1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012 2013

69 2,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một trong những quyền quan trọng đượcngười sử dụng đặc biệt quan tâm.. GCNQSDĐ được in theo mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loạiđất do Bộ Tài nguyên và

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không thể tái tạo, là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.Ngày nay, khi mà xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao.Trong bất kỳ hoạt động nào của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, đất đai luôn lànguồn lực, là một yếu tố cấu thành nên sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc giahay dân tộc đó

Cấp GCNQSDĐ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một nội dungchủ yếu và hết sức cần thiết trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đặcbiệt, ngày nay khi mà nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, đấtđai trở lên có giá trị thì công việc này càng đóng vai trò hết sức quan trọng.Cấp GCNQSDĐ không những phát huy được vai trò quản lý Nhà nước màcòn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, thông qua việc cấpGCNQSDĐ Nhà nước nắm bắt và kiểm soát được quỹ đất để từ đó có cơ chế,chính sách và những biện pháp cụ thể để quản lý và sử dụng đất một cáchhiệu quả và tiết kiệm nhất Còn đối với người sử dụng đất, GCNQSDĐ là mộtchứng cứ pháp lý nhằm công nhận và bảo vệ quyền lợi chính đáng của họ

Chính vì đất đai có tầm quan trọng vô cùng to lớn, liên quan trực tiếpđến đời sống của mỗi người dân nên công tác quản lý về đất đai trở thànhnhiệm vụ vô cùng quan trọng và mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước,là mục tiêu của quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai, đảm bảo việc sửdụng đất đai có hiệu quả và thực hiện công bằng xã hội

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoaQuản lý tài nguyên - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên em tiến hành

Trang 2

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2013”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện LụcYên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012- 2013

- Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấpGCNQSDĐ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012- 2013

- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của công táccấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Lục Yên trong những giai đoạn tới

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được các quy định của công tác cấp GCNQSDĐ

- Tìm hiểu được những thuận lợi, khó khăn của huyện Lục Yên trongcông tác cấp GCNQSDĐ

1.4 Ý nghĩa

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bảnthân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của côngtác cấp GCNQSDĐ trong thực tế

- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003 và những văn

bản dưới luật về đất đai của Trung ương và địa phương về công tác cấpGCNQSDĐ

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải

pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhànước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy

Đứng trước yêu cầu đổi mới và phát triển, Nhà nước ta đã ban hànhnhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất nhằm đem lại hiệuquả kinh tế như việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo Chỉ thị100/CT - TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo Nghịquyết số 10/NQ - TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công to lớn.Chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhànước, đồng thời tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở phápluật cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Bao gồm các văn bản sau:

- Nghị định 64/NĐ - CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ quyđịnh về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vàomục đích sản xuất nông nghiệp

- Luật Đất đai năm 1993

- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việcgiao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổnđịnh, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một sốđiều của Luật Đất đai

- Luật Đất đai năm 2003

- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003

Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềhướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003

Trang 4

Nghị định 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việcxử lý hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Thông tư 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ

Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy địnhbổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi và giảiquyết khiếu nại về đất đai

2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Cấp GCNQSDĐ là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đaiđược quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2003

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đấtđai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính;

c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bảnđồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;

e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

f) Thống kê, kiểm kê đất đai;

g) Quản lý tài chính về đất đai;

h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản;

Trang 5

i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

l) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Như vậy, công tác cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quantrọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý nhà nước về đấtđai Qua đó, xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụngđất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúngđối tượng, đúng kế hoạch và đúng pháp luật Đặc biệt là đối với người trựctiếp sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đấtyên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt được hiệu quả cao và thực hiện nghĩavụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Được cấpGCNQSDĐ cũng là quyền lợi của người sử dụng đất

2.1.3 Quyền của người sử dụng đất

Tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất có các

quyền sau đây:

a) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

c) Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đấtnông nghiệp;

d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đấtnông nghiệp;

e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sửdụng đất hợp pháp của mình;

Trang 6

f) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đấthợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

2.1.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.4.1 Khái niệm về GCNQSDĐ

“GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất”

Vì vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đấthợp pháp của người sử dụng Đây là một trong những quyền quan trọng đượcngười sử dụng đặc biệt quan tâm Thông qua GCNQSDĐ Nhà nước xác lậpmối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước - chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộgia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Mặt khác GCNQSDĐcòn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi ngườisử dụng đất được phép thực hiện (về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng)

GCNQSDĐ luôn bao gồm cả nội dung pháp lý và nội dung kinh tế.Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ có giá trịnhư một “Ngân phiếu”

GCNQSDĐ được in theo mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loạiđất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành (Nguyễn Khắc Thái Sơn,2005)

2.1.4.2 Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp phápcủa chủ sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụngđất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định tại Điều 48 Luật Đất đai(2003) như sau:

Trang 7

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đấttheo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trêngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sởhữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành

3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thìgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sửdụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từnghộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cưthì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư vàtrao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thìgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao chongười có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đối với nhà chung cư, nhà tập thể

4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại

đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì ngườinhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoquy định của Luật này

Trang 8

2.1.4.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Điều 52 Luật Đất đai (2003) quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ như sau:

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều này

2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyđịnh tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cungcấp

Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

2.1.4.4 Điều kiện cấp GCNQSDĐ

Người sử dụng đất được cấp GNCQSDĐ khi:

* Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định đượcUBND xã nơi có đất xác nhận Những giấy tờ hợp pháp gồm:

- Giấy tờ do chính quyền cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đấtmà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng đất ổn định từ đó đến nay

- Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền xét duyệt thuộc các thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,Chính phủ Cách mạng lâm thời nước Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình thực hiện sai cácchính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ đó đến nay

Trang 9

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ sửdụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận khi chuyểnnhượng.

