Bên cạnh những thành tựu mà công ty đạt được, việcphát triển thương mại sản phầm bóng đèn tiết kiệm điện của công ty còn tồn tại một sốhạn chế như thị trường tiêu thụ sản phẩm của công t
Trang 1CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng nănglượng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng ngày càng gia tăng Tuy nhiên mâu thuẫn vớivới nhu cầu sử dụng năng lượng là nguy cơ năng lượng ngày càng thiếu hụt và khanhiếm Điều này làm cho việc sử dụng năng lượng trên thế giới trong đó có Việt Namphải đối mặt với với hai vấn đề ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội đó lànguy cơ thiếu năng lượng và nguy cơ biến đổi khí hậu gây ra bởi việc sử dụng lãng phícác nhiên liệu hóa thạch Để giải quyết đồng thời hai vấn đề này chúng ta cần cónhững giải pháp thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất của các DN vàtiêu dùng của người dân
Tiết kiệm năng lượng không có nghĩa là phải hy sinh việc tiêu dùng nănglượng hay hạ thấp chất lượng cuộc sống vì phải cắt giảm năng lượng mà là phải tìmcách làm tăng hiệu suất sử dụng năng lượng nghĩa là sao cho tạo ra được mức dịch vụhay sản phẩm tương đương nhưng với mức tiêu hao năng lượng thấp hơn Một trongnhững giải pháp nhằm tiết kiệm nguồn điện năng, giảm chi phí cho người dân chính làviệc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện Đáp ứng nhu cầu của thị trường, gần đây nhiều
DN đã tung ra các mẫu bóng đèn tiết kiệm điện Những sản phẩm này không chỉ đápứng đầy đủ các công dụng của sản phẩm truyền thống ban đầu mà còn có khả nănggiảm lượng điện tiêu thụkhá đáng kể
Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông là một trong những DNdẫn đầu trong ngành chiếu sáng và thiết bị điện, đồng thời là một trong những đơn vịtiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện.Đây cũng làthương hiệu thường xuyên cho ra đời các chủng loại sản phẩm mới chuyên dụng phùhợp với nhu cầu sử dụng đa dạng với tiêu chí an toàn, tiết kiệm, thân thiện môi trường.Các sản phẩm mang thương hiệu Rạng Đông đã phần nào ghi lại dấu ấn trong lòngngười tiêu dùng, được người tiêu dùng tin tưởng, yêu mến Tuy nhiên khi nền kinh tếngày càng theo xu hướng hội nhập thì bên cạnh các sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện
do một số DN Việt Nam cung cấp, hiện nay trên thị trường còn có những loại đènđược nhập khẩu từ Nhật, Đức nhưng giá cao hơn so với sản phẩm Việt Nam Các sảnphẩm xuất xứ từ Trung Quốc có mức giá thấp hơn nhưng đa phần là sản phẩm kém
Trang 2chất lượng, tuổi thọ thấp Do vậy để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao uy tín,hình ảnh của công ty, Rạng Đông cần có những giải pháp phát triển thương mại sảnphẩm bóng đèn tiết kiệm điện Bên cạnh những thành tựu mà công ty đạt được, việcphát triển thương mại sản phầm bóng đèn tiết kiệm điện của công ty còn tồn tại một sốhạn chế như thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty vẫn chủ yếu ở miền Bắc, giáthành một số sản phẩm còn khá cao, sản phẩm chưa có sức cạnh tranh với các sảnphẩm cùng loại khi xuất khẩu ra nước ngoài…
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề nên sau thời gian thực tập tại Công
ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông và qua nghiên cứu thực tiễn em lựa chọn
đề tài là “Phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện năng của Công ty
cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông” Với hy vọng việc nghiên cứu đề tài này
sẽ góp phần vào phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện của công tyRạng Đông, giúp công ty đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Từ khi thành lập, đến nay Rạng Đông vẫn tiếp tục đứng vững và trở thànhmột CT lớn mạnh, là nhà sản xuất hàng đầu về sản xuất nguồn sáng và thiết bị chiếusáng và là một CT của đại chúng với 23 năm phát triển bền vững liên tục Để lý giảicho những thành công cũng như tìm hiểu những mặt hạn chế trong quá trình phát triểnthương mại sản phẩm của CT đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu có liên quan trựctiếp hoặc hoặc gián tiếp đến vấn đề này trong đó có thể kể tới:
-Luận văn tốt nghiệp: “Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ởCông ty bóng đèn phích nước Rạng Đông”- Trường Đại học Thương mại,năm 2000,nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của công tyRạng Đông như khái niệm thị trường, các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởngđến thị trường tiêu thụ, thực trạng và các biện pháp cơ bản duy trì và mở rộng thịtrường tiêu thụ của công ty Đề tài tập trung vào các giải pháp duy trì và mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm nói chung chứ không đi sâu vào nghiên cứu một sản phẩm
cụ thể nào Đồng thời, nghiên cứu về thị trường tiêu thụ chỉ là một nội dung trong pháttriển thương mại sản phẩm
- Luận văn tốt nghiệp: “Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của CTBóng đèn phích nước Rạng Đông” (2006) – Lê Quốc Uy, trường Đại học kinh tế quốc
Trang 3dân Luận văn đi sâu vào tìm hiểu về cạnh tranh là gì, các yếu tố ảnh hưởng, các chỉtiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của DN, thực trạng và các biện pháp chủ yếu nângcao khả năng cạnh tranh của CTCP BĐ phích nước Rạng Đông Tương tự đề tài trên,tác giả luận văn không tập trung nghiên cứu vào một sản phẩm cụ thể Nội dung luậnvăn mang tính bao quát về các biện pháp nâng cao tính cạnh tranh, CT có thể nâng caotính cạnh tranh bằng cách nâng cao… Phát triển thương mại sản phẩm là một trongnhững cách thức nâng cao tính cạnh tranh của công ty
-Luận văn tốt nghiệp: “Phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệmđiện trên thị trường nội địa”- Vũ Thị Đông, Đại học Thương mại năm 2009 Đề tài đivào nghiên cứu các khái niệm, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩmbóng đèn tiết kiệm điện, thực trạng và giải pháp nâng đẩy mạnh phát triển thương mạisản phẩm trên thị trường nội địa trong những năm tiếp theo Nội dung đề tài này khágần gũi với đề tài mà em lựa chọn nhưng phạm vi nghiên cứu về không gian của đề tàinày là phát triển thương mại sản phẩm BĐ tiết kiệm điện trên thị trường nội địa nóichung chứ không đi sâu nghiên cứu ở một đơn vị kinh doanh cụ thể
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Nhằm đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm chiếu sáng tiết kiệm điện, góp phầnthực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia, đồng thời giúp CT Rạng Đôngtiếp tục duy trì và mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, sản lượng và doanh thutiêu thụ sản phẩm BĐ tiết kiệm điện thì việc tìm hiểu về thực trạng và đưa ra các giảipháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm là vô cùng quan trọng
Đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện năng củaCTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông ” tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
-Về lý thuyết: nghiên cứu về thương mại sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởngđền sự phát triển của thương mại sản phẩm
-Về thực tiễn: nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bóng đèntiết kiệm điện tại CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông Từ thực trạng hoạt độngphát triển thương mại sản phẩm của công ty rút ra một số kết luận, những vấn đề pháthiện trong nghiên cứu để từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mạisản phẩm này
Trang 4Bài khoá luận đã kế thừa và sử dụng một số phương pháp nghiên cứu của cáccông trình nghiên cứu có liên quan Tuy nhiên, khác biệt với các đề tài nghiên cứu cóliên quan đó là đề tài không đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về thị trường tiêu thụ hay cácgiải pháp nâng cao tính cạnh tranh của CTCP Rạng Đông mà đi nghiên cứu về khíacạnh phát triển thương mại một sản phẩm cụ thể, không phải cho tất cả các sản phẩmcủa công ty và giới hạn ở không gian cụ thể là trên thị trường nội địa Tuy nhiên khácvới đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện trên thị trường nộiđịa” ở chỗ là đề tài nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm tại một công ty cụ thể
là CTCP BĐ phích nước Rạng Đông chứ không phải phát triển thương mại trên cả thịtrường nội địa
4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu, đề tài vận dụng các lý thuyết đã được học về phát
triển thương mại trong điều kiện cụ thể để từ đó có các biện pháp giải quyết những vấn
đề trong thực tiễn, kiểm chứng lại những lý thuyết về thương mại đề từ đó rút ra bàihọc cho bản thân, hiểu rõ hơn tình hình phát triển thương mại cũng như phát triển kinh
tế trong thực tế Mục tiêu của đề tài nghiên cứu bao gồm:
Về mặt lý thuyết :
Làm rõ và xây dựng được một hệ thống các lý thuyết liên quan đến các sảnphẩm bóng đèn tiết kiệm điện năng Trong đó phải làm nổi bật các vấn đề sau:
- Nêu rõ bản chất của phát triển thương mại
- Các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại
- Các nhân tố tác động đến phát triển thương mại sản phẩm
Trang 5-Rút ra được các kết luận quan trọng, phát hiện các vấn đề trong nghiên cứuphát triển thương mại sản phẩm tiết kiệm điện ở CT Rạng Đông từ đó đề xuất các giảipháp nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của công ty.
b Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các hoạt động phát triển thương
mại sản phẩm BĐ tiết kiệm điện tại CTCP BĐ phích nước Rạng Đông Trong đó tậptrung nghiên cứu và phân tích các chỉ tiêu về qui mô, chất lượng, hiệu quả của hoạtđộng phát triển thương mại sản phẩm, mối quan hệ giữa phát triển thương mại với pháttriển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Tìm hiểu và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động thương mại sản phẩm của CT và đưa ra các giải pháp thúc đẩy hoạtđộng thương mại
c Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi về nội dung, thời gian, không gian như sau:
-Về nội dung: khóa luận tập trung nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm
bóng đèn tiết kiệm điện về các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thương mạisản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiếtkiệm điện Về thực tiễn, đề tài đi sâu vào thực trạng phát triển thương mại sản phẩmbóng đèn tiết kiệm điện của CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông, những thành tựu
và hạn chế trong phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện tại công ty từ
đó đề xuất các giải pháp khắc phục
-Về không gian:
Đơn vị nghiên cứu: CTCP BĐ phích nước Rạng Đông
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu về hoạt động phát triển thương mại sản phẩm
BĐ tiết kiệm điện của CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông trên thị trường nội địa
mà cụ thể hơn nữa là thị trường Hà Nội
-Về thời gian: để tài sử dụng các số liệu nghiên cứu về phát triển thương mại sản
phẩm BĐ tiết kiệm điện của công ty Rạng Đông trong 4 năm từ năm 2008-2011 Các
dự báo, kiến nghị và đề xuất về giải pháp phát triển thương mại sản phẩm BDTKĐ củacông ty được áp dụng trong khoảng thời gian từ 2012-2015
5.Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Phương pháp nghiên cứu mô tả hệ thống các cách thức, mục đích, nội dung
phân tích, thu thập các thông tin liên quan Để có được hệ thống các dữ liệu sơ cấp vàthứ cấp cũng như xử lý, phân tích được các dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu khoáluận em sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
a.Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các số liệu sơ cấp thông qua các phương pháp sau:
-Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sau khi đã xác định rõ mục tiêu nghiên cứucủa đề tài ta tiến hành thiết lập phiếu điều tra dưới dạng hệ thống các câu hỏi theonhững nội dung xác định có liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu đó là phát triểnthương mại sản phẩm BĐ phích nước Rạng Đông Phương pháp này cho phép ngườihỏi thăm dò được ý kiến đồng loạt của nhiều người, tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, lạikhó có thể kiểm tra đánh giá được độ chuẩn xác của các câu trả lời, tỷ lệ thu hồi phiếukhông cao
-Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp dùng hệ thống các câu hỏi miệng đểngười phỏng vấn trả lời nhằm thu được các thông tin nói lên nhận thức, quan điểm,thái độ mang tính cá nhân của người được phỏng vấn Ưu điểm của phương pháp làngười hỏi và người trả lời trực tiếp gặp nhau nên tạo ra những điều kiện để điều traviên có cơ hội kết hợp phỏng vấn với quan sát kỹ đối tượng, đồng thời có thể phát hiệnnhanh chóng những sai sót và uốn nắn kịp thời Do đó kết quả phỏng vấn mang tínhchính xác khá cao Đối tượng điều tra là các cán bộ quản lý, nhân viên phòng kinhdoanh và khách hàng của công ty
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Sử dụng phương pháp thu thập thông tin thông qua các nguồn tài liệu sẵn cónhư sách báo, tạp chí, internet, các báo cáo, các báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm,bảng cân đối kế toán của công ty, và một số báo cáo trong các văn bản kinh tế, xã hộikhác
Trang 7b.Phương pháp phân tích dữ liệu
Các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu đề tài baogồm:
-Phương pháp thống kê kinh tế: là cách thức tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ
cấp đã thu thập được để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩmbóng đèn tiết kiệm điện của CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông
-Phương pháp so sánh: là việc đối chiếu các số liệu thống kê đã thu thập được
qua các năm, đối chiếu các chỉ tiêu, con số từ đó đưa ra các phân tích, đánh giá về tìnhhình phát triển thương mại sản phẩm của công ty từ đó xây dựng các giải pháp, xâydựng chiến lược phát triển thương mại hiệu quả nhất cho sản phẩm BĐ tiết kiệm điệncủa công ty
-Phương pháp đồ thị: Sử dụng các số liệu thu thập được xây dựng nên các đồ thị
để thể hiện rõ hơn tương quan về tỷ trọng hay xu thế tăng lên hay giảm đi của một chỉtiêu nào đó
-Phương pháp chỉ số: là phương pháp sử dụng các chỉ số để đánh giá hiệu quả
phát triển thương mại sản phẩm như chỉ số về lợi nhuận, giá trị gia tăng trên vốnthương mại, chỉ số về hiệu quả sử dụng nguồn lực Phương pháp dựa trên những sốliệu đã thu thập được tiến hành tính toán các chỉ số Chỉ số là số tương đối biểu thị sựbiến động của một chỉ tiêu qua đó có thể đánh giá sự tăng, giảm của chỉ tiêu đó là tiêucực hay tích cực đối với sự phát triển thương mại của doanh nghiệp
Các phương pháp khác có thể được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhưphương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp các chỉ số và số liệu đã thống kê, tínhtoán được từ đó đưa ra các kết luận khái quát về tình hình phát triển thương mại củaCT
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần tóm tắt, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ bộ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt luận văn có kết cấu như sau:
Chương mở đầu
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm của doanhnghiệp
Trang 8Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điệncủa CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất phát triển thương mại sản phẩm bóng đèn tiếtkiệm điện của CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông
Trang 9CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về thương mại và thương mại hàng hoá
-Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, hoạt động và các quan hệ gắn liền và
phát sinh cùng với quá trình trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợinhuận
-Thương mại hàng hóa là lĩnh vực trao đổi hàng hóa hữu hình bao gồm tổng thể các
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động hỗ trợ của các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩyquá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định
1.1.2.Quan niệm về phát triển và phát triển thương mại
-Phát triển là khái niệm dùng để khái quát sự vận động theo hướng đi lên từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới thay thế cái
cũ Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
Từ khái niệm về thương mại và phát triển ta xây dựng được khái niệm về phát triểnthương mại
- Phát triển thương mại là tất cá các hoạt động nhằm gia tăng hay mở rộng về qui mô
