1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các ứng dụng thực tiễn của Chính phủ điện tử tại UBND quận Cầu Giấy

41 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼBảng 1: Trang thiết bị phần cứng tại UBND quận Cầu Giấy tính đến năm 2010Hình 1: Mô hình chính phủ điện tử Hình 2: Mô hình chính phủ điện tử tại UBND qu

Trang 1

KHOA TIN HỌC THƯƠNG MẠI

--- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Chính phủ điện tử và ứng dụng thực tiễn

tại UBND quận Cầu Giấy

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đàm Gia Mạnh

Sinh viên thực tập : Nguyễn Đức Quang

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, vai trò của nhà nước ngày càng trở nênquan trọng Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc hoạch định các chính sách vềkinh tế, văn hoá, xã hội nhằm mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và đưanền kinh tế phát triển sánh ngang với các cường quốc kinh tế trên thế giới Nhưng làm thếnào để các chủ trương chính sách đó đến được với nhân dân mới là vấn đề mà Chính phủcần phải suy tính

Các nước phát triển trên thế giới đã tìm ra lời giải cho bài toán, đó là phát triểnChính phủ điện tử Hầu hết các nước này đã nhận thức được rằng Chính phủ điện tử manglại rất nhiều lợi ích cho đất nước Trong tương lai, nước nào có một nền Chính phủ điện

tử phát triển, nước đó sẽ có lợi thế hơn các nước khác Không một nước nào muốn bị tụthậu so với các nước, do đó, phát triển Chính phủ điện tử đã trở thành xu hướng chung củacác quốc gia

Qua 2 tháng tiến hành nghiên cứu và đã hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp, em xingửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn - thầy Đàm Gia Mạnh, người đã hướngdẫn em tận tình suốt thời gian qua; cùng với lời cảm ơn tới tất cả các bạn đã giúp emtrong việc thu thập tài liệu, hỗ trợ để hoàn thành được bài khoá luận

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của nghiên cứu ứng dụng chính phủ điện tử 8

1.1.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu ứng dụng Chính phủ điện tử 8

1.1.2 Ý nghĩa việc nghiên cứu ứng dụng Chính phủ điện tử 8

1.2 Tổng quan về Chính phủ điện tử 8

1.2.1 Chính phủ điện tử là gì? 8

1.2.2 Vài nét về ứng dụng Chính phủ điện tử 9

1.3 Mục tiêu cụ thể của đề tài 9

1.3.1 Tìm hiểu về Chính phủ điện tử 9

1.3.2 Các ứng dụng thực tế tại Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy 10

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 10

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 10

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 10

1.5 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài 10

1.6 Kết cấu của khoá luận 10

Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 11

2.1 Một số khái niệm cơ bản 11

2.1.1 Chính phủ điện tử 11

2.1.2 Thành phần trong Chính phủ điện tử 11

2.2 Lý luận chung về Chính phủ điện tử 12

2.2.1 Mô hình chính phủ điện tử 12

2.2.2 Mối quan hệ giữa các thành phần trong Chính phủ điện tử 12

Trang 4

2.2.3 Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp qua CPĐT 15

2.2.4 Mục tiêu của Chính phủ điện tử 16

2.2.5 Lợi ích và khó khăn của Chính phủ điện tử 17

2.2.6 Chính phủ điện tử ở Việt Nam 19

Chương 3: CÁC ỨNG DỤNG THỰC TIỄN CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TẠI UBND QUẬN CẦU GIẤY 23

3.1 Giới thiệu về UBND quận Cầu Giấy 23

3.1.1 Lịch sử thành lập 23

3.1.2 Nhiệm vụ chức năng 23

3.1.3 Tình trạng ứng dụng CNTT 23

3.2 Đánh giá về điều kiện áp dụng Chính quyền điện tử tại UBND quận Cầu Giấy 24

3.3 Mô hình Chính phủ điện tử tại UBND quận Cầu Giấy 27

3.4 Ứng dụng thực tiễn Chính phủ điện tử 28

3.4.1 Môi trường làm việc điện tử (G2E) 28

3.4.2 Tác nghiệp điện tử (G2G) 33

3.4.3 Giao dịch điện tử (G2C, G2B) 35

3.5 Nhận xét của bản thân về tình hình ứng dụng thực tiễn Chính phủ điện tử tại UBND quận Cầu Giấy 38

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Định hướng phát triển của vấn đề nghiên cứu 39

