CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾ KẾT QUẢ KINHDOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 1.1.1 Một số k
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường Nên muốn đứng vững trên thị trường và đạt được lợi nhuận kinh tế tối đa thì chúng ta phải làm thế nào để tạo ra được sản phẩm dịch vụ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để làm được điều này doanh nghiệp phải tổng điều hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Để xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc cần thiết đầu tiên là phải tập hơp một cách đầy đủ chính xác các khoản mục chi phí, từ đó
có biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận, nâng cao kết quảkinh doanh Để làm được điều này các nhà quản lý của công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS phải thường xuyên xây dựng các định mức chi phí phù hợp Tìm hiểu các thông tin về thị trường, giá cả, tình hình tiêu thụ,… nhằm đề ranhững biện pháp cân đối kịp thời và kế toán có thể cung cấp các thông tin này mộtcách chính xác
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế sau một quá trình kinh doanh thì cần phải biết kết quả kinh doanh trong thời gian đó lãi hay lỗ để từ đó họtìm ra nguyên nhân lỗ là do đâu cũng như đưa ra các giải pháp thích hợp để khắc phục và phát huy được những ưu điểm đã đạt được Mặt khác đề tài này còn giúp
em nhìn lại những kiến thức đã học trong nhà trường có những điểm nào khác so với thực tế từ đó đưa ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán kết quả kinh doanh tại công ty để đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty cũng như bổ sung thêm kiến thức thực tế để sau này ra trường em làm việc được tốt hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài
Trang 2 Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu trong công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 23/4/2012 đến ngày 12/6/2012 Việc phân tích lấy số liệu của quý I năm 2012
4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
Sử dụng phương pháp phỏng vấn kết hợp với phương pháp tổng hợp tài liệu:
Thu thập tài liệu ở công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách công ty (Sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính)
Phỏng vấn lãnh đạo công ty, những người làm công tác kế toán
Tham khảo một số sách về chuyên ngành kế toán
Một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệpChương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tạicông ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾ KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện (theo giáo trình
kế toán tài chính II - năm 2011)
Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo quy định của chuẩn mực kế toán
số 14 ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Khái niệm thu nhập khác:
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu (theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chi phí:
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu (theo chuẩn mực số 01 ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trởng Bộ Tài chính)
Khái niệm lợi nhuận kế toán:
Trang 4Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17 ban hành và công bố theo Quyết định số
12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh
nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại
(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.1.2 Lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1.2.1 Nội dung về kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt động khác nhau:
+ Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả từ hoạt động sản xuât kinh doanh là phần lợi nhuận gộp mà doanhnghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, quá trình kinh doanh tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ
+ Kết quả từ hoạt động tài chính
Kết quả từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính vớichi phi tài chính Từ các hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo ra saumột thời kỳ nhất định
+ Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác)
Kết quả từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phíkhác
1.1.2.2 Phương pháp về kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 5-Chiết khấuthương
-Giảmgiá hàng bán
-Doanh thu hàng bán bị trả lại
-Thuế XK, thuế TTĐB
và thuế GTGT theo
PP trực tiếp phải nộp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trị giá vốn
hàng bánTrong đó:
+
Doanhthu hoạtđộng tàichính
- Chi phítài chính -
Chi phí bánhàng, chi phíquản lýdoanhnghiệp
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận kế
toán trước thuế =
Lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh +
Lợi nhuậnkhác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN hiện hành:
Thuế thu nhập doanh
Trang 6 Chi phí thuế TNDN hoãn lại:
Thuế TNDN hoãn lại phải trả:
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả =
Tổng chênh lệch tạm thời chịuthuế phát sinh trong năm x
Thuế suất thuếTNDN hiện hành
Tài sản thuế TNDN hoãn lại:
+
Giá trị được khấu trừchuyển sang năm sau củacác khoản lỗ tính thuế và
ưu đãi thuế chưa sử dụng
x
Thuế suấtthuếTNDNhiện hành
lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN
Lợi nhuận sau
Lợi nhuận kế toán
-Chi phí thuếTNDN
1.2 Nội dung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực 01
Kế toán kết quả kinh doanh cũng như các phần hành kế toán khác đều tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán cơ bản và các yêu cầu cơ bản đối với kế toán Ngoài ra trong các yếu tố của báo cáo tài chính thì kế toán kết quả kinh doanh áp dụng các yếu tố là tình hình kinh doanh, doanh thu và thu nhập khác, chi phí nội dung như sau:
Trang 7thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