- Những giấy tờ chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đấtsau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật đất đai

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp chongười sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn liên tục từ đó đến nay màkhông có tranh chấp

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa

- GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặccó trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

- Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luậthoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền đã có hiệu lực pháp luật

- Giấy tờ của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,xã viên của hợp tác xã trước ngày 28/6/1971 (trước ngày ban hành Nghị định125/CP)

- Giấy tờ thanh lý hóa giá nhà theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyểnnhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đókhông có tranh chấp và được UBND huyện xác nhận kết quả thẩm tra củaUBND cấp xã

* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờnói trên mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhànước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực

Trang 10

hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúngquy định về xây dựng.

* Trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ nóitrên mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa cóquyết định thu hồi đất thì cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúng quyđịnh về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật

* Người sử dụng đất ổn định nhưng không có hợp pháp, thì phải đượcUBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:

- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh,… cóchỉnh lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc hội đồng đăng ký đấtđai cấp xã xác nhận

- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sửdụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ

- Người tự khai hoang đất từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn đangsử dụng đất phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đất có nguồn đất khác nhưng nay đang sử dụng ổn định,phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quátrình sử dụng (Nguyễn Thị Lợi, 2008)

2.1.4.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSDĐ

Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ là cơ sở để đảm bảo chế độ sở hữutoàn dân đối với đất đai; là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽquỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ,hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm Do vậy, công tác cấp GCNQSDĐ đóng vai tròquan trọng trong chiến lược quản lý Nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi cáccấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lý đất đai phù hợp

Trang 11

với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất có hiệu quả vàhợp lý.

Trang 12

- Quản lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho triển khai công tác cấpGCNQSDĐ.

- Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo việc làm thí điểm về cấp GCNQSDĐ vàđôn đốc cấp cơ sở thực hiện kế hoạch triển khai

- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSDĐ vàquyết định cấp GCNQSDĐ cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý

- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt được thường xuyêntình hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý

* Cấp xã

- Thực hiện triển khai công tác cấp GCNQSDĐ theo đúng kế hoạchcùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng ký đất đang sử dụng

- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư, kinhphí, thành lập Hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ

- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSDĐvà lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt

- Thu lệ phí địa chính, giao GCNQSDĐ cho người sử dụng

2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước

* Giai đoạn trước khi có Luật Đất Đai 2003

Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện từ trước năm 1990 được thực hiệntheo quy định tại Luật Đất đai năm 1988 và Quyết định số 201 QĐ/ĐKTKngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tàinguyên và Môi trường) Trong những năm trước Luật đất đai 1993, kết quảcấp GCNQSDĐ đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển

Trang 13

khai thí điểm hoặc thực hiện cấp GCNQSDĐ tạm thời cho các hộ gia đình, cánhân sử dụng đất nông nghiệp.

Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, việc cấp GCNQSDĐ được các địaphương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điềukiện thực hiện (chủ yếu là kinh phí, lực lượng chuyên môn và yếu về nănglực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiếnđộ cấp GCNQSDĐ còn chậm

Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất của cả nước đến năm 2003 như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp)

- Đất lâm nghiệp cấp được 764.449 giấy với diện tích 5.408.182 ha(chiếm 46,7% diện tích cần cấp)

- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.275 ha (chiếm43,3% diện tích cần cấp)

- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với 235.372 ha (chiếm63,4% diện tích cần cấp)

- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.228 ha(chiếm 15,4% diện tích cần cấp)

* Giai đoạn sau khi có Luật Đất Đai năm 2003 có hiệu lực

Công tác cấp GCNQSDĐ trên cả nước được đẩy mạnh hơn đến naymột số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận lần đầunhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như:đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sảnxuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâmnghiệp còn 12 địa phương

Một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp giấy chứng nhậnlần đầu thấp dưới 70% còn ở 8 địa phương như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định,

Trang 14

Kon Tum, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương.

Kết quả cấp GCNQSDĐ của cả nước tính đến ngày 30/6/2013, cả nướcđã cấp được 36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha,đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng 2,0% so vớinăm 2012 Cụ thể như sau:

- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích

106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%,trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện

tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích

483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%;trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%

- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy

với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnhđạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%

- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích

10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Huyện Lục Yên gồm 23 xã và 1 thị trấn Nhìn chung công tác cấpGCNQSDĐ của huyện trong những năm qua đạt kết quả khá cao

Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Lục Yên trong những năm qua:

* Đối với đất nông nghiệp:

Thực hiện chỉ thị 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướngChính phủ về đẩy mạnh và hoàn thành công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ

Trang 15

nông nghiệp Và thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủtướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy nhanh việc cấp GCNQSDĐ nôngnghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000 Nghị định 64/NĐ-CP củaChính phủ về công tác giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định,lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Yên về cơbản đã hoàn thành Tính đến hết ngày 31/12/2013 huyện đã cấp cho 26.689 hộgia đình, cá nhân trên tổng số 27.723 hộ cần cấp đạt 96,27% Diện tích cấpđược là 58.242,28 ha trên tổng số 61.374,33 ha đạt 94,90%.

