1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

83 1,6K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Đình Nghiêm, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch -

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta hiện vẫn là một nước nông nghiệp, nông dân đang chiếm gần74% dân số và chiếm đến 60.7% lao động xã hội “Thu nhập hộ nông dân chỉbằng 1/3 so với dân cư khu vực thành thị, ở vùng núi có tỷ lệ mù chữ trên22.6%, hiện còn 2.25 triệu hộ nghèo (90% ở nông thôn), 300.000 hộ thườngxuyên thiếu đói, 400.000 hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh” Trongkhi đó, nông nghiệp nông thôn đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân với20% GDP, trên 25% giá trị kim ngạch xuất khẩu Mặc dù vậy, các chính sáchphát triển nông nghiệp trước đây thường thiên về thúc đẩy phát triển ngành,

có phần xem nhẹ vai trò, lợi ích của chủ thể chính, động lực chính của pháttriển nông nghiệp là nông dân Phần lớn các chính sách hầu như chưa quantâm, xử lý tổng thể và hợp lý mối quan hệ giữa các vùng, các lĩnh vực trongngành, giữa nông thôn và thành thị, chưa đặt ra và giải quyết triệt để mối quan

hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn…Đây

là nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều thập kỷ chuyển đổi nền nôngnghiệp sang thị trường đến nay về cơ bản nông nghiệp, nông thôn Việt Namvẫn mang tính khép kín, tự cấp tự túc

Khi nước ta gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tếlớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn,đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó lĩnh vực nôngnghiệp là lĩnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất Trước yêu cầu pháttriển và hội nhập hiện nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước, đã đến lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá vàđồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa nông

Trang 2

thôn Giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩachiến lược đối với sự ổn định và phát triển đất nước

Tuy vậy, nhìn chung các chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp,nông thôn chưa thật sự hiệu quả, thiếu bền vững, ở nhiều mặt có thể nói chưađáp ứng yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, chưa đưa sản xuấtnông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hóa thực sự Một trong nhữngnguyên nhân cơ bản là chưa định hướng rõ mô hình phát triển, thể hiện ở việcnhận thức chưa thấu đáo các vấn đề như: tầm nhìn (mục tiêu), mô hình pháttriển, các nguồn lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế của các bên liên quantrong phát triển nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, dẫn đến tình trạng thiếu cụthể, thiếu tính khoa học trong quy trình hoạch định và triển khai chính sách;

có nhiều chính sách, nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của các chínhsách không tương xứng với nguồn lực đầu tư, hoặc thiếu bền vững

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị Quyếtcủa Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độCNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay làxây dựng cho được các mô hình Nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huynội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập kinh

tế Thế Giới

“Nông thôn mới” là chương trình mục tiêu quốc gia lớn và dài hơn củaChính phủ Với quy mô lớn và sự kỳ vọng cũng nhiều thế nhưng nhìn nhậnnông thôn trong năm qua, ngành nông nghiệp đã thừa nhận về những bước đichậm của chương trình mà rõ nét nhất là nguồn thu của nông dân chưa đượccải thiện, diện mạo nông thôn mới vẫn chưa rõ hình hài

Trong những năm qua, huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và

xã Đình Chu nói riêng đã tiến hành thực hiện chương trình xây dựng “ Nôngthôn mới” với 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí Quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 3

của nền kinh tế nông thôn tại địa phương Với sự cố gắng nỗ lực của Đảng bộchính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện, chương trìnhcũng đã dần dần đi vào thực hiện,nhờ đó mà kinh tế tăng trưởng; đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân trong huyện đang được cải thiện và nâng cao rõrệt Trong số 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu, huyện LậpThạch, tỉnh Vĩnh Phúc phải kể đến hiệu quả của tiêu chí 17 - tiêu chí môitrường góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, cải thiện chất lượngmôi trường trên địa bàn xã Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp rấtnhiều những khó khăn và thách thức mà cần phải khắc phục để đạt hiệu quảlâu dài về môi trường.

Để tìm hiểu vấn đề trên trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, được sự

đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo Ths Hà Đình Nghiêm, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục tiêu của đề tài.

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu bao trùm của đề tài là dựa trên hiện trạng môi trường và kếtquả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng Nông thônmới tại xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc để đưa ra nhữnggiải pháp nhằm phát huy hiệu quả tối đa của chương trình trong cộng đồngdân cư nông thôn tại xã Đình Chu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đình Chu - huyệnLập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc để thấy được vấn đề môi trường cần được quantâm và chú trọng đúng mức

Trang 4

- Đánh giá tình hình thực hiện và mức độ đạt của tiêu chí môi trườngtrong chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình.Đồng thời nêu lên những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm đạtđược hiệu quả chương trình

1.3 Yêu cầu của đề tài.

- Tìm hiểu về tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nôngthôn mới, luật Bảo vệ môi trường 2005, các văn bản, nghị định, thông tư cóliên quan đến công tác bảo vệ môi trường

- Thu thập tài liệu một cách trung thực, chính xác, khách quan

- Đưa ra những giải pháp thực tế, có những kiến nghị phù hợp, kháchquan và có tính khả thi cao

- Có thái độ nghiêm túc, khắc phục mọi khó khăn để học hỏi, nghiêncứu đề tài

- Có tinh thần, trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hoàn thành tốt mọicông việc một cách chính xác, kịp thời

- Chủ động thu thập và chuẩn bị tài liệu để viết báo cáo thu hoạch sauđợt thực tập

- Giữ mối quan hệ tốt với cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực tập

- Tham gia đầy đủ, tích cực mọi hoạt động phong trào của đơn vị thực tập

- Hoàn thành chuyên đề thực tập đúng thời hạn quy định

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp cho sinh viên nắm được thực trạng về môi trường tại địa phươngnơi thực tập Qua đó, liên hệ với phần lý luận ở nhà trường nhằm đưa ra giảipháp công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa phương

Trang 5

- Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường để từ đó đề xuất cácbiện pháp duy trì và phát huy hiệu quả nông thôn mới trong cộng đồng dân cư

và nông thôn

- Qua đợt thực tập sinh viên học được: Tính tổ chức, tính kỷ luật trongnghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, tinh thầnkhắc phục mọi khó khăn, phát huy tính tích cực trong học tập

Trang 6

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến môi trường

- Khái niệm Môi trường:

Môi trường là gì?

Theo chương 1, điều 1 Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm

2005 nêu rõ: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chấtnhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con người và sinh vật”

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:+ Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóahọc, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịutác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí,động, thực vật, đất, nước,…Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất

để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loạitài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồnghóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống conngười thêm phong phú

+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó

là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định,…ở các cấp khác nhaunhư: Liên hiệp quốc, hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng,

xã, họ tộc, gia đình,…Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con ngườitheo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự pháttriển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Trang 7

+ Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, baogồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trongcuộc sống như: ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viênnhân tạo,…

+ Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hộicần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như: Tài nguyên thiên nhiên,không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,…

+ Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên màchỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng

cuộc sống con người [6]

Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở

để sống và phát triển

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam 2005: “ Ô nhiễm môitrường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêuchuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”

Trên Thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chấtthải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sứckhỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môitrường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý,sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàmlượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tácđộng xấu đến con người, sinh vật và vật liệu

+) Ô nhiễm môi trường không khí:

Trang 8

Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạchthay đổi thành phần và tính chất dưới bất kì hình thức nào, có nguy cơ gây táchại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trườngxung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì cân bằng giữa cácquá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có

sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí

(Theo Giáo trình ô nhiễm môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)[3].

+) Ô nhiễm môi trường nước:

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hóahọc, sinh học của nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạngsinh vật trong nước

(Hoàng Văn Hùng - Giáo trình ô nhiễm môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)[3].

+) Ô nhiễm môi trường đất:

“Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễmbẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm”

Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinhhoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:

Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp

Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp

Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ônhiễm có thể cùng một số nguồn gốc nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt

Do đó người ta còn phân biệt loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm:

Trang 9

Ô nhiễm đất do tác nhân hóa học: bao gồm phân bón N, P ( dư lượngphân bón trong đất), thuốc trừ sâu ( Clo hữu cơ, DDT, photpho hữu cơ,…),chất thải công nghiệp và sinh hoạt ( kim loại nặng, độ kiềm, độ axit,…)

Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, cácloại ký sinh trùng ( giun, sán,…)

Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ ( ảnh hưởng đến tốc độ phânhủy chất thải của sinh vật), chất phóng xạ ( Uran, thori, )

Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào nhưng đầu ra thì rất ít Đầuvào có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào,

do con người trực tiếp “tặng” cho đất, mà cũng có thể không mời mà đến

Đầu ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong

đó Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước song, ở đây chỉ cầnchất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí vànước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô nhiễm ra khỏi chúng Đất không có khảnăng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô

nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức [6]

+) Ô nhiễm tiếng ồn:

Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát rakhông đúng lúc, đúng chỗ Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khácnhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động Mỗi thành phần có vai tròriêng trong việc gây ồn Nó khác nhau với những người khác nhau, ở nhữngchỗ khác nhau và trong thời điểm không giống nhau

Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sựbất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao

gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Giáo trình Ô nhiễm môi trường – Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên)[3].

Trang 10

- Khái niệm Suy thoái môi trường:

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng củathành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môitrường: Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông,

hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồnthiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các

hình thái vật chất khác [6].

- Khái niệm Quản lý môi trường:

“ Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sáchkinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”

Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trườngbao gồm:

Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinhtrong hoạt động sống của con người

Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc củamột xã hội bền vững do hội nghị Rio – 92 đề xuất Các khía cạnh của pháttriển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tàinguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trườngsống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội

Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và cácvùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa

phương và cộng đồng dân cư [6]

- Khái niệm Tiêu chuẩn môi trường:

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005: Tiêu chuẩnmôi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường

Trang 11

xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được các cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý bảo vệ môi trường [6] 2.1.1.2 Khái niệm về Nông thôn và Xây dựng nông thôn mới

- Nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thịcác thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở làUBND xã

- Xây dựng nông thôn mới: Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn

để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xãhội mà còn là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tíchcực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,

dân chủ, văn minh.[6]

2.1.1.3 Các khái niệm liên quan đến chất thải rắn

- Khái niệm chất thải rắn:

Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trongcác hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, cáchoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng)

- Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt:

Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân hộ gia đình, nơi công cộng

- Thu gom chất thải rắn:

Trang 12

Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói, lưu trữ tạm thời chất thải rắntại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chấp thuận.

- Lưu giữ chất thải rắn:

Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơquan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn:

Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ,trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn:

Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại

bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu

hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích.[6]

2.1.1.4 Khái niệm về phát triển bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiệntại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệtương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm

bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.[6]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật BVMT 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệulực thi hành từ ngày 1/7/2006

- Căn cứ vào nghị định số 80/2006 NĐ - CP ngày 9/8/2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT

- Căn cứ vào quyết định số 3454/QĐ - UBND ngày 28/11/2013 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 13

- Căn cứ vào Nghị quyết số 03 - NQ/ĐU của Đảng ủy xã Đình Chu ngày30/6/2011 về chương trình xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020.

- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộxây dựng định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường - công tác thugom, vận chuyển, xử lý rác

- Căn cứ Quyết định số 366/ QĐ - TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 củathủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015

- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động BVMT trong Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn

Căn cứ vào hệ thống TCVN như:

- Căn cứ vào QCVN 01:2009/ BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước ăn uống

- Căn cứ vào QCVN 06:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmột số chất độc hại trong không khí xung quanh

- Căn cứ vào QCVN 09:2008/ BTNMTquy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước ngầm

- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải sinh hoạt

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Xây dựng Nông thôn mới ở một số quốc gia tiêu biểu trên Thế Giới.