b/ Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu
32 Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tươnglai
33 Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí có thể trình bày theo nhiều cách trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để trình bày tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp, như: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác
Doanh thu và Thu nhập khác
34 Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch
vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
35 Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,
Trang 8phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
38 Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thương của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
15 Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả
về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10
Trang 9DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ
16 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
19 Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
(a) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;(b) Giá thanh toán;
(c) Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửađổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
Trang 10- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác
31 Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
32 Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ
và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được
33 Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ
nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
Chuẩn mực 17
Trong chuẩn mực 17 kế toán kết quả kinh doanh áp dụng việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành, xác định giá trị:
Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành
08 Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận là nợ phải trả Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
09 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc
lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch,
Trang 1110 Cơ sở của việc ghi nhận một tài sản là giá trị ghi sổ của tài sản đó sẽ được thu hồi thông qua hình thức doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai.Khi giá trị ghi sổ của tài sản vượt quá cơ sở tính thuế thu nhập của nó thì giá trị của lợi ích kinh tế phải chịu thuế thu nhập sẽ vượt quá giá trị sẽ được phép khấu trừ cho mục đích tính thuế Đây là chênh lệch tạm thời chịu thuế và nghĩa vụ phải trả cho khoản thuế thu nhập do chênh lệch này tạo ra trong tương lai chính là thuế thu nhập hoãn lại phải trả Khi doanh nghiệp thu hồi giá trị sổ của tài sản đó thì khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế sẽ hoàn nhập và doanh nghiệp sẽ có lợi nhuậnchịu thuế thu nhập Lợi ích kinh tế của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi do phải nộp thuế thu nhập Chuẩn mực này yêu cầu phải ghi nhận tất cả các khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả, trừ những trường hợp cụ thể được trình bày trong đoạn 09
11 Một số chênh lệch tạm thời phát sinh khi thu nhập hoặc chi phí được tính vào lợi nhuận kế toán của một kỳ, nhưng lại được tính vào lợi nhuận chịu thuế của một
kỳ khác Các chênh lệch như vậy thường phát sinh do chênh lệch về thời gian Cácchênh lệch tạm thời loại này là các chênh lệch tạm thời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Xác định giá trị
32 Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
33 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cần được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
34 Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại cũng như thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại phải trả thường được tính theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đã ban hành
Trang 1235 Việc xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải phản ảnh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà doanh nghiệp
dự kiến tại ngày kết thúc niên độ kế toán
36 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả không được chiết khấu
37 Để có thể xác định một cách tin cậy tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp trên cơ sở chiết khấu, cần phải có biểu chi tiết về thời gian hoàn nhập của từng khoản chênh lệch tạm thời Trong nhiều trường hợp, việc có được biểu chi tiết như vậy là không thực tế hoặc rất phức tạp Vì vậy, việc đòi hỏi bắt buộc phải chiết khấu các tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả là khôngphù hợp Nếu cho phép mà không đòi hỏi bắt buộc phải chiết khấu sẽ dẫn đến tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả không được áp dụng nhất quán giữa các doanh nghiệp Vì vậy, chuẩn mực này không đòi hỏi bắt buộc và cũng không cho phép chiết khấu tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả
38 Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngàykết thúc niên độ kế toán Doanh nghiệp phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thunhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các khoản ghi giảm này cần phải hoàn nhập khi xác định chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế
1.2.2 Nội dung về kế toán kết quả kinh doanh theo quy định chế độ kế toán hiện hành
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; các chứng từ kế toán
mà Công ty đang áp dụng là theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng
3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng tính lãi, lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác
Trang 13- Các quyết định của cấp có thẩm quyền, các biên bản liên quan đến các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, hoạt động khác.
