1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

56 759 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 397,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn đó, cộng thêm những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Trung tâm Thẻ Agribank em đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế

thế giới Để tồn tại và phát triển trong xu thế chung đó đòi hỏi các tổ chức kinh tếViệt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng phải có chiến lượcphát triển phù hợp Sự ra đời của hình thức thanh toán Thẻ là một tất yếu kháchquan nhằm đa dạng hóa hình thức thanh toán góp phần thay đổi thói quen sử dụngtiền mặt cố hữu trong dân cư Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệuquả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, Thẻ thanh toán đã và đang trở thành công

cụ thanh toán phổ biến và có vị trí quan trọng trong các công cụ thanh toán khôngchỉ tại các nước phát triển mà còn tại các nước đang phát triển nói chung và tại ViệtNam nói riêng

Song song với tiến trình hội nhập là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thịtrường Ngân hàng (NH) nói chung cũng như thị trường Thẻ nói riêng Đặc biệt với

sự tham gia của các NH nước ngoài với thế mạnh về vốn, công nghệ và kinhnghiệm trong lĩnh vực kinh doanh Thẻ, đòi hỏi mỗi NH trong nước phải có nỗ lựcrất lớn, chuẩn bị hành trang mới có thể giữ vững được mảng thị trường hiện có vàtiếp tục phát triển trong tương lai Với định hướng chiến lược đưa Thẻ trở thành sảnphẩm cơ bản trong việc thực hiện mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ NH,Trung tâm Thẻ Agribank chính thức được thành lập và đi vào hoạt động Quá trìnhhoạt động đến nay Agribank đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên, hoạtđộng phát hành và thanh toán Thẻ vẫn còn những hạn chế và tồn tại, do vậy chưa cómột tỷ lệ tương xứng trong mối tương quan với các hoạt động khác mà ngân hànghiện đang cung cấp

Xuất phát từ thực tiễn đó, cộng thêm những kinh nghiệm thực tế trong thời

gian thực tập tại Trung tâm Thẻ Agribank em đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” làm khóa luận nghiên cứu cho

mình

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến Thẻ thanhtoán và hoạt động phát hành, thanh toán Thẻ tại Việt Nam Phân tích và đánh giáđúng thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank Từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm khắc phục cũng như góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quảhoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát hành và hoạt động thanh toán Thẻ củaNHTM

 Phạm vi nghiên cứu: Tại Trung tâm Thẻ Agribank trong giai đoạn 2009- 2011

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử khóa luận sửdụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứunhư: Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, dự báo, kết hợp giữa lýluận và thực tiễn, diễn dịch và quy nạp để xử lý các dữ liệu Khóa luận còn sửdụng các bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ để minh họa tăng tính thuyết phục

5 Kết cấu khóa luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, đề tài có bố cục chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát hành và thanh toán thẻ của các ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ Agribank.

Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và giải pháp phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ Agribank.

Trang 3

8 NH CSXHVN Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

9 NHNo&PTNT VN Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

10 NHPHT Ngân hàng phát hành Thẻ

11 NHTM Ngân hàng thương mại

12 NHTTT Ngân hàng thanh toán Thẻ

13 SP, DV, HH Sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa

14 TCPHT Tổ chức phát hành thẻ

15 TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế

16 Thẻ TDQT Thẻ tín dụng quốc tế

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN

THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN.

1.1.1 Sự hình thành và phát triển thẻ thanh toán:

Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau vàmỗi một giai đoạn lại có một hình thái tiền tệ tương ứng Ngày nay hình thái tiền tệngày càng đa dạng về hình thức và chủng loại Trong đó Thẻ hay tiền điện tử đượccoi là phương tiện thanh toán hiện đại nhất thế giới hiện nay, ra đời và phát triểngắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng Thẻ xuất hiện đầutiên ở Mỹ vào những năm đầu thế kỷ 20, được ghi nhận vào năm 1914 Tiếp đếntấm thẻ nhựa đầu tiên được phát hành vào năm 1950 bởi Frank Mc Namara vàRalph Schneider, hai doanh nhân người Mỹ đồng sáng lập ra Diners’Club sau mộtlần đi ăn ở nhà hàng và quên đem theo tiền mặt, ngay sau đó thẻ Diners’Club đã rađời Đến năm 1955, hàng loạt các thẻ mới như Trip Charge, Golden Key, GoutmetClub rồi đến Carte Blanche và American Express ra đời và thống lĩnh thị trường.Tuy nhiên để thẻ thanh toán có thể thu hút được KH cần phải có một mạng lướithanh toán lớn, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu Do

Trang 5

đó, InterBank (Marter Charge) và Bank of American (Bank Americard) đã xâydựng một hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn trong xử lý, thanh toán thẻ toàn cầu Một

số thương hiệu thẻ phổ biến trên thế giới: VISA, MASTERCARD, AMEX, JCB Tại Việt Nam, sự kiện mở đầu cho dịch vụ Thẻ hình thành là: hợp đồng làmđại lý chi trả Thẻ Visa giữa NH Pháp BFCE và NH Ngoại Thương (VCB) vào năm

1990, tiếp sau đó là NH Sài Gòn Thương Tín cũng liên kết với trung tâm thanh toánThẻ Visa để làm đại lý thanh toán Với chính sách mở cửa của Nhà nước, sau đó gianhập WTO, các dự án đầu tư, các tập đoàn công ty nước ngoài tham gia vào thịtrường kinh tế Việt Nam ngày càng nhiều Và đi kèm với điều đó là các dịch vụ,trong đó Thẻ thanh toán là một phương tiện không thể thiếu Đã hình thành thịtrường Thẻ Việt Nam, dần dần được hoàn thiện và ngày càng phát triển

1.1.2 Khái niệm và phân loại Thẻ thanh toán:

1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán:

Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng hoặc các tổ

chức phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch

vụ hoặc để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các ngân hàng đại lý trongphạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữaNHPHT hoặc TCPHT và chủ thẻ Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ củachủ thẻ đối với đơn vị chấp nhận thẻ Đơn vị chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch

vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua NH phát hành thẻ và NH thanh toán thẻ Trong đó, tổ chức phát hành thẻ theo Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN củaThống đốc NHNN quy định ngoài NH còn có thể là tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng cũng có thểđược phát hành thẻ khi các tổ chức này được phép hoạt động ngân hàng trong đó cóhoạt động phát hành thẻ

1.1.2.2 Phân loại:

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán, trong bài chủ yếu đề cập đến các loại thẻ được phân loại theo hai góc độ sau:

Trang 6

Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

- Thẻ tín dụng (Credit Card): Chủ thẻ được NH cấp cho một hạn mức tín dụng

và không phải trả lãi nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền đó đúng kỳ hạn Dùng đểmua sắm HH - DV tại các cửa hàng, siêu thị, khách sạn… có chấp nhận loạithẻ này

- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ

hay rút tiền mặt trên cơ sở số tiền có trong tài khoản tại ngân hàng

- Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): Là một hình thức của thẻ ghi nợ song chỉ có

một chức năng duy nhất là rút tiền mặt tại các máy ATM hoặc ở ngân hàng

- Thẻ lưu trữ giá trị: Được phát hành bằng cách nộp một số tiền nhất định để

mua một thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻ bị trừ dần Thẻ được sửdụng để mua bán hàng hóa có giá trị tương đối nhỏ như xăng dầu ở các trạmbán xăng tự động, gọi điện thoại, thanh toán phí cầu đường

Phân loại theo phạm vi sử dụng:

Trang 7

- Thẻ nội địa: Có phạm vi sử dụng giới hạn trong lãnh thổ một quốc gia Do

vậy, đồng tiền sử dụng đối với thẻ nội địa phải là đồng nội tệ của nước đó

- Thẻ quốc tế (International Card): Không chỉ dùng tại quốc gia nơi phát hành

thẻ mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế Để phát hành được loại thẻ này thì ngân hàng phát hành thẻ phải có mối liên hệ với các ngân hàng quốc tế

1.1.3 Vai trò của thẻ:

- Đối với người sử dụng thẻ: Linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán ở trong và

ngoài nước, tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn, khoản tín dụng tự động, tức thời, bảo vệ người tiêu dùng, rút tiền mặt, kiểm soát được chi tiêu

- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Đảm bảo chi trả; Tăng doanh số bán hàng hóa,

dịch vụ và thu hút thêm khách hàng; Nhanh chóng thu hồi vốn nợ; An toàn

và bảo đảm; Nhanh chóng giao dịch với khách hàng, tăng uy tín; Giảm chi phí bán hàng; Mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng

- Đối với ngân hàng: Tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng; Dịch vụ

toàn cầu; Hiệu quả cao trong thanh toán; Đa dạng hóa các loại hình dịch vụkhách hàng; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; Tăng nguồn vốn cho kháchhàng; Tăng cường mối quan hệ, uy tín cho ngân hàng

- Đối với nền kinh tế - xã hội: Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng; Giảm

khối lượng tiền mặt trong lưu thông; Tăng nhanh khối lượng chu chuyển,thanh toán trong nền kinh tế; Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhànước; Thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước; Cải thiện môi trườngvăn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài, mở rộnghội nhập

Trang 8

1.2 NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA NHTM.

1.2.1 Các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành và thanh toán thẻ:

Ngân hàng phát hành/ Tổ chức phát hành thẻ: Là NH, tổ chức được NHNN

cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho chủ thẻ là cá nhân,

tổ chức sử dụng; Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và pháthành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toáncuối cùng với chủ thẻ Đối với thẻ quốc tế, phải được phép và tuân theonhững quy định của TCTQT đó

Ngân hàng thanh toán/ Tổ chức thanh toán thẻ: Là NH, tổ chức chấp nhận

các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợpđồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng HH-DV NHTT/TCTT thẻ đóngvai trò là trung gian giao dịch thẻ, được các NHPH/TCPH thẻ ủy quyền hoặc

là thành viên của một tổ chức thẻ Một NH có thể vừa đóng vai trò thanhtoán vừa đóng vai trò phát hành thẻ

Chủ thẻ: Là cá nhân, tổ chức được NH cho phép sử dụng thẻ để thanh toán,

rút tiền mặt bằng thẻ và các giao dịch khác tại điểm chấp nhận thẻ(ATM/POS) Bao gồm: Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủ thẻ chính làngười đứng tên xin cấp thẻ và được NHPH cấp thẻ để sử dụng, chủ thẻ phụ

là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính

Đơn vị chấp nhận thẻ: Là các thành phần kinh doanh HH,DV có ký kết với

Ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng, kháchsạn, cửa hàng Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhậnthẻ thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, trả nợ thay cho tiền mặt

Các chủ thể trung gian:

+ Tổ chức chuyển mạch thẻ: Là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối

hệ thống xử lý giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT theo thoảthuận bằng văn bản giữa các bên liên quan Ví dụ: Banknetvn, Smartlink,VNBC

Trang 9

+ Tổ chức thẻ quốc tế: Cung cấp hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu, có danhsách các SP thẻ để các NH thành viên đăng ký phát hành, có vai trò là thiếtlập các quy tắc và trật tự cho việc phát hành và thanh toán thẻ thống nhấtthành một hệ thống toàn cầu Ví dụ: Visa, MasterCard, Amex, ….

1.2.2 Các nghiệp vụ cơ bản trong kinh doanh thẻ của NHTM:

Với 5 chủ thể chính trên thị trường thẻ thì hoạt động kinh doanh thẻ có thểđược khái quát theo mô hình sau:

Chủ Thẻ

NHPH

NHTT

TC TTTQT (Visa; Master )

ATM

POS/EDC

ĐVCNT

(3) (10)

(6) (7)

(5) (8)

(4) (9)

(1) (2)

Sơ đồ 1: Mô hình tổng quát về phát hành và thanh toán thẻ

Trang 10

(7) NHPHT kiểm tra tính hợp lệ, hạn mức giao dịch và gửi thông tin phản hồi về cấpphép giao dịch cho TCTQT hoặc công ty chuyển mạch thẻ.

(8) TCTQT hoặc công ty chuyển mạch Thẻ chuyển tiếp phản hồi cấp phép đếnNHTTT

(9) NHTTT sẽ chuyển phản hồi cấp phép đến ĐVCNT hoặc máy ATM

(10) Căn cứ vào phản hồi cấp phép, ĐVCNT sẽ chấp nhận thanh toán hoặc từ chối giaodịch, tại máy ATM sẽ tự động trả tiền hoặc thu giữ thẻ

Như vậy, về phía ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ tập trung chủ yếu vàohai lĩnh vực là nghiệp vụ phát hành thẻ và nghiệp vụ thanh toán thẻ

1.2.2.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ:

Bao gồm việc triển khai và quản lý 3 quá trình: phát hành thẻ, sử dụng thẻ

và thu nợ KH Mỗi một phần đều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ KH vàquản lý rủi ro cho NH Các TCPH, NHPH thẻ phải xây dựng các quy định cụ thể vềviệc phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ Cơ bản hoạt động phát hành thẻ của cácNHTM gồm các vấn đề sau:

- Hoạt động nghiên cứu thị trường và tiếp thị đưa sản phẩm vào thị trường

- Thẩm định khách hàng

- Cấp hạn mức tín dụng đối với chủ thẻ tín dụng

- Thiết kế thẻ và tổ chức mua thẻ trắng

- In nổi, mã hoá và cấp số PIN cho chủ thẻ

- Quản lý thông tin về khách hàng

Trang 11

Sau khi phát hành, thẻ được gửi đến chủ thẻ và không được làm lộ mã số cá nhân(PIN) chủ thẻ.

