1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bản vẽ thi công hạng mục Đường Bắc Nam khu đô thị hồ xương rồng-thành phố thái nguyên - tỉnh thái nguyên

19 669 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa hình và địa chất công trình * Địa hình: Hiện trạng xây dựng đờng Bắc Nam gồm hai phần: - Phần nền đờng Bắc Nam hiện có.. - Phần nền đất ruộng phía Bắc của đờng Bắc Nam hiện có và phí

Trang 1

Chơng i

Các căn cứ thiết kế

1.1 các căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam;

- Luật đầu t số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc Hội khoá

XI, kỳ họp thứ 8;

- Luật bảo vệ môi trờng số 52/2005/QH11 do Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu t xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quan lý chất lợng công trình xây dựng;

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 28/4/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quan lý chất lợng công trình xây dựng;

- Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quan lý chi phí đầu t xây dựng công trình;

- Căn cứ quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã đợc thủ tớng chính phủ phê duyệt tại quyết

định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2005

- Căn cứ Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban Nhân Dân tỉnh Thái Nguyên về việc thu hồi Giấy chứng nhận đầu t, chấm dứt hoạt động của Công ty TNHH INTRA Việt Nam và chuyển giao dự án cho Công

ty CP Sông Đà 2 làm Chủ đầu t

- Căn cứ Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2010 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Hồ Xơng Rồng, thành phố Thái Nguyên

- Căn cứ hợp đồng số 09/2010-DAĐT (20/2/2010 - DAĐT) ngày 22 tháng 02 năm 2010 về việc Thiết kế BVTC dự án đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị

Hồ Xơng Rồng - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan

1.2 Nhiệm vụ thiết kế :

Thiết kế bản vẽ thi công hạng mục đờng Bắc Nam thuộc Khu đô thị Hồ Xơng Rồng thuộc phờng Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 2

với các hạng mục nh sau:

1 Đờng giao thông

2 Hệ thống thoát nớc ma

3 Các đờng ống đấu nối nớc thải

1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật áp dụng:

- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD ban hành theo quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trởng Bộ xây dựng

- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

- TCVN 4054 –2005: Đờng ô tô - yêu cầu thiết kế

- TCXD 104 – 2007 : Đờng đô thị – Yêu cầu thiết kế

- 22 TCVN 211 –06: Quy trình thiết kế áo đờng mềm

- TCVN 4447 – 87: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- 22 TCVN 334 – 06 : Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đờng ôtô

- 22 TCN 237- 01: Điều lệ báo hiệu đờng bộ

- TCVN 3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế cấp thoát nớc Mạng lới bên ngoài

- TCXDVN 33:2006 Cấp nớc - Mạng lới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 51:1984 Thoát nớc, Mạng lới bên ngoài và công trình

1.4 Các tài liệu có liên quan

- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 do Công ty CP t vấn khảo sát thiết kế và xây lắp Thành Công lập và do chủ đầu t cung cấp

- Tài liệu khảo sát địa chất do Công ty TNHH Công nghệ địa kỹ thuật môi tr-ờng lập tháng 3 năm 2006 do chủ đầu t cung cấp

- Tài liệu khảo sát địa chất tuyến đờng Bắc Nam do Công ty CP TV Tài nguyên và Môi trờng Việt Nam thực hiện tháng 7 năm 2010

- Hồ sơ quy hoạch đã đợc UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt

- Dự án đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Hồ Xơng Rồng đã đợc UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt

- Các số liệu điều tra, khảo sát thực địa do các chuyên gia của Công ty t vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam thực hiện

2

Trang 3

chơng II

các điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất xây dựng

2.1 điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí, quy mô và giới hạn khu đất

* Vị trí: Khu đất nghiên cứu dự án Khu đô thị Hồ Xơng Rồng thuộc phờng

Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Hiện trạng khu đất chủ yếu là đất nông nghiệp dân c tập trung tha thớt, đất trồng màu và ao hồ

* Quy mô: 45,05 ha.

* Giới hạn khu đất:

- Khu đất có ranh giới tơng đối phức tạp tổng diện tích là 45,05ha với các mặt tiếp giáp nh sau:

- Phía Bắc giáp khu dân c cũ, phía nam của đờng Xơng Rồng

- Phía Đông giáp lô 1 đờng Cách Mạng Tháng 8

- Phía Nam giáp đờng Bắc Nam

- Phía Tây giáp khu dân c ven đờng Lơng Ngọc quyến và đờng Phan Đình Phùng

2.1.2 Địa hình và địa chất công trình

* Địa hình:

Hiện trạng xây dựng đờng Bắc Nam gồm hai phần:

- Phần nền đờng Bắc Nam hiện có

- Phần nền đất ruộng phía Bắc của đờng Bắc Nam hiện có và phía Nam đờng Bắc Nam hiện có chủ yếu giáp các nhà dân

Cao độ hiện trạng mặt đờng Bắc Nam và cao độ mặt ruộng hai bên đờng không đồng đều, chênh lệch tơng đối lớn

+ Cao độ mặt đờng dao động từ 26,50m đến 27,00m

+ Cao độ nhà dân phía Nam của đờng Bắc Nam dao động tơng tự nh cao độ

đờng Bắc Nam

+ Cao độ đất ruộng phía Bắc của đờng Bắc Nam dao động từ 23,0m đến 25,6m

* Địa chất công trình:

Trong phạm vi đờng Bắc Nam theo tài liệu khảo sát của công ty cổ phần t vấn Tài nguyên và môi trờng Việt Nam lập tháng 7 năm 2010 cho thấy các lớp địa chất

đợc mô tả nh sau:

Trang 4

Các lớp tính từ

trên xuống

Lớp số 1 Lớp số 1: Dày từ 0,3m - 0,5 m, Lớp số 1: Tại những vị trí hố khoan

kiểm tra trên mặt đờng thành phần bao gồm lớp đá dăm, cuội sỏi dảI đ-ờng đợc gắn kết bằng nhựa đđ-ờng chiều dầy từ 0,3m-0,5m và lớp đất

đắp nền đờng dày từ 0,5m

Lớp số 2 Chiều dày trung bình 1,5m Lớp bùn sét màu đen nguồn gốc

sông hồ có thành phần tơng đối

đồng nhất Hàm lợng sét trung bình trên 31%, bụi 33,9%, cát 34% Trong lớp 2 có mặt ít sạn cát, khá nhiều mảnh vỏ sò ốc Trong quá trình khảo sát không tiến hành lấy mẫu thí nghiệm.

Lớp số 3 Chiều dầy trung bình trong các

hố khoan xác định đợc đến độ sâu 7m là 4,2m

Thành phần gồm sét, sét pha màu nâu vàng, vàng nhạt trạng thái dẻo mềm

đến dẻo cứng có lẫn dăm sạn.

Lớp số 4 Chiều dầy trong các hố khoan

xác định đợc đến độ sâu 7m là 1,5m.

Thành phần gồm cát hạt mịn, màu xám đen trạng thái bở rời Đây là lớp cát chảy trạng thái bở rời khả năng chịu tải rất yếu.

Địa chất của phần khảo sát cho đờng Bắc Nam thay đổi tơng đối nhiều:

2.1.3 Khí hậu

a) Khí hậu:

Chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa với mùa hè nóng chịu

ảnh hởng của gió Đông Nam và gió Nam ẩm ớt( tháng 5/6 đến tháng 9/10) , mùa

đông lạnh khô, chịu ảnh hởng của gió Mùa Đông Bắc khô (tháng 10/11 đến tháng 3/4)

b) Nhiệt độ và độ ẩm của không khí

- Trung bình cả năm: 25,3oC

- Tháng cao nhất: 36,8oC ( Tháng 6 )

- Tháng thấp nhất: 10,8oC ( Tháng 1 )

- Độ ẩm trung bình năm : 75% -90%

c) Ma :

- Hàng năm: 1628,8 mm/năm

- Tháng nhiều nhất: 270mm/Tháng8

- Tháng ít nhất: 41,35mm/Tháng12

- Số ngày ma trong năm: 146 ngày : ( 87,9% vào mùa ma từ tháng 4 - tháng

10 )

- Tháng ma nhiều nhất vào tháng 8 ( 20 ngày )

d) Gió :

- Mùa hè: Hớng đông nam

4

Trang 5

- Mùa đông: Hớng đông bắc.

- Tốc độ gió: 3,4m/s

2.1.4 Địa chất thuỷ văn

Tại thời điểm khảo sát khu vực dự kiến xây dựng có tồn tại nớc mặt Nớc mặt

có trong ao hồ, kênh, mơng, trên bề mặt ruộng và các hệ thống thoát nớc xung quanh tuyến đờng làng có sẵn Nguồn nớc chủ yếu là nớc ma, nớc tới tiêu và nớc thải sinh hoạt

2.2 Hiện trạng tổng hợp

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất:

Trong phạm vi xây dựng lại đờng Bắc Nam chủ yếu là đất của đờng Bắc Nam hiện trạng, một phần là đất nông nghiệp và một phần thuộc đất của dân c sống hai bên đờng hiện trạng

2.2.2 Hiện trạng dân c và công trình kiến trúc:

- Trên khu đất xây dựng đờng Bắc Nam hiện có, hai bên đờng là các công trình nhà ở của nhân dân Chủ yếu là các nhà xây của dân cả kiên cố lẫn tạm thời

2.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

2.2.3.1 Giao thông :

Phạm vi xây dựng đờng Bắc Nam hiện trạng có phần đờng hiện trạng có chiếu rộng khoảng 5,5m, mặt đờng là bê tông nhựa

2.2.3.2 Cấp điện:

Trên đờng Bắc Nam hiện có có hệ thống cấp điện cho dân c sống hai bên đ-ờng, hiện trạng các đờng điện này hiện đang đi nổi

2.2.3.3 Cấp nớc:

Hiện trên đờng Bắc Nam có ống cấp nớc của thành phố đi sát nhà dân phía Nam của đờng Bắc Nam hiện trạng ống cấp nớc này sẽ đợc xây dựng lại vào vị trí vỉa hè của đờng Bắc Nam

2.2.3.4 Hệ thống thoát nớc:

- Tuyến đờng Bắc Nam cha có hệ thống thoát nớc ma cũng nh hệ thống thoát nớc thải chạy dọc hai bên đờng

- Trên đờng Bắc Nam có dự án thoát nớc thải thành phố chuẩn bị xây dựng Trên đờng Bắc Nam tuyến cống đi phía hè phía Nam của tuyến đờng

- Trên đờng Bắc Nam hiện trạng có 3 cống thoát nớc ma thoát nớc từ phía Nam sang phía Bắc của đờng

Trang 6

Chơng iII

giải pháp thiết kế

3.1 giải pháp thiết kế đờng Bắc Nam:

3.1.1 Hiện trạng tuyến đờng Bắc Nam:

Đờng Bắc Nam là tuyến đờng nhựa đã có, hiện nay vẫn đợc sử dụng Đờng Bắc Nam là một phần của tuyến đờng nối từ đờng Phan Đình Phùng về Hà Nội Đoạn

đờng của dự án có chiều rộng nền đờng khoảng 11m và chiều rộng mặt đờng khoảng 7,0m Mặt đờng bằng đá dăm thấm nhập nhựa, hai bên đờng có nhiều nhà dân ở phía Nam của đờng mật độ nhà dân khá dày và bám sát lề đờng

3.1.2 Thiết kế tuyến đờng Bắc Nam:

a) Nguyên tắc chung

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/500 đã đợc UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt

- Tuân theo thiết kế cơ sở đã đợc sở xây dựng tỉnh Thái Nguyên thẩm định

b) Các quy trình, quy phạm áp dụng

* Bình đồ các tuyến đờng

- Bình đồ các tuyến đờng, vị trí các điểm đấu nối các tuyến đờng tuân theo quy hoạch và dự án đã đợc phê duyệt

+ Tọa độ điểm đầu: X =2387184.14

Y =431384.42 + Tọa độ điểm cuối: X =2387411.41

Y =432345.52

- Bán kính cong nằm bé nhất trên bình đồ R=200.00m

- Bán kính cong bó vỉa bé nhất Rmin = 7.5m

* Trắc dọc các tuyến:

- Cao độ và độ dốc của các tuyến đờng hoàn toàn phụ thuộc vào cao độ khống chế các điểm giao của các tuyến Cao độ tuân theo thiết kế cơ sở đã đợc Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên thẩm định

6

Trang 7

* Mặt cắt tuyến đờng

Theo quy hoạch chi tiết đã đợc phê duyệt, tuyến đờng Bắc Nam có mặt cắt

nh sau

+ Chiều rộng mặt đờng: 15.0m (dốc ngang 2 mái độ dốc 2%)

+ Chiều rộng vỉa hè: 6m+3m= 9.0m ( độ dốc 1.5%)

+ Lộ giới: 24.0m

Nền đờng đợc mở rộng sang hai phía của đờng Bắc Nam nhng chủ yếu là mở rộng về phía Bắc

- Cấu tạo nền đờng: Nền đờng đợc đắp bằng đất đồi sau khi đã bóc hữu cơ dày trung bình 0.3m Tại các vị trí dới nền đắp mở rộng gặp lớp đất bùn thì bóc bỏ hoàn toàn và thay bằng đất mới, đắp đất đầm nén đạt độ chặt K=0.95

* Kết cấu áo đờng

- áo đờng thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06

- Cấp hạng đờng: theo thiết kế cơ sở đã đợc thẩm định đờng Bắc Nam sử dụng kết cấu mặt đờng cấp cao A1

- Kết cấu áo đờng nh sau:

+ Các thông số tính toán : Tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn P=120 KN

áp lực tính toán lên mặt đờng p = 0.6 (Mpa)

Đờng kính vệt bánh xe D=36 (cm)

+ Cấu tạo các lớp kết cấu áo đờng :

Bê tông nhựa hạt mịn rải nóng dày 40 mm

Tới nhựa lỏng dính bám 0.5KG/m2

Bê tông nhựa hạt trung rải nóng dày 60 mm

Tới nhựa lỏng dính bám 1KG/m2

Cấp phối đá dăm loại 1 dày 200 mm

Cấp phối đá dăm loại 2 dày 300 mm

500 mm lớp đất sát đáy móng đầm chặt K=0.98

Nền đất đầm chặt K=0.95

Đối với nền đào nằm trên lề đờng cũ, nếu độ chặt không đủ K95 thì phải xáo xới trong phạm vi 30cm rồi đầm nén lại để đợc độ chặt K=95

* Bù vênh mặt đờng cũ:

Tại vị trí có mặt đờng cũ kết cấu mặt đờng chỉ bao gồm 2 lớp BTN dày 10cm Tại các vị trí chiều cao từ đờng thiết kế mới đến cao độ của đờng cũ lớn hơn 10cm phải tiến hành bù vênh, bù vênh chia làm hai loại nh sau :

Trang 8

+ Tại các vị trí có cao độ bù vênh lớn hơn 8cm thì bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1

+ Tại các vị trí cao độ bù vênh bé hơn 8cm thì bù vênh bằng đá dăm đen

* Vỉa hè lát gạch block tự chèn dày 6cm đặt trên lớp cát vàng đầm chặt K=0.95 dày 10cm

- Cấu tạo bó vỉa, đan rãnh, giải phân cách:

+ Bó vỉa, đan rãnh, giải phân cách bằng bê tông M250

+ Bó vỉa phía hè sử dụng loại vỉa vát 260 x 230 (mm)

+ Đan rãnh sử dụng loại có kích thớc 500x300x50 (cm)

d) Bảng khối lợng đờng

3.1.3 Thi công các lớp vật liệu áo đờng.

a) Thi công nền đờng:

- Dọn dẹp mặt bằng:

Di chuyển và phá bỏ các công trinh trên phạm vi xây dựng đờng sau đó chặt cây, đào gốc dọn sạch mặt bằng

- Bóc hữu cơ:

Vị trí ngoài phạm vi nền đờng cũ, toàn bộ diện tích bóc hữu cơ với chiều dày trung bình là 0,3m Khi thi công thực tế tùy từng vị trí mà bóc hữu cơ theo thực tế đến hết lớp đất

Tại các vị trí có đất yếu (lớp số 2) đào bỏ toàn bộ lớp đất yếu, trung bình khoảng 1,5m thay bằng đất đồi Khi thi công, tùy theo chiều dày lớp đất yếu từng

vị trí mà bóc bỏ theo thực tế Khối lợng bóc bỏ đợc xác định của của t vấn giám sát

và chủ đầu t

- Đắp nền:

8

Trang 9

Sau khi dọn dẹp mặt bằng, bóc hữu cơ hoặc đào bỏ đất yếu thì tiến hành đắp nền đờng Chiều dày mỗi lớp đắp nền tùy theo năng lực của thiết bị đầm nén và loại đất mà quyết định chiều dày của từng lớp đắp

Để có chiều dầy lớp đắp hợp ly thì nhà thầu phải thí nghiệm sau đó đắp thử một đoạn 50m để từ đó đắp đại trà

- Nền đào:

Đối với nền đào thì chủ yếu là đào lề đờng cũ hoặc đất đắp nền sân của các nhà dân Sau khi đào đến cao độ thiết kế thì tiến hành kiểm tra độ chặt của lớp sát móng dày 30cm, nếu không đảm bảo độ chặt yêu cầu thì cày xới sau đó tiến hành

lu lèn lại để đạt độ chặt k>= 0.95, chiều dày cày xới và đầm nén lại là 30cm

Đối với các vị trí khi đào đến cao độ thiết kế mà đất xấu thì tùy theo điều kiện thực tế có thể thay đất bằng loại đất tốt Khi thi công cần tuân thủ ý kiến của

t vấn giám sát

b) Thi công các lớp kết cấu áo đờng:

- Thi công lớp bù vênh

Thi công lớp bù vênh bao gồm lớp cấp phối đá dăm loại 1 tại các khu vực có chiều cao bù vênh >8m, và thi công lớp đá dăm đen tại các khu vực có chiều dày

bù vênh <8cm nhằm tạo đợc sự bằng phẳng, tạo mui luyện mặt bằng đờng cũ phù hợp với độ dốc của mặt đờng mới

Đối với khu vực bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 thì trớc khi rảI cấp phối phải băm mặt đờng cũ để tăng cờng ổn định trợt

Đối với các khu vực bù vênh bằng đá dăm đen trớc khi rải, mặt đờng cũ phải làm sạch mặt đờng, nếu có đất cát dính bám phải xả nớc làm sạch và để khô Công tác thi công lớp cấp phối bù vênh hoàn toàn theo quy trình 22TCN334-06

- Cấp phối đá dăm:

Đối với lớp CPĐD loại 2 khi thi công phải tuân theo các quy định trong quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo

đờng ô tô 22TCN 334 - 06 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm phải chia làm 2 lớp, mỗi lớp dày15cm để lu lèn Lớp thứ nhất sau khi san tiến hành lu bằng

xe bánh xích, sau đó tiếp tục lu bằng lu bánh lốp Sau khi rải và lu lèn lớp cấp phối

đá dăm loại 2, tiến hành rải và lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại 1 Với cấp phối đá dăm loại 1 chiều dày là 20cm phải chia thành 2 lớp, mỗi lớp 10cm để lu lèn Độ chặt đầm nén là K=0.98

- Tới nhựa thấm:

Trang 10

Sau khi kiểm tra cao độ, độ chặt và các kích thớc hình học thì tiến hành tới nhựa thấm Nhựa thấm dùng nhựa pha dầu theo tỉ lệ dầu hỏa là 80/100 ( theo trọng lợng ) tới ở nhiệt độ 450C 100C

- Thi công lớp nhựa hạt trung rải nóng dày 60 mm:

Phơng pháp rải, công tác lu lèn phải theo đúng quy trình thi công và nghiệm thu mặt đờng bê tông nhựa 22TCN 249-98 Độ chặt đầm nén yêu cầu K=0.98

- Tới nhựa dính bám 0.5kg/m 2 :

Sau khi kiểm tra nghiệm thu lớp bê tông nhựa hạt trung tiến hành nhựa dính bám Nhựa dính bám dùng nhựa đặc 60/70 pha dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đờng là 25/100 ( tính theo trọng lợng) tới ở nhiệt độ 1100C 100C

- Thi công lớp bê tông nhựa hạt mịn:

Chờ cho lớp nhựa dính bám đông đặc lại rồi rải lớp bê tông nhựa hạt mini, lu lèn bê tông nhựa phải đảm bảo độ chặt K  0.98

Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma, móng đờng khô ráo, nhiệt độ không khí không dới 50C

Trớc khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp dới 1200C thì phải loại bỏ

3.1 4 Yêu cầu đối với vật liệu

a) Yêu cầu đối với đắp nền đờng.

Tùy theo điều kiện cụ thể của mỏ vật liệu có thành phần hạt nằm trong cấp phối A,

B hoặc C Riêng lớp đáy móng chọn loại đất để sao cho khi đầm nén đạt mô đun

đàn hồi E=50MPa

b) Yêu cầu đối với đá dăm đen:

Đá dăm đen có hai loại kích cỡ 20-40 (mm) và 10-20 (mm) Yêu cầu về độ bào mòn của đá dăm chế tạo hỗn hợp đá trộn nhựa trong thiết bị thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Các yêu cầu của đá chế tạo đá dăm đen

TT Mác của đá không nhỏ hơn (KG/cm2) Độ bào mòn trong thing quay không lớn hơn (%)

1 Đá Mắc ma vàđá biến chất Đá trầm tích Đá mắc mavà đá biến

chất

Đá trầm tích Đá dăm say

từ cuội sỏi ra

c) Cấp phối đá dăm :

Bảng 2 Thành phần hạt của cấp phối đỏ dăm Kớch cỡ mắt sàng

vuụng (mm) Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng D max = 37,5 mm D max = 25 mm

10

Ngày đăng: 23/03/2015, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD - Thiết kế bản vẽ thi công hạng mục Đường Bắc Nam khu đô thị hồ xương rồng-thành phố thái nguyên - tỉnh thái nguyên
Bảng 3. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w