- Các báo cáo và các quyết định về quyết toán niên độ hoạt động của công ty
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK 511, TK 512, TK
515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 421, TK 911,…
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làmcăn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Kết cấu của TK 821:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếucủa các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại (Là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn bên Nợ TK
8212 “chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đó ghi nhận trong năm;
Trang 14- Số thuế TNDN phải nộp được ghi tăng do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ
Trang 15- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 phát sinh trong năm
- Cuối kỳ kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN
Bên Có:
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động khác
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong năm
- Cuối kỳ kết chuyển số lỗ từ các hoạt động trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 911 không có tài khoản cấp 2
1.2.2.3 Trình tự kế toán
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, chi phí vào kết quả kinh doanh:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,…để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531- Hàng bán bị trả lại
Có TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 521- Chiết khấu thương mại
Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng bán
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 16Có TK 3333- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính:
Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635- Chi phí tài chính
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641- Chi phí bán hàng
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711- Thu nhập khác
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811- Chi phí khác
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
Trang 17+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán xác định lợi nhuận sau thuế, nếu lãi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Cuối kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của các hoạt động, nếu lỗ:
Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.4 Sổ kế toán
Việc ghi chép tổng hợp hệ thống hoá số liệu kế toán từ chứng từ để cung cấp
số liệu để cung cấp báo cao tài chính là khâu chiếm khối lượng công việc chủ yếucủa bộ máy kế toán, là khâu tập trung mọi nghiệp vụ kinh tế và vận dụng cácphượng pháp kế toán Do đó, tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán thích hợp vớiđặc điểm quy mô hoạt động, sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanhnghiệp thì sẽ phát huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp được đầy
đủ, chính xác kịp thời các chỉ tiêu còn cần thiết cho quản lý sản xuất, kinh doanh
có khả năng đơn giản hoá, giảm nhẹ việc ghi chép, đối chiếu, nâng cao hiệu suấtcông tác kế toán
Kế toán doanh nghiệp thương mại nói riêng và kế toán mọi thành phần kinh
tế nói chung thường sử dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán sau:
Hình thức nhật ký sổ cái
Trang 18Đặc điểm của hình thức này là sử dụng một quyển sổ kế toán tổng hợp lànhật ký sổ cái để kết hợp giữa các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian ( phầnnhật ký) với ghi theo hệ thống vào từng tài khoản kế toán (phần sổ cái) Các chứng
từ gốc (hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong ngày,hoặc định kỳ ngắn nhất) sau khi được định khoản chính xác được ghi một dòng ởnhật ký sổ cái
Ngoài việc hạch toán tổng hợp vào nhật ký sổ cái còn hạch toán vào một số
sổ ( hoặc thẻ kế toán) chi tiết như: sổ chi tíêt vật tư, sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá,
sổ chi tíêt chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả …
Hình thức nhật ký sổ cái đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu không cầnlập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Hình thức thích hợp với các đơn vị kinhdoanh có quy mô nhỏ sử dụng ít tài khoản số lượng các nghiệp vụ kinh tế ít và bộphận kế toán ít nhân viên Tuy nhiên hình thức này khó phân công lao động kếtoán toán tổng hợp không phù hợp với đơn vị quy mô vừă và lớn, có nhiều hoạtđộng kinh tế sử dụng nhiều tài khoản
Hình thức nhật ký sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn cứ vào chứng
từ gốc hoặc bảng chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ trước khivào sổ cái
Ưu điểm của hình thức này là rõ ràng, dễ hiểu, dể phát hiện sai sót để điềuchỉnh thích hợp với các hình thức doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụngnhiều tài khoản có khối lượng công việc nhiều
Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là việc ghi chép còn trùng lặp, việcghi chép nhiều việc kiểm tra số liệu dồn vào cuối tháng nên không đảm bảo tínhkịp thời của thông tin kế toán
Trang 19Sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :
Hình thức nhật ký chung có các sổ chủ ýếu sau:
