23

Hình 2.1 Biểu đồ đánh giá mức độ hiểu biết về mô hình cổng thông tin điện tử của nhân viên trong công ty 23

Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển của cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn 24

Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng với các dịch vụ của công ty 25

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện các mô hình doanh thu mà công ty đang áp dụng 25

Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện những khó khăn mà cổng thông tin gặp phải trong quá trình hoàn thiện và phát triển 26

2.3.2 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp 29

Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện số lượng nhân viên qua các năm 29

Bảng 2.8 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 30

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN 34

3.1 CÁC PHÁT HIỆN VÀ KẾT LUẬN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 34

3.1.1 Những kết quả đạt được 34

Hình 3.1 Giao diện dự án sàn giao dịch điện tử machinfo.com 35

3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 36

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 37

3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 39

3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VỀ MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN 39

Trang 7

3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 39

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 40

3.2.3 Phạm vi giải quyết vấn đề 40

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN 41

3.3.1 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website mayxaydung.vn 41

Hình 3.2 Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin xemaycongtrinh.com.vn 45

Hình 3.3 Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin chodanhsinh.net 46

3.3.2 Một số đề xuất đối với các cơ quan quản lý nhà nước 47

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong 5 năm qua, kể từ Đại hội thi đua yêu nước lần thứ II đến nay, với khí thế thi đua sôi nổi, ngành Xây dựng có những đóng góp thiết thực vào thành tựu chung của cả nước Ngành đã tập trung hơn cho công tác xây dựng hệ thống các thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển xây dựng theo hướng ngày càng đồng bộ, hoàn thiện Sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ xây dựng đạt nhiều kết quả tích cực Mặc dù chịu ảnh rất nặng nề do khủng hoảng, suy giảm kinh tế, nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 2006-2010 của các doanh nghiệp thuộc bộ xây dựng vẫn đạt trên 20%/năm Bộ trưởng xây dựng Nguyễn Hồng Quân cho biết, điểm đặc biệt là đã xuất hiện mô hình doanh nghiệp cổ phần điển hình tiên tiến, không chỉ duy trì mức tăng trưởng cao, lợi nhuận lớn, mà còn giải quyết hài hòa các mối quan hệ giữa lợi ích nhà nước, lợi ích doanh nghiệp với lợi ích người lao động và lợi ích cộng đồng

Với sự phát triển với tốc độ nhanh chóng của công nghệ thông tin cũng như internet như hiện nay, các công ty sẽ dễ dàng tìm kiếm khách hàng và quảng bá sản phẩm của mình hơn rất nhiều Đó là một xu thế tất yếu mà ngày nay doanh nghiệp nào cũng muốn ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình,

và việc ra đời các mô hình kinh doanh thương mại điện tử là một trong những xu thế tất yếu đó Với sự xuất hiện của rất nhiều các công ty lớn nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực máy móc thiết bị, xây dựng trong những năm vừa qua Nhu cầu tìm kiếm thông tin đối tác, khách hàng cũng như quảng bá sản phẩm, dịch vụ của công ty mình đang được rất nhiều công ty quan tâm Tuy nhiên ở Việt Nam chưa thực sự có nhiều các địa chỉ cung cấp thông tin cũng như quảng bá thông tin mà các doanh nghiệp cần trong ngành xây dựng,cơ khí công nghiệp hoặc có nhưng với số lượng thông tin lớn từ nhiều ngành nghề, mặt hàng sản phẩm khác nhau mà không chuyên sâu, tập trung vào lĩnh vực máy móc, xây dựng gây loãng thông tin và thiếu đi sự chuyên nghiệp

Một cổng thông tin điện tử, nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, tìm kiếm hay

Trang 10

quảng bá các thông tin điện tử liên quan chủ yếu đến các thiết bị máy móc, xây dựng, cơ khí công nghiệp chính là giải pháp cho vấn đề nêu trên Xuất phát từ thực

tế đó, đã có một số doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt cơ hội và bước vào kinh doanh thương mại điện tử và ứng dụng theo mô hình cổng thông tin điện tử và phân khúc thị trường là chuyên ngành máy móc, xây dựng, cơ khí công nghiệp Và Công ty

CP phát triển máy xây dựng Việt Nam cũng đã đi theo con đường đó, xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đó là cổng thông tin thương mại điện tử Mayxaydung.vn Là một cổng thông tin điện tử chuyên ngành máy móc, xây dựng Mayxaydung.vn đã bước đầu tạo dựng được thương hiệu và thành công

Tuy nhiên, kết quả, hiệu quả hoạt động còn hạn chế do thiếu những kiến thức,

kế hoạch bài bản, toàn diện về vấn đề này Vì vậy cần phải nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về vấn đề này để nâng cao kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty, cũng như đưa Mayxaydung.vn có thể trở thành một cổng thông tin hoàn hảo và hàng đầu

2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ

Khác với nhiều cổng thông tin điện tử khác cung cấp thông tin tổng hợp về nhiều lĩnh vực, Mayxaydung.vn được xây dựng dựa trên một quan điểm hoàn toàn khác biệt Công ty CP Phát triển máy xây dựng Việt Nam đặt mục tiêu hoàn thiện một cổng thông tin điện tử tập trung thông tin về máy móc, xây dựng, cơ khí công nghiệp, giúp người sử dụng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin một cách đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng Cổng thông tin điện tử này cũng sẽ là nơi cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng giúp khách hàng có thể tiếp nhận các thông tin đã cá nhân hóa, có thể trao đổi, chia sẻ thông tin, quảng cáo gian hàng và sản phẩm

Làm sao để có thể hoàn thiện một cổng thông tin với những mục tiêu như vậy? Đâu là những vấn đề cụ thể cần xem xét? Làm thế nào doanh nghiệp có thể thành công với mô hình này là những vấn đề em muốn tìm hiểu, nghiên cứu trong

đề tài của mình

Qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại công ty và thực hành trên hệ thống của website Mayxaydung.vn Em đã mạnh dạn chọn đề tài: “000000.” với mục tiêu xem xét, đánh giá một cách khách quan nhằm đưa ra các giải pháp hiệu quả, mang

Trang 11

tính thực tiễn cao.

