Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam” đã đưa ra các khái niệm, lý luận cơbản về vốn kinh doanh và nội dụng,
Trang 1TÓM LƯỢC
Việt Nam đã, đang và sẽ hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Đây là xuthế khách quan không thể đảo ngược Hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thươngmại đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, đòihỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực để phát triển và tự khẳng định vị thếcủa mình Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phương thức để doanhnghiệp đạt được mục tiêu đó Muốn vậy các doanh nghiệp phải có những biện phápquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của mình sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất
Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam” đã đưa ra các khái niệm, lý luận cơbản về vốn kinh doanh và nội dụng, phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Thông qua các kết quả điều tra thực tế taị công ty, luận văn đã nêu lênđược những nét khái quát về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty, chỉ rađược những thành công và hạn chế trong quá trình quản lý, sử dụng vốn, từ đó đềxuất các kiến nghị phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty trong thời gian tới
Do khản năng và nhận thức còn hạn chế, khóa luận không tránh khỏi nhữngsai sót Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để khóa luận đượchoàn thiện tốt hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam” em đã nhậnđược sự ủng hộ, giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại cùng sựquan tâm, chỉ bảo tận tình của các anh, chị nhân viên trong công ty
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới tập thể thầy cô giáotrường Đại Học Thương Mại đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức trongsuốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy giáo PGS.TSNguyễn Quang Hùng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựchiện và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Em cũng gửi lời cảm ơn đế ban lãnh đạo và toàn bộ các anh chị nhân viêntrong công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam, đặc biệt là các anh chị nhânviên trong phòng kế toán đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập của mình
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn, và gửi tới quý thầy cô cùng toàn thểban lãnh đạo, nhân viên trong công ty những lời chúc tốt đẹp nhất!
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 5
1.1 Cơ sở lý luận của vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Vốn 5
1.1.1.1 Vốn kinh doanh 5
1.1.1.2 Vốn Cố Định 5
1.1.1.3 Vốn Lưu Động 5
1.1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.1.2 Khái niện công ty cổ phần 6
1.2 Nội dụng nghiên cứu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần 7
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần và ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7
1.2.1.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 7
1.2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 8
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần 8
1.2.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỐNG THẤM VÀ XÂY LẮP VIỆT NAM 14
2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 14
Trang 42.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
14
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 17
2.1.2.1 Nhân tố khách quan 17
2.1.2.2 Nhân tố chủ quan 18
2.2 Phân tích thực trạng về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 20
2.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 20
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động của vốn kinh doanh 20
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của vốn cố định 21
2.2.1.3 Phân tích cơ cấu và biến động của vốn lưu động 22
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 23
2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 23
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 25
2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 26
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông của công ty 27
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỐNG THẤM VÀ XÂY LẮP VIỆT NAM 30
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam 30
3.1.1 Những kết quả đạt được 30
3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 31
3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam và các điều kiện để thực hiện các giải pháp đó 32
3.2.1 Giải pháp 1: 32
3.2.2 Giải pháp 2: 34
3.2.3 Giải pháp 3: .35
3.2.4 Giải pháp 4: 37
3.2.5 Giải pháp 5: 38
Tài liệu tham khảo
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu tổng vốn kinh doanh………17
Biểu số 2.2: Phân tích cơ cấu và biến động của vốn cố định……… 18
Biểu số 2.3: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ………19
Biểu số 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh……….…21
Biểu số 2.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định……… 22
Biểu số 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động……….……23
Biểu số 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông……….… 25
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty………13
