1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI PHỤ TÙNG SỬA CHỮA Ô TÔ

49 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 115,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu rađược các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của công ty.. Nêu được những thành công vàtồn tại của công ty, những nguyên nhân... vìnhững việc đó làm tăng lượng tiê

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kỳ quan trọngcủa nhà nước trong nền kinh tế thị trường vì nó có ảnh hưởng đến các biến số vĩ mônhư: Công ăn việc làm, tốc độ tăng trưởng, lạm phát,… Để đạt được các mục tiêu củachính sách tiền tệ thì việc sử dụng các công cụ của nó có vai trò cơ bản, quyết định

Ở Việt Nam kể từ khi đổi mới đến nay, đã ban hành và áp dụng nhiều chínhsách để phát triển kinh tế, ngoài chính sách tài khóa thì phải kể đến chính sách tiền tệ.Chính sách tiền tệ và đặc biệt là các công cụ của nó đang từng bước hình thành và hoànthiện, phát huy tác dụng đối với nền kinh tế Với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam thìviệc lựa chọn các công cụ nào, sử dụng nó ra sao ở các giai đoạn cụ thể của nền kinh tếluôn là một vấn đề thường xuyên phải quan tâm theo dõi và giải quyết đối với các nhàhoạch định và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, nhà nghiên cứu kinh tế Đặc biệt làtrong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế 5 năm trở lại đây và trước những biếnđổi không ngừng của chính sách tiền tệ để phù hợp với bối cảnh nền kinh tế đó thì việcnghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ Cụ thể là các tác động của chính sáchtiền tệ đến hoạt động kinh doanh của ngành nhập khẩu và phân phối phụ tùng sửa chữa

ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển ngành nhập khẩu và phânphối phụ tùng sửa chữa ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và đối với việctăng doanh thu giảm tối đa sự tác động tiêu cực của chính sách tiền tệ đến với công tyCổ phần kỹ nghệ Kingtech

Với mục đích trau dồi kiến thức đã học và góp phần nghiên cứu, tìm hiểu về nhữngtác động tích cực và tiêu cực của chính sách tiền tệ đến từng ngành cụ thể trong nền kinhtế, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích tác động của chính sách tiền tệ hiện nay đếnhoạt động nhập khẩu và phân phối phụ tùng sửa chữa ô tô trên địa bàn Hà Nội (Nghiêncứu điển hình tại doanh nghiệp CTCP Kỹ nghệ Kingtech)” Đồng thời, tạo tiền đề cho cáccông trình nghiên cứu sau được hoàn thiện hơn, khắc phục một phần những tồn tại củacác công trình nghiên cứu trước đó liên quan đến vấn đề này

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Chính sách tiền tệ và tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế là một chủđề rất được quan tâm, đặc biệt là trong khoảng thời gian nền kinh tế có nhiều biến động

Trang 2

như hiện nay, có rất nhiều đối tượng nghiên cứu chủ đề này như các chuyên gia kinh tế,các giảng viên các trường đại học khối kinh tế và cả các nhóm hay cá nhân sinh viênhiểu biết về vấn đề này Có rất nhiều cách giải quyết vần đề khác nhau, có nhiều hướng

đi để giải quyết vấn đề, tuy nhiên tất cả đều có mục tiêu giải quyết vấn đề là làm rõnhững tác động của CSTT đến nền kinh tế, để từ đó giúp nền kinh tế phát triển bềnvững hơn Sau đây là các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu:

Sách chuyên khảo

1 Frederic S Mishkin (1996), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, NXB

khoa học và kỹ thuật Hà nội

2 PTS Nguyễn Ngọc Hùng (1998), Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB tài chính.

Đây là 2 cuốn sách chuyên khảo được dùng tham khảo nhiều nhất cho các nhànghiên cứu những vấn đề liên quan đến tiền tệ, sách phân tích chuyên sâu về tiền tệ vàcác lý thuyết về tiền tệ

Các chuyên đề luận văn

1 Phạm Hồng Vân (2005), Các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam – Thựctrạng và giải pháp hoàn thiện, Học viện Tài chính

Đề tài này đã hệ thống hóa được những vấn đề có tính lý luận về chính sách tiềntệ trong nền kinh tế thị trường Đồng thời, đã đánh giá thực trạng sử dụng, điều hànhcác công cụ đó ở Việt Nam hiện nay, đã đề ra được những giải pháp mang tính chất vi

mô và vĩ mô để góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ củachính sách tiền tệ ở Việt Nam Qua việc phân tích thực tế thì sình viên cũng thấy đượcnhững điểm hạn chế trong việc vận hành chính sách tiền tệ ở nước ta

2 Trịnh Viết Giang (2004), Các công cụ của chính sách tiền tệ và việc vận dụngcủa Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đây là một chuyên đề tốt nghiệp được đánh giá cao của sinh viên trường Đại họcKinh tế Quốc Dân, chuyên đề này đã nêu được đầy đủ lý luận và lý thuyết tài chính tiềntệ cùng các cộng cụ của chính sách tiền tệ, nêu được bối cảnh trong nước và quốc tế vềtình hình sử dụng chính sách tiền tệ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề,bài nghiên cứu được đánh giá cao do sinh viên biết vận dụng và gắn kết lý luận với thựctế để nghiên cứu làm rõ vấn đề, đã đưa ra được kiến nghị và đề xuất của bản thân đểviệc vận dụng chính sách tiền tệ vào nền kinh tế được hiệu quả hơn

Trang 3

3 Nguyễn Hữu Mạnh (2004), Vai trò của chính sách tiền tệ đến sự tăng trưởng củanền kinh tế và kiểm soát lạm phát của Việt Nam trong thời gian qua, Học Viện NgânHàng.