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Hệ thống hóa về mặt lý luận Tác giả mong muốn sẽ làm rõ hơn các lý luận về cổng thông tin điện tử và mô hình kinh doanh phù hợp với cổng thông tin điện tử Cổng thông tin điện tử là một khái niệm mà không ít người còn nhầm lẫn, chưa kể tới việc hiểu về các mô hình kinh doanh, chiến lược kinh doanh phù hợp với hướng phát triển này

Phân tích và đánh giá thực trạng còn tồn tại trong mô hình cổng thông tin điện

tử tại website Mayxaydung.vn của Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam

Đề xuất các giải pháp để khắc phục các vấn đề còn tồn tại và nhằm hoàn thiện

mô hình cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn Các giải pháp được đưa ra đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tế môi trường kinh doanh, có khả năng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình cổng thông tin tại website Mayxaydung.vn của Công ty CP Phát triển máy xây dựng Việt Nam

- Về thời gian: Từ khi bắt đầu thành lập website Mayxaydung.vn vào năm

2009 cho tới nay

- Về không gian: Các hoạt động được thực hiện trên website Mayxaydung.vn của công ty

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Ngoài phần mở đầu, khái niệm, mục lục…khóa luận được kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình cổng thông tin điện tửTrong chương này, tác giả tập trung đưa ra một số khái niệm và các cơ sở lý luận chung có liên quan tới chủ đề nghiên cứu Đây là kết quả của quá trình tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước những năm trước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng mô hình cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn

Nội dung chương xoay quanh việc phân tích tình hình hoạt động thực tế của

Trang 12

doanh nghiệp cùng các nhân tố môi trưởng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động của công ty và việc hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn Các kết quả khảo sát thực tế được trình bày tại chương này.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn

Đây là chương đóng vai trò quan trọng trong đề tài Trong chương này sẽ tổng kết và đưa ra các kết luận cuối cùng về kết quả nghiên cứu, phân tích thực trạng doanh nghiệp Quan trọng hơn là đưa ra dự báo triển vọng và đề xuất các giải pháp

để xây dựng cổng thông tin điện tử đáp ứng các mục tiêu đã đề ra

Trang 13

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Thương mại điện tử

• Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp:

TMĐT được hiểu là việc tiến hành giao dịch kinh doanh dẫn đến việc chuyển giao giá trị, thông qua mạng Internet Dưới đây là một số định nghĩa của một số tổ chức về khái niệm này:

- Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997: “TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử”

- Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000: “TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ”

• Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng:

Theo nghĩa rộng, TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến các tổ chức hay cá nhân, được thực hiện thông qua phương tiện điện tử Nói cách khác, TMĐT là việc tiến hành các hoạt động thương mại, sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD: TMĐT gồm các hoạt động thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ liệu đã được số hoá thông qua các mạng mở (như Internet ) hoặc các mạng đóng có cổng thông với các mạng mở (như AOL ) Nói cách khác, TMĐT là làm kinh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch

vụ có thể phân phối thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng

kỹ thuật số và được phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng

Trang 14

Tổ chức Thương Mại Thế Giới - WTO: TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng việc giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hoá.

1.1.2 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử

Theo Efraim Turban (2006): Mô hình kinh doanh (Business model) là một phương pháp tiến hành kinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển trên thị trường

Theo Paul Timmers (1990): Mô hình kinh doanh là cách bố trí, sắp xếp các sản phẩm, dịch vụ và các dòng thông tin, bao gồm việc mô tả các yếu tố của quá trình kinh doanh và vai trò của nó đối với kinh doanh; đồng thời mô tả các nguồn doanh thu, khả năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó

Trong TMĐT, rất nhiều mô hình kinh doanh có nguồn gốc từ các mô hình kinh doanh truyền thống Ví dụ: mô hình bán hàng trực tuyến (cửa hàng ảo) có nguồn gốc từ mô hình bán hàng từ các hàng bán lẻ, siêu thị, cửa hàng tổng hợp…,

mô hình quảng cáo điện tử (trực tuyến) đang phát triển rất nhanh từ mô hình quảng cáo truyền thống qua các phương tiện báo, đài, tivi

Ngoài ra, trong TMĐT còn xuất hiện một số mô hình kinh doanh mới Theo luật pháp nhiều nước trên thế giới, mỗi mô hình kinh doanh trong TMĐT được xem

là một sáng chế phương thức kinh doanh Tuy nhiên, tất cả các mô hình kinh doanh trong TMĐT đều có các nhân tố chung

Theo McKey và Marshall (2004), một mô hình kinh doanh toàn diện bao gốm

6 nhân tố sau:

- Mô tả tập khách hàng trọng điểm và khách hàng tiềm năng

- Mô tả các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp

- Mô tả quy trình kinh doanh để giao hàng hóa và dịch vụ

- Mô tả danh mục các nguồn lực cần thiết và nhận dạng nguồn lực nào sẵn có, nguồn lực nào tự phát triển hoặc nguồn lực nào cần phải thuê ngoài

- Mô tả cấu trúc tổ chức của chuỗi cung ứng bao gồm các nhà cung ứng và các đồi tác kinh doanh

Trang 15

- Mô tả doanh thu mong đợi (mô hình doanh thu), ước tính chi phí, khả năng tài chính và ước tính lợi nhuận, khả năng tồn tại của doanh nghiệp.

Trong nhóm các nhân tố trên, nhân tố mô hình doanh thu là đặc biệt quan trọng, nó giải thích cách các công ty dotcom, website thương mại tồn tại và phát triển

1.1.3 Mô hình cổng thông tin điện tử (Portal hay Web Portal)

Từ điển Oxford mô tả “portal” như một ô cửa hoặc cổng ra vào

Cổng ra vào được định nghĩa là lối vào hoặc lối ra khung hoặc một cấu trúc nào đó được xây dựng ở lối vào Một định nghĩa đơn giản về “Web Portal” là coi

nó như một site đặc biệt, được thiết kể để hoạt động như một cổng ra vào, đem đến một cách thức truy cập thuận tiện tới các website có liên quan

Costopoulou và Tambouris cho rằng “Web portal” giống như một cửa ngõ thông tin điện tử “Nó cố gắng đề địa chỉ của các thông tin quá tải trên Internet thông qua một môi trường dựa trên Internet, mà trong đó việc tìm kiếm và truy cập thông tin có liên quan từ các hệ thống CNTT khác nhau và từ Internet, sử dụng các

kỹ thuật tìm kiếm và đánh chỉ mục nâng cao.”