Trang 617 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta chuyển qua nền kinh tế thị trường với
sự biến chuyển mạnh mẽ làm thay đổi một cách có hệ thống trong tình hình và cungcách kinh doanh, đem lại cho đất nước những thành tựu đáng kể và đang có nhữngbước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mới thúc đẩy sự vận động của các Doanhnghiệp, Doanh nghiệp được chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Cơ chế kinh tế mới tạo ra nhiều cơ hội mới đồng thời cũng tạo ra cho cácDoanh nghiệp nhiều thách thức trong môi trường cạnh tranh cực kỳ khốc liệt Đểtồn tại và phát triển bền vững trong nền Kinh tế nói chung, Doanh nghiệp phải luôntìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Quản lý hiệu quả và sử dụng hợp lý các nguồn lực là một nội dung cực kỳquan trọng trong công tác quản lý của mỗi Doanh nghiệp Hoạt động này giúp choDoanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ cho Doanhnghiệp luôn ở trạng thái cân bằng, ổn định và lành mạnh, và quyết định sự thànhcông hay thất bại của Doanh nghiệp Đây cũng là một vấn đề luôn thu hút sự quantâm của các Nhà đầu tư, Người lãnh đạo trong các Doanh nghiệp hay những ngườilàm công tác quản lý nói chung
Vấn đề phân tích tài chính đã trờ thành nhu cầu bức thiết đối với mỗi DN,giúp họ nắm bắt chính xác những cơ hội mới Mặt khác, để hoạt động sản xuất kinhdoanh được tiến ra liên tục, DN phải chủ động chuẩn bị các yếu tố đầu vào hay nóimột cách khái quát là cần phải có những phương tiện cần thiết Những phương tiệncần thiết hay yếu tố đầu vào đó dù là tiền, lao động, hay các phương tiện khác đềuphải cấu thành bởi lao động quá khứ Đó chính là vốn của DN Như vậy, vốn là điềukiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của DN Từ
đó, đặt ra nhu cầu cấp thiết cho DN đó là làm sao quản lý vốn tốt và sử dụng vốnhiệu quả Chính vì vậy công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả
sử dụng vốn nói riêng phải được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu
Công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam hoạt động dước hình thứccông ty cổ phần, vì thế hiệu quả sử dụng vốn đối với công ty lại càng quan trọng.Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại công ty có thể thấy công tác phân tích hiệu quả
Trang 8sử dụng vốn vẫn còn chưa được chú trọng và đánh giá cao Doanh nghiệp chưa đisâu phân tích từng chỉ tiêu để thấy được ảnh hưởng của nó đến sự tuần hòan củavốn, Doanh nghiệp cũng chưa có được cách sử dụng hợp lý ngồn vốn này Hoạtđộng phân tích của công ty còn yến kém về nhiều mặt: 5/5 phiếu phỏng ván chorằng cần phải hòan thiện công tác tổ chức, 4/5 phiếu cho rằng cần phải hoàn thiệnphương pháp thực hiện và nhiều ý kiếm cho rằng cần hoàng thiện thêm các hệ thốngchỉ tiêu phân tích Chính vì thế, nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời
về tình hình sử dụng vốn của công ty cho nhà quản trị thì yêu cầu bức thiết đặt rađối với DN là phải coi trọng và hoàn thiện hoạt dộng phân tích tài chính và phântích hiệu quả sử dụng vốn
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty cổ phần chống thấm và xâylắp Việt Nam được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo và ban lãnh đạocông ty kết hợp với những kiến thức đã tích lũy được trong thời gian học tập ởtrường, em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam”
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Đề tài nhằm mục đích hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp, phân tích để đánh giá thực trạnghiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần chống thấm và xây lắp ViệtNam trong những năm qua, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại vànhững thành công trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tình hình phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
Không gian: Công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
Thời gian thực tập và nghiên cứu: từ tháng 3/2012 đến tháng 5/2012
Nguồn số liệu: Do công ty cung cấp về tình hình kinh doanh, hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, báo cáo tài chính trong các năm 2010, 2011
Trang 94 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
٭ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp điều tra bằng các phiếucâu hỏi trắc nghiệm, nhằm thăm dò ý kiến ban đầi Để thu thập thông tin về côngtác phân hiệu quả sử dụng vốn của công ty, em đã thiết kế một mẫu phiếu điều trachung cho tất cả các đối tượng và bao gồm 10 câu hỏi, đi dần theo mức độ từ dế đếnkhó, từ tổng quan đến cụ thể và gửi tới các phòng ban Các câu hỏi điều tra chútrọng xoay quanh các vấn đề về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.Dựa trên thông tin phản hồi từ phiếu điều tra thu thập được, em tiến hành tổng hợpcác ý kiến, để làm cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty
* Phương pháp phỏng vấn.
Trước khi phỏng vấn em tiến hành lập kế hoạch, chuẩn bị trước nội dung câu hỏi
và lên lịch hẹn với người được phỏng vấn Các câu hỏi xoay quanh vấn đề về vốn
và hiệu quả sử dụng vốn được trực tiếp phỏng vấn ban lãnh đạo công ty và nhânviên phòng kế toán
٭ Phương pháp tổng hợp số liệu.
