1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam

52 458 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục đích chính là đề xuất một số giải ph

Trang 1

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Xuân Dũng đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Những kiến thứcđược Thầy truyền đạt và sự hướng dẫn của Thầy đã giúp em hoàn thành khóa luậnđược tốt nhất.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viênCông ty TNHH LG Electronics Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho

em được thực tập và tìm hiểu những kiến thức thực tế tại Công ty khi thực hiện đềtài khóa luận

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 19 tháng 05 năm 2012

Sinh viên: Lại Thị Len

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 9 1.1.Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.Một số lý thuyết về lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 10 1.2.1 Kết cấu của lợi nhuận 10

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận doanh nghiệp 11

1.2.3 Xác định lợi nhuận lợi nhuận doanh nghiệp 13

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 16

1.3.1 Nhân tố khách quan 17

1.3.2 Nhân tố chủ quan 18

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH 21

LG ELECTRONICS VIỆT NAM 21

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 22

-2.1.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH LG Electronics Việt Nam giai đoạn 20102011 25

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 28

-2.3 Phân tích và đánh giá dữ liệu sơ cấp về tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam 28

-2.4 Phân tích và đánh giá dữ liệu thứ cấp về tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam 31

Trang 3

-2.4.1 Phân tích kết cấu lợi nhuận của công ty TNHH LG Electronics Việt Na- 31

-2.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận tại Công ty

TNHH LG Eletronics Việt Nam 32

2.4.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 33

2.4.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 34

2.4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 35

2.4.3 Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí và vốn 35

-CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH LG ELECTRONICS VIỆT NAM 39

-3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam 39

3.1.1 Những kết quả đạt được 39

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 40

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 41

-3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam 42

3.2.1.Tăng cường các biện pháp tiết kiệm chi phí 42

3.2.2 Xây dựng kế hoạch nhập khẩu hàng hóa một cách hợp lý 43

3.2.3 Đẩy mạnh việc quản lý, thu hồi các khoản phải thu khách hàng 43

3.2.4 Mở rộng thị trường, thúc đẩy doanh thu tiêu thụ sản phẩm 44

3.2.5 Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn kinh doanh 45

3.2.6 Tổ chức và sử dụng hiệu quả tài sản của công ty 46

4.2.7 Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả lao động 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 4

-DANH MỤC BẢNG BIỂU

1

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh năm 2010 và 2011

26

2 Bảng2.2 Kết quả điều tra trắc nghiệm

30

3

Bảng2.3 Kết cấu lợi nhuận của Công ty TNHH LG

Electronics Việt Nam năm 2009-2011

Bảng2.7 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi

nhuận của Công ty LG trong năm 2009 đến 2011

36

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 5

STT Hình vẽ Trang

1

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH

LG Electronics Việt Nam

Trang 6

STT Từ viết tắt Giải nghĩa từ viết tắt Ghi chú

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài

Nâng cao lợi nhuận là vấn đề không chỉ có tầm ảnh hưởng quan trọng đối vớidoanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân bởi lợinhuận của doanh nghiệp là bộ phận thu nhập thuần túy của doanh nghiệp và đồngthời cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Lợi nhuận của doanhnghiệp một phần sẽ được chuyển vào Ngân sách Nhà nước thông qua các sắc thuế

và nghĩa vụ đóng góp của mỗi doanh nghiệp đối với Nhà nước Nếu doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì Ngân sách Nhà nước sẽ có khoản thu lớn

từ thuế thu nhập doanh nghiệp và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh không cólợi nhuận thì Nhà nước sẽ không thu được nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp Việctăng Ngân sách Nhà ước sẽ góp phần thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tếquốc dân, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đờisống vật chất, văn hóa tinh thần cho nhân dân Qua đó cũng sẽ tạo điều kiện thuậnlợi về môi trường kinh doanh, đầu tư cho doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam, tìnhhình lợi nhuận trong 3 năm gần đây (2009, 2010, 2011) của Công ty cho thấy doanhthu trong các năm tăng liên tục nhưng lợi nhuận thu được lại có chiều hướng giảmxuống, hoạt động kinh doanh còn nhiều tồn tại gây ảnh hưởng đến lợi nhuận Hơnnữa nâng cao lợi nhuận hiện nay là vấn đề mà lãnh đạo và nhân viên Công tyTNHH LG Electronics Việt Nam hết sức quan tâm Xuất phát từ thực tế trên, em đã

chọn đề tài: “Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam” để

thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục đích chính là đề xuất một số giải pháp cụthể nhằm gia tăng lợi nhuận của Công ty trên cơ sở nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh

Mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài

Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu lợi nhuận củaCông ty TNHH LG Electronics Việt Nam

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LGElectronics Việt Nam

Trang 8

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu đề tài tập trung vào lợi nhuận và các giải pháp nângcao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu

+ Nội dung: Nghiên cứu về khái niệm, vai trò, phương pháp xác định và cácchỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

+ Không gian: Của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Địa chỉ: Tầng

35 - Tòa nhà Keangnam - Cầu Giấy - Hà Nội

+ Thời gian: Các dữ liệu về doanh nghiệp thu thập chủ yếu trong 3 năm gầnđây (2009-2011)

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê, kết hợpkhảo sát số liệu thực tế và tham khảo tài liệu trên phương tiện thông tin Sử dụngcác dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ các nguồn khác nhau để phân tích số liệu theo dạngbảng biểu, sơ đồ để đưa ra các kết luận về thực trạng hoạt động kinh doanh củaCông ty TNHH LG Electronics Việt Nam

Kết cấu khóa luận

Cấu trúc khóa luận gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 2: Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics ViệtNam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận củaCông ty TNHH LG Electronics Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH

NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản

Doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, được banhành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ tài chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Theo chế độ Kế toán doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Doanh thu là tổng giá trị của cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

15/2006/QĐ-từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu Các khoản bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác.Trong đó, doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, doanh thu tài chính

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ sốtiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoảngiảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về các yếu

tố có liên quan như sức lao động, vật chất và các yếu tố khác phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định

Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác Giá vốn hàngbán là mức chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, cấu thành nên thành phẩm, hànghóa phù hợp với mức doanh thu của số hàng đã bán được tạo ra từ các chi phí này

Trang 10

Trong đó, chi phí bán hàng được coi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn, quyếtđịnh chủ yếu đến khối lượng lợi nhuận thu được.

Theo Các Mác, giá trị thặng dư hay phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trịcủa hàng hóa, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công tạiCông nhân đã được vật hóa thì gọi là lợi nhuận

Theo các nhà kinh tế học xã hội chủ nghĩa hiện nay, lợi nhuận của quá trinhkinh doanh là phần chênh lệch giữa thu nhập khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ và chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó

Theo quan điểm của giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại củatrường Đại học Thương Mại: Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập đạtđược với các khoản chi phí phải gánh chịu trong một khoảng thời gian nhất định

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

1.2 Một số lý thuyết về lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1 Kết cấu của lợi nhuận

Với sự phát triển của nền kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa, các doanhnghiệp ngày càng có xu hướng kinh doanh ở mọi lĩnh vực, ngành nghề nhằm mụcđích tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro, chính vì vậy lợi nhuận thu được củadoanh nghiệp cũng đa dạng theo phương thức đầu tư Lợi nhuận được hình thành từhai nguồn chính:

Lợi nhuận = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh nhất định, có ý nghĩa quyết định đến việchoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, là điều kiện tiền đề giúp doanhnghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng Bao gồm hai bộ phận:

- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh củadoanh nghiệp Phần lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh cũng như trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 11

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động tài chính và lợi nhuận thu được chính

là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động tài chính đó Cụ thể:

+ Lợi nhuận từ hoạt động vốn góp liên doanh

+ Lợi nhuận từ các hoạt động mua bán chứng khoán

+ Lợi nhuận từ các hoạt động cho thuê tài chính

+ Lợi nhuận do chênh lệch tỷ giá hối đoái…

b Lợi nhuận từ hoạt động khác

Đây là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt độngkhông thường xuyên hoặc những khoản lợi nhuận thu được ngoài dự tính hoặc có

dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện được Lợi nhuận này thường bao gồm cáckhoản: lợi nhuận từ các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; từ việc phạt

vi phạm hợp đồng; từ những khoản nợ không xác định được chủ; thu hồi các khoản

nợ khó đòi đã được duyệt bỏ…

Các doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường kinh doanh thuộc các lĩnhvực, ngành nghề khác nhau nên sẽ có sự khác nhau về tỷ trọng của mỗi bộ phậntrong tổng mức lợi nhuận thu được của doanh nghiệp Một doanh nghiệp ở nhữngthời kỳ khác nhau cũng có cơ cấu lợi nhuận khác nhau Việc nghiên cứu cơ cấu lợinhuận giúp nhà quản trị có thể đánh giá tống quát kết quả của từng hoạt động, trên

cơ sở đó đưa ra các quyết định quản trị nhằm mục tiêu cuối cùng của các doanhnghiệp là nâng cao lợi nhuận