Từ “web portal” cũng có nghĩa khác nhau đối với từng người Các khái niệm cụ thể hơn về “web portal” đôi khi định nghĩa chúng như là những site cung cấp “nội dung được cá nhân hóa” (personalized content) đối với người dùng hoặc cung cấp một “nhóm nhiều dịch vụ” thay vì chỉ điều hướng người dùng tới nơi khác Một số cổng thông tin cung cấp dịch vụ như hỗ trợ giao dịch trực tuyến Smith, M.A lại xem xét 17 khái niệm về các nhóm cổng thông tin điện tử Cuối cùng, ông cung cấp định nghĩa về cổng thông tin điện tử để phân biệt nó với các loại hệ thống thông tin khác: “ là cơ sở hạ tầng cung cấp sự truy cập được bảo mật, có khả năng cá biệt hóa, cá nhân hóa, tích hợp nội dụng động từ nhiều nguồn khác nhau, theo nhiều khuôn dạng khác nhau”

Trong đề tài này, tác giả sẽ xem xét cổng thông tin điện tử dựa trên khái niệm mà Smith, M.A đưa ra, đó là: Cổng thông tin điện tử là một cơ sở hạ tầng cung cấp khả năng truy cập tích hợp, bảo mật tới các nội dung động từ nhiều

Trang 16

nguồn khác nhau, theo nhiều định dạng khác nhau Giá trị được thêm vào thông tin bằng việc lọc nó theo mục đích của cổng thông tin và rút ngắn chi phí tìm kiếm của người sử dụng bằng các dịch vụ cung cấp hoặc thư mục hoặc dịch vụ tìm kiếm Giá trị cũng có thể được thêm vào cho người sử dụng bởi các tùy chọn cá biệt hóa và cá nhân hóa và các dịch vụ bổ sung trọn gói khác.

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

1.2.1 Các yếu tố cơ bản của mô hình

Theo Kenneth C Laudon và Carol Guercia Traver, các yếu tố cơ bản của một

mô hình kinh doanh bao gồm:

- Mục tiêu giá trị là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu khách hàng Mục tiêu giá trị phổ biến của của cổng thông tin điện tử thường là giảm bớt chi phí tìm kiếm và trả cứu thông tin, tiếp đó là sự cá nhân hóa, cá biệt hóa thông tin cho phù hợp với từng người dùng

- Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư Bản thân các khoản lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của một doanh nghiệp, doanh nghiệp được xem là thành công khi tạo ra mức lợi nhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác Với mô hình cổng thông tin điện tử, mô hình doanh thu quảng cáo được áp dụng khá phổ biến (như ww

w y a h o o c o m , www.msn.com), mô hình doanh thu bán hàng, thu phí giao dịch, mô hình doanh thu đăng ký, và mô hình doanh thu liên kết cũng được không ít doanh nghiệp áp dụng

- Cơ hội thị trường được dùng để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó Cơ hội thị trường có thể hiểu là khoản thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được

- Môi trường cạnh tranh nhằm nói đến phạm vị hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh sản phẩm cùng loại trên thị trường, đây là căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng thị trường

- Lợi thế cạnh tranh là năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn

so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh

Trang 17

không thể dễ dàng thích ứng hoặc sao chép.

- Chiến lược thị trường là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan

- Cấu trúc tổ chức cần được tổ chức, sắp xếp hợp lý để thực thi hiệu quả kế hoạch kinh doanh theo mô hình cổng thông tin điện tử

- Đội ngủ quản lý chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp vừa đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh khi cần thiết

1.2.2 Phân loại cổng thông tin

Van Brakel phân loại cổng thông tin điện tử thành 2 nhóm là:

- Cổng thông tin điện tử chiều ngang (horizontal portal) hay cổng thông tin công cộng (public portal) phục vụ công chúng nói chung và một vài nhóm có sự quan tâm nhất định Chúng cho phép cá biệt hóa và cá nhân hóa ở một mức

độ nào đó Sieber và Sabatier cho rằng, cổng thông tin chiều ngang nói chung là các nhà tổ chức nội dung

- Cổng thông tin điện tử chiều dọc (vertical portal) hay cổng thông tin doanh nghiệp (enterprise portal) thường được giới hạn bởi các yêu cầu xác thực, ví dụ, cổng thông tin điện tử dành riêng cho nhân viên trong công ty Van Brakel cho rằng khái niệm nay nên được mở rộng để bao gồm cả các đối tác trong chuỗi cung ứng như thành viên của một cổng thông tin điện tử ngành Một tính năng của cổng thông tin điện tử chiều dọc là chúng cung cấp thông tin cho các nhóm với các mối quan tâm cụ thể

Theo cách phân loại của một nhà nghiên cứu khác – Rao thì cho rằng có 3 nhóm Cổng thông tin điện tử: Chiều ngang, chiều dọc và doanh nghiệp Như vậy, Rao chia nhóm Cổng thông tin điện tử chiều dọc của Van Brackel thành 2 nhóm: cổng thông tin điện tử bên trong (cổng thông tin điện tử doanh nghiệp) và cổng thông tin điện tử chiều dọc (cổng thông tin điện tử ngành)

Trang 18

Trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung phân tích mô hình cổng thông tin điện

tử chiều ngang bởi đó là loại hình cổng thông tin điện tử mà doanh nghiệp đang theo đuổi

1.2.3 Mô hình kinh doanh của các cổng thông tin điện tử chiều ngang

1.2.3.1 Những bên liên quan:

Costopoulou và Tambouris chỉ ra 3 bên liên quan trong ngành cổng thông tin là: khách hàng, nhà điều hành cổng thông tin, các nhà cung ứng Khách hàng trong ngành TMĐT thường được gọi là người sử dụng (users) Mục tiêu của họ là thu nhận thông tin và tiêu dùng các dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu Nhà điều hành cổng thông tin được coi là bên thứ ba tin cậy kết nối thông tin giữa nhà cung cấp và khách hàng Cuối cùng, các nhà cung cấp cung cấp thông tin và dịch vụ cho khách hàng (thông qua cổng thông tin)

