TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI “ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN” Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế với các cuộc
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU……… 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI “ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN” 1
2 XÁC LẬP MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI: “ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN ”……… 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÍ THUYẾT CƠ BẢN 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1.1 Chiến lược, chiến lược thâm nhập thị trường 4
1.1.1.2 Các nhân tố cấu thành nên chiến lược thâm nhập thị trường 5
1.1.1.3 Các trường hợp áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh……… 6
1.1.1.4 Chính sách 6
1.1.2 Các lý thuyết cơ bản 6
1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến lược 6
1.1.2.2 Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược 7
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 8
1.2.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới về triển khai chiến lược kinh doanh 8
1.2.2 Những công trình nghiên cứu trong nước về triển khai chiến lược 8
1.3 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.3.1 Mô hình nội dung nghiên cứu 9
1.3.2 Nội dung nghiên cứu 9
1.3.2.1 Phân tích tình thế triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 9
1.3.2.2 Nhận dạng các SBU và mục tiêu chiến lược 11
1.3.2.3 Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn 12
1.3.2.4 Các chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 13
1.3.2.5 Phân bổ nguồn lực cho chiến lược thâm nhập thị trường 16
1.3.2.6 Kiểm tra và đánh giá chiến lược thâm nhập thị trường 17
1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của chiến lược thâm nhập thị trường 17
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN……….19
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY VÀ CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 21
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 22
2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 22
Trang 2công ty 23
2.3.2 Thực trạng tình hình nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược 24
2.3.3 Thực trạng xác định mục tiêu ngắn hạn của công ty 24
2.3.4 Thực trạng sử dụng các chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 25
2.3.4.1 Chính sách sản phẩm 25
2.3.4.2 Chính sách giá 26
2.3.4.3 Chính sách phân phối 27
2.3.4.4 Chính sách xúc tiến thương mại 28
2.3.5 Thực trạng phát triển về ngân sách và nhân lực cho triển khai chiến lược 28
2.3.5.1.Thực trạng phát triển ngân sách của công ty trong chiến lược thâm nhập thị trường………28
2.3.5.2.Thực trạng phát triển nguồn nhân của công ty trong chiến lược thâm nhập thị trường……… 29
2.3.6 Thực trạng đánh giá và kiểm tra thực thi chiến lược 30
CHƯƠNG III : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN……….31
3.1 CÁC KẾT LUẬN THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 31
3.1.1 Những kết quả đạt được 31
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 31
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 32
3.2 CÁC DỰ BÁO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY 33
3.2.1 Dự báo tình hình thay đổi môi trường kinh doanh hàng may mặc 33
3.2.2 Định hướng phát triển khai công ty 34
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY 35
3.3.1.Giải pháp hoàn thiện xác định các mục tiêu chiến lược ngắn hạn của chi nhánh công ty ……… … 35
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện triển khai chính sách Marketing của chi nhánh công ty 35
3.3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm 35
3.3.2.2.Giải pháp hoàn thiện chính sách giá 36
3.3.2.3.Giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối 37
3.3.2.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại 37
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện việc phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của chi nhánh công ty 38
3.3.3.1 Giải pháp hoàn thiện việc phân bổ nguồn tài chính 38
3.3.3.2 Giải pháp hoàn thiện việc phân bổ nguồn nhân lực 38
3.3.4 Một số kiến nghị 39
3.3.4.1 Kiến nghị đối với hiệp hội dệt may Việt Nam 39
3.3.4.2 Kiến nghị đối với Tổng công ty dệt may Việt Nam 39
KẾT LUẬN ……….… 41
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI “ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG
TY CP MAY VIỆT TIẾN”
Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế với các cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thịtrường đòi hỏi đòi hỏi các doanh nghiệp của nước ta phải dần chuyển các phương thức
cũ sang các hình thức kinh doanh mới Và việc chiếm lĩnh thị trường giờ đây đã trởthành một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trìnhhội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp không còn sựlựa chọn nào khác là phải nỗ lực hết mình, lựa chon một hướng đi đúng đắn, có hiêụquả, đồng nghĩa với việc xác định được một chiến lược kinh doanh hợp lý và kịp thời.Việc hoạch định chiến lược khả thi cũng chưa đảm bảo sự thành công của doanhnghiệp mà quan trọng hơn cả là triển khai thực thi chiến lược kinh doanh hiệu quả mớiđảm bảo thực sự thành công cho doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến, tôi
đã tìm hiểu về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua kết quả nghiêncứu của bản thân bằng cách sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu cùng với sựgiúp đỡ của quý công ty tôi nhận thấy việc triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty ít nhiều đã gặt hái được những thành công, tuy nhiên hiệu quả chưa thật sự cao.Công ty vẫn còn thiếu sót trong các vấn đề liên quan đến chính sách thực thi chiến lượcthâm nhập tại địa bàn Hà Nội mà điều này có ảnh hưởng lớn đến doanh số và thị phầncủa doanh nghiệp Và một nguyên nhân quan trọng là công ty chưa thực sự chú trọngđến thị trường nội địa mà chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài Vì vậy , thị trường Hà Nộimột thị trường được đánh giá có mức tăng trưởng lớn trong cả nước lại chưa được đầu
tư đúng mức
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội tại chi nhánh Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến” là đề khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn góp phần
giúp công ty triển khai một cách có hiệu quả hơn chiến lược thâm nhập thị trường HàNội
Trang 42 XÁC LẬP MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Đề tài đặt ra và trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là gì ? Nội dung và quy trình ?
Tình thế triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp? Thành công vàhạn chế ?
Giải pháp nào để doanh nghiệp triển khai hiệu quả và thành công chiến lược này ?
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3 nhóm mục tiêu chính:
Xây dựng khung lý thuyết cơ bản để nghiên cứu việc triển khai chiến lược thâmnhập thị trường
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội tại chi nhánh Tổng công ty CP May Việt Tiến Từ đó đánh giá được thành công
và hạn chế của doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nộitại chi nhánh Tổng công ty CP May Việt Tiến
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai chiếnlược thâm nhập thị trường của chi nhánh Tổng công ty CP May Việt Tiến
Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình triển khai chiến lược của chi nhánhcông ty trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay
Về không gian: Chiến lược tập trung vào
+ Sản phẩm: Công ty CP May Việt Tiến sản xuất kinh doanh rất nhiều mặt hàngnhư: áo sơ mi, quần âu, áo phông, áo jacket, caravat, phụ tùng máy may… Nhưng mặthàng chủ yếu là sản phẩm áo sơ mi nam
+ Thị trường: Do thị trường của công ty CP May Việt Tiến được phân bổ ở rấtnhiều tỉnh thành nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu ở thị trường Hà Nội, một thị trườngđược coi là lớn và triển vọng trong cả nước
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trang 5Dữ liệu sơ cấp ( Primary data ) : Là loại dữ liệu được thu thập trực tiếp từ đốitượng nghiên cứu có thể là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng Đó là những thôngtin được thu thập lần đầu tiên
Thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua các phương pháp:
+ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
+ Phương pháp thống kê, so sánh
+Phương pháp minh họa bằng đồ thị, bảng biểu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp (secondary data ) : Là những dữ liệu đã có, được tổng hợp từnguồn khác nhau, đó là những thông tin đã được thu thập trước đây vì các mục tiêukhác
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn bên trong công ty: Báo cáo tài chính,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các hợp đồng mua bán hàng hóa,…
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn bên ngoài công ty: sách, báo, internet…
Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phần mềm SPSS, Microsoft Office Excel…
Trang 6CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI: “ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN ”.
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÍ THUYẾT CƠ BẢN
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Chiến lược, chiến lược thâm nhập thị trường.
Khái niệm về chiến lược
Theo Alfred Chandler: “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản, dài hạn của
DN, đồng thời phải lựa chọn cách thức và tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiếtyếu để thực hiện các mục tiêu đó”
Theo General Ailleret : “ Chiến lược là những con đường, những phương tiện vậndụng để đạt được mục tiêu đã được xác định thông qua những chính sách”
Theo William J’.Glueck: “ Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tínhtoàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của DN
sẽ được thực hiện”
Ta thấy khái niệm về chiến lược khá trừu tượng, các quan niệm không hoàn toàngiống nhau Tuy nhiên từ những quan niệm trên có thể đưa ra một số nhận xét như sau:Chiến lược là một kế hoạch, trong đó phải bao gồm:
Những mục tiêu cơ bản, dài hạn (3 năm, 5 năm, 10 năm…), chỉ rõ những địnhhướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Các quyết định về những biện pháp chủ yếu để đạt được những mục tiêu đó
Những chính sách lớn, quan trọng nhằm thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụngtối ưu các nguồn lực đó
Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược thâm nhập thị trường được sử dụng với mục đích làm gia tăng thịphần và doanh thu cho sản phẩm hiện có của DN trên thị trường mục tiêu và công cụđược sử dụng chủ yếu là các nỗ lực marketing của DN
Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động SXKD đều hướng tới thỏa mãn tốt nhấtnhu cầu khách hàng Mỗi DN đều có thị trường riêng của mình gọi là thị phần, để tồntại và phát triển thì DN phải giữ vững được thị phần đã có và không ngừng gia tăng thịphần
Trang 7Khi một công ty tập trung vào việc mở rộng thị phần cho SP hiện tại thì công ty
đó đang tham gia vào một chiến lược thâm nhập thị trường Thâm nhập thị trường liênquan đến chính sách marketing để tác động và sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hóa củakhách hàng và tạo ra sự uy tín cho loại hàng hóa đó của công ty Theo cách này, mộtcông ty có thể tăng thị phần bằng cách lôi cuốn khách hàng của các đối thủ cạnh tranh
Do các sản phẩm có tên tuổi luôn đòi hỏi mức giá cao nên việc giành được thị phầntrong tình hình này sẽ tạo ra khả năng sinh lãi lớn
1.1.1.2 Các nhân tố cấu thành nên chiến lược thâm nhập thị trường
Mục tiêu phát triển trong dài hạn
Mục tiêu phát triển trong dài hạn đối với các DN thường đặt ra trong thời hạn 2-5năm hoặc lâu hơn nữa Trong quá trình thực hiện mục tiêu chiến lược dài hạn, các nhàquản trị thường đặt ra các mục tiêu ngắn hạn (dưới 1 năm ) dựa trên và thống nhất vớimục tiêu dài hạn Mục tiêu trong dài hạn thì thường tập trung tới các vấn đề sau: Mứclợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh… Tuy nhiên đối với CL TNTT thì 2 mục tiêudoanh thu và thị phần là 2 mục tiêu quan trọng nhất và các DN ngành may cũng khôngphải là ngoại lệ
Định vị sản phẩm cạnh tranh trên thị trường mục tiêu
Định vị sản phẩm cạnh tranh hay còn gọi là xác định vị thế sản phẩm của DN trênthị trường mục tiêu bao gồm những hoạt động marketing mang tính chất chiến lượcnhằm tìm kiếm, tạo dựng và tuyên truyền những lợi ích đặc biệt mà DN cung ứng chothị trường mục tiêu Khi định vị tốt thì sản phẩm của DN sẽ có được hình ảnh có giá trịtrong tâm trí khách hàng mục tiêu Định vị sản phẩm sẽ giúp cho DN tìm kiếm được vịtrí rất tốt trên thị trường ngay cả khi họ không phải là người cung ứng duy nhất
Nguồn tài chính và nguồn nhân lực
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi triển khai chiến lược thâm nhập thị trường cũngcần phải phân bổ nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực: Trên cơ sở mục tiêu chiến lược đã đề ra, các nhà quản trị DN đưa
ra các quyết định phân bổ nguồn lực này một cách hợp lý dựa trên nguyên tắc đúngngười, đúng việc và cho họ quyền hạn cùng với trách nhiệm, nghĩa vụ với công việcđược giao
Nguồn tài chính: Tài chính cho việc thực hiện một chiến lược phải yêu cầu được dựtoán cho phù hợp và trình lên ban lãnh đạo công ty để được phê duyệt Từ đó, ban lãnhđạo công ty có những chính sách phù hợp để huy động các nguồn vốn cần thiết để phục
Trang 8vụ chiến lược được hiệu quả, kịp thời và trong quá trình triển khai chiến lược sử dụngvốn một cách hợp lý, tránh lãng phí, lạm dụng.
