1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN QUỐC TẾ ASEAN HÀ NỘI

53 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 114,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở nền khốc liệt và gay gắt, thị hoạt động Quảng cáo lại càng thực sự đóng góp một vai trò quan trọngđối với sự tồn tại và p

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN QUỐC TẾ

ASEAN HÀ NỘI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1.1 Lý do khách quan chọn đề tài

Ra đời từ năm 1960, du lịch nước ta được coi là ngành kinh tế còn khá mới mẻxong đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân Trong hơn mộtthập kỷ của thời kỳ đổi mới, du lịch nước ta đã có những tiến bộ nhanh chóng cả về tốc

độ tăng trưởng lượt khách lẫn thu nhập xã hội, có được những kết quả ấy là do có sựđóng góp không nhỏ của khách du lịch quốc tế đến mang lại

Nhiều thị trường khách du lịch, khách du lịch quốc tế đã trở thành thị trường dulịch truyền thống và chiểm tỷ lệ lớn trong cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Namnhư Trung Quốc, Pháp, Đài Loan… Một số thị trường khách chưa thực sự trở thành thịtrường truyền thống, nhưng với kết quả ban đầu đã được đánh giá là thị trường đang lêncủa thị trường nước ta và được xem là thị trường trọng điểm du lịch Việt Nam trongthời gian tới như Nhật Bản, Hàn Quốc…

Riêng với thị trường khách Nhật Bản mặc dù chiếm tỷ lệ chưa cao trong tổng sốkhách du lịch quốc tế đến nước ta nhưng độ dài tour và sức mua của họ tương đối cao.Hơn thế nữa điều kiện tự nhiên, khí hậu, văn hoá của nước ta khá tương đồng do với thịhiếu và nhu cầu khách Nhật Bản nên đây là một thuận lợi không nhỏ Chính vì vậy việchướng tới thu hút thị trường khách Nhật Bản là hướng đi đúng đắn cần được chú trọngđầu tư và phát triển

Như đã biết, nền kinh tế thị trường tại Việt Nam khởi sắc từ đầu thập niên 90 Khi cónền kinh tế thị trường tức là có cạnh tranh Có cạnh tranh thì việc phải quảng cáo vàtiếp thị là điều bắt buộc Vào thời điểm khởi đầu của ngành quảng cáo ở Việt Nam,quảng cáo ngoài trời là loại hình đầu tiên được thực hiện và đã phát triển rất nhanhchóng Do nhu cầu bắt buộc phải làm quảng cáo của các tập đoàn đa quốc gia, hàngloạt các bảng quảng cáo ngoài trời mọc lên khắp nơi Chính điều này tạo nên hiệntượng loạn bảng quảng cáo một thời, và sau đó đã bị chính quyền các địa phương chấn

Trang 2

chỉnh Cùng với quảng cáo ngoài trời, các loại hình quảng cáo khác như báo, đài phátthanh và quảng cáo truyền hình cũng phát triển rất nhanh chóng

Bên cạnh đó Quảng cáo từ lâu đã trở thành một khái niệm quen thuộc trongmarketing hiện đại.Tại việt nam thời Pháp thuộc đã có quảng cáo nhưng chưa rộng rãi.Trước năm 1975 quảng cáo đã phổ biến tại miền Nam Sau khi thống nhất đất nước, nềnkinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, quảng cáo không có cơ hội phát triển Đến năm

1986 nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước xã hộichủ nghĩa, quảng cáo bắt đầu phát triển trở lại Sau khi Mỹ bải bỏ lệnh cấm vận đối vớiViệt Nam vào năm 1994, các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt vào Việt nam tạo nên sự bùng

nổ của quảng cáo

Với nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở nền khốc liệt

và gay gắt, thị hoạt động Quảng cáo lại càng thực sự đóng góp một vai trò quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp dịch vụ nhằm thoả mãn tối đa nhucầu tập khách hàng, tối ưu hoá hiệu quả mục tiêu của một doanh nghiệp trong mối quan

hệ với các thị trường của nó

Quảng cáo bây giờ được vận dụng trong hầu hết các doanh nghiệp với nhiềuphương tiện quảng cáo khác nhau cũng như nhiều cách thể hiện đa dạng:từ truyền thôngtới hiện đại,hay đơn giản đến ấn tượng hay phá cách Chưa bao giờ quảng cáo lại pháttriển và được ứng dụng rộng rãi như hiện nay Chính sách quảng cáo trở thành một phầnkhông thể thiếu trong các chiến lược Marketing của mỗi doanh nghiệp

1.1.2 Lý do chủ quan chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, trong phát triển chính sách quảng cáo đối với khách

du lịch Nhật Bản, khách sạn quốc tế ASEAN đã gặp không ít khó khăn, ngân sách dànhcho quảng cáo không nhiều, các phương tiện quảng cáo sử dụng chưa hiệu quả và còn

có nhiều hạn chế, chưa đưa ra được một chiến dịch rõ ràng và đánh giá mức độ đượcchính xác hiệu quả các chính sách quảng cáo này đối với khách hàng là khách du lịchnói chung và khách du lịch Nhật Bản nói riêng

Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, các khách sạn đang đều hướng về tậpkhách Nhật Bản vì khách này có mức chi tiêu tại khách sạn khá cao và thời gian lưu trú

Trang 3

khá dài Và đây được coi là thị trường tiềm năng đang được các khách sạn tập trungkhai thác trong thời gian tới với mức doanh thu là khá lớn

Vì vậy cần có những chính sách, chương trình quảng cáo nhằm đưa ra trong giai đoạnnày là rất cần thiết để quảng bá hình ảnh khách sạn đến với khách du lịch, thu hút họđến với khách sạn của mình Không nằm ngoài xu hướng khách này, khách sạn ASEANcũng cần xây dựng các chính sách quảng cáo, chiến lược Marketing hiệu quả hơn nữa

để thu hút khách Nhật Bản nhằm đạt được kết quả cao như mong muốn,bên cạnh đó cácnhà quản trị cần phải nhanh chóng đề xuất hệ thống các giải pháp để nâng cao khả năngcạnh tranh, xây dựng và củng cố hình ảnh của khách sạn ASEAN trong con mắt ngườiNhật nhằm khai thác thị trường tiềm năng này trong thời gian tới

Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài này, vì vậy em chọn đề tài: Phát triển chính

sách quảng cáo đối với khách du lịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN

Hà Nội làm đề tài khoá luận cho mình.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.2.1 Xác lập vấn đề:

- Nghiên cứu hệ thống lý luận về chính sách quảng cáo

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng chính sách quảng cáo thu hút khách NhậtBản tại Khách sạn ASEAN

- Trên cơ sở đó nghiên cứu về thực trạng thu hút thị trường khách Nhật Bản củakhách sạn ASEAN, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị phát triển chính sách quảngcáo thu hút khách du lịch Nhật Bản khi đến với khách sạn ASEAN