4.2 Một số kiến nghị 39

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 1: Trang thiết bị phần cứng tại UBND quận Cầu Giấy tính đến năm 2010Hình 1: Mô hình chính phủ điện tử

Hình 2: Mô hình chính phủ điện tử tại UBND quận Cầu Giấy

Hình 3: Quy trình nghiệp vụ đăng ký và quản lý hộ

Hình 4: Chức năng chính phần mềm quản lý hộ tịch tư pháp tại Phường

Hình 5: Chức năng chính phần mềm quản lý hộ tịch tư pháp tại Quận

Hình 6: Giao diện đăng nhập phần mềm quản lý hộ tịch tư pháp

Hình 7: Giao diện chính phần mềm quản lý hộ tịch tư pháp

Hình 8: Chức năng phần mềm “Tiếp nhận hồ sơ và quản lý giấy chứng nhận nhà &đất”

Hình 9: Giao diện đăng nhập phần mềm “Tiếp nhận hồ sơ và quản lý giấy chứngnhận nhà & đất”

Hình 10: Giao diện chính phần mềm “Tiếp nhận hồ sơ và quản lý giấy chứng nhậnnhà & đất”

Hình 11: Quy trình nghiệp vụ quản lý hồ sơ và liên thông với các đơn vị chuyênmôn

Hình 12: Chức năng chính phần mềm “Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Một cửa của 08phường trực thuộc và tổng hợp dữ liệu theo định kỳ về Văn phòng quận”

Hình 13: Giao diện chính phần mềm “Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Một cửa của 08phường trực thuộc và tổng hợp dữ liệu theo định kỳ về Văn phòng quận”

Hình 14: Giao diện trang chủ của Cổng thông tin điện tử UBND quận Cầu GiấyHình 15: Giao diện chức năng đăng ký giấy phép kinh doanh

Hình 16: Giao diện chức năng đăng ký giấy phép xây dựng

Hình 17: Giao diện chức năng chứng nhận nhà đất

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ICT Information & Communicate Technology: Công nghệ

thông tin và truyền thông

Trang 7

Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của nghiên cứu ứng dụng chính phủ điện tử

1.1.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu ứng dụng Chính phủ điện tử

Internet ra đời đã làm thay đổi nhiều hình thái hoạt động của con người, đồng thờithúc đẩy việc phổ cập và thâm nhập của tri thức vào các hoạt động trên toàn thế giới Xuthế tất yếu là mọi thứ đều có thể tìm kiếm, trao đổi hay sử dụng thông qua Internet với cáccông nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

Về mặt điều hành Nhà nước, ta nói đến Chính phủ điện tử, vì đó là môi trường bảođảm cho sự thành công của thương mại điện tử và nền kinh tế số sau này Chính phủ điện

tử đem lại rất nhiều lợi ích to lớn về kinh tế cũng như sự minh bạch trong công tác quản

lý nhà nước Trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia triển khai, áp dụng thành công có hiệuquả chính phủ điện tử như Mỹ, Hàn Quốc, Singapore

Chính vì lý do đó mà em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài : “Chính phủ điện tử và

ứng dụng thực tiễn tại UBND quận Cầu Giấy”.

1.1.2 Ý nghĩa việc nghiên cứu ứng dụng Chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử giúp các cơ quan của Chính quyền từ trung ương và địa phương:

- Đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn;

- Cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức;

- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham giaquản lý Nhà nước

Nghiên cứu chính phủ điện tử để có một cái nhìn tổng quan và chính xác về các tiềmnăng, lợi ích đem lại thông qua công nghệ thông tin, Internet, truyền thông cho việc quản

Trang 8

hiện các quan hệ với công dân, doanh nghiệp, nhân viên và bản thân các cơ quan củachính phủ.