1.1.1.3 Các trường hợp áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường đều về trườnghợp áp dụng có phù hợp với đặc điểm của công ty và tình hình thị trường hay không.Các trường hợp áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường:
Thị trường hiện tại của DN chưa bão hòa Nghĩa là lượng hàng hóa cung ứng trênthị trường chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Do đó DN có thể sản xuấtthêm sản phẩm để đáp ứng nhu cầu chưa được thỏa mãn của khách hàng
Tỉ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng, nếu DN nhận thấy nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm mà DN sản xuất có xu hướng tăng lên thì quyết định xây dựngchiến lược thâm nhập thị trường là đúng đắn
Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm do doanh số toàn ngành đang gia tăng Chiếnlược thâm nhập thị trường có thể giúp DN gia tăng thị phần, lợi dụng những kẽ hở củathị trường để tập trung các nỗ lực và giành được thị phần của đối thủ cạnh tranh
Có mỗi tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing: là khi chi phí mà DN bỏ
ra tăng lên thì DN sẽ bán được nhiều hàng hơn
Việc phát triển kinh tế theo quy mô đem lợi thế cạnh tranh chủ yếu cho DN
Chính sách là sự đảm bảo cho ủy quyền của các nhà quản trị cấp cao và có tác dụngkhuyến khích tính chủ động sáng tạo của những nhà quản trị cấp dưới
Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để kiểm tra và tự kiểm tra trong quảntrị
Trang 91.1.2 Các lý thuyết cơ bản
1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến lược
Triển khai chiến lược: là quá trình hiện thực hóa các mục tiêu của chiến lược, làviệc chuyển ý tưởng kế hoạch sang hành động cụ thể
Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là việc DN dựa vào một chiến lượcthâm nhập thị trường đã được thiết lập sẵn trên giấy tờ để đem ra hiện thực hóa chúngthông qua các chính sách, hành động cụ thể Vấn đề quan trọng của triển khai chiếnlược là phải đưa ra các cách thức cụ thể, hiệu quả để thực hiện các hoạt động và chínhsách đã được định sẵn và phải điều chỉnh, thay đổi chiến lược theo chiều hướng tíchcực
Trong một chiến lược việc hoạch định chiến lược là rất quan trọng nhưng triểnkhai chiến lược lại điều cốt lõi để quyết định thành công cho chiến lược Chính vì vậy,vấn đề triển khai chiến lược phải đặc biệt quan tâm tại các DN
1.1.2.2 Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
Khung phân tích của McKinsey được phát triển nhằm đơn giản hóa sự phức tạptrong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của thực thi chiến lược Bảy nhân tố của khung7S có quan hệ qua lại mật thiết với nhau và do đó, rất khó (thậm chí là không thể) tạo
ra một sự tiến bộ trong một nhân tố mà không tạo ra sự thay đổi ở các nhân tố khác
Bảng 1.1: Mô hình 7-S McKinsay
Nguồn slide quản trị chiến lược
Cơ cấu tổ chức ( Structre ): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các
quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập
Chiến lược ( Stratergy ): Chiến lược nhằm tạo ra những họat động có định huớng mục
tiêu của doanh nghiệp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thíchứng với môi trường xung quanh
Trang 10Những hệ thống (Systems ): Các quá trình, qui trình thể hiện cách thức tổ chức vận
hành hàng ngày Các quy trình đều đặn, cũng như các dòng thông tin chính thức vàkhông chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược
Kĩ năng (Skills) : Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức Đây là những
đặc điểm và khả năng nổi trội của doanh nghiệp
Đội ngũ cán bộ ( Staff ) :Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực Mỗi nhân
viên đều quan trọng và sự phối hợp khả năng mỗi cá nhân mang lại kết quả chung chodoanh nghiệp
Phong cách ( Style ): Phong cách quản lý hay cách thức giao tiếp con người với nhau Mục tiêu cao cả (Super – ordinate Goal): Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các
mục tiêu Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới về triển khai chiến lược kinh doanh
Khái luận về quản trị chiến lược kinh doanh của Fred.R.David với 2 chương nghiêncứu về triển khai chiến lược kinh doanh chủ yếu là các chính sách triển khai chiến lượckinh doanh
Triển khai chiến lược kinh doanh của David Aaker do Đào Công Bình –Minh Đứcbiên dịch đã nghiên cứu cụ thể chi tiết về triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.2 Những công trình nghiên cứu trong nước về triển khai chiến lược
Đề tài: Hoàn thiện chiến lược Marketing thâm nhập thị trường than Nhật Bản tạicông ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex của TS Đỗ Thị Bình – Giảng viên trườngĐại học Thương Mại