1.2.2 Tuyên bố vấn đề

Sau một thời gian thực tập tại khách sạn ASEAN và tìm hiểu các hoạt độngMarketing ở đây tôi nhân thấy rằng chính sách quảng cáo đối với khách du lịch NhậtBản còn chưa được chú trọng và quan tâm nên tôi quyết định chọn đề tài “Phát triểnchính sách quảng cáo nhằm thu hút thị trường khách du lịch Nhật Bản đến khách sạnASEAN” làm đề tài luận văn của mình Nhằm giúp khách sạn có những chính sáchquảng cáo tốt hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp trong việc thu hútkhách du lịch quốc tế nói chung và khách du lịch Nhật Bản nói riêng được tốt hơn nữa

Trang 4

1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình trong những năm trước

1.3.1 Đối với trong nước:

Những công trình nghiên cứu của hầu hết các sinh viên những năm trước đây đãcho thấy họ đã hiểu biết được vai trò và các công cụ xúc tiến nói chung và chính sáchquảng cáo nói riêng, đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu cũng như tình hình thực hiện

và sử dụng công cụ quảng cáo của các doanh nghiệp Việt Nam Các đề tài luận văn củacác năm trước nghiên cứu về chính sách quảng cáo của một số bạn sinh viên năm trước

và các thầy cô giáo đã thực hiện như:

- Luận án tiến sỹ kinh tế: Hoàn thiện công nghệ Marketing quảng cáo trong cácdoanh nghiệp khách sạn du lịch ở Hà Nội của thầy Nguyễn Tiến Dũng do cô giáoNguyễn Thị Doan hướng dẫn vào năm 1996

- Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công nghệ Marketing quảng cáocho sản phẩm kem của công ty Thủy tạ của Đỗ tiến Dũng do thầy Nguyễn VănLuyền hướng dẫn

- Và còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nhau nhưngchưa có nghiên cứu quảng cáo đối với khách du lịch Nhật Bản.Nhìn chung cáccông trình đều đưa ra được các thực trạng và giải pháp của chính sách quảngcáo,thực trạng của chính sách quảng cáo đối với các doanh nghiệp Việt Nam

1.3.2 Đối với nước ngoài

- Courtland L Bovee, John V Thill, George P.Dovel and Marian Burk

Wood(1995) Advertising Excellence, McGraw-Hill,Inc

- J Thomas Rusell, Glenn Verrill and W.Ronand Lare (1995) Kleppner’s

Advertising Produre, Prentice Hall.

Kết luận: Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn có rất nhiều công trình

nghiên cứu về quảng cáo ,chính sách quảng cáo trong các doanh nghiệp sản cuất kinhdoanh và dịch vụ Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về chính sách quảng cáo vớikhách du lịch Nhật bản khi đến với khách sạn quốc tế ASEAN những năm trước đây Vìvậy việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này là cần thiết và phù hợp với trình độ và kiếnthức của cá nhân sinh viên

Trang 5

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống lí luận về Phát triển chính sách quảng cáo đối với công tykinh doanh Dịch vụ

- Phân tích và đánh giá thực trạng về chính sách quảng cáo đối với khách dulịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội

- Kết luận và các giải pháp Phát triển chính sách quảng cáo đối với khách dulịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Không gian nghiên cứu:

Do thời gian và trình độ bản thân có hạn, đề tài chỉ định hướng tập trung nghiêncứu trong phạm vi không gian là thành phố Hà Nội

1.5.2 Thời gian nghiên cứu:

Dưới góc độ tiếp cận môn học Marketing để phân tích đánh giá và hoàn thiệnnội dung của quá trình xây dựng chính sách quảng cáo với khách du lịch Nhật Bản củakhách sạn với số liệu từ năm 2009 đến 2011 và đề xuất phương hướng phát triển chínhsách quảng cáo từ 2011 đến 2013

1.5.3 Đối tượng nghiên cứu:

Trên cơ sở thông tin sơ cấp và dữ liệu khảo sát ,tôi lựa chọn đối tượng nghiên

cứu của đề tài là đối tượng khách du lịch Nhật Bản là cá nhân và các tổ chức đến với

thành phố Hà nội

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, sử dụng các phương pháp

cụ thể như: thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, dự báo…để nghiên cứu đề tài khóaluận này trong thời gian thực tập tại khác sạn quốc tế ASEAN

1.6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

1.6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp

+ Nguồn thông tin bên ngoài:

Trang 6

Thu thập dữ liệu từ mạng internet thông qua trang web kinh tế và một số trang webliên quan khác, các sách tham khảo về lí thuyết đề tài nghiên cứu, các báo tạp chíchuyên ngành, các đề tài luận văn của trường đại học Thương mại những năm trước.+ Nguồn thông tin bên trong:

Từ trang web của khách sạn, các số liệu quảng cáo từ phòng Marketing bao gồmcác các thông tin và chiến lược cũng như thực trạng về chính sách quảng cáo nhữngnăm vừa qua, từ phòng kế toán tài chính về số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2009 đến 2011, kết quả doanh thu chi phí và một số số liệu khác liên quan

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài:

Thông qua các ấn phẩm báo, tạp chí chuyên ngành, sách, các công trình nghiên cứuluận văn của trường đại học Thương mại, mạng internet…

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

+ Lập phiếu điều tra phỏng vân khách hàng : quy mô mẫu là 20 người, thời gian thuthập dữ liệu là 2 tuần, đối tượng là khách du lịch Nhật Bản đang lưu trú tại khách sạnASEAN

+ Lập bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu Trưởng phòng Marketing và Giám đốckhách sạn ASEAN bằng cách phỏng vấn trực tiếp

1.6.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp: là phân tích những kết quả trong phiếu điềutra phỏng vấn, kết hợ giữa lí luận và thực tiễn

- Phương pháp thống kê: thống kê kết quả trong mẩu phiếu điều tra, phỏng vấn

- Phương pháp so sánh: thông qua bảng biểu so sánh ý kiến cảu các nhà quản trị

và khách hàng để từ đó tổng hợp đối chiếu các ý kiến đó và xem xét các quan điểm ýkiến…

- Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và tổng hợp bảng câu hỏi

1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Tổng quan về Phát triển chính sách quảng cáo đối với khách du lịchNhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về Phát triển chính sách quảng cáo vowiaKinh doanh Khách sạn

Trang 7

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách quảng cáođối với khách du lịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển chính sách quảng cáo đối vớikhách du lịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội

Trang 8

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH

QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI KINH DOANH KHÁCH SẠN

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về Quảng cáo, Chính sách quảng cáo và phát triển chính sách quảng cáo của công ty kinh doanh dịch vụ Khách sạn.

2.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về Quảng cáo của công ty dịch vụ khách sạn.

Quảng cáo là một trong những công cụ chủ yếu mà khách sạn sử dụng để hướngthông tin và người mua và công chúng mục tiêu, là mọi hình thức trình bày gián tiếp vàkhuyếch trương về ý tưởng hàng hoá dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền

Ngay sau khi ra đời, quảng cáo đã nhanh chóng khẳng định được vị trí củamình đối với hoạt động kinh doanh trên thị trường Khoảng thế kỉ XVII ở Luân Đôn đã

có văn phòng quảng cáo môi giới và tuần báo thương mại đầu tiên Quảng cáo ngàycàng phát triển, đến nay thì quảng cáo đã trở thành một trong những phương thức quantrọng để thu hút khách hàng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về Quảng cáo, theo bách khoa toàn thưEncata có 2 cách giải thích về thuật ngữ quảng cáo như sau:

- Quảng cáo là thông tin rộng rãi trên báo chí, đài phát thanh truyền hình hayInternet một sản phẩm kinh doanh hay một sự kiện nào đó

- Quảng cáo là gây sự chú ý cho các khách hàng hiện tại và tiềm năng đối vớisản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Điển hình nhất là các biển hiệu, các cuốncalalogue,giới thiệu sản phẩm, những lá thư chào hàng trực tiếp hoặc thư điện tử, liênlạc cá nhân v.v

- Theo Philip Kotler, quảng cáo được định nghĩa như sau: Quảng cáo bao gồmmọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao những ý tưởng và sản phẩm dịch

vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể quảng cáo phải chịuchi phí

- Trong Marketing lí luận và nghệ thuật ứng xử thì Quảng cáo được coi là việc

sử dụng các phương tiện thông tin về các sản phẩm đến các phần tử trung gian haykhách hàng cuối cùng trong khoảng không gian và thời gian nhất định

Trang 9

- Theo cuốn Marketing tìm hiểu nghệ thuật kinh doanh thì Quảng cáo là việc sửdụng các phương tiện trung gian để truyền tin định trước về sản phẩm hay thịtrường cho người bán lẻ hay người tiêu thụ

- Theo hiệp hội quảng cáo Mỹ AAA: Quảng cáo là hình thức dịch vụ kinhdoanh thông tin mang tính chất phi cá nhân về sản phẩm hay ý tưởng cho một bên thuêmua thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục và ảnh hưởng tớihành vi của đối tượng nào đó

Trên đấy là một số khái niệm về quảng cáo tôi đã tìm hiểu được trong thời gianqua thông qua các tài liệu Tôi đã áp dụng khá nhiều vào bài khoá luận của mình và đặcbiệt nhất là theo khái niệm của hiệp hội quảng cáo Mỹ AAA về quảng cáo đối cácdoanh nghiệp dịch vụ khách sạn của mình để nghiên cứu đề tài khóa luận này

2.1.2 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về chính sách Quảng cáo của công ty dịch

vụ khách sạn.

Chính sách: là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình

đưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược Là một phương tiện nhằm đạt được mục

tiêu của doanh nghiệp

Chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc thủ tục được thiết lập

để hậu thuẫn cho các hành động

- Chính sách quảng cáo : bao gồm tổ hợp các định hướng nguyên tắc, biện pháp

và quy tắc hoạt động được các tổ chức Marketing chấp nhận và tôn trọng thực hiện đốivới việc lựa chọn, thực hiện các quyết định về chiến lược quảng cáo nhằm đạt đượcmục tiêu quảng cáo mà công ty đề ra

- Phân loại chính sách quảng cáo:

+ Chính sách quảng cáo hướng vào nhóm khách hàng tiềm năng có lợi ích gầngiống nhau hoặc trong mọi trường hợp có lợi ích không ngoại trừ lẫn nhau

+ Chính sách quảng cáo phân biệt: là kết quả cạnh tranh thị trường ở những giaiđoạn khác nhau Trong trường hợp này công ty cần hướng vào nhóm khách hàng màquan tâm khác nhau, có quan hệ với sản phẩm này hay sản phẩm khác để đưa ra thôngtin phù hợp với khách hàng mà công ty hướng tới

Trang 10

+ Chính sách quảng cáo tập trung : thay vì hướng vào nhiều nhóm khách hàng tiềmnăng thì công ty sử dụng tích cực mọi yếu tố của quảng cáo để áp dụng cho mỗi nhóm.

Tuy nhiên cũng có thể phân biệt một số chính sách quảng cáo phù thuộc vào cácgiai đoạn phát triển của sản phẩm trong chu kì sống của nó, từ đó nhà quản trị đưa racác chính sách quảng cáo cho phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

2.1.3 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về phát triển chính sách Quảng cáo của công ty dịch vụ khách sạn.

Phát triển chính sách quảng cáo là công việc mà bất kì một công ty nào cũngchú trọng nhằm nâng cao hiệu quả tối đa chính sách quảng cáo, sao cho hiệu quả tốtnhất, lựa chọn phương tiện quảng cáo, thông điệp quảng cáo và ngân sách quảng cáophù hợp với khách hàng và sản phẩm của công ty Tiếp cận tối đa khách hàng và giớithiệu sản phẩm nhằm thu hút khách hàng

Phát triển chính sách quảng cáo của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào các đặc điểmsau:

- Đoạn thị trường mục tiêu, đặc điểm của tầng đoạn thị trường mục tiêu màdoanh nghiệp nhằm vào

- Loại sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

- Chiến lược đẩy kéo

- Các giai đoạn trong quá trình mua của khách hàng

- Các giai đoạn chu kì sống của sản phẩm yêu cầu các chính sách quảng cáokhác nhau

- Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến quảng cáo

- Vị trí cạnh tranh của công ty trên thị trường

2.2 Phân tích nội dung của chính sách quảng cáo của công ty kinh doanh dịch vụ Khách sạn.

2.2.1 Xác lập mục tiêu quảng cáo

Có thể phân định các mục tiêu quảng cáo theo mục đích của nó là thông tin,thuyết phục hay nhắc nhở

 Quảng cáo thông tin:

Trang 11

- Thông báo cho thị trường biết về các sản phẩm mới đang được cung cấp,nêu

ra những sự cải tiến đổi mới hay bổ sung các sản phẩm dịch vụ đi kèm

- Thông báo cho thị trường biết về việc thay đổi giá hay áp dụng các mực giákhác nhau cho các sản phẩm dịch vụ trong từng trường hợp khách hàng sử dụng và sốlượng mua của khách hàng

- Mô tả những dịch vụ hiện có

- Giam bớt các lo lắng cho khách hàng khi đến với doanh nghiệp của họ

- Tạo dựng hình ảnh cho công ty

 Quảng cáo thuyết phục

- Hình thành sự ưa thích thương hiệu hay khuyến khích khách hàng chuyểnsang sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp của mình thông qua slogan, màu sắc,thông điệp quảng cáo

- Thay đổi nhận thức của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp

- Thuyết phục khách hàng đến ngay với doanh nghiệp và sử dụng các sản phẩmcủa công ty

 Quảng cáo nhắc nhở:

- Nhắc nhở khách hàng sắp tới họ có thể cần đến các sản phẩm dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp

- Nhắc nhở họ nơi có thể cung cấp các dịch vụ này và khách hàng có thể tới đây

để sử dụng

- Lưu giữ trong tâm trí khách hàng các sản phẩm dịch vụ này

- Duy trì mức độ biết đến của khách hàng ở mức cao với những sản phẩm dịch

vụ mà doanh nghiệp cung cấp

2.2.2 Xác định ngân sách quảng cáo

Để xác định ngân sách quảng cáo cần xem xét một số vấn đề sau:

- Chu kì sống của sản phẩm: đối với những sản phẩm mới doanh nghiệp cầnphải tăng cường quảng cáo Đối với các sản phẩm dịch vụ trong giai đoạn bão hoà thìcần đẩy mạnh quảng cáo còn giai đoạn tăng trưởng và suy thoái thì ngân sách choquảng cáo nên ít đi

Trang 12

- Đối thủ cạnh tranh: trên cùng thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh và chi phíquảng cáo nhiều thì doanh nghiệp phải lưu ý đến hiệu quả mà quảng cáo mang lại mộtnhãn hiệu sẽ được quảng cáo mạnh mẽ hơn để vượt lên trên thị trường đánh bật cácđối thủ cạnh tranh.

- Thị phần: đối với những nhãn hiệu có thị phần lớn thì chi phí cho quảng cáokhông cần nhiều Ngược lại để tạo thị phần bằng cách tăng quy mô thị trường đòi hỏichi phí quảng cáo lớn

- Tần suất quảng cáo: số lần lặp lại cần thiết để đưa thông tin về nhãn hiệu đếnngười tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến ngân sách quảng cáo

Việc quyết định ngân sách cho quảng cáo thương mại được sử dụng thông quacác phương pháp sau:

 Phương pháp tuỳ khả năng

Nhiều công ty dịch vụ khách sạn định mức ngân sách quảng cáo ở mức quảngcáo nghĩ công ty có thể chi được Phương pháp này hoàn toàn không tính đến hiểu quả

sự tác động của hoạt động quảng cáo trên lượng tiêu thụ dẫn đến ngân quỹ quảng cáohàng năm không ổn định, gây trở ngại cho hoạt động marketing nói chung và hoạtđộng quảng cáo nói riêng trong dài hạn

 Phương pháp % trên mức doanh số:

Nhiều công ty dịch vụ khách sạn định mức ngân sách quảng cáo theo tỉ lệ % xácđịnh nào đó trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định trên giá thành các sảnphẩm dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng

Phương pháp này có một số ưu điểm đó là:

Thứ nhất, ngân sách có thể thay đổi theo chừng mực mà công ty dịch vụ có thểchi được, chi phí quảng cáo gắn liền với biến động doanh số của công ty trong chu kỳkinh doanh

Thứ hai, phương pháp này khuyến khích cấp quản trị suy nghĩ trong khuôn khổtương quan giữa chi phí quảng cáo, giá bán và lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm dịchvụ

Thứ ba, phương pháp này khuyến khích sự ổn định cạnh tranh do các công tyđều cùng chi một tỷ lệ trên doanh số dành cho quảng cáo là xấp xỉ bằng nhau Tuy

Trang 13

nhiên, sự phụ thuộc của ngân sách quảng cáo vào những doanh số mỗi năm làm cản trởviệc lập kế hoạch dài hạn do không cung cấp được cơ sở có tính logic cho việc lựachọn % nhất định nào đó Ngoài ra, không khuyến khích được việc xây dựng ngân sáchquảng cáo theo định vị sản phẩm dịch vụ hay khu vực thị trường và khách hàng mụctiêu nào đáng được dành bao nhiêu.

 Phương pháp ngang bằng cạnh tranh:

Ưu điểm của phương pháp này đó là: chi phí của các công ty dịch vụ cạnh tranhcho thấy chừng mực chi tiêu hợp lý nhất trong ngành; việc duy trì một mức ngang bằngcạnh tranh giúp tránh được những xung đột trong quảng cáo

 Phương pháp mục tiêu và công việc:

Phương pháp này đòi hỏi các nhà quảng cáo lập ngân sách quảng cáo của công

ty bằng cách:

1 Xác định mục tiêu của công ty

2 Xác định những công việc phải làm để đạt được mục tiêu trên

3 Ước tính chi phí để hoàn thànhnhững công việc đó

Tổng của các chi phí này chính là ngân sách quảng cáo Phương pháp này sẽgiúp nhà quản trị giải thích rõ ràng các giả định của mình về mối quan hệ giữa số tiềnchi ra, mức độ xuất hiện quảng cáo, tỉ lệ thử và số sử dụng chính thức

2.2.3 Xác định thông điệp quảng cáo

Thông thường một thông điệp quảng cáo được tiến hành theo các bước sau:

- Hình thành thông điệp: sau khi sản phẩm dịch vụ mới ra đời thì việc truyềnthông điệp về sản phẩm đó cho người tiêu dùng biết được và lôi cuốn sự chú ý của họvào sản phẩm đó

- Đánh giá và lựa chọn thông điệp: các thông điệp có nhiều kiểu khác nhau, nhàquảng cáo phải biết đánh giá lựa chọn thông điệp cho phù hợp.thông điệp nói lên điều

gì đó độc đáo hay ưu thế đặc biệt mà tất cả các nhãn hiệu khác cùng sản phẩm dịch vụkhác không có

- Thực hiên thông điệp: sau khi lựa chọn thông điệp quảng cáo thì tiến hànhthực hiện thông điệp quảng cáo Tác dụng của thông điệp quảng cáo không chỉ phụthuộc vào nội dung truyền đạt mà còn phụ thuộc vào cách truyền đạt nữa

Trang 14

Tất cả các yếu tố như lời lẽ, màu sắc ánh sáng, nhạc điệu hình ảnh tạo nên mộtthông điệp vừa cô đọng, xúc tích nhưng lại truyền đạt đầy đủ mọi thông tin cần thiết tớingười tiêu dùng Mọi thông điệp đều có thể trình bày theo những phong cách khácnhau như sinh hoạt, lối sống, cảnh thơ mộng, tâm trạng…nhưng phải có sức hấp dẫn vàthuyết phục của truyền thông.

2.2.4 Xác định phương tiện quảng cáo

2.2.4.1 Quảng cáo thông qua phương tiện thông tin đại chúng

 Truyền hình: là phương tiện tiếp cận được hầu hết với mọi đối tượng, cókhả năng độc đáo qua sự sử dụng phối hợp âm thanh và hình ảnh cho các thông tinquảng cáo, tạo ra sự lôi cuốn chú ý hơn so với các phương tiện quảng cáo khác.Truyền hình là một trong những phương thức chiêu hàng hữu ích nhất Đối với cáccông ty kinh doanh dịch vụ khách sạn du lịch thì quảng cáo trên các đài truyền hìnhquốc gia sẽ là công cụ hữu ích mang lại hiệu quả cao trong dài hạn

 Radio: Là phương tiên truyền thông khá phổ biến, giá thành rẻ, phạm virộng, người nghe chọn lọc, có thể xác định chính xác theo phân khác địa lý và đượcnhiều công ty sử dụng để quảng cáo Song nhược điểm của nó là chỉ truyền tải được

âm thanh tới khách hàng

 Máy tính kết nối mạng Internet: với sự phát triển của ngành công nghệthông tin thì quảng cáo cũng có nhiều phát triển trong việc truyền tin đến với ngườitiêu dùng Đây là hình thức quảng cáo ngày càng phổ biến trên một phạm vi rộng,vàchi phí không cáo Tuy nhiên thông tin quảng cáo qua mạng thường hay đơn điệu thiếuhình ảnh sống động

Trang 15

- Số lượng các mẫu quảng cáo nhiều nên dễ làm cho người đọc rối mắt Thôngthường, độc giả sẽ đọc lướt qua tờ báo Nếu có thể ghé mắt qua một phần mẫu quảngcáo nào đó, họ cũng chỉ liếc sơ phần tiêu đề (headline) và bỏ qua phần chữ bên dưới.

- Khó nhắm vào các đối tượng dựa trên các yếu tố khác ngoài yếu tố địa lý, thờigian có hiệu lực ngắn, hình ảnh chất lượng thấp

Tạp chí phù hợp để quảng cáo tốt cho xây dựng thương hiệu

- Cho phép chọn lọc đối tượng khá chính xác Quảng cáo trên tạp chí sẽ xácđịnh được đối tượng mục tiêu mà đã xác định rõ theo khu vực địa lý, nhân khẩu họchay các hoạt động khác cụ thể

- Đối với tạp chí, hiệu quả lôi cuốn người đọc có phần khá hơn báo Độc giả cókhuynh hướng đọc kỹ tạp chí hơn là báo Ngoài ra, do số lượng các mẩu quảng cáo trêntạp chí không nhiều nên cơ hội để độc giả ghé mắt qua quảng cáo của doanh nghiệpcũng cao hơn và mức độ lặp lại cao hơn do thời gian sử dụng của tạp chí dài hơn

Tuy nhiên:

- Quảng cáo trên tạp chí đắt hơn trên báo và không phải ai cũng đọc tạp chí

- Thời gian chuẩn bị lâu

2.2.4.3 Quảng cáo trực tiếp

Đây là phương tiên truyên thông khá đặc trưng đối với ngành kinh doanh kháchsạn và du lịch Các sản phẩm của khách sạn sẽ được truyền thẳng tới khách hàng màkhông phải thông qua bất kì trung gian nào

Quảng cáo trực tiếp bao gồm:

Trang 16

 Thư chào hàng: là hình thức quảng cáo gữi trực tiếp tới khách hàng mụctiêu qua bưu điện hay chuyển phát nhanh, nội dung của thư chào hàng là cảm ơn kháchhàng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách sạn và lời chào mời khách hàng tiềmnăng, qua đó giới thiệu sản phẩm dịch vụ mà khách sạn cung cấp.

 Phiếu thăm dò khách hàng: nội dung của phiếu thăm dò là gữi đến nhữngkhách hàng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ, cũng như khách hàng tiềm năng với mụcđích xem xét đánh giá sản phẩm dịch vụ của khách sạn đã phù hợp hay chưa và cầnđiều chỉnh gì Hình thức quảng cáo này hỗ trợ khách hàng, khích lệ khách hàng thúcđẩy họ đi đến hành động mua hàng nhiều hơn nữa các dịch vụ của khách sạn

2.2.4.4 Quảng cáo thông qua hợp tác

Hình thức quảng cáo này thường được sử dụng trong các trường hợp sản phẩm

có tính chất bổ sung hỗ trợ nhau Trong kinh doanh khách sạn, các cơ sở kinh doanhliên kết với nhau (khách sạn và du lịch) để quảng cáo cho sản phẩm dịch vụ của mình

Vì hai loại hình kinh doanh này có quan hệ gắn bó với nhau, tại khách sạn thì khách dulịch có nhu cầu về lưu trú ăn uống hay các dịch vụ bổ sung khác Do đó sự phối hợpgiữa kinh doanh khách sạn và kinh doanh du lịch là rất cần thiết trong việc thu hútkhách hàng Tất cả điều này tạo nên một mối quan hệ khăng khít gắn bó giữa hai loạihình trên

Hình thức này ngày càng phổ biến và phát huy tác dụng làm cho dịch vụ ngàycàng hoàn hảo hơn

2.2.5 Đánh giá hiệu quả của quảng cáo

Nghiên cứu hiệu quả quảng cáo nhằm xác định xem việc thực hiện quảng cáotruyền thông có hiệu quả không?

Hoạt động kiểm tra đánh giá hiệu quả quảng cáo giúp phát hiện ra các vấn đềcàng sớm càng tốt để đảm bảo chiến dịch quảng cáo đi đúng hướng thì nhất thiết phải

có hoạt động kiểm tra đánh giá Hiệu quả quảng cáo bao gồm hiệu quả truyền thông vàhiệu quả tiêu thụ

Nghiên cứu hiệu quả truyền thông nhằm xác định xem một quảng cáo có hiệuquả không Việc thử nghiệm bài viết có thể tiến hành trước khi đăng tải trên cácphương tiện quảng cáo Hiệu quả truyền thông được đo lường thông qua các chỉ tiêu

Trang 17

như bao nhiêu người biết đến, bao nhiêu người nhớ, bao nhiêu người ưa chuộng quảngcáo đó.

Hiệu quả tiêu thụ của quảng cáo khó đo lường hơn hiệu quả truyền thông ngoàiquảng cáo ra mức tiêu thụ còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như tính chất củasản phẩm, giá cả, mức độ sẳn có, và hoạt động của các đối thủ cạnh tranh

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN

VỚI KHÁCH SẠN QUỐC TẾ ASEAN HÀ NỘI 3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của khách sạn quốc tế ASEAN.

3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của khách sạn quốc tế ASEAN

Tên tiếng Việt: Khách sạn quốc tế ASEAN

 Tên giao dịch quốc tế: ASEAN International hotel Ha Noi – Viet Nam

 Địa chỉ: Số 8 Chùa Bộc - Đống Đa – Hà Nội

Hà Nội cấp ngày 30 tháng 12 năm 1999 theo số 3000/ GP – UB.Đến tháng 12 năm

1998 nhà máy thực phẩm vi sinh Chùa Bộc đã chuyển sang thành lập Công ty cổ phầnquốc tế ASEAN Giấy phép thành lập Công ty cổ phần quốc tế ASEAN được cấp ngày

30 tháng 12 năm 1998 với số vốn điều lệ là 20 tỷ Từ ngày 01 tháng 1 năm 2000 kháchsạn ASEAN chính thức thuộc quyền quản lý của ngân hàng cổ phần quân đôị.Với thiết

kế kiến trúc đẹp, khách sạn đã được xếp hạng khách sạn đạt tiêu chuần 4 sao vào năm2004

3.1.2 Chức năng nhiêm vụ của khách sạn ASEAN

Chức năng chính: khách sạn quốc tế ASEAN cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống vàdịch vụ bổ sung cho các khách hàng là các công ty du lịch và các khách thương gia.Vớichức năng trên, Công ty đã triển khai thành một số nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Thực hiện hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính

- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của khách sạn

- Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nước

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng trongviệc cung cấp dịch vụ cho các công ty

Trang 19

- Quản lý toàn diện đội ngũ công nhân viên chức, thực hiện chăm lo đời sống vàkhông ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên.

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của khách sạn ASEAN

BH 3-1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí khách sạn

3.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm vừa qua.

Theo BH 3-2 phụ lục 04 trang

Về doanh thu: Doanh thu của khách sạn liên tục tăng qua các năm gần đây, cụ thể Năm

2010, tổng doanh thu của chi nhánh đạt 5092, 410 nghìn đồng, đạt 117,01 % kế hoạch,

và tăng 35% so với năm 2009, tương đương với 740 triệu đồng Năm 2011, doanh thu

tiếp tục tăng trưởng tốt hơn 12,5 % so với thực hiện năm 2010, tương đương với

773,917 triệu đồng.Năm 2010, nền kinh tế cả nước gặp khó khăn và thách thức do vẫn

còn ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta và gián tiếp đến

hoạt động kinh doanh của Asean

Về chi phí: chi phí năm 2010 tăng 22,32 % so với năm 2009 Chi phí quản lý khách sạn

năm 2010 tăng 81.4 % so với 2009 tương ứng tăng 312 triệu đồng, năm 2011 tăng

45,45% so với 2010 tương ứng tăng 1672 triệu đồng

Về lợi nhuận trước thuế: năm 2010 tăng 35% so với 2009 tương ứng tăng 537 triệu

đồng, năm 2011 tăng 13% so với 2010 và đang thấp hơn 3 lần tốc độ tăng của chi phí

Giám đốc điều hành

Trương

BP Kế Toán

Trưởng

BP CLB

Trưởng

BP Nhà Hàng

Trưởng

BP Buồng

Trưởng

BP Bảo dưỡng

TT

Du lịch

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

Nhânviên

Trang 20

3.2 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường đến chính sách quảng cáo đối với khách du lịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội.

3.2.1 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô

 Môi trường kinh tế:

- Môi trường kinh tế Việt Nam:

+ Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với bài toán lạm phát, lãi suấtcao, lạm phát vẫn cán mốc trên 18%

+ Tuy nhiên có những dấu hiệu cải thiện vĩ mô rõ rệt vào thời gian này như cácđịnh hướng tái cấu trúc kinh tế, cắt giảm lãi suất, thoái vốn ngoài ngành, tăng hiệu quảđầu tư công đã mở ra triển vọng sáng sủa hơn cho mục tiêu duy trì tăng trưởng 6% vàgiữ lạm phát 9% trong năm 2012

+ Ở Việt Nam hiện nay kinh doanh khách sạn đang là một ngành tương đối mới.với tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 8% một năm, số lượng du khách nước ngoài tớiViệt Nam đang tăng lên rất nhanh Trong năm 2010 số lượt khách du lịch nước ngoàitới Việt nam tăng 16% lên 4,1 triệu người vào năm 2011 Trong 2 tháng đầu năm 2012

số lượt người nước ngoài đến việt nam tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái, dự đoáncon số này sẽ tiếp tục tăng mạnh trong năm nay

- Môi trường kinh tế Nhật bản:

+ Sau thảm họa động đất sóng thần ngày 11 tháng 3 năm 2011 nên kinh tế NhậtBản phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, Trong quý I/2011, tổng sản phẩmquốc nội (GDP) của Nhật Bản giảm 3,7% so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 0,9% sovới quý IV/2010

+ Sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã sụt giảm nhiều hơn so với dự đoán khoảng2% Tăng trưởng kinh tế đã sụt giảm 0,9% trong quý 1 so với dự đoán 0,5% Trận độngđất đã khiến chỉ số niềm tin của tiêu dùng Nhật Bản giảm xuống còn 33,1% trongtháng Tư Lượng khách Nhật Bản đến Việt Nam vẫn có tỷ lệ tăng 9% trong năm và tiếptục được xác định là một trong 8 thị trường trọng điểm cần tập trung khai thác trongnăm 2012

Trang 21

- Số lượng khách du lịch Nhật Bản vẫn không giảm mặc dù tình hình kinh tếkhó khăn, sẽ tiếp tục là nhóm thị trường mục tiêu để các doanh nghiệp khai thác

Song song với đó là những thách thức lớn mà ngành khách sạn cũng như kháchsạn ASEAN phải đối mặt như:

- Nền kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên gay gắt,yêu cầu phải có sự thích ứng kịp thời để có thể tiếp tục tồn tại

- Sức ép giảm giá từ phía nhóm khách hàng du lịch Nhật Bản trong khi mọi chiphí đầu vào đều tăng, khách du lịch Nhật đang đưa ra sức ép giảm giá lên các doanhnghiệp Năm 2011, lượng khách Nhật của doanh nghiệp này tăng trưởng 21,8% songphải giảm giá 10% Năm 2012 đối tác yêu cầu giảm tiếp 10-15%, trong khi chi phí đầuvào đều tăng hết

+ Người Nhật có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới, theo thống kê năm 2007 tuổithọ của nữ giới là 88,99 và của nam giới 79,19

+ Nhật Bản có tỷ suất gia tăng tự nhiên thấp và có xu hướng giảm dần chỉ còn 0,1%năm 2005.Nhật Bản là có xu hướng già hóa, tỷ lệ người già trong dân cư ngày càngtăng, tỷ lệ dân cư từ 65 tuổi trở lên chiếm đến 19,2% năm 2005, so với năm 1995 là15,7% trong khi đó tỷ lệ dân cư trong độ tuổi từ 15 đến 65 tuổi năm 2005 là 66,9%, sovới năm 1995 tỷ lệ này là 69%,tỷ lệ người cao tuổi này sẽ lên đến 40% trước năm2050

+ Mức sống của người dân cao trung bình là 39.573 USD được đánh giá là khá cao

- Môi trường dân cư Việt Nam: Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009Thành phố Hà nội có dân số đông (7.123.340 người) là diều kiện cần thiết cho việcphát triển nguồn nhân lực trong sự phát triển ngành khách sạn du lịch

Trong số hơn 1 triệu lao động đang làm việc trực tiếp và gián tiếp trong ngành

du lịch cả nước, nhưng chỉ có 30% nhân lực được đào tạo bài bản, trong khi nhu cầulao động cho ngành sẽ tăng lên 1.5 đến 2 triệu lao động vào năm 2015 Khách sạnASEAN cũng đang đứng trước đòi hỏi về đội ngũ nhân lực có kiến thức chuyên môn

Trang 22

và trình độ ngoại ngữ, số lượng nhân viên biết tiếng Nhật là khá ít và tìm kiếm đội ngũnhân viên này là khá khó khăn.

 Môi trường chính trị và pháp luật:

- Tại Việt Nam :

+ Một lợi thế rất lớn của Việt Nam là có chính trị ổn định, điều này tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển kinh tế nói chung và của khách sạn du lịch nói riêng tronghoạt động thu hút khách du lịch

+ Chính sách phát triển sạn du lịch của Đảng và Nhà nước ta xác định du lịch làngành kinh tế mũi nhọn vì thế các chính sách luôn ưu tiên đối với ngành khách sạn dulịch được quy định rõ ràng để hỗ trợ cho doanh nghiệp cũng như du khách như :

+ Việt Nam luôn tạo những thuận lợi khá lớn để thu hút du khách Nhật Bản nhưkhách Nhật sang Việt Nam được miễn visa 15 ngày, du khách nước ngoài mua hànghóa sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) trước khi rời khỏi Việt Nam kể từ1.7.2012 đến 30.6.2014 của Quyết định 05/2012/QĐ-TT nhằm kích thích nhu cầu tiêudùng mua sắm của khách du lịch nói chung và Nhật Bản nói riêng

+ Theo mục 18 thông tư 13/2009TT-BTC kinh doanh khách sạn (bao gồm ăn uống,phòng nghỉ, xộng hơi massage ) được miễn giảm thuế

 Môi trường văn hoá -Xã hội:

- Môi trường văn hóa – xã hội Việt Nam:

+ Việt nam là một đất nước đang trong giai đoạn phát triển và có nhiều lợi thế thiênnhiên cũng như khí hậu tạo điều kiện phát triển ngành du lịch

+ Con người Việt Nam thân thiện và mang đậm nét bản sắc văn hóa dân tộc từ lâuđời nên được khách du lịch lựa chọn là điểm đến lý tưởng Thông qua đó khách sạnASEAN có thêm các thông tin quảng bá và các thông điệp quảng cáo thêm phần thuhút và gây ấn tượng cho khách hàng

+ Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, các di sản văn hóa mang đậm tính vănhóa dân tộc độc đáo Việt Nam đã thu hút hàng triệu khách du lịch trong và ngoài nước,góp phần đáng kể cho nền kinh tế quốc dân

- Môi trường văn hóa – xã hội Nhật Bản :

Trang 23

+ Nhật Bản là một cường quốc kinh tế và là quốc gia hiếm hoi khuyến khích

công dân đi du lịch nước ngoài.Họ coi việc đi du lịch nước ngoài là niềm kiêu hãnh và

để khám phá những nền văn hóa mới

+ Rất đông người dân nước này có tâm lý ủng hộ Việt Nam Hiện khách du lịch

Nhật đang chuyển sang lựa chọn các điểm đến có nền văn hóa tương đồng

+ Đối với người Nhật ảnh hưởng tự nhiên đến lối sống rất rõ từ kiến trúc chùa,đền, nhà cửa…mà nổi bật là lễ hội cắm hoa đào vào mùa xuân…Nhật Bản là một đấtnước có bề dày văn hoá với sự kết hợp rõ nét trong những phong tục tập quán, quanniệm và trong cả ngôn ngữ mà đặc biệt là trong lối sống sinh hoạt

Nền văn hóa có nhiều nét tương đồng, quan hệ ngoại giao tốt đẹp và Việt Nam

có nhiều tài nguyên du lịch phong phú, phù hợp với thị hiếu du khách Nhật Bản

 Môi trường công nghệ: Hiện nay với trình độ phát triển của khoa học kỹthuật giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý và điều hành kháchsạn được tốt nhất thông qua các phần mềm Khách sạn ASEAN sử dụng Phần

mềm quản lý khách sạn tích hợp đến từng chi tiết quá trình quản lý kinh doanh nhà

hàng: quản lý bán hàng; xuất-nhập nguyên liệu, quản lý kho; quản lý món ăn - bàn ăn;quản lý hóa đơn; quản lý nhà cung cấp; quản lý khách hàng(VIP…); quản lý tài sản;chấm công - trả lương nhân viên; hệ thống bảng biểu kiếm khách sạn, đặt phòng, thanhtoán… giảm công sức và chi phí đi lại cũng như báo cáo phong phú…

3.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô

 Môi trường vi mô nội tại:

 Năng lực tài chính: Cùng với sự phát triển của khách sạn là sự tăng lên vềvốn kinh doanh cho.Trước đây khi khách sạn mới đi vào hoạt động thì vốn của doanhnghiệp chủ yếu là vốn của nhà nước Nhưng trong suốt thời gian hoat động doanhnghiêp liên tục bổ sung thêm vốn vì thế mà lượng vốn của ngày càng tăng cao Kháchsạn càng phát triển thì các hoạt động khác của công ty cũng ngày càng được chú trọng

và đầu tư Hoạt động quảng cáo cũng không ngoại lệ

 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Khách sạn xây dựng khá đẹp, nội ngoại thất được bố trí hợp lý, có sân vườnnhỏ, có chỗ để xe rộng Với mặt tiền tương đối rộng diện tích hơn 120m2, nằm song

Trang 24

song với trục đường giao thông Đây là một lợi thế cho khách sạn, các ba nô, áp phích ,băng rôn quảng cáo… được nhiều khách hàng biết đến, từ đó giúp cho chính sáchquảng cáo được thực hiện tốt và hiệu quả hơn.

 Môi trường ngành:

 Đối thủ cạnh tranh: Trong những năm gần đây số lượng các doanhnghiêp kinh doanh du lich tăng rất nhanh chất lượng cũng cao hơn, điều này thúc đẩycác doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh với nhau hơn và thoả mãn khách hànghơn.Xung quanh khách sạn Asean cũng có một số khách sạn lớn như Horison,Daewoo, Bảo Sơn,…và các khách sạn cùng loại như khách sạn Hà Nội, khách sạnLake side, Thương Mại… đang cố gắng cạnh tranh

 Nhà cung ứng: Những nhà cung ứng của Khách sạn là những công tykinh doanh cung cấp cho Khách sạn các nguồn vật tư cần thiết để sản ,xuất ra các sảnphẩm dịch vụ nhất định Những sự kiện xảy ra trong môi trường “Nhà cung ứng” cóthể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động marketing, xúc tiến và chính sách quảngcáo của công ty, gây ra những biến động ảnh hưởng tới quá trình sản xuất theo kếhoạch dự kiến

 Trung gian Marketing là các công ty du lịch nước, các tổ chức, đại sứquán… Khi sử dụng các trung gian Marketing này, khối lượng bán sẽ tăng hơn do đảmbảo được việc phân phối rộng khắp và đưa được sản phẩm đến các thị trường mục tiêu

mà khách sạn đã xác định một cách nhanh chóng.Hơn 50% khách hàng đến với kháchsạn ASEAN thông qua các trung gian Marketing Việc mở rộng các trung gian nàynhằm thu hút khách và định hướng được nguồn khách hàng của mình

 Khách hàng: là người quyết định sự thành bại của các hoạt động củakhách sạn.vì vậy đây có thể coi là nhân tố quan trọng nhất, trong khi đó khách hàngNhật bản lại là một khách hàng khó tính vì vậy việc nắm bắt nhu cầu và thõa mãn nhucầu khách hàng là rất quan trọng mang lại bí quyết đem lại sự thành công Tùy vào đốitượng khách hàng là tổ chức hay cá nhân để đưa ra những chiến lược Marketing phùhợp

 Công chúng mục tiêu : Trong thành phần môi trường marketing có nhiềucông chúng trực tiếp khác nhau của khách sạn như: ngân hàng, các công ty đầu tư, các

Trang 25

công ty môi giới của Sở giao dịch chứng khoán, các cổ.đông, báo chí, đài phát thanh vàđài truyền hình ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động của khách sạn Công chúng trực tiếpnội bộ của khách sạn bao gồm công nhân viên chức, những người tình nguyện giúp đỡ,các nhà quản trị, các ủy viên Hội đồng giám đốc của công ty Thông qua công chúngmục tiêu để quảng bá hình ảnh khách sạn ASEAN trong mắt du khách trong nước cũngnhư khách du lịch nước ngoài đặc biệt là Nhật Bản.

3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về chính sách quảng cáo đối với khách du lịch Nhật Bản đến với khách sạn quốc tế ASEAN Hà Nội.

3.3.1 Xác định đối tượng nhận tin

- Những căn cứ lựa chọn khách du lịch Nhật Bản: Đối với khách du lịch là tổchức chủ yếu là các công ty, các hiệp hội, nhóm…có nhu cầu thuê khách sạn để choNhân viên của họ đến Việt nam để làm việc hoặc công tác, đi công vụ.Theo kết quảđiều tra phỏng vấn tại khách sạn thì lượng khách hàng này chiếm 65% trong số kháchhàng Nhật bản lưu trú tại ASEAN chiếm một tỉ trọng doanh thu khá lớn và lưu trútrong dài ngày tại đây.Đối với cá nhân là khách đi du lịch và số lượng nhỏ lẽ, họ đi vớimục đích là du lịch và tìm hiểu phong tục tập quán,tham quan các danh lam thắngcảnh, các quyết định thuê khách sạn là do họ quyết định.chiếm hơn 35% và họ tìm tớikhách sạn thông qua các công ty du lịch giới thiệu

- Đặc điểm của khách du lịch Nhật Bản

+ Nhật Bản rất coi trọng nghệ thuật ẩm thực.Người Nhật Bản không chỉ ănnhững món ăn đơn giản mà còn chú trọng đến việc ăn chữa bệnh Ngoài ra họ còn chútrọng đến hình thức trang trí món ăn

+ Nhiều du khách Nhật Bản có nhu cầu vui chơi giải trí cao nền cần phải xây dựngnhiều điểm vui chơi giải trí

+ Người Nhật Bản đi du lịch và mua sắm rất nhiều, đặc biệt là quà lưu niệm Họ sẵnsàng trả giá cao để có hàng hoá, có nhãn hiệu nổi tiếng với chất lượng cao, ngoại hìnhđẹp và đáng tin cậy

+ Người Nhật có đức tính nhã nhặn, kín đáo không thích xung đột Vì vậy, họmuốn đến những nơi thật yên tĩnh trong lành

Trang 26

3.3.2 Xác định mục tiêu quảng cáo:

- Cơ sở xác định mục tiêu quảng cáo của khách sạn ASEAN đó là dựa vào mụctiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp được các nhà quản trị đưa ra, bên cạnh đó là còncăn cứ vào thị trường mục tiêu đang hướng tới, xác định vị trí trên thị trường vàmarketing mix

- Các mục tiêu cụ thể của khách sạn là thu hút lượng khách du lịch Nhật bảnđến với khách sạn ASEAN trong thời gian tới, tăng doanh thu lưu trú và ăn uống lên25% so với năm 2011và đạt mục tiêu lượng khách du lịch Nhật Bản lưu trú tại ASEAN

là 25000 lượt khách vào năm 2012, khách sạn thực hiện chính sách quảng cáo vào thịtrường mục tiêu này nhằm tăng lượng khách du lịch Nhật Bản biết và đến với ASEAN

- Theo Trưởng phòng Marketing bà Phạm Bích Ngọc cho biết rằng việc xácđịnh mục tiêu quảng cáo luôn được khách sạn quan tâm, song việc thực thi các mụctiêu quảng cáo của khách sạn chưa thật sự hiệu quả, mang tính chất thụ động là chính,khách hàng tìm đến khách sạn chủ yếu do địa điểm và giới thiệu từ người quen

- Kết luận: khách sạn ASEAN xác định mục tiêu quảng cáo đúng đắn đối vớithị trường Nhật Bản mà doanh nghiệp đang hướng tới đó là các khách hàng tổ chức làcác công ty, hiệp hội, nhóm …và cá nhân là những người dân Nhật Bản có nhu cầu đi

du lịch Vì đây là một thị trường tiềm năng với nhu cầu đi du lịch rất lớn và thu nhậprất cao, có nhiều nét văn hóa tương đồng với nước ta

3.3.3 Thực trạng về xác lập ngân sách quảng cáo

- Việc thực hiện phân bổ ngân sách quảng cáo năm 2011của khách sạn: khách

sạn dành 1.2 đến 2% doanh thu 1 năm cho quảng cáo Trung bình một năm xấp xỉ 800

đến 1000 triệu cho việc quảng cáo (theo bảng BH 3-3 phụ lục số 05 trang 47) đây là

phương pháp sử dụng phần trăm doanh thu thực hiện để ước tính ngân sách dành choquảng cáo.Theo bảng số liệu trên ta thấy rằng ngân sách quảng cáo được phân bổ chủyếu vào các phương tiện truyền hình đài báo và internet chiếm 50% ngân sách, mặtkhác các phương tiện quảng cáo như bano, áp phích, ngoài trời chưa được chú trọng vàdành nhiều ngân sách, chỉ chiếm 10% việc phân chia ngân sách chưa có cơ sở và phân

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w