1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans

54 483 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 754,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

25 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIETRANS...32 4.1.. Một số

Trang 1

LỜI CẢM ƠN.

Để hoàn thành Khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáoTS.Lục Thị Thu Hường đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiệnKhóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Thương mại quốc tế,Trường Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu cho em trongcác năm học tập vừa qua

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH MTV giao nhận khovận ngoại thương Vietrans và các anh chị trong Phòng Xuất Nhập khẩu Tổng hợp-Vietrans đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty Em xingửi lời cảm ơn đến anh Thái Duy Đức, trưởng phòng XNK Tổng hợp đã trực tiếphướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu

Sinh viên thực hiệnHoàng Nhật Tân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

VIETRANS” 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển 1

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp 3

1.5.2 Phương pháp thu thập và xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp 3

1.6 Kết cấu Khóa luận 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 5

2.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1 Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế 5

2.1.2 Vai trò của giao nhận vận tải trong TMQT 6

2.1.3 Các bên tham gia trong dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế 7

2.2 Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển 8

2.2.1 Cơ sơ pháp lý 8

2.2.2 Quy trình nghiệp vụ trong giao nhận quốc tế bằng đường biển 8

2.2.3 Các nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK 11

2.2.4 Các chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế 12

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển 13 2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển 14

Trang 3

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN

NGOẠI THƯƠNG VIETRANS 16

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans 16

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Vietrans 17

3.1.3 Nguồn lực của Công ty Vietrans 18

3.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 18

3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty 19

3.2 Thực trạng về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển 20

3.2.1 Tình hình hoạt động 20

3.2.2 Đánh giá hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển của Vietrans. 25

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIETRANS 32

4.1 Định hướng nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans 32

4.1.1 Một số phương hướng phát triển chung cho hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Vietrans 32

4.1.2 Một số mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Vietrans 32

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans 33

4.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa: 33

4.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện nghiệp vụ: 36

4.2.3 Giải pháp nâng cao chỉ tiêu sản lượng giao nhận và tỷ lệ tăng trưởng khách hàng 37

4.3 Một số kiến nghị 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.

STT Bảng biểu,

sơ đồ, biểu

đồ

Tên bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ Trang

2 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tài chính của Vietrans trong giai đoạn

5 Bảng 3.4 Cơ cấu sản lượng giao nhận hàng hóa XNK của

Vietrans theo khu vực thị trường

8 Bảng 4.1 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải 33

9 Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng khối lượng hàng giao nhận của Vietrans

10 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường biển tại

11 Biểu đồ 3.3 Đánh giá của khách hàng về tiến độ giao nhận hàng

12 Biểu đồ 3.4 Đánh giá của khách hàng về hiệu quả giao nhận vận

tải quốc tế bằng đường biển của Vietrans

28

13 Biểu đồ 3.5 Đánh giá của khách hàng về những sai sót trong quá

trình thực hiện chứng từ giao nhận vận tải của Vietrans

29

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

STT TỪ VIẾT

1 ASEAN Association of South- East

Asian Nation

Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á

2 APEC Asia-Pacific Economic

Cooperation Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương

3 ESCAP United Nation Economic and

Social Commission for Asiaand Pacifíc

Ủy ban ktế xã hội châu Á vàThái Bình Dương

4 FIATA Federation International des

Associations de Tranitaires etAssimiles

Hiệp hội giao nhận vận tải quốctế

5 IATA International Air Transport

Association Hiệp hội vận tải hàng khôngquốc tế

6 VIFFAS Vietnam Freight Forwarders

Association Hiệp hội giao nhận kho vận ViệtNam

7 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, đặc biệt là từ khi ViệtNam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung vàcác doanh nghiệp thuộc ngành giao nhận vận tải nói riêng trở thành vấn đề cấp thiết.Đặc biệt từ năm 2009, ngành giao nhận vận tải Việt Nam sẽ thực hiện cam kết mởcửa thị trường của WTO, điều này yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động giao nhậnvận tải phải chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để có thể cạnh tranhvới các hãng nước ngoài

Công ty TNHH Một Thành Viên giao nhận kho vận ngoại thương kho vậnngoại thương Vietrans là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Namtrong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, hàng năm doanh thu từ hoạt động giaonhận vận tải đóng góp 80-90% doanh thu của toàn Công ty Trong đó tổng khốilượng và giá trị vận chuyển từ hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biểnluôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận của Vietrans do những ưu điểmcủa nó so với những phương thức vận tải khác Tuy nhiên trước tình hình chung củangành giao nhận vận tải Việt Nam như trên, Công ty Vietrans cần có những điềuchỉnh và giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải nóichung và giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển nói riêng để giữ được vị tríhàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực giao nhận vận tải

Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Vietrans, với kiến thức của một sinhviên khoa Thương mại quốc tế, trường Đại học Thương Mại, cùng với mong muốn

đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của Công ty, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans” để làm Khóa luận

tốt nghiệp

Trang 7

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Liên quan đến đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giaonhận vận tải quốc tế tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thươngVietrans” có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu trước của các sinh viên đã có quátrình thực tập tại Vietran như: đề tài “Một số giải pháp nhằm phát triển thị trườnggiao nhận vận tải tại công ty giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans” của LêMạnh Cường – trường Đại học Thương Mại thực hiện năm 2007; đề tài “ Hoạt độnggiao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại Công ty giao nhận kho vận ngoạithương Vietrans” của Trần Anh Trí - trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiệnnăm 2010; đề tài “Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại Công ty giaonhận kho vận ngoại thương Vietrans” của Lã Thị Minh Trang- Đại học NgoạiThương thực hiện năm 2003… Như vậy, có thể thấy đây là một vấn đề nhận đượcnhiều quan tâm do đòi hỏi của xu hướng phát triển chung của ngành giao nhận vậntải Việt Nam nói riêng và ngành giao nhận vận tải quốc tế nói chung Tuy nhiên vấn

đề lựa chọn để nghiên cứu của các đề tài trên còn khá rộng nên chưa đi sâu vào tìmhiểu và phân tích được thực trạng vấn đề và đề ra giải pháp thích hợp nhất Vì vậy,với đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằngđường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans” thìphạm vi vấn đề nghiên cứu đã được thu hẹp lại ở việc nâng cao hiệu quả của giaonhận vận tải quốc tế bằng đường biển để có thể nghiên cứu chi tiết hơn về hoạt độnggiao nhận vận tải biển và đưa ra các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả hoạtđộng này

1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài.

- Hệ thống hóa và hoàn thiện quy trình hoạt động giao nhận vận tải quốc tếbằng đường biển

- Thông qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận quốc tế bằng đườngbiển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans sẽ đề xuấtcác giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này

Trang 8

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu.

Khóa luận tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động kinhdoanh giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển và các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động này tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thươngVietrans

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

1.5.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp.

Việc thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp được tiến hành thông qua tham khảo cácWebsite như của Vietrans, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI),các báo cáo Tổng kết các năm của Phòng Tổng hợp- Công ty Vietrans…

Sau khi thu thập được các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn trên sẽ sử dụng phươngpháp tổng hợp, so sánh, phân tích, phương pháp tỷ lệ,…để có các số liệu cần thiếtcho đề tài

1.5.2 Phương pháp thu thập và xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp.

Thông qua việc quan sát hoạt động của Phòng Xuất Nhập khẩu để nắm đượcquy trình hoạt động giao nhận vận tải tại Công ty Vietrans

Tiến hành phỏng vấn Trưởng phòng Xuất Nhập khẩu Tổng hợp để thu thậpđược các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải của Công ty

Trang 9

Sử dụng phương pháp phiếu điều tra đối với đối tượng khách hàng của Công

ty để thu được kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằngđường biển của Vietrans

Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp sẽ tiến sử dụng phương pháp thống

kê, tổng hợp để có những phát hiện hợp lý cho đề tài

1.6 Kết cấu Khóa luận.

Ngoài phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viếttắt, phụ lục và tài liệu tham khảo, Khóa luận có kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài “Nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tếbằng đường biển tại Công ty Vietrans”

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đườngbiển

Chương 3: Thực trạng hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tạiCông ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc

tế bằng đường biển tại Vietrans

Trang 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO NHẬN VẬN

TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.

2.1 Một số khái niệm cơ bản.

2.1.1 Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế.

a Dịch vụ giao nhận quốc tế.

* Khái niệm: Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và bán ở

những địa điểm khác nhau trên thế giới Sau khi ký hợp đồng thì hàng hóa được vậnchuyển liên quan đến nhiều hình thức khác nhau như: bao bì, đóng gói lưu kho, đưahàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải, bốc dỡ hàng hóa

và giao cho người nhận…Những công việc đó được gọi là dịch vụ giao nhận vận tảiquốc tế

Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) theo “ Quy tắc mẫu” của Hiệphội giao nhận quốc tế FIATA thì dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại hình dịch vụ nàoliên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp hay đóng gói, phân phốihàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến dịch vụ kể trên

Theo Luật Thương mại của Việt Nam thì giao nhận hàng hóa là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chứcvận chuyển lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của người chủ hàng, của ngườivận tải hoặc người giao nhận khác

* Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải.

- Căn cứ theo phạm vi hoạt động:

+ Giao nhận quốc tế: Là hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa qua lãnh thổ cácquốc gia khác nhau

+ Giao nhận nội địa: Là hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa được thực hiệntrên lãnh thổ một quốc gia

- Căn cứ vào phương thức giao nhận:

+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển

+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không

+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường thủy

+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt

Trang 11

+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng ô tô.

+ Giao nhận qua đường bưu điện

+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường ống

- Căn cứ vào cách thức tổ chức quá trình vận tải:

+ Giao nhận vận tải đơn phương thức: Là việc giao nhận vận chuyển hàng hóa

từ nơi này đến nơi khác bằng một phương tiện vận tải duy nhất

+ Giao nhận vận tải đa phương thức: Là việc vận chuyển hàng hóa từ nơi nàyđến nơi khác bằng ít nhất hai phương tiện vận tải, sử dụng một bộ chứng từ duynhất và chỉ có một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển

+ Giao nhận vận chuyển đứt đoạn: Là việc vận chuyển hàng hóa từ nơi nàyđến nơi khác bằng hai hay nhiều phương thức vận tải, sử dụng hai hay nhiều bộchứng từ vận tải và hai hay nhiều người phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trongquá trình vận chuyển

b Dịch vụ vận tải quốc tế.

Vận tải được hiểu là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm làmthay đổi vị trí của con người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng các phươngtiện vận tải

Theo đó, vận tải quốc tế là việc chuyên chở người, hàng hóa từ một quốc gianày đến một quốc gia khác; nghĩa là điểm đầu và điểm cuối của quá trình vậnchuyển nằm ở các quốc gia khác nhau

2.1.2 Vai trò của giao nhận vận tải trong TMQT.

Giao nhận vận tải hàng hóa là ngành nghề dịch vụ thương mại gắn liền và liênquan chặt chẽ đến hoạt động ngoại thương Trong xu thế quốc tế hóa ngày càng sâurộng như hiện nay thì giao nhận vận tải càng có vai trò quan trọng Điều này thểhiện ở:

- Đặc điểm nổi bật của TMQT là người mua và người bán ở những nước khácnhau Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện nghĩa vụ giaohàng tức là hàng hóa được vận chuyển từ người bán sang người mua Để cho quátrình vận chuyển đó được bắt đầu, tiếp tục và kết thúc tức là hàng hóa tới tay ngườimua cần phải thực hiện một loạt các công việc khác nhau liên quan đến chuyên chởnhư: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng dọc

Trang 12

đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận…tất cả những nghiệp vụ đó làcủa dịch vụ giao nhận vận tải Như vậy, trước tiên giao nhận vận tải là điều kiệnkhông thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của hoạt động TMQT.

- Hoạt động giao nhận vận tải tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanhchóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng nhưngười nhận tác nghiệp

- Thực hiện được việc chuyên môn hóa trong hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu, do việc giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đã được một đơn vịchuyên trách khác đảm nhận nên các nhà xuất nhập khẩu có thể tập trung vào hoạtđộng kinh doanh của họ

- Góp phần giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu

- Bên cạnh đó giao nhận vận tải cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớtđược các chi phí không cần thiết như : chi phí xây dựng kho tàng, bến bãi nhờ vàoviệc sử dụng kho tàng, bến bãi của người giao nhận; chi phí đào tạo nhân công…

2.1.3 Các bên tham gia trong dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Giao nhận vận tải phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, trong đó giao nhậnxuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn Trong quá trình này có nhiều bên tham gia, phổbiến bao gồm:

- Người mua hàng (buyer): Là người mua đứng tên trong hợp đồng thương

mại và có trách nhiệm trả tiền mua hàng

- Người bán hàng (seller): Là người bán ghi trong hợp đồng thương mại và có

trách nhiệm giao hàng cho người mua

- Người gửi hàng (consignor): Là người gửi hàng, trực tiếp ký hợp đồng vận

tải với người giao nhận vận tải

- Người nhận hàng (consignee): Là người có quyền nhận hàng hóa.( Đây có

thể là chủ hàng hoặc là người được chủ hàng ủy thác)

- Người vận tải, hay người chuyên chở (carrier): Người vận chuyển hàng từ

điểm giao hàng đến điểm nhận hàng theo hợp đồng vận chuyển

- Người giao nhận vận tải: Người trung gian thu xếp hoạt động vận chuyển,

nhưng đứng tên người gửi hàng (shipper) trong hợp đồng với người vận tải

Trang 13

2.2 Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

2.2.1 Cơ sơ pháp lý.

Cơ sở pháp lý cho việc giao nhận vận tải hàng hóa gồm các quy phạm phápluật quốc tế (các Công ước về vận đơn vận tải, Công ước về hợp đồng mua bánhàng hóa…); các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhậnvận tải; các loại hợp đồng, thư tín dụng…

Các Công ước quốc tế bao gồm:

- Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế quy định trình tự, thủ tục ký kếthợp đồng và các vấn đề pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Các Công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc

về vận đơn đường biển ký tại Brussels ngày 25/08/1924, còn được gọi là quy tắcHague Ngoài ra còn có Công ước Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằngđường biển ký tại Hamburg ngày 31/03/1978, thường gọi là Công ước Hamburghay quy tắc Hamburg 1978

- Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2000, Incoterm 2010 giải thíchcác điều kiện thương mại của Phòng Thương mại Quốc tế liên quan đến giá cả vàtrách nhiệm của các bên trong một hoạt động thương mại quốc tế

- Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 500, UCP 600 củaPhòng Thương mại Quốc tế bao gồm các quy định về việc ban hành và sử dụng thưtín dụng L/C

Bên cạnh pháp luật quốc tế, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bảnquy phạm pháp luật liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005, Luật Thương mại Việt Nam 2005, Luật kinhdoanh bảo hiểm, Luật thuế…

Các loại hợp đồng làm cơ sở cho hoạt động giao nhận bao gồm hợp đồng muabán ngoại thương, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng ủy thác giao nhận, hợp đồng bảohiểm…

2.2.2 Quy trình nghiệp vụ trong giao nhận quốc tế bằng đường biển.

a Giao hàng xuất khẩu.

- Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng:

Trang 14

B1: Đưa hàng đến cảng:

+ Giao danh mục hàng hóa XK( Cargo List) cho cảng và đăng ký với phòngđiều độ để bố trí kho bãi, sau đo ký kết hợp đồng lưu kho bãi, bốc dỡ hàng hóa vớicảng

+ Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan rồi giao hàng vào kho bãi của cảng.B2: Giao hàng XK cho tàu:

+ Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu: Tiến hành kiểm dịch, kiểm nghiệm(nếu cần) rồi làm thủ tục hải quan; báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến và chấpnhận thông báo sẵn sàng

+ Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu: Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảnglàm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan Sau khihàng đã giao hết lên tàu thì cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu và cùng kýxác nhận với tàu tạo cơ sở cho việc lập vận đơn

+ Lập bộ chứng từ thanh toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán hoặc L/C, cán

bộ giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từthanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng

+ Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóanếu cần

+ Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,bảo quản, lưu kho và tính toán thưởng phạt xếp dỡ nếu có

- Đối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng.

Đây là hàng hóa XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho riênghoặc từ các phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu Các bước giaonhận cũng diễn ra như đối với hàng lưu kho bãi tại cảng Sau khi đã đăng ký vớicảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở ba bêngiữa cảng, tàu và chủ hàng

- Đối với hàng hóa XK đóng trong container.

+ Nếu gửi hàng nguyên container:

B1: Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác điền vào Booking Note vàđưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với danh mục hànghóa XK

Trang 15

B2: Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container cho chủhàng mượn và giao Paking List.

B3: Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình để đónghàng vào container dưới sự giám sát của đại diện hải quan và giám định Sau đó vậnchuyển và giao container cho tàu hoặc hải quan cảng trước khi hết thời gian quyđịnh của mỗi chuyến tàu và lấy Biên lai thuyền phó ( Mate’s receipt)

B4: Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s receipt đổi lấy vận đơn.+ Nếu gửi hàng lẻ:

B1: Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu, cung cấpcho họ những thông tin cần thiết về hàng XK Sau khi Booking Note được chấpnhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng tàu về thời gian và địa điểm giao nhận hàng.B2: Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao chongười chuyên chở hoặc đại lý, sau đó mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa

và giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gomhàng Sau khi hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủtục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn

B3: Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến

B4: Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán

b Nhận hàng nhập khẩu.

- Đối với hàng lưu kho bãi tại cảng: việc nhận hàng được tiến hành như sau:

B1: Cảng nhận hàng từ tàu:

+ Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản lược khai

hàng hóa (Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng tiến hành cácthủ tục và bố trí phương tiện bốc dỡ hàng

+ Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu, nếu phát hiện có

hư hỏng, mất mát thì lập biên bản để cả hai bên cùng ký

+ Tiến hành dỡ hàng và xếp lên phương tiện vận tải và đưa về kho bãi

+ Lập bản kết toán xác nhận số lượng thực giao so với bản lược khai, vận đơn.B2: Cảng giao hàng cho chủ hàng

Trang 16

+ Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấygiới thiệu đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O) Hãng tàu hoặc đại lý nhậnvận đơn gốc và trao ba bản D/O cho người nhận hàng.

+ Chủ hàng đóng phí lưu kho, chi phí xếp dỡ và lấy biên bản Sau đó mangbiên lai nộp phí, ba bản D/O, Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tạicảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây sẽ lưu một bản D/O

+ Chủ hàng mang hai bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuấtkho

+ Chủ hàng làm thủ tục hải quan rồi mang hàng ra khỏi cảng và chở về khoriêng

- Đối với hàng không lưu kho bãi tại cảng: Trước khi nhận hàng, chủ hàng

phải hoàn tất các thủ tục hải quan và giao cho cảng vận đơn (B/L), lệnh giao hàng(D/O) Sau khi đối chiếu với Manifest, cảng sẽ lên hóa đơn cước phí bốc xếp và cấplệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng.Sau khi giao hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận vàxác nhận số lượng hàng hóa đã giao nhận

- Đối với hàng NK bằng container:

+ Nếu hàng nguyên container:

B1: Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng mang vận đơn gốc và giấygiới thiệu đến hãng tàu để lấy D/O

B2: Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa rồimang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đểxác nhận D/O, sau đó lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

+ Nếu hàng NK là hàng lẻ: Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gomhàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng vàlàm các thủ tục như trên

2.2.3 Các nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK.

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc chung trong giao nhậnhàng hóa

Trang 17

- Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng là docảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủythác với cảng, người được chủ hàng ủy thác thường là người giao nhận.

- Đối với hàng không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì chủ hàng hoặcngười được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với tàu, chỉ thỏa thuận với cảng về vịtrí bốc dỡ, thanh toán chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh khác

- Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện Nếuchủ hàng đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ thì chủ hàng phải thỏathuận với cảng và trả lệ phí liên quan (nếu có)

- Khi được ủy thác nhận hàng từ tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nàothì giao hàng bằng phương thức ấy

- Người giao nhận phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhậnhàng và phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hóa ghitrong chứng từ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi đã ra khỏi cảng

- Việc giao nhận được tiến hành trên cơ sở ủy thác của chủ hàng tức là chủhàng ủy thác việc gì thì chỉ làm việc đó

Ngoài ra còn có những quy tắc cơ bản như việc giao nhận phải đảm bảo địnhmức xếp dỡ của cảng, hàng thông qua cảng phải có đầy đủ ký mã hiệu…

2.2.4 Các chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế.

Các chứng từ được sử dụng trong nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế baogồm:

- Bảng kê khai hàng hóa (Cargo list)

- Chứng từ lưu cước (Booking note)

- Lệnh xếp hàng ( Shipper Order- S/O)

- Lệnh cấp container rỗng (Delivery order of empty container)

- Hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P)

- Bản lược khai (Manifest)

- Thông báo sẵn sàng ( Notice of Readiness)

- Lịch trình bốc dỡ (Time- Sheet)

- Biên lai thuyền phó ( Mate’s receipt)

- Vận đơn đường biển ( Bill of Lading- B/L)

Trang 18

- Thông báo hàng đến ( Notice of Arrival).

- Lệnh giao hàng ( Delivery Order- D/O)

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

Hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển chịu sự tác động củanhiều nhân tố khác nhau, có thể kể đến một số nhân tố chủ yếu như sau:

a Bối cảnh quốc tế.

Vì đây là hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển nên nó chịuảnh hưởng rất lớn bởi tình hình quốc tế Nền kinh tế thế giới vừa trải qua một cuộckhủng hoảng nặng nề, tuy đã có những dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng nhưngcũng khiến cho nhu cầu vận tải bằng đường biển giảm mạnh Mặt khác, với nhữngbất ổn về kinh tế, chính trị thế giới hiện nay đã làm cho giá dầu luôn không ổn định

và ở mức cao, trên thực tế giá dầu chiếm 40% giá thành vận tải biển, do đó giá dầucao ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động giao nhận vận tải bằng đường biển

Hiện nay tiến trình tự do hóa dịch vụ vận tải biển đang được đẩy nhanh trongcác diễn đàn hợp tác kinh tế như Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD),Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC) Tại khu vực Đông Nam

Á, trong lĩnh vực vận tải biển, các Bộ trưởng GTVT ASEAN đã thông qua “Lộtrình hướng tới vận tải biển thống nhất và mang tính cạnh tranh của ASEAN”, đưa

ra khuôn khổ phát triển một khu vực cảng và vận tải biển ASEAN hội nhập và cạnhtranh trên toàn cầu bằng việc phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường pháp lý,hài hòa hóa tiêu chuẩn, xây dựng nguồn nhân lực và năng lực các tổ chức Điều nàythúc đẩy hoạt động giao nhận vận tải bằng đường biển phát triển sôi động và cạnhtranh mạnh hơn

b Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Đây là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động giao nhận vận tải bằngđường biển Nếu Nhà nước có các chính sách thông thoáng, rộng mở như chínhsách đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng các cảng biển, hệ thống giao thông,

hạ tầng thông tin, khuyến khích phát triển các hãng tàu, mở rộng thị trường giaonhận vận tải cũng như việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính tại các cảng biển thì

sẽ giúp nâng cao được chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải biển, giảm các chi phí

Trang 19

logistics một cách đáng kể Ngoài ra, nếu Nhà nước có những chính sách đào tạo,phát triển nguồn nhân lực phục vụ trong lĩnh vực giao nhận vận tải biển thì cũng sẽtạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ này.

c Biến động thời tiết

Hoạt động giao nhận vận tải biển chịu tác động rõ rệt của thời tiết Trong quátrình hàng lênh đênh trên biển, nếu sóng yên biển lặng thì hàng sẽ an toàn hơnnhiều Ngược lại nếu gặp động đất, bão biển…thì hàng sẽ hư hỏng, tổn thất rấtnhiều Không chỉ là thiên tai, có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vựccũng có thể ảnh hưởng đến lớn đến chất lượng hàng hóa, để bảo quản hàng hóa cần

có những giải pháp và phương tiện tốn kém

d Nhân tố nội tại Công ty.

Các yếu tố thuộc về nội tại Công ty như nguồn vốn, cơ sở hạ tầng, trang thiết

bị, chính sách quản lý, điều hành cũng như đội ngũ nhân lực đều có tác động rất lớnđến hiệu quả giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải đường biển nói riêng

Nếu Công ty có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại phục vụ cho giao nhận vậntải biển thì sẽ đảm bảo được chất lượng giao nhận, từ đó sẽ giúp công ty có quan hệhợp tác với nhiều khách hàng quốc tế do đáp ứng được yêu cầu giao nhận vận tảiquốc tế bằng đường biển

Ngoài ra một chính sách quản lý tốt sẽ giúp Công ty có được chỗ đứngtrong ngành Với một lượng khách hàng lớn và ổn định, nếu các công ty giao nhậnvận tải có chính sách ưu đãi với các khách hàng này thì sẽ duy trì được mối quan hệ,mặt khác sẽ giúp các nhân viên của họ đàm phán với khách hàng được thuận tiệnhơn

Một yếu tố quan trọng nữa là trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ Cán

bộ công nhân viên của công ty Đó là những kiến thức về luật pháp, thủ tục TMQT,kinh nghiệm về nghiệp vụ Chỉ một sự non nớt khi ký kết hợp đồng hay một sự bấtcẩn khi kiểm nhận hàng có thể dẫn đến những tranh chấp không đáng có Như vậy,đây là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với hiệu quả giao nhận vận tải biển

2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

Trang 20

Hiệu quả là sự tương quan, so sánh giữa các kết quả (lợi ích) thu được vớiphần các nguồn lực (chi phí) huy động, sử dụng để tạo ra các kết quả đó (đạt đượccái gì đó với kết quả là bao nhiêu).

Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan hệvới tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh Do đó, để đánh giá chính xác, có cơ

sở khoa học, cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêuđịnh tính và các chỉ tiêu định lượng Dưới đây là hệ thống các chỉ tiêu đo lường hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp giao nhận, vận tải

- Tiêu chuẩn về thời gian giao hàng: Là thời gian từ khi người gửi hàng kýhợp đồng với bên giao nhận vận tải cho đến khi hàng hóa được chuyển đến tayngười nhận

- Tiêu chuẩn về độ an toàn hàng hóa: Là mức độ đảm bảo về số lượng, chấtlượng hàng hóa trong quá trình giao nhận vận tải

- Gửi chứng từ chính xác là tiêu chuẩn đo lường việc người giao nhận vận tảigửi đầy đủ số lượng và các thông tin chính xác trên các chứng từ sử dụng trong giaonhận vận tải

- Đóng gói đúng quy cách: Là tiêu chuẩn về thực hiện đóng gói hàng hóađúng yêu cầu của từng loại hàng hóa, đảm bảo tiết kiệm diện tích và không làm ảnhhưởng đến hàng hóa

- Sản lượng giao nhận, vận tải: (Năng suất khai thác tuyến K) Năng suất khaithác tuyến đường biển bằng số container vận chuyển mỗi năm

K = Số Container hàng hóa vận chuyển/ một đơn vị thời gian

- Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng (M): số lượng khách hàng tăng giảm hàngnăm

M = ( Số khách hàng năm nay – số khách hàng năm trước) / Số khách hàng nămtrước

Trang 22

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN

NGOẠI THƯƠNG VIETRANS.

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans.

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tên Công ty: Công ty TNHH Một Thành Viên giao nhận kho vận ngoại thươngVietrans

Tên viết tắt: VIETRANS

Địa chỉ trụ sở chính: Số 15 Bis Lý Nam Đế, Ba Đình, Hà Nội

Website: vietrans.com.vn

Điện thoại: 84.4.38457417* Fax: 84.4.38455829

Công ty TNHH Một thành viên Giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans làđơn vị giao nhận vận tải quốc tế trực thuộc Bộ Công Thương Tiền thân của Công

ty là cục kho vận kiêm Tổng Công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương- đây là tổchức giao nhận đầu tiên ở Việt Nam được thành lập theo quyết định số 554/BNTngày 13/08/1970 của Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương)

Trước năm 1986, do chính sách Nhà nước độc quyền ngoại thương nênVietrans là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận ngoạithương phục vụ tất cả các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu cả nước, do đó hoạtđộng kinh doanh dịch vụ giao nhận ngoại thương được tập trung vào một đầu mối

để tiếp nối quá trình lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu trong và ngoài nước do BộNgoại Thương chỉ đạo, Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch

Trong cơ chế thị trường hiện nay đã có rất nhiều đơn vị tham gia kinh doanhlĩnh vực giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans mất thế độc quyền và phải bướcvào một cuộc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnhvực giao nhận kho vận Để thích ứng với môi trường hoạt động kinh doanh mới,Công ty đã tiến hành đổi mới chiến lược, phương thức hoạt động, cách thức tổ chức

và điều hành Với những nỗ lực của bản thân cũng như uy tín của doanh nghiệp màhiện nay Vietrans đã đạt được những thành tựu và kết quả kinh doanh rất tốt, khảnăng cạnh tranh và chất lượng dịch vụ được nâng cao, giữ vững vị trí là đơn vị hàngđầu về giao nhận kho vận ngoại thương tại Việt Nam

Trang 23

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cụng ty Vietrans.

Dưới đõy là sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Cụng ty TNHH MTV giao nhậnkho vận ngoại thương Vietrans:

2 Phòng hành chính quản trị

3 Phòng tổng hợp

4 Phòng kế toán tài vụ

5 Phòng kế toán kiểm toán

6 Ban quản lý

dự án

Văn phòng

đại diện ở nớc ngoài

1 Odessa 2.Vladivosto ck

Khối công ty thành viên và chi nhánh

1 Cty cổ phần GNKV Miền Nam.

2 Cty cổ phần VIETRANS Quy Nhơn

3 Chi nhánh VIETRANS Nha Trang

4 Cty cổ phần VIETRANS Đà Nẵng

5 Chi nhánh VIETRANS Nghệ An

6 Cty cổ phần VIETRANS Hải Phòng.

Khối liên doanh

1.LOTUS Joint Venture Co., Ltd

2 VIETRANS Express WorldWide VietNam Ltd

TNT-3 VIETRANS-“K”

LINE Joint Venture Co., Ltd 4.VIETRANS- SINOTRAN Joint Venture Co., Ltd

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cụng ty Vietrans

Nguồn: Phũng Tổ chức Cụng ty Vietrans.

Đứng đầu Cụng ty là Tổng giỏm đốc Cụng ty do Bộ trưởng Bộ Cụng Thương

bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Tổng giỏm đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động củaCụng ty, chịu trỏch nhiệm cỏ nhõn trước phỏp luật và cỏc cơ quan quản lý Nhà nước

về mọi hoạt động của Cụng ty Giỳp việc cho Tổng giỏm đốc cũn cú hai Phú tổnggiỏm đốc, cỏc Phú tổng giỏm đốc do giỏm đốc đề nghị và được thủ trưởng cơ quanchủ quản là Bộ Cụng Thương bổ nhiệm hoặc bói nhiệm Mỗi phú giỏm đốc đượcphõn cụng phụ trỏch một hoặc một số lĩnh vực cụng tỏc của Cụng ty và chịu trỏch

Trang 24

đốc vắng mặt thì Phó tổng giám đốc thứ nhất là người thay mặt giám đốc điều hànhmọi hoạt động của công ty.

3.1.3 Nguồn lực của Công ty Vietrans.

a Nguồn nhân lực.

Vietrans đã có một đội ngũ lãnh đạo và nhân viên tốt nhất điều hành, quản lý,phụ trách hệ thống mạng lưới kho bãi ở khắp các đầu mối giao thông trong nước vàtrên thế giới Tổng số cán bộ CNVC của Vietrans là hơn 1000 người Với 80% cán

bộ có trình độ Đại học và trên Đại học Vì yêu cầu của ngành nghề và công việc đòihỏi, trình độ ngoại ngữ của CNVC làm việc trong Công ty được yêu cầù rất cao vàđược đào tạo cách kỹ lưỡng nên hầu hết các thành viên của Công ty đều biết giaotiếp cơ bản bằng tiếng Anh, ngoài ra còn có tiếng Trung, tiếng Nhật

Hiện nay Vietrans đang tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

- Cung cấp dịch vụ giao nhận, bảo quản, vận chuyển bằng đường biển, đườnghàng không, đường sắt, đường bộ, đường sông…đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,hàng công trình, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập, tái xuất, hàng triễn lãm,hàng ngoại giao, hành lý cá nhân, hàng nguyên container và hàng thu gom lẻ

- Đại lý tàu biển và đại lý hàng hóa hàng không tại các cảng biển và sân bayquốc tế của Việt Nam

- Kinh doanh kho ngoại quan

- Các loại hình kinh doanh khác như cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan, dịch

vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ xây dựng, cho thuê vănphòng, dịch vụ du lịch…

Trang 25

3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty.

Nhờ có thương hiệu, uy tín lâu năm trong ngành giao nhận vận tải cùng với sựđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đào tạo nhân lực và với quyết tâm củaCBCNV trong toàn Công ty, những năm qua Công ty luôn làm ăn kinh doanh đạtkết quả cao.(Bảng 3.2)

Năm 2009 là một năm đầy thách thức và khó khăn đối với nền kinh tế trongnước do suy thoái kinh tế thế giới gây ra vì vậy đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cácngành dịch vụ, đặc biệt là giao nhận vận tải, Vietrans cũng không nằm ngoài thực tế

đó Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng vươn lên khẳng định thương hiệu vàđẳng cấp quốc tế của mình, Vietrans vẫn đạt được kết quả đầy ấn tượng : doanh thuđạt 121% so với cùng kỳ, lợi nhuận đạt 168 % so với kế hoạch Trong đó, doanh thu

từ hoạt động giao nhận vận tải đạt 267.779 triệu đồng ( chiếm 36% tổng doanh thu),tiếp đó là hoạt động XNK với doanh thu đạt 238.026 (chiếm 32% tổng doanh thu),còn lại các hoạt động khác như dịch vụ kinh doanh kho vận, xây dựng, cho thuê vănphòng…cũng đạt được những kết quả đáng mừng

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của Vietrans qua các năm 2009 -2011.

Đơn vị : Triệu VNĐ

Tỷ trọng ( %) 2010

Tỷ trọng ( %) 2011

Tỷ trọng ( %)

DT dịch vụ kinh doanh kho vận 156.204 21 182.313 19 198.625 18

DT dịch vụ xây dựng, cho thuê

Trang 26

2009-Có thể nói những khó khăn trong năm 2010 đã không gây ảnh hưởng nhiềuđến kết quả kinh doanh của Công ty khi doanh thu đạt 129% kế hoạch, nộp ngânsách đạt 484% kế hoạch, thu nhập bình quân đạt 5.2 triệu đồng/người.