* Đối với đất ở

Thực hiện chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1998 của Thủ tướng Chínhphủ về một số biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâmnghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000, công tác cấp GCNQSDĐ của huyệnLục Yên đang được xúc tiến mạnh mẽ với quyết tâm hoàn thành cơ bản việccấp GCNQSDĐ đất ở cho nhân dân, góp phần đẩy nhanh nhịp độ phát triểnkinh tế xã hội, ổn định an ninh chính trị tính đến hết ngày 31/12/2013 huyệnđã cấp GCNQSDĐ cho 18.142 hộ với diện tích 733,41 ha

* Đối với đất chuyên dùng

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất chuyên dùngtrong thời gian qua đã được các cấp, ngành của tỉnh, huyện đặc biệt quan tâm

Do đó mà kết quả đạt khá cao Tính đến hết ngày 31/12/2013 đã cấpGCNQSDĐ cho 688 tổ chức với diện tích 2303,44 ha

Trang 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Báigiai đọan 2012- 2013

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu, báo cáo làm cơ sở cho việc đánh giá công táccấp GCNQSDĐ của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012- 2013

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên

- Thời gian thực tập từ ngày 26/5/2014 đến ngày 25/8/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.3.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Tình hình sử dụng đất đai

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2013.

3.3.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, các nhân của huyện Lục Yên giai đoạn 2012-2013.

3.3.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của huyện Lục Yên giai đoạn 2012-2013.

Trang 17

3.3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của huyện Lục Yên giai đoạn 2012-2013.

3.3.3.4 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Lục Yên giai đoạn 2012-2013.

3.3.3.5 Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của huyện Lục Yên giai đoạn 2012-2013.

3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Lục Yên

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

Điều tra thu thập số liệu, tài liệu tại các phòng ban có liên quan đến cấpGCNQSDĐ như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng kýquyền sử dụng đất

Tổng hợp số liệu, từ đó đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyệnLục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012- 2013

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản

- So sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo

Trang 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Lục Yên là huyện miền núi nằm phía Đông Bắc của tỉnh Yên Bái, cótoạ độ địa lý từ 21°55’30” - 22°02’30” Vĩ độ Bắc; 104°30’ - 104°53’30” Kinhđộ Đông Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Yên Thế cách thành phố Yên Báikhoảng 93 km và Hà Nội 270 km, có tuyến Quốc lộ 70 chạy qua nối Hà Nội -Việt Trì - Yên Bái - Lào Cai Ranh giới hành chính của huyện được xác địnhnhư sau:

- Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

- Phía Nam giáp huyện Yên Bình

- Phía Tây giáp huyện Văn Yên

- Phía Đông giáp huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang

Toàn huyện có 24 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn và 23 xã,với tổng diện tích tự nhiên của huyện là 80.898,36 ha, chiếm 11,75% diện tíchtự nhiên toàn tỉnh

4.1.1.2 Khí hậu

Huyện Lục Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành

2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng10 và mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau

- Nhiệt độ

+ Nhiệt độ trung bình từ 22 - 240C, nhiệt độ cao nhất 39 - 410C, nhiệtđộ thấp nhất từ 4 - 50C

Trang 19

+ Thời gian chiếu sáng của mặt trời dao động trong ngày từ 10 - 12giờ, tổng nhiệt độ năm 7.500 - 8.000 giờ.

- Lượng mưa

+ Lượng mưa trung bình năm đạt 1.500 - 2.200 mm/năm, tập trung chủyếu từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình hàng năm 1.867,6mm/năm số ngày mưa trong năm khoảng 130 ngày

+ Lượng bốc hơi cả năm là 692 mm, hệ số ẩm ướt trung bình K = 3,4;thuộc vùng có độ ẩm cao

- Nắng

Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.500 giờ Các thángmùa đông có số giờ nắng thấp, khoảng 45-60 giờ/tháng Các tháng mùa hè cósố giờ nắng cao, khoảng 130-150 giờ

- Độ ẩm không khí

+ Độ ẩm không khí hàng năm từ 68-72% Biến động về độ ẩm khôngkhí không lớn giữa các tháng trong năm (từ 64-72%)

- Các hiện tượng khí hậu, thời tiết khác

+ Mưa phùn: Hàng năm có khoảng từ 20-25 ngày có mưa phùn, thời gian xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+ Sương muối: Rất hiếm khi xảy ra

Trang 20

+ Sương mù: Hàng năm trung bình có khoảng 30-60 ngày, thường xảy

ra vào các tháng đầu mùa đông

+ Giông: Trung bình hàng năm có khoảng 45-50 ngày thời gian xảy ra từ tháng 4 đến tháng 8

4.1.1.3 Địa hình

Huyện Lục Yên bị chia cắt bởi 2 dãy núi chính chạy dọc theo hướngTây Bắc - Đông Nam, tạo ra các thung lũng, bồn địa bằng phẳng là nơi dân cưtập trung sản xuất và sinh sống từ lâu đời

Phía hữu ngạn sông Chảy là dãy núi Con Voi chạy dọc theo hướng TâyBắc - Đông Nam, có độ cao trung bình 300 - 400 m, đỉnh cao nhất 1,148 m,đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc trung bình 400 Địa hình bị chia cắt tạo thànhnhững thung lũng nhỏ và các khe suối Toàn bộ vùng này là đất đá cổ phonghóa mạnh, có khả năng phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp và nôngnghiệp

Phía tả ngạn sông Chảy là dãy núi đá lớn chạy dọc theo hướng Tây Bắc

- Đông Nam có độ cao trung bình 935 m, đỉnh cao nhất 1.035 m, có độ dốclớn, đỉnh nhọn, sườn núi bị cắt xẻ, có độ dốc 700 trở lên, hầu hết vùng núi đácó rừng tự nhiên, độ che phủ rừng hiện tại là 42,6% Đây là dãy núi đá vôi có nguồntài nguyên mỏ quý hiếm đang được đầu tư nghiên cứu, thăm dò và khai thác