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp, là chỉ tiêu sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,

và cũng có liên quan trực tiếp đền người lao động và nền kinh tế xã hội Cụ thể:

Thứ nhất: Lợi nhuận là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi tiến hành bất kỳ một doanh động kinh doanh nào thì doanhnghiệp cũng nhắm đến mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận Khi doanh nghiệp có

Trang 12

lãi thì phần lợi nhuận tạo ra này sẽ là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng,qua đó lại tác động ngược lại, mang đến nguồn lợi nhuận lớn hơn trong tương lại.

Các doanh nghiệp luôn nỗ lực không ngừng nhằm tăng doanh thu, giảm cáckhoản chi phí nhằm kinh doah có lãi nên có thể nói lợi nhuận là động lực thúc đẩyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu càng cao, chi phí càng thấp thìlợi nhuận thu được càng cao và ngược lại nếu doanh ngiệp làm ăn thua lỗ, doanhthu tạo ra không đủ để trang trải các khoản chi phí bỏ ra, không tạo ra lợi nhuận thìsản xuất sẽ bị thu hẹp, nếu kéo dài tình trạng sẽ dẫn đến phá sản

Lợi nhuận quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thịtrường Động lực lợi nhuận thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tận dụng và phát huy mọi nguồn lực sẵn có, giành cơ hộikinh doanh trên thị trường Khi đã có lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ có được tiền đề vậtchất gia tăng vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng sảnphẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo cơ hội cho phát triển bền vững

Thứ hai: Lợi nhuận là nguồn tài chính góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp

Góp sức tạo nên quả chung cho doanh nghiệp là toàn thể cán bộ nhân viêntrong doanh nghiệp, vì vậy người lao động mong muốn có được chế độ phúc lợi tốtnhất Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kích thích người lao động nâng cao năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm Mục đích của nhà kinh doanh là lợi nhuận thìmục đích của người lao động là tiền lương Đối với người lao động, các khoản tiềndoanh nghiệp trả cho họ cần phải đảm bảo được nhu cầu vật chất cần thiết để tái sảnxuất sức lao động Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, thì các khoản tiền lương, thưởngcũng sẽ cao, ổn định hơn, đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra điều kiện, môitrường làm việc tốt hơn, kích thích lao động hăng say, phát huy tối đa sức sáng tạotrong kinh doanh

Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế xã hội

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, kết quả của toàn bộ nền kinh tế làtổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Lợi nhuận phảnánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do đó cũng góp phần phản ánh kết quả

Trang 13

của nền kinh tế Một nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trườngkinh doanh cho các doanh nghiệp làm ăn có lãi và từ đó tác động trở lại thúc đẩu sựphát triển của nền kinh tế.

Lợi nhuận của doanh nghiệp tham gia đóng góp với Ngân sách Nhà nướcdưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả, lợi nhuận cao thì Ngân sách Nhà nước sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhậpdoanh nghiệp và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh không có lợi nhuận thìNhà nước sẽ không thu được nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp Việc tăng Ngânsách Nhà ước sẽ góp phần thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân, củng

cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất,văn hóa tinh thần cho nhân dân, sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinhdoanh, đầu tư cho doanh nghiệp, qua đó sẽ tạo được công ăn việc làm cho người laođộng, góp phần giải quyết vấn nạn thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân

1.2.3 Xác định lợi nhuận lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và chi phí đã

Chi phí củahoạt động SXKDTrong đó:

- Doanh thu từ hoạt động SXKD:

Doanh thu từ

Doanh thu thuần từ hoạtđộng bán hàng và cungcấp dịch vụ

+ Doanh thu từ hoạt

và CCDVtrong kỳ

- Chiết khấuthương mại -

Giảm giáhàng bán -

Doanh thuhàng bán bịtrả lại

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: là toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh dùng để bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, các khoản chi phí này sẽ không bao

Trang 14

gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp khấu trừ và bao gồm cả thuế GTGTnếu tính theo phương pháp trực tiếp Bao gồm:

+ Giá vốn hàng bán: được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ cấu thành nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức doanh thu của số hàng đãbán ra được tạo ra từ các chi phí này

+ Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ hàng hóa

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinhtrong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung liên quan đếntoàn bộ doanh nghiệp

+ Chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoàidoanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Xác định khoản lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khácTrong đó:

- Thu nhập khác: là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từnhững hoạt động riêng biệt như:

+ Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ hay thu hồi được

+ Thu từ việc bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa

+ Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền phạt vi phạm hợp đồng…

- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh bất thường được xác định làhợp lệ theo chế độ của Nhà nước quy định như:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

+ Tiền phạt bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, hợp đồng tín dụng+ Số tiền bị phạt thuế, ngân sách truy thu thuế

+ Các khoản chi phí khác

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận

Trang 15

Tổng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi được tạo ratrong năm Chỉ tiêu này được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt động hoặctheo từng thành viên của doanh nghiệp

Tổng các bộ phận lợi nhuận là tổng lợi nhuận trước thuế, phần còn lại saucùng sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp chính là lợi nhuận sau thuếcủa doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế với tổng doanh thuthực hiện trong kỳ nên chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Tý suất lợi

nhuận/ Doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế

x 100%

Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thu được trong kỳ có thể mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Kết cấu vốn và trình độ công nghệ càng cao thì

tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế với tổng chiphí kinh doanh trong kỳ

Tý suất lợi

nhuận/ Chi phí =

Lợi nhuận sau thuế

x 100%

Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng chi phí trongdoanh nghiệp là tiết kiệm hay lãng phí, qua đó có những biện pháp quản lý hiệuquả

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sảnbình quân trong kỳ

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Trang 16

Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng tài sản được đầu tư vào kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế với vốn chủ

sở hữu (VCSH) bình quân trong kỳ

VCSH bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế, phản ánh khả năng sinh lời của VCSH và chỉ tiêu nàngcàng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối dùng để so sánh hiệu quả kinh doanhgiữa các kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp vớinhau Mức tỷ suất lợi nhuận trên càng cao thì chứng tỏ việc kinh doanh của doanhnghiệp càng có hiệu quả Ngoài ra, trong công tác quản lý còn sử dụng một số cácchỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu từ, tỷ suất lợi nhuận trên giá thành, tỷ suất lợinhuận trên giá trị tổng sản lượng…để đánh giá một cách chính xác nhất chất lượngthực hiện kế hoạch kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Như vậy, lợi nhuận không chỉ đơn thuần là kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là muốn tồn tại và phát triển được trongnền kinh tế phải đảm bảo được hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao hay nói cáchkhác thì lợi nhuận là mục tiêu tiên quyết và phấn đấu tăng lợi nhuận của doanhnghiệp là mục tiêu của mọi doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêuduy nhất để đánh giá chất lượng hay so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp vì quy mô hoạt động khác nhau thì lợi nhuận cũng khác nhau và thực

tế lợi nhuận là kết quả cuối cùng, chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan vàchủ quan có thể bù trừ lẫn nhau Việc phân tích, đánh giá đúng đắn ảnh hưởng củacác nhân tố tác động sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những biện pháp gia tăng lợinhuận hiệu quả hơn

Trang 17

1.3.1 Nhân tố khách quan

a Chính sách kinh tế của Nhà nước

Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước Các chính sách kinh tế củaNhà nước có tác động tạo môi trường và hành lang cho doanh nghiệp phát triển, qua

đó có ảnh hưởng mạnh đến doanh thu, lợi nhuận Các khoản thuế gián thu tác độngđến giá bán hàng hóa, đến lượng tiêu thụ hàng hóa nên làm ảnh hưởng đến doanhthu; các loại thuế trực thu làm giảm lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, qua đócũng tác động tới tích lũy của doanh nghiệp

b Nhân tố thị trường và sự cạnh tranh

Thị trường tiêu thụ bao gồm phạm vi, sức mua của thị trường có ảnh hưởnglớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận Nếu sản phẩm của doanh nghiệp

có thị trường tiêu thụ rộng lớn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm cao góp phần ảnhhưởng đến lợi nhuận

Yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành hoặc sản phẩm thaythế về chất lượng, mẫu mã, giá cả, thị hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đếndoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

c Nhân tố khoa học công nghệ

Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với sự tiến bộ tại Công nghệ Sự phát triểntại Công nghệ là nhân tố góp phần nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,

hạ giá thành Sự nhạy bén trong đổi mới công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp khôngnhững nắm giữ mà còn mở rộng thị truờng tiêu thụ, gia tăng lợi nhuận

e Sự biến động các yếu tố kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất, lạm phát,…

Trang 18

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì sự biến động của tỷ giá hối đoái cóảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp do hoạt động xuất nhập khẩucủa doanh nghiệp trong nước được thanh toán bằng ngoại tệ Đối với các doanhnghiệp xuất khẩu hàng hóa việc tỷ giá tăng sẽ làm tăng doanh thu bằng nội tệ trongkhi chi phí không đổi làm lợi nhuận bằng nội tệ tăng nhưng đối với các doanhnghiệp nhập khẩu thì ngược lại sẽ phải trả nhiều nội tệ hơn để có được lượng hànghóa như cũ.

Sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của cả doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp đều sử dụng nguồn vốn đi vay và chi phí sử dụng vốn vay chính là lãisuất Nếu lãi suất tăng cao, doanh nghiệp vay càng nhiều vốn để phục vụ hoạt độngkinh doanh thì chi phí càng cao, làm giảm lợi nhuận thu được và ngược lại nếu lãisuất thấp cũng ảnh hưởng đến mức lợi nhuận Do vậy lãi suất thay đổi ảnh hưởngđến chi phí kinh doanh của DN và ảnh hưởng tới lợi nhuận

Khi có sự biến động về lạm phát cũng làm thay đổi lợi nhuận của DN vì:

LN thực tế = LN danh nghĩa – mức độ lạm phátMức độ lạm phát = LN danh nghĩa x tỷ lệ lạm phátNếu lợi nhuận danh nghĩa không thay đổi, lạm phát gia tăng sẽ làm giảm lợinhuận thực tế mà doanh nghiệp nhận được

1.3.2 Nhân tố chủ quan

a Trình độ quản lý doanh nghiệp

Là yếu tố ảnh hưởng quyết định đến không chỉ kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các khâu định hướng chiến lược pháttriển, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương ánh kinh doanh, dự tính chi phí, chỉđạo thực hiện, kiểm tra giám sát… Một ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt sẽ đưa

ra những chính sách hợp lý, nắm bắt thời cơ, phát huy điểm mạnh để đưa doanhnghiệp ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận xứng đáng với tiềm năng của mình

Trình độ quản lý doanh nghiệp thể hiện ở rất nhiều mặt, nhiều vấn đề Trướchết trình độ quản lý doanh nghiệp thể hiện ở trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh,đảm bảo về số lượng, chất lượng, uy tín với khách hàng và các bên đối tác, đưa racác phương án kinh doanh đúng đắn, hiệu quả…Trình độ quản lý cũng thể hiện ở

Trang 19

cách quản lý lao động, sắp xếp lao động hợp lý giúp người lao động có thể phát huytốt nhất khả năng của bản thân, tạo ra năng suất lao động cao.

Công tác quản lý chi phí vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp vì khikinh doanh phải bỏ ra nhiều loại chi phí khác nhau, mỗi loại chi phí có tính chất đặcđiểm khác nhau Do đó doanh nghiệp cần tổ chức công tác sử dụng tiết kiệm và cóhiệu quả chi phí đến mức thấp nhất có thể để lợi nhuận thu về ngày càng cao Nếu

DN tổ chức tốt quản lý chi phí tức là chi phí giảm thì đó sẽ là một thành công lớn vàgóp phần làm tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu công tác quản lý chi phí không tốt thì

dù doanh thu có cao bao nhiêu đi chăng nữa lợi nhuận đem lại cũng không cao cuốicùng là hiệu quả kinh doanh giảm đi

b Trình độ người lao động

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng trên mọi lĩnh vực, mọi ngànhnghề và ở mọi thời đại Trong doanh nghiệp, yếu tố con người là người lao độngmang ý nghĩa quyết định Người lao động có trình độ cao, có tinh thần hăng say laođộng, có khả năng sử dụng những máy móc thiết bị hiện đại sẽ tạo ra được năngsuất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt và ổn định tạo điều kiện cho hoạt độngkinh doanh của DN được thuận lợi tạo ra lợi nhuận cao Ngược lại, nếu ở một doanhnghiệp mà người lao động có trình độ thấp, không có ý thức lao động thì dù có đượctrang bị máy móc kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng không đem lại năng suất lao độngcao, sản phẩm không có sức cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp tiêu thụ sảnphẩm kém và tất nhiên ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

c Trình độ áp dụng khoa học kĩ thuật

Sự phát triển không ngừng của trình độ khoa học công nghệ vừa là nhân tốchủ quan, vừa là nhân tố khách quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp áp dụng những tiến bộ khoa học mới vào không chỉ sản xuất kinhdoanh mà cả công tác quản lý sẽ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, tăngdoanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu doanh nghiệp không áp dụngđược những phát triển của khoa học kỹ thuật kịp thời, công nghệ sản xuất lạc hậu,

kỹ thuật quản lý yếu kém, từ đó dẫn tới các khoản chi phí cao hơn so với đối thủcạnh tranh, không tạo ra được lợi thế cạnh tranh và không đạt được lợi nhuận nhưmong muốn

Trang 20

d Chính sách tiêu thụ của doanh nghiệp

Chính sách tiêu thụ hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp Chính sách tiêu thụ bao gồm nhiều yếu tố như chính sách về giá bán, chínhsách chiết khấu, tín dụng thương mại… Nếu chính sách về tiêu thụ của doanhnghiệp thiết chặt: điều kiện tín dụng thương mại thắt chặt, chính sách ưu đãi chokhách hàng thấp… nên khách hàng ít quan tâm tới doanh nghiệp, do đó số lượngtiêu thụ giảm đi, doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Nếu doanh nghiệp cóchính sách tiêu thụ mềm dẻo, giá bán giảm, chính sách tín dụng thương mại dễ dàngthì số lượng khách hàng sẽ tăng lên, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng nhưng đồng thờirủi ro tài chính cũng tăng theo Do vậy một chính sách tiêu thụ hợp lý là vô cùngquan trọng, vừa đảm bảo cho doanh nghiệp bán được nhiều hàng, thu được lợinhuận cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính trong kinh doanh

Trang 21

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH

LG ELECTRONICS VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam

- Tên giao dịch : LG Electronics Viet Nam Company Limited

- Tên viết tắt : LGVN

- Nhà máy : Xã Như Quỳnh - Huyện Văn Lâm - Tỉnh Hưng Yên

- Trụ sở chính : Tầng 35 - Tòa nhà Keangnam - Cầu Giấy - Hà Nội

- Điện thoại : (84-4) 39345110 - Fax: (84-4) 39345152

96 công nhân, đến nay công ty đã có văn phòng đại diện tại Hà Nội cùng 4 dâychuyền sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử với số công nhân lên đến 300 người vàngày càng được đầu tư mở rộng, nâng cấp Gần 17 năm hoạt động và phục vụ kháchhàng, LGVN ngày càng những công nghệ hiện đại ứng dụng trong các sản phẩmđiện tử tiên tiến của mình, chất lượng hoàn hảo, mẫu mã đẹp và phát triển khôngngừng dịch vụ hậu mãi chăm sóc khách hàng với mục tiêu làm thỏa mãn kháchhàng khi sở hữu sản phẩm mang nhãn hiệu LG, đó là mong muốn và thiện chí kinhdoanh lâu dài tại Việt Nam của LG, đúng như cái tên LG – Life’s Good

Các sản phẩm chủ yếu của LGVN gồm: màn hình Tivi, màn hình vi tính,máy chiếu, đầu DVD, điện thoại di động, tủ lạnh, điều hòa…cùng chế độ bảo hành

và hậu mãi hoàn hảo trên toàn quốc Hiện nay, LGVN được coi là Công ty điện tử,

Trang 22

điện gia dụng lớn nhất Việt Nam với các sản phẩm dẫn đầu thị trường trong nhiềunăm và chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam ở các sản phẩm: Điều hòa nhiệt độ(32%), đầu máy DVD ( 25%), Tivi (23%), máy giặt (18,3%)…

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

LG Electronics Việt Nam cung cấp các sản phẩm kỹ thuật số hiện đại hàngđầu và luôn mang đến sự hài lòng cho khách hàng, với cam kết phát triển bền vữngquốc gia với các cải tiến, tạo môi trường sống sạch hơn, an toàn hơn để hoàn thànhtrách nhiệm xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh thì công ty TNHH LG Electronics ViệtNam được phép sản xuất, kinh doanh những mặt hàng sau:

- HA ( Home appliance): Máy giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, hút bụi,

- HE (Home Entertainment): Tivi, Đầu DVD, Đầu karaoke, giàn loa nghe nhạc

- ITP (Information technology products): Màn hình máy tính, ổ quang CD,…

- AE (Air Conditioner Equipment): Điều hòa gia dụng, điều hòa thương mại

- GSM: Điện thoại di động

Các hình thức kinh doanh:

 Kinh doanh bán buôn:

- Nhập khẩu các sản phẩm trên từ các nước: Hàn, Thái, Trung Quốc,Indonesia, Malaysia, Philippine,

- Bán hàng thông qua hệ thống đại lý, siêu thị điện máy trên cả nước hoặcbán hàng vào các dự án

- Thi công, lắp đặt các sản phẩm điện tử công nghiệp mang nhãn hiệu LGcho các tòa nhà, nhà máy

- Kinh doanh, bảo hành, bảo trì các sản phẩm của công ty Cung cấp dịch vụhậu mãi cho các sản phẩm của doanh nghiệp

 Xuất khẩu hàng hóa: Nhà máy ở Hưng Yên sản xuất và lắp ráp cácdòng sản phẩm Sau đó, hàng hóa sẽ được xuất khẩu sang các nước khu vực ĐôngNam Á

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng: Đứng đầu Công ty là Tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành mọi

Trang 23

hoạt động kinh doanh của Công ty phù hợp với quy định của luật pháp hiện hành.

Để hỗ trợ cho Tổng giám đốc có Phó Tổng giám đốc công ty và Giám đốc tài chính

được cấp trên bổ nhiệm theo đề cử của Tổng giám đốc Công ty có các phòng ban

giúp Tổng giám đốc điều hành công việc Trưởng phòng là người triển khai côngviệc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về tình hình và kết quả thực hiện cáccông việc Để đảm bảo các công việc không bị gián đoạn khi trưởng phòng đi vắngthì mỗi phòng còn có thêm một phó phòng

HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH LG

ELECTRONICS VIỆT NAM

Trong đó:

- Tổng Giám đốc: Quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công

ty phù hợp với quy định của luật pháp hiện hành, đại diện và chịu trách nhiệm caonhất của Công ty trước pháp luật, khách hàng, nhà cung cấp về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

- Giám đốc kinh doanh: Phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty Định

kỳ thông báo cho Tổng Giám đốc biết về tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty Quản lý và giám sát và thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, tạo lập các mối

Tổng Giám đốc

Phòng Hành chính- Nhân sự

Phòng Xuất - nhập khẩu

Phòng Tài chính-

Kế toán

Phòng Kiểm toán

Phòng

Kế hoạch

Phòng Marketin g

Trang 24

quan hệ mật thiết giữa các Phòng ban, Nhà máy trong Công ty để đem lại kết quảtốt nhất

- Giám đốc Tài chính: Thực hiện và quản lý tài chính như nghiên cứu, phântích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng các kế hoạchtài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơđối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tincậy trong tương lai Quản lý một số phòng ban liên quan đến hoạt động tài chính

- Phòng Hành chính – Nhân sự: Phụ trách lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp,

tổ chức, quản lý bồi dưỡng cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách đối với ngườilao động… Phòng phối hợp với phòng Tài chính – kế toán xây dựng các định mứclao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương, các quy chế phân phối tiền lương, tiềnthưởng theo quy định của Nhà nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Phòng Xuất – Nhập khẩu: Tham mưu cho lãnh đạo công ty các nghiệp vụxuất nhập khẩu, thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, soạn thảo hợp đồng, cácđiều khoản hợp đồng Kết hợp với các phòng ban khác trong việc giao nhận hànghóa

- Phòng Kế hoạch: Phụ trách tham mưu cho Giám đốc tài chính các chiếnlược, kế hoạch của công ty dài và ngắn hạn; lập báo cáo nghiên cứu tính khả thi;kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, kế hoạch tiêu thụ; đồng thời kiến nghị cácbiện pháp cần thiết để dự án được thực hiện một cách hiệu quả nhất

- Phòng Tài chính – Kế toán: tham mưu cho Giám đốc tài chính về công táctài chính kế toán, tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toáncủa công ty Phòng có nhiệm vụ thực hiện, kiểm tra công tác kế toán, xây dựng kếhoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kế hoạch sản xuất của công ty, trình Giámđốc tài chính và Tổng giám đốc công ty phê duyệt Phòng phối hợp với các phòngchức năng khác của công ty để xây dựng kế hoạch về chỉ tiêu tài chính trên cơ sở kếhoạch kinh doanh của Công ty để tổng hợp báo cáo

- Phòng Kiểm toán: Tìm kiếm, đánh giá kiểm định mức độ trung thực củacác tài liệu, xác minh tính trung thực của các khoản tài chính, từ đó đưa ra những

Trang 25

kết luận về tính trung thực, hợp lý của các bản báo cáo tài chính thông qua báo cáokiểm toán.

- Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu và phát triển thị trường, khách hàng và cáchoạt động xúc tiến bán hàng Cùng với các phòng ban khác xây dựng các phương ánkinh doanh Phòng kinh doanh có các ban nhỏ chia theo sản phẩm kinh doanh: điềuhòa nhiệt độ; điện thoại; tủ lạnh; máy giặt; màn hình tivi, vi tính; lò vi sóng và máyhút bụi.- Phòng Marketing: Nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàngnhằm khai thác và mở rộng thị trường Phối hợp với Phòng kinh doanh và cácphòng ban khác để tiến hành quảng bá các sản phẩm của Công ty

- Phòng Dịch vụ: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực liênquan đến các dịch vụ hậu mãi, thi công, lắp đặt và bảo hành các sản phẩm của Công

ty, quản lý giám sát các đội thi công

- Nhà máy sản xuất: Phụ trách sản xuất, lắp đặt các sản phẩm mang thươnghiệu LG theo nhu cầu của khách hàng và kế hoạch của Công ty

2.1.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH LG Electronics Việt Nam giai đoạn 2010-2011

Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, cungcấp các sản phẩm điện tử, điện gia dụng công nghệ số, công ty ngày càng có nhữngbước phát triển mạnh và khẳng định được uy tín trong ngành Tuy nhiên, trongnhững năm gần đây, việc kinh doanh của Công ty gặp một số khó khăn do cả nhân

tố chủ quan và khách quan mang lại, làm cho hiệu quả kinh doanh có xu hướng kém

đi, đặc biệt là trong năm 2010

Trang 26

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy rằng trong hai năm 2010 và 2011 doanh

nghiệp đang thực sự gặp một số khó khăn trong việc kinh doanh Doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 so với năm 2010 tăng lên

298.230.511.295 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng doah thu là 12,31% Tuy nhiên, mặc dù

có lãi nhưng thực tế doanh thu của doanh nghiệp tăng lên nhưng so sánh lợi nhuận

sau thuế năm 2011 đã giảm đi 143.450.489.717 đồng so với năm 2010, tương ứng

tỷ lệ giảm lên đến 72,4% do ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: giá vốn hàng bán,

chi phí bán hàng, chi phí tài chính… tăng quá nhiều Như vậy, vấn đề đặt ra quan

trọng cho Công ty hiện nay là phải có những chính sách nhằm tăng cường doanh thu

và lợi nhuận trong những năm tiếp theo

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Tài chính doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại (2011) – Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ộ môn Tài chính doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại (2011)–
2. Bộ môn Phân tích thống kê, trường Đại học Thương Mại(2011) – Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp Thương mại Khác
3. Bộ môn kế toán căn bản và kế toán doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại(2011) – Giáo trình kế toán quản trị Khác
4. Bộ Tài chính, 149/2001/QĐ-BTC – chuẩn mực kế toán số 14 5. Bộ Tài chính, 15/2006/QĐ-BTC – Chế độ kế toán doanh nghiệp 6. Công ty TNHH LG Eectronics Việt Nam - Báo cáo tài chính các năm 2009, 2010, 2011 Khác
7. Học viện tài chính kế toán, NXB Tài chính (2008) – Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và 2011 - Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và 2011 (Trang 2)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam - Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam (Trang 3)
HÌNH 2.1.  SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH LG ELECTRONICS VIỆT NAM - Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam
HÌNH 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH LG ELECTRONICS VIỆT NAM (Trang 21)
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  năm 2010 và 2011 - Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và 2011 (Trang 24)
Bảng2.4. Bảng chỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận công ty năm 2009 đến 2011 - Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam
Bảng 2.4. Bảng chỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận công ty năm 2009 đến 2011 (Trang 30)
Hình 2.2: Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong 3 năm 2009, 2010 và 2011 - Nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam
Hình 2.2 Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong 3 năm 2009, 2010 và 2011 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w