Công trình nghiên cứu của sinh viên các khóa trước
Đề tài : Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội Công ty CP may Đức Giang - Nguyễn Ngọc Cường - 41A2
Đề tài: Giải pháp triển khai chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế tại DNTNThanh Tuấn - Nguyễn Thế Anh – 2009
Đề tài: Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường sản phẩm Muối của Tổng công
ty Muối Việt Nam – Phí Thị Hường- 41A7
Nhận thấy các đề tài này đã hệ thống khá tốt về chiến lược thâm nhập thị trường, hầuhết người viết đã khái quát khá rõ nét quy trình phát triển chiến lược thâm nhập thị trường
Trang 11của doanh nghiệp mình Đó là cơ sở tham khảo hữu ích cho tôi trong quá trình tiếp cận vànghiên cứu đề tài của mình Nhìn chung các bạn đã đánh giá đưa ra điểm mạnh, điểm yếukhi doanh nghiệp của mình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường nhưng lại chưa đưa
ra được những giải pháp thực sự khả quan và phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệpmình
1.3 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mô hình nội dung nghiên cứu
Bảng 1.2: Mô hình nội dung nghiên cứu triển khai CL TNTT
Nguồn tác giả
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
1.3.2.1 Phân tích tình thế triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Xây dựng các chính sách Marketing và nhân sự
Phân tích tình thế triển khai CL TNTT
Nhận dạng các SBU và mục tiêu chiến lược
Xây dựng mục tiêu ngắn hạn
Phân bố nguồn nhân lực và ngân sách
Đánh giá
Trang 12Bảng 1.3: Mô hình môi trường vĩ mô
Nguồn slide quản trị chiến lược +Tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ
bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên
+Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh
tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tốnày đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh
nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩthuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứngdụng
+Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của
một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằmnhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượngvăn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngànhkinh doanh
+Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn củacác nhà đầu tư
Môi trường vi mô
NHÂN TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI
DOANH NGHIỆP
NHÂN TỐ KINH TẾ- TỰ
NHIÊN
NHÂN TỐ CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
NHÂN TỐ CÔNG NGHỆ
Trang 13Bảng 1.4: Mô hình môi trường vĩ mô
Nguồn slide quản trị chiến lược
bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các nguồn lực về con người, tài chính, công nghệ,sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến, quảng cáo… của doanh nghiệp Ngoài ra còn
có văn hóa doanh nghiệp
1.3.2.2 Nhận dạng các SBU và mục tiêu chiến lược
Nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược ( SBU)
Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU): là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc tậphợp các ngành kinh doanh có liên quan, có đóng góp quan trọng vào sự thành công củadoanh nghiệp
Đối với các DN có quy mô lớn, nhiều mặt hàng kinh doanh thì việc vận hành sảnxuất kinh doanh thường chậm chạp, phức tạp và khó tập trung mọi nguồn lực Do vậy,các DN thường xác định các SP chủ đạo mang lại cho DN doanh thu lớn và được gọi làSBU của DN SBU có khách hàng và ĐTCT xác định, sẽ tự đề ra kế hoạch độc lập chomình
Mục tiêu chiến lược
Trang 14 Mục tiêu của CL TNTT là những kết quả, trạng thái mà công ty muốn đạt tới trongtương lai nhờ việc áp dụng CL TNTT.
Mục tiêu là cái mốc đánh giá chặng đường mà DN cần phải đi Việc xác định mụctiêu của CL TNTT cần phải kết hợp chặt chẽ giữa những cái mà DN muốn, cần và cóthể đạt được để có thể đạt ra mục tiêu đúng đắn và hợp lí
Việc thiết lập mục tiêu của CL TNTT là hết sức quan trọng vì :
Là cơ sở để phân phối ngân sách và nguồn lực trong quá trình thực hiện
chiến lược
Là cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các quản trị viên
Là công cụ quan trọng để kiểm soát tiến trình thực hiện CL TNTT
Là căn cứ ưu tiên của tổ chức, bộ phận, của phòng ban
Tạo động lực để các quản trị viên, các nhân viên trong DN thực hiện
công việc của mình
Vậy để xác định được đúng mục tiêu cần phải:
Các mục tiêu phải được xác định rõ ràng trong từng thời gian tương ứng
và phải có các mục tiêu chung cũng như mục tiêu riêng cho từng bộ