Vùng đất thấp bằng phẳng được xen kẽ giữa 2 dãy núi và triền sôngChảy đất đai phì nhiêu là những khu tập trung dân cư sinh sống và sản xuấtnông nghiệp

Vùng hồ Thác Bà được hình thành từ năm 1970, sau khi xây dựng nhàmáy thủy điện Lục Yên có 11 xã ven, diện tích mặt nước do huyện quản lýkhoảng 4.500 ha

Trang 21

Với đặc điểm địa hình trên đã gây ra nhiều khó khăn cho bố trí xâydựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi… cũng như việc giao lưu buôn bán,trao đổi sản phẩm hàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện

4.1.1.4 Địa chất, thủy văn

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trungnên tạo cho Lục Yên hệ thống sông ngòi dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn vàlưu lượng nước thay đổi theo mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũquét ở các vùng ven sông, suối Hệ thống sông ngòi được hình thành từ 2 lưuvực chính: lưu vực sông Chảy và lưu vực vùng hồ Thác Bà

- Lưu vực hồ Thác Bà: đây là vùng nước mặt vô cùng quan trọng trongsản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng Ngoài việc phục vụ phát triểnnông nghiệp và đời sống nhân dân, vùng Hồ Thác Bà còn có ý nghĩa quantrọng trong việc phát triển dịch vụ, du lịch và điều tiết khí hậu trong vùng

- Lưu vực Sông Chảy: bắt nguồn từ dãy núi Tây Côn Lĩnh tỉnh HàGiang, cao 2.410 m, chảy về Yên Bái qua huyện Lục Yên, Yên Bình rồi nhậpvào sông Lô theo hướng Đồng Bắc - Tây Nam Lưu lượng và mực nước sôngChảy biến động thất thường vào mùa mưa và mùa khô Mùa khô ít mưa, lưulượng nước sông thấp làm khô hạn, thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp;về mùa mưa lưu lượng nước sông lớn, tốc độ chảy mạnh gây ra lũ lụt, thiệthại cho sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra, huyện còn hệ thống ngòi và suối dày đặc Đặc điểm các consuối và ngòi ở đây thường có lòng hẹp, chiều dài ngắn, độ dốc lớn, mực nướcthay đổi thất thường, khô hạn vào mùa khô và lũ lụt về mùa mưa

Hệ thống sông ngòi của Lục Yên tương đối thuận lợi cho hoạt động sảnxuất và sinh hoạt cho người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa vẫn coi nướcsuối là nước sinh hoạt chính Tuy nhiên, do huyện có địa hình phức tạp, độdốc lớn, rừng đầu nguồn bị suy giảm nhiều nên vào mùa mưa lượng nước lớn

Trang 22

dễ gây ra hiện tượng lũ cục bộ gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sảnxuất của nhân dân trong vùng.

- Đất feralit: loại đất này chiếm khoảng 8% có thành phần cơ giới nhẹ,dễ bị rửa trôi, đất chua, tỷ lệ mùn ít, nghèo đạm Khi canh tác cần phải cải tạotăng cường các chất dinh dưỡng cho đất theo yêu cầu của từng loại cây trồng

- Các loại đất khác: chiếm khoảng 7%, có tầng đất dày trung bình, có khảnăng phát triển cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày

Tóm lại, đất đai của huyện Lục Yên có hàm lượng dinh dưỡng thấp, dovậy việc cải tạo, sử dụng phải được đầu tư cao và mất nhiều công sức cũngnhư thời gian

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2010 – 6/2014 đạt13,33% Trong đó: Nông - lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,4%; công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, xây dựng tăng 20,00%; thương mại - dịch vụ tăng 22,10%(1)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông - lâm nghiệp,

1() Nguồn: Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XIX, số 20/BC-HU ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Huyện Ủy huyện Lục Yên.

Trang 23

thủy sản 6/2014 là 37,7%, giảm 11,5% so với năm 2010; công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, xây dựng năm 6/2014 là 31,2%, tăng 6,3% so với năm 2010;thương mại, dịch vụ 6/2014 là 31,1%, tăng 5,2% so với năm 2010.

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế huyện Lục Yên giai đoạn 2010 – 6/2014(2)

6/201 4

1 Nông - Lâm - Ngư

2 Công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp % 24,9 26,6 28,2 29,5 31,2

3 Dịch vụ - thương mại % 25,9 27,3 29,3 30,0 31,1

4.1.2.1.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp

* Trồng trọt

- Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt thực hiện là 7.681,7

ha, giảm 4.381,6 ha so với năm 2010 Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt31.452 tấn Giảm 20.457 tấn so với năm 2010

+ Diện tích lúa xuân 3.638 ha, tăng 201 ha so với năm 2010; năng suấtđạt 56 tạ/ha, tăng 5 tạ/ha so với năm 2010

+ Diện tích ngô đông xuân 4.043 ha tăng 924 ha so với năm 2010,năng suất 27,3 tạ/ha Năng suất ngô năm 2010 bình quân đạt 30,94 tạ/ha; sảnlượng đạt 15.387 tấn

- Tổng diện tích cây chất bột 2.365 ha, tăng 795,4 ha so với năm 2010,trong đó:

+ Cây khoai tím: Diện tích 115 ha, giảm 25,3 ha so với năm 2010; năngsuất bình quân 144,8 tạ/ha, sản lượng đạt 1.709 tấn

2() Nguồn: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 6/2014 huyện Lục Yên

Trang 24

+ Cây sắn: Diện tích 1.647,7 ha, tăng 678,7 so với năm 2010; năng suấtbình quân 155 tạ/ha, sản lượng đạt 21.850 tấn.