1.2.2 Vài nét về ứng dụng Chính phủ điện tử

1.2.2.1 Chính phủ điện tử trên thế giới

Từ nhiều năm nay các nước trên thế giới đều coi đây là một cuộc cách mạng, người

ta nói đến “Cuộc cách mạng Chính phủ điện tử” Nước Mỹ trong nhiều tài liệu có nêurằng: Chính phủ điện tử là cuộc cách mạng tiếp theo của nước Mỹ Singapore cũng bắtđầu nghiên cứu về CPĐT từ khoảng giữa thập niên 1980 và bắt đầu triển khai chươngtrình này một cách bài bản từ đầu thập niên 1990 Sau 20 năm triển khai, Singapore đã đạtđược những kết quả quan trọng về Chính phủ điện tử

Sau đây là mức độ triển khai Chính phủ điện tử của 20 quốc gia do Ngân hàng thếgiới (World Bank) tổng kết (tính đến năm 2011): Mỹ, Singapore, Australia, Canada,Pháp Anh, Hồng Kông, New Zealand, Nauy, Tây Ban Nha, Đức, Hà Lan, Nam Phi,Italia, Nhật Bản, Ireland, Mexico, Bỉ, Malayxia, Brazil

1.2.2.2 Chính phủ điện tử tại Việt Nam

Chính phủ Việt nam đã ký hiệp định khung về ASEAN điện tử, chúng ta đã cửngười tham gia trong nhóm đặc nhiệm của ASEAN điện tử Trong thực tế, Chính phủcũng đã làm nhiều việc để có thể triển khai nội dung của hiệp định này theo tiến độ đã đề

ra, nhất là vấn đề thương mại điện tử

Trong nước, Đề án chính phủ 112 về Chính phủ điện tử đã tiến hành xây dựng hạtầng CNTT đến cấp quận, huyện trong cả nước

1.3 Mục tiêu cụ thể của đề tài

1.3.1 Tìm hiểu về Chính phủ điện tử

Tìm hiểu về: Khái niệm, Mô hình Chính phủ điện tử, Các thành phần, Mối quan hệgiữa các thành phần, Mục tiêu, Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp quaCPĐT, Lợi ích và khó khăn mà Chính phủ điện tử đem lại

Trang 9

1.3.2 Các ứng dụng thực tế tại Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy

Tìm hiểu về: Các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý hành chính, Cácdịch vụ trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của UBND quận Cầu Giấy

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

1.5 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: trên các trang mạng, tài liệu về CNTT tại UBNDquận Cầu Giấy

Phương pháp điều tra phỏng vấn: để tìm hiểu về các phần mềm chuyên trách được

sử dụng

1.6 Kết cấu của khoá luận

Khoá luận gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính phủ điện tử

Chương 3: Các ứng dụng thực tiễn của CPĐT tại UBND quận Cầu Giấy

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất về vấn đề nghiên cứu

Trang 10

Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Chính phủ điện tử

Với một thuật ngữ mới như Chính phủ điện tử thì khó có thể đưa ra một khái niệm đúng đắn, rõ ràng và thoả mãn tất cả các đối tượng

Theo World Bank: “Chính phủ điện tử là việc các cơ quan Chính phủ sử dụng một

cách có hệ thống CNTT và Viễn thông - ICT (như mạng diện rộng, Internet, tính toán di động) để thực hiện các quan hệ với công dân, với doanh nghiệp và với những cơ quan hành chính Những công nghệ này có thể cải thiện các dịch vụ bao gồm giao dịch với doanh nghiệp và công dân, nâng cao hiệu quả quản lý Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính minh bạch, sự tiện lợi, sự tăng trưởng và giảm chi phi.”

Cách hiểu này đã được nêu trong nhiều chiến lược về Chính phủ điện tử của các quốc gia,

có thể coi đây là khái niệm đúng nhất về Chính phủ điện tử

Ở Việt Nam, Bộ khoa học và công nghệ đưa ra khái niệm : “Chính phủ điện tử là

khái niệm về việc các cơ quan chính phủ sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) như: Mạng diện rộng, Internet, các phương tiện di động để quan hệ với công dân, giới doanh nghiệp

và bản thân các cơ quan của chính phủ Chính phủ điện tử là việc cung cấp thông tin và các dịch vụ chính phủ qua Internet hay các phương tiện điện tử.”

Cách định nghĩa này dựa vào cách thức và mục tiêu của chính phủ điện tử, nhưng nó cũngkhá chung chung

2.1.2 Thành phần trong Chính phủ điện tử

2.1.2.1 Chính phủ (Government)

Chính phủ là thành phần cơ bản trong Chính phủ điện tử; chỉ các cơ quan chức năng

từ trung ương cho tới địa phương như: các cơ quan trong Chính phủ, các Bộ, ban ngành,các Sở, HĐND - UBND các cấp tỉnh, quận, huyện, xã phường, thị trấn

2.1.2.2 Người dân (Citizen)

Người dân là mục tiêu hướng đến chủ yếu của Chính phủ điện tử; bao gồm: các cánhân, tổ chức Việt Nam và các cá nhân, tổ chức nước ngoài cư trú tại Việt Nam

2.1.2.3 Doanh nghiệp (Employee)

Doanh nghiệp là thành phần quan trọng trong mô hình nhà nước là chủ thể quản lý

vĩ mô nền kinh tế, xã hội thông qua chính sách, cơ chế và luật pháp; doanh nghiệp như làkhách thể đại diện cho lực lượng sản xuất trực tiếp, chiếm đa số làm ra của cải vật chất

Trang 11

của nền kinh tế Gồm nhiều loại hình: doanh nghiệp tư nhân, hợp danh; công ty TNHH,

cổ phần; doanh nghiệp có vốn nước ngoài; doanh nghiệp nhà nước; hợp tác xã; hộ giađình

2.1.2.4 Công chức (Employee)

Công chức được hiểu là đội ngũ cán bộ làm việc trong bộ máy chính quyền, các cơquan hành chính, các cơ quan trực thuộc Bộ, ban ngành Đây sẽ là đội ngũ làm việc trựctiếp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ điện tử

2.2 Lý luận chung về Chính phủ điện tử

2.2.1 Mô hình chính phủ điện tử

2.2.2 Mối quan hệ giữa các thành phần trong Chính phủ điện tử

2.2.2.1 Chính phủ với người dân - Quan hệ G2C (Government to Citizen)

Đây là quan hệ giữa Chính phủ với người dân, bao gồm việc phổ biến thông tin tớicông chúng, các dịch vụ công dân cơ bản như gia hạn giấy phép, cấp giấy khai sinh/khaitử/đăng ký kết hôn và kê khai các biểu mẫu nộp thuế thu nhập cũng như hỗ trợ người dânđối với các dịch vụ cơ bản như giáo dục, chăm sóc y tế, thông tin bệnh viện, thư viện vàrất nhiều dịch vụ khác

Governmen

t (G) Citizen(C)

Trang 12

Chính phủ hỗ trợ người dân trong việc tương tác với các cơ quan chức năng bằngviệc cung cấp các dịch vụ điện tử và hướng tới nhu cầu của người dân.

- Cung cấp các dịch vụ hành chính công và thông tin trên chế độ "một cửa"

Công dân có thể thực thi hàng loại các công việc có liên quan đến nhiều cơ quanchức năng mà không cần phải tiếp cận riêng rẽ từng cơ quan

- Hỗ trợ người dân tham gia thông qua các điểm truy cập thông tin

Giúp tiếp cận các thủ tục hành chính một cách dân chủ, công khai Tạo cơ hội và cáckênh khác nhau để phản hồi ý kiến của người dân tới được các cơ quan chức năng

Các quan hệ của người dân với các cơ quan chính phủ được giải quyết thông quamạng Người dân đóng thuế thu nhập, đăng ký kết hôn, làm khai sinh cũng có thể thôngqua mạng Từ đó, ta thấy chính phủ điện tử như một môi trường tương tác chủ yếu thuậntiện, hiệu quả và chính xác hơn

2.2.2.2 Chính phủ với doanh nghiệp - Quan hệ G2B (Government To Business)

Đây là quan hệ giữa chính phủ với doanh nghiệp, gồm việc phổ biến các chính sách,biên bản ghi nhớ, các qui định và thể chế Các dịch vụ được cung cấp bao gồm truy xuấtcác thông tin về kinh doanh, tải các mẫu đơn, gia hạn giấy phép, đăng ký kinh doanh, xincấp phép và nộp thuế

Các quan hệ phát sinh giữa doanh nghiệp với các cơ quan chức năng được tiến hànhqua mạng như: doanh nghiệp đóng thuế, tham gia đấu thầu các dự án của chính phủ, xincác loại giấy phép (chẳng hạn giấy phép nhập khẩu, xây dựng)

Chính phủ cung cấp các dịch vụ cũng như các giao dịch thông qua mạng nhằm:

- Giảm thiểu các quy trình bắt buộc;

- Hạn chế quan liêu;

- Đảm bảo tuân thủ pháp luật;

- Giúp cho các hoạt động nhanh hơn, dễ dàng hơn và thông thoáng hơn qua việc lưutrữ và báo cáo thống kê điện tử

Trang 13

2.2.2.3 Chính phủ với công chức - Quan hệ G2E (Government To Employee)

Đây là quan hệ giữa chính phủ và công chức, bao gồm các dịch vụ chuyên ngànhdành riêng cho các công chức chính phủ như việc cung cấp đào tạo và phát triển nguồnnhân lực qua đó cải tiến các chức năng hành chính hàng ngày cũng như cách thức giảiquyết công việc với người dân, các trình ứng dụng hỗ trợ tác nghiệp, các hệ thống thôngtin, cơ sở dữ liệu được liên kết được sử dụng trong quá trình làm việc, dịch vụ việc làm,trợ cấp thất nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, nhà ở

Chính phủ cung cấp các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) về đàotạo, quản lý và hỗ trợ trực tiếp các công chức nhằm:

- Đưa máy tính trở thành công cụ làm việc như giấy bút cho công chức;

- Mỗi công chức với máy tính của mình tạo dần nên các CSDL nghiệp vụ tích hợpcác loại thông tin thuộc trách nhiệm;

- Các công chức trong một cơ quan được kết nối máy tính với nhau để nhờ công cụmạng thực thi một phần các giao tiếp với đồng nghiệp, với cấp trên và đặc biệt là thựchiện việc chia sẻ thông tin trong các CSDL nghiệp vụ Do quá trình chia sẻ này, một côngviệc cực kỳ quan trọng là làm cho các CSDL của riêng kết nối lại với nhau, loại bỏ cáctrùng lặp và mâu thuẫn Từ đây tạo ra các CSDL, các nguồn thông tin nghiệp vụ chungcủa toàn cơ quan, một thực thể mới của công nghệ quản lý với CNTT ra đời

Từ đó giúp chia sẻ các quy trình và thông tin liên quan để phục vụ các công chứcthực thi tốt nhiêm vụ được giao Ví dụ như: Hệ thống quản lý nhân sự của Chính phủ để

rà soát và bổ sung các thông tin cá nhân, tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại thông qua

hệ thống Intranet của Chính phủ

2.2.2.4 Giữa các cơ quan trong Chính phủ - Quan hệ G2G (Government To Goverment)

Đây là quan hệ giữa chính các cơ quan hành chính từ cấp trung ương đến địaphương, bao gồm việc chia sẻ dữ liệu, khả năng phối hợp, chuyển giao và cung cấp cácdịch vụ, các giao dịch điện tử để hợp tác, tương hỗ giữa các các cấp, ngành, tổ chức, bộmáy nhà nước trong việc điều hành và quản lý nhà nước

Trang 14

- Thiết lập hệ thống ICT nội bộ và các quy trình để tạo thành nền tảng của chính phủcho các hoạt động chức năng của các cơ quan hành chính;

- Thực hiện sự liên kết giữa các cơ quan, mà lớn hơn đó là hình thành một hệ thốngCSDL quốc gia đê phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý Trong thực tế, nếu thành phầnG2G chưa thật tốt thì không thể triển khai tốt các yếu tố G2C và G2B Lý do cơ bản là vì

để thực hiện một dịch vụ trực tuyến nào đó trong các thành phần G2C hoặc G2B thìthường phải có sự liên kết nhiều cơ quan quản lý nhà nước và dựa trên một hệ thống cácCSDL được liên kết rất hoàn chỉnh

2.2.3 Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp qua CPĐT

2.2.3.1 Các hình thức hoạt động chủ yếu của CPĐT

- Thư điện tử (e-mail)

Thư điện tử giúp tiết kiệm được chi phí và thời gian Có thể sử dụng e-mail để gửicác bản ghi nhớ, thông báo, báo cáo, bản tin CPĐT yêu cầu mỗi cán bộ công chức phải

có địa chỉ email để trao đổi thông tin qua mạng Việt Nam phấn đấu đến 2010, 70% 80% tài liệu, công văn được chuyển qua mạng

Mua sắm công trong CPĐT

Việc mua sắm công có thể thực hiên được qua mạng đảm bảo tiết kiệm được thờigian, chi phí Việc mua sắm công tập trung sẽ đảm bảo tiết kiệm được chi phí, chống tiêucực

- Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) là việc trao đổi các dữliệu dưới dạng “có cấu trúc” (Structured Form) từ máy tinh này sang máy tính điện tửkhác trong nội bộ cơ quan hay giữa các cơ quan EDI có tính bảo mật cao

- Tra cứu, cập nhật thông tin qua mạng

Chính phủ thông qua mạng internet có thể cung cấp thông tin cho người dân vàdoanh nghiệp các loại thông tin về kinh tế, xã hội, về chủ trương chính sách, và các hướngdẫn các thủ tuc hành chính

Trang 15

2.2.3.2 Các dạng dịch vụ mà CPĐT cung cấp

- Các dịch vụ công trực tuyến của chính phủ:

Trước đây các cơ quan chính phủ cung cấp dịch vụ công cho người dân tại trụ sởcủa mình thì nay có thể cung cấp dịch vụ công qua mạng thông qua cổng thông tin điện

tử Người dân không phải đến trực tiếp, chờ đợi tại các trụ sở cơ quan trên như trước đây Một số dịch vụ công có thể cung cấp qua mạng là:

+ Cung cấp thông tin văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách;+ Cung cấp thông tin kinh tế, xã hội và thị trường;

+ Cung cấp dịch vụ đăng ký, cấp phép xuất nhập khẩu trực tuyến;

+ Cung cấp dịch vụ khai báo thuế trực tuyến;

+ Cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến

- Các dịch vụ được cung cấp theo nhu cầu:

CPĐT có thể sử dụng Internet và GIS để cung cấp được nhiều những dịch vụ mới

mà người dân và doanh nghiệp quan tâm

+ Cung cấp dịch vụ ứng dụng để quản lý đất đai, giấy phép xây dựng;

+ Cung cấp dịch vụ thông tin quy hoạch;

+ Cung cấp dịch vụ ứng dụng để trao đổi thông tin giữa các cơ quan, chínhquyên các cấp phục vụ quản lý tài nguyên

2.2.4 Mục tiêu của Chính phủ điện tử

Mục tiêu chung là tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành nhà nước củachính phủ, mang lại thuận lợi cho dân chúng, tăng cường sự công khai minh bạch(transparency), giảm chi tiêu chính phủ

Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Chính phủ và các cơ quan chính quyềncác cấp (trao đổi văn bản điện tử, thu thập thông tin chính xác và kịp thời ra quyết định,giao ban điện tử…);

Trang 16

- Cung cấp cho người dân và doanh nghiệp các dịch vụ công tạo điều kiện cho nguờidân dễ dàng truy nhập ở khắp mọi nơi;

- Người dân có thể tham gia xây dựng chính sách, đóng góp vào quá trình xây dựngluật pháp, quá trình điều hành của chính phủ một cách tích cực;

- Giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ;

- Thực hiện một chính phủ hiện đại, hiệu quả và minh bạch;

Chính phủ điện tử sẽ tạo ra phong cách lãnh dạo mới, phương thức mới, cung cấpdịch vụ cho người dân và nâng cao được năng lực quản lý điều hành đất nước

Do vậy mà trong thời gian qua, các nước đều cố gắng đầu tư xây dựng CPĐT Xâydựng CPĐT ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết, nó là một phần quan trọng trong tiếntrình cải cách nền hành chính quốc gia

2.2.5 Lợi ích và khó khăn của Chính phủ điện tử

2.2.5.1 Lợi ích

- Với người dân nói chung:

Lợi ích của chính phủ điện tử là đáp ứng mọi nhu cầu của công dân bằng việc nângcao chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền từ trung ương tới cơ sở như quản lýnhân sự, quy trình tác nghiệp, v.v Chính phủ Điện tử đem lại sự thuận tiện, cung cấp cácdịch vụ một cách hiệu quả và kịp thời cho người dân, doanh nghiệp, các cơ quan và nhânviên chính phủ Đối với người dân và doanh nghiệp, chính phủ điện tử là sự đơn giản hóacác thủ tục và tăng tính hiệu quả của quá trình xử lý công việc

CPĐT cho phép công dân có thể truy cập tới các thủ tục hành chính nà thông quaphương tiện điện tử, ví dụ như: Internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác

CPĐT giúp cho các doanh nghiệp làm việc với chính phủ một cách dễ dàng bởi mọithủ tục đều được hiểu, hướng dẫn và mỗi bước công việc đều được đảm bảo thực hiện tốt,tin cậy Mọi thông tin kinh tế mà chính phủ có đều được cung cấp đầy đủ cho các doanhnghiệp để hoạt động hiệu quả hơn

Trang 17

Đối với công chức, CNTT dùng trong CPĐT là một công cụ giúp họ hoạt động hiệuquả hơn, có khả năng dáp ứng nhu cầu của công chúng về thông tin truy cập và xử lýchúng

Giảm thiểu thời gian cho công dân, doanh nghiệp và người lao động khi truy nhập

và sử dụng dịch vụ của chính phủ và do đó giảm thiếu chi phí của nhân dân Khuyếnkhích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của chính phủ

- Với các cơ quan hành chính:

CPĐT là chính phủ đảm bảo được cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết và đúng lúccho việc ra quyết định CPĐT lý tưởng là một chính phủ cung cấp đầy đủ thông tin, đúngthời điểm cho những người quyết định, đó là lợi thế lớn nhất của CNTT

CPĐT sử dụng CNTT để tự động hoá các thủ tục hành chính của chính phủ, ápdụng CNTT vào các quy trình quản lý, hoạt động của chính phủ do vậy tốc độ xử lý cácthủ tục hành chính nhanh hơn rất nhiều lần

Giảm “nạn giấy tờ ” văn phòng – công sở, tiết kiệm thời gian, hợp lý hoá việc vậnhành công việc, cho phép các cơ quan Chính phủ cung cấp các dịch vụ chất lượng caohơn và giảm ngân sách chi tiêu của chính phủ

2.2.5.2 Khó khăn

- Khó khăn chung:

Việc tin học hóa hành chính cũng có thể đem lại nhiều bất lợi Một bất lợi cho các

cơ quan có thẩm quyền sẽ là phải tăng chi phí an ninh Để bảo vệ sự riêng tư và thông tinmật của dữ liệu sẽ phải có các biện pháp bảo mật (để chống các sự tấn công, xâm nhập, ăncắp dữ liệu từ bên ngoài, hay của các hacker), mà sẽ đòi hỏi chi phí bổ sung

Đôi khi chính quyền phải thuê mướn một cơ quantư nhânđộc lập, khách quan đểgiám sát, bảo đảm sự quản lý thông tin cá nhân không bị nhà nước lạm dụng trái hiếnpháp và bảo vệ người dân cũng như cung cấp thông tin cho người dân

Một bất lợi nữa là chức năng của hệ thống được sử dụng phải cập nhật và nâng cấpliên tục, để thích ứng với hiện tình công nghệ mới Các hệ thống cũng có thể không tương

Trang 18

thích với nhau hoặc không tương thích với hệ điều hành hoặc không thể hoạt động độc lập(ngoại tuyến) mà không cần liên kết hay phụ thuộc với những thiết bị khác.

Những khó khăn, trở ngại xuất hiện ngay trong quá trình xây dựng trong quá trìnhxây dựng CPĐT:

+ Bất cập từ các dự án CNTT - Cơ sỏ hạ tầng CNTT – TT còn yếu kém;

+ Trình độ dân trí cần phải phù hợp với trình độ ứng dụng CNTT – TT;

+ Trình độ nhận thức và kỹ năng của cán bộ viên chức bị hạn chế;

+ Quy trình nghiệp vụ chưa ổn định (đang trong quá trình cải cách)

- Rào cản với người dân, doanh nghiệp:

Đối với người dân, việc tập hợp và lưu trữ những thông tin cá nhân của họ có thểđưa đến việc bị kiểm soát đời sống riêng tư, bị các cơ quan nhà nước lạm dụng; chưa kểđến việc thông tin cá nhân có thể bị rò rĩ, ăn cắp dữ liệu, lưu truyền trái phép hay dùngcho mục đích thương mại hoặc là họ không có phương tiện hay cơ sở pháp lý để biết (và

để xin xóa) những thông tin cá nhân nào của mình đang bị lưu trữ cũng như giám sát mức

độ chính xác của thông tin

2.2.6 Chính phủ điện tử ở Việt Nam

2.2.6.1 Vài nét về “Đề án 112”

“Đề án 112” hay còn gọi là “Đề án Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước” củaChính phủ nhằm mục đích xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam Đây là một chươngtrình hiện đại hóa hành chính của chính quyền Việt Nam giai đoạn từ 2001 - 2010 về cảicách thủ tục hành chính nhà nước

“Đề án 112” được thủ tướng chính phủ Phan Văn Khải phê duyệt bằng Quyết định

112 ngày 25/7/2001 Đề án chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: 2001 - 2005 và giai đoạn 2:

2006 - 2010

a, Giai đoạn 1 (2001 -2005) là giai đoạn rất quan trọng khi xây dựng nền tảng choChính phủ điện tử Từ tháng 8 năm 2001 đến tháng 12 năm 2001, là giai đoạn chuẩn bị,phê duyệt của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Chính phủ, UBND cấp tỉnh, thành phố

Trang 19

trực thuộc trung ương Từ tháng 01 năm 2002, bắt đầu triển khai Đề án tin học hoá quản

lý nhà nước

Mục tiêu của giai đoạn này là:

- Mục tiêu chung: “đến năm 2005, về cơ bản phải xây dựng và đưa vào hoạt động hệthống thông tin điện tử của Đảng và Chính phủ ”

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng các hệ thống tin học hoá quản lý hành chính nhà nước, phục vụtrực tiếp công tác chỉ đạo điều hành trong hệ thống các cơ quan hành chính nhànước Hoàn thiện và thống nhất áp dụng các chương trình ứng dụng phục vụ quản

lý, điều hành (thư tín điện tử, gửi nhận văn bản điện tử, quản lý hồ sơ công việc,quản lý cán bộ )

+ Tổ chức xây dựng và tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia, trước hết là ởnhững Bộ, ngành trọng điểm (kể cả 6 cơ sở dữ liệu quốc gia đã có Đề án): Kế hoạch

và Đầu tư, Ngân hàng, Thương mại, Hải quan, Lao động, Tư pháp, Giáo dục, Y tế

+ Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước,cải cách bộ máy tổ chức và lề lối làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nướcthuộc phạm vi thẩm quyền của Chính phủ trên cơ sở gắn mục tiêu tin học hoá quản

lý hành chính nhà nước với chương trình cải cách hành chính của Chính phủ

Xây dựng về cơ sở hạ tầng: Xây dựng mạng tin học diện rộng của chính phủ(CPNET) theo 4 mức:

Trang 20

2.2.6.2 Những thành công và khuyết điểm của “Đề án 112”

- Thành công đạt được: Trong dự thảo báo cáo tổng kết giai đoạn I, Ban Điều Hành

“Đề án 112” tự đánh giá chung về những việc làm được như sau:

+ Tạo ra một phương thức làm việc mới có sử dụng CNTT trong các cơ quanhành chính nhà nước (HCNN), nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ công chức

NN

+ Xây dựng được cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ tin học hóa quản lý HCNN,bước đầu hình thành hệ thống thông tin (HTTT) điện tử của Chính Phủ, đã bắt đầuđưa vào vận hành các dịch vụ cơ bản, thư điện tử, các phần mềm (PM) ứng dụng tinhọc hóa quản lý HCNN

+ Hình thành hệ thống tổ chức quản lý, điều hành thực hiện “Đề án 112” từtrung ương đến địa phương

+ Nâng cao một bước đáng kể trình độ quản trị mạng của đội ngũ tin họcchuyên trách và kỹ năng sử dụng mạng, cập nhật – khai thác- quản lý các HTTTđiện tử của đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp…

- Khuyết điểm: Về những mặt chưa làm được, báo cáo đánh giá:

+ Chưa triển khai được mạng trục truyền số liệu của Đảng và Chính Phủ + Dự án về an toàn bảo mật thông tin cho HTTT của Chính Phủ triển khaichậm, bị kéo dài Các dự án cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia mới xong giai đoạn I + Đội ngũ cán bộ quản lý HTTT điện tử còn thiếu kinh nghiệm, chưa đủ mạnhmặc dù đã được đào tạo; chưa ban hành quy chế về tổ chức các đơn vị tin học

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5 Hình 4 - Các ứng dụng thực tiễn của Chính phủ điện tử tại UBND quận Cầu Giấy
Hình 5 Hình 4 (Trang 30)
Hình 7 Hình 6 - Các ứng dụng thực tiễn của Chính phủ điện tử tại UBND quận Cầu Giấy
Hình 7 Hình 6 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w