Mục tiêu chính trị: quan hệ tốt với chính quyền địa phương, quan hệ với chính phủnhằm nắm bắt kịp thời thông tin
Trang 15Mục tiêu ngắn hạn là chỉ đạo hướng dẫn các nỗ lực, hoạt động của mọi thành viên
và góp phần để hoàn thành mục tiêu chiến lược của DN
Ngành dệt may Việt Nam có mục tiêu dài hạn phát triển tới 2015 và định hướngtới 2020 là phát triển ngành dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp mũinhọn về xuất khẩu, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiềuviệc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với kinh tế khuvực và thế giới Mục tiêu cụ thể tăng trưởng sản xuất hàng năm giai đoạn 2011-2020 là12-14% và tăng trưởng xuất khẩu hàng năm là 20% với mức doanh thu năm 2015 là22,5 tỷ USD, năm 2020 là 31 tỷ USD Đó chính là mục tiêu phấn đấu của cả ngành sau
đó phân bổ cho từng DN may các mục tiêu cụ thể về doanh thu, mức tăng trưởng đểđóng góp cho sự phát triển của ngành
1.3.2.4 Các chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Các chính sách marketing
Chính sách phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường: là quy trình phân chia thị trườn thuộc thể thành các nhómnhỏ trên cơ sở những đặc điểm về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm hành vi…
Chính sách phân đoạn thị trường được tiến hành dựa trên 4 nhóm nhân tố chính:địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi mua của người tiêu dung Phân đoạn thịtrường giúp DN dễ dàng trong việc sử dụng các chính sách marketing và phân bổnguồn lực hợp lý
Đối với các Dn ngành may, chính sách phân đoạn thị trường được sử dụng nhưmột công cụ định hướng chó sự phát triển của DN Đối với đặc thù sản phẩm may mặc
ở VN thì DN may thường phân đoạn thị trường theo hành vi mua và lứa tuổi, mức thunhập Các DN may sau khi phân đoạn thị trường thì sẽ tập trung vào từng đoạn thịtrường đó mỗi DN may sẽ lựa chon cho mình những đoạn thị trường mục tiêu để pháttriển và tạo ưu thế riêng cho DN
Trang 16 Lựa chọn vị thế của sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm
Đối với chiến lược thâm nhập thị trường thì định vị sản phẩm có 2 mục
Chính sách giá cả
Giá cả là một thuộc tính căn bản, là một phần thực tế của bản thân sản phẩm.Trong chiến lược thâm nhập thị trường, doanh nghiệp thường định giá thấp hơn giá củađối thủ cạnh tranh để bán được nhiều sản phẩm hơn, nhưng vẫn đảm bảo có lãi và lợinhuận mang lại chủ yếu do số lượng sản phẩm bán ra tăng cao
Chính sách giá cả của DN là tập hợp những cách thức và quy tắc xác định mứcgiá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ dao động cho phép biến đổi mức giá cơ sởtrong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty trênthị trường
Hiện nay, các DN may mặc Việt Nam đa phần định giá dựa trên chi phí: Phươngpháp định giá= chi phí + thuế +lãi dự tính/1 đơn vị sản phẩm
VN đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nên vấn đề cạnh tranh khốc liệt tạithị trường trong nước là không thể tránh khỏi Do vậy, khi định giá các DN may VNngoài dựa vào chi phí cơ bản mà còn dựa vào thị trường cung cầu và ĐTCT Hiện nay,vấn đề nguyên phụ liệu may được coi là vấn đề nan giải nhất của các DN may từ nướcngoài thông qua các nhà trung gian thương mại nên dẫn tới chi phí thường là rất cao
Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là những chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm củacông ty, về tất cả những gì mà công ty có thể đưa ra thị trường để tiêu thụ được sảnphẩm của mình Chính sách sản phẩm được coi là vũ khí cạnh tranh cơ bản và bềnvững nhất Chính sách sản phẩm liên quan đến chủng loại sản phẩm, chất lượng, bao
bì, mẫu mã
Đối với các DN ngành may hiện nay thì vấn đề về phát triển sản phẩm được coi làvấn đề quan trọng hàng đầu Như mọi người đều biết hàng may mặc là hàng hóa có
Trang 17tính thẩm mỹ cao và được thay đổi theo xu thế của thời đại Tuy nhiên sản phẩm maymặc Việt Nam chưa được đánh giá cao về thiết kế và mẫu mã vì vậy nhiều doanhnghiệp vẫn còn gặp khó khăn khi c ạnh tranh tại thị trường nước ngoài.
Chính sách phân phối
Quản trị phân phối hàng hóa bao gồm các nhiệm vụ liên quan đến việc lập kếhoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơitiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa của người tiêu dung
Trong chính sách phân phối trên thị trường thâm nhập cần chú ý xác định trunggian phân phối và các kênh phân phối
Các trung gian phân phối
+ Trung gian bán buôn
+ Trung gian bán lẻ
Kênh phân phối