Phương pháp này thu thập, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp nhằm phục vụ cho quátrình nghiên cứu đề tài Các dữ liệu bao gồm: thông tin tổng quan về công ty (dophòng tổ chức của công ty cung cấp), báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công
ty qua các năm 2010, 2011 (do phòng kế toán cung cấp), thực trạng phân tích tàichính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng được tổnghợp từ các phiếu điều tra, trắc nghiêm và qua câu trả lời phỏng vấn,…
٭ Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Được tiến hành trên cơ sở tham khảo các luận văn của các khoá trước, các tài liệunhư sách, báo, tạp chí, giáo trình có liên quan của các trường đại học,….có nội dungliên quan đến hiệu quả sử dụng vốn Tìm hiểu tình hình hiệu quả sử dụng vốn thôngqua các tài liệu trong công ty và thông tin liên quan của các công ty đang hoạt độngcùng lĩnh vực
Trang 104.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
٭ Phương pháp so sánh.
- So sánh giữa các chỉ tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán năm 2011 so với năm
2010 để thấy được sự biến động tăng giảm, qua đó xác định nguyên nhân
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng từng khoản mục trong tổng vốnkinh doanh, VCĐ, VLĐ
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối và số tuyệtđối của từng khoản mục vốn qua các năm
٭ Phương pháp tính tỷ suất, hệ số.
Phương pháp này sử dụng nhằm tính toán, phân tích dự biến động tăng giảm
và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quảquản lý và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
٭ Phương pháp dùng biểu mẫu.
Công ty sử dụng biểu 5 và 8 cột để so sánh số liệu năm 2011 và năm 2010,
so sánh tỷ trọng các khoản mục
Ngoài ra, Khóa luận còn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phântích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhChương 2: Thực trạng về phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần chốngthấm và xây lắp Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
Do kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian tiếp xúc thực tế chưa nhiều nênnhững nội dung phân tích trong đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót, khiếmkhuyến Em rất mong các thầy cô, các bạn sinh viên quan tâm đề vấn đề phân tíchhiệu quả sử dụng vốn nói chung, nghiên cứu đóng góp ý kiến với mục đích hoànthiện hơn công tác quản lý, sử dụng vốn ở công ty ngày một tốt hơn, thích hợp vớinền kinh tế thị trường hiện nay Em xin chân thành cảm ơn
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận của vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Vốn
1.1.1.1 Vốn kinh doanh
Trong DN, để thực hiện mọi hoạt động SXKD thì điều kiện vật chất đầu tiên
là phải có vốn tiền tệ Mặt khác, trong quá trình hoạt động, để duy trì và mở rộngcác hoạt động SXKD, các DN cần phải duy trì và làm tăng lượng tài sản cần thiếtcho kinh doanh của DN, tức DN phải duy trì và mở rộng vốn kinh doanh
"Vốn KD là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì cáchoạt động sản xuất kinh doanh của DN"
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính DNTM trường đại học Thương Mại)
"Vốn KD là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phímua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh"
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM Trường ĐH Thương Mạixuất bản năm 2006)
1.1.1.2 Vốn Cố Định
Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt cácTSCĐ của DN đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Đó là số vốn đầu tư ứng trước,
vì số vốn này đều được sử dụng hiệu quả sẽ không mất đi, DN sẽ thu hồi lại đượcsau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của mình
"Vốn Cố Định là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản cố địnhbao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định
vô hình"
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM Trường ĐH Thương Mạixuất bản năm 2006)
1.1.1.3 Vốn Lưu Động
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, các DN cần phải có tư liệu lao động,đối tượng lao động và sức lao động Đối tượng lao động trong DN biểu hiện ở hai
bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục(nguyên nhiên vật liệu ), một bộ phận là những vật tư trong quá trình chế biến (sản
Trang 12phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm ) Hai bộ phận này biểu hiện dước hình tháivật chất gọi là TSCĐ, còn về hình tháu giá trị gọi là VLĐ.
"Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụngtrong kinh doanh"
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM Trường ĐH Thương Mạixuất bản năm 2006)
1.1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
"Hiệu quả sử dụng vốn KD là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu VKD mà DN sử dụngtrong kỳ kinh doanh"
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM Trường ĐH Thương Mạixuất bản năm 2006)
1.1.2 Khái niện công ty cổ phần
Theo luật DN năm 2005 thì:
Công ty cổ phần là DN trong đó:
a, Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi lạ cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.Khoản 3 điều 81: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không đượcchuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
Khoản 5 điều 84: Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển
Trang 13nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếuđược sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dựđịnh chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượngcác cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sánglập của công ty.
Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều đượcbãi bỏ
1.2 Nội dụng nghiên cứu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần và ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động SXKD của DN luôn hướngtới các mục tiêu cơ bản như: Lợi nhuận, sự tăng trưởng Hiệu quả sử dụng vốn giúp
DN đảm bảo thực hiện tốt các yếu tố trên Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường,đòi hỏi DN phải sử dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và làm sinh lời trên mỗi đồng vốnmình bỏ ra Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đặt ra chocác DN, bởi nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định đến yếu tốđầu ra quyết định đến giá thành sản phẩm
Mặt khác, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn kinh doanh vận động liêntục và có những đặc điểm khác nhau giữa từng loại vốn Sau mỗi quá trình số vốn
bỏ ra không được hao hụt, mất mát mà phải sinh lời Đồng vốn phải có khả năngsinh lời, đây là vấn đề cốt lõi liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại và phát triển của DN
Vì vậy sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu khách quan đối với quá trình SXKDcủa DN
Bất kỳ một DN nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều phải tính đếnmục tiêu quan trọng nhất, đó là lợi nhuận Đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liênquan đến tất cả các mặt của hoạt động SXKD của DN, là nguồn tích luỹ cơ bản đểtái sản xuất mở rộng, thúc đẩy sự tăng trưởng ngày một lớn của DN Và để đạt đượcmục tiêu lợi nhuận này đòi hỏi DN phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó
Trang 14có chi phí vốn kinh doanh, hay nói cách khác DN phải có biện pháp để sử dụng vốnkinh doanh một cách hiệu quả nhất.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu trong điềukiện hiện nay Nó góp phần nâng cao SXKD, mở rộng quy mô, đẩy nhanh tốc độhoạt động của DN, tăng khả năng sinh lời của đồng vốn nhằm đem lại hiệu quả caohơn cho DN và góp phần tăng trưởng, ổn định kinh tế xã hội
1.2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu công tác quản lý và sửdụng vốn trên báo cáo tài chính Qua đó, đánh giá những gì DN đã đạt được và dựbáo triển vọng trong tương lai, từ đó giúp DN có những biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp DN có khả năng cạnh tranhvới DN trong và ngoài nước, tạo dựng uy tín và địa vị trên thị trường, khẳng định sựtồn tại của DN mình
1.2.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần
1.2.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh
► Phân tích hình hình biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh
Nếu tài sản của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêu doanh thu bán hàng
và lợi nhuận kinh doanh tăng (so với kế hoạch) hoặc tỷ lệ tăng của doanh thu bánhàng và lợi nhuận kinh doanh lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của tài sản thì đánh giá
là tốt, phản ánh khản năng sản xuất và quy mô hoạt động kinh doanh của DN tăng.Còn trường hợp tài sản của DN tăng nhưng doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinhdoanh không tăng hoặc tỷ lên tăng nhỏ hơn tỷ lệ tăng của tài sản là không hợp lý,
DN chưa khai thác tốt tiềm năng của tài sản cho hoạt động kinh doanh, năng lực sảnxuất và quy mô hoạt động của doanh nghiệp giảm
Phân tích cơ cấu tài sản để đánh giá được việc đầu tư phân bổ tài sản của DN
có hợp lý hay không, có ảnh hưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh hay không, việc phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản kinh doanh căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ và đặc điểm trong hoạt động kinh doanh, chính sách đầu tưvốn của doanh nghiệp
Trang 15► Phân tích hình hình biến động và cơ cấu vốn cố định
VCĐ bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, bất động sản đầu tư, cáckhoản phải thu tài chính dài hạn và VCĐ khác
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VCĐ nhằm mục đích nhận thức,đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đánh giá cơ cấu phân
bổ VCĐ của DN có hợp lý hay không, qua đó cũng đánh giá được chính sách đầu tưcủa DN Nếu tài sản của DN tăng thì năng lực sản xuất kinh doanh của DN tăng vàngược lại
Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánh giữa số năm nay và sốnăm trước, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng số tài sản dài hạn căn cứvào các số liệu trên bảng cân đối kế toán
► Phân tích hình hình biến động và cơ cấu VLĐ
VLĐ bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tu tàichính ngắn hạn, hàng tồn kho, vốn lưu động khác
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ nhằm mục đích nhận thức,đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đánh giá cơ cấu phân
bổ VLĐ của DN có hợp lý hay không
Phương pháp phân tích được thực hiện trên cơ sở so sánh, lập biểu so sanhgiữa số năm nay và số năm trước để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhântăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng giữa các khoản mục trên tổng số tài sản ngắnhạn để đánh giá tình hình phân bổ tài sản ngắn hạn
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
► Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:
H =
Trong đó H : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M : Doanh thu bán hàng trong kỳ
: vốn kinh doanh bình quân
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
H =
Trong đó: H : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Trang 16P : Lợi nhuận kinh doanh đạt trong kỳ
Trong đó: =
VKD : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khảnăng tạo ra doanh thu của đồng vốn Chỉ tiêu hệ só lợi nhuận trên vốn kinh doanhphản ánh sức sinh lợi của đồng vốn Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu
và lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng vàngược lại
► Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định
H =
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
H =
Trong đó: H : Hệ số doanh thu trên vốn cố định
H : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
: Vốn cố định bình quân
Phân tích các chỉ tiêu kinh tế trên ta thấy rằng, nếu hệ số doanh thu và lợinhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng vàngược lại Ngoài ra, tài sản cố định trong DN có nhiều loại tài sản với những tínhchất sử dụng và phương pháp đánh giá hiệu quả khác nhau Do vậy, ngoài các chỉtiêu trên, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng đối với từngloại tài sản
► Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
H =
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
H =
Trong đó:H : hệ số doanh thu trên vốn lưu động
H : hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
: vốn lưu động bình quân
Trang 17Phân tích các chỉ tiêu trên đây nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn lưuđộng bình quân tăng lên thì hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Ngoài ra đểnâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng vốn lưu động ta phải đẩy mạnhtăng nhanh tốc độ lưu chuyển của đồng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyểncủa đồng vốn lưu động
- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Đó là thời gian trung bình cần thiết để vốn lưu động chu chuyển được mộtvòng hoặc đó là số vòng mà vốn lưu động chu chuyển trong một thời gian nhấtđịnh Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được thể hiện qua hau chỉ tiêu: số lần chuchuyển và số vòng chu chuyển vốn lưu động trong một thời gian nhất định thường
Trong đó: L VLÐ: Số lần chu chuyển vốn lưu động
M : Mức tiêu thụ tính theo giá vốn trong kỳ
- Số ngày chu chuyển vốn lưu động: là thời gian trung bình cần thiết để vốnchu chuyển một vòng
Số ngày chu chuyển VLĐ =
1.2.3 Các chỉ tiêu đặc thù đánh giá hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty cổ phần
► Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cổ đông sử dụng bình quân thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn cổ đông càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt DN phải tăng quy mô về
VLĐ bqMức tiêu thụ bq 1 ngày theo giá vốn
Tỷ lệ sinh lời của 100
đồng vốn góp CĐ =
LNST*100Vốn góp cổ đông bq trong kỳ
Trang 18tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập trong DN, mặt khác DN phải sử dụng tiết kiệm vàhợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh.
► Thu nhập bình quân trên mỗi CP thường
EPS =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi CP thường đang lưu hành trong kỳ của doanhnghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn cổ phần của doanh nghiệp càng lớn
► Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông:
Là chỉ tiêu phản ảnh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ thuđược bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốngóp cổ đông càng lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu làchính sách chi trả cổ tức của công ty Đây là chỉ tiêu khá nhậy cảm vì thế buộc banquản trị của công ty phải luôn có chính sách chi trả cổ tức hợp lý, vừa đảm bảoquyền lợi của cổ đông, vừa đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kỳ kinhdoanh sau đó
► Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường:
=
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần thường trong kỳ của DNthì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức cổ phầnthường càng lớn
► Tỷ lệ trả lãi cổ phần:
Tỷ lệ trả lãi cổ phần =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thìnhận được bao nhiêu đồng tiền lãi, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của vốngóp cổ phần càng cao so với mức thu nhập
TN ròng - Cổ tức cổ phiếu ưu đãiLượng cổ phiếu thường đang lưu thông
Trang 19► Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần:
Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá trị thị trường bình quân của mỗi cổphần thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỐNG THẤM VÀ XÂY LẮP VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
* Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
* Quy mô: + Tổng số vốn điều lệ: 6 tỷ VNĐ
+ Tổng số lao động: 48
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần * 100Giá trị thị trường bq của mỗi cổ phần
Trang 20* Địa chỉ: Công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam - Số 378 Lạc Long
Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - Hà Nội - Việt Nam
- Điện thoại: 04.3758.3399 fax: 04.3758.6251
- Website: http://wbps.vn Email: contact@wbps.vn
* Chức năng, nhiệm vụ: Là nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm hóa chất xây dựng
và giải pháp thi công, WBP Việt Nam cung cấp các sản phẩm và giải pháp cho hầuhết các ứng dụng trong xây dựng
* Ngành nghề kinh doanh:
Chống thấm các hạng mục công trình dân dụng và công nghiệp
Thi công sửa chữa, cải tạo các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, xử
lý sự cố công trình
(*) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP chống thấm và xây lắp VN:
WBP Việt Nam là công ty trực thuộc tập đoàn WBP AG, Thụy Sĩ, được cấpgiấy phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài năm 1993 để sản xuất các loạisản phẩm hóa chất xây dựng tại VN Công ty CP chống thấm và xây lắp VN (tiềnthân là Công ty Cổ phần vật tư và chống thấm Việt Nam) được đăng ký thay đổingày 02/12/2008 theo giấy phép kinh doanh số 0104878889 của Sở Kế hoạch Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp
Với kinh nghiệm hoạt động trên toàn cầu kết hợp với các hoạt động sản xuất,thí nghiệm, tiếp thị địa phương, WBP Việt Nam đã nhanh chóng phát triển và thiếtlập một mạng lưới rộng lớn phục vụ thị trường đa dạng tại Việt Nam
WBP Việt Nam hoạt động với trụ sở chính và nhà máy tại tỉnh Đồng Nai,Phòng Kinh Doanh tại thành phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh tại Hà Nội, ĐàNẵng và Cần Thơ Các chi nhánh của công ty được trang bị đầy đủ các phương tiện
để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng như hỗ trợ kỹ thuật, phòng thí nghiệm, giaohàng và kho bãi Các cửa hàng phân phối được thiết lập ở những vị trí chiến lược tạinhiều thành phố khác nhau nhằm phục vụ đầu đủ nhu cầu thị trường đa dạng
Trang 21Công ty CP chống thấm và xây lắp VN đang vươn tới mục tiêu “dịch vụ
chuyên nghiệp”, “niềm tin trên từng công trình” từng bước vững chắc xây dựngcông ty trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh
* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
Công ty CP Chống thấm và xây lắp VN có cơ cấu tổ chức theo kiểu chứcnăng Đứng đầu là Hội đồng quản trị tiếp sau là Cố vấn hội đồng quản trị và Giámđốc công ty chịu trách nhiệm quản lý chung, tiếp theo đó là các chi nhánh phòngban của công ty với những vai trò nhất định
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý chung
về công ty, điều hành công ty, chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan nhà nước
Bộ phận kế hoach - kỹ thuật: chịu trách nhiệm về các kỹ thuật về chống thấm
và kỹ thuật về sản phẩm của công ty
Bộ phận thi công: chịu trách nhiệm về thi công các công trình, sự án củacông ty, thi công lắp ráp thiết bị, sản phẩm của công ty sản xuất tới khách hàng
Bộ phận khảo sát - thiết kế: chịu trách nhiệm khảo sát thị trường, thiết kế cácsản phẩm phù hợp hơn với người tiêu dùng
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng cung cấp đầy đủ thông tin về hoạtđộng kinh tế tài chính của Công ty, làm tham mưu cho Giám đốc về các mặt tàichính kế toán, kế toán thực hiện hạch toán kế toán thanh quyết toán với các cơ quanNhà nước
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chứcnăng nghĩa là các phòng ban của Công ty có liên hệ mật thiết với nhau và chịu sựquản lý của ban quản trị gồm: một Giám đốc, hai Phó giám đốc Ban quản trị củaCông ty có nhiệm vụ điều phối hoạt động giữa các phòng ban để quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành đều đặn và đạt hiệu quả cao nhất
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 222.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần chống thấm và xây lắp Việt Nam
2.1.2.1 Nhân tố khách quan
* Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Để tăng cường sự quản lý của Nhà nước, bảo đảm cho sự nghiệp phát triểnkinh tế của Việt Nam phát triển theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước, phùhợp và tiến kịp với xu thế chung của thế giới, thúc đẩy nhanh quá trình CNH –HĐH đất nước, Đảng nhà nước ta đã đề ra hệ thống pháp luật và các chính sách tàikhóa để quản lý nền kinh tế Việt Nam
- Chính sách thuế:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban cố vấn hộiđồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
Dự án đấu thầu
-Phòng
kế toán
Phòngthi công
Phòngkhảo sát
- thiếtkế
Phòngnhânsự
Phòng
kế
hoạch
-kỹ thuật