1.2.3.2 Chiến lược hoàn thiện mô hình cổng thông tin

Meisel and Sullivan đưa ra một vài nhân tố góp phần vào việc tạo ra nhu cầu của người sử dụng Internet với các dịch vụ của cổng thông tin Đó là:

- Sự cung cấp một phương thức thuận tiện và có tổ chức để người dùng

có thể truy cập Internet Nó giúp làm giảm chi phí tìm kiếm mà người dùng phải gánh chịu (bao gồm cả chi phí về thời gian, tiền bạc, công sức)

- Cổng thông tin có thể lọc ra các thông tin gây hại, hoặc thậm chí là các thông tin từ các nguồn kém tin cậy

- Nó có thể cung cấp phương tiện để đảm bảo sự tích hợp của các site người sử dụng dùng trong các giao dịch trên Internet

- Nó có thể cung cấp cho người dùng khả năng truy cập tới các nội dung

có chọn lọc và/hoặc các công nghệ truyền thông

- Nó có thể cung cấp cửa hàng trực tuyến – trở thành một cửa ngõ để tiếp cận các thông tin mà người sử dụng cần

Việc triển khai thành công các chiến lược này có thể dẫn tới sự tăng doanh thu cho cổng thông tin theo nhiều cách Doanh nghiệp có thể đóng vai trò như một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) hoặc kết hợp với một ISP để tăng doanh thu thông qua việc đăng ký thuê bao Doanh thu cũng có thể đến từ việc

Trang 19

quảng cáo trên site Thường thì các người quảng cáo sẽ trả nhiều hơn cho các site

có số lượng người dùng, đặc biệt là người dùng thường xuyên lớn hơn Doanh thu cộng thêm dựa trên việc thu hoa hồng từ các giao dịch TMĐT diễn ra trên cổng thông tin Về cách thức, hoa hồng có thể được thu từ người bán và/hoặc thu trên phí giao dịch

Như đã nói ở trên, cổng thông tin cần phải tạo thêm giá trị cho người dùng bằng việc cung cấp nhiều tính năng truy cập thông tin Sieber và Sabatier cho rằng, giá trị được thêm vào bất cứ khi nào mức độ sẵn sàng trả tiền cho dịch

vụ đó vượt quá chi phí (cơ hội) của việc cung cấp dịch vụ đó Họ cho rằng trong ngành cổng thông tin chiều ngang, giá trị được tạo ra bằng việc cắt giảm chi phí giao dịch và tìm kiếm và sự sáng tạo các cách thức mới để cá biệt hóa thông tin và các dịch vụ Họ cũng cung cấp cho các nhà quảng cáo cơ hội để quảng cáo đúng mục tiêu Một lượng người sử dụng lớn là yếu tố sống còn với một nhà điều hành cổng thông tin chiều ngang Họ hiện đang phải đối mặt với các thách thức đáng kể bởi sự cạnh tranh giữa họ khá khắc nghiệt do chi phí để người dùng chuyển đổi giữa các cổng thổng thông tin rất thấp Các thay đổi kỹ thuật đối với cổng thông tin (để nâng cấp tính tiện nghi) phải được quản lý cẩn thận nhằm tránh việc dừng cung cấp dịch vụ trong thời gian ngắn, dẫn đến giảm số lượng người sử dụng

Sieber và Sabatier gợi ý một số chiến lược các nhà điều hành cổng thông tin chiều ngang có thể áp dụng:

- Phát triển và duy trì nhận dạng thương hiệu Việc này có thể khá tốn kém bởi các quảng cáo chất lượng trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí không hề rẻ

- Nỗ lực tăng cường tính thường xuyên của khách hàng Họ có thể làm được việc này bằng các lập hồ sơ người sử dụng (để cá biệt hóa dịch vụ), thay đổi nội dung, cung cấp nội dung địa phương và nâng cao thương hiệu

- Nỗ lực thu thập các nội dung chọn lọc Việc này tất nhiên là khá đắt, vậy nên kết quả mang lại phải đáng với những gì bỏ ra

- Khuyến khích việc đóng góp nội dung bởi người sử dụng bằng việc cung cấp tính năng trò chuyện (chat) hoặc các diễn đàn khác

Trang 20

- Nhóm các sản phẩm, ví dụ như, liên kết dịch vụ email với tiện ích cung cấp thông tin.

- Trở thành hoặc liên kết với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để ngay sau khi người sử dụng truy cập vào mạng, ISP sẽ chuyển họ tới cổng thông tin.Một chiến lược khác đã trở nên hiện hữu là liên tục nâng cấp dịch vụ để theo đuổi đối thủ cạnh tranh Một ví dụ cho chiến lược này là khi Yahoo công bố nâng cấp hòm thư chuẩn từ 6MB lên 100MB thì chỉ vài tuần sau, Hotmail (dịch vụ email trực tuyến của Microsoft) giới thiệu hòm thư 250MB Yahoo cũng nâng cấp dịch vụ email lên dung lượng tương tự Một thời gian ngắn sau đó, Google giới thiệu hòm thư 1GB và tăng dần, Yahoo giới thiệu hòm thư không giới hạn

1.2.3.3 Nội dung về dịch vụ cung cấp trên cổng thông tin điện tử

Nội dung và/hoặc dịch vụ cung cấp bởi mô hình phải phù hợp với mô hình doanh thu mà nhà điều hành cổng thông tin đó đã lựa chọn Costopoulou và Tambouris phân nhóm các loại nội dung có thể cung cấp trên cổng thông tin thành 2 nhóm – Thông tin và Dịch vụ trực tuyến

Rao lại phân nhóm chúng theo một cách khác, và cho rằng cổng thông tin cung cấp một nhóm tính năng cốt lõi bao gồm:

- Kết nối: thông qua máy tìm kiếm, danh bạ website

- Nội dung: ví dụ như tin tức, tài liệu

- Thương mại: ví dụ như truy cập để mua hàng trực tuyến

- Cộng đồng: cung cấp các công cụ để hình thành một cộng đồng có chung sự quan tâm và các phương tiện để họ giao tiếp với nhau