Người nông dân ở mỗi quốc gia, mỗi vùng miền đều trải qua quá trìnhphát triển khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện của loại hình canh tác và bốicảnh lịch sử của mỗi khu vực cũng như phụ thuộc vào sự phát triển của môitrường sinh thái Năng suất và sản lượng phụ thuộc vào chính sách quốc gia,

Trang 14

sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, giáo dục, thông tin và văn hóa khu vực Dù bất cứhoàn cảnh nào, người nông dân cũng được đánh giá cao và đáng được tôn trọng.

Chúng ta hãy cùng khám phá về một số khía cạnh mà nông thôn mớiứng dụng ở một số quốc gia tiêu biểu trên Thế Giới sau:

Nông thôn ở Hà Lan: Sự kết hợp thành công giữa nông nghiệp và công nghiệp

Hoa được trồng trong hệ thống nhà kính tiêu biểu ở Hà Lan

Hà Lan đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp câytrồng trong nhà kính và yếu tố thành công này chính là hạt nhân “nông thônmới” ở đây Tỷ lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng

lồ trên toàn thế giới Các nhà quản lý và xây dựng hình tượng nông thôn mới

ở Hà Lan đã rất xuất sắc trong việc nắm bắt các thị trường khác về hoa, câycảnh và các sản phẩm vườn ươm Bên cạnh hoa Tuylip là loại hoa làm cho HàLan trên thế giới, các loại hoa khác như hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướngcũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất trong các “nhà máy kính” chiếm tỷ lệ lớn

sản xuất hoa của thế giới [16]

Hệ thống sản xuất và phân phối của nông dân Hà Lan được tổ chức rấttốt ở tất cả các quy trình Việc trồng cây trong nhà kính đại diện cho hình thức

Trang 15

nông nghiệp nhân tạo thành công Đây là quá trình nỗ lực sử dụng các kỹthuật như trong ống nghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toànchủ động Đây là loại hình sản xuất có sự kết hợp của các hoạt động côngnghiệp và nông nghiệp.

Nông thôn Pháp: Trồng nho làm rượu vang

Cánh đồng nho ở nước Pháp

Guy Lautier là một nhà nông sống ở Puisserguier là một ví dụ điển hìnhcủa nông thôn mới Pháp Kể từ khi cuộc cách mạng trong giao thông vận tảivào cuối thế kỷ 19, khu vực này được độc quyền dành riêng cho sự phát triểncủa nho để sản xuất rượu vang Cây nho được trồng trên các vùng đất thấp vàngười nông dân phải đối mặt trong những thời điểm trì trệ, khó khăn riêng của

họ Mất một thời gian dài, người nông dân Pháp đã học được cách thức tự tổchức thành các hợp tác xã, đoàn thể Trong mỗi làng đều có hợp tác xã sản

Trang 16

xuất, các cửa hàng, cửa hiệu bán rượu vang Vì thế, làng thôn quê ở Pháp khátấp nập và trở nên đáng yêu

Nông dân Pháp đã từng gặp nhiều khó khăn từ các cuộc khủng hoảngcủa tiêu thụ rượu vang giảm, nhu cầu chất lượng trên thị trường đòi hỏi caohơn, yêu cầu vượt ra ngoài biên giới quốc gia, giờ đây bằng những cố gắngcủa mình, nông dân Pháp đã khá thành công ở nhiều lĩnh vực Hợp tác xã ởPuisserguier do Guy Lautier đứng đầu đã đổi mới trong việc tái tổ chức cơcấu, cải thiện các giống cây trồng và các phương pháp sản xuất rượu vang,giao dịch tiếp thị với các khách hàng tiềm năng Tất cả những điều này đã làmthay đổi và hiện đại hóa cách thức của người nông dân Nhà sản xuất rượuvang của Languedoc-Roussillon ngày nay đã trở thành nhà sản xuất các loại

rượu vang tuyệt đỉnh đang được bán trên toàn thế giới [16]

Trang 17

Nông thôn Mỹ: Ứng dụng công nghệ cao và quản lý tốt

Hoa Kỳ là quốc gia có diện tích đất canh tác lớn cho các hoạt độngnông nghiệp Đây là một nền nông nghiệp có “cơ ngơi” lớn và được “trang bị

cơ giới hóa” rất tốt Năng suất sản xuất của mỗi người nông dân ở Mỹ caonhất trên thế giới Mỹ là một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu cácsản phẩm thực phẩm nông nghiệp trên thế giới

Các nông trang ở Mỹ cũng đa dạng với nhiều quy mô khác nhau Nhiềunhà nông nuôi trồng các trang trại của họ như là một hình thức bán thời gian

Họ là những người nông dân có trình độ như đại học, cao học Ngành nông

Trang 18

nghiệp Mỹ sử dụng công nghệ cao và áp dụng quản lý nghiêm ngặt Nôngnghiệp Mỹ rất phụ thuộc vào thị trường quốc tế Các nông trang nhỏ thườngkhông chắc chắn và có rủi ro trong nợ nần nhưng họ được hỗ trợ bởi các cơ

quan công quyền [16]

Trang 19

2.2.2 Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam.

Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc

trong lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệpvới hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn

đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối vớiviệc ổn định kinh tế - xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc

lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”

Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy(khóa X) ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu mộtcách toàn diện quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới Nghịquyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị tríquan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Chính vìvậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng

bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp,nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách cóhiệu quả Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giảiphóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Giải quyết vấn đề nông nghiệp,nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vựcnông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựngnông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nôngthôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;

Trang 20

xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - tríthức vững mạnh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân

cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở cácvùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngangbằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vaitrò làm chủ nông thôn mới

Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xâydựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước,thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội.Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện Kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưubuôn bán và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướngtăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế cóhiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vậtchất tinh thần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố vàtăng cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội được giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ

sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.[4]

Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khókhăn hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch Quy hoạch nông thôn mới làmột vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội

Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thốngchính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, chính vì vậy nóphải có hệ thống lí luận soi đường Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nôngthôn mới là sự vận dụng sáng tạo lí luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực

Trang 21

tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, hướng đến thực hiện mục tiêu cáchmạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nôngthôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng làgiai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những người lao độngcủa xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu lí luận, tổng kết thực tiễnquá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần học tập kinh nghiệm của cácnước trên thế giới và trong khu vực về phát triển nông thôn tiên tiến hiện đại,

để xây dựng hoàn thiện hệ thống các quan điểm lí luận về phát triển nôngnghiệp, nông dân và nông thôn làm cơ sở khoa học cho thực tiễn Xây dựngnông thôn nước ta trở nên văn minh, tiên tiến hiện đại nhưng vẫn mang đậm bản

sắc văn hóa và nét đẹp truyền thống của nông thôn Việt Nam.[5]

2.2.2.1 Thực trạng môi trường và một số giải pháp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh trung du thuộc Đông – Bắc Bộ với diện tích tự nhiên

là 1.229,09 km2, có địa hình đa dạng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Namvới 3 vùng sinh thái rõ rệt là miền núi, trung du, đồng bằng; có những khu dulịch và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Tam Đảo, Tây Thiên, Đại Lải,Đầm Vạc, khu di tích lịch sử Hai Bà Trưng,…

Từ sau khi tái lập tỉnh đến nay, kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc đã có bướcphát triển nhanh chóng, với tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hằngnăm trên 14.78%, cơ cấu chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếu sang côngnghiệp, dịch vụ Tổng thu ngân sách trên địa bàn liên tục tăng cao và đến năm

2008 đạt gần 9,198 tỷ đồng

Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao đã tạo điều kiện thuận lợi để VĩnhPhúc đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực xã hội, cải thiện đời sống nhân dân,giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an toàn trật tự xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 22

ngày càng được củng cố vững chắc Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế caocũng là nguyên nhân làm cho môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái và vấn đềmôi trường ngày càng trở nên bức xúc, là thách thức lớn đối với sự phát triển

bền vững của tỉnh.[6]

a Thực trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.

* Môi trường không khí.

Theo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm cho thấy, nồng

độ các chỉ tiêu ô nhiễm như CO, NOx, SO2,…có xu hướng tăng lên, đặc biệt là

ở khu vực đô thị, các trục đường giao thông chính và khu vực sản xuất côngnghiệp tập trung

- Ở các khu vực đô thị như thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên vàtrên các trục giao thông chính có nhiều điểm đo cho thấy mức độ ô nhiễm vềbụi, tiếng ồn tương đối cao, đặc biệt là ở dọc tuyến Quốc lộ số 2 hoặc các nútgiao thông có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao

- Ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nồng độ ô nhiễm bụi tuykhông cao như ở khu vực đô thị, nhưng hầu hết các điểm đều vượt tiêu chuẩncho phép, có những điểm vượt TCCP từ 4 – 5 lần Múc độ tiếng ồn chưa vượtquá TCCP nhưng cũng tương đối cao và gần bằng với TCCP

- Đối với khu vực nông thôn, làng nghề tình hình ô nhiễm không khí vềbụi, tiếng ồn tiếp tục tăng và chủ yếu là ở các khu vực có làng nghề phát triểnnhư khu vực xã Tề Lỗ - Yên Lạc; chợ Thổ Tang – Vĩnh Tường Nồng độ cácchỉ tiêu khí như CO, SO2, NO2 chưa vượt TCCP nhưng có xu hướng tăng lên ,đặc biệt là vào mùa khô

Nhìn chung, tình hình ô nhiễm môi trường bụi thường tăng vào mùakhô, nồng độ các chất khí như CO, SO2, NO2 tuy chưa vượt TCCP nhưng

cũng tương đối cao và có chiều hướng tăng lên vào mùa khô [6]

Trang 23

* Môi trường nước.

Hiện trạng môi trường nước mặt

- Hầu hết các lưu vực nước mặt lớn ở khu vực đô thị hoặc các lưu vựcchảy qua khu vực sản xuất công nghiệp tập trung như Đầm Vạc, sông BếnTre, sông Cà Lồ,… đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, coliform, ammoniac,

… Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ chỉ tiêu BOD5 vượt TCCP từ 1,5 – 9,4lần; COD vượt TCCP từ 2 – 15,4 lần; coliform vượt TCCP từ 1,2 – 3,1 lần;

NH3 vượt TCCP từ 1,2 – 5,4 lần,…Nhìn chung, nước mặt ở khu vực thị xãVĩnh Yên có nồng độ BOD5 và COD cao hơn các mẫu nước ở các lưu vựcnước mặt ở khu vực thị xã Phúc Yên

- Bên cạnh đó nhiều lưu vực nước mặt ở khu vực nông thôn, đặc biệt là

ở những địa phương có làng nghề hoặc hoạt động chăn nuôi phát triển cũng

đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất lơ lửng, coliform,…

- Nồng độ các chất gây ô nhiễm của các mẫu lấy vào mùa khô thườngcao hơn so với các mẫu được lấy vào mùa mưa Nguy cơ ô nhiễm ở các lưuvực vào mùa khô sẽ cao hơn vào mùa mưa, đặc biệt là đối với các lưu vực mànước không thường xuyên được lưu thông như ao, hồ, đầm,…

- Theo kết quả quan trắc hằng năm cho thấy diễn biến chất lượng nướcmặt trong thời gian qua có chiều hướng suy giảm về chất lượng, nồng độ, cácchỉ tiêu ô nhiễm như BOD5, COD, NH3,… có chiều hướng tăng lên

- Các lưu vực nước mặt ở khu vực sản xuất công nghiệp cũng đã có dấuhiệu bị ô nhiễm, đặc biệt là vào mùa khô Vì kết quả phân tích các mẫu củacác lưu vực này lấy vào mùa mưa tuy không vượt TCCP nhưng đối với cácmẫu lấy vào mùa khô thì hầu hết nồng độ các chỉ tiêu BOD5, COD cao hơnTCCP Bên cạnh đó, còn có một số mẫu có hàm lượng TSS, NH3 cao hơnTCCP như mẫu nước sông Hồng (ở cảng Chu Phan) có hàm lượng TSS cao