+ Nếu là thẻ tín dụng: Dựa trên nguyên tắc cho vay ngắn hạn Hạn mức tín dụng thẻphải nằm trong tổng mức cho vay chung đối với một KH theo quy định của phápluật Nguyên tắc quan trọng khi phát hành thẻ là KH phải có đảm bảo bằng thế chấphoặc tín chấp

+ Trường hợp thanh toán quốc tế, hạn mức thanh toán ngoại tệ vẫn phải tuân thủtheo chính sách ngoại hối và quản lý ngoại hối của NHNN mỗi nước về mức thanhtoán, điều khoản thanh toán, mức được phép thanh toán tiền HH - DV ở nước ngoài

Điều kiện phát hành thẻ:

+ Đối với NHPHT: Có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật; Đảm bảo hệ

thống trang thiết bị cần thiết phù hợp, an toàn cho hoạt động phát hành, thanh toánthẻ; có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn; Báo cáo, cung cấp đầy đủ, chínhxác các thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của NHNN khi xét đơn xin pháthành thẻ Đối với phát hành thẻ quốc tế, phải được NHNN cấp giấy phép hoạt độngngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, đồng thời phải là hộiviên chính thức của TCTQT

+ Đối với khách hàng: Chủ thẻ chính: có năng lực hành vi dân sự, là chủ TK tiền

gửi tại NHPHT (nếu sử dụng thẻ thanh toán), đáp ứng các điều kiện về đảm bảo tíndụng và các điều kiện khác do NHPHT quy định (nếu sử dụng thẻ tín dụng) Chủthẻ phụ: có năng lực hành vi dân sự, được chủ thẻ chính cam kết đảm bảo thanhtoán toàn bộ các khoản tiền thanh toán, lãi và phí phát sinh khi sử dụng thẻ, các điềukiện khác của NHPHT

Hồ sơ xin phát hành thẻ:

Cá nhân, tổ chức có yêu cầu sử dụng thẻ phải hoàn tất bộ hồ sơ gồm: Giấyyêu cầu sử dụng thẻ cho cá nhân hoặc công ty, hợp đồng sử dụng thẻ, bản saochứng minh thư hoặc hộ chiếu, xác nhận của cơ quan về thu nhập và thời gian côngtác, các giấy tờ về thế chấp và bảo lãnh khác

Quy trình phát hành:

Trang 12

Bước 1: Hồ sơ phát hành: Khách hàng gửi đơn và hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ đến

NH

Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Căn cứ vào hồ sơ của KH, bộ phận thẩm định sẽ thẩm

định hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối phát hành thẻ Nếu NH chấpnhận thì sẽ tiến hành ký hợp đồng với khách hàng

Bước 3: Chấp thuận phát hành thẻ: Sau khi đã xác định các yếu tố về hạng thẻ, loại

khách hàng… NH sẽ mở tài khoản cho KH, cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ, giaocho bộ phận phát hành để trao cho KH Trước khi giao thẻ, NH sẽ yêu cầu KH kýtên vào thông báo gửi thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ và vào mặt sau của thẻ

1.2.2.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ:

Cùng với phát hành thẻ, nghiệp vụ thanh toán thẻ cũng là mảng hoạt động

quyết định đến hoạt động kinh doanh thẻ của NH Thanh toán thẻ gồm việc ký hợpđồng với các ĐVCNT, xử lý các giao dịch thẻ phát sinh tại ĐVCNT, cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ, hướng dẫn cho ĐVCNT, và do NHTT đảm nhận Trong nhiều

trường hợp, NHTT đồng thời cũng là NHPH Hoạt động thanh toán thẻ của các NH

chủ yếu gồm:

- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT

- Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các đơn vị chấp nhận thẻ

- Cung cấp dịch vụ khách hàng

- Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT

- Cung cấp các trang thiết bị, vật tư cho thanh toán thẻ

Quy trình thanh toán: Được thực hiện từ (3) đến (10) trong sơ đồ - Mô hình

tổng quát về phát hành và thanh toán thẻ

Các thiết bị có liên quan: Thanh toán bằng thẻ là một hình thức thanh toán

hiện đại, sử dụng chủ yếu bằng máy móc thiết bị Các loại thiết bị hỗ trợ cónhiều nhưng hiện nay chủ yếu là các loại sau: Máy chà hoá đơn, máy cấpphép tự động, máy rút tiền tự động ATM

Trang 13

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM:

Để đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của một NHTM có thểthông qua một số chỉ tiêu như sau:

* Tổng nguồn thu phí dịch vụ cho NH: Thu nhập từ thẻ mà NH có được: Lãi cho

vay thẻ tín dụng, phí phát hành thẻ, phí chuyển tiền, phí rút tiền, phí vấn tin, phí insao kê Lợi nhuận bằng thu nhập trừ đi các khoản chi phí và vốn đầu tư bỏ ra Thờigian đầu hoạt động kinh doanh chưa thể thu được lợi nhuận ngay nhưng nguồn thudịch vụ thẻ cũng là một trong những tiêu chí hàng đầu đánh giá sự phát triển

* Tỷ lệ tăng trưởng thị phần và doanh số thanh toán, số dư tài khoản tiền gửi thanh toán, dư nợ thẻ tín dụng: Đây là chỉ tiêu định lượng để đánh giá mức độ phát triển

kinh doanh thẻ của các NHTM theo thời kỳ nhất định thường là 1 năm

+ Thị phần về Chủ thẻ: Đánh giá sự phát triển chủ thẻ và tính hấp dẫn của SP thẻ

TPCT = (SL Thẻ phát hành của NH / Tổng SL Thẻ toàn thị trường) x 100%

+ Thị phần về ĐVCNT:

TP ĐVCNT = (SL ĐVCNT của NH / Tổng SL ĐVCNT toàn thị trường) x 100%

+ Thị phần về thiết bị ATM/POS: Phản ánh sự tăng trưởng và phát triển Thẻ và khả

năng đầu tư máy móc thiết bị của mỗi ngân hàng

TP ATM/POS=(SL ATM/POS NH đã triển khai/Tổng số T.Bị triển khai trênTT)x100%

+ Doanh số thanh toán: Là DSTT tại thiết bị ATM, EDC của NH, đánh giá giá trị

thanh toán KH sử dụng, DSTT càng lớn thì tổng nguồn thu từ dịch vụ thẻ sẽ tăng

+ Số dư tiền gửi thanh toán: Số dư càng lớn NH càng có nguồn vốn huy động lớn

đảm bảo hoạt động kinh doanh của NH và chứng tỏ KH nhiệt tình sử dụng SP thẻ

+ Dư nợ thẻ tín dụng: Dư nợ TTD lớn chứng tỏ hạn mức TD dành cho dịch vụ thẻ

lớn, NH cần phải theo dõi để cân đối với hạn mức TD chung trong dịch vụ tiền vaycủa NH

Trang 14

* Sự thỏa mãn, hài lòng của KH đối với SP,DV thẻ: Nếu chất lượng SP thẻ càng cao

thì KH sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận sử dụng DV của NH, cũng là kênh quảng cáotrực tiếp cho những người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến NH

* Đa dạng hóa và gia tăng chức năng, tính tiện ích SP Thẻ: NH đưa ra nhiều loại

SP, DV Thẻ và nâng cao tiện ích đáp ứng nhu cầu của KH thì HĐKD Thẻ càng pháttriển

* Đảm bảo an toàn khi sử dụng thẻ: Phát triển thẻ với yêu cầu đầu tiên là đảm bảo

không có rủi ro, sai sót cho KH cũng như đảm bảo an toàn cho kinh doanh của NH

Từ đó phát hiện được các rủi ro hiện tại và dự báo được những rủi ro tiềm ẩn như:sai sót, gian lận, giả mạo thẻ,

1.2.4 Rủi ro và quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ:

1.2.4.1 Rủi ro trong khâu phát hành:

- Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo: Do không thẩm định kỹ hồ sơ,

NHPHT không biết đó là thông tin giả mạo, sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho NHPHkhi đến hạn thanh toán chủ thẻ không hoặc không có khả năng thanh toán

- Thẻ giả: Do các tổ chức tội phạm làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các

GD thẻ hoặc thông tin của thẻ bị mất cắp, tạo ra các giao dịch giả mạo, gây tổn thấtcho các NH chủ yếu là NHPH Đây là loại rủi ro nguy hiểm và khó quản lý vì cóliên quan đến nhiều nguồn thông tin và nằm ngoài khả năng kiểm soát của NHPH

- Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: Do bị thất lạc hoặc bị đánh cắp trên

đường gửi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay biết gì về việcthẻ đã được gửi cho mình Trường hợp này, rủi ro sẽ do NHPH chịu

- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Phát sinh khi NHPH nhận được yêu cầu thay

đổi thông tin của chủ thẻ, đặc biệt là đổi địa chỉ Do không xác minh kỹ nên NHPH

đã gửi thẻ về địa chỉ như yêu cầu mà không đến tay chủ thẻ thật, tài khoản của chủthẻ thật bị người khác lợi dụng Rủi ro này chủ thẻ và NHPH cùng phải chịu

Trang 15

1.2.4.2 Rủi ro trong khâu thanh toán:

- Thẻ mất cắp, thất lạc: Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị người khác sử dụng

trước khi kịp thông báo cho NHPH để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thuhồi thẻ Rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và NHPH, thường chiếm

tỷ lệ lớn nhất

- Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư, điện thoại: ĐVCNT cung cấp HH-DV theo

yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ: loạithẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ… mà không biết rằng KH đó có thể khôngphải là chủ thẻ chính thức Khi giao dịch đó bị NHPH từ chối thanh toán thìĐVCNT phải chịu rủi ro

- Nhân viên ĐVCNT giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ: Khi thực hiện giao dịch, nhân

viên ĐVCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán cho một GD nhưng chỉ đưacho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn Các hoá đơn còn lại sẽ bị giả mạo chữ ký củachủ thẻ để thu đòi tiền từ ngân hàng thanh toán

- Tạo băng từ giả: Do các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dụng thu thập

thông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật Sau đó, sử dụng các thiết bị riêng để mã hoá

và in tạo các băng từ trên thẻ giả và thực hiện các GD giả mạo Loại giả mạo nàyđang rất phát triển tại các nước tiên tiến gây ra thiệt hại cho chủ thẻ, NHPH, NHTT

- Rủi ro khác: Do KH thiếu trung thực, rủi ro NHTT phải chịu do không kịp thời

cung cấp danh sách thẻ bị cấm lưu hành cho ĐVCNT khi các GD đã được ĐVCNTthực hiện

1.2.4.3 Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ của các NHTM:

Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro mỗi NH phát hành và thanh toán thẻ phảithực hiện đầy đủ và đúng quy trình, chế độ phát hành và thanh toán thẻ Các quyđịnh này được các NH ban hành dựa trên quy tắc tiêu chuẩn của các TCTQT, quyđịnh của mỗi quốc gia và tình hình thực tế ở từng NH Ngoài ra, khi đã là thành viênchính thức của một TCTQT, các NH có điều kiện tham gia vào hệ thống xử lý, traođổi thông tin và quản lý rủi ro trên phạm vi toàn cầu thông qua một hệ thống mạng

Trang 16

trực tuyến hoạt động có hiệu quả, các chương trình tập huấn, dịch vụ hỗ trợ, đào tạonghiệp vụ mà TCTQT thực hiện đối với các thành viên của mình Nhưng vấn đề cốtyếu vẫn là ở quan điểm, nhận thức của từng chủ thể tham gia, trong việc phòngngừa và hạn chế rủi ro.

Về phía ngân hàng: Tuân thủ các quy định, tham gia chương trình quản lý rủi

ro của các TCTQT Sử dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ phù hợp để phòng

ngừa rủi ro cho tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành, sử dụng và

thanh toán thẻ Tuân thủ các quy định về cho vay phát hành thẻ: thế chấp, bảo lãnh, cầm cố Thực hiện việc thẩm định KH và ĐVCNT chính xác Thành lập trung tâm

cấp phép cho chủ thẻ và ĐVCNT Phối hợp giữa các NH trong trao đổi, xử lý thôngtin về thẻ Phối hợp với các cơ quan pháp luật trong nước và quốc tế trong phòngchống tội phạm giả mạo thẻ

Về phía khách hàng chủ thẻ: Tuân thủ các quy định trong hợp đồng sử dụng thẻ Nắm vững cách sử dụng thẻ, lưu hoá đơn, thanh toán sao kê, thủ tục khiếu nại, tranh chấp Thực hiện tốt việc bảo mật thẻ, liên hệ ngay với NHPH khi có mất mát,

thất lạc thẻ hay thay đổi về địa chỉ liên lạc

Về phía khách hàng ĐVCNT: Tuân thủ các quy định về chấp nhận, thanh toán thẻ của NH Nắm vững: cách phân biệt thẻ thật, giả; cách sử dụng danh sách thẻ cấm lưu hành; thủ tục thanh toán với NH Thực hiên quy định về tra soát, khiếu nại, tranh chấp Quản lý, giáo dục đội ngũ nhân viên.

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA NHTM:

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

+ Yếu tố về chính trị và pháp luật: Để thị trường thẻ hoạt động tốt, việc hoàn thiện

các văn bản pháp quy là hết sức quan trọng Bên cạnh đó, sự quan tâm của Chínhphủ và NHNN là yếu tố giúp cho sự phát triển thị trường Với định hướng toàn cầuhóa và hội nhập quốc tế của Chính phủ, có thể thấy rằng việc phát triển nghiệp vụThẻ là một tất yếu khách quan

Trang 17

+ Yếu tố kinh tế: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến nhu cầu và cách thức sử dụng thẻ

của KH, cũng sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức đối với NH trong kinh doanhThẻ Một số chỉ tiêu chủ yếu thuộc yếu tố kinh tế ảnh hưởng tới phát triển thẻ gồm:Thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế;chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ

+ Yếu tố xã hội: Là một trong yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và SP thẻ sử dụng

của KH Các chỉ tiêu như vùng miền, trình độ dân trí, giới tính, nghề nghiệp, đặtbiệt là thói quen sử dụng tiền mặt trong tiêu dùng như ở Việt Nam là những yếu tốảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng hay thu hẹp SP,DV Thẻ

1.3.2 Các nhân tố chủ quan:

+ Yếu tố công nghệ: Thẻ là một SP công nghệ cao nên một hệ thống công nghệ tiên

tiến, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hoạt động ổn định là yếu tố quan trọng của hoạt độngkinh doanh thẻ Hệ thống này phải được kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữliệu của các TCTQT Bên cạnh đó, cũng phải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụcho việc phát hành và thanh toán thẻ như: máy in thẻ, máy thanh toán thẻ tự động,máy ATM…

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Việc hoạch định chiến lược rõ ràng sẽ đem lại

hiệu quả cao cho NH trong hoạt động đầu tư, đặc biệt với thị trường thẻ - thị trườngcòn tương đối mới, việc đặt ra kế hoạch ngắn và dài hạn cụ thể sẽ giúp NH kinhdoanh hiệu quả Các chiến lược cụ thể được biểu hiện qua các hoạt động marketingquảng cáo SP, mở rộng mạng lưới phát hành và thanh toán thẻ

+ Chất lượng thẻ: Hiện nay chất lượng thẻ tại các nước đang phát triển như Việt

Nam chính là vấn đề bảo mật và an toàn thẻ Tình trạng thẻ giả, lỗi thanh toán thẻ,

Trang 18

thẻ báo nhầm, thanh toán sai…khiến KH thiếu tin tưởng vào thẻ, làm giảm lượngphát hành.

+ Nguồn nhân lực: Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại, áp dụng công nghệ cao.

Để kinh doanh thẻ có hiệu quả, đòi hỏi mỗi NH phải có đội ngũ nhân lực có trình

độ, tinh thần làm việc tốt đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả trong mỗi nghiệp vụ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI

TRUNG TÂM THẺ AGRIBANK

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THẺ AGRIBANK:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm Thẻ Agribank:

Agribank là một trong những NH tham gia thị trường thẻ khá muộn so vớicác NH khác, nhưng sau 8 năm hoạt động Agribank đã từng bước khẳng định vị trícủa một trong các NH hàng đầu trong lĩnh vực này Dịch vụ Thẻ của Agribank đượctriển khai thử nghiệm từ năm 1999 với 4 máy ATM đặt tại 2 trung tâm lớn là HàNội và T.P Hồ Chí Minh Nhận thấy tầm quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triểnnghiệp vụ thẻ, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước, hạn chế sử dụngtiền mặt trong lưu thông, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán, nângcao năng lực cạnh tranh của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,Trung tâm Thẻ Agribank đã được hình thành và trải qua các giai đoạn sau:

 Giai đoạn 10/2002 - 4/2003: Phòng Nghiệp vụ thẻ trực thuộc Trung tâmThanh toán của Agribank, giai đoạn này Agribank mới triển khai phát hànhsản phẩm thẻ đầu tiên là ATM

Trang 19

 Giai đoạn từ tháng 4/2003 đến tháng 7/2003: Agribank thành lập Ban Trù bịTrung tâm Thẻ Ban trù bị gồm 01 Trưởng ban, 02 Phó trưởng ban và 10 cánbộ.

 Giai đoạn từ tháng 7/2003 đến tháng 8/2004: Ngày 18/7/2003, Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHNo đã ký quyết định số 201/QĐ-HĐQT-TCCB thành lậpTrung tâm Thẻ, và quyết định số 202/QĐ-HĐQT-TCCB ban hành quy chếtạm thời về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thẻ với tư cách là đơn vịthuộc bộ máy chuyên môn nghiệp vụ tại Trụ sở chính

 Giai đoạn 2004 - 2011: Trung tâm Thẻ hoạt động theo mô hình Đơn vị sựnghiệp phụ thuộc với 07 phòng nghiệp vụ và 95 cán bộ

2.1.2 Mô hình tổ chức, chức năng và nhiệm vụ hoạt động tại Trung tâm Thẻ Agribank:

+ Giai đoạn từ tháng 7/2003 đến tháng 8/2004: Trung tâm Thẻ Agribank được

thành lập theo Quyết định số 201/QĐ - HĐQT của Hội đồng Quản trị với 05 phòngchức năng gồm: Phòng Thanh toán thẻ, phòng Đại lý và Chủ thẻ, phòng Phát hànhthẻ, phòng Kỹ thuật và phòng Hành chính Nhân sự Trung tâm Thẻ thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp việc Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc Agribank trong việcquản lý, phát hành, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nghiệp vụ thẻ trong hệ thốngAgribank đảm bảo yêu cầu pháp lý trong nước và phù hợp với thông lệ quốc tế

+ Giai đoạn 2004 - 2011: Ngày 31/8/2004 Hội đồng Quản trị đã ký Quyết định số

369/QĐ/HĐQT - TCCB ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thẻhoạt động theo mô hình Đơn vị sự nghiệp có thu với 07 phòng nghiệp vụ và 95 cán

bộ Trung tâm Thẻ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng Quản trị, Tổnggiám đốc Agribank trong việc nghiên cứu và phát triển nghiệp vụ thẻ; quản lý, pháthành, thanh toán thẻ; thực hiện cá thể hóa thẻ, in thông báo mã PIN cho toàn hệthống; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và hỗ trợ khách hàng 24/24h; xây dựng chiếnlược, kế hoạch kinh doanh thẻ, phát triển và ứng dụng các nghiệp vụ thanh toán thẻ;nghiên cứu, xây dựng quy trình nghiệp vụ, tổ chức đào tạo tập huấn cho các chi

Trang 20

PHÒNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO PHÒNG PHÁT HÀNH THẺ PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÒNG KỸ THUẬT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

nhánh trong toàn hệ thống về nghiệp vụ thẻ; đầu mối giao dịch, quan hệ với các

TCTQT, Hội thẻ Việt Nam, v.v…

Mô hình tổ chức hoạt động của Trung tâm Thẻ Agribank

Sự ra đời của Trung tâm Thẻ đã có tác động tích cực đến sự phát triển của hệ

thống thanh toán của NHNo&PTNT Việt Nam, đặc biệt NHNo&PTNT Việt Nam

đã trở thành thành viên chính thức của các tổ chức thẻ quốc tế Visa và MasterCard

là tiền đề cho việc triển khai sản phẩm thẻ quốc tế trong thời gian tới Với mục tiêu

tổng quát: Xây dựng Trung tâm Thẻ “Năng động, sáng tạo và hiệu quả”; các phòng

nghiệp vụ hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ trong chuyên môn để Trung tâm Thẻ là khối

đoàn kết thống nhất cùng phát triển

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ

TẠI TRUNG TÂM THẺ NH AGRIBANK.

2.2.1 Tổng quan thị trường thẻ Việt Nam:

Với sự hỗ trợ về mặt định hướng của Chính Phủ, NHNN Việt Nam và sự nỗ

lực của các NHTM, đến nay thị trường thẻ Việt Nam đã có những bước phát triển

mạnh mẽ cả về phát hành, thanh toán và mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ Hiện nay,

có 50 NHTM tham gia thị trường thẻ với số lượng thẻ đạt 40 triệu thẻ, doanh số

thanh toán đạt hơn 600.000 tỷ đồng, doanh số sử dụng thẻ đạt 700.000 tỷ đồng, số

lượng máy ATM đạt 13.000 máy và 70.000 thiết bị EDC/POS Việc triển khai kết

nối liên thông ATM, POS giữa các NH đang được quan tâm chú trọng, các NH đã

Trang 21

chủ động, tích cực đầu tư hệ thống công nghệ phục vụ cho phát triển sản phẩm thẻnhằm mở rộng thị phần thẻ và cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ trên thị trường thẻ.

 So sánh nghiệp vụ thẻ của Agribank với các NHTM khác trên thị trường thẻ VN:

Thị phần về nghiệp vụ thẻ:

- Theo số liệu Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, đến 31/12/2011, số lượng thẻ pháthành tăng 26% so với năm 2011 Trong đó, số lượng phát hành thẻ của Agribankchiếm 21% thị phần về phát hành thẻ toàn thị trường

- Số lượng máy ATM toàn thị trường là 13.000 máy ATM, trong đó Agribank

có 2.102 máy, chiếm 16,2% thị phần và là NHTM duy nhất triển khai ATM rộngkhắp toàn quốc Tổng số EDC/POS toàn thị trường đạt 70.000 thiết bị, tăng 30% sovới năm 2010, trong đó Agribank lắp đặt 5.261 thiết bị, chiếm tỷ lệ 7,5% toàn thịtrường So với một số NHTM lớn khác, công tác phát triển EDC/POS của Agribankchiếm tỷ lệ thấp do tham gia thị trường muộn, chưa có nhiều chương trình khuyếnmại thực sự hấp dẫn các đơn vị chấp nhận thẻ Doanh số thanh toán thẻ củaAgribank chiếm 22,1% thị phần, đứng thứ 2 về doanh số thanh toán trên toàn thịtrường (sau Vietcombank)

Về chất lượng dịch vụ thẻ: Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ, dịch vụ

khách hàng đã được thực hiện tốt, được thị trường đánh giá và ghi nhận, hướng thịtrường thẻ Việt Nam phát triển theo đúng định hướng chất lượng, chiều sâu bêncạnh việc mở rộng về quy mô, số lượng Trong đó chất lượng dịch vụ thẻ củaAgribank đã từng bước được cải thiện nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng vềtính ổn định của hệ thống, thời gian giao dịch nhanh, sản phẩm, dịch vụ thẻ đa dạngphong phú Tuy nhiên, so với một số NHTM khác, dịch vụ thẻ của Agribank cònchưa đáp ứng kịp thời việc chăm sóc, hỗ trợ khách hàng qua điện thoại do NH chưa

có hệ thống Contact Center; gian lận, giả mạo thẻ gia tăng nhanh do chưa triển khai

dự án thẻ chip theo chuẩn EMV và chưa có hệ thống quản lý và chăm sóc kháchhàng trung thành Chương trình Marketing khuyến khích sử dụng thẻ để thanh toánhàng hóa dịch vụ còn ít chưa hấp dẫn khách hàng là chủ thẻ và đơn vị chấp nhậnthẻ

Trang 22

Về chức năng tiện ích của thẻ: Danh mục sản phẩm, dịch vụ thẻ của Agribank

tuy đã tương đối đa dạng và phù hợp nhưng còn hạn chế về chức năng, tiện ích.Hiện chỉ có các chức năng, tiện ích cơ bản, trong khi một số NHTM khác đã triểnkhai các tiện ích vượt trội, có tính cạnh tranh cao, như: Chương trình khách hàngtrung thành, Thanh toán hóa đơn, mua thẻ trả trước tại ATM, chuyển khoản liênngân hàng và thanh toán trực tuyến E.commerce đối với thẻ nội địa, v.v… Hiện tại,Agribank chưa tham gia các chương trình bảo mật xác thực giao dịch thẻ nhằm tăngtính bảo mật thì chủ thẻ Agribank khi giao dịch thanh toán hàng hoá dịch vụ quaInternet còn tiềm ẩn nhiều rủi ro

2.2.2 Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ Agribank:

2.2.2.1 Hoạt động phát hành thẻ:

2.2.2.1.1 Các sản phẩm thẻ do NH Agribank phát hành:

NHNo&PTNT Việt Nam triển khai hoạt động kinh doanh thẻ từ tháng8/2003, SP thẻ đầu tiên của Agribank là thẻ ATM Là NH tham gia vào thị trườngThẻ khá muộn có thể học hỏi những kinh nghiệm của NH trước, cùng với lợi thếcủa mạng lưới NH tạo nên một hệ thống chấp nhận thẻ lớn nhất thị trường nội địa,Agribank cũng nhận thức được ngoài những giá trị cốt lõi, việc phát triển những giátrị gia tăng và tiện ích từ thẻ là không thể thiếu Theo tiêu chí phân loại nhóm SP,

DV Thẻ thì hiện nay, Agribank đã phát hành 12 SP Thẻ phục vụ đa dạng hoá đốitượng KH trên toàn quốc

Thẻ nội địa: Bao gồm 03 sản phẩm thẻ.

+ Thẻ ghi nợ nội địa Success: Tháng 6/2005 Trung tâm Thẻ Agribank đã thử

nghiệm thành công và chính thức triển khai Thẻ GNNĐ Success trên cơ sở pháttriển các chức năng của thẻ ATM, đem lại sự thuận tiện cho KH Với mẫu mã đơngiản, phù hợp với mọi đối tượng Thẻ Success của Agribank chiếm số lượng pháthành lớn nhất và khá quen thuộc với KH Cung cấp DV: Rút tiền mặt; Thanh toán

HH, DV; Đổi PIN; In sao kê rút gọn; Vấn tin số dư TK; Chuyển khoản; Thấu chi

Trang 23

+ Thẻ liên kết với NH Chính sách xã hội (thẻ lập nghiệp): Được triển khai từ

tháng 9/2009, có đầy đủ các chức năng, tiện ích của SP Thẻ ghi nợ nội địa Đốitượng phát hành là học sinh, sinh viên thuộc các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề trên phạm vị toàn quốc được vay vốn theo chương trình

hỗ trợ học sinh, sinh viên của NH chính sách xã hội

+ Thẻ liên kết sinh viên với các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc: Được

nghiên cứu và triển khai năm 2010 Đây là SP thẻ liên kết tích hợp vừa là thẻ sinhviên, thẻ thư viện vừa là SP Thẻ ghi nợ nội địa của NH Nhằm giúp cho nhà trườngthuận tiện trong việc quản lý sinh viên và thu học phí định kỳ Đồng thời, với cácchức năng tiện ích của thẻ, giúp cho sinh viên dễ dàng thực hiện các giao dịch tàichính 24/24, đặc biệt thuận tiện cho việc chuyển tiền của phụ huynh cho sinh viên

Thẻ quốc tế: Bao gồm 09 sản phẩm thẻ.

+ Thẻ ghi nợ quốc tế Visa, Master Card: Đến năm 2009, Agribank đã phát hành

rộng rãi TGNQT Visa, MasterCard trên toàn quốc, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụngdịch vụ thẻ quốc tế ngày càng cao của KH trên thị trường Việt Nam Với 04 SP:TGNQT Visa hạng chuẩn, hạng vàng và TGNQT Master Card hạng chuẩn, hạngvàng Các SP cung cấp đầy đủ các tính năng như: thanh toán HH,DV; kiểm soát chitiêu; chuyển khoản; thấu chi và rút tiền mặt khi có nhu cầu Ngoài ra chủ thẻ còn cóthể sử dụng thẻ để khai thác các thông tin NH tại máy ATM Với thẻ ghi nợ quốc tếcủa Agribank, điểm khác biệt so với thẻ nội địa Success là KH có thể thực hiệnthanh toán tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ Visa, MasterCard trên toàn cầu

+ Thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master Card: Trong đó Thẻ TDQT Visa có 2 hạng:

hạng chuẩn và hạng vàng; Thẻ TDQT Master Card có 2 hạng: hạng vàng và hạngbạch kim; Và mới đây nhất là thẻ TDQT Master Card dành cho công ty Thẻ TDQT

do Agribank phát hành với hạn mức tín dụng lên tới 500 triệu đồng Việt Nam Chủthẻ có thể sử dụng thẻ để rút/ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại hơn một triệu máyATM tại Việt Nam và thế giới; thanh toán tiền HH, DV tại hơn 30 triệu điểm chấpnhận Thẻ hay trực tiếp mua hàng qua mạng Internet Loại thẻ này mang lại tiện íchcho chủ thẻ Việt Nam khi đi du học, du lịch, khám chữa bệnh ở nước ngoài

Trang 24

2.2.2.1.2 Các quy định liên quan đến phát hành thẻ tại NH Agribank:

Mỗi một SP thẻ đều có những đối tượng, điều kiện, thủ tục phát hành vàhạn mức khác nhau Sau đây là những quy định liên quan đến một sản phẩm thẻ cụthể của Agribank - Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Master Card cá nhân

a Đối tượng và điều kiện sử dụng thẻ:

- Đối với chủ thẻ chính: Cá nhân người Việt Nam: Có năng lực hành vi dân sự, có

thu nhập ổn định, hợp pháp hoặc có tài sản bảo đảm, mở tài khoản tiền gửi thanh

toán tại Agribank Cá nhân người nước ngoài: ngoài những điều kiện trên cần có

thời hạn cư trú/làm việc còn lại ở Việt Nam ít nhất bằng thời hạn hiệu lực thẻ (2năm kể từ ngày kích hoạt thẻ) cộng thêm (+) 45 ngày Chủ thẻ chính có quyền pháthành tối đa hai (02) chủ thẻ phụ

- Đối với chủ thẻ phụ: Cá nhân người Việt Nam: Có năng lực hành vi dân sự hoặc

có năng lực hành vi dân sự và từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được người đạidiện theo pháp luật của người đó chấp thuận về việc sử dụng thẻ Cá nhân người

nước ngoài: Có năng lực hành vi dân sự hoặc được thân nhân (bố/mẹ, vợ/chồng)

chấp thuận về việc sử dụng thẻ Được chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ cácnghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ

b Thủ tục phát hành thẻ: Giấy đề nghị phát hành thẻ; bản sao CMND/hộ chiếu

(xuất trình bản gốc để đối chiếu); hợp đồng sử dụng thẻ TDQT (02 bản); các tài liệukhác, gồm: Xác nhận của cơ quan quản lý lao động (T.hợp phát hành thẻ không cóbảo đảm bằng tài sản), thư bảo lãnh của cá nhân, tổ chức (T.hợp bảo lãnh phát hànhthẻ), hồ sơ bảo đảm tiền vay (T.hợp phát hành thẻ bảo đảm bằng ký quỹ, cầm cố);Hai ảnh 3x4 chụp trong phạm vi sáu tháng gần nhất

Quy trình phát hành thẻ thực hiện như sau:

Bước 1: Nhận hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ từ KH.

Bước 2: NHPH thực hiện thẩm định, phê duyệt hồ sơ đăng ký phát hành thẻ

KH Nếu hồ sơ được chấp thuận cán bộ chi nhánh hẹn KH đến nhận thẻ sau 5 ngàylàm việc đối với phát hành nhanh và 10 ngày làm việc đối với phát hành thường

Trang 25

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị phát hành thẻ của KH đã được chấp thuận,

cán bộ nghiệp vụ thẻ thực hiện đăng ký thông tin của KH vào hệ thống IPCAS

Bước 4: Trung tâm Thẻ thực hiện phát hành thẻ: Căn cứ dữ liệu đăng ký phát

hành thẻ trên hệ thống của chi nhánh phát hành, phòng phát hành thẻ phê duyệt

chuyển dữ liệu sang chương trình quản lý thẻ TW CMS và hệ thống sẽ tạo ra file dữ

liệu thẻ phát hành để chuyển sang phòng Dịch vụ KH in PIN, sau đó dữ liệu lại

được chuyển sang phòng Phát hành để làm các thủ tục phát hành thẻ cho KH Sau

khi hoàn tất các thủ tục phát hành thẻ và in giấy thông báo mã PIN Trung tâm Thẻ

thực hiện gửi thẻ cho chi nhánh phát hành

Bước 5: Giao Thẻ cho KH Nhận Thẻ, mã PIN từ Trung tâm Thẻ NHPH giao

thẻ cho KH KH nhận thẻ phải ký tên trên ô chữ ký trên thẻ Kích hoạt hiệu lực của

thẻ sau khi chủ thẻ đã nhận thẻ và ký xác nhận đã nhận thẻ

Trong trường hợp thẻ của KH hết hạn sử dụng, NHPH sẽ thông báo trước cho

chủ thẻ Nếu chủ thẻ yêu cầu được tiếp tục sử dụng thẻ, NH sẽ phát hành lại thẻ

Nếu chủ thẻ không có ý kiến gì, việc sử dụng thẻ mặc nhiên sẽ chấm dứt

- Hạn mức ứng tiền mặt: Tối đa bằng một nửa (1/2) hạn mức tín dụng được

cấp

- Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ: Bằng phần còn lại của hạn mức tín

dụng được cấp, sau khi trừ đi hạn mức ứng tiền mặt đã sử dụng

- Hạn mức giao dịch:

Trang 26

Hạn mức GD tại ATM, EDC/POS của NH khác: Thực hiện theo quy định của

NH khác Hạn mức thanh toán tại ĐVCNT có thể được thay đổi khi KH đề nghị

d Các loại phí do NH quy định như sau:

Bảng 1: Biểu phí thẻ quốc tế cá nhân.

11.000/giao dịch tại thiết bị của TCTT khác

80.000/lần tại thiết bị của TCTT khác

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh thẻ của trung tâm thẻ Agribank)

2.2.2.1.3 Kết quả hoạt động phát hành thẻ:

Giai đoạn 2009 – 2011 là những năm thành công nhất và đánh dấu sự pháttriển vượt bậc của Agribank trên thị trường thẻ Việt Nam Đặc biệt vào tháng7/2010, đánh dấu cột mốc quan trọng bởi sự kiện chào đón chủ thẻ thứ 5 triệu,Agribank đã chính thức trở thành NH số 1 Việt Nam về tổng số thẻ phát hành

Đa dạng hóa sản phẩm: Thực hiện tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ,

Agribank đã triển khai thêm nhiều sản phẩm thẻ, cụ thể:

+ Từ 2003 – 2008 đã phát hành 5 SP thẻ gồm: Thẻ ghi nợ nội địa Success, Thẻ ghi

nợ và Thẻ tín dụng quốc tế Visa (4 SP với 2 hạng: hạng chuẩn và hạng vàng)

+ Năm 2009 phát triển thêm 5 SP thẻ mới, gồm: Thẻ ghi nợ và Thẻ TDQT

MasterCard (4 SP), thẻ liên kết thương hiệu với NH CSXH Việt Nam (Lập nghiệp)

Trang 27

+ Năm 2010, NH đã nghiên cứu triển khai thêm 2 SP thẻ mới là: Thẻ TDQT

MasterCard dành cho công ty và thẻ liên kết sinh viên với các trường học viện, ĐH–

CĐ và trung học chuyên nghiệp, nâng tổng số SP thẻ hiện có lên 12 sản phẩm Trong thời gian ngắn Agribank đã phát triển SP Thẻ khá phong phú và đadạng, không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh của SP, DV Thẻ mà còn tạo nền tảngvững chắc cho việc phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trong tương lai

Tăng trưởng và phát triển chủ thẻ: Cùng với sự hợp tác của Sở Giao dịch và

các chi nhánh hệ thống, Agribank đã đạt nhiều thành công trong hoạt động pháthành thẻ

+ Năm 2010, tổng số thẻ đã phát hành đạt 6,38 triệu thẻ, số thẻ phát hành mới trongnăm đạt trên 2,15 triệu thẻ, tăng 51% so với cùng kỳ năm 2009, cao hơn so với mứctăng trưởng bình quân chung toàn thị trường Cùng với số lượng thẻ tăng mạnh, cácchỉ tiêu về doanh số sử dụng, số món giao dịch, v.v… cũng đạt được những con số

ấn tượng, cụ thể: Doanh số sử dụng đạt trên 84.000 tỷ đồng, tăng 112%; tổng sốmón giao dịch đạt trên 64 triệu món, tăng 112%; số dư tài khoản tiền gửi không kỳhạn phát hành thẻ đạt 8.792 tỷ đồng, tăng 56%; tổng dư nợ thẻ tín dụng đạt 125 tỷđồng, tăng 62% so với 31/12/2009

+ Trong năm 2011, số lượng thẻ phát hành mới đạt gần 2 triệu thẻ nâng tổng số thẻ

đã phát hành trong toàn hệ thống lên 8,4 triệu thẻ; doanh số sử dụng đạt 122.009 tỷđồng tăng 45% so với năm 2010; tổng số món giao dịch đạt trên 92 triệu món tăng44% so với năm 2010; tổng số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn phát hành thẻ đạt10.553 tỷ đồng, tổng dư nợ thẻ tín dụng đạt trên 183 tỷ đồng

Bảng 2: Kết quả phát hành thẻ.

Đơn vị: Thẻ/ triệu đồng

Số lượngthẻ

Số dư TK/

dư nợ thẻTD

Số lượngthẻ

Số dư TK/

dự nợ thẻTD

Số lượngthẻ

Số dưTK/dự nợthẻ TD

Trang 28

2

Thẻ Lậpnghiệp

1

3

Thẻ liênkết sinhviên

2

2

Thẻ tíndụng

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh thẻ của trung tâm thẻ Agribank)

Đồng thời để thấy rõ được thực trạng phát hành thẻ, cũng cần xem xét doanh

số sử dụng các loại thẻ qua các năm

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổng quát về phát hành và thanh toán thẻ - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 Mô hình tổng quát về phát hành và thanh toán thẻ (Trang 9)
Bảng 1: Biểu phí thẻ quốc tế cá nhân. - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Biểu phí thẻ quốc tế cá nhân (Trang 26)
Bảng 2: Kết quả phát hành thẻ. - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Kết quả phát hành thẻ (Trang 27)
Bảng 3: Kết quả sử dụng thẻ. - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Kết quả sử dụng thẻ (Trang 28)
Bảng 4: Thu từ hoạt động phát hành từ 2009 - 2011 - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Thu từ hoạt động phát hành từ 2009 - 2011 (Trang 30)
Bảng 6: Số lượng thiết bị ATM, EDC - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Số lượng thiết bị ATM, EDC (Trang 33)
Bảng 7: Thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ (Trang 36)
Bảng 8: Số lượng giao dịch tra soát, khiếu nại - Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Trung tâm Thẻ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Số lượng giao dịch tra soát, khiếu nại (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w