Sieber và Sabatier cho rằng một cổng thông tin (chiều ngang) tốt sẽ cho phép người dùng cá nhân hóa và tổ chức thông tin Họ chỉ ra rằng các dịch vụ khác đã được thêm vào cổng thông tin chiều ngang bao gồm giao tiếp, giải trí, cộng đồng trực tuyến và tin tức được cá biệt hóa

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Khái niệm cổng thông tin đã phổ biến trên thế giới từ nhưng năm 90 của thế kỷ

Trang 21

trước vào thời kỳ phát triển nhanh chóng của các trình duyệt, rất nhiều công ty cố gắng xây dựng hoặc mua lại một cổng thông tin Các nghiên cứu về cổng thông tin từ

đó tới nay vẫn rất giá trị, có thể kể ra một số nghiên cứu như:

- Portals to Capitalize on E-commerce của Internet.com năm 1999

- Portals: the new media companies của Meisel, J.B và Sullivan năm 2000.Những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và

ra đời thế hệ Web 2.0, nhiều công trình nghiên cứu mới đã được triển khai

- Information Portals: a strategy for importing external content của Van Brakel, P., năm 2003

- Web Portals: the New Gateways to Internet Information and Services của Tatnall, A., Nhà xuất bản Idea Group năm 2005

Các công trình nghiên cứu này đã chỉ ra được những hiểu biết, khái niệm cơ bản nhất về mô hình cổng thông tin đến các nội dung chiến lược, dịch vụ để xây dựng nên

mô hình cổng thông tin điện tử Nắm được những khái quát chung nhất của các công trình nghiên cứu này đồng thời kết hợp với thực tiễn hoạt động của mô hình cổng thông tin trong nước sẽ giúp tạo ra được những lý luận mang tính thực tiễn cao

1.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, khái niệm cổng thông tin điện tử đã trở nên khá quen thuộc,

từ năm 2006, các cơ quan nhà nước bắt đầu triển khai xây dựng hàng loạt các cổng thông tin Khái niệm cổng thông tin cũng từ đó mà trở nên phổ biến với rất nhiều người Việt Nam Các công trình nghiên cứu về cổng thông tin rất phong phú:

Riêng tại Trường Đại học Thương Mại, số lượng các bài viết về cổng thông tin điện tử cũng không ít Đó là các bài: Trang Web phục vụ TMĐT - Thạc sĩ Nguyễn Hằng Giang, bộ môn Tin học; TMĐT và trang Web - Tiến sỹ Phạm Khắc Di, khoa CNTT, Đại học dân lập Phương Đông Một số mô hình TMĐT và Website của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Thủy bộ môn Tin học; một số chiến lược xây dựng Website – Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Thủy, bộ môn tin học

Mô hình cổng thông tin điện tử cũng được đề cập tới trong luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quý Đam với đề tài “Giải pháp hoàn thiên tính

Trang 22

năng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tại cổng thông tin doanh nghiệp ESN”, sinh viên Cao Vi Long với đề tài “Giải pháp xây dựng cổng thông tin điện tử tại địa chỉ Mangsukien.vn”, và một số sinh viên khác của trường Đại học Thương Mại…

Dựa vào những công trình nghiên cứu đã có từ trước và với thời gian thực tập tại doanh nghiệp tác giả đã quyết định chọn đề tài về hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử và không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước để có thể tận dụng, kế thừa cũng như phân tích và đưa ra những giải pháp phù hợp với đề tài mình lựa chọn

Trang 23

CHƯƠNG II:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE

MAYXAYDUNG.VN 2.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

a Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

- Nội dung: Phiếu điều tra được sử dụng gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm đơn giản,

dễ trả lời, có nội dung xoay quanh vấn đề hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện

tử của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam mà cụ thể là website Mayxaydung.vn

- Cách thức tiến hành: Phiếu điều tra được phát cho 27 cán bộ quản lý và nhân viên của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

- Ưu điểm: Cuộc điều tra được tiến hành nhanh chóng, chính xác, khách quan, chi phí thấp

- Nhược điểm: Phương pháp này thụ động giao tiếp với đối tượng điều tra Dữ liệu thu thập được phải qua xử lý mới sử dụng được Các câu hỏi và hướng trả lời đều đã bị yếu tố chủ quan kiểm soát

- Mục đích: Các câu hỏi trong phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về mô hình cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn…từ kết quả thu thu thập được, xử lý

và phân tích định lượng để sử dụng cho phần phân tích thực trạng các hoạt động hoàn thiện cổng thông tin Mayxaydung.vn

b Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

- Nội dung: Sử dụng các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu nhằm tìm hiểu về nhận thức của doanh nghiệp đối với việc hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, cũng như chiến lược hoàn thiện mô hình cổng thông tin của doanh nghiệp

- Cách thức tiến hành: Thực hiện phỏng vấn Ông Phan Văn Quân – Giám Đốc

Trang 24

điều hành và Ông Phan Văn Hải – Tổng Giám Đốc, đội ngũ nhân viên kinh doanh thương mại điện tử, kỹ sư công nghệ.

- Ưu điểm: Phương pháp này có thuận lợi là dễ tiến hành và trực tiếp cho ngay thông tin cần biết Có thể hiểu rõ được mức độ quan tâm, đầu tư và những hiệu quả đạt được trong quá trình xây dựng và hoàn thiện cổng thông tin của công ty

- Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể tiến hành được với một số ít cá nhân cho nên thông tin thu được không mang tính khái quát

- Mục đích: nhằm thu thập các ý kiến chuyên sâu hơn về vấn đề hoàn thiện mô hình cổng thông tin của công ty cũng như các chiến lược trong thời gian tới

2

1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Nội dung: Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn đã được thu thập từ trước,

đã qua xử lý và đã được ghi nhận Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các báo cáo kinh doanh, tài liệu thống kê, internet, website Mayxaydung.vn…

- Ưu điểm: Dữ liệu thu thập được không cần phải qua xử lý mà có thể được sử dụng luôn Nguồn dữ liệu lớn và phong phú, nhanh, chi phí thu thập thấp

- Nhược điểm: Đây là nguồn dữ liệu tồn tại sẵn nên dễ dẫn đến lỗi thời với vấn đề cần nghiên cứu, khi sử dụng nguồn dữ liệu này phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia

- Mục địch: có được cái nhìn và đánh giá tổng quát về quá trình hoạt động của công ty cũng như cổng thông tin trong thời gian qua

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu của cuộc khảo sát được thiết lập từ những câu hỏi có sẵn do tác giả đặt ra cho các cán bộ, nhân viên trong công ty có dạng một file word sau đó được nhập vào và biểu diễn theo Excel và biểu đồ để phân tích theo các mục tiêu nghiên cứu đã xác định

Câu trả lời thu được trong quá trình phỏng vấn nêu trên được tác giả tổng hợp, phân tích, so sánh với lý thuyết và với các dữ liệu thứ cấp thu thập được

2.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

Tác giả sử dụng tổng hợp các kỹ thuật thống kê, tổng hợp, phương pháp so

Trang 25

sánh, phân tích…Dữ liệu thứ cấp thu thập được thường ở hai dạng, định tính và định lượng Với các kết quả định tính, tác giả đem so sánh với lý thuyết để đưa ra các nhận xét khách quan Các kết quả định lượng được lấy làm cơ sở để so sánh với các dữ liệu sơ cấp để đưa ra kết luận.

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN

2.2.1 Tổng quan tình hình ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, trên thế giới, các cổng thông tin về máy móc, công nghệ, thiết bị xây dựng đã xuất hiện từ lâu và phát triển theo nhiều hướng khác nhau Có những cổng thông tin tập trung vào việc cung cấp thông tin về các nhà cung cấp máy móc, thiết bị như http://www.machinetools.com (Trang web cho phép người sử dụng tìm kiếm nhà cung cấp, sản xuất, kinh doanh máy móc thiết bị trên toàn thế giới ), http://tooling-machines.tradeworlds.c om/ (Cổng thông tin toàn cầu cung cấp thông tin và nguồn tìm kiếm thông tin cho ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị gia công) Hay những website thương mại cho các sản phẩm máy móc, thiết dụng trong các ngành nông nghiệp, xây dựng, hóa chất và khai khoáng, máy tính và linh kiện, thực phẩm đồ uống, hóa kim, nhựa/cao su, dệt may…như http://www.salvagesale.com Một số website chỉ chuyên cung cấp các thông tin về một lĩnh vực cụ thể như sản xuất nhựa, vật liệu xây dựng, sản xuất kim loại : http://www.plastics-technology.com/, http://www.plastics.com/ , http://www.cementforum.com/index.htm

Với tình hình phát triển với tốc độ cao của internet cũng như công nghệ thông tin tại Việt Nam hiện nay, đã có một số cổng thông tin điện tử về lĩnh vực máy móc thiết bị xây dựng được thành lập với mục đích cung cấp cho khách hàng những thông tin, dịch vụ tối ưu và hiệu quả nhất và cũng đã có được tên tuổi nhất định trên thị trường như: chodansinh.com, xemaycongtrinh.vn, cokhicongnghiep.com, xaydungvietnam.vn, vatgia.com…cũng đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của khách hàng, tuy nhiên đa phần các cổng thổng tin này mới chỉ tập trung ở niềm Nam và hoạt động còn chưa phát huy được hết hiệu quả của một cổng thông tin

Trang 26

điện tử chuyên ngành và còn khá nhiều hạn chế.

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website mayxaydung.vn

2.2.2.1 Môi trường chính trị - pháp luật

Ngày 29/11/2005, Luật Giao dịch điện tử được Quốc hội thông qua Luật này quy định các giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định

Ngày 22/06/2006, Luật Công nghệ thông tin đã được Quốc hội thông qua Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT, các biện pháp bảo đảm ứng dụng CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Hai bộ luật trên cùng các nghị định hướng dẫn thi hành có liên quan đã tạo hành lang pháp lý tương đối hoàn thiện cho các hoạt động kinh doanh điện tử nói chung và TMĐT nói riêng

Chính sách của Nhà nước về phát triển TMĐT thể hiện qua quyết định 222 –

Kế hoạch triển khai tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn

2006-2010 Một loạt quyết định khác về các lĩnh vực có liên quan tới TMĐT, đóng vai trò tạo môi trường cho TMĐT phát triển cũng đã được Thủ tướng Chính phủ đưa ra

2.2.2.2 Môi trường kinh tế

Việt Nam hiện thuộc nhóm các quốc gia đang phát triển Theo con số của Bộ Công thương, năm 2011 nhiều chỉ số vĩ mô của Việt Nam đang tốt lên đáng kể, với tổng GDP ước khoảng 119 tỷ USD GDP đầu người đạt 1.300 USD/người/năm.Năm 2011 cũng chứng kiến mức bứt phá mạnh về xuất khẩu của Việt Nam, với mức tăng 32% so với năm 2010 Sự tăng trưởng của xuất khẩu tiếp tục kéo nhập siêu giảm, với xu hướng thấy rõ trong 4 năm trở lại đây (từ 18 tỷ USD năm

2008 còn khoảng 10 tỷ USD trong năm nay).Kinh tế đã có sự hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế, người dân đã bớt lo lắng hơn về tài chính cũng như giá cả, chi tiêu cho các hoạt động dịch vụ, giải trí Tuy nhiên lạm phát và suy thoái vẫn đang

Trang 27

là vấn đề rất nóng đối với nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.2.2.2.3 Môi trường văn hóa - xã hội

Internet đã vượt báo giấy và radio để trở thành phương tiện thông tin phổ biến tại Việt Nam theo cuộc khảo sát của Net Index vào năm 2011 Theo đó, thư điện tử (60%) và tin nhắn (73%) là hai phương tiện kết nối trực tuyến thịnh hành Xem tin tức trên mạng, truy cập trang chủ các cổng thông tin và sử dụng công cụ tìm kiếm

là ba hoạt động trực tuyến phổ biến nhất lần lượt chiếm 97%, 96% và 96% số người tham gia Số lượng người dùng tham gia mạng xã hội tăng từ 41% năm 2010 lên 55% năm 2011

Theo cuộc khảo sát hành vi người dùng sử dụng Internet tại Việt Nam năm

2011 do Consumer Probe thực hiện dưới sự ủy nhiệm của PC Tools cho thấy người dùng ở Việt Nam còn thiếu kỹ năng và kiến thức về an toàn trực tuyến.[22] Theo khảo sát, có hơn 3/4 số người tham gia (chiếm khoảng 77%) dùng một mật khẩu truy nhập cho tất cả các tài khoản của mình trên Internet Trong khi đó số người lên mạng ở các tiệm dịch vụ Internet, nơi không an toàn là 41%

2.2.2.4 Môi trường kỹ thuật - công nghệ

Theo khảo sát của hãng khảo sát thị trường Internet Pando Networks (Mỹ), năm 2011 Việt Nam đạt tốc độ kết nối Internet trung bình 374 KBps (1 B bằng khoảng 8 b), nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 3 ở Châu Á, sau Hàn Quốc (2.202 KBps) và Nhật Bản (1.364 KBps) (và sau Nga, Đài Loan, Hồng Kông).[16] Còn theo báo cáo của Akamai, hãng khảo sát Internet của Mỹ, cuối năm

2011 tốc độ đường truyền Internet Việt Nam đạt khoảng 1,7 Mbps, xếp hạng 32/50 quốc gia được khảo sát và thấp hơn mức trung bình trên thế giới (2,6 Mbps) Với tốc độ phát triển nhanh chóng của internet và một số lượng lớn các website được xây dựng và thành lập hàng năm sẽ tạo lên một sự cạnh tranh lớn trên thị trường mạng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp

2.2.2.5 Môi trường ngành

•Cạnh tranh trong ngành:

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cổng thông tin máy móc, thiết bị xây dựng không cao Điều này dễ dàng nhận thấy bởi

Trang 28

đây là một lĩnh vực khá mới mẻ, số lượng các doanh nghiệp tham gia còn ít và hầu hết cũng chỉ mới bắt đầu tham gia Tất cả đều chưa đạt tới một mức độ trưởng thành để có thể thống lĩnh thị trường hay tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt.

Đặc biệt, mức độ cạnh tranh trong ngành này ở khu vực Hà Nội là khá thấp Nguyên nhân của việc này là do hầu hết các cổng thông tin điện tử chuyên ngành đều tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Nam

•Đe dọa ra nhập ngành:

Đe dọa ra nhập mới đối với lĩnh vực cổng thông điện tử về chuyên ngành máy móc xây dựng là không cao Dù nhu cầu vốn đầu tư ban đầu để tham gia lĩnh vực cổng thông tin không cao nhưng chi phí cho việc hoạt động lưu trữ và bảo trì

là không nhỏ Bên cạnh đó, việc khai thác thị trường thông tin ngành máy móc xây dựng vẫn còn khá mới và chỉ là một mảng nhỏ trong mô hình cổng thông tin điện tử nên chưa có nhiều doanh nghiệp khai thác và ra nhập thị trường này

•Đe dọa của các sản phẩm/ dịch vụ thay thế:

Trước đây, báo chí và truyền hình là 2 kênh thông tin chính,hữu hiệu nhất giúp các cá nhân được tiếp cận đến thông tin một cách trực tiếp và hiệu quả Các kênh thông tin này hiện nay vẫn tỏ ra rất hiệu quả, đặc biệt đối với những người chưa có thói quen sử dụng Internet Đáng lo ngại hơn là sự cạnh tranh đến

từ những dịch vụ mạng xã hội có tính năng tương đương như Facebook, Twitter Dựa trên nền tảng liên kết mạnh mẽ, các mạng xã hội này dần trở thành một kênh cung cấp thông tin vô cùng hiệu quả của các doanh nghiệp do tính lan truyền và phát tán nhanh Tuy nhiên, công cụ này cũng có những hạn chế của nó, đó là

sự quá tải thông tin đối với những người dùng thiếu kinh nghiệm Đó là chưa kể tới việc thông tin trên các mạng xã hội do người dùng tạo ra nên hiện hữu một nguy cơ lừa đảo trực tuyến

•Quyền lực thương lượng của người mua và nhà cung ứng:

“Nhà cung ứng” ở đây chính là những doanh nghiệp hoạt động trong ngành máy móc, xây dựng, cơ khí công nghiệp Sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh trong

ngành xây dựng đa phần là những sản phẩm có giá trị cao nên tính cạnh tranh

Trang 29

về giá cả và chất lượng giữa các sản phẩm của các doanh nghiệp là cao Vì vậy nhà cung cấp thông tin nào có được những sản phẩm nổi trội và ưu thế càng có được lợi thế lớn

Khách hàng là những người tìm kiếm, sử dụng thông tin và các dịch vụ giá trị gia tăng, vì hoạt động theo mô hình cổng thông tin điện tử nên khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn do mật độ tập trung của ngành không cao, không có một doanh nghiệp nào thống lĩnh thị trường Ngoài ra, với sự đa dạng của các sản phẩm và dịch thay thế, đôi khi khách hàng chưa thấy sự cần thiết phải sử dụng một dịch vụ mới

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến việc hoàn thiện mô hình cổng thông tin điện tử tại website mayxaydung.vn

2.2.3.1 Khái quát về công ty

Ngày 24 tháng 09 năm 2008, Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam (VINACOMA.,JSC) chính thức ra đời Và đến năm 2009 thì website Mayxaydung.vn được thành lập với tiêu chí trở thành một Cổng thông tin TMĐT chuyên ngành Mayxaydung.vn

Là một Cổng thông tin thương mại điện tử trong lĩnh vực máy móc, thiết bị xây dựng và công nghiệp phụ trợ, Mayxaydung.vn luôn hướng tới khách hàng bằng tất cả sự tận tâm

Phương hướng và mục tiêu của công ty là đẩy mạnh hoạt động kinh doanh năng lực công ty đã tự khẳng định mình và trở thành một đơn vị có uy tín trong việc cung cấp máy móc trong lĩnh vực máy xây dựng và là cổng thông tin số một cho các đối tác trong mảng xây dựng được tiếp cận nhiều hơn với những nhà cung cấp lớn và có uy tín trên thị trường Việt Nam và trên thị trường Quốc tế hiện nay

2.2.3.2 Sản phẩm

Sản phẩm mà cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn cung cấp là các sản phẩm về dịch vụ Có thể kể đến một số sản phẩm dịch vụ như:

- Dịch vụ quảng cáo banner

- Dịch vụ cung cấp tin rao vặt, tin vip

- Dịch vụ mở gian hàng vàng, nhà cung cấp uy tín (VIP)

Trang 30

- Dịch vụ SEO từ khóa cho gian hàng

Với số lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp khá đa dạng tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn để phù hợp với khả năng của doanh nghiệp là một lợi thế khá lớn của Mayxaydung.vn đối với đối thủ cạnh là các cổng thông tin điện tử khác, đặc biệt đối với các cổng thông tin đi theo phân khúc thị trường là chuyên ngành máy móc thiết bị xây dựng

2.2.3.3 Nguồn nhân lực

Tổng số cán bộ nhân viên là: 27 người, trong đó

•Số nhân lực có trình độ đại học trở lên là: 22 người

•Số nhân lực tốt nghiệp khối Kinh tế và là: 14 người

•Số nhân lực tốt nghiệp Đại học Thương Mại là: 7 người

Nguồn nhân lực của công ty là tương đối ít về số lượng nhưng về chất lượng thì khá tốt với mức điểm đánh giá phẩm chất, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành đều trên mức trung bình Đa số nhân viên trong công ty được tuyển chọn đều là những người có trình độ Các cán bộ nhân viên trong công ty đều có kiến thức và kỹ năng tốt về chuyên môn và sự hiểu biết về những hoạt động của một cổng thông tin điện tử

2.2.3.4 Nguồn lực tài chính

Để thành lập một doanh nghiệp, điều đầu tiên và cũng là quan trọng nhất, đó chính là nguồn vốn Bất cứ một doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ cũng cần nguồn lực tài chính để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đầu tư cho công nghệ và cả đầu tư để thu hút và đào tạo nguồn nhân lực Nguồn lực tài chính là nhân tố thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, khẳng định vị thế doanh nghiệp trên thị trường

Là một doanh nghiệp truyền thống đã được xây dựng, thành lập và kinh doanh trên thị tuy chưa lâu nhưng ít nhiều cũng có tên tuổi và uy tín trên thị trường Cùng với một nguồn tài chính khá vững mạnh đã tạo nên cho công ty một nền tảng

để tiếp tục đầu tư tài chính vào các dự án kinh doanh của mình, và mô hình cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn là một trong những dự án như vậy

2.2.3.5 Nguồn lực công nghệ

Trang 31

Vấn đề về công nghệ là vô cùng cần thiết đối với việc hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong bất kỳ một lĩnh vực, ngành nghề nào Với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, việc không nắm bắt và cập nhật kịp thời sẽ khiến cho các doanh nghiệp bị tụt hậu và không đủ sức cạnh tranh Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT cũng vậy, luôn luôn cần phải có những trang thiết bị máy móc như: máy tính, máy in, máy fax…cũng như các phần mềm ứng dụng thiết kế, quản lý…

Ngay từ khi mới gây dựng và thành lập, công ty cũng đã rất chú trọng và đầu

tư đến vấn đề công nghệ cho hoạt động xây dựng và phát triển mô hình cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn với định hướng sẽ đưa mayxaydung trở thành cổng thông tin hàng đầu

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE MAYXAYDUNG.VN

Để có được cái nhìn rõ hơn về thực trạng hoạt động mô hình cổng thông tin của công ty cũng như thực trạng các điều kiện cần thiết để triển khai và hoàn thiện

mô hình, tác giả đã tiến hành điều tra trắc nghiệm 27 nhân viên trong công ty từ nhân viên kinh doanh, nhân viên kĩ thuật, marketing cũng như tiến hành phỏng vấn một số lãnh đạo, cán bộ chủ chốt Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu và phân tích

dữ liệu thứ cấp là báo cáo tài chính và kết quả hoạt động của bộ phận TMĐT Từ việc kết hợp phân tích đồng thời dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tác giả có được kết quả sau:

2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp

- Kết quả phân tích đánh giá từ phiếu điều tra trắc nghiệm

Mức độ hiểu biết về mô hình cổng thông tin điện tử

Hình 2.1 Biểu đồ đánh giá mức độ hiểu biết về mô hình cổng thông tin điện tử

của nhân viên trong công ty

Trang 32

Theo kết quả điều tra chưa phải toàn bộ cán bộ, nhân viên trong công ty hiểu biết rõ về khái niệm và những kiến thức về cổng thông tin điện tử, với 37% vẫn còn mập mờ và 8% là chưa hiểu Tuy nhiên con số này chỉ mang tính chất tương đối vì nhân viên trong công ty không chỉ bao gồm nhân viên phòng thương mại điện tử

mà còn ở nhiều bộ phận, phòng ban khác vì vậy tỉ lệ hiểu biết và có kiến thức về cổng thông tin như vậy là khá cao với 15/27 người trong khi nhân viên phòng TMĐT chỉ có 11 người Điều này cho thấy một thực trạng tốt về mặt bằng kiến thức của các nhân viên trong công ty

Đánh giá mức độ phát triển của cổng thông tin điện tử Mayxaydung.vn

có thể coi là một thực trạng đáng mừng vì cổng thông tin vẫn là một tiềm năng đang phát triển

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển của cổng thông tin điện tử - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Hình 2.2. Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển của cổng thông tin điện tử (Trang 32)
Hình 2.3. Biểu đồ đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng với các dịch - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Hình 2.3. Biểu đồ đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng với các dịch (Trang 33)
Bảng 2.6. Bảng điều tra bằng câu hỏi phỏng vấn các chuyên gia - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Bảng 2.6. Bảng điều tra bằng câu hỏi phỏng vấn các chuyên gia (Trang 36)
Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện số lượng nhân viên qua các năm - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện số lượng nhân viên qua các năm (Trang 37)
Hình 3.1. Giao diện dự án sàn giao dịch điện tử machinfo.com - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Hình 3.1. Giao diện dự án sàn giao dịch điện tử machinfo.com (Trang 43)
Hình 3.2. Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Hình 3.2. Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin (Trang 53)
Hình 3.3. Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin chodanhsinh.net - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
Hình 3.3. Giao diện tính năng diễn đàn của cổng thông tin chodanhsinh.net (Trang 54)
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA - Giải pháp để hoàn thiện mô hình Cổng thông tin điện tử tại website Mayxaydung.vn.
2 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w