Trang 24

hơn TCCP, mẫu nước song Cà Lồ ( ở xã Tam Hợp – Bình Xuyên) có hàmlượng NH3 cao hơn TCCP [6]

Hiện trạng môi trường nước ngầm

Hiện nay, tuy chưa có kết quả khảo sát một cách đầy đủ về chất lượngmôi trường nước ngầm, song kết quả quan trắc chất lượng nước ở một sốgiếng khoan, giếng đào ở các khu vực trên địa bàn tỉnh cho thấy, đa số các chỉtiêu phân thích đều nằm trong TCCP Tuy nhiên, cũng có một số khu vựcnước ngầm có độ pH rất thấp như ở khu vực thôn Sơn Long – xã Hợp Châu;trạm bơm Vĩnh Yên; công ty sản xuất Phanh Nissin – huyện Bình Xuyên.Cũng có những khu vực nước ngầm có nồng độ Mn, Fe,…cao hơn TCCP như

ở khu vực các xã vũng bãi ven song Hồng, khu vực Thanh Lâm – huyện MêLinh,…Nguyên nhân có thể là do cấu tạo địa chất ở những khu vực này

Qua kết quả quan trắc hằng năm thì nồng độ một số chỉ tiêu kim loạinặng ở tất cả các mẫu đã phân tích đều tăng lên như As, Cd, Pb, Hg,…Nồng

độ các chỉ tiêu kim loại nặng như As, Cd, Pb, Hg, Fe,…tăng vào mùa khô,

riêng đối với chỉ tiêu coliform thì lại tăng lên vào mùa mưa.[6]

* Môi trường đất.

Cũng có những nơi ở khu vực sản xuất nông nghiệp, môi trường đất đã

có dấu hiệu bị ô nhiễm về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Kết quảphân tích mẫu đất đã phát hiện được dư lượng thuốc BVTV như dư lượngthuốc trừ cỏ họ Clo, đặc biệt là ở các xã trồng các loại rau màu phát triểnmạnh như xã Thổ Tang, xã Đại Đồng – huyện Vĩnh Tường, xã Mê Linh –huyện Mê Linh

Đặc điểm của thuốc BVTV có khả năng tồn lưu lâu dài trong môitrường và rất khó phân hủy nên nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏecủa con người Mặt khác, tình trạng quá lạm dụng thuốc BVTV và phân bónhóa học trong sản xuất nông nghiệp không những làm tăng nguy cơ ô nhiễm

Trang 25

môi trường mà còn làm cho các sản phẩm nông nghiệp bị giảm chất lượng,thậm chí không an toàn trong sử dụng và gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm.

[6]

* Tình hình chất thải rắn

Lượng thải chất thải rắn trên địa bàn tỉnh hàng năm gia tăng nhanhchóng, riêng chất thải rắn sinh hoạt mỗi năm trung bình tăng hơn 20 tấn Hiệntại chưa có điều tra cơ bản về chất thải rắn công nghiệp và xây dựng, song vớitốc độ phát triển đô thị và công nghiệp như hiện nay thì lượng chất thải này ởVĩnh Phúc sẽ rất lớn Kết quả điều tra sơ bộ về lượng chất thải rắn phát thảitrong 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Tổng lượng chất thải rắn của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm.

STT Loại chất thải rắn Đơn vị

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc)[6]

Trang 26

Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị

STT Thành phần rác

Tỷ lệ (%) Thành phố Vĩnh Yên Thị xã

lý rất đơn giản, gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhândân trong khu vực và mỹ quan đô thị Đặc biệt là theo Quyết định số 64/2003/QĐ– TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ thì bãi rác này là một trong 6 cơ

sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để trong giai đoạn

* Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Năm 2009 trên địa bàn toàn tỉnh mới chỉ có 17/152 xã, phường và thịtrấn có đội ngũ thu gom rác thải, chiếm khoảng trên 11% Hoạt động sản xuất,chăn nuôi ở khu vực nông thôn đang phát triển mạnh theo xu hướng chăn

Trang 27

nuôi tập trung với quy mô tương đối lớn Tình trạng chất thải trong chăn nuôi,chất thải sinh hoạt tăng lên và hầu như không được thu gom, xử lý Đặc biệt

là tình trạng sử dụng phân tươi từ hoạt động chăn nuôi làm thức ăn cho Cáđang diễn ra khá phổ biến hiện nay, gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởngđến đời sống và sức khỏe nhân dân Trong khi đó các lưu vực nước mặt như

ao, hồ,… ngày càng bị giảm về diện tích do bị san lấp hoặc lấn chiếm để xâydựng các công trình, nhà ở,…làm giảm hoặc làm mất đi khả năng tự làm sạchcủa môi trường và gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường

Hệ thống cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, đặc biệt

là hệ thống thoát nước chưa nơi nào được đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ Theokết quả điều tra đến thời điểm cuối năm 2005, mới chỉ có thêm 40% đườnggiao thông nông thôn được bê tông hóa có xây rãnh thoát nước Song, hầu hết

hệ thống thoát nước này lại xây dựng chắp vá, không đảm bảo yêu cầu kỹthuật,…gây tình trạng ứ đọng và ngập úng khi có mưa, làm mất vệ sinh môitrường Cho đến nay, mới có khoảng 60% số hộ gia đình khu vực nông thôn

được sử dụng nước sạch.[6]

* Môi trường ở khu vực làng nghề.

Vĩnh Phúc hiện nay có 17 làng nghề được UBND tỉnh công nhận làlàng nghề truyền thống và làng nghề tiểu thủ công nghiệp (đạt những tiêuchuẩn theo Quyết định số 44/2005/QĐ – UBND ngày 24/11/2006 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc)

Vấn đề ô nhiễm môi trường ở khu vực làng nghề hiện nay cũng đang làmột vấn đề bức xúc,…Hầu hết các làng nghề đều chưa được quy hoạch và cógiải pháp về xử lý môi trường một cách đồng bộ, chưa có biện pháp xử lý chấtthải trong sản xuất Tính chất, mức độ gây ô nhiễm môi trường của từng làngnghề phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động của từng làng nghề

Trang 28

Ở những địa phương có làng nghề mộc phát triển như xã Bích Chu –huyện Vĩnh Tường; thị trấn Thanh Lãng – huyện Bình Xuyên; thị trấn YênLạc – huyện Yên Lạc,…thì vấn đề ô nhiễm về tiếng ồn, đặc biệt là ô nhiễmnước mặt do việc ngâm gỗ đang là vấn đề bức xúc nan giải hiện nay Cònlàng nghề rèn Lý Nhân gây ô nhiễm tiếng ồn, khí độc,…Làng nghề thu muasắt vụn và tái chế kim loại ở Tề Lỗ, Đồng Văn là những điểm nóng về ônhiễm môi trường bởi dầu mỡ, kim loại năng, tiếng ồn, bụi và rác thải các loại

trong đó có rất nhiều chất thải nguy hại,…[6]

2.2.2.2 Một số giải pháp thực hiện

Để giải quyết vấn đề môi trường hiện nay cần có sự quan tâm, tổ chứcthực hiện của tất cả các cấp, các ngành và mọi tầng lớp nhân dân, đồng thờiphải thực hiện đồng bộ một số giải pháp chủ yếu sau đây:

- Cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dụcpháp luật, nâng cao nhận thức và ý thức, trách nhiệm của các tầng lớp nhândân về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng Phải đưayếu tố bảo vệ môi trường làm một trong những tiêu chí đánh giá để xem xéttrong bình bầu thi đua của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở các lĩnh vựckhác nhau

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhântrong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và kiênquyết xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế,chính sách trong công tác bảo vệ môi trường Khuyến khích các tổ chức, cánhân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như đầu tư xử lý, tái chế chấtthải rắn, ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong bảo vệ môi trường,…

- Phải tăng cường và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tácbảo vệ môi trường, đảm bảo kinh phí chi cho sự nghiệp môi trường theo đúng

Trang 29

quy định, đặc biệt là phải tập trung các nguồn kinh phí đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng về bảo vệ môi trường ở khu đô thị, khu vực nông thôn và các làngnghề từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường

- Phải gắn liền công tác bảo vệ môi trường trong kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội

- Phải sớm đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình dạy

Vượt qua những khó khăn cùng với sự đoàn kết chung tay của Đảng bộ

và nhân dân xã nhà Qua 03 năm thực hiện chương trình xây dựng Nông thônmới, Đình Chu đã đạt được những kết quả sau:

* Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Xã cơ bản đã triển khai các vấn đềthực hiện chương trình Nông thôn mới đến các cán bộ, ban ngành, địa phươngmột cách sát sao, chỉ đạo đúng hướng, đồng thời quán triệt chỉ đạo, triển khaicác bước nhất là việc thực hiện, công bố quy hoạch và phê duyệt quy hoạch

Trang 30

và làm đề án xây dựng NTM của xã Qua đó, giúp người dân có ý thức hơntrong việc giữ gìn vệ sinh môi trường khu vực, làm cho bộ mặt môi trường

của Xã được cải thiện đáng kể.[7]

* Về công tác tuyên truyền

Thông qua công tác tuyên truyền, đã phần nào nâng cao được nhậnthức của cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã về ý nghĩa và tầm quantrọng của mục tiêu chương trình xây dựng Nông thôn mới, nhằm tạo sự thốngnhất và hành động, sự đồng thuận phát huy tính năng động, sáng tạo, chủđộng khắc phục khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng Nông thônmới Từ đó, nhằm nâng cao nhận thức cho bộ phận các cán bộ, Đảng viênhiểu được rõ hơn về tầm quan trọng của Vệ sinh môi trường đối với cộngđồng dân cư, để có những hành động làm đẹp cảnh quan môi trường xung

quanh nơi mình sinh sống.[7]

Trong xã có 100% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, chủ yếu là sử dụngnước giếng đào và giếng khoan (trong đó: giếng đào có 1747 chiếc, giếngkhoan có 65 chiếc)

Trang 31

Số hộ sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo quy định: 49 hộ (chiếm2.69%).

Số hộ có nhà tắm đạt tiêu chuẩn theo quy định: 1522 hộ (chiếm 82.1%).Toàn xã có 136 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, làm nghề đạt tiêuchuẩn môi trường chiếm 100%, không có cơ sở sản xuất kinh doanh gây ônhiễm môi trường

Các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã đáp ứng các yêu cầu như: chất thảichăn nuôi được thu gom, xử lý, không xả chảy trên mặt đất, không gây ônhiễm môi trường xung quanh

Hố xí hợp vệ sinh: 1716 hộ (chiếm 98%)

Trên địa bàn xã không có các hoạt động làm suy giảm môi trường và định

kỳ hàng tháng vào ngày thứ 7, chủ nhật các thôn, các trường học, cơ quan trên địabàn xã tổ chức vệ sinh môi trường có sự tham gia của mọi người

Hàng năm, xã vận động các tổ chức, nhân dân trồng cây xanh nơi côngcộng và ven đường giao thông vào dịp đầu xuân

Công tác vệ sinh môi trường có tổ vệ sinh môi trường xã đảm nhiệm,toàn xã có 12 tổ tương ứng với 37 lao động vệ sinh môi trường, vệ sinh mỗituần 02 buổi

Đã xây dựng bãi rác thải tập trung với diện tích 1000m2

Rãnh nước thải toàn xã có 9 km, trong đó 5 km đã được cứng hóa và đổnắp đậy

Trước khi xây dựng Nông thôn mới xã có 14 nghĩa trang nhân dân và

01 nghĩa trang liệt sỹ Sau khi quy hoạch xây dựng Nông thôn mới, UBND xãquy hoạch 05 nghĩa trang nhân dân và 01 nghĩa trang liệt sỹ nằm trong quyhoạch xây dựng Nông thôn mới được UBND huyện phê duyệt UBND xã đã

có quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang chôn cất, mai táng, cát táng, bố trí

đúng hàng lối, đảm bảo đúng quy cách, kích thước theo quy định.[7]

Trang 32

Về hạ tầng kỹ thuật: xã Đình Chu có 05 nghĩa trang có cổng nghĩatrang được xây theo kích thước phù hợp quy định, 01 nghĩa trang có tườngrào bảo vệ xung quanh, có 03 nghĩa trang đang chỉ đạo tổ chức trồng cây xanhhàng rào, 05 nghĩa trang xây nhà tưởng niệm cấp 4 với diện tích 15 m2 bê tôngrán ngói, 05 nghĩa trang có bệ thờ thắp hương, hệ thống được đi lại thuận lợi; 01nghĩa trang có đường phân khu; 05 nghĩa trang có khu tập kết và tiêu hủy rác thảivới diện tích 15 m2 được xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất thải được thugom và xử lý theo quy định bảo vệ môi trường không gây ô nhiễm

Ngoài ra, còn có 03 thôn Tiền Phong, Tự Do, Kiến Thiết , UBND xã sẽtiếp tục quy hoạch thêm 01 nghĩa trang phục vụ nhân dân theo chương trìnhxây dựng Nông thôn mới

Tổng kinh phí đầu tư cho tiêu chí Môi trường để đạt so với bộ tiêu chíQuốc gia năm 2013: 1.679.100.000đ

So với bộ tiêu chí Quốc gia: Đã đạt tiêu chí.[7]

Trang 33

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng môi trường xã Đình Chu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Kết quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựngnông thôn mới trong báo cáo hoàn thành nông thôn mới xã Đình Chu, huyệnLập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hiệu quả thực hiện tiêu chí Môi trường trong chương trình xâydựng nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 05/05/2014 - 05/08/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đình Chu - huyện Lập Thạch

Trang 34

+ Tài nguyên khoáng sản

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Thực trạng phát triển các ngành:

 Khu vực kinh tế nông nghiệp

 Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

+ Hiện trạng sử dụng các loại đất

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.

3.3.2.1 Hiện trạng môi trường đất

3.3.2.2 Hiện trạng môi trường nước

- Hiện trạng nước sinh hoạt

- Hiện trạng nước thải

3.3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí

3.3.2.4 Rác thải

3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện và mức độ đạt của tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Chu - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.

3.3.3.1 Về nước sinh hoạt.

3.3.3.2 Về xử lý chất thải ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi.

 Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ

 Cơ sở sản xuất, làm nghề

 Hộ gia đình

 Hộ chăn nuôi, làm nghề

3.3.3.3 Nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch.

3.3.3.4 Thu gom, xử lý rác thải.

3.3.3.5 Rãnh thoát nước thải theo quy hoạch (km).

Trang 35

3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc.

3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Đình Chu.

3.3.5.1 Những thuận lợi.

3.3.5.2 Những khó khăn.

3.3.5.3 Giải pháp nhằm duy trì hiệu quả tiêu chí Môi trường trong xây dựng Nông thôn mới.

3.4 Phương pháp nghiên cứu.

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

- Tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu từ các nguồn như: UBND xãĐình Chu, UBND huyện Lập Thạch Ngoài ra, tôi còn tiến hành thu thậptài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo môi trường tỉnhVĩnh Phúc, trên các phương tiện internet, đài, TV,… và rất nhiều nguồn tàiliệu khác

- Các tài liệu tôi thu thập được trong quá trình thực tập như: điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đình Chu, thực trạng môi trường trên điạ bàn tỉnhVĩnh Phúc, vấn đề xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam, kếtquả 03 năm thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nôngthôn mới xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc và nhiều các tàiliệu liên quan khác,…

3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

- Sử dụng phương pháp này để điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dântrong xã Đình Chu để hoàn thiện cho phiếu điều tra của mình… Đồng thời,

có thể tìm hiểu được những thông tin sơ bộ về vấn đề môi trường khu vực

Trang 36

- Phát phiếu điều tra tới những hộ dân trong xã (11 thôn) để điều tra vềtình hình chất lượng môi trường và những hiểu biết hay nhận thức của ngườidân về tiêu chí Môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp

- Số lượng phiếu điều tra: 50 phiếu

Điều tra lấy thông tin từ 11 thôn trong địa bàn xã Đình Chu để đánh giáhiện trạng môi trường xã

3.4.4 Phương pháp phân tích, chọn lọc và tổng hợp:

- Phân tích: Từ các tài liệu, số liệu thu thập được tôi tiến hành phântích, kiểm tra, chia nhỏ các nội dung tiêu chí 17 để cho quá trình đánh giáđược dễ dàng hơn

- Chọn lọc: Không phải bất kỳ số liệu, tài liệu nào cũng có thể đưa vàonội dung của đề tài Chính vì thế, sau khi phân tích tôi tiến hành chọn lọccác nội dung cũng như các tài liệu để phù hợp với đề tài của mình Chọnlọc các thông tin gắn liền và phù hợp với nội dung cần nghiên cứu, không

xa rời, lan man

- Tổng hợp: Sau quá trình chọn lọc các tài liệu, số liệu phù hợp tôi tiếnhành tổng hợp lại theo một hệ thống, trình tự khoa học, dễ hiểu, phù hợp vớinội dung của đề tài

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu và so sánh, đánh giá

- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi đã thu thập được các tài liệu, sốliệu liên quan tôi tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng hệ thống phầnmềm như: Word, Excel,…

- Phương pháp so sánh, đánh giá: Đánh giá số liệu là việc làm cần thiếtcủa người thực hiện đề tài Sau khi xử lý số liệu tôi tiến hành so sánh, đánhgiá kết quả dựa trên những gì đã phân tích

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đình Chu huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.

-4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Đình Chu là xã trung du nằm ở phía Nam của huyện Lập Thạch, cáchtrung tâm thị trấn huyện khoảng 7.0km Xã có tổng diện tích tự nhiên là431,53 ha Địa giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tiên Lữ

- Phía Tây giáp xã Văn Quán, Triệu Đề

Phía Nam giáp xã Kim Xá – huyện Vĩnh Tường

- Phía Đông giáp xã Đồng Ích

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Đình Chu là xã trung du của huyện Lập Thạch, nằm ven sông PhóĐáy, địa hình tương đối bằng phẳng, chia thành 3 loại địa hình cao thấp xen

kẽ nhau:

- Địa hình gò đồi chiếm 10% diện tích tự nhiên, nằm rải rác trong toàn xã

- Địa hình bằng phẳng chiếm 85% diện tích tự nhiên của xã (độ dốc < 30)

- Địa hình thấp trũng chiếm 5% diện tích tự nhiên toàn xã

4.1.1.3 Khí hậu.

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt làmùa mưa và mùa khô

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 04 đến tháng 10 hàng năm

Trang 38

Mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam làm cho nhiệt độ củakhông khí nóng, mưa nhiều, nóng nhất vào tháng 6 Lượng mưa tập trung vàocác tháng 6,7,8,9 kèm theo bão, các tháng 4,5,6 thỉnh thoảng xuất hiện gióTây khô và nóng.

Nhiệt độ trung bình hàng năm 230C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

- Đất phù sa: Được bồi đắp hàng năm và chịu tác động mạnh mẽ dodòng chảy của sông Phó Đáy, đất có thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ, hàmlượng lân, kali dễ tiêu ở mức trung bình đến khá… thích hợp cho canh tác các

loại hoa màu.[8]

4.1.2.2 Tài nguyên nước.

Nguồn nước để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của xã được cungcấp bởi 2 nguồn nước chính: Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Ngoài ra,lượng nước mưa hàng năm đã bổ sung vào các ao, hồ, đập góp phần điều hòakhí hậu và tích trữ nước cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp vào

mùa khô.[8]

Trang 39

4.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản.

Qua điều tra khảo sát trên địa bàn xã Đình Chu, nguồn tài nguyênkhoáng sản gần như không có những mỏ quặng hay kim loại nào, chỉ có một

số vùng đất ngập nước màu mỡ

4.1.4 Kinh tế - xã hội.

4.1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế.

Trong những năm qua, được sự lãnh đạo của Đảng bộ, HĐND, UBND

xã cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân dân xã Đình Chu nền kinh

tế của xã đã có những bước tăng trưởng khá, đời sống nhân dân dần được cảithiện thể hiện trên nhiều mặt:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2010 đạt 10.5%

- Tổng giá trị sản xuất đến hết năm 2010 đạt 42.6 tỷ đồng, bình quânđạt 13.1 triệu đồng/người

- Tổng sản lượng cây có hạt đạt 2051 tấn; bình quân lương thực đếnnăm 2010 đạt 310kg/người/năm

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 0.7%

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng là 19%

- Tỷ lệ hộ nghèo 5.3%

- Tỷ lệ hộ dùng điện là 100%

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nền kinh tế của Đình Chu trong những năm qua đã có bước phát triểnkhá, theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng cácngành công nghiệp, dịch cụ Cụ thể năm 2010:

Trang 40

Bảng 4.1: So sánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Đình Chu

- Ngành Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: Năm 2005,chỉ tiêu này là13.6%, đến năm 2010 là 26.1% cơ cấu kinh tế, tăng 12.5% so với năm 2005

- Đối với ngành Thương mại – Dịch vụ: Năm 2005 là 13.4% đến năm

2010 chỉ tiêu này đạt 22.1%, tăng 8.7% so với năm 2005

Ngày đăng: 23/03/2015, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam (GS.TS. Lê Quý An, GS.TS. Lê Thạc Cán, GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, GS.TS. Võ Quý) (năm 2004),“Việt Nam Môi trường và Cuộc sống (Tóm tắt), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Việt Nam Môi trường và Cuộc sống (Tóm tắt)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
[5]. Nhiều tác giả, Hỏi Đáp Và Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới – Các Chính Sách Quốc Gia về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn Và Việc Làm 2012, NXB Lao Động, Nhà phát hành Pháp Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi Đáp Và Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới – Các Chính Sách Quốc Gia về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn Và Việc Làm 2012
Nhà XB: NXB Lao Động
[9]. Vũ Văn Phúc, Xây dựng Nông thôn mới – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.II. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Nông thôn mới – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
[10]. nongthonmoi.gov.vn/.. /index.htm [11]. Bctt.nongthonmoi.gov.vn/Help.html[12]. http://baomoitruong.vn/forum/forum.php Link
[6]. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch (năm 2009), Tài liệu truyền thông môi trường cho cộng đồng Khác
[7]. UBND xã Đình Chu (năm 2013), Báo cáo kết quả hoàn thành xây dựng nông thôn mới xã Đình Chu giai đoạn từ 2010 – 2013 Khác
[8]. UBND xã Đình Chu, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng lượng chất thải rắn của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm. STT Loại chất thải rắn Đơn vị - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1 Tổng lượng chất thải rắn của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm. STT Loại chất thải rắn Đơn vị (Trang 25)
Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị (Trang 26)
Bảng 4.3: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.3 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho (Trang 42)
Hình 4.1 : Biểu đồ thể hiện ý thức trong việc xử lý bao bì thuốc  BVTV của người dân xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện ý thức trong việc xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 46)
Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của  người dân xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân xã Đình Chu – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 48)
Bảng 4.6 : Bảng thể hiện hình thức xử lý nước thải của người dân - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.6 Bảng thể hiện hình thức xử lý nước thải của người dân (Trang 48)
Bảng 4.6 cho thấy, đa số các hộ gia đình đều thải bỏ nước thải theo hệ  thống cống thải (36/50 hộ, chiếm 72%) - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.6 cho thấy, đa số các hộ gia đình đều thải bỏ nước thải theo hệ thống cống