Trình bày tổng quan vềngôn ngữ lập trình ASP như khái niệm, các mô hình, các đối tượng…Cách kết nối và truy xuất dữ liệu từ trang ASP CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ MÁ
Trang 1TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Đồ án “Xây dựng Website bán hàng cho siêu thị máy tính Him Lam” nhằmgiúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, quảng bá hình ảnh, sản phẩm doanh nghiệpmình trên mạng Internet Bên cạnh đó, Website còn hỗ trợ khách hàng trong việcđăng ký, đặt hàng qua Website, cập nhật thông tin về những sản phẩm hiện có vàsắp ra mắt trên thị trường một cách nhanh nhất… đem lại sự hài lòng cao nhất từphía khách hàng Đồ án được chia làm bốn chương chính với các nội dung:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NGÔNNGỮ LẬP TRÌNH ASP
Chương này giới thiệu về Thương mại điên tử, các loại hình giao dịch, cácphương thức hoạt động và lợi ích của thương mại điện tử Trình bày tổng quan vềngôn ngữ lập trình ASP như khái niệm, các mô hình, các đối tượng…Cách kết nối
và truy xuất dữ liệu từ trang ASP
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ MÁYTÍNH HIM LAM
Chương này khảo sát hiện trạng, các mô hình và quy trình quản lý bán hàngtại siêu thị để đưa ra được những nhược điểm trong quá trình bán hàng, nêu lên tínhcấp thiết của việc xây dựng hệ thống website giới thiệu sản phẩm, bán hàng quamạng để khắc phục những nhược điểm trong quá trình bán hàng
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG CỦA SIÊU THỊ MÁY TÍNH HIM LAM
Phân tích quy trình nghiệp vụ và xây dựng các chức năng tương ứng của hệthống Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cho hệ thống website
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Trình bày các kết quả đã làm, các công cụ sử dụng để xây dựng chươngtrình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Công nghệ thông tin
và truyền thông - Đại học Thái Nguyên Bản thân em luôn được đón nhận nhữngtình cảm sâu sắc, sự dạy bảo tận tình của các thầy cô trong trường, được học tập vàtrang bị những kiến thức chuyên môn, đó chính là tiền đề, niềm tin và cơ sở vữngchắc để em vững bước trên con đường sự nghiệp của mình
Đến nay thời gian làm đồ án tốt nghiệp đã kết thúc, em đã hoàn thành đồ án
với đề tài: “ Xây dựng website bán hàng cho siêu thị máy tính Him Lam” Để có
kết quả ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáotrong trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Đức Thái đã tận tình hướng dẫngiúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn đến bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình học tập
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Tươi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan về nội dung đồ án tốt nghiệp với tên đề tài “ Xây dựng
website bán hàng cho siêu thị máy tính Him Lam” là không sao chép nội dung
cơ bản từ các đồ án khác, hay các sản phẩm tương tự không phải do em làm ra Sản
phẩm của đồ án là chính bản thân em tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng
Nếu có gì sai em xin chịu mọi hình thức kỉ luật của Trường Đại học Công
nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Tươi
Trang 4MỤC LỤC TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đồ án 8
6 Bố cục đồ án 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP 10
I Tổng quan về thương mại điện tử 10
1.1 Định nghĩa Thương mại điện tử (TMĐT) 10
1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 10
1.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử 12
1.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 12
1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 14
1.5.1 Thư điện tử 14
1.5.2 Thanh toán điện tử 14
1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 14
1.5.4 Truyền dung liệu 15
1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 15
1.6 Lợi ích của Thương mại điện tử 15
1.6.1 Thu thập được nhiều thông tin 15
1.6.2 Giảm chi phí sản xuất 16
1.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch 16
1.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác 16
Trang 51.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức 17
1.7 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 17
II Tổng quan về ngôn ngữ ASP 18
1 ASP căn bản 18
1.1 Khái niệm ASP (Active Server Page) 18
1.2 Mô hình hoạt động của ASP 19
1.3 Cài đặt 20
1.4 Setup đường dẫn 20
1.5 Cú pháp của ASP 21
1.6 Khai báo và sử dụng biến trong ASP 22
1.7 Câu lệnh của ASP 23
1.8 Các thủ tục trong file ASP 24
1.9 Gọi các thủ tục trong ASP 24
1.10 Các hàm hay sử dụng trong VBScript 25
1.11 Các đối tượng của ASP(Object) 25
1.12 Các Component của ASP 28
2 Kết nối và truy xuất dữ liệu từ trang ASP 28
2.1 Giới thiệu tổng quan về các kỹ thuật kết nối và truy xuất cơ sở dữ liệu từ trang ASP 28
2.2 Kết nối CSDL: 30
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ MÁY TÍNH HIM LAM 32
1 Giới thiệu siêu thị máy tính Him Lam 32
2.Khảo sát hiện trạng 33
2.1 Mô hình và quy trình quản lý của siêu thị 33
2.2 Đánh giá thực trạng của siêu thị 39
2.3 Công việc thực hiện bài toán 40
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG CỦA SIÊU THỊ MÁY TÍNH HIM LAM 43
1 Phân tích các yêu cầu 43
1.1 Đối với khách hàng 43
1.2 Đối với người quản trị Website: 45
2 Các yêu cầu của đối tác 46
Trang 62.1.1 Sơ đồ chức năng cho bài toán quản lý bán hàng chung 47
2.1.2 Sơ đồ chức năng cho bài toán thương mại trên Web: 48
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD- Data Flow Diagram) 49
2.3 Biểu đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng phục vụ kinh doanh 51
2.4 Biểu đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng quản trị hệ thống 52
2.3 Thiết kế CSDL 53
2.3.1 Các bảng dữ liệu 53
2.3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 57
CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 58
1 Các phần mềm sử dụng 58
2 Thiết kế và xây dựng Website 58
2.1 Trang chủ 59
2.2 Trang tin tức 61
2.3 Trang sản phẩm 62
2.4 Trang giỏ hàng 63
2.5 Trang đăng ký tài khoản 64
2.6 Trang chi tiết sản phẩm 65
3 Thiết kế và xây dựng trang Admin 66
3.1 Trang đăng nhập 66
3.2 Trang quản lý sản phẩm 67
3.3 Trang quản lý nhóm sản phẩm 69
3.4 Trang thêm sản phẩm mới 70
3.5 Trang thông tin tài khoản 72
3.6 Trang quản lý hãng sản xuất 73
3.7 Trang quản lý tin tức 74
3.8 Trang quản lý đơn đặt hàng 75
3.9 Trang Thống kê 76
4 Mô tả hoạt động của Website 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIÊU THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 13
Bảng 1.2 : Bảng các đối tượng của ASP 25
Bảng 3.1: Bảng sản phẩm 53
Bảng 3.2: Bảng loại sản phẩm 53
Bảng 3.3: Bảng nhóm sản phẩm 54
Bảng 3.4: Bảng hãng sản xuất 54
Bảng 3.5: Bảng người dùng 54
Bảng 3.6: Bảng Khách hàng 55
Bảng 3.7: Bảng Đơn đặt hàng 55
Bảng 3.8: Chi tiết đơn đặt hàng 56
Bảng 3.9: Bảng thanh toán 56
Bảng 3.10: Bảng tin tức 56
Bảng 3.11: Ý kiến, phản hồi 57
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình trao đổi thông tin 20
Hình 1.2: Mô hình kết hợp cơ sở dữ liệu 29
Hình 2.1: Sơ đồ chức năng của siêu thị 33
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng cho bài toán quản lý bán hàng chung 47
Hình 3.2: Sơ đồ chức năng cho bài toán thương mại trên web 48
Hình 3.3: Sơ đồ mức khung cảnh 49
Hình 3.4: Sơ đồ mức đỉnh 50
Hình 3.5: Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng phục vụ kinh doanh 51
Hình 3.6: Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản trị hệ thống 52
Hình 3.7: Mô hình dữ liệu quan hệ 57
Hình 4.1 Giao diện trang chủ 60
Hình 4.2: Giao diện trang tin tức 61
Hình 4.3: Giao diện trang sản phẩm 62
Hình 4.4: Giao diện trang giỏ hàng 63
Hình 4.5: Giao diện trang đăng ký tài khoản 64
Hình 4.6: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 65
Hình 4.7: Giao diện trang đăng nhập admin 66
Hình 4.8: Giao diện trang quản lý sản phẩm 68
Hình 4.9: Giao diện trang quản lý nhóm sản phẩm 69
Hình 4.10: Giao diện trang thêm sản phẩm mới 71
Hình 4.11: Giao diện trang thông tin tài khoản 72
Hình 4.12: Giao diện trang quản lý hãng sản xuất 73
Hình 4.13: Giao diện trang quản lý tin tức 74
Hình 4.14: Giao diện trang quản lý đơn hàng 75
Hình 4.15: Giao diện trang quản lý đơn hàng 76
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và khoa học
kỹ thuật Máy tính trở thành một thành phần không thể thiếu trong mỗi chúng ta, vàInternet đã trở thành dịch vụ phổ biến và thiết yếu, không thể thiếu và có ảnh hưởngsâu rộng tới thói quen sinh hoạt, giải trí của nhiều người Cùng với sự phát triểnnhanh chóng của Internet thì việc tìm kiếm và mua bán sản phẩm, linh kiện máytính trên mạng là rất cần thiết và tiện dụng, vì vậy các website giới thiệu sản phẩmxuất hiện ngày một nhiều hơn
Tại Việt Nam, với cuộc sống ngày càng hiện đại, nhu cầu sử dụng máy tínhngày càng tăng Tận dụng được những cơ hội này, các doanh nghiệp Việt Namkhông ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh trên mọi lĩnh vực nhằm mong muốnđáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Siêu thị máy tính Him Lam cũng không phải
là một ngoại lệ, với qui mô rộng lớn nhưng hoạt động bán hàng, marketing, quảngcáo… vẫn gặp phải những khó khăn nhất định: hoạt động kinh doanh hầu như dựatrên phương pháp thủ công, truyền thống là chủ yếu: khi khách hàng có nhu cầumua sản phẩm thì trực tiếp đến công ty để liên hệ, chọn sản phẩm và thanh toán.Qua đó cho ta thấy: Cả doanh nghiệp và khách hàng phải mất một khoảng chi phí vàthời gian nhất định đáng lẻ không nên có Doanh nghiệp phải tốn kém thời gian vàchi phí cho việc quảng cáo, marketing, bán hàng nhưng lại không thu hút được đôngđảo khách hàng Về phía khách hàng thì phải mất thời gian, chi phí đi lại mà đôi lúckhông chọn được sản phẩm mình mong muốn
Xuất phát từ nhu cầu trên, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng Website bán hàng cho siêu thị máy tính Him Lam” nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí,quảng bá hình ảnh, sản phẩm doanh nghiệp mình trên mạng Internet Bên cạnh đó,Website còn hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký, đặt hàng qua Website, cập nhậtthông tin về những sản phẩm hiện có và sắp ra mắt trên thị trường một cách nhanhnhất… đem lại sự hài lòng cao nhất từ phía khách hàng
Trang 11- Khai phá lợi ích của Internet để hướng đến một môi trường kinh doanh toàn cầu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đềtài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website,đối tượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng nhưthế nào?)
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình chophù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đồ án
- Đồ án sẽ là một ví dụ minh họa thu nhỏ về “Ứng dụng Thương mại điện tử”nói chung và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng
- Đồ án sẽ giúp doanh nghiệp có một cái tổng quan về Thương mại điện tửcũng như lợi ích mà Website Thương mại điện tử mang lại
- Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượtgiới hạn về không gian và thời gian
Trang 12- Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nâng cao năng lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
6 Bố cục đồ án
Nội dung đồ án gồm các thành phần sau:
Mở đầu
- Chương 1 Tổng quan về Thương mại điện tử, và ngôn ngữ lập trình ASP
- Chương 2 Khảo sát hệ thống bán hàng tại siêu thị máy tính Him Lam
- Chương 3 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Chương 4 Thiết kế và xây dựng ứng dụng
Kết luận
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP
I Tổng quan về thương mại điện tử
1.1 Định nghĩa Thương mại điện tử (TMĐT)
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông quamạng máy tính toàn cầu
Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh
tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụngcủa TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiếnhành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thươngmại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiệnđiện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán
cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyênmạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụsau bán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ nhưhàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ nhưdịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống(như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo).TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm củacon người
1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khácbiệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau
và không đòi hỏi biết nhau từ trước:
Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp đểtiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý
Trang 14như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thôngnhư: fax, telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sửdụng các phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tảithông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch.
TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đếncác khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơhội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhấtthiết phải có mối quen biết với nhau
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không
có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanhnghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mớithành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước
ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các
cơ quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giaodịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụmạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịchTMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi,lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xácnhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ:các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo
Trang 15làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo đượchình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:
- Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải cácnội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một
hạ tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV,nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số ngườidùng Internet đủ lớn
- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của cácchứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng, phải có luật bảo vệ quyền sởhữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giaodịch qua mạng
- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử quathẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thốngthanh toán điện tử rộng khắp
- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy
- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập tráiphép, chống virus, chống thoái thác
- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, TMĐT đểtriển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng
1.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò độnglực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành côngcủa TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ cácmối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C,B2G, C2G, C2C Sau đây là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:
Trang 16Bảng 1.1: Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2loại hình quan trọng nhất:
B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội
so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinhdoanh trực tuyến
Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với mộtdoanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sản phẩm, mô tảđặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng, phươngthức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn so với bán
Trang 17hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2B được coi như là một kiểu “phònggiao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc
có thể gọi là phòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên
cơ sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này, kháchhàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậumãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các chương trình thảo luậntrực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng cũng như các dựbáo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể
1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử
1.5.1 Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thưcho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronicmail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấutrúc định trước nào
1.5.2 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phương tiện điện tử
Ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàngbằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toánđiện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange,gọi tắt là FEDI)
- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)
- Ví điện tử (electronic purse)
- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking)
1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việctrao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tửnày sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bánbuôn với nhau
Trang 18Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Traođổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sangmáy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã đượcthỏa thuận để cấu trúc thông tin”
1.5.4 Truyền dung liệu
Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phảitrong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa có thể đượcgiao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa vào các băng đĩa, in thành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa”(digital delivery)
1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa đếnquần áo, đã làm xuất hiện một loạt hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” hay “muahàng qua mạng” Ở một số nước, Internet đã trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻhàng hóa hữu hình Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web vàJava, người bán xây dựng trên mạng “các cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng cóthật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đótrên từng trang màn hình một
1.6 Lợi ích của Thương mại điện tử
1.6.1 Thu thập được nhiều thông tin
TMĐT giúp người ta tham gia thu được nhiều thông tin về thị truờng,đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạodựng và củng cố quan hệ bạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tinphong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sảnxuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước,khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quan tâm, một trong những độnglực phát triển kinh tế
Trang 191.6.2 Giảm chi phí sản xuất
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các vănphòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phítìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm rất nhiều lần (trong đó khâu in ấn được bỏ hẳn).Theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm theo hướng này đạt tới30% Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lựcđược giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu pháttriển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài
1.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch
TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiệnInternet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều kháchhàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều vàthường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luônluôn lỗi thời Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% kháchhàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet (và nhiều các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật),
và mỗi ngày giảm bán được 600 cuộc gọi điện thoại
TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng
kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếpxúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch quaInternet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìnthời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử quaInternet chỉ bằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường
Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rútngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn
1.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa cácthành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/Web) cácthành viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ ) có thểgiao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như
Trang 20không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và sự quản lýđều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hộikinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực,toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn
1.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức
Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tintạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối vớicác nước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thìsau khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khíacạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cầncho các nước công nghiệp hóa
1.7 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiềuthuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫnkhông tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính làmột số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệptiếp cận đến TMĐT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
- Không có khả năng để bảo trì
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăncản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đãlàm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong côngviệc kinh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy
họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư duythường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhânngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong lĩnh
Trang 21vực công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khíacạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT.Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệthống Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đâycũng chính là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xétmọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượtqua những trở ngại đó.
II Tổng quan về ngôn ngữ ASP
1 ASP căn bản
1.1 Khái niệm ASP (Active Server Page)
ASP là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server - Side ScriptingEnviroment)
Microsoft Active Server Page là một ứng dụng giúp ta áp dụng các ngônngữ Script để tạo những ứng dụng động, có tính bảo mật cao và làm tăng khả nănggiao tiếp của chương trình ứng dụng Các đoạn chương trình nhỏ được gọi là Script
sẽ được nhúng vào các trang của ASP phục vụ cho việc đóng mở và thao tác với dữliệu cũng như điều khiển các trang Web tương tác với người dùng như thế nào Mộtkhái niệm sau đây liên quan đến ASP
Script: là một dãy các lệnh đặc tả (Script) Một Sript có thể :
- Gán một giá trị cho một biến Một biến là một tên xác định để lưu giữ dữliệu, như một giá trị
- Chỉ thị cho Web Server gửi trả lại cho trình duyệt một giá trị nào đó, nhưgiá trị cho một biến Một chỉ thị trả cho trình duyệt một giá trị là một biểu thức đầura( output expression)
- Tổ hợp của các lệnh được đặt trong các thủ tục Một số thủ tục là tên gọituần tự của các lệnh và khai báo cho phép hoạt động như một ngôn ngữ( unit)
Ngôn ngữ Script (Script language): Là ngôn ngữ trung gian giữa HTML và
ngôn ngữ lập trình Java, C++, Visual Basic HTML nói chung được sử dụng để tạo
và kết nối các trang text Còn ngôn ngữ lập trình được sử dụng để đưa ra dẫy các
Trang 22lệnh phức tạp cho máy tính Ngôn ngữ Scripting nằm giữa chúng mặc dù chức năngcủa nó giống ngôn ngữ lập trình hơn là các trang HTML đơn giản Sự khác nhau cơbản giữa ngôn ngữ Scripting và ngôn ngữ lập trình là các nguyên tắc của nó ít cứngnhắc và ít rắc rối khó hiểu hơn Do vậy, các đoạn chương trình script gọn nhẹ có thểlồng ngay vào các trang Web
Công cụ đặc tả (Scripting engine): Để chạy được các loại chương trình Script
thì phải có máy Script engine Máy này có nhiệm vụ đọc mã nguồn của chươngtrình và thực hiện các câu lệnh đó Mỗi ngôn ngữ Script có một loại máy Scriptriêng VD: VBScript engine cho loại chương trình VBScript, JavScript engine choJavaScript
Có hai ngôn ngữ Script mà ASP hỗ trợ chính là Visual Basic Script và JavaScript Ngôn ngữ được ASP hỗ trợ mặc định là VBScript nên khi muốn dùng ngônngữ Script mặc định là Java Script chẳng hạn thì phải có dòng khai báo sau:
<%@ Language = Javarscipt %>
ASP cung cấp một môi trường chình cho các công cụ đặc tả và phân tích cácscript trong một file.ASP để các công cụ này xử lý ASP còn cho phép viết hoànchỉnh các thủ tục để phát triển Web bằng nhiều ngôn ngữ Script mà trình duyệt cóthể hiểu được tất cả Trên thực tế, vài ngôn ngữ Script được sử dụng trong một file
và nó được thực hiện bằng cách định nghĩa ngôn ngữ Script trong một trang củaHTML tại nơi bắt đầu thủ tục Script
ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là asp File asp làmột file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau:
- Text
- Các trang của HTML
- Các câu lệnh của Script
1.2 Mô hình hoạt động của ASP
Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau (Hình 1.1.):
- Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file asp cho Web Server
Trang 23- File asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máy chủ) Các đoạnchương trình Script trong file asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu đểlấy những thông tin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này, file asp đó cũngxác định xem là đoạn script nào chạy trên máy người sử dụng
- Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file asp đó sẽ được trả vềcho Web Server Browser của người sủ dụng dưới dạng trang Web tĩnh
Hình 1.1: Mô hình trao đổi thông tin
1.3 Cài đặt.
Đối với IIS 4.0 thì ASP được tĩnh hợp sẵn nên không cần cài dặt nhưng đối
với IIS 3.0 thì ta cần phải cài đặt thành một thành phần bổ sung ASP được vung cấptrên đĩa CD với kích thước cỡ 9MB Chỉ cần đưa đĩa vào chạy Setup là xong
sẽ thấy một cửa sổ hiện ra để Setup thư mục Nếu như được Setup từ trước mà bây giờ
Trang 24cần sửa tên thư mục ảo thì chỉ cần nháy đúp vào dòng chữ tương ứng, còn nếu chữa thì
ta nhấm vào nút Add Một cửa sổ khác hiện ra để khai báo thư mục ảo
Cuối cùng đừng quên chế chế độ đánh dấu Execute Nếu khôgn làm điềunày thì ASP không xử lý các thẻ mã ngữ để thay vào thẻ HTML trước khi gửi vềBrowser do đó ta không giữ bí mật về mã được
Khi xong xuôi mọi việc bấm nút OK và đóng cửa sổ Setup Mọi việc hoàn tất
1.5 Cú pháp của ASP.
ASP không phải là ngôn ngữ Scripting mà thực ra nó cung cấp một môitrường để xử lý các Script có trong trang HTML Sau đây là một số quy tắc và cúpháp của ASP
Phân định ranh giới(Delimiter): Các trang của HTML được phân định với
text dựa vào các phân định ranh giới Một phân định ranh giới là một ký tự hay cácthứ tự đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc của một đơn vị Trong trường hợp củaHTML, các ký hiệu ranh giới(<) và(>) Tương tự, các lệnh của Script ASP và cácbiểu thức đầu ra được phân biệt giữa text và các trang HTML bằng các phân địnhranh giới ASP sử dụng phân định ranh giới là < % %> để chứa các lệnh Script
Ví dụ: <% Sport=”Football”%> tức là gán giá trị football cho biến sport.ASP sử dụng phân định ranh giới là <%= %> để chứa các biểu thức đầu ra Như ví
dụ trên, biểu thức đầu ra <%=Sport%> sẽ gửi giá trị football (giá trị hiện thời củabiến) cho trình duyệt
Cách lựa chọn ngôn ngữ Script cho một trang:
<% @ Language = Tên ngôn ngữ %>
Lựa chọn ngôn ngữ cho một phần của trang:
Trang 25alert("Ban quyên họ tên! ");
frm.T1.focus();
return false;
}return true;
} </script>
1.6 Khai báo và sử dụng biến trong ASP.
Khai báo biến: Tuỳ theo ngôn ngữ Script mà khai báo cho phù hợp Khaibáo biến trong VBScript dùng từ khoá DIM
Trang 261.7 Câu lệnh của ASP.
Trong VbScript và các ngôn ngữ Scripting, một câu lệnh là đơn vị cú pháphoàn chỉnh mô tả một loại của hành động, khai báo, hay định nghĩa
Cú pháp: Thực hiện vòng lặp nếu điều kiện
While <Điều kiện>
Trang 271.8 Các thủ tục trong file ASP.
Một đặc tính hấp dẫn của ASP là khả năng kết hợp chặt chẽ của các thủ tụcngôn ngữ Script trong cùng một file asp đơn lẻ Nhờ vậy, ta có thể sử dụng các điểmcực mạnh của ngôn ngữ Scripting để thực hiện một cách tốt nhất Một thủ tục là mộtnhóm lệnh Script để thi hành một công việc cụ thể Ta có thể định nghĩa một thủ tục
và gọi sử dụng chúng nhiều lần trong các Script Định nghĩa một thủ tục có thể xuấthiện trong Tag<Script> </Script> và phải tuân theo các quy tắc của ngôn ngữ Scriptđược khai báo Thủ tục này có thể kéo dài tuỳ thích và phải đặt trong phân định Scriptlà<% %> nếu chúng cùng trong một ngôn ngữ Scripting giống như script mặc định
Ta có thể đặt các thủ tục trong chính các file ASP chung và sử dụng lệnh IncludeName Server( đó là<! # Include file = > để bao gồm cả nó trong file ASP gọi thủtục Hoặc có thể đóng gói theo chức năng một ActiveX Server component
1.9 Gọi các thủ tục trong ASP.
Để gọi các thủ tục, bao gồm tên thủ tục trong lệnh Đối với VbScript, ta cóthể dùng từ khoá Call để gọi thủ tục Tuy nhiên, các thủ tục được gọi yêu cầu cácbiến này phải đặt trong các dấu ngoặc đơn Nếu bỏ qua từ khoá Call thì ta cũng phải
bỏ luôn cả dấu ngoặc đơn đi cùng bao quanh các biến Nếu gọi thủ tục Java Script
từ VbScript thì ta phải sử dụng dấu ngoặc đơn sau tên thủ tục, nếu thủ tục không cóbiến thì sử dụng dấu ngoặc đơn rỗng
Trang 281.10 Các hàm hay sử dụng trong VBScript.
+ Abs(number): Trả lại giá trị tuyệt đối của một số.
+ Asc(biến):Trả lại mã ký tự ASCII.
+ Cbool(biến): Trả lại biến được chuyển đổi thành kiểuBool.
+ Cbyte(biến): Trả lại biến được chuyển đổi thành kiểu Byte.
+Cdate(biến): Trả lại biến được chuyển đổi thành kiểu ngày tháng.
+ Cint(biến): Trả lại biến được chuyển đổi thành kiểu Interger.
+ Cstring(biến): Trả lại biến được chuyển đổi thành kiểu String.
+ Date: Trả lại ngày giờ hệ thống.
+ IsNumeric(biểu thức): Trả lại giá trị True khi biểu thức là kiểu số.
+ IsObject(biểu thức): Trả lại giá trị True khi biểu thức là một đối tượng + Lcase(Chuỗi): Trả lại chuỗi được biến đổi thành kiểu chữ thường.
+ Ucase (Chuỗi): Trả lại chuỗi được biến đổi thành kiểu chữ hoa.
1.11 Các đối tượng của ASP(Object)
ASP cung cấp cho người lập trình các đối tượng có sẵn, mỗi đối tượng
là kết hợp giữa lập trình và dữ liệu có thể xem như là một đơn vị, nó sẽ thực hiện một chức năng riêng nào đó, các đối tượng có sẵn ( built-in oject) bao gồm:
Đối tượng Request Lấy thông tin từ người dùng
Đối tượng Response Gửi thông tin cho người dung
Đối tượng Server Điều khiển hoạt động của môi trường ASP
Đối tượng Session Lưu trữ thông tin từ một phiên (session) của người dùngĐối tượng Application Chia xẻ thông tin cho các người dùng của một ứng dụng
Bảng 1.2 : Bảng các đối tượng của ASP
Đối tượng Request ( lấy thông tin từ người dùng) : cho phép truy cập mọi
thông tin lấy được chuyển qua với một yêu cầu của HTML Đối tượng Request có 5thông tin sau:
Trang 29- Query String: Mặc dù có thể sử dụng biến Server là QUERY_STRING để
xử lý thông tin QUERY_STRING từ yêu cầu của người dùng, ASP cung cấpQUERY_STRING để thông tin đễ dàng Nếu form sử dụng phương pháp POST,các thông tin lấy được giống như một biến đặt sau đấu hỏi của URL
- Form: thu nhặt tất cả các giá trị mà người sử dụng đã tạo ra vào Form khi nútsubmit của nó được bấm, nó được truyền về Server với phương thức POST
- Cookies: Cho phép tập hợp các thông tin đã được kết nối với người sửdụng Một cookie là một biểu hiện của thông tin giữa trình duyệt Client chuyển tớiWeb Server, hay Web Server gửi cho trình duyệt Client
- Server Variables: cung cấp thông tin từ các header của HTTP mà đã đượcgửi tới với yêu cầu của người dùng Có thể sử dụng các thông tin này để trả lời chongười sử dụng
- Xác nhận của Client
Đối tượng Response (gửi thông tin cho người dùng): Có thể dùng để điều
khiển thông tin gửi cho Web Browser bằng cách sử dụng:
- Cách thức ResponseWrite để gửi thông tin trực tiếp cho trình duyệt
- Cách thức ResponseRedirect để hướng dẫn người sử dụng tới một URL
khác hơn là yêu cầu đến URL
- Cách thức ResponseContent Type để điều khiển kiểu cả nội dung gửi
- Cách thức Response Cookies để thiết lập một giá trị của Cookies
- Cách thức Response Buffer để đệm thông tin
- Cách thức ResponseAddHeader để thêm một phần tiêu đề mới vào HTML
header với một số giá trị chọn lọc
- Cách thức ResponseClear để xóa toàn bộ đệm ra của HTML, cách thức
này chỉ xoá phần thân của response chứ không xoá phần header
- Cách thức Response End để kết thúc việc xử lý ở file asp và gửi cho Web
Browser kết quả thu được khi xảy ra phương thức này
- Cách thức Response Flush: Khi thông tin được gửi ra bộ đệm kết quả thì
nó chưa được gửi ngay về Web Browser mà chỉ đến khi dùng phương thức này
Trang 30thông tin mới được trả ngay về Web Browser Tuy nhiên sẽ bị thông báo lỗi
Run_Time nếu ResponseBuffer chưa đặt giá trị true
Server là đối tượng điều khiển môi trường hoạt động ASP, nó cung cấp
các phương thức cũng như thuộc tính của Server
- Phương thức Server CreatObject dùng để tạo ra các đối tượng mới
trên Server
- Phương thức Server HTMLEncode cung cấp khả năng mã hoá địa chỉ URL.
- Phương thức Server MapPath trả về địa chỉ vật lý tương ứng như địa
chỉ thư mục ảo trên máy chủ
- Phương thức Server URLEncode cung cấp khả năng mã hóa địa chỉ URL Các đối tượng Session và Application: được sử dụng ghi nhớ thông tin
trạng thái của các ứng dụng ASP Ta có thể sử dụng ASP để duy trì 2 trạng thái:
- Trạng thái ứng dụng (Application State) bao gồm tất cả các thông tin
trạng thái của các ứng dụng có hiệu lực với tất cả người sử dụng ứng dụng Đốitượng Application được sử dụng để lưu trữ thông tin chung mà nó có thể chia sẻ chotất cả moị người dùng một ứng dụng ASP đơn giản
Một ứng dụng trên ASP được định nghĩa như toàn bộ các tập tin asp trongmột thư mục ảo và thư mục con của nó Một số đặc điểm của ứng dụng ASP:
+ Dữ liệu có thể được chia sẻ giữa các trang trong ứng dụng
+ Một thực thể của một đối tượng có thể được chia sẻ giữa các trang trongứng dụng
+ Dừng một ứng dụng mà không ảnh hưởng tới ứng dụng khác
- Trạng thái phiên (Session State) bao gồm thông tin chỉ có hiệu lực với một
người sử dụng cụ thể Dùng đối tượng Session để quản lý thông tin của một ngườiđang sử dụng ứng dụng Các giá trị lưu trữ trong đối tượng Session không bị loại bỏ
đi khi người sử dụng di chuyển từ trang này sang trang khác trong ứng dụng, Websever tự tạo ra một đối tượng Session khi một trang Web trong ứng dụng được yêucầu bởi một người sử dụng chưa có session Server huỷ bỏ đối tượng Session khi nóhết thời gian hay được hủy bỏ Khi cần lưu trữ dữ liệu trong đối tượng Session thì lưu
Trang 31trữ trong một collection của đối tượng session Thông tin lưu trữ trong đối tượngSession thì có giá trị thông qua session và có session scope.
Trong mỗi ứng dụng ASP cơ bản có thể có file Global.asa File này được lưugiữ trong thư mục gốc của ứng dụng ASP đọc file này khi: Web Server bắt đầu nhậnđược yêu cầu bắt đầu khởi tạo ứng dụng Điều này có nghĩa là sau khi Web Server chạy,yêu cầu đầu tiên đến một file asp sẽ làm là cho ASP tới đọc file Global.asa gồm có:
- Các sự kiện bắt đầu ứng dụng Application_ OnStart, bắt đầu phiênSessionOnEnd hoặc cả hai Trong đó có các thủ tục Script mà mà ta muốn chạy mỗikhi sử dụng một ứng dụng hay một phiên Nếu một ứng dụng và một phiên khởiđộng vào cùng một thời điểm, ASP sẽ xử lý sự kiện ứng dụng trước khi nó xử lý sựkiện bắt đầu phiên
- Các sự kiện kết thúc ứng dụng Application_OnEnd, kết thúc phiênSession_OnEnd hoặc cả hai Cũng như các sự kiện này là các thủ tục trong fileGlobal asa
- Ta có thể sử dụng Tag< object> để tạo các đối tượng trong file Global asa
1.12 Các Component của ASP
ASP làm việc với ActiveX Server Component: ActiveX Server Component cóthể hiểu được theo cách thông thường là các tự động hóa của Server, được thiết kếchạy trên Web Server như là một ứng dụng của Web cơ bản Các thành phần đónggói thường là đặc trưng năng động như là cơ sở dữ liệu Acces, vì vậy ta không phảitạo ra các chức năng này ASP gồm có 5 ActiveX Server Component:
1 Thành phần cơ sở dữ liệu Access
2 Thành phần Ad Rotator
3 Thành phần tương thích với trình duyệt
4 Thành phần file Access
5 Thành phần kết nối động
2 Kết nối và truy xuất dữ liệu từ trang ASP
2.1 Giới thiệu tổng quan về các kỹ thuật kết nối và truy xuất cơ sở dữ liệu từ trang ASP
Trang 32Có rất nhiều phương pháp truy xuất cơ sở dữ liệu trên Server từ Client Chẳnghạn: ActiveX Data Object (ADO), Object Linking and Embeding Database(OLEDB), Open Database Connectivity (ODBC) Ở đây ta chỉ nghiên cứu vềphương pháp ActiveX Data Object (ADO).
* Giới thiệu về mô hình đối tượng ADO
Với trang ASP, ADO hỗ trợ cho các ngôn ngữ VBScipt, Jscript, và ngônngữ khác
ADO cung cấp nhiều đối tượng cho việc kết nối và truy xuất CSDL mộtcách dễ dàng:
Connection: Kết nối đến CSDL nguồn
Recordset: Bao gồm tập hợp các Record lấy từ kết quả của Query và mộtcon trỏ trong Record này
Field: Chứa dữ liệu một cột và thông tin về cột này
Property: Chứa thông tin động về một đối tượng ADO
Command: Khả năng định nghĩa những câu lệnh để thực hiện đối vớiCSDL với tham số thay đổi
Parameter: Sử dụng với đối tượng Command
Các đối tượng quan trọng sẽ được dùng với cơ sở dữ liệu là: Connection,Recordset, Field
* Mô hình kết hợp cơ sở dữ liệu
Trang 33Hình 1.2: Mô hình kết hợp cơ sở dữ liệu
Trang 36CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ MÁY TÍNH HIM LAM
1 Giới thiệu siêu thị máy tính Him Lam
Siêu thị máy tính Him Lam được thành lập vào ngày 20 - 06 - 2006 tại (Tổ 5
- Phường Thanh Trường – Thành phố Điện Biên – Tỉnh Điện Biên) Trong nhiềunăm hoạt động cho đến nay, siêu thị không ngừng phát triển và liên tục mở rộng qui
mô hoạt động Chất lượng luôn là mục tiêu đặt lên hàng đầu mà siêu thị cho rằng đó
là yếu tố thành công và là thế mạnh của siêu thị Nhất là một siêu thị lớn như siêuthị máy tính Him Lam thì yếu tố đó là không thể thiếu được Trong lĩnh vực kinhdoanh siêu thị luôn đề xuất những cải cách về chiến lược kinh doanh, cũng nhưnâng cao về chất lượng các loại mặt hàng Siêu thị luôn phấn đấu hoàn thành nhữngmục tiêu đặt ra trong kinh doanh Chính vì vậy mà siêu thị rất thành công trong hoạtđộng kinh doanh
Quy mô hoạt động kinh doanh của siêu thị: Các mặt hàng chủ yếu mà siêuthị kinh doanh đó là máy vi tính và linh kiện máy vi tính Máy tính xách tay, Máytính để bàn và các linh kiện máy tính như: Ổ cứng, Rom, Ram, Ổ đĩa CD, Case,Nguồn, Main Board, Máy in, Loa vi tính, Bàn phím, Chuột, Màn hình, Fan, Tainghe, CPU,…
So với hệ thống của các siêu thị khác trong thành phố Điện Biên Siêu thịmáy tính Him Lam là siêu thị có quy mô hoạt động lớn Hiện nay, siêu thị có tổng
số cán bộ nhân viên là 50 nhân viên
Hiện nay, siêu thị đang trên đà phát triển với số lượng lớn, chất lượng đảmbảo, nhóm các mặt hàng ngày càng tăng, đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu
mã Chính điều đó mà siêu thị luôn đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng Sốlượng hoá đơn đặt hàng của khách hàng tăng lên đáng kể, và có rất nhiều hoá đơnđặt hàng với số lượng lớn Điều này cho thấy uy tín của siêu thị ngày càng đượcnâng cao trên thị trường
Trang 372.Khảo sát hiện trạng
2.1 Mô hình và quy trình quản lý của siêu thị
Chúng ta đang sống trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá Trong quá trình mở cửa để hội nhập kinh tế, hầu như tất cả các siêu thị đềuthúc đẩy kinh doanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá Xu hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh Trên thực tế, vẫncòn một phần lớn bộ phận các siêu thị chưa làm được điều đó Ngày nay, với sựphát triển của khoa học công nghệ và nhất là sự phát triển như vũ bão của ngànhCNTT, thì yêu cầu đó không còn là khó khăn trở ngại đối với các siêu thị Siêu thị
em muốn nói đến ở đây là siêu thị máy tính Him Lam Trong quá trình khảo sátthực tế em đã thu thập được các thông tin sau:
Các công việc chủ yếu của siêu thị như sau:
* Nhập hàng
* Bán hàng
* Giới thiệu sản phẩm với khách hàng
* Giao dịch với khách hàng
* Hoạch toán doanh thu
Hình 2.1: Sơ đồ chức năng của siêu thị
* Giờ đây chúng ta xem xét cụ thể hơn từng công việc được thực hiện tại siêu thị như sau :
Siêu thị nhập hàng từ một nguồn hàng của một nhà cung cấp nào đó Một sốnhà cung cấp đã cung cấp hàng cho siêu thị là:
+ Siêu thị Thế Giới Số Trần Anh – Ba Đình – Hà Nội
Giới thiệusản phẩm Giao dịch Bán hàng Hoạch toándoanh thu
Siêu thị máy tính HIM LAM
Nhập
hàng
Trang 38+ Siêu thị TNHH CMS Máy tính Việt Nam – Mỹ Đình – Hà Nội.
+ Siêu thị Silicom Máy tính Việt Nam – Long Biên – Hà Nội
+ Siêu thị VNCT – Đống Đa – Hà Nội
+ Siêu thị IDC – Long Biên – Hà Nội
+ Siêu thị Lê Bảo Minh – Mỹ Đình – Hà Nội
Và nhiều siêu thị khác…
Quá trình nhập hàng được tiến hành như sau:
Căn cứ vào lượng hàng đã bán mà siêu thị có nhu cầu nhập hàng của các nhàcung cấp Với những mặt hàng đã được nhập vào kho hàng, bộ phận quản lý kho sẽthống kê lên danh sách các loại hàng đã hết Bộ phận kho thực hiện công việc kiểmtra tồn kho Sau đó, bộ phận kho xin ý kiến của bộ phận triển khai kế hoạch của siêuthị lên kế hoạch nhập hàng Bộ phận triển khai kế hoạch sẽ gửi quyết định đồng ýnhập các loại hàng trong kho đã hết Công việc của bộ phận kho lúc này là thươnglượng với đối tác là các nhà cung cấp Nếu nhà cung cấp có thể đáp ứng những mặthàng mà siêu thị yêu cầu và được giám đốc siêu thị phê duyệt thì nhập hàng Khihàng về nhân viên kỹ thuật kiểm tra hàng Nhân viên kỹ thuật giao hàng cho bộphận kho Bộ phận kho tiến hành nhập hàng và lập hóa đơn nhập hàng với danhsách các loại hàng cần nhập Với những loại hàng được nhập vào kho, bộ phận khocủa siêu thị và bên giao hàng của nhà cung cấp, phải kiểm tra lại số lượng cũng nhưchất lượng của các mặt hàng Kiểm tra về nguồn gốc của sản phẩm để đảm bảo chấtlượng, đảm bảo hàng không bị sáo trộn, để không làm ảnh hưởng đến uy tín về chấtlượng các loại mặt hàng của siêu thị trong hoạt động kinh doanh Với các loại hàng
đã hết ở trong kho bộ phận kinh doanh sẽ lên kế hoạch nhập hàng của các nhà cungcấp Mỗi khi có hàng mới được nhập về, bộ phận kỹ thuật kiểm tra số lượng cũngnhư chất lượng Kiểm tra hàng hóa có đúng là các loại hàng mà siêu thị cần nhậpkhông Kiểm tra mẫu mã số lượng, chất lượng Kiểm tra hàng hóa và chuyển vàokho lưu trữ của siêu thị
Trang 39Bộ phận kho ghi chép lại vào các hóa đơn nhập hàng có dạng sau:
Chi tiết hóa đơn nhập hàng:
Tổng tiền : ………Bằng chữ:……….…Diễn giải:……… ……… Giao hàng Nhận hàng
(Ký và ghi rõ họ và tên) (Ký và ghi rõ họ và tên)
Quá trình bán hàng cho khách hàng bắt đầu khi có khách hàng đến mua hànghoặc nhận được đơn đặt hàng của khách hàng Đối với những đơn đặt hàng, bộ phận
kế kho chỉ cần lấy hàng theo đơn đặt hàng Sau đó bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơnbán hàng Cuối cùng là giao hàng đến địa chỉ của khách hàng Hầu như đa số cácđơn đặt hàng là của các siêu thị
Đối với khách hàng mua lẻ thì bộ phận bán hàng sẽ làm công việc tư vấn chokhách hàng về loại sản phầm mà khách hàng đang muốn mua Sau khi tư vấn xong,khách hàng lựa chọn được mặt hàng muốn mua thì bộ phận bán hàng sẽ thông báocho bộ phận kho lấy hàng và lắp đặt các linh kiện thiết bị, và kiểm tra hoạt động củamáy tính Trong thời gian đó bộ phận bán hàng sẽ làm công việc lập hoá đơn bán
Trang 40Hoá đơn bán hàng có dạng như sau:
Mã
Tổng tiền:………:………Bằng chữ:……… Tiền tệ:………….……… Tiền khách đưa:……… ………….Tiền khách nợ:……… ……
Tỷ giá ngoại tệ:……… Quy đổi:……… Thuế:……… Diễn giải:……… Khách hàng Nhân viên bán hàng
(Ký và ghi rõ họ và tên) (Ký và ghi rõ họ và tên)
Các số liệu ghi chép được chuyển về bộ phận kế toán kho, nếu có sự thay đổi vềcác mặt hàng, thì được cập nhật vào thẻ kho và tính số tồn kho của từng loại mặt hàng