Để nâng cao năng lực và mở rộng phạm vi hoạt động, Công ty đã hợp tác vớitập đoàn Sinotrans của Trung Quốc thành lập liên doanh Sinovitrans với mục tiêukhai thác dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh - thị trường lớn nhất nước.Trong năm 2010, ngoài những dự án lớn đã thực hiện, Vietrans đã ký được nhữnghợp đồng giao nhận vận chuyển cho các siêu dự án như dự án Keangnam với tổngvốn đầu tư hơn 1 tỷ đôla Mỹ, dự án Lotte - 400 triệu đôla Mỹ

Năm 2011, tổng doanh thu của Vietrans là 1.103.473 triệu VNĐ đạt 114% sovới kế hoạch đề ra Lợi nhuận và nộp ngân sách cũng tăng so với năm 2010 Đạtđược điều này là nhờ bên cạnh việc cung cấp dich vụ logistics, dịch vụ kho bãi, khaithuê hải quan cho các dự án lớn đã và đang thực hiện như Keangnam, Lotte, GoldenPalace, Toyota, Tổng Giám đốc Công ty cùng lãnh đạo các phòng Tổng hợp phápchế và Marketing đã trực tiếp marketing các dự mới như: dự án xây dựng đường,cầu vượt sông Đuống của tập đoàn Hanel, dự án đường sắt của thủ đô Hà Nội, dự ántại khu công công nghiệp Vietnam - Singapore, khu công nghiệp Quế Võ, Bắc Ninhvới tổng trị giá mỗi dự án là hàng nghìn tỷ đồng

3.2 Thực trạng về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

3.2.1 Tình hình hoạt động.

Giao nhận vận tải ngoại thương là dịch vụ kinh doanh truyền thống của Công

ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans Hàng năm dịch vụ kinhdoanh này đóng góp gần 40% vào tổng doanh thu của toàn Công ty, trong đó giaonhận và chuyên chở bằng đường biển đóng góp vào tổng doanh thu giao nhận gần80%, vì đây là phương thức giao nhận vận tải phổ biến nhất của Vietrans hiện nay

do những ưu điểm như năng lực vận chuyển lớn, giá thành thấp, thích hợp với hầuhết các loại hàng hóa trong thương mại quốc tế… còn lại là từ giao nhận đường sắt,đường hàng không, đường bộ, đường sông Để thấy rõ hơn tình hình giao nhận vậntải quốc tế bằng đường biển tại Vietrans trong những năm gần đây, chúng ta đi vàophân tích các khía cạnh sau :

Trang 27

a Về doanh thu hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

Doanh thu từ hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển khôngngừng tăng lên qua các năm làm cho lợi nhuận cũng tăng theo Năm 2009, doanhthu giao nhận vận tải biển đạt 267.779 triệu VNĐ, lợi nhuận đạt 82.476 triệu VNĐ.Đây là kết quả rất đáng mừng bởi năm 2009 được xem là một năm rất khó khăn đốivới ngành giao nhận vận tải biển Cước vận tải duy trì mức thấp dưới giá thànhtrong một thời gian dài, hàng hóa khan hiếm, nhiều doanh nghiệp vận tải biển trongnước nhiều nơi không thể hoạt động được hoặc phải chấp nhận chạy rỗng mộtchiều, nếu không muốn để tàu nằm bờ Kịch bản lỗ lớn đã được không ít chủ tàutính đến

Bảng 3.3: Tình hình doanh thu giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.

Đơn vị: Triệu VNĐ

TL tăng 2010/2009 ( %)

2011

TL tăng 2011/2010 ( %)

DT chung dịch vụ giao nhận 267.779 364.626 36,17 441.389 21,10

DT giao nhận đường biển 206.190 288.055 39,70 335.456 16,46

CP giao nhận đường biển 123.714 178.595 44,36 221.401 23,97

DT giao nhận đường biển/DT

(Nguồn:Phòng tổng hợp công ty Vietrans)

Năm 2010, doanh thu từ hoạt động này tăng 136% so với năm 2009 với364.626 triệu VNĐ, cùng với lợi nhuận thu được là 109.460 triệu VNĐ Năm 2011,doanh thu giao nhận vận tải biển đạt 441.389 triệu VNĐ, tăng 21% so với năm

2010, lợi nhuận đạt 114.055 triệu VNĐ

Sang năm 2011, việc kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận vận tải biểnhầu hết đều bị lỗ, nguyên nhân được các chuyên gia xác định là do rủi ro về tỷ giáquá lớn, cộng với lãi vay ngân hàng leo thang và giá nhiên liệu liên tục biến độngtheo chiều hướng tăng Trong khi đó, cước vận tải biển không tăng mà lại giảm.Lượng hàng thì giảm do kinh doanh khó khăn Cùng với khó khăn chung của ngành

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Vietrans. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Vietrans (Trang 23)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu tài chính của Vietrans trong giai đoạn 2009- 2011. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tài chính của Vietrans trong giai đoạn 2009- 2011 (Trang 24)
Bảng 3.4: Cơ cấu sản lượng giao nhận hàng hoá XNK của Vietrans theo khu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans
Bảng 3.4 Cơ cấu sản lượng giao nhận hàng hoá XNK của Vietrans theo khu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w