+ Kênh cấp 0: là kiểu phân phối mà nhà sản xuất bỏ qua tất cả các trung gianmarketing và sử dụng đội ngũ nhân viên bán hàng của mình để phân phối trực tiếp đếnngười tiêu dùng
+ Kênh cấp 1: Là sự liên kết trực tiếp với người bán lẻ, nhà sản xuất thi hànhmột số biện pháp kiểm soát và tác động lên hoạt động của họ
+ Kênh cấp 2: Trên thị trường hàng tiêu dung có hai loại trung gian là trunggian bán buôn và trung gian bán lẻ còn trên thị trường hàng công nghiệp có thể làngười phân phối hoặc đại lí công nghiệp Với kênh này, nhà sản xuất có thể mất quyềnkiểm soát trong quá trình bán sản phẩm, khó thu được thông tin phản hồi từ phía ngườitiêu dùng
+ Kênh cấp 3: Kênh này các trung gian đảm nhận tất cả chức năng như phânphối, tồn trữ hàng hóa, sự chuyên môn hóa cao
Các DN may mặc VN áp dụng kênh cấp 1 thông qua các showroom trưng bày,đây là bộ mặt của công ty nên vấn đề về trưng bày và mặt bằng được DN rất chú trọng.Các DN may tại VN sử dụng kênh cấp 1 phổ biến nhất
+ Kênh cấp 3 và cấp 4: thì các DN may mặc vừa và lớn thường ít sử dụng màthường áp dụng cho các DN nhỏ và thương hiệu kém
Chính sách xúc tiến thương mại
Chính sách xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing có chủ đíchđược định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi với
Trang 18bạn hàng, với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm Bản chất của nó là truyền tin về
SP và DN để thuyết phục họ mua hàng
Các công cụ chính được áp dụng trong thượng mại cho triển khai thị trường thịtrường:
+ Quảng cáo
+ Chào hàng cá nhân trực tiếp
+ Xúc tiến bán hàng khuyến mại
Con người là yếu tố then chốt đối với sự phát triển của mỗi công ty Chính vì vậy, cáccông ty phải có các chính sách nhân sự phù hợp với từng chiến lược kinh doanh củacông ty
Chính sách nhân sự chủ yếu bao gồm:
Chính sách tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo nhân sự phù hợp với mục tiêu chiếnlược
Có chính sách đãi ngộ tài chính như: gắn thành tích và lương thưởng với thực thichiến lược, chế độ đãi ngộ thống nhất, giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ và tạo môitrường văn hóa nhân sự hỗ trợ chiến lược
1.3.2.5 Phân bổ nguồn lực cho chiến lược thâm nhập thị trường
Triển khai ngân sách cho chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược không thể thực hiện được nếu không có ngân sách.Doanh nghiệp cần xácđịnh rõ việc phân bổ ngân sách và nguồn lực cho quyết định sản phẩm.Ngân sách chochiến lược thâm nhập thị trường có thể lấy từ các nguồn chủ yếu sau:
Từ các hoạt động thường xuyên và các nguồn lực tài chính nội tại
Tăng cường các khoản nợ dài hạn mới hoặc mở rộng vốn chủ sở hữu thông qua việcthay đổi cơ cấu tài chính
Triển khai nguồn lực cho chiến lược thâm nhập thị trường
Trang 19Để triển khai chiến lược thâm nhập có hiệu quả công ty phải xác định rõ nguồnnhân lực dành cho chiến lược được tận dụng những người cũ hay đào tạo và tuyểndụng nhân viên mới.
Để triển khai được chiến lược kinh doanh hiệu quả thì các doanh nghiệp mayViệt Nam cần chú ý tới vấn đề phân bổ nguồn lực cho hợp lý Nếu nguồn lực trongdoanh nghiệp còn thiếu và kém thì cần phải có chính sách đào tạo, tuyển dụng nhằmphát triển đội ngũ nhân sự đảm bảo về chuyên môn và nghiệp vụ
1.3.2.6 Kiểm tra và đánh giá chiến lược thâm nhập thị trường
Đối với chiến lược thâm nhập thị trường , giai đoạn kiểm tra đánh giá chiến lượcrất quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp phát hiện những cơ hội và né tránh những đedọa, duy trì những kết quả phù hợp với mong muốn của nhà quản trị, giải quyết cácvấn đề còn tồn tại
Quy trình đánh giá hiệu quả triển khai chiến lược:
Xác định nội dung kiểm tra chiến lược
Đề ra những tiêu chuổn để kiểm tra
Xác định hệ thống đo lường hiệu quả
So sánh kết quả thực hiện với tiêu chuổn
Điều chỉnh
Hoạt động kiểm tra và đánh giá phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Đảm bảo tính linh hoạt: sự linh hoạt trong công tác kiểm tra đánh giá giúp doanhnghiệp có những điều chỉnh kịp thời do đó hiệu quả của chiến lược sẽ cao hơn.Cácdoanh nghiệp phải kết hợp hai hình thức kiểm tra là : kiểm tra định kỳ và kiểm tra bấtthường
Kiểm tra đánh giá chiến lược phải đảm bảo tính dự phòng: tính dự phòng đòi hỏiviệc kiểm tra đánh giá phải trở thành các căn cứ, các cơ sở để xác định mục tiêu và cácgiải pháp tương lai hoặc là cơ sở để điều chỉnh chiến lược phù hợp với xu hướng vàmức độ biến động cảu môi trường kinh doanh
Công tác kiểm tra đánh giá phải tập trung vào các điểm, nộ dung thiết yếu, quantrọng
1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của chiến lược thâm nhập thị trường
Thị phần:
Trang 20Thị phần của doanh nghiệp được hiểu là tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếmđược.Thị phần được tính bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu một mặt hàng cụ thể củadoanh nghiệp so với doanh thu của toàn thị trường về mặt hàng đó:
Thị phần của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp X100%
Doanh thu bán hàng của toàn ngành
Thị phần là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của chiến lược thâm nhậpthị trường.Thị phần mà doanh nghiệp chiếm được lớn hoặc có xu hướng tăng lên so vớicác đối thủ canh tranh chứng tỏ hoạt động thâm nhập thị trường thực hiện tốt và ngượclại Cần tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời
Doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận là 2 mục tiêu chung, lâu dài của các doanh nghiệp.Tùytheo từng giai đoạn phát triể của doanh nghiệp mà nó có được đưa lên vị trí quan trọngnhất hay không? Với chiến lược thâm nhập thị trường, mục tiêu quan trọng nhất là tăngthị phần tại thị trường hiện tại của công ty, nhưng nó không thể không mâu thuẫn vớimục tiêu chung của doanh nghiệplà tăng doanh thu và lợi nhuận,vì vậy để đánh giáhiệu quả của chiến lược cần quan tâm tới cả mục tiêu doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu bán hàng = Sản lượng tiêu thụ x Đơn giá
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
Mức độ nhận biết của khách hàng với thương hiệu
Thương hiệu là dấu hiệu đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa.Một chiến lượcthành công nếu nó làm tăng mức đọ nhận biết của khách hàng với thương hiệu củadoanh nghiệp, khi nhắc tới thương hiệu doanh nghiệp để lại nhiều ấn tượng
Trang 21
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY VÀ CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN
Về Tổng công ty CP May Việt Tiến
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty May Việt Tiến
- Tên giao dịch quốc tế: Viet Tien Garment Export and Import Company
- Tên viết tắt: VTEC
- Trụ sở giao dịch: Số 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố HồChí Minh
- Điện thoại: 08.38.640800
- Fax: 08.38.645085
- Website: www.viettien.com.vn
- Các chi nhánh: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang
Được thành lập từ năm 1976, công ty may Việt Tiến với tiền thân là một nhà máynhỏ mang tên “ Thái Bình Dương Kỹ Nghệ Công Ty ”, với thiết bị cũ kỹ lạc hậu, lúcđầu chỉ có hơn 100 lao động, chủ yếu là may gia công xuất khẩu Nhưng sau hơn 30năm xây dựng và phát triển, dưới sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của toàn thể cán
bộ công nhân viên, công ty may Việt Tiến đã mở rộng, phát triển thành Tổng công tymay Việt Tiến hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con bao gồm 12 xínghiệp, 17 công ty con và công ty liên kết, với tổng số cán bộ công nhân viên là 21.600người
Và đến ngày 30/8/2007 Bộ trưởng Bộ Công Thương chính thức quyết địnhchuyển Tổng Công Ty May Việt Tiến thành Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến
Về chi nhánh Tổng Công ty May Việt Tiến tại Hà Nội
Trang 22Không chỉ chiếm lĩnh thị trường thành phố Hồ Chí Minh, công ty may Việt Tiếncòn muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra thị trường phía Bắc mà trungtâm là Hà Nội Do vậy, từ năm 1993 công ty may Việt Tiến đã đặt cửa hàng bán vàgiới thiệu sản phẩm tại 27-29 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội Khi được khách hàngbiết đến, tín nhiệm sản phẩm của công ty được nâng cao và do yêu cầu kinh doanh,ngày 01/7/1993 Tổng giám đốc công ty may Việt Tiến đã quyết định chuyển đổi cửahàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại Hà Nội thành Chi nhánh Công ty May ViệtTiến.
Ngày 08/12/1998 trụ sở giao dịch chuyển về địa điểm mới 57A Phan Chu Trinh
Hà Nội ( Có hợp đồng Thuê giữa công ty trách nhiệm hữu hạn Bic Tungshing vớiCông ty may Việt Tiến )
- Tên giao dịch đối ngoại là VTEC HANOI
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 302324 cấp ngày 02/11/1994
Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Tổng công ty CP May Việt Tiến
- Chi nhánh tổ chức các cửa hàng đại lý bán và giới thiệu sản phẩm của công
ty Làm tăng doanh thu của chi nhánh, mang lại nguồn thu đáng kể góp phẩn củng cốvai trò vị thế của Chi nhánh trên thương trường
- Tổ chức sản xuất - kinh doanh dịch vụ gia công mặt hàng may mặc, kinhdoanh, lắp ráp thiết bị máy may công nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tổng công ty CP May Việt Tiến
Bảng2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh