1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long

46 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 130,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu:  Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Thấy được thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng VKD của

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp hình thành và tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả của công tác sử dụng vốn ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, cácdoanh nghiệp Việt Nam đã thực sự tham gia vào một sân chơi bình đẳng trong khốikinh tế thế giới Đây là cơ hội rất lớn, đồng thời cũng là một thách thức không nhỏđối với các doanh nghiệp Việt Nam Gia nhập WTO, chúng ta có cơ hội mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận sâu hơn với nguồn nhân lực, vật lực của các nướcthành viên, tuy nhiên mức độ cạnh tranh là rất lớn, xét về nhiều mặt thì khả năngcạnh tranh của Việt Nam còn khá khiêm tốn so với các nước bạn Để có thể cạnhtranh và vững bước trên con đường hội nhập kinh tế thì vấn đề quan trọng được đặt

ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhấtvốn kinh doanh của mình?

Công ty CP Sông Hồng Thăng Long được cổ phần hóa từ năm 2006 theo chủtrương của Nhà nước và sự đồng tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Công

ty Mặc dù đã cổ phần hóa được 5 năm nhưng kể từ đó đến nay hiệu quả SXKD củaCông ty tăng không đáng kể Nguyên nhân thì có nhiều, nhưng nguyên nhân chính là

do hiệu quả sử dụng VKD của công ty chưa tốt Để có thể tồn tại và phát triển trong

cơ chế thị trường đầy khó khăn, thách thức hiện nay Công ty cần phải có các giảipháp để không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD của mình mà đặc biệt phải chú trọngđến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại công ty

Từ những lý do trên kết hợp với những kiến thức đã được học dưới sự chỉ dẫnnhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và ban lãnh đạo công ty, em đã đi sâu nghiên cứu

và quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Thấy được thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng VKD của công ty cổ phầnSông Hồng Thăng Long, thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, thành công và hạn chế của công ty

Trang 2

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng VKD của công ty và đưa ra những đề xuất,kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong tương lai.

 Yêu cầu với bài nghiên cứu

- Phải phân tích,đánh giá được thực trạng tình hình công tác phân tích hiệu quả

sử dụng VKD của công ty thế nào để tìm nguyên nhân, giải pháp hoàn thiện và làmcăn cứ để xây dựng kế hoạch cho kỳ sau

- Phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến công tácphân tích hiệu quả sử dụng VKD, qua đó có thể tăng cường hay hạn chế ảnh hưởngtừng yếu tố

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

- Không gian nghiên cứu: Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại công ty cổ phầnSông Hồng Thăng Long

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáotài chính và các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong năm 2010 và 2011

Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị cung cấp và đó là nguồn số liệu thực tế

về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm qua

4 Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

 P hương pháp nghiên cứu dữ liệ u

Để thu thập dữ liệu cho khóa luận em đã nghiên cứu các tài liệu như giáo trìnhphân tích kinh tế, sách chuyên ngành, luận văn, chuyên đề, tài liệu trên internet.Ngoài ra, em còn đọc các tài liệu mượn được từ công ty mình thực tập để tìm hiểutổng quan về công ty như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyếtminh báo cáo tài chính, …

 P hương pháp điều tra

Em đã chuẩn bị mẫu phiếu điều tra gồm một số câu hỏi điều tra và phát ra là 8phiếu cho ban lãnh đạo công ty cùng kế toán trưởng và các nhân viên kế toán khác.Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra là những câu hỏi có liên quan đến côngtác sử dụng vốn và những mặt được cũng như còn hạn chế của nó

Cách thức tiến hành: Hẹn gặp ban lãnh đạo cùng các nhân viên kế toán tại công

Trang 3

 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp

Em đã phỏng vấn ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán trong phòngtài chính kế toán chủ yếu xoay quanh vấn đề sử dụng vốn kinh doanh trong công ty.Cách thức tiến hành: Em chuẩn bị một số câu hỏi có chọn lọc dựa trên nhữngđiều tìm hiểu sơ bộ về công ty Thời gian phỏng vấn và người phỏng vấn được hẹntrước Nội dung của cuộc phỏng vấn tập trung vào những vấn đề liên quan đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011

 Phương pháp quan sát thực tế

Bằng phương pháp quan sát thực tế, em có cơ hội học hỏi kinh nghiệm, quansát một số vấn đề và tập trung tìm hiểu về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty

 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Sau khi thu thập các tài liệu, em đã tiến hành phân loại các dữ liệu thành cáctiêu chí khác nhau và tổng hợp chúng thành hệ thống các dữ liệu cần thiết nhất chokhóa luận của em

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh dùng trong đề tài nhằm so sánh các chỉ tiêu trên bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 Qua đó thấyđược sự biến động tăng, giảm và từ đó xác định nguyên nhân của sự biến động

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong tổngVKD, VLĐ, VCĐ

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tuyệt đối và sốtương đối của từng khoản mục vốn qua các năm

 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được dùng trong đề tài để phân tích các nhân tốảnh hưởng tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh thông qua việc thay thế các chỉtiêu lợi nhuận, vốn kinh doanh từ kỳ gốc tới kỳ nghiên cứu

 Phương pháp tỷ suất, hệ số

Phương pháp này được dùng để tính toán phân tích sự biến động tăng, giảm vàmối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu nhằm thấy được hiệu quảquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Trang 4

 Phương pháp lập biểu mẫu

Phương pháp lập biểu mẫu được dùng để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phântích, để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau: sosánh giữa số năm nay với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu cá biệtvới chỉ tiêu tổng thể,…

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài phần phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài khóa luận tốtnghiệp được trình bày trong 3 chương sau:

- Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

cổ phần Sông Hồng Thăng Long

- Chương III: Các kết luận và đề xuất về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

dụng vốn kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh

Để hoạt động SXKD của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên

mà các DN quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng vốn nhưthế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vốn kinh doanh là gì?

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn Vốn trong các DN là một loại quỹtiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho hoạt động SXKD, tức là mụcđích tích lũy chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trongcác DN Đứng trên các góc độ khác nhau ta có các cách nhìn khác nhau về vốn.Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì:

“Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trìnhsản xuất” Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark Cách hiểu này phù hợp vớinền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển

Theo cuốn “kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hóanhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loạivốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hóa đã sảnxuất ra các hàng hóa và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, hay tiền gửi ngânhàng… Đất đai không được coi là vốn

Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại: “Vốnkinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” Theo cách tiếp cận trên thì VKD phải cótrước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh Cho nên, có thể hiểu: “Vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khácnhau, trong điều kiện lịch sử khác nhau Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch

toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát: “Vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản DN sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.

Trang 6

1.1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD và phân tích hiệu quả sử dụng VKD

 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh

mà DN sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Hiệu quả sử dụng VKD

Hiệu quả sử dụng VKD là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánhgiữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà DN sử dụngtrong kỳ kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tốcủa quá trình SXKD cho nên DN chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng cácyếu tố cơ bản của quá trình KD có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quátrình KD đòi hỏi DN phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốnkinh doanh

 Phân tích hiệu quả sử dụng VKD

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là phân tích các chỉ tiêu kinh tế phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động KD với các chỉ tiêu VKD mà DN sử dụngtrong kỳ KD

1.1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng VKD

1.1.1.3. Đặc điểm vốn kinh doanh

VKD đại diện cho một lượng tài sản nhất định, điều này có nghĩa là vốn biểuhiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, chấtxám thông tin,…Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của

Trang 7

quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp như: nhãn hiệu, bảnquyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ,…

Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốn được biểu hiệnbằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quátrình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểmcuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền Đồng tiền phải quay về nơi xuấtphát với giá trị lớn hơn, đó là mục tiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ DN nào.Vốn phải được tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tácdụng để đầu tư vào SXKD, điều này cho thấy để có thể sử dụng vốn một cách cóhiệu quả đòi hỏi các DN phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng tránh tìnhtrạng thiếu vốn DN sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều đến chiphí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòng vốn nhanh Vì vậy các

DN không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình mà còn phải tìm cách huyđộng thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: góp vốn liên doanh, vay nợ, pháthành cổ phiếu,…

Vốn có giá trị về mặt thời gian: thông qua đặc điểm này các DN phải lưu ý đếnảnh hưởng của các yếu tố bên ngoại như: lạm phát, tình hình phát triển kinh tế và đặcbiệt là phải tính toán vòng quay của vốn một cách hợp lý

Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: vốn góp, vốn liên doanh thì vốn chủ sở hữu

là các bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và cácchủ nợ khác Nghiên cứu kỹ vấn đề này là điều rất cần thiết giúp doanh nghiệp cócác phương án sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn

Vốn được coi là hàng hóa đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ giátrị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hóa vốn chính là bản thân nó, giá trị sử dụngcủa vốn thể hiện ở chỗ khi đưa SXKD nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Như mọi hàng hóa khác vốn cũng được mua bán trên thị trường nhưng người ta chỉmua và bán bản quyền sử dụng nó, đó chính là yếu tố làm cho vốn trở thành hànghóa đặc biệt khác các loại hàng hóa khác Người thừa vốn đưa vốn vào thị trường,người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay đó(lãi) Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền

sử dụng vốn

1.1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh

 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Trang 8

- Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán,không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi củadoanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vón góp của mình Tùytheo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thứckhác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

- Nợ phải trả:

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời giannhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn nàyđược doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng,lãi suất, thế chấp, …) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay

có 2 loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn

 Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn

- Vốn cố định:

Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình TSCĐ dùngtrong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trịthì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh

VCĐ biểu hiện dưới 2 hình thái:

+ Hình thái hiện vật: Là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các DN Nóbao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ,…

+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khichưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận VCĐ đã hoàn thành vòng luânchuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

- Vốn lưu động:

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong KD

VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình KD và giá trị có thể trở lại hình thái banđầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Nó là bộ phận của vốn sản xuất, baogồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương, VLĐ ứng với các DN khác nhauthì khác nhau Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này

Trang 9

VLĐ chiếm chủ yếu trong nguồn vốn KD thì trong DN sản xuất tỷ trọng VCĐ lạichiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, VCĐ có đặc điểm chu chuyển chậm hơnVLĐ Việc phân chia theo cách này giúp các DN thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loạivốn Từ đó DN chọn cho mình một cơ cấu vốn hợp lý.

 Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn

- Nguồn vốn trong DN:

Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của DN như: tiềnkhấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ,…

- Nguồn vốn ngoài DN:

Là nguồn vốn mà DN có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốncho hoạt động SXKD như: vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay củacác nhân viên trong công ty, vay cá nhân,

Ngoài ra, DN còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn FDI, ODA,…

 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

- Vốn thường xuyên:

Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tưvào TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng DN Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN

 Phân loại theo hình thái biểu hiện

- Vốn kinh doanh được biểu hiện ở cả 2 hình thái giá trị và hiện vật

- Vốn chỉ biểu hiện ở 1 hình thái là giá trị

1.1.1.5. Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi DN Nó là tiền đề cho một DNbắt đầu khởi sự kinh doanh Vốn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN, vừa

là cơ sở để tiến hành các hoạt động SXKD lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quảcủa các hoạt động SXKD đó Bên cạnh đó, vốn còn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đếnnăng lực SXKD của DN và xác lập vị thế của DN trên thương trường

Trang 10

Mặt khác, vốn điều kiện để DN tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâmnhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của DN.

Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy DN cần hết sức thận trọng trongquá trình quản lý và sử dụng vốn để vốn được sử dụng một cách tiết kiệm mà hiệuquả nhất

1.1.1.6. Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sử dụng VKD

 Mục đích

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết phục

vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: Các nhà đầu tư, hộiđồng quản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và nhữngngười sử dụng thông tin tài chính khác trong đưa ra quyết định đầu tư hoặc quyếtđịnh cho vay

- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quảcủa quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợcủa DN

 Ý nghĩa

Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là quá trình tìm hiểu các kết quả của sựquản lý và sử dụng vốn ở DN, thường được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồngthời đánh giá thực trạng những gì đã làm được, dự kiến những gì đã làm được, dựkiến những gì sẽ xảy ra.Trên cơ sở đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đượctrách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau, từ đóđưa ra những giải pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu

 Nhiệm vụ

Để đạt được các mục tiêu chủ yếu trên đây, nhiệm vụ cơ bản của phân tích hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp là: Phân tích hiệu quả việc sử dụng nguồn vốnchủ sở hữu, vốn chiếm dụng, nợ phải trả và vay ngắn hạn

1.1.1.7. Nguồn tài liệu trong phân tích

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì nguồn tài liệu quan trọng nhất là cácbáo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động SXKD tìnhhình tài chính cụ thể trong DN

 Bảng cân đối kế toán

Trang 11

BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sảnhiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định BCĐKT

có ý nghĩa hết sức quan trọng vì số liệu trên bảng cân đối cho biết toàn bộ giá trị hiện

có của DN theo cơ cấu tài sản nguồn vốn Ngoài ra nó còn cho biết cơ cấu vốn hìnhthành nên các loại tài sản đó

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Là báo cáo kế hoạch kinh doanh, hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cầnbằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ

Để phân tích hiệu quả sử dụng VKD của DN với tình hình thực tế chung củanền kinh tế, chúng ta phải kết hợp sử dụng thêm thông tin trong các báo cáo lưuchuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết các khoản công nợ phải thu, phải trả, báo caos giảitrình về tình hình tăng giảm nguồn vốn,…

1.1.1.8. Trình tự tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để phân tích hiệu quả sử dụng VKD công ty cần tiến hành trình tự theo cácbước sau:

- Xác định các chỉ tiêu cần phân tích

- Xác định phương pháp phân tích sao cho phù hợp với DN

- Thu thập và xử lý số liệu

- Tính toán các chỉ tiêu phân tích căn cứ vào nội dung và yêu cầu đặt ra

- Lập biểu phân tích Biểu phân tích nên đầy đủ để có thể dùng để đánh giá, sosánh và tìm ra được nguyên nhân

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích tình hình tăng, giảm và cơ cấu tổng vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh nhằm đánh giá tình hình Tăng giảm và cơ cấu các nguồn vốn Trên bảng cân đối kế toán, tài sản của DNtăng thì nguồn vốn cùng tăng tương ứng vì tổng giá trị tài sản của DN luôn bằng tổngnguồn vốn kinh doanh Nhưng nguồn vốn kinh doanh tăng giảm từ nguồn nào, tỷtrọng là bao nhiêu mới đánh giá được trình độ tổ chức, huy động nguồn vốn kinhdoanh và tình hình tài chính của DN tốt hay không tốt

 Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh được thực hiện trên cơ sở so sánh

và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm, so sánh tỷ trọng giữa các khoản

Trang 12

mục nguồn vốn kinh doanh trên tổng nguồn vốn kinh doanh căn cứ vào các số liệutrên BCĐKT

Biểu 1.1 Phân tích tình hình tổng nguồn vốn kinh doanh

1.2.1.2 Phân tích tình hình tăng, giảm và cơ cấu tổng vốn lưu động:

VLĐ là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong KD

 Mục đích phân tích phân tích tình hình tăng, giảm và cơ cấu VLĐ nhằm đánhgiá được tình hình biến động tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của tổng vốn lưuđộng Đồng thời, cần tính toán phân tích tỷ trọng của các khoản mục vốn lưu độnggiữa các kỳ để từ đó xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn

 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu các khoản mục VLĐ được thực hiệntrên cơ sở so sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm, so sánh tỷtrọng giữa các khoản mục VLĐ trên tổng VLĐ căn cứ vào các số liệu trên BCĐKT

Biểu 1.2 Phân tích tình hình vốn lưu động

2.Vốn đầu tư tài chính NH

3.Khoản phải thu

4.Hàng tồn kho

5.VLĐ khác

1.2.1.3 Phân tích tình hình tăng, giảm và cơ cấu tổng vốn cố định:

Trang 13

Vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của TSCĐ bao gồmTSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ vô hình

 Mục đích phân tích: nhằm đánh giá được tình hình biến động tăng giảm vànguyên nhân tăng giảm của tổng vốn cố định Đồng thời, cần tính toán phân tích tỷtrọng của các khoản mục vốn cố định giữa các kỳ để từ đó xây dựng kế hoạch và sửdụng vốn cố định có hiệu quả hơn

 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu các khoản mục vốn cố định được thựchiện trên cơ sở so sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm, so sánh tỷtrọng giữa các khoản mục vốn cố định trên tổng vốn cố định căn cứ vào các số liệutrên BCĐKT Biểu 8 cột:

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn

Nếu hệ số này tăng tức hiệu quả sử dụng VKD tăng và ngược lại

Trang 14

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

ROE= L ợ i nh u ậ n sau t h u ế

V ố n c h ủ sở h ữ u

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo

ra bao nhiêu đồng lời ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông vớivốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn,

mở rộng quy mô

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Hệ số doanh thu trên vốn lưu động

H ệ s ố DT tr ê n VL Đ= T ổ ng doan h t h u

V ố n lư u độ ng bì n h qu â n

Nếu hệ số doanh thu trên vốn lưu động tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng và ngược lại Ngoài ra, để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng vốnlưu động ta phải đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ sốquay vòng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyển của đồng vốn lưu động

 Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

 Số ngày chu chuyển vốn lưu động

S ố ng à y c h u c huy ể n VL Đ= T h ờ i gianc ủ a mộ t k ỳ p h â n t í c h

S ố v ò ng quay c ủ aVL Đtrong k ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động trongmột năm Số ngày chu chuyển càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt và ngượclại

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

H ệ s ố đả m n h iệ mVL Đ= VL Đb ì n h qu â n

T ổ ng doan ht hu

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng vốn lưu động.

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hệ số doanh thu trên vốn cố định

H ệ s ố DT tr ê n VC Đ= T ổ ng doan ht h u

VC Đ b ìn h qu â n

Nếu hệ số DT trên VCĐ tăng thì hiệu quả sử dụng VCĐ tăng và ngược lại

 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

 Sức sinh lời tài sản cố định

S ứ c sinhl ờ iTSC Đ= L ợ i n h u ậ n đ ạ t đư ợ c

Trang 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG THĂNG LONG 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG THĂNG LONG

Tên giao dịch quốc tế: SONG HONG THANG LONG JOINT STOCK

COMPANY

Là doanh nghiệp thuộc Tổng công ty cổ phần Sông Hồng, hạch toán độc lập

Trụ sở: 70B An Dương – Phường Yên Phụ - Quận Tây Hồ - TP Hà Nội.

Quy mô:

- Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng

- Số lao động có hợp đồng dài hạn với công ty là 90 người

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long là doanh nghiệp thuộc Tổng công ty

cổ phần Sồng Hồng – Bộ Xây dựng Tiền thân là công ty kiến trúc Việt Trì đượcthành lập ngày 23/8/1958 Công ty đã trải qua một chặng đường dài, trên 50 năm xâydựng và phát triển với nhiều khó khăn và thử thách, nhưng với sự nỗ lực, phấn đấucủa tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được nhiều thành tựu xuất sắc.Năm 1978, công ty kiến trúc Việt Trì được đổi tên thành công ty xây dựng Việt Trì.Năm 1980, công ty đổi tên thành công ty xây dựng số 22 Ngày 4/6/1983, Bộ Xâydựng quyết định thành lập Tổng Công ty XD Vĩnh Phú- Hoàng Liên Sơn với bộ máynòng cốt là Công ty Xây dựng số 22 Ngày 9/5/2006, công ty xây dựng số 22 đượcchuyển đổi thành công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng 22 theo quyết định của BộXây dựng Ngày 12 tháng 5 năm 2009, Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 22được đổi tên thành Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long căn cứ theo Quyết định

số 800/QĐ-HĐQT của HĐQT tổng công ty Sông Hồng

Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty được Tổng Công ty giaotừ năm 1982 đến nay, Công ty đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để nhanh

Trang 17

chóng hòa nhập vào cơ chế kinh tế thị trường Vì vậy, đến nay Công ty đã và đangphát triển, đứng vững trong nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng

Tiền thân là công ty kiến trúc Việt Trì, được thành lập ngày 23.8.1958, vớingành nghề sản xuất ban đầu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.Trải qua trên 50 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Sông Hồng ThăngLong thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và có cácchức năng cụ thể sau:

- Xây dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng

- Xây dựng các công trình hạ tầng

- Lắp đặt thiết bị điện nước công trình

- Trang trí nội ngoại thất

- Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị

- Sản xuất cấu kiện bê tông và phụ kiện kim loại cho xây dựng

- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng

 Nhiệm vụ

- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký KD và hoạt động theo quy định của Nhà nước

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật

- Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

So với các ngành sản xuất khác, hoạt động KD của công ty mang những nét đặcthù riêng như sau:

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các công trình vật kiển trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ kỹ thuật thẩm

mĩ cao Do vậy việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thi công Thứ hai, luôn tồn tại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí

và nơi hạch toán chi phí đã gây không ít khó khăn cho công tác kế toán của đơn vị.Mặt khác, hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởng của cácnhân tố khách quan như: thời tiết, khí hậu,…nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt, lãngphí vật tư, tiền vốn…làm tăng chi phí sản xuất

Trang 18

Thứ ba, sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giáthỏa thuận với chủ đầu tư từ trước Do đó, có thể nói tính chất hàng hóa của sảnphẩm xây lắp không được thể hiện rõ.

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theo

mô hình trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức này phù hợp với quy mô và yêu cầuquản lý của Công ty Bộ máy của Công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các cấp quản lý với nhữngchức năng và quyền hạn nhất định, tạo nên sự phối hợp hiệu quả trong hoạt độngkinh doanh của Công ty

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

Phòng dự án

Phòng vật tư

Trang 19

Công ty CP Sông Hồng Thăng Long năm 2011)

 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan tối cao của Công ty Cổ phần Sông Hồng

Thăng Long

Ban kiểm soát : Ban kiểm soát của Công ty do Đại hội cổ đông bầu ra nhằm

giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và quản lý điều hành Công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đông

Công ty bầu ra, số thành viên trong HĐQT Công ty do Đại hội đồng cổ đông ấn định

Ban Tổng giám đốc : là người đại diện của Công ty trước pháp luật và chịu trách

nhiệm của Công ty trước pháp luật Ban Tổng giám đốc có nhiệm vụ và chức năng:

Phòng Tổ chức- Hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty về tổ chức

bộ máy và bố trí cán bộ cho phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty; quản lý laođộng, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với phòng kế toán tài chính; xây dựng

kế hoạch, nội dung công tác thi đua, tập hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Hộiđồng thi đua xét duyệt

Phòng Tài chính- Kế toán:Thực hiện tất cả các công việc kế toán tài chính

doanh nghiệp cho Công ty; cố vấn cho giám đốc công tác tài chính theo qui định củapháp luật; xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn cũng nhưdài hạn cho Công ty; quản lý tài sản của Công ty, thu hồi công nợ, tính lương, quyếttoán định kỳ với ngân hàng

Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Đưa ra công tác kế hoạch; phòng có trách nhiệm

tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng các dự án

do Sở làm chủ đầu tư; thực hiện công tác thẩm định, kỹ thuật và quản lý chất lượngcông trình

Phòng Dự án: Lập dự án đầu tư các công trình phù hợp với chức năng hoạt động

của Công ty; thiết kế quy hoạch chuyên ngành phù hợp với chức năng hoạt động củaCông ty; tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu tư xây dựng; thực hiện các côngviệc tư vấn khác theo yêu cầu của Công ty

Phòng Vật tư: Tổ chức các hoạt động mời thầu, đấu thầu mua sắm vật tư, trang

thiết bị máy móc và xây dựng các công trình cơ bản cho các đơn vị; tổ chức kiểm kê,đánh giá lại giá trị tài sản, thanh lý tài sản của đơn vị và thực hiện chế độ báo cáotheo quy định nhà nước

Trang 20

Các Xí nghiệp và đội thi công : Tổ chức thi công các công trình mà Công ty

thực hiện; quản lý máy móc, thiết bị được giao ở công trường; trang bị đầy đủ cácthiết bị, dụng cụ đảm bảo an toàn LĐ ở công trường, đồng thời chịu trách nhiệm vềvấn đề mất an toàn tại công trường; báo cáo tình hình hoạt động , của các xí nghiệp,đội thi công, tình hình sản xuất ở công trường cho ban quản lý

2.1.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty:

 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long

( Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính

Công ty CP Sông Hồng Thăng Long năm 2011)

Công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long tiến hành theo hình thức công tác kếtoán tập trung Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 8 người và các nhân viên kinh tế

ở các đội và xí nghiệp được phân công công tác như sau:

Kế toán trưởng: Tổ chức xây dựng bộ máy toàn Công ty, tổ chức hạch toán kế

toán, phân công và hường dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán

Kế toán tổng hợp: Tập hợp phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành

của từng công trình, từng đơn vị và toàn Công ty

Thủ quỹ: Nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồn

quỹ, tình hình thu chi tiền mặt

Kế toán thanh toán: làm nhiệm vụ viết phiếu thu- chi, thực hiện thanh toán các

khoản chi phí văn phòng, theo dõi các khoản tạm ứng của toán bộ nhân viên trong

Kế toán tổng hợp

Thủ

quỹ

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng

Kế toán TSCĐ

Kế toán thuế

Kế toán chi phí giá thành

Kế toán trưởng

Trang 21

Kế toán ngân hàng: Thực hiện các công việc liên tới với ngân hàng Công ty

giao dịch

Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình hình các loại tài sản cố định, tính khấu

hao tài sản cố định của Công ty và các đơn vị, kiểm tra việc tập hợp chứng từ của kếtoán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán thuế : Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại Công ty

Kế toán chi phí giá thành: Tập hợp phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, tính

giá thành của từng công trình, từng đơn vị và toàn Công ty

 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty :

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của công ty hiện nay, phòng kếtoán tài chính của công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung trên phầnmềm UNESCO Quy trình hạch toán xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấpthông tin kế toán của công ty đều được thực hiện trên máy

- Niên độ kế toán quy định từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán áp dụng theo tháng, quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Nguyên tác ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao theo

đường thẳng

- Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản, quyết địnhchung của Bộ Tài chính, cụ thể là chế độ kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp banhành theo QD1864 ngày 16/12/1998 và các văn bản, quyết định áp dụng chung chotoàn công ty

- Chế độ sổ sách: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổsách phù hợp gồm: Sổ nhật ký chung; các sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết…

Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm Công ty lập nhữngbáo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

2.1.1.6 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011:

Trang 22

Những năm gần đây, chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chínhtoàn cầu, đất nước ta cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng nhất định Những diễnbiến phức tạp của bão giá, cùng với đó là sự tăng lên nhanh chóng của lãi suất ngânhàng trong nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệpnói chung và ngành XD nói riêng.

Trong bối cảnh đó, Công ty CP Sông Hồng Thăng Long, dưới sự chỉ đạo củaBan lãnh đạo, cũng như sự phấn đấu của toàn bộ CBCNV toàn Công ty, đã khôngnhững trụ vững trên thị trường mà còn đạt lợi nhuận ngày càng tăng Cụ thể 2 năm

2010 và năm 2011 như sau:

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011

Đơn vị tính: triệu đồng

ST

So sánh năm 2011/2010

Số tuyệt đối

Số tương đối

( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm từ 2010 đến 2011 )

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy:

- Giá trị tổng sản lượng của Công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 24,06 %tương đương 41.964,18 triệu đồng

Trang 23

- Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 23,91%, tương ứng tăng44838,61 tr.đ DT của Công ty tăng tuy nhiên lượng tăng của DT ít hơn lượng tăngcủa tổng sản lượng (tăng 24,06%), nguyên nhân của sự biến động này là do cáckhoản phải thu khách hàng tăng lên Vì vậy công ty cần có biện pháp để quản lý cáckhoản phải thu một cách có hiệu quả hơn.

- Chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 24,2%, tương ứng tăng 44275,43 tr.đ.Qua số liệu tính toán ta thấy được doanh thu và chi phí cùng tăng chứng tỏ kết quảkinh doanh của công ty là tốt Nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng củachi phí nên ta đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí là chưa hợp lý

- Lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 tăng 12,28%, tương ứng tăng 422,39tr.đ Tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn rất nhiều so với lượng tăng củatổng sản lượng và doanh thu Điều này được giải thích là do sự tăng lên của giánguyên vật liệu trong ngành xây dựng, trong khi đó các hợp đồng của Công ty đãđược ký kết từ trước đó không tính toán được sự thay đổi đột ngột này, do đó Công

ty phải chấp nhận việc chi phí nguyên vật liệu cao hơn so với dự kiến

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

2.1.2.1 Nhân tố bên ngoài

 Kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng nó vẫn có nhữngmặt trái tồn tại đó là những thay đổi liên tục đến chóng mặt của giá cả, tỷ lệ lạm phát,lãi suất ngân hàng, mức độ thất nghiệp,…Điều đó gây ra tình trạng với một lượngtiền như cũ thì không thể tái tạo lại tài sản của DN như ban đầu, nó tác động đến tốc

độ SXKD của DN, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời

cơ thuận lợi cho các DN trong việc phát triển SXKD Nhưng mặt khác, nó cũng đemđến những nguy cơ cho các DN nếu như các DN không bắt kịp được tốc độ phát triểncủa khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của DN sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn

vô hình và DN sẽ bị mất vốn kinh doanh

 Cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước

Nhà nước đặt ra các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật nhằm điềuchỉnh hoạt động kinh doanh của DN Các DN phải tuân theo các quy định của pháp

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.  Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sông Hồng Thăng Long (Trang 18)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011 (Trang 22)
Bảng 2.2: Kết quả điều tra khảo sát tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long
Bảng 2.2 Kết quả điều tra khảo sát tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long (Trang 25)
Bảng 2.4. Phân tích tình hình vốn lưu động - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long
Bảng 2.4. Phân tích tình hình vốn lưu động (Trang 28)
Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long
Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty (Trang 30)
Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Thăng Long
Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w