Đề tài nghiên cứu này đã làm rõ được khi nhà nước sử dụng chính sách tiền tệmở rộng thì sẽ làm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế như thế nào, và ngược lại vớichính sách tiền tệ mở rộng là chính sách tiền tệ thắt chặt Đồng thời làm rõ được vai tròcủa chính phủ trong việc kiềm chế lạm phát trước những chính sách tiền tệ mà chínhphủ ban hành

4 Nguyễn Thị Là (2011), Phân tích doanh thu tại công ty Cổ phần Kỹ nghệKingtech, Lớp K5HK1C, Đại học Thương Mại

 Nội dung nghiên cứu của đề tài là: Nêu được những lý luận chung về doanh thu.Phân tích được thực trạng doanh thu của công ty Cổ Phần Kỹ nghệ Kingtech Nêu rađược các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của công ty Nêu được những thành công vàtồn tại của công ty, những nguyên nhân Đưa ra được các kết luận quan trọng liên quanđến đề tài, đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm tăng doanh thu của công ty Cổ PhầnKỹ nghệ Kingtech

 Phạm vi thời gian nghiên cứu là từ năm 2008-2010

 Phương pháp nghiên cứu đa dạng:

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý cấp cao trong công ty, còn đốivới thu thập dữ liệu thứ cấp thì sinh viên sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu từ sổchi tiết doanh thu bán hàng của công ty, phương pháp nghiên cứu tài liệu của cácchuyên đề luận văn khóa trước

 Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh(so sánh liên hoàn và sosánh định gốc để thấy được những ưu nhược điểm của 2 phương pháp so sánh này),phương pháp dùng biến mẫu và phương pháp chỉ số

 Ý nghĩa

 Mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng của công ty là DT thiết bịsửa chữa ô tô, và nó có xu hướng giảm dần qua 3 năm nghiên cứu

 Doanh thu của công ty ban đầu tăng do tiềm lực mạnh của công ty, sau lại giảm

do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế có nhiều biếnđộng bất thường tuy nhiên công ty lại chưa có bộ phận phân tích doanh thu để biết đượcảnh hưởng biến động nền kinh tế đến doanh thu, từ đó hoạch định kế hoạch hoạt độngcủa công ty trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 4

 Tìm được lối đi cho doanh nghiệp trong thời gian tới để thoát khỏi sự giảm sútvề doanh thu.

Các tạp chí khoa học

1 PTS Nguyễn Văng Thắng (1999), “Chuyển đổi công cụ của CSTT từ trực tiếp sang gián tiếp”, TC Ngân hàng (số 12/1999).

Bài viết đã hệ thống hoá những vấn đề có tính lý luận về chính sách tiền tệ trongnền kinh tế thị trường đồng thời qua việc khảo sát quá trình sử dụng các công cụ củachính sách tiền tệ ở Việt Nam (từ năm 1989 đến nay) nhằm đánh giá thực trạng sửdụng, điều hành các công cụ đó, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp góp phần hoànthiện và nâng cao hiệu quả các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam

2 TS Vũ Viết Ngoạn (1999), “Toàn cầu hóa- cơ hội và thách thức đối với chính sách tiền tệ của Việt Nam”, TC Ngân hàng (số 2/1999).

Bài viết nêu ra toàn cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam, nêu ra sự tác động của chínhsách tiền tệ trước việc toàn cầu hóa của Việt Nam từ đó đánh giá đâu là tác động tiêucực, đâu là tác động tích cực để từ đó nêu ra cơ hội và thách thức của chính sách tiền tệ,đồng thời nêu ra được những giải pháp để vượt qua thách thức và tận dụng được những

cơ hội nêu trên

3 Th.S Nguyễn Thị Thúy Vân (2000), “Hoàn thiện các công cụ điều hành CSTT ở Việt Nam hiện nay”, TC Ngân hàng (số 12/1999).

Bài viết nêu cụ thể và phân tích các công cụ của chính sách tiền tệ, đánh giánhững tồn tại trong việc vận dụng những công cụ này ở Việt Nam trong thời gian đó, từđó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công cụ điều hành Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

4 PTS.Nguyễn Anh Dũng- Lân Hồng Cường (1999), “Chính sách tiền tệ trên nền tảng lý luận và thực tiễn ở Việt Nam”, TC Ngân hàng (số 6/1999).

Bài viết phân tích lý luận chính sách tiền tệ và thực tế vận dụng lý thuyết tiền tệở Việt Nam để thấy rõ được sự đúng đắn của nền tảng lý luận, quy cách vận dụng đúngđắn và có hiệu quả của chính sách này

3.XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ những công trình nghiên cứu mà đã liệt kê ở phần trên ta thấy được tổngquan về sự tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế nói chung và một số ngànhnghề kinh tế nói riêng, tuy nhiên các vấn đề nghiên cứu bên trên đều có những ưunhược điểm riêng Có những công trình nghiên cứu thì thiên về lý thuyết nhưng lạithiếu tính thực tế, có công trình nghiên cứu thì có thực tế nhưng chưa đưa ra được đầy

Trang 5

đủ những tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế hay đến từng ngành, từng lĩnhvực nghiên cứu Nguyên nhân xảy ra những tồn tại này là rất nhiều nhưng nguyên nhânchính phải kể đến là do chính sách tiền tệ có nhiều thay đổi mà bản thân các nhà nghiêncứu không phản ứng kịp, hay nền kinh tế biến động quá nhanh khiến bản thân các chủthể trong nền kinh tế không phản ứng kịp Chính vì vậy tác giả đã nghiên cứu đề tài nàyđể khắc phục một phần những tồn tại trên, tạo nền tảng cho những công trình nghiêncứu sau Cụ thể là đề tài sẽ đi nghiên cứu những vấn đề sau:

Các vấn đề nghiên cứu trong đề tài:

Lý luận

 Nêu lên khái niệm, mục tiêu, các nhân tố ảnh hưởng, các lý thuyết của chínhsách tiền tệ đến nền kinh tế nói chung và đến các doanh nghiệp thương mại nói riêng,đặc biệt là Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Kingtech

 Khái niệm, và các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và phân phối hàng hóa

Tên đề tài nghiên cứu

Khi thực tập tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Kingtech thì thấy được những vấn đềcòn tồn tại tại công ty, đặc biệt là thấy được sự ảnh hưởng lớn của CSTT tới hoạt độngkinh doanh của công ty theo cả hướng tích cực lẫn tiêu cực vì vậy tác giả đã nghiên cứuđề tài “ Phân tích tác động của chính sách tiền tệ hiện nay đến hoạt động nhập khẩu vàphân phối phụ tùng sửa chữa ô tô trên địa bàn Hà Nội (Nghiên cứu điển hình tại công ty

Trang 6

Cổ Phần Kỹ nghệ Kingtech)” để làm rõ thêm vấn đề và từ đó vận dụng những kiến thứcđã được học để đưa ra những kiến nghị và đề xuất giải quyết vấn đề

4.MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Trong 5 năm gần đây CSTT của nước ta có rất nhiều biến động, điều này ảnhhưởng rất lớn đến nền kinh tế Sự thay đổi không ngừng của CSTT cũng tác động theonhiều hướng tới các doanh nghiệp trong nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại chịutác động trực tiếp nhiều nhất, bởi các doanh nghiệp này được coi là xương sống của nềnkinh tế, CSTT được đưa ra để điều chỉnh sự vận động của nền kinh tế Vì vậy sau khithực tế tại công ty thương mại lớn điển hình ở nước ta là công ty Cổ phần Kỹ nghệKingtech thì tác giả đã thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của công ty trước sựthay đổi của CSTT trong những năm vừa qua, nên tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tàinày với mục tiêu chính là giúp các doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối phụtùng sửa chữa ô tô trên địa bàn Hà Nội nói chung và công ty Cổ phần Kỹ nghệ Kingtechthấy được những tác động của CSTT tới hoạt động kinh doanh của mình, từ đó đưa racác hướng giải quyết phù hợp để việc kinh doanh của công ty ngày càng tăng lợi nhuận,giảm những tác động tiêu cực của CSTT đến hoạt động kinh doanh của mình

Đối tượng nghiên cứu

Để làm rõ vấn đề nghiên cứu thì đối tượng nghiên cứu chính là mối quan hệ tácđộng qua lại giữa CSTT với hoạt động của các doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phânphối phụ tùng sửa chữa ô tô trên địa bàn Hà Nội và điển hình là công ty Cổ phần Kỹnghệ Kingtech

Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi khách thể: Các doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối phụ tùng sửa chữa

ô tô(điển hình là tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Kingtech)

 Phạm vi không gian: Thị trường nhập khẩu và phân phối phụ tùng sửa chữa ô tôtrên địa bàn Hà Nội

 Phạm vi thời gian: giai đoạn 2007 – 2011

 Phạm vi nội dung: Các văn bản liên quan đến CSTT mà nhà nước ban hành, cácsố liệu do tổng cục thông kê cung cấp, do doanh nghiệp cung cấp, các nhận định củachuyên gia

Trang 7

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp phỏng vấn: Để thu được số liệu thực tế và những thông tin liên

quan tình hình hoạt động của ngành nhập khẩu và phân phối phụ tùng sửa chữa ô tô trênđịa bàn Hà Nội và tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần Kỹ nghệ Kingtech thì, Tácgiả đã thực hiện lập một bảng hỏi gồm 15 câu hỏi, mẫu số là 15 phiếu được phát cho 15chuyên gia kinh tế, các cán bộ nòng cốt của công ty CP Kỹ nghệ Kingtech

Phương pháp quan sát trực tiếp: Trong quá trình đi thực tế tại công ty Cổ phần

Kỹ nghệ Kingtech thì tác giả thấy được tình hình kinh doanh của công ty đang diễn ranhư thế nào

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

 Thu thập và tham khảo số liệu qua những kết quả điều tra trong các trang web,các tạp chí kinh tế, các đề tài nghiên cứu trong nước và thế giới có nội dung liên quan,các tài liệu của trường Đại Học Thương Mại

 Thu thập số liệu qua các tài liệu do công ty Cổ phần Kỹ nghệ Kingtech cung cấp

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê: Để thực hiện tổng kết số liệu thì tác giả thống kê các số

liệu thu thập được qua công tác thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp thành dạng bảng.Trong quá trình thống kê số liệu, tác giả chú trọng việc chọn lọc nguồn tin cho chínhxác và thống kê chính xác tránh sai lệch nhiều

Phương pháp so sánh đối chiếu: Sau khi đã thống kê số liệu theo dạng bảng và

sắp xếp phù hợp thì tác giả tiến hành so sánh đối chiếu số liệu qua các năm, các thời kỳđể phục vụ tốt cho công tác dự báo

Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để

phân tích tổng hợp, ngoài ra còn sử dụng phương pháp logic và phương pháp triển khai,quy nạp trong quá trình phân tích lí luận và thực tiễn

6.KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơđồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu thì kết cấu khóa luận được bố cục như sau:

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ NHẬPKHẨU, PHÂN PHỐI

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾNHOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI PHỤ TÙNG SỬA CHỮA Ô TÔ.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ NHẬP

KHẨU, PHÂN PHỐI

1.1MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Chính sách tiền tệ

1.1.1.1 Khái niệm, vị trí và mục tiêu

Khái niệm

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ươngkhởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mụctiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng nền kinh tế

Tùy điều kiện các nước, chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng:chính sách tiền tệ mởi rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng – chính sách tiền tệ chống thất nghiệp)hoặc chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sảnxuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng – chính sách tiền tệ ổnđịnh giá trị đồng tiền)

Vị trí chính sách tiền tệ

Trong hệ thống công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ làmột trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưuthông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khácnhư chính sách tài khóa, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại

Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ làhoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốcgia được thực hiện có hiệu quả hơn

Trang 9

 Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủtrong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăngtrưởng đó ổn định, đặc biệt là việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thểhiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ Mục tiêu này chỉ đạt được kết quả haimục tiêu trên đạt được một cách hài hòa.

1.1.1.2 Công cụ của chính sách tiền tệ

Nghiệp vụ thị trường mở

Khái niệm: Là những hoạt động mua bán chứng khoán do NHTW thực hiện trênthị trường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng

Cơ chế tác động: Khi NHTW mua (bán) chứng khoán thì sẽ làm cho cơ số tiền tệtăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đi)

Đặc điểm: Do vận dụng tính linh hoạt của thị trường nên đây được coi là mộtcông cụ rất năng động, hiệu quả, chính xác của CSTT vì khối lượng chứng khoán mua(bán) tỷ lệ với quy mô lượng tiền cung ứng cần điều chỉnh, ít tốn kém về chi phí, dễ đảongược tình thế

Dự trữ bắt buộc

Khái niệm: Số tiền dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NH phải giữ lại, do NHTWqui định, gửi tại NHTW, không hưởng lãi, không được dùng để đầu tư, cho vay và

Cơ chế tác động: Việc thay đổi tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến sốnhân tiền tệ trong cơ chế tạo tiền của các NHTM

Đặc điểm: Đây là công cụ mang nặng tính quản lý Nhà nước nên giúp NHTWchủ động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng và tác động của nó cũng rất mạnh.Song tính linh hoạt của nó không cao vì việc tổ chức hiện thực nó rất chậm

Chính sách tái chiết khấu

Khái niệm: Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối vớiNHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấuvà hạn mức cho vay tái chiết khấu (cửa sổ chiết khấu)

Cơ chế tác động: Khi NHTW tăng (giảm) lãi suất chiết khấu sẽ hạn chế (khuyếnkhích) việc các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTMgiảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng)

Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM

Trang 10

Khái niệm: Là việc NHTW quy định tổng mức dư nợ của các NHTM khôngđược vượt quá một lượng nào đó trong một thời gian nhất định (một năm) để thực hiệnvai trò kiểm soát mức cung tiền của mình

Cơ chế tác động: Đây là một công cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượngtiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế cóquan hệ thuận chiều với quy mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM

Đặc điểm: Giúp NHTW điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi cáccông cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tác dụng khi tỷ lệ lạm phát quá cao của nềnkinh tế Song nhược điểm của nó rất lớn: Triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa cácNHTM, làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nền kinh tế

Quản lý lãi suất của các NHTM

Khái niệm: NHTW đưa ra khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất cho vay đểhướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó ảnh hưởng tới quy mô tíndụng của nền kinh tế

Cơ chế tác động: Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới quy mô huy động và cho vay các NHTM làm cho lượng tiền cungứng thay đổi theo

Đặc điểm: Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêucủa từng thời kỳ, điều này phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát huytác dụng của các công cụ gián tiếp Song, nó dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suấttrong nền kinh tế

1.1.2 Nhập khẩu và phân phối

1.1.2.1 Nhập khẩu

Khái niệm

Trong lý luận thương mại quốc tế: Nhập khẩu là việc mua hàng hóa và dịch vụcho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế

Theo IMF: Nhập khẩu là việc mua hàng hóa cho nước ngoài

Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại Việt Nam 2005 : Nhập khẩuhàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặcbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định củapháp luật

Nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu

Trang 11

 Thu nhập của người cư trú trong nước: thu nhập của người dân trong nước càngcao thì nhu cầu của người dân đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu càng cao

 Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái tăng, thì hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ trở nêncao hơn, do đó nhu cầu nhập khẩu giảm đi

 Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp nước bạn: năng lực sản xuất của nướcxuất khẩu mà cao, hàng hóa được sản xuất ra nhiều khi đó giá thành xuất khẩu giảm dầnkhi đó thì nước nhập khẩu có cơ hội nhập khẩu nhiều hơn nữa

 Tâm lý chuộng hàng nội/ngoại ở nước nhập khẩu: người dân ở các nước nhậpkhẩu mà có tâm lý chuộng hàng nội thì khi đó nhập khẩu giảm, và ngược lại là tâm lýngười dân chuộng hàng ngoại thì khi đó nhập khẩu sẽ tăng

 Chính sách kinh tế của nước xuất khẩu và nhập khẩu: như chính sách tiền tệ,chính sách tài khóa, chính sách bảo hộ…những chính sách này sẽ làm tăng hay hạn chếnhập khẩu hàng hóa của nước có nhu cầu nhập khẩu

1.1.2.2 Phân phối

Khái niệm

Placement hay distribution (vị trí – phân phối) là quá trình kinh tế và những điềukiện tổ chức liên quan đến việc điều hành, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng

Phân phối bao gồm toàn bộ quá trình hoạt động theo không gian nhằm đưa sảnphẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Phân phối trong Marketing gồm các yếu tố sau: Người cung cấp, người trunggian, hệ thống kho tàng, bến bãi, phương tiện vận tải, cửa hàng, hệ thống thông tin thịtrường…

Chiến lược phân phối

Theo Philip Kotler: chiến lược phân phối là một tập hợp các nguyên tác nhờ đómột tổ chức hy vọng có thể đạt được các mục tiêu phân phối của họ trong thị trườngmục tiêu

Kênh phân phối: có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối tùy theo quan

điểm của nhà sản xuất, nhà trung gian và một số tác giả như là:

Theo Philip Kotler: kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tựgánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hó cụthể hay dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

Trang 12

M

Theo Stern và EL- Ansary: Kênh phân phối là tập hợp các công ty và cá nhân có

tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.2.1 Chính sách tiền tệ thắt chặt

1.2.1.1 Khái niệm

Chính sách tiền tệ thắt chặt là một hướng trong chính sách tiền tệ nhằm giảm

lượng cung tiền trong lưu thông Khi lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền, sẽ dễ dẫnđến lạm phát, do đó mục tiêu chính của thắt chặt tiền tệ nhằm giảm mức lạm phát

1.2.1.2 Mô hình của chính sách tiền tệ thắt chặt

Trong đó:

M S: Cung tiền ban đầu

M S ': Cung tiền sau khi thắt chặt tiền tệ

M d: Cầu tiền

I: Lãi suất

M d

P : Cung tiền thực tế

Khi chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt khi đó sẽ tìm cách để giảmcung ứng tiền tệ vào lưu thông, khi đó đường cung tiền dịch chuyển song song sang tráitừ M S → M S '

như trên hình vẽ

Hình 1.1: Mô hình chính sách tiền tệ thắt chặt

(Nguồn: Giáo trình kinh tế vĩ mô- Đại học Thương mại)

1.2.1.3 Một số biện pháp thắt chặt tiền tệ

Trang 13

 Rút tiền trực tiếp tại các định chế tài chính như việc Ngân hàng Nhà nước pháthành trái phiếu bắt buộc đến các ngân hàng thương mại và các ngân hàng này phải mua.

 Kiểm soát cho vay, tín dụng các loại, nhất là những khoản cho vay tiêu dùng.Thậm chí cắt giảm cho vay tín dụng vì nó được thực hiện bằng tiền mặt và do đó cũnglàm tăng lượng tiền mặt trong lưu thông

 Giảm chi ngân sách: nhiều công trình, dự án không cấp bách, thiết yếu bị đìnhhoãn, thậm chí hủy bỏ Cắt giảm mọi khoản chi có thể cắt từ ngân sách như mua sắmtrang thiết bị công, giảm biên chế, cắt giảm hoặc hãm trả các chế độ phúc lợi xã hội vìnhững việc đó làm tăng lượng tiền đưa ra lưu thông Nhiều biện pháp cản trở việc tănggiá hàng hóa và dịch vụ để ngăn chặn lạm phát

1.2.1.4 Hậu quả của việc sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt

Khởi phát và đẩy mạnh cuộc đua tăng lãi suất: Quyết định rút tiền ra khỏi lưu

thông bằng tín phiếu sẽ tiếp thêm năng lượng cho những cuộc đua tăng lãi suất củangân hàng

Tạo áp lực lên tăng trưởng và việc làm: Quyết định thắt chặt tiền tệ sẽ tạo áp lực

tăng lãi suất ngân hàng, tăng chi phí vay mượn cho sản xuất kinh doanh trong tình hìnhnền kinh tế cần nhiều vốn để phát triển (hệ số ICOR của nền kinh tế còn quá cao nên đểduy trì tăng trưởng thì phải đổ nhiều vốn vào) Chỉ số tăng trưởng quốc gia sau khi thắtchặt tiền tệ sẽ bị ảnh hưởng mạnh Mà tăng trưởng không cao thì sẽ tạo sức ép lên việclàm và thu nhập của người dân

Trở ngại cho thu hút vốn gián tiếp: Các quy định thắt chặt tiền tệ sẽ tạo ra cảm

giác cho nhà đầu tư là nhà nước đang cho "hy sinh" các thị trường vốn và thị trườngchứng khoán để chống lạm phát Điều này làm giảm niềm tin của nhà đầu tư

Đồng tiền lên giá: Áp lực tăng giá đồng tiền sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ cho xuất

khẩu Hậu quả chung là làm cho xuất khẩu bị giảm sút mạnh và hàng xuất khẩu bị giảmsức cạnh tranh

1.2.2 Chính sách tiền tệ mở rộng

1.2.2.1 Khái niệm

Chính sách tiền tệ mở rộng còn gọi là chính sách tiền tệ nới lỏng là chính sáchtăng cung ứng tiền vào lưu thông Khi mà nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngânhàng TW sẽ hoạch định chính sách này

1.2.2.2 Mô hình

M S : Cung tiền ban đầu

Trang 14

P : Cung tiền thực tế

Khi chính phủ sử dụng chinh sách tiền tệ mở rộng khi đó sẽ tìm cách để tăngcung ứng tiền tệ vào lưu thông, khi đó đường cung tiền dịch chuyển song song san gphải từ M S → M S ' như trên hình vẽ

Hình 1.2: Mô hình chính sách tiền tệ mở rộng

(Nguồn: Giáo trình kinh tế vĩ mô- Đại học Thương mại)

1.2.2.3 Mục tiêu của chính sách tiền tệ mở rộng

 Tăng trưởng kinh tế: Đây là mục tiêu quan trọng nhất

 Khuyến khích đầu tư

 Mở rộng sản xuất

 Tạo công ăn việc làm

1.2.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa

Điểm A là điểm cân bằng trên cả 2 thị trường hàng hóa và tiền tệ, đây là điểmgiao nhâu giữa IS và LM, là tổ hợp của lãi suất và GDP thực tế mà cả hai thị trường cânbằng Vì các điểm nằm trên đường IS phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa,các điểm nằm trên đường LM phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ

Trang 15

A IS

Y

LM i

Hình 1.3: Cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

(Nguồn: Giáo trình kinh tế vĩ mô- Đại học Thương mại)

1.2.4 Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ với mô hình IS-LM

1.2.4.1 Chính sách tiền tệ mở rộng với mô hình IS-LM

Chính sách tiền tệ mở rộng được áp dụng khi sản lượng thực tế thấp hơn sảnlượng tiềm năng

Xét chính sách tiền tệ mở rộng, khi chính phủ tăng cung tiền làm dịch chuyểnđường LM sang phải Cung tiền tăng làm lãi suất giảm để đưa cầu tiền phù hợp vớicung tiền mới cao hơn Giảm lãi suất có tác dụng kích thích đầu tư, cuối cùng làm tăngsản lượng Vậy kết quả cuối cùng của tăng cung tiền là lãi suất thấp hơn và sản lượngcao hơn

Từ hình vẽ dưới ta thấy: Khi MS làm cho LM dịch sang phải từ LM đến LM '

làm cho lãi suất giảm từ i1→ i2 để đưa cầu tiền phù hợp với cung tiền mới cao hơn Từ đó làm cho sản lượng tăng từ Y0→Y1

Trang 16

Y

LM i

2

IS

Y

LM i

Hình 1.4: Chính sách tiền tệ mở rộng với IS-LM

(Nguồn: Giáo trình kinh tế vĩ mô- Đại học Thương mại)

1.2.4.2 Chính sách tiền tệ thắt chặt với mô hình IS-LM

Ngược lại với chính sách tiền tệ mở rộng, chính sách tiền tệ thắt chặt được ápdụng khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng

Xét chính sách tiền tệ thắt chặt, khi chính phủ giảm cung tiền làm dịch chuyểnđường LM sang trái Cung tiền giảm làm lãi suất tăng để đưa cầu tiền phù hợp với cungtiền mới thấp hơn Tăng lãi suất có tác dụng hạn chế đầu tư, cuối cùng làm giảm sảnlượng Vậy kết quả cuối cùng của giảm cung tiền là lãi suất cao hươn và sản lượng thấphơn Cụ thể dưới hình vẽ sau

Hình 1.5: Chính sách tiền tệ thắt chặt với IS-LM

(Nguồn: Giáo trình kinh tế vĩ mô- Đại học Thương mại)

Trang 17

Từ trên hình vẽ ta thấy: Khi chính phủ ban hành chính sách tiền tệ thắt chặt thìlàm cung tiền giảm làm cho đường LM dịch chuyển sang trái từ LM→ LM ' Đồngthời cung tiền giảm cũng làm cho lãi suất tăng lên từ i1→ i2 để cầu tiền phù hợp vớicung tiền mới thấp hơn Do lãi suất tăng lên làm cho đầu tư có xu hướng giảm xuống vàcuối cùng làm sản lượng giảm xuống từ Y0→Y1.

1.3NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.3.1 Những tác động của CSTT đến nền kinh tế

 Tác động đến lãi suất của quốc gia, có thể giúp giảm lạm phát, hoặc cũng có thểlàm tăng chỉ số lạm phát

 Chính sách tiền tệ thắt chặt làm cho hàng ngàn doanh nghiệp phải đóng cửa dotổng đầu tư xã hội chịu tác động nặng nề, đặc biệt là đầu tư khu vực nước ngoài giảm.Ngược lại với CSTT mở rộng thì giúp đầu tư tăng, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanhphát triển

 Sức mua nội địa cũng giảm mạnh Do nhà nước sử dụng chính sách tài khóa chặtnên lãi suất tăng nhanh nên nhu cầu gửi tiết kiệm tăng, nên sức mua giảm dẫn đến tổngmức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế giảm mạnh

 Tăng trưởng kinh tế cả năm cũng giảm mạnh trước chính sách tiền tệ chặt do đầu

tư giảm, sản lượng sản xuất thấp, doanh thu bán lẻ giảm,… điều đó làm tốc độ tăngtrưởng kinh tế giảm là tất yếu

 Tác động tích cực lẫn tiêu cực đến công ăn việc làm, nhu cầu nội địa, cũng nhưcác vấn đề xã hội khác

 Chính sách tiền tệ điều hòa ngoại hối, ổn định hóa môi trường vĩ mô, lành mạnhhóa hệ thống tiền tệ ngân hàng, thực hiện mục tiêu của chỉnh phủ

 CSTT cũng sẽ nhằm vào việc lành mạnh hóa hệ thống NHTM, các TCTD Đâylà vấn đề cốt lõi đối với bất kỳ một nền kinh tế nào, đặc biệt là đối với nước ta Vấn đềsáp nhập, hợp nhất mới chỉ là một khía cạnh, chủ yếu là tăng qui mô, phạm vi, có thể đikèm với giảm chi phí, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, đối tượng khách hàng của ngânhàng sau hợp nhất

 Về mặt quản lý vĩ mô, chính sách tài chính tiền tệ trong thời gian qua đã tácđộng trực tiếp đối với các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân.Thông qua các cơ chế hỗ trợ lãi suất vay tín dụng ngân hàng, miễn, giảm hoặc giãnthuế,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình tiếp tụcduy trì sản xuất kinh doanh, tồn tại và phát triển trong điều kiện khó khăn Cụ thể:

Trang 18

 Việc miễn, giảm, giãn thuế, tạm hoàn thuế cùng với việc điều chỉnh giảm thuếnhập khẩu đối với một số nhóm Mặt khác, để kiềm chế nhập siêu, Chính phủ còn thựchiện chính sách điều chỉnh tăng thuế một số mặt hàng trong khuôn khổ cam kết WTOnhằm tạo điều kiện cho phát triển sản xuất trong nước.

 Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng ngân hàng (4%/năm) đối vớicác khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thương mại; phát triển cơ sở hạtầng và đổi mới máy móc thiết bị…

 Thực hiện chính sách tiền tệ để bảo đảm an sinh xã hội như cho vay lãi suất thấpđối với hộ nghèo; chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp và xây dựng hạtầng nông thôn, là việc làm thiết thực và quan trọng trong điều kiện khủng hoảng kinhtế và suy giảm kinh tế hiện nay

 Duy trì sản xuất kinh doanh, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý trong điềukiện khủng hoảng

 Đảm bảo an sinh xã hội, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Duy trì sự ổn định và phát triển thị trường tài chính tiền tệ.

1.3.2 Những tác động của CSTT đến doanh nghiệp

Chính sách tiền tệ sẽ tác động đến lãi suất vay và gửi tiền, trong khi hầu hết cácdoanh nghiệp tồn tại trên nền tảng vốn vay ngân hàng, vì vậy chính sách tiền tệ tácđộng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể như sau:

 CSTT giúp ổn định tỷ giá hối đoái, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thương mạinhập khẩu hàng hóa ở nước ngoài

 CSTT có thể gây khó khăn hay thuận lợi cho việc huy động vốn kinh doanh củacác doanh nghiệp

 Kiềm chế lạm phát, ổn định nhu cầu tiêu dùng, điều này tạo điều kiện thuận lợicho việc kinh doanh, buôn bán của các doanh nghiệp thương mại

 Như vậy chính sách tiền tệ giúp tạo nguồn vốn ổn định, tạo nền tảng sức mạnhtài chính cho công ty trong từng giai đoạn.CSTT phù hợp giúp thu hút đầu tư trongnước và nước ngoài, điều này giúp cho doanh nghiệp thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất,

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI PHỤ TÙNG SỬA CHỮA Ô TÔ

2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN DOANH NGHIỆP 2.1.1 Bối cảnh

2.1.1.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô

Giai đoạn: trong năm2007- đầu 2008

Từ cuối năm 2006 đến giữa đầu năm 2007, nền kinh tế VN nổi lên khi VN chínhthức là thành viên của WTO, lượng vốn đầu tư nước ngoài và kiều hối vào VN tăng độtbiến (năm 2007 đã tới 20 tỉ USD) Năm 2007 là năm ảm đạm trong nền kinh tế Mĩ khimà đồng đô la xuống giá nghiêm trọng Sự suy thoái của nền kinh tế lớn nhất thế giớinày đã khiến cho nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn

Tỉ giá linh hoạt với việc nới lỏng biên độ tỷ giá từ 0,25% lên 0,5% vào đầu nămvà đến 12/12/2007, tiếp tục nới rộng biên độ lên 0,75%

Lượng cung tiền của VN từ năm 2005 đến hết tháng 6/2007 tăng tổng cộng110% Đây là mức tăng rất lớn, là tác nhân gây ra lạm phát Con số lạm phát lên đến12.63% so với chỉ số tăng GDP là 8.5%, tức là thực chất chúng ta tăng trưởng âm

Điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng gấp 2 lần so với mức của năm 2006 đểhạn chế mức độ dư thừa vốn khả dụng của các TCTD

Kết quả đạt được trong năm 2007

 Qui mô thị trường tiền tệ mở rộng và ổn định, không để xẩy ra những cú sốc vềlãi suất và tỷ giá trước những biến động khó lường của tình hình thị trường tài chínhquốc tế

 Diến biến tổng phương tiện thanh mặc dù tăng cao, nhưng cơ cấu thay đổi theochiều hướng tích cực: Tỷ lệ tiền mặt trên TPTTT giảm, tỷ lệ ngoại tệ trên tổng tiền gửigiảm

 Hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế:

+ Trong hoạt động đầu tư tín dụng của các TCTD có những diễn biến tích cực, các

doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều điều kiện thuận lợi tiếp cận nguồn vốn vay ngân

hàng để phát triển sản xuất Bên cạnh đó, việc cho vay tiêu dùng cũng được mở ra rất đadạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của xã hội

+ Tín dụng đầu tư vào thị trường chứng khoán được kiểm soát chặt chẽ và giảm dần cả số tuyệt đối và tỷ lệ dư nợ qua các tháng, góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán

Trang 20

phát triển ổn định

+ Chất lượng tín dụng được cải thiện: Tỷ lệ nợ xấu tháng 9/2006 là 2,2%, có xu hướng giảm so với tỷ lệ nợ xấu tháng 12/2006 (2,64%), trong đó tỷ lệ nợ xấu của các nhóm TCTD đều giảm

Thách thức trong năm 2007

 Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào nhiều (Theo số liệu thống kê đến tháng10/2007, doanh số phát sinh tiền gửi bằng VND của người không cư trú tại các NHTMthì có khoảng 13 tỷ USD của người không cư trú được chuyển cho người cư trú chomục đích đầu tư) sẽ gây khó khăn trong việc kiểm soát khối lưọng tiền và kiểm soát lạmphát

 Chính sách tỉ giá với biên độ giao động nhỏ làm cho nền kinh tế chưa kịp thíchứng với môi trường bên ngoài

 Cần thay đổi chính sách tỉ giá biên độ giao động nhỏ bằng chính sách tỉ giá biênđộ giao động lớn hơn

Các giải pháp điều hành CSTT

 Thực hiện can thiệp thị trường ngoại hối nhằm giảm áp lực tăng VND gây bất lợicho tăng trưởng kinh tế

 NHNN đã sử dụng linh hoạt các công cụ CSTT để điều tiết có hiệu quả khốilượng tiền cung ứng này, nhằm đạt mục tiêu mua ngoại tệ tăng dự trữ ngoại hối Nhànước, hạn chế sức ép tăng giá đồng Việt Nam, góp phần bình ổn thị trường ngoạihối,giảm áp lực lạm phát

Giai đoạn năm 2008 sử dụng CSTT thắt chặt

Năm 2008 là năm có nhiều khó khăn và thử thách đối với hoạt động của ngànhNgân hàng Lạm phát tăng cao và không có dấu hiệu dừng và chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn từ đầu năm đến tháng 6: NHNN Việt Nam quyết định nâng dự trữ bắt buộcđối với các NHTM và qui định các NH mua trái phiếu NHNN Kèm với đó là hạn chếtăng trưởng tín dụng nóng bằng việc khống chế ở mức 30%.Hai quý đầu của năm 2008,cùng với những bất ổn trên thị trường tài chính thế giới, tình hình kinh tế trong nướccũng diễn biến hết sức phức tạp

Giai đoạn từ tháng sáu đến cuối năm 2008 :

 Chính phủ đã có chủ trương giảm tăng trưởng, tập trung chống lạm phát

 Sau khi đã thực hiện thành công vai trò kiềm chế lạm phát, NHNN đã từng bướcnới lỏng chính sách tiền tệ và lãi suất vẫn là một công cụ hết sức quan trọng LSCB đã

Trang 21

hạ dần từ đỉnh 14% xuống 13% (từ 21/10/08), 12% (từ 05/11/08) và liên tiếp được điềuchỉnh tới 3 lần trong vòng 1 tháng cuối năm 2008 (11% từ 21/11/08, 10% từ 05/12/08,8,5% từ 22/12/08) Cùng với LSCB, LSTCK, LSTCV cũng được điều chỉnh giảm Cáccông cụ trên đã tác động mạnh tới thị trường, làm tăng dần mức cung tiền cho nền kinhtế Tăng trưởng tín dụng 2008 đạt ~ 23%.

K ết quả đạt được trong năm2008

 Chính sách thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn trong việc vay vốn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ

 Kiềm chế lạm phát từ đỉnh điểm 3,91%/tháng xuống 1,13% vào tháng 7 và âmvào những tháng cuối năm

 Sự phối hợp giữa NHNN và toàn bộ hệ thống NH trong việc kiềm chế lạm phát

 Sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để giảm lượng tiền thừa là hoàn toànđúng xét cả về lý thuyết lẫn thực tiễn

Thách thức trong năm 2008

 Chính sách thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn trong việc vay vốn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ

 Sức ép của lạm phát vẫn còn rất lớn, biểu hiện ở những điểm: nợ xấu vẫn tiếp tụctăng lên, khả năng thu thuế và các nguồn thu giảm, nhập siêu, bội chi ngân sách vẫn ởmức cao (4,95%)

 Kinh tế Việt Nam bắt đầu xuất hiện yếu tố giảm phát CPI giảm liên tục trong

3-4 tháng (chỉ số giá được biểu hiện bằng sức mua, thu nhập và việc làm) thì nền kinh tếsẽ trì trệ

Các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ

Kiểm soát chặt chẽ những lĩnh vực cho vay có rủi ro cao như đầu tư kinh doanhchứng khoán, bất động sản thông qua việc:

 Siết chặt lại các điều kiện được cho vay và khống chế tổng dư nợ cho vay, chiếtkhấu giấy tờ có giá để đầu tư kinh doanh chứng khoán không được vượt quá 20% vốnđiều lệ của TCTD

 Yêu cầu các TCTD khống chế tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bấtđộng sản ở mức hợp lý so với tổng dư nợ và nguồn vốn cho vay

 Ban hành mới cơ chế cho vay bằng ngoại tệ của TCTD theo hướng chặt chẽ hơnnhằm hạn chế cho vay đối với nhu cầu không nhất thiết phải sử dụng vốn ngoại tệ

Trang 22

 Sử dụng các công cụ của CSTT như lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc (DTBB), thịtrường mở để điều tiết lượng vốn khả dụng của các ngân hàng thương mại.

Giai đoạn cuối năm 2008 đến hết năm 2009 sử dụng CSTT mở rộng.

 Quý 4 năm 2008, NHNN sử dụng chính sách nới lỏng tiền tệ và công cụ lãi suấtvẫn là 1 công cụ quan trọng

 LSCB giảm xuống từ 14%/năm còn 8,5%/ năm

 Lãi suất trả cho dự trữ bắt buộc thì lần lượt tăng lên: 3,5%/năm; 5%/năm;10%/năm, sau đó giảm nhưng với tốc độ giảm chậm

 Tín phiếu bắt buộc được thanh toán trước hạn; biên độ tỷ giá được nới lỏng từ+/- 2% lên +/- 3% giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 10%/năm xuống còn 5%/năm và cácloại lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn cũng được hạ xuống

 Năm 2009, một năm mà chính sách tiền tệ đã phải đối mặt với nhiều thách thứckhó lường phát sinh từ những bất cập của nền kinh tế và tác động bất lợi của khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế

 NHNN đã thực thi CSTT một cách linh hoạt phối hợp đồng bộ với nhiều giảipháp khác để giữ bình ổn thị trường

 Thị trường tiền tệ từng bước được bình ổn, tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2009, thịtrường ngoại hối có những diễn biến không thuận lợi

 NHNN mở rộng biên độ tỷ giá mua bán USD/VND từ +/-3% lên +/-5%

 Lãi suất cho vay ngoại tệ giảm từ mức 6-6,5%/năm xuống 3%/năm kê từ ngày01/6/2009 không quá lãi suất huy động giảm xuống mức không quá 1,5%/năm

 Bán nguồn ngoại tệ thu được phát hành trái phiếu Chính phủ cho NHNN; đềnghị một số doanh nghiệp nhập khẩu lớn chuyển từ mua ngoại tệ sang vay bằng ngoạitệ

 Thâm hụt ngân sách tăng cao, năm 2009 mức thâm hụt ngân sách ở mức 6,5%GDP buộc ngân sách phải vay nợ nhiều, qua đó mà gây áp lực giảm giá VND

Kết quả đạt được năm 2009

 Giải pháp hỗ trợ lãi suất (CSTK) có tác động tích cực hỗ trợ doanh nghiệp phụchồi sản xuất, làm khởi sắc TTCK, bất động sản và thị trường tín dụng

 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thực thi CSTT một cách linh hoạt phối hợpđồng bộ với nhiều giải pháp khác để giữ bình ổn thị trường

Thách thức trong năm 2009

 Lạm phát cao năm 2008

Trang 23

 Sự đảo chiều của vốn đầu tư nước ngoài

 Thâm hụt mạnh cán cân thương mại (12,783 tỷ USD)

 Hỗ trợ lãi suất gây sức ép tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, tín dụng tăngtrưởng cao và áp lực giảm giá VND

 Đối mặt với nhiều thách thức khó lường của cuộc khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế năm 2008 – 2009

Các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ

 NHNN công bố tăng lãi suất cơ bản thêm 1%, từ 7% lên 8%

 Điều chỉnh tỷ giá và biên độ tỷ giá

 Dừng hỗ trợ lãi suất ngắn hạn vào 31/12/2009

Giai đoạn đầu năm 2010 đến hết năm 2011

Chính sách tiền tệ (CSTT) thắt chặt đã được áp dụng kể từ ngày 5/11/2010 vàđược tăng cường với Nghị quyết 11 ngày 24/2/2011 Có thể nói, CSTT thắt chặt với cácgiải pháp hành chính hỗ trợ là một lựa chọn hợp lý trước các bất ổn gia tăng trong nềnkinh tế

Sau khi tăng lãi suất (LS) cơ bản tháng 11/2010, điều chỉnh giảm giá VND (giảm9,3% giá trị VND so với USD) và thu hẹp biên độ giao động (từ +- 3% xuống +-1%)vào ngày 11/2/2011, Nghị quyết 11 ngày 24/2/2011 tiếp tục siết chặt CSTT, đồng thờiáp dụng một loạt giải pháp hành chính hỗ trợ, cụ thể như: kiểm soát tốc độ tăng trưởngtín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng PTTT khoảng 15-16%

Kết quả đạt được

 Kiểm soát được lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô

 Làm giảm mạnh phương tiện thanh toán và tổng mức dư nợ tín dụng

 Thu hẹp biên độ tỷ giá

 Tăng trưởng nền kinh tế

Thách thức trong giai đoạn này

Việc siết chặt tiền tệ tín dụng khá đột ngột, các ngân hàng thương mại (NHTM)đã tăng trưởng nóng trong giai đoạn dài trước đó, đã đặt hệ thống ngân hàng vào mộtcuộc rượt đuổi đầy rủi ro, làm tăng giá cả tiền tệ và mức độ bất ổn cho hệ thống

Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ

 Tăng dự trữ bắt buộc

 Áp dụng trần lãi suất huy động

 Khuyến khích đầu tư sản xuất, hạn chế đầu tư phi sản xuất

Trang 24

2.1.1.2 Bối cảnh ngành nhập khẩu và phân phối phụ tùng sửa chữa ô tô.

Giai đoạn đầu từ đầu năm 2007 đến đầu năm 2008 chính phủ sử dụng chính sáchtiền tệ “thắt chặt” do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính là do lạm phát quácao, trước tình hình này chính phủ cũng có hàng loạt giải pháp điều chỉnh tiền lương,kéo theo hàng loạt các mặt hàng tăng giá trong đó có cả mặt hàng là nguyên liệu đầuvào của doanh nghiệp tăng giá điều này làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăngvà lợi nhuận giảm Mặt khác, việc chính phủ sử dụng công cụ thị trường mở và tỷ giáhối đoái làm cho tỷ giá giữa USD/VNĐ xuống thấp điều này tuy làm cho các doanhnghiệp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam gặp nhiều khó khăn nhưng lại là một cơ hộitốt cho các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng hóa ở nước ngoài về để kinhdoanh

Ngoài ra, chính phủ cũng thực hiện CSTK “thắt lưng buộc bụng” nhằm hạn chếlượng tiền trong lưu thông, điều này làm hạn chế đầu tư, mở rộng quy mô của cácdoanh nghiệp trong Đây cũng là nguyên nhân hạn chế tăng trưởng của các doanhnghiệp

Đến giai đoạn từ đầu năm 2008 đến cuối năm 2010 chính phủ đã sử dụng chínhsách tiền tệ “mở rộng”, để áp dụng được chính sách này trong thực tế thì chính phủ đãsử dụng gói kích cầu kinh tế như sau: chính phủ đã dùng 9 tỷ USD cho gói kích cầukinh tế (đứng thứ 3 thế giới về tỷ trọng gói kích cầu/tổng GDP, chỉ sau Trung Quốc vàMalaixia) trong đó dành riêng 1 tỷ đô la (tương đương hơn 17 ngàn tỷ đồng) từ dự trữngoại hối quốc gia để hỗ trợ giảm 4% lãi suất vay vốn lưu động ngắn hạn cho doanhnghiệp, các tổ chức và cá nhân để sản xuất, kinh doanh nhằm giảm giá thành hàng hoávà tạo việc làm Đây là cách làm khá độc đáo và sáng tạo, “rất Việt Nam” nhưng manglại hiệu quả khá cao Sau đó, vào ngày 04/04/2009, Chính phủ tiếp tục hỗ trợ 4% lãisuất và kéo dài thời hạn hỗ trợ đến hết năm 2011 cho các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân vay vốn trung dài hạn để đầu tư mới cho sản xuất kinh doanh Bằng việc hỗ trợ lãisuất, Chính phủ đã khuyến khích tăng nhanh chóng nhu cầu đầu tư của các doanhnghiệp vốn đang rất thiếu vốn sản xuất đồng thời mở đầu ra cho các NHTM vốn đangtrong tình trạng dư thừa vốn Chính phủ cũng quyết định giảm thuế cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ 30% số TNDN của quý IV/2008 và cả năm 2009 Đối với 70% sốthuế còn lại của năm 2009, các doanh nghiệp được giãn thời hạn nộp trong 9 tháng Cácđơn vị sản xuất hàng xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tửđược áp dụng thời hạn giãn thuế tương tự Để thúc đẩy xuất khẩu, Chính phủ cũng đã

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa tỷ giá với tình hình nhập và phân phối khẩu phụ - THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI PHỤ TÙNG SỬA CHỮA Ô TÔ
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa tỷ giá với tình hình nhập và phân phối khẩu phụ (Trang 27)
Bảng 2.4: Doanh thu 2 loại mặt hàng chính của công ty giai đoạn 2009 -2011 - THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI PHỤ TÙNG SỬA CHỮA Ô TÔ
Bảng 2.4 Doanh thu 2 loại mặt hàng chính của công ty giai đoạn 2009 -2011 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w