và tốc độ thương mại, thay đổi chất lượng thương mại theo hướng tối ưu và hiệu quả Hayphát triển thương mại là các hoạt động nhằm mục đích mở rộng qui mô, tăng về chất lượng
và nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại
Đối với một DN, phát triển thương mại sản phẩm là việc mở rộng quy mô kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm, gia tăng cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, nâng cao chấtlượng sản phẩm bán ra Phát triển thương mại sản phẩm còn bao gồm phát triển thương mạitheo hướng bền vững, gắn với hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
Ở góc độ vi mô, phát triển thương mại bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗtrợ tạo điều kiện cho phát triển thương mai của các DN
Trang 101.1.3 Quan niệm về tăng trưởng thương mại
Tăng trưởng thương mại là sự tăng thêm hay gia tăng về qui mô sản lượng hoạt độngthương mại trong một thời kỳ nhất định Sự gia tăng về doanh thu tiêu thụ là chỉ tiêu cơ bảnđánh giá tăng trưởng vì nó phản ánh phần nào mục tiêu hoạt động của DN và có thể đolượng được kết quả hoạt động kinh doanh thương mại của DN Tăng doanh thu là yếu tốcần để có được tăng lợi nhuận
1.1.4 Quan niệm về hiệu quả thương mại
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính xác về hiệu quả bởi vì xem xét ở các góc
độ khác nhau người ta lại có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả Do vậy ởmỗi lĩnh vực khác nhau người ta lại có những khái niệm khác nhau về hiệu quả Trong lĩnhvực thương mại, khi nhắc đến hiệu quả chúng ta có khái niệm hiệu quả thương mại
Hiệu quả thương mại là phạm trù phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động
thương mại trên cơ sở so sánh với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình thực hiện các hoạt động
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNGMẠI
1.2.1 Những tiêu chí đánh giá phát triển thương mại
Dựa vào quan niệm về phát triển thương mại ở trên có thể thấy rằng phát triểnthương mại bao gồm những nỗ lực nhằm gia tăng qui mô và tốc độ thương mại, nâng caochất lượng hoạt động thương mại, phát triển hoạt động thương mại theo hướng hiệu quả vàbền vững Để xem xét sự phát triển thương mại của một DN là tốt hay không ta có thể đánhgiá dựa vào các tiêu chí sau:
Trang 11a Tăng trưởng về qui mô thương mại
Tăng trưởng về qui mô thương mại là sự gia tăng về doanh thu, sản lượng, số lượngnhà cung ứng, số lượng các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm Gia tăng qui mô là phát triển vềchiều rộng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thị phần kinh doanh trên thị trường,nâng cao tốc độ tăng trưởng về số lượng sản phẩm tiêu thụ trong hoạt động kinh doanh.Nâng cao tốc độ tăng trưởng thể hiện qua việc sản lượng, doanh thu sản phẩm năm sau caohơn năm trước Tuy nhiên để đánh giá chính xác tình hình hoạt động thương mại thì nên xétthêm một sô yếu tố như sự biến đổi của nền kinh tế, chính sách vĩ mô, tình hình hoạt độngchung của ngành…
b Nâng cao chất lượng tăng trưởng thương mại
Nâng cao chất lượng tăng trưởng thương mại là phát triển về chiều sâu, thểhiện qua tốc độ phát triển sản phẩm và sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thịtrường tiêu thụ Sự phát triển của sản phẩm thể hiện qua việc nâng cao chất lượng sảnphẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm là việc nghiên cứu phát triển sản phẩm về tínhnăng, công dụng, bao bì, mẫu mã, thời gian sử dụng…Chuyển dịch cơ cấu sản phẩmtheo hướng từ những sản phẩm chứa nhiều lao động, giá trị thấp sang những sản phẩm
có hàm lượng công nghệ cao, giá trị lớn Ngoài ra chất lượng thương mại còn thể hiệnqua cách thức sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả để phát triển thương mại vì sốlượng và chất lượng nguồn lực được sử dụng để phát triển thương mại có ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của sản phẩm , của DN và của cả nền kinh tế Phát triểnthương mại về chiều sâu là phải làm cho tốc độ phát triển sản phẩm nhanh, ổn định, cơcấu sản phẩm dịch chuyển theo hướng hợp lý, hướng tới phát triển hiệu quả, bền vững
c.Nâng cao hiệu quả kinh tế thương mại
Phát triển thương mại sản phẩm cần chú ý đến tính hiệu quả và tối ưu Tính hiệu quảđược thể hiện qua mối quan hệ giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nângcao hiệu quả kinh tế của hoạt động thương mại nghĩa là việc sử dụng các biện pháp sao chohoạt động thương mại đạt được kết quả tăng, chi phí giảm; kết quả tăng nhưng không làmtăng chi phí hoặc kết quả không tăng nhưng chi phí giảm Tính tối ưu thể hiện ở việc đạtđược hiệu quả cao nhất hay chi phí bỏ ra để đạt được kết quả là thấp nhất Phát triển thươngmại được coi là hiệu quả và tối ưu khi nó kết hợp hài hoà các mục tiêu phát triển kinh tế điđôi với phát triển văn hoá, xã hội
Trang 12d Tính bền vững của phát triển thương mại
Phát triển thương mại phải đảm bảo tính bền vững nghĩa là sự phát triển đáp ứng đầy
đủ các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầucủa thế hệ tương lai Có thể hiểu phát triển thương mại bền vững là sự phát triển dựa trênviệc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trườngsinh thái, phát triển thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội nhưng không làm cạn kiệt tàinguyên, để lại hậu quả xã hội cho thế hệ tương lai
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại
Dựa vào những tiêu chí nhất định để xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu là một trongnhững nội dụng cơ bản trong nghiên cứu phát triển thương mại Để đánh giá hoạt độngthương mại của một DN ta cần căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau trong đó chủ yếu
là các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động thương mại cả về chiều rộng và chiều sâubao gồm: mở rộng qui mô thương mại, đảm bảo tăng trưởng ổn định và hợp lý, pháttriển thương mại kết hợp với các mục tiêu kinh tế-xã hội-môi trường Từ các tiêu chí
đó ta có được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại
a.Những chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng qui mô thương mại
Các chỉ tiêu đánh giá về tăng trưởng qui mô thương mại bao gồm: Doanh thu,sản lượng, thị phần, tốc độ tăng trưởng về sản lượng
-Sản lượng sản phẩm trên thị trường: là tổng lượng hàng hoá, dịch vụ mà DN tiêuthụ được trên thị trường Sản lượng tiêu thụ tăng lên nghĩa là sản phẩm được biết đếnnhiều hơn, được người tiêu dùng tin tưởng và yêu thích hơn, sản phẩm đi vào quá trìnhlưu thông và tiêu thụ một cách rộng và sâu hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của kháchhàng Sản lượng tiêu thụ tăng là một biểu hiện tích cực đối với sự phát triển thươngmại sản phẩm của DN
Sản lượng tiêu thụ tăng lên được tính bằng công thức:
Q = Qi Qi-1
Trong đó:
Qi : Sản lượng tiêu thụ của DN kỳ này
Qi-1:Sản lượng tiêu thụ của DN kỳ trước
Q :Mức tăng (giảm) của sản lượng tiêu thụ
Trang 13-Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán các sảnphẩm trên thị trường hay doanh thu chính là thu nhập mà DN nhận được khi kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ Doanh thu càng lớn chứng tỏ qui mô thương mại của DNcàng lớn.
Công thức: Thị phần DN = 100
Trong đó:
DTDN: Doanh thu sản phẩm của DN
DTTN :Doanh thu sản phẩm của toàn ngành
-Tốc độ tăng trưởng về sản lượng: là tỷ lệ phản ánh sản lượng sản phẩm tăngthêm năm nay so với năm trước Nếu tốc độ tăng trưởng dương chứng tỏ sản lượngnăm nay cao hơn năm trước, ngược lại nếu tốc độ mang dấu âm chứng tỏ sản lượngnăm nay thấp hơn năm trước
Công thức: t (%) = 100
Trong đó Q1: sản lượng năm nay
Q0 : sản lượng năm trước
t : Tốc độ tăng trưởng
Trang 14b.Những chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi chất lượng thương mại
Các chỉ tiêu về chất lượng của phát triển thương mại được thể hiện qua: tốc tăngtrưởng bình quân, tính ổn định và đều đặn của tốc độ tăng trưởng, sự chuyển dịch về
cơ cấu sản phẩm…
-Tốc độ tăng trưởng bình quân là chỉ tiêu dùng để xác định tốc độ tăng trưởngtrung bình cho một giai đoạn
Công thức:
: Tốc độ tăng trưởng bình quân
: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của sản phẩm
-Tính ổn định, đều đặn của tăng trưởng: là đại lượng dùng để đo lường mức độ biến động hay phân tán của tốc độ tăng trưởng hàng năm so với tốc độ tăng trưởng trung bình
δ : Độ ổn định của tăng trưởng
t i : Tốc độ tăng trưởng hàng năm (i = 1,n)
: Tốc độ tăng trưởng bình quân
n : Số năm
Tính ổn định của tăng trưởng là chỉ tiêu đánh giá mức độ phân tán của tốc độtăng trưởng qua các năm Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì mức độ phân tán của tốc độ tăngtrưởng càng ít hay tốc độ tăng trưởng càng ổn định và đều đặn qua các năm
-Sự chuyển dịch về cơ cấu sản phẩm trong thương mại Cơ cấu sản phẩm phảnánh tỷ trọng doanh thu sản phẩm đó so với tổng doanh thu của DN Xu hướng chunghiện nay là sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm có hàm lượng côngnghệ cao, có giá trị gia tăng cao thay thế dần các sản phẩm có chứa nhiều lao động mà
Trang 15có giá trị thấp để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đồng thờităng sức cạnh tranh của DN so với các đối thủ
Công thức: TW = 100%
Trong đó Tw : Tỷ trọng doanh thu sản phẩm W
DTw : Doanh thu sản phẩm W
DT : Tổng doanh thu toàn DN
Chuyển dịch cơ cấu thị trường phản án tỷ trọng doanh thu sản phẩm của DN trênmột thị trường trên tổng doanh thu bán sản phẩm đó của toàn DN Ngày nay, hầu hếtcác sản phẩm có xu hướng dịch chuyển từ thị trường truyền thống sang các thị trườngmới, thị trường tiềm năng để khai thác rộng và sâu hơn vào những thị trường này Nhờ
đó một mặt làm sản lượng, doanh thu tiêu thụ sản phẩm của DN, mặt khác giúp DN
mở rộng thị phần
Ngoài ra trong phát triển thương mại sản phẩm cần chú ý đến sự chuyển dịch cơcấu thành phần kinh tế để có những định hướng cho việc phát triển thương mại Xu thếchung hiện nay là chuyển dịch cơ cấu theo xu thế chung của thế giới và phù hợp vớicác mục tiêu, quan điểm, định hướng về phát triển sản phẩm mà Nhà nước đặt ra
c Những chỉ tiêu đo lường hiệu quả thương mại:
Hiệu quả thương mại phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí bỏ ratrong quá trình trao đổi hàng hóa trên thị trường để tạo ra được kết quả đó Chỉ tiêunày phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực thương mại đầu vào để đạt được mục tiêuxác định
Trang 16trình tổ chức trao đổi hàng hóa Hiệu quả thương mại được thể hiện phần lớn thôngqua hiệu quả kinh tế
Trên tầm vĩ mô, hiệu quả kinh tế được xác định dựa vào kết quả mức lưu chuyểnhàng hóa bán lẻ/ vốn lưu thông, kim ngạch xuất khẩu/ chi phí xuất khẩu, tỷ trọng đónggóp của ngành vào GDP ( đóng góp về giá trị doanh thu của ngành so với tổng thunhập quốc dân) tỷ trọng đóng góp càng cao chứng tỏ ngành càng có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế
Trên góc độ DN, các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh:
-Lợi nhuận của DN là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của DN, là phần giátrị chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định Lợi nhuận cao phản ánh hiệu quả kinh doanh và phát triển thươngmại tốt
-Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh của
DN, được xác định bằng việc so sánh giữa lợi nhuận thu được với các chỉ tiêu doanhthu, vốn và chi phí
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Trong đó:
LNST: Lợi nhuận sau thuế
DTT : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chỉ tiêu trên cho biết một đơn vị doanh thu thuần thì có tương ứng được baonhiêu đơn vị lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận càng lớn chứng tỏ DN càng sử dụng tốtcác nguồn lực thương mại
-Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: chủ yếu thể hiện qua chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn và hiệu quả sử dụng lao động
Trang 17Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện khả năng sinh lời của vốn, cho biết mỗi đơn vịvốn được sử dụng trong kỳ mang lại cho DN bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Công thức: Hv =
Trang 18Trong đó:
Hv : Hiệu quả sử dụng vốn
LN : Lợi nhuận
V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá qua chỉ tiêu năng suất lao động Chỉtiêu này đánh giá năng lực sản xuất của một lao động, thể hiện bằng doanh thu bìnhquân mà một lao động đạt được trong một kỳ kinh doanh
Trong đó:
W : Năng suất lao động của một người /kỳ
DTT : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
LĐ : Số lao động bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng lao động còn được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng chi phí tiền lương Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền lương tạo ra baonhiêu đơn vị doanh thu thuầky xét trong một kỳ kinh doanh
Công thức: HL =
Trong đó: HL : Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
QL : Tổng quỹ lương trong kỳ
DTT : Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất chi phí tiền lương = Chi phí tiền lương/ Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần mất bao nhiêu đơn vị chiphí tiền lương Tỷ suất chi phí tiền lương càng thấp chứng tỏ DN càng sử dụng laođộng hiệu quả
d.Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thương mại khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả thương mại còn được đánh giá qua các chỉ tiêu
về xã hội và môi trường Phát triển thương mại sản phẩm phải phù hợp với các mụctiêu về phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Các chỉ tiêu xã hội thể hiện ở việc đóng
Trang 19góp của phát triển thương mại trong tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và chấtlượng sống của người dân, giúp xóa đói giảm nghèo, bảo tồn và phát huy các giá trịvăn hóa truyền thống tốt đẹp đồng thời hạn chế các tệ nạn xã hội, mất trật tự xã hội.Đối với DN kinh doanh, việc phát triển thương mại không chỉ góp phần mang lại lợinhuận cho DN, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân, giảm tỷ
lệ thất nghiệp
Khai thác các nguồn lực thương mại phải đảm bảo không gây nguy hại, ô nhiễmmôi trường và đảm bảo phát triển bền vững Nghĩa là trong quá trình sản xuất kinhdoanh sản phẩm không thải ra môi trường các chất độc hại đồng thời phải biết khaithác và sử dụng hợp lý nguồn lực về vốn, con người, công nghệ, tài nguyên … để đạtđược hiệu quả cao nhất nhưng không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng các yếu tố đó ởthế hệ mai sau Vì vậy ngày nay, các DN đang hướng tới sản xuất các sản phẩm thânthiện với môi trường, vì môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững toàn xãhội
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNGMẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nhóm nhân tố phát triển nguồn cung
Để phát triển thương mại sản phẩm trước hết DN phải đảm bảo nguồn cung
sản phẩm Khi nguồn cung hàng hóa tăng, DN có đầy đủ khả năng cung cấp hàng hóacho thị trường do đó có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm
từ đó phát triển thương mại sản phẩm cả về qui mô, chất lượng Hiện nay, trên thịtrường có rất nhiều các DN trong nước và nước ngoài tham gia sản xuất, cung ứng cácsản phẩm với mẫu mã, chất lượng, tính năng ngày càng được cải tiến khiến cuộc cạnhtranh giữa các DN ngày càng gay gắt Muốn phát triển thương mại sản phẩm , xâydựng lợi thế cạnh tranh, khẳng định thương hiệu các DN phải đặc biệt quan tâm đếnphát triển nguồn cung sản phẩm
Những nhân tố nguồn lực DN
-Nguồn nguyên liệu: để đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm cung ứng ra thị
trường trước hết DN cần xây dựng được nguồn nguyên liệu ổn định, đảm bảo chấtlượng Nguồn nguyên liệu ổn định giúp DN cung ứng sản phẩm ra thị trường một cáchđều đặn, tránh tình trạng khan hiếm nguyên liệu khi có những biến động về kinh tế,
Trang 20chính trị hay thiên tai xảy ra có thể dẫn đến tình trạng giảm sút lượng hàng hoá cungứng, không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng, gây mất uy tín DN Đồng thời, nguồnnguyên liệu cũng phải đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý Nguyên liệu đầu vào có chấtlượng tạo điều kiện duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra Bên cạnh đó, trongquá trình tìm kiếm nhà cung ứng, DN cũng cần chú ý đến đến vấn đề giá cả Giá cảnguồn nguyên liệu hợp lý sẽ giúp DN tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
từ đó giảm giá bán tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN trên thị trường, góp phần thúcđẩy quá trình phát triển thương mại sản phẩm
- Nguồn vốn: đây là nhân tố phản ánh sức mạnh của DN thông qua khối lượng
vốn mà DN có thể huy động được để phục vụ sản xuất kinh doanh Nếu số vốn huyđộng được càng lớn thì DN càng có khả năng mở rộng qui mô sản xuất, đầu tư máymóc thiết bị hiện đại, nâng cao công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng đội ngũ laođộng từ đó phát triển thương mại sản phẩm trong công ty, đồng thời đóng góp vào sựphát triển của ngành kinh doanh Ngược lại, nếu DN thiếu vốn sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hộiphát triển từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của bản thân DN và ngành kinh doanh nóichung Do vậy, DN cần có những biện pháp huy động vốn tối ưu, đầu tư có hiệu quảcác nguồn vốn, khả năng quản lý các nguồn vốn kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tố chủchốt quyết định đến qui mô hoạt động thương mại của DN, nó phản ánh sự phát triểnthương mại của DN và đánh giá hiệu quả đầu tư trong kinh doanh
- Nguồn lực khoa học công nghệ: Công nghệ kĩ thuật hiện đại ngày càng được
ứng dụng rộng rãi trong sản xuất kinh doanh và đóng vai trò quan trọng trong pháttriển thương mại sản phẩm Công nghệ hiện đại không những giúp tiết kiệm chi phí màcòn giúp phát triển sản phẩm, tạo ra những sản phẩm mới với chất lượng cao hơn, tínhnăng ưu việt hơn Nhờ vậy DN có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòngquay vốn, tăng lợi nhuận, mở rộng qui mô hoạt động thương mại Ngược lại, trình độcông nghệ yếu kém thì không những làm giảm khả năng cạnh tranh của DN mà cònlàm giảm lợi nhuận , hạn chế sự phát triển thương mại
- Nguồn lao động: Trong bất cứ ngành kinh doanh nào, con ngừoi luôn là yếu tố
hàng đầu đảm bảo thành công cho DN Con người xây dựng chiến lược kinh doanh,đưa ra các quyết định, tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá kết quả trong phát triểnthương mại sản phẩm đồng thời trực tiếp tham gia vào quá trình sáng tạo sản phẩm
Trang 21mới, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Do vậy, nếu có lãnh đạo có đầu óc nhạy bén, sángsuốt và đội ngũ lao động có kỷ luật, có trình độ, gắn bó với công ty sẽ giúp công typhát triển và đứng vững qua những khó khăn Lực lượng lao động tác động trực tiếpđến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực nên tác động trực tiếp đến sựphát triển thương mại sản phẩm của DN
Những nhân tố liên kết ngành
Các ngành trong nền kinh tế luôn có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp vớinhau Sự phát triển của ngành này có thể gây ảnh hưởng nhiều hay ít đến sự phát triểncủa ngành khác Sự phát triển thương mại sản phẩm của DN cũng chịu tác động củacủa các ngành liên quan Ở góc độ DN, liên kết ngành là sự liên kết giữa các DN, tổchức trong cùng một ngành hoặc ở các ngành khác nhau nhằm mang lại lợi ich cho cảhai phía liên kết
Liên kết các DN trong và ngoài ngành tạo điều kiện cho mỗi DN tham gia liênkết có cơ hội nhận được lợi ích nào đó với mức chi phí bỏ ra thấp hơn nhờ đó, hoạtđộng liên kết đạt hiệu quả hơn so với khi các DN thực hiện riêng một hoạt động kinhdoanh
1.3.2.Nhóm nhân tố phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ của DN
Bất kỳ một hoạt động thương mại nào đều diễn ra trong một môi trường nhấtđịnh Một trong những yếu tố của môi trường là thị trường kinh doanh của DN Thịtrường có thể là thị trường nội địa hoặc thị trường quốc tế, tuy nhiên để đánh giá đượcảnh hưởng của thị trường đến hoạt động thương mại sản phẩm của DN thì ta cần xemxét các nhân tố thuộc về thị trườnânh
a Qui mô thị trường của DN
Qui mô thị trường tiêu thụ lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng đến qui mô hoạt độngthương mại của DN Thị trường có qui mô lớn, mức tiêu thụ cao thì nguồn hàng của
DN, mạng lưới tiêu thụ cũng phải lớn để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường Từđặc điểm về qui mô thị trường, DN cần xây dựng chiến lược phát triển thương mại sảnphẩm hợp lý để đảm bảo cung ứng đủ hàng hoá cho thị trường, mở rộng qui môthương mại, nắm bắt cơ hội, cạnh tranh với các đối thủ để khẳng định vị thế DN trênthị trường
b.Cấu trúc thị trường của DN
Trang 22Cấu trúc thị trường có thể được hiểu là việc căn cứ vào một số đặc điểm chung đểtiến hành phân chia thị trường của DN thành các khu vực thị trường nhỏ hơn Ví dụtheo khu vực địa lý ngừời ta phân chia thị trường thành thị trường nông thôn, thịtrường thành thị, theo phương thức tiêu thụ người ta chia thành thị trường bán buôn vàthị trường bán lẻ Việc phân chia cấu trúc thị trường giúp DN chủ động hơn trongviệc định hướng chiến lược tiêu thụ cho từng loại sản phẩm, cách thức phân phối, bánhàng nhằm phát triển thương mại sản phẩm của CT
c.Sức cạnh tranh của DN trên thị trường
Khi tham gia tiêu thụ sản phẩm trên thị trường DN phải cạnh tranh với các đốithủ đang có mặt trong ngành và các đối thủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngànhtrong tương lai Đối thủ cạnh tranh của DN là các DN chiếm giữ một phần thị trườngsản phẩm mà DN đang hoạt động kinh doanh và có ý định mở rộng thị trường Do vậy
để tồn tại và phát triển trên thị trường, DN phải quan tâm phát triển thương mại sảnphẩm để mở rộng thị phần Sức cạnh tranh của DN trên thị trường được đánh giá quacác yếu tố cấu thành nguồn lực của DN như: vốn, lao động, khoa học công nghệ,thương hiệu Từ những nguồn lực đó, DN phải tìm cách nâng cao chất lượng, giảm giáthành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng DN, tăng cường công tác nghiên cứuthị trường để mở rộng, khai thác thị trường tiềm năng, mở rộng, đa dạng hoá các kênhtiêu thụ hàng hoá
1.3.3 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
a.Luật pháp
Mọi hoạt động của DN đều phải tuân thủ các nguyên tắc và luật lệ mà pháp luật
và Nhà nước qui định để đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt động kinhdoanh Nếu hệ thống pháp luật được xây dựng đầy đủ, hợp lý, khoa học sẽ tạo môitrường thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng giữa các DN Ngược lại, hệ thống pháp luậtchưa hoàn chỉnh sẽ gây phiền nhiễu, phức tạp trong hoạt động của các DN, có thể xảy
ra tình trạng lách luật hay cạnh tranh không lành mạnh giữa các DN
Trang 23c Sự phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
Các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế như hệ thống đường giao thông, hệthống thông tin liên lạc, điện, nước, các chợ trung tâm, chợ đầu mối,…đều là nhữngnhân tố tác động mạnh mẽ đến phát triển thương mại của DN DN kinh doanh ở khuvực có hệ thống giao thông thuận lợi, điều kiện điện nước đầy đủ, dân cư đông và cótrình độ học thức cao sẽ có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất, nâng cao tốc độ tăngtrưởng, tăng doanh thu, lợi nhuận, giảm chi phí kinh doanh Ngược lại nếu cơ sở hạtầng yếu kém sẽ không thuận lợi cho hoạt động sản xuất, vận chuyển, mua bán hànghoá, kìm hãm sự phát triển của hoạt động thương mại
-.Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố trên, phát triển thương mại sản phẩm của DN còn chịu tácđộng của một số nhân tố như sự phát triển của nền kinh tế, tập quán, sở thích thói quentiêu dùng của người dân, trình độ dân trí, các nhân tố thuộc về môi trường tự nhiênnhư thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý
Trang 24.CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BÓNG ĐÈN TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA CTCP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI
TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BÓNG ĐÈN TIẾTKIỆM ĐIỆN CỦA CTCP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
2.1.1 Một số nét khái quát về CTCP bóng đèn phích nước Rạng Đông.
a Một số nét khái quát về tình hình kinh doanh của CTCP Bóng đèn phích nước Rạng Đông.
Nhà máy Bóng đèn Phích nước Rạng Đông nay là Công ty Cổ phần Bóng đènPhích nước Rạng Đông, được khởi công xây dựng năm 1958 Là một trong 13 nhàmáy đầu tiên của đất nước được thành lập theo quyết định của Chính phủ, đặt nềnmóng cho nền công nghiệp Việt Nam, sau khi chiến tranh kết thúc năm 1954
Ngày 15/7/2004, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Bóng đèn Phíchnước Rạng Đông
- Tên tiếng việt: CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
- Tên tiếng anh: RẠNG ĐÔNG LIGHTS SOURCE & VACUUM FLASKSTOCK COMPANY
- Tên thương hiệu: RẠNG ĐÔNG
- Tên viết tắt: RALACO
- Địa chỉ: 87 – 89 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty có hệ thống thương mại rộng khắp cả nước, bao gồm 5 Văn phòng đạidiện tại miền Bắc, 6 Chi nhánh tại miền Trung và miền Nam, Ban doanh nghiệp dịch
vụ và tư vấn, Ban kỹ thuật và Marketing, hơn 500 nhà phân phối, hơn 6000 cửa hàngđại lý bán lẻ Cụ thể các văn phòng đại diện tại Thái Nguyên, Hà Nội,Nam Định, HảiPhòng, Vinh và các chi nhánh tại Biên Hoà, Cần Thơ, Tiền Giang, Nha Trang, thànhphố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của CT là sản xuất kinh doanh các sản phẩm BĐ,vật tư thiết bị điện, dụng cụ chiếu sáng, sản phẩm thủy tinh và các loại phích nước;dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; xuất nhập khẩu trực tiếp; tư vấn
Trang 25và thiết kế chiếu sáng trong dân dụng, công nghiệp (không bao gồm dịch vụ thiết kếcông trình); sửa chữa và lắp đặt thiết bị chiếu sáng trong dân dụng, công nghiệp;dịch
vụ quảng cáo thương mại
Thị trường kinh doanh chủ yếu của công ty là khu vực Hà Nội và các tỉnh miềnBắc
Rạng Đông hiện là công ty duy nhất tại Việt Nam tự sản xuất được ống phóngđiện để dùng trong sản xuất các sản phẩm đèn huỳnh quang Compact của mình, đồngthời còn tiến hành bán ống đèn cho các đối tác khác Nhiều sản phẩm của Rạng Đôngnhư bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, phích nước thường và phích nước cao cấpnối thân đều đạt huy chương vàng tại Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam.Các sản phẩm của Rạng Đông xuất hiện hầu hết trong các gia đình, các cơ quan vănphòng, các trường học Chiếm khoảng 85% thị phần phích nước bóng đèn tròn tiêuthụ khoảng 50 triệu sản phầm/năm Bóng đèn Huỳnh Quang chiếm 25% thị phần Trên thị trường nội địa, các sản phẩm của công ty phải cạnh tranh với Philips,Điện Quang, Paragon, Duhal, Osram đây đều là các thương hiệu có năng lực và đanglấn dần thị phần một số mặt hàng của công ty Nhưng với những lợi thế nhất định CTvẫn là một trong những DN hàng đầu về sản xuất phích nước và cung cấp các thiết bịchiếu sáng Năm 2008 là năm nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế giới
có nhiều biến động Cuộc khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngthương mại của các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có CT Rạng Đông Công ty tiếnhành sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh tình hình giá cả nguyênvật liệu đầu năm 2008 xảy ra các đợt “bão giá” Tuy nhiên, năm 2008 CT cũng đạtđược những thành công nhất định Thị trường CT phát triển nhanh, vững chắc trong đóthị trường nội địa tăng 27,2% so với năm 2007, thị trường phía Bắc từ Hà Tĩnh trở rađạt doanh số 460 tỷ đồng, thị trường phía Nam từ Quảng Bình trở vào đạt 245 tỷ đồng,nhờ chính sách hỗ trợ khách hàng, hệ thống kênh phân phối rộng khắp và phương thứcthanh toán thích hợp Các sản phẩm chiến lược của công ty trong giai đoạn này là cácsản phẩm chiếu sáng chất lượng cao, hiệu suất cao, tiết kiệm điện và bảo vệ môitrường Lợi nhuận cả năm 2008 đạt 48,9 tỷ chủ yếu do hoạt động sản xuất kinh doanhcác sản phẩm chính của công ty mang lại
Trang 26Năm 2009, công ty tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao và vững chắc, cụ thể: Lợinhuận năm 2009 đạt 119,7% kế hoạch và bằng 99,4% thực hiện năm 2008 Các dự ánđầu tư được triển khai đúng tiến độ và sớm được huy động vào khai thác, giảm mứcnhập khẩu vật tư Năm 2010, công ty đạt được lợi nhuận 49,06 tỷ đồng, tăng 9,02 % sovới kế hoạch đặt ra Năm 2011, công ty định hướng phát triển từ tăng trưởng nhanhsang chú trọng chất lượng, hiệu quả và bền vững, từ phát triển chú trọng số lượng sangtập trung chất lượng, không quá chú trọng tăng trưởng bằng mọi giá, đảm bảo pháttriển hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường Xây dựng dàn sản phẩm phổ biến –đặc trưng, kết hợp nhu cầu tiêu thụ trước mắt và lâu dài với dòng sản phẩm trung bình
và chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và nhu cầu phát triển trong tương lai, tiếp tục tạođiều kiện từng bước phát triển sản phẩm LED, HID trong vài năm tới chiếm tỷ trọngnhất định trong doanh thu công ty nhưng chú ý không gây ảnh hưởng lớn tới tiêu thụ.Đẩy mạnh xuất khẩu đèn tròn và đèn huỳnh quang là loại sản phẩm thuộc diện phảithực hiện lộ trình cắt giảm từng bước Đồng thời thực hiện xuất khẩu CFL và sảnphẩm thuỷ tinh Trước hết giải quyết một phần khó khăn ngoại tệ, lâu dài là con đườngphát triển quan trọng của công ty
Không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước, Rạng Đông còn đang tiến nhữngbước vững chắc để vươn ra thị trường nước ngoài Hiện nay, các thị trường xuất khẩucủa CT đã được mở rộng bao gồm Hàn Quốc, Trung Đông, Sri Lanka Ngoài các sảnphẩm tiết kiệm năng lượng truyền thống như bóng đèn compact, đèn huỳnh quang tiêuthụ ít điện Năm qua, Cty đã cho ra đời những sản phẩm giá trị, có sức cạnh tranhmạnh với các sản phẩm nhập ngoại như đèn LED, đèn Metal Halide
b Một số nét khái quát về sản phẩm BĐ tiết kiệm điện
Theo danh mục các nhóm hàng hoá, dịch vụ Ni- xơ ( Theo Thoả ước Ni-xơ vềphân loại quốc tế hàng hoá/ dịch vụ dùng để đăng ký nhãn hiệu ngày 15.6.1957, đượcsửa đổi tại Stốckhôm 14.07.1967 và tại Giơnevơ ngày 13.05.1977 và được bổ sung tại
Giơnevơ ngày 28.09.1979) thì các sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện thuộc Nhóm 11 là
nhóm các Thiết bị chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô,thông gió, cấp nước và mục đích vệ sinh
Bóng đèn tiết kiệm điện là loại bóng đèn giúp giảm được công suất tiêu thụđiệnnhưng nhưng vẫn đảm bảo khả năng chiếu sáng không thay đổi Hay một bóng đèn chỉ
Trang 27được gọi là bóng đèn tiết kiệm điện khi công suất tiêu thụđiện thấp nhưng độ sáng thìvẫn đảm bảo không thay đổi so với các bóng đèn có công suất tiêu thụđiện cao hơn Các sản phẩm của công ty rất đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại, giá
cả bao gồm các loại bóng: Bóng đèn huỳnh quang Compact hoặc bóng huỳnh quangT5, T8 và bóng đèn LED sử dụng nguồn điện trực tiếp hoặc dùng năng lượng mặt trời.Bóng đèn huỳnh quang compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T5, T8 tiết kiệmđiện hơn so với các loại bóng đèn sợi đốt (đèn tròn) và các loại đèn huỳnh quang ốngthẳng thông thường (đèn tuýp) nhờ phương thức phát sáng khoa học hơn
- Bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm điện năng (ký hiệu là T8) có đường kính 26mm, công suất 36w (chiều dài bóng 1,2m), công suất 18w (0,6m), tuổi thọ trung bình 6.000-8.000 giờ Hiệu quả ánh sáng 40-901m/W Đèn huỳnh quang cho nguồn ánh sáng trắng, tiết kiệm điện hơn so với bóng đèn sợi đốt cho ra ánh sáng vàng
Khi thay thế các loại đèn huỳnh quang T8, người tiêu dùng sẽ không phải thay đổi các loại chao đèn, máng đèn…Cả hai loại bóng đèn huỳnh quang T8 và T10 đều sử dụng chung các thiết bị phụ trợ kể trên
- Đèn compact là loại đèn huỳnh quang đặc biệt trong đui đèn thông dụng (đui xoát
và đui gài) có tích hợp chấn lưu điện tử Vì thế thay thế đèn sợi đốt bằng đèn compact đơn giản So với đèn sợi đốt cùng quang thông công suất của đèn compact chỉ bằng một phần trăm Dải công suất của các đèn compact từ 5 đến 55W, tuổi thọ trung bình
từ 6.000 đến 8.000 giờ Hiệu quả ánh sáng đặt trên 501m/W, có ánh sáng trắng như đèn huỳnh quang ống và ánh sáng vàng như đèn sợi đốt
Bóng đèn compact có đường kính ống đèn cực nhỏ được uốn cong hoặc ghép nhiều ống đèn thành một bộ, có các loại bóng với kiểu dáng thông dụng như 1U,2U, 3U và hình xoắn; đây chủ yếu là sự thay đổi về hình thức chứ không ảnh hưởng đến yếu tố kỹthuật Bóng đèn 3U sẽ được sản xuất với quy trình phức tạp hơn so với bóng 2U do phải nối thông các nhánh đèn Đồng thời, trên thị trường, các loại bóng đèn 3U có công suất lớn vẫn giữ được kích thước nhỏ gọn như bóng 2U Thông thường, bóng compatc loại 2U có công suất dưới 20W, nếu bóng đèn có công suất lớn hơn sẽ có chiều dài lớn hơn
-Bóng đèn LED hoạt động nhờ vào sự chuyển dịch của các electron dẫn tới sựphát sáng của các chất bán dẫn cấu tạo nên đèn Ưu điểm của loại bóng đèn LED chính
Trang 28là độ sáng cao hơn huỳnh quang, không có hiện tượng nhấp nháy, khả năng tiết kiệmcao từ 60 – 80% so với bóng đèn thông thường Ngoài ra, cũng có những loại bóngđèn LED dạng tuýp thân gầy lắp từ 40 – 60 bóng LED trên thân, tương ứng thay thếcho các loại bóng tuýp huỳnh quang T8, T10 dạng 1,2m
Tuy mức đầu tư ban đầu cho các loại bóng đèn tiết kiệm điện khá cao so với bóngđèn sợi đốt nhưng người tiêu dùng sẽ tiết kiệm được các chi phí chi trả cho việc tiêuthụđiện năng Hiệu quả tiết kiệm điện mang lại rất lớn do giảm lượng tiêu hao điệnnăng gấp 5 lần trong khi đó tuổi thọ của các loại bóng đèn tiết kiệm điện gấp 5 lần sovới bóng đèn sợi đốt
Các loại bóng đèn compact( huỳnh quang compact) có công suất nhỏ thườngđược dùng thay thế cho bóng đèn sợi đốt ở các không gian nhỏ như nhà tắm, hầm hoặcgầm cầu thang, trong khi các loại đèn có công suất lớn từ 35-70W thì được dùng chủyếu để chiếu sáng công cộng, ngõ hoặc đèn đường khu phố
Đèn huỳnh quang T5, T8 thường được sử dụng trong chiếu sáng trong các phònghọc, văn phòng hoặc các căn hộ gia đình Đèn LED có những loại được thiết kếchuyên dụng như đèn chiếu sáng công cộng, pha, âm trần…; có những loại đèn bàn;đèn sạc tiết kiệm điện; đèn dùng cho phòng tắm, bàn ăn; đèn trang trí…
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển thương mại sản phẩm BĐ tiết kiệm điện của CTCP Bóng đèn phích nước Rạng Đông
2.1.2.1.Nhóm nhân tố phát triển nguồn cung sản phẩm
a Những nhân tố nguồn lực của CT
-Nguồn nguyên liệu: Với các sản phẩm bóng đèn huỳnh quang, đèn compact mỗi
sản phẩm lại có chủng loại, quy cách hết sức phong phú , đa dạng vì thế cùng với cácyếu tố cấu thành khác để sản xuất ra một loại sản phẩm cần rất nhiều vật tư, nguyênliệu khác nhau Nguồn nguyên liệu của CT sử dụng phục vụ sản xuất chủ yếu lấy từtrong nước , từ các CT hoá chất Những CT trên là nhà cung cấp, đối tác làm ăn quenthuộc của CT Rạng Đông với những đơn đặt hàng lớn Bên cạnh đó, có những nguyênvật liệu mà trong nước không thể đáp ứng được mà CT phải nhập từ một số nướcTrung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
-Nguồn vốn : Xuất phát điểm của CT là một DN Nhà nước do vậy thời kỳ đầu,
vốn kinh doanh là do Nhà nước Cung cấp Nhờ thành quả của quá trình đổi mới , CT
Trang 29đã có những bước tăng trưởng nhất định , tích luỹ được nguồn vốn để tái đầu tư, vốnchủ sở hữu của DN tăng dần qua các năm cùng với quá trình phát triển của DN Cơcấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi: Vốn tự huy động tăng nhanh qua việc phát hành
cổ phiếu trên TTCK, tổ chức cho cán bộ, công nhân viên tham gia mua cổ phiếu… huyđộng được nguồn vốn tự có , giảm bớt vốn vay từ ngân hàng
-Nguồn lực khoa học công nghệ: CT luôn coi khoa học công nghệ là một trong
những nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm BĐ tiết kiệm điệncủa CT Năm 2008, CT xây dựng lò thủy tinh và 3 dây chuyền kéo ống thủy tinhkhông chì Đây là dây chuyền sản xuất theo công nghệ tiên tiến, đầu tiên tại Việt Namthay thế hoàn toàn thủy tinh chì PBO độc hại, đảm bảo tính an toàn, hiệu suất cao, sảnphẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu Năm 2009, Hợp tác với trường Đại họcBách Khoa Hà Nội thành lập Phòng Thí nghiệm chung với HAST (Viện tiên tiến khoahọc và công nghệ - Đại học Bách Khoa Hà nội) nhằm nghiên cứu và ứng dụng nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật, vật liệu mới và nâng cao chất lượng sản phẩm Tháng4/2011, thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, tiếp tục nghiên cứu và pháttriển các dòng sản phẩm mới cũng như nâng cao trình độ KHCN Nhờ những nỗ lực cốgắng trong đầu tư, ứng dụng các công nghệ sản xuất mới, hiện đại, CT cho ra đời ngàycàng nhiều các sản phẩm BĐ tiết kiệm với mẫu mã đa dạng, chất lượng cải tiến đượckhách hàng tin dùng
-Nguồn lao động:
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào giữ vai trò quan trọng với bất kỳmột doanh nghiệp nào Sử dụng hợp lý nguồn lao động sẽ mang lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho doanh nghiệp Nhờ có những chính sách, biện pháp duy trì và pháttriển nguồn nhân lực đúng đắn mà ngày nay CT đã xây dựng được lực lượng lao độnghùng hậu với hơn 1500 lao động có tay nghề cao, ổn định và trong cơ cấu lao độngcủa công ty ngày càng có nhiều người có trình độ học vấn cao
b.Liên kết ngành
Rạng Đông là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh,phích nước, vật tư thiết bị điện và các thiết bị chiếu sáng nên các sản phẩm BĐ tiếtkiệm điện của CT là đầu vào cho các ngành xây dựng và các ngành sản xuất khác Cácsản phẩm bóng tiết kiệm điện của CT được sử dụng rộng rãi trong các ngành y tế, giáo