+ Cây khoai lang: Diện tích 602,5 ha tăng 142,5 ha so với năm 2010, năng suấtbình quân 55,06 tạ/ha, sản lượng đạt 4.281,6 tấn (tăng 878,3 tấn so với năm 2010)

- Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày đạt 762,7 ha, giảm 702,5 ha sovới năm 2010, trong đó:

+ Cây lạc: Diện tích 753,7 ha giảm 103,3 ha so với năm 2010, năngsuất đạt 24,4 tạ/ha tăng 4,4 tạ/ha so với năm 2010

+ Cây đậu tương: Diện tích 9,0 ha giảm 599,2 ha so với năm 2010,năng suất 12,4 tạ/ha giảm 4,25 tạ/ha so với năm 2010

- Cây ăn quả: Trồng mới và cải tạo 50 ha, tăng 30 ha so với năm 2010.

Sản xuất vụ đông xuân năm 2013- 2014 của Lục Yên gặp nhiều khókhăn do điều kiện thời tiết không thuận lợi, xảy ra rét đậm rét hại ở đầu vụxuân làm hơn 300 ha lúa mới cấy bị chết phải cấy lại Mưa nhiều ở giữa vụlàm hơn 600 ha ngô bị đổ gẫy; nắng nóng diện rộng kéo dài ở cuối vụ đãảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sản lượng lúa, ngô và các câytrồng khác Do đó tổng diện tích cây lương thực có hạt giảm và năngsuất, sản lượng cũng giảm hơn so với giai đoạn năm 2010

Kết quả sản xuất một số cây trồng khác được thể hiện chi tiết tại bảng sau:

Trang 25

Bảng 4.2: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm huyện Lục Yên(3)

Tính đến 6/2014toàn huyện có: đàn trâu 17.587 con tăng 933 con so vớinăm 2010; đàn bò 692 con tăng 167 con so với năm 2010; đàn lợn 85.542 contăng 9.927 con so với năm 2010; gia cầm các loại 541.300 con tăng 125.867con so với năm 2010; đàn dê 4.519 con tăng 1.227 con so với năm 2010(4)

Thời gian gần đây người dân đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật để xâydựng các mô hình chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao, chăn nuôi trang trạivới quy mô lớn Mặt khác, không ngừng tăng cường công tác phòng chống

3() Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2013 tỉnh Yên Bái và Niêm giám thống kê năm 2013 huyện Lục Yên.

4() Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013 tỉnh Yên Bái và Niên giám thống kê năm 2013 huyện Lục Yên

Trang 26

dịch bệnh, phát hiện và xử lý kịp thời dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm,không để dịch lớn xảy ra.

* Nuôi trồng thủy sản

Về thủy sản: diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện khoảng

310 ha bao gồm cả diện tích (ao, hồ) nuôi trồng thủy sản Sản lượng nuôitrồng những năm gần đây đã tăng lên đáng kể nhưng nhìn chung chưa cao, donhân dân ít đầu tư thâm canh, nhiều diện tích mặt nước chưa được khai thácsử dụng hoặc sử dụng với hình thức quảng canh nên năng suất, sản lượngthấp Đến 6/2014, giá trị sản xuất ngành thủy sản đem lại khoảng 18.540 triệuđồng (giá hiện hành), sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 1.550 tấn

4.1.2.1.2 Tình hình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong nhữngnăm qua tăng trưởng khá nhanh, các chính sách ưu đãi thu hút các nhà đầu tưđược thực hiện khá tốt, đặc biệt là đầu tư vào các hoạt động khai thác khoángsản như: Chế biến đá trắng, quặng Sắt, chế tác đá, tranh đá…

Đến 6/2014, toàn huyện có 806 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp, giá trị sản xuất của ngành đạt 234.372 triệu đồng (giá hiện hành)tăng 131.729 triệu đồng so với năm 2010

Tiểu thủ công nghiệp của huyện có sự chuyển biến rõ rệt về ngànhnghề, quy mô sản xuất Một số ngành nghề thủ công truyền thống của huyệnđược chú trọng và phát triển như: mộc dân dụng, mây tre đan, dệt vải và đặcbiệt là sản xuất tranh đá quý, chế tác đá…

Một số sản phẩm chủ yếu đống hóp vào mức tăng trưởng: Đá Block7.120 m3; đá xẻ tấm lớn 100.250 m2; đá xẻ tấm nhỏ 71.910 m2; gạch xây 4,91triệu viên; sản xuất ván bóc 22.120 m3; ván xẻ thanh 2.300 m3

Nhìn chung, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bànhuyện trong những năm qua phát triển khá, đặc biệt là ngành khai thác đá, chế

Trang 27

tác đá Để phát triển kinh tế, xã hội của huyện thì trong thời gian tới cần cócác chính sách phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phù hợp với tiềmnăng vốn có, hạn chế thất thoát tài nguyên và chú trọng bảo vệ môi trườngsinh thái

4.1.2.1.3 Thương mại - dịch vụ

Trong những năm qua thương mại - dịch vụ ngày càng phát triển Tốcđộ tăng trưởng ngành thương mại - dịch vụ thời kỳ 2010 – 6/2014 là 22,4%;

cơ cấu của ngành tăng từ 25,9% năm 2008 lên 31,1% tháng 6/ 2014 tháng6/2014, số cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện là 1.545

cơ sở, tăng 392 cơ sở so với năm 2010 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanhthu dịch vụ đạt 298.400 triệu đồng, tăng 206.987 triệu đồng so với năm 2010

Hiện nay trên địa bàn huyện Lục Yên có 14 chợ, trong đó có 01 chợloại II, 13 chợ loại III và các chợ tạm ở các khu vực tập trung dân cư Cáchoạt động vận tải, bưu chính – viễn thông phát triển khá nhanh, bình quân giaiđoạn 2010 – 6/2014 đạt khoảng 29,6%

Nhìn chung ngành thương mại - dịch vụ của huyện phát triển khánhanh trong thời gian qua, các loại hình kinh doanh trên địa bàn ngày càngnhiều, kinh tế ngày càng phát triển Tuy nhiên, một số xã vùng cao giao thông

đi lại khó khăn nên hệ thống dịch vụ hiện tại chỉ đủ phục vụ nhu cầu cần thiết chongười dân trong xã, ý thức phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ của nhân dân cònhạn chế

4.1.2.1.4 Du lịch

Lục Yên có những dãy núi đá vôi và những dải đồi trầm mặc muônhình vạn dạng tồn tại cùng với thời gian, Lục Yên là vùng đất có nhiều dấutích lịch sử và danh lam thắng cảnh chứa đựng biết bao truyền thuyết làm sayđắm lòng người Nơi dây còn được mệnh danh là vùng đất Ngọc bởi có thứ đáruby quý hiếm và đá vôi trắng với trữ lượng lớn, cùng với công nghiệp khai

Trang 28

thác, chế tác đá trắng mỹ nghệ, là nghề làm tranh đá quý là những điểm đếnđầy hấp dẫn.

Ngoài ra huyện có nguồn tài nguyên rừng và hệ thống sông hồ phongphú, đa dạng cùng với các dãy núi đá vôi và hệ thống hang động tạo nên cácđiểm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử danh lam thắng cảnh như Bìnhnguyên xanh (xã Khai Trung), hang Chùa São (xã Tân Lập), động CảmDương (xã Liễu Đô), động Hương Thảo (xã Tân Lập), hang Hùm (xã TânLập) Hàng năm đón hàng chục nghìn lượt người đến tham quan

Đặc biệt nơi đây có tiềm năng du lịch vùng văn hóa sông Chảy là nơihội tụ các di tích văn hóa - lịch sử của tỉnh Yên Bái Nổi bật là quần thể Ditích khảo cổ học Hắc Y - Đại Cại Đây là nơi còn lưu giữ những giá trị vănhóa thời Trần và giá trị khảo cổ học quý giá.

Lục Yên còn là một điểm đến với môi trường thiên nhiên trong lành vàmôi trường văn hóa giàu bản sắc các dân tộc, với những điệu dân vũ và hátxướng “Khảm hải” của người Tày, hát giao duyên của người Nùng, với lễthức “cấp sắc” rất độc đáo của người Dao…

Với các tiềm năng du lịch như trên Lục Yên có điều kiện thuận lợi đểxây dựng các tuyến du lịch với sự liên kết với các huyện trong tỉnh và các tỉnhkhác để hình thành tua du lịch sinh động và hấp dẫn

4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

* Giao thông

Trong những năm qua được sự quan tâm của nhà nước, các cấp, cácngành và sự góp sức đáng kể của nhân dân địa phương, hệ thống giao thôngtrên địa bàn toàn huyện đang dần phát triển Hiện nay 24/24 xã, thị trấn đã cóđường ô tô đến trung tâm xã

Trang 29

Trên địa bàn huyện Lục Yên có 2 hệ thống giao thông chính là đườngbộ và đường thủy Trong đó:

- Giao thông đường bộ (5)

+ Quốc lộ 70: có chiều dài 40 km, đi qua các xã Trung Tâm, Phúc Lợi,Trúc Lâu, Động Quan, Khánh Hòa và An Lạc Hiện tại đã được cải tạo vànâng cấp phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài huyện

+ Tỉnh lộ: Đường tỉnh qua địa phận huyện Lục Yên có 2 tuyến là tuyếnđường tỉnh 171 (ĐT.171) có chiều dài 27km (tuyến Khánh Hòa - Minh Xuân),hiện nay tuyến này đã được nâng cấp, cải tạo đoạn Khánh Hòa - Yên Thế vớichiều dài khoảng 20km Tuyến đường tỉnh 170 (ĐT.170) có chiều dài82,50km (tuyến Yên Thế - Vĩnh Kiên) đoạn qua địa phận huyện Lục Yên cóchiều dài khoảng 24 km

+ Đường nội thị: có tổng chiều dài 19,8 km, bao gồm: đường trải nhựavà bê tông hóa có chiều dài 14,1 km; đường đá dăm, cấp phối 0,4 km vàđường đất 5,4 km

+ Đường liên xã có chiều dài 180,3 km, đến trung tâm 24/24 xã, thịtrấn Trong đó: đường nhựa 25,6 km; đường bê tông xi măng 45,2 km; đườngcấp phối 42,3 km và đường đất là 67,2 km Đây là hệ thống giao thông cơ bảncủa huyện, giúp cho nhân các xã trong địa bàn huyện giao lưu hàng hóa vàphát triển kinh tế

+ Đường liên thôn, bản: tổng chiều dài khoảng 242,6 km, nối từ trungtâm xã đến các thôn bản Hầu hết các tuyến đường xã đã được bê tông hóa,một số đoạn là đường cấp phối Đường liên thôn bản một số đoạn còn nhỏhẹp, mặt đường gồ ghề, đi lại khó khăn vào mùa mưa

+ Đường thôn, bản: với tổng chiều dài khoảng 229,5 km, bao gồm cáctuyến đường có chiều rộng từ 1 – 3 m

5() Nguồn: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái

Trang 30

- Giao thông đường thủy

Huyện Lục Yên có tuyến đường thủy Lục Yên đi cảng Hương Lý trênhồ Thác Bà và dọc theo tuyến sông Chảy với tổng chiều dài 30km, đây làtuyến đầu mối giao thông để vận chuyển hàng hóa, hành khách nhằm phục vụsản xuất và đời sống của nhân dân 11 xã vùng hồ Ngoài ra, huyện còn cókhoảng 8 bến đò nhưng tất cả đều là tự phát, chưa đươc đầu tư xây dựng

* Hệ thống cấp, thoát nước

Lục Yên là huyện nông nghiệp vì vậy việc xây dựng các công trìnhthủy lợi, thủy nông rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn Thời gian qua, huyện Lục Yên đã được đầu tư các công trình thủy lợinhằm tăng diện tích tưới tiêu, các công trình thủy lợi này cơ bản đã đáp ứngđược nhu cầu tưới tiêu trên địa bàn huyện

Tính đến cuối năm 2013, toàn huyện có: 344 công trình đầu mối; 11công trình liên xã; diện tích hữu ích 2.525,20 ha; tràn xả lũ 14 cái (kiên cố 12cái, công trình tạm 2 cái); kênh chính kiên cố 177,49 km; kênh chính bán kiêncố 2,165 km; kênh nội đồng kiên cố 53,37 km, kênh tạm 116,93 km

Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện những năm gần đây tương đối pháttriển, nhưng vẫn còn một số công trình tạm bợ, chưa được đầu tư xây dựng Vìvậy trong thời gian tới cần xây dựng mới thêm một số hệ thống kênh mương,cũng như cải tạo nâng cấp mở rộng hệ thống kênh mương hiện có để phục vụtốt hơn nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trênđịa bàn huyện

4.1.2.3 Văn hóa, giáo dục, xã hội

Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của ngành, đảmbảo cơ sở vật chất và mạng lưới quy mô trường, lớp học Kết thúc năm học

Trang 31

2013-2014 toàn huyện có 84 trường, 918 lớp, nhóm lớp, 24.135 học sinh Nămhọc 2013- 2014 Tỷ lệ huy động huy động trẻ e trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt84,6% Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi lên lớp đạt 100%, tỷ lệ trẻ 6 tuổi lên lớp đạt 100%.

Tỷ lệ hoàn thành chương trình học sinh tiểu học lên lớp đạt 99,71%, tỷ lệ xét tốtnghiệp THCS đạt 99,8% Phối hợp chỉ đạo tổ chức kỳ thì tốt nghiệp THPT năm2013-2014 trên địa bàn huyện đảm bảo, đúng quy chế Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp THPT đạt 99,38%, bổ túc Th đạt 94,98% Toàn huyện có 22 trườngchuẩn quốc gia

Năm học 2013-2014, trên địa bàn huyện có 2.045 cán bộ, giáo viên,nhân viên, tăng 171 cán bộ, giáo viên, nhân viên so với năm học trước Triểnkhai thực hiện Nghị quyết 10 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết 39của HĐND tỉnh về đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đàotạo giai đoạn 2014-2020; Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩnquốc giavề chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức 1, phổ cập giáodục trung học cơ sở tại 24 xã, thị trấn, đạt 100% nghị quyết

Trong những năm qua các chế độ đãi ngộ, phụ cấp ưu đãi đối với giáodục đã được các cấp, các ngành quan tâm, công tác đào tạo, bồi dưỡng nângcao chất lượng giáo viên luôn được được thực hiện tốt Nhưng chất lượnggiáo dục còn thấp, chưa được đầu tư chiều sâu; cơ sở vật chất trường học vàcác trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập còn thiếu thốn

4.1.2.4 Y tế

Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở ngày càng được quan tâm củng cố,

cơ sở vật chất, các trang thiết bị khám chữa bệnh được đầu tư, nâng cấp, côngtác khám chữa bệnh và y tế dự phòng cho nhân dân được đẩy mạnh Năm

2013, huyện Lục Yên có 01 bệnh viện đa khoa, 02 phòng khám đa khoa khuvực và 24 trạm y tế, với tổng số 224 giường bệnh

Trang 32

Đội ngũ cán bộ y tế ngày được nâng cao về chất lượng và số lượng.Toàn huyện có 39 bác sỹ; 90 y sỹ, kỹ thuật viên và 137 cán bộ chuyên mônkhác Đến cuối năm 2013, huyện Lục Yên có 22 xã được công nhận đạt chuẩnquốc gia về Y tế xã

Công tác khám chữa bệnh trên địa bàn huyện ngày được nâng cao, sốlượt khám chữa bệnh trong năm tăng lên đáng kể Năm 2013, có trên 50.800lượt khám chữa bệnh, trong đó điều trị nội trú cho 2.605 lượt bệnh nhân Trẻ

em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 23,03% Số trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 7loại vacxin đạt 99,0% Công tác vệ sinh phòng bệnh, tuyên truyền vệ sinh antoàn thực phẩm được thực hiện tốt

Nhìn chung công tác y tế trên địa bàn huyện trong thời gian qua thựchiện khá tốt, cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện, công tác khám và chữabệnh ngày được nâng cao Nhưng do là huyện miền núi, cơ sở vật chất cònthiếu, trình độ chuyên môn chưa sâu, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao

4.1.2.5 Điện lưới và thông tin liên lạc

* Điện lưới

Những năm gần đây các công trình năng lượng đang dần được hoàn thiện.Tính đến cuối năm 2013, toàn huyện có 24/24 xã, thị trấn được sử dụngđiện lưới quốc gia Toàn huyện có 121 trạm biến áp, tổng công suất đạt 21.932KVA

Trong đó: có 112 trạm 35/0,4KV; 08 trạm 10/0,4KV và 01 trạm35/10KV Với hơn 500 km đường dây, trong đó: đường dây 35KV dài 223,44km; đường dây 10KV dài 2,68 km và đường dây 0,4 KV dài 280,64 km

Số thôn bản và hộ gia đình có điện ngày càng nhiều Năm 2013, số thônbản có điện là 268/298 thôn bản, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 96% tổng số hộtoàn huyện

* Thông tin liên lạc

Trang 33

Hệ thống bưu chính viễn thông huyện Lục Yên đang từng bước hiệnđại hóa Hiện nay, Lục Yên có 2 bưu cục chính là bưu cục trung tâm huyện vàbưu cục Khánh Hòa Ngoài ra, huyện còn 22 điểm bưu điện văn hóa đảm bảocung cấp đầy đủ các dịch vụ như: chuyển phát nhanh, chuyển bưu phẩm, bưukiện trong và ngoài nước

Dịch vụ thông tin, phát thanh truyền hình trên địa bàn phát triển mạnhgóp phần nâng cao chất lượng cho người sử dụng Đến nay 100% xã, thị trấnđều có điện thoại cố định và được phủ sóng điện thoại di động Tỷ lệ hộ cómáy điện thoại cố định năm 2010 là 14 máy/100 dân

4.1.2.6 Dân số và lao động

* Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số trung bình toàn huyện năm 2013 có 112.987 người Dân cưthành thị là 10.969 người chiếm 9,47% dân số toàn huyện; dân cư nông thônlà 102.291 người chiếm 90,53% dân số toàn huyện Tổng số hộ là 31.078 hộ,mật độ dân số trung bình là 128 người/km2 nhưng phân bố không đều Mật độdân số cao tập trung ở thị trấn Yên Thế (707 người/km2), xã Yên Thắng (323người/km2) Các xã còn lại có mật độ dân số thấp, thấp nhất là ở xã TânPhượng với 38 người/km2, xã Khánh Hòa 63 người/km2 Tốc độ tăng trưởngdân số từng bước được kiểm soát, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,18%

Trang 34

Bảng 4.3: Hiện trạng dân số huyện Lục Yên năm 2013( 6 )

(người)

Số hộ

(hộ)

Diện tích (ha)

Năm 2013, tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là65.538 người, chiếm 58,00% dân số toàn huyện, trong đó lao động trong lĩnhvực nông - lâm nghiệp, thủy sản là 53.887 người chiếm 82,22% tổng số laođộng Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 37%, số lao động chưa có việc làm cònnhiều vì vậy trong những năm tới cần có các chính sách đào tạo nghề và giảiquyết công ăn việc làm cho những lao động trên

6() Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013 tỉnh Yên Bái, Niên giám thống kê năm 2013 huyện Lục Yên

Ngày đăng: 23/03/2015, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và môi trường (2004), “Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2004
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), “Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
3. Chính phủ (2004), “ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2003 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2003
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
4. Chính phủ (2004), “ Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “ Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
5. Chính phủ (2009), “Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2005),“ Bài giảng Quản lý Nhà nước về đất đai”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bài giảng Quản lý Nhà nước về đất đai”
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2005
9. Nguyễn Thị Lợi (2008), “ Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai ”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai ”
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2008
10. UBND tỉnh Yên Bái (2007), “ Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái ngày 29/10/2007 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái ngày 29/10/2007 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Tác giả: UBND tỉnh Yên Bái
Năm: 2007
11. UBND huyện Lục Yên (2013), “ Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Lục Yên (2013"), “ Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013
Tác giả: UBND huyện Lục Yên
Năm: 2013
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên (2012), “ Báo cáo công tác cấp GCNQSDĐ năm 2012 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên (2012"), “ Báo cáo công tác cấp GCNQSDĐ năm 2012
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên
Năm: 2012
13. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên (2013), “ Báo cáo công tác cấp GCNQSDĐ năm 2013 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “ Báo cáo công tác cấp GCNQSDĐ năm 2013
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên
Năm: 2013
14. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên (2013), “ Báo cáo công tác cấp GCNQSDĐ tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “ Báo cáo công tác cấp GCNQSDĐ tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên
Năm: 2013
7. Luật Đất đai 2003 (2003), NXB chính trị Quốc gia Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế huyện Lục Yên giai đoạn 2010 – 6/2014 (2) STT Cơ cấu kinh tế ĐVT 2010 2011 2012 2013 6/2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Lục Yên giai đoạn 2010 – 6/2014 (2) STT Cơ cấu kinh tế ĐVT 2010 2011 2012 2013 6/2014 (Trang 23)
Bảng 4.2: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm huyện - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.2 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm huyện (Trang 25)
Bảng 4.3: Hiện trạng dân số huyện Lục Yên năm 2013 ( 6 ) - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.3 Hiện trạng dân số huyện Lục Yên năm 2013 ( 6 ) (Trang 34)
Hình 4.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Hình 4.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của (Trang 45)
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của (Trang 47)
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của (Trang 53)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm của - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm của (Trang 56)
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của huyện Lục Yên giai đoạn 2012- 2013. - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện lục yên, tỉnh yên bái giai đoạn 2012   2013
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của huyện Lục Yên giai đoạn 2012- 2013 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w