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ khác với các hình thức kế toán khác, hìnhthức kế toán nhật ký chứng từ tuân thủ theo một số nguyên tắc chủ yếu sau:
- Mở sổ kế toán theo vế Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của mỗi tài khoản đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan
Trang 20- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế đó theo nội dung kinh tế (trên tài khoản kế toán)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngày với việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh tếcần thiết cho công tác quản lý và lập báo cáo
- Dùng các mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ tiêu hạch toán chi tiết các chỉ tiêu báo biểu quy định
Sổ sách thuộc nhật ký chứng từ gồm:
- Các sổ nhật ký chứng từ,
- Các bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức ghi sổ trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS sử dụng hình thức “ Nhật ký chung” và được thực hiện trên máy vi tính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG & TIN HỌC ETS
Trang 212.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài kế toán kết quả kinh doanh không phải là đề tài mới đã có rất nhiều bàiluận văn, chuyên đề nghiên cứu đề tài này, em đã tham khảo các bài khóa luận khác cùng đề tài như bài của bạn Châu Quốc Phong (GVHD: TS Đặng Thị Ngọc Lan – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân); bài của bạn Nguyễn Thị Thương (GVHD:
TS Lê Thị Thúy Hồng – Trường Học Viện Tài Chính)… Nhưng không phải doanhnghiệp nào cũng làm tốt khâu này và kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ
ra và lợi nhuận đem lại vì vậy khi mà doanh nghiệp thực sự làm tốt khâu quan trọng này thì sẽ đem lại lợi nhuận cao và sớm có các giải pháp tiết kiệm chi phí để nâng cao lợi nhuận Em nhận thấy tầm quan trọng của kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nên em vẫn chọn đề tài cho bài khóa luận của mình là “ kế toán kết quả kinh doanh”
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường
Ảnh hưởng của nhân tố vi mô:
Nhóm nhân tố vi mô gồm toàn bộ các yếu tố nội tại của doanh nghiệp: quản trị doanh nghiệp, công nghệ kỹ thuật, trình độ chuyên môn nhìn chung nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là: Nhóm nhân tố con người
Nhóm nhân tố con người: mô hình tổ chức công tác kế toán là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc hạch toán kế toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổchức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý không có sự chồng chéo thì sẽ giúp cho nghiệp vụ kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng được diễn ra một cách suôn sẻ, tiết kiệm được thời gian, chi phí…Và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc, tốn kém thời gian và chi phí
Nguồn nhân lực phục vụ công tác kế toán yêu cầu cơ bản là kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc tích cực Kiến thức ở đây đòi hỏi phải hiểu sâu, hiểu đúng
Trang 22bản chất các chính sách chế độ kế toán, luôn cập nhật thường xuyên các thông tin mới liên quan đến kế toán Về kỹ năng, yêu cầu kế toán viên phải biết biến các kiến thức mình học được thành thực tế, vận dụng thành thạo, khoa học các thao táctrong công việc của mình, khả năng tư duy cao Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, thận trọng, luôn tuân thủ đúng chế độ chính sách đã quy định là phẩm chất cần thiết Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những quyết định đúng đắn về tuyển dụng nhân sự và chính sách đào tạo, đãi ngộ phù hợp với cán bộ công nhân viên của mình nhằm phát huy tối đa nguồn lực con người trong bộ máy kế toán.
Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô:
Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước:
Các chính sách Kinh tế - Xã hội của Nhà nước bao gồm: chính sách xuất nhập khẩu; chính sách giá cả; chính sách về lãi tiền gửi, tiền vay; các chính sách
về thuế… Do nền kinh tế có sự biến động nhiều, do đó sự can thiệp kịp thời của Nhà nước đã giúp cho nền kinh tế có sự ổn định đáng kể và từng bước đã đi vào
ổn định, tỷ lệ lạm phát giảm, lãi suất tiền gửi và tiền vay dần được ổn định điều này đã kích thích các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn Bên cạnh đó các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến lĩnh vực kế toán,
dù các doanh nghiệp có áp dụng các chế độ, chính sách, hình thức kế toán nào thì vẫn nằm trong khuôn khổ quy định của nhà nước
Môi trường khoa học và công nghệ:
Nền kinh tế ngày càng cao thì trình độ Khoa học – công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến công nghệ trên mọi lĩnh vực như đầu tư dây chuyền sản xuất
có công suất cao tăng được năng suất lao động từ đó giảm giá thành sản phẩm Đốivới lĩnh vực kế toán, nhất là kế toán bán hàng nếu vẫn sử dụng phương pháp hạch toán thủ công thì quả thật rất khó khăn, khi mà khoa học công nghệ phát triển máy
vi tính ra đời với các phần mềm kế toán giúp công việc kế toán ngày càng chất lượng và hiệu quả hơn Do đó, đây là môi trường có ảnh hưởng lớn đến thành quả
Trang 23của công ty Việc tìm hiểu môi trường này là yếu tố cho qụan trọng đối với sự thành công hay thất bại của công ty.
Nhân tố giá cả, lạm phát:
Trong một số năm gần đây, thị trường thế giới có nhiều biến động, kéo theo
đó là thị trường trong nước không ổn định Tình trạng lạm phát tăng cao, giá cả có nhiều biến động, lãi suất ngân hàng liên tục thay đổi Điều này đã có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa liên tục thay đổi, giá xăng dầu tăng làm tăng chi phí đầu vào,
do đó công ty phải tăng giá bán để bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận Hơn nữa, lạm phát gia tăng làm sức mua của đồng tiền giảm, điều đó đã làm cho lượng hàng hóatiêu thụ của công ty giảm, làm ảnh hưởng không tốt đến công ty như: Một số đơn hàng bị hủy bỏ,quy mô kinh doanh nghiệp thu hẹp, tình hình công nợ gia tăng,
Nhân tố tỷ giá, lãi suất:
Ảnh hưởng của nhân tố tỷ giá: Đối với các loại hàng, hóa dịch vụ bằng đồng ngoại tệ khi đó giá đầu vào thay đổi do tỷ giá thay đổi, kéo theo đó tỷ giá đầu vào thay đổi theo
Ảnh hưởng của nhân tố lãi suất: Lãi suất tiền vay là chi phí đầu vào nên để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và phát triển ổn định thì doanh nghiệp cần phải tính toán chính xác về chi phí lãi vay khi xem xét, đánh giá hiệu quả và quyết định thực hiện đối với các dự án sản xuất kinh doanh
2.2 Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
2.2.1 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Giới thiệu về công ty:
Công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS được thành lập theo quyết định số 041375/TLDN ngày 12/5/2007 của ủy ban thành phố Hà Nội, có trụ sở tại:Thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Số điện thoại: 84.04 -7689536
Trang 24Số fax: 84.04 -7682068
Mã số thuế: 0102291742
Số tài khoản: 2151.0000343746
Tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp ,có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn
do công ty quản lý, có con dấu riêng,có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước
Hoạt động chủ yếu của công ty là tư vấn, môi giới, lắp đặt, sửa chữa và mua bán các mặt hàng điện tử, linh kiện điện tử.
Kết quả kinh doanh của công ty bao gồm những khoản:
Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết quả từ hoạt động tài chính
Kết quả từ hoạt động khác
Các chính sách kế toán mà công ty áp dụng:
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; các chứng từ kế toán
mà Công ty đang áp dụng là theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng
3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Niên độ kế toán ở công ty được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ).Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “Nhật ký chung” và đượcthực hiện trên máy vi tính
Công ty tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 25Hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng là: Chứng từ ở công ty sử dụng là bộ chứng từ do Bộ tài chính phát hành như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,
Hệ thống báo cáo kế toán: Kế toán tổng hợp làm các báo cáo kế toán gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống sổ sách của công ty: Để theo dõi các quá trình hạch toán, phòng kế toán theo dõi trên các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổCái
Biểu số 2.1: Sơ đồ về trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung tại công ty CP Điện Tử Viễn Thông & Tin Học ETS (Xem phụ lục)
Hàng ngày, từ các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tập hợp và ghi vào sổ chi tiết vật tư, hàng hoá và sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng từ đó đưa vào sổ cái, sổ tổng hợp chi tiết, lên bảng cân đối số phát sinh, cuối tháng lên báo cáo tài chính
2.2.2 Thực trạng quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Điện
Tử Viễn Thông & Tin Học ETS
Kế toán kết quả kinh doanh của công ty bao gồm 2 hoạt động chính:
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chủ yếu là doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong quý I năm
2012 doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính ở công ty chưa phát sinh
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán
Kế toán sử dụng các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu…
Khi nhận được yêu cầu xuất hàng của khách hàng hoặc của nhân viên bán hàng, kếtoán lập hóa đơn GTGT giao cho nhân viên xuống kho nhận đủ số hàng Khi khách hàng thanh toán, kế toán viết phiếu thu xác nhận đã thu được số tiền hàng Dựa vào đó, kế toán tiêu thụ theo dõi chi tiết bán hàng của từng mặt hàng, rồi vào
Trang 26sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán Tiếp đó, kế toán ghi vào sổ theo dõi chi tiết tổng hợp doanh thu bán hàng, bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán.Sau khi vào sổ chi tiết bán hàng, chi tiết giá vốn hàng bán theo từng mặt hàng,định kỳ cuối tháng kế toán tổng hợp ghi vào Nhật ký chung các nghiệp vụ phátsinh trong tháng, rồi từ đó phản ánh vào sổ Cái Để kiểm tra sự chính xác trongquá trình hạch toán, kế toán tổng hợp phải đối chiếu số liệu trong sổ Cái với bảngtổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng.
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 127/02 - VT, hóa đơn GTGT ngày 22 tháng 3năm 2012 kế toán ghi:
Ví dụ: - Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh: Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí 3/2012,phiếu chi số 110 ngày 30/3 kế toán ghi:
Nợ TK 641: 32.000.000
Có TK 334: 32.000.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động bán hàng: Căn cứ vào hóa đơn tiền điện
số 00963, phiếu chi số 110 ngày 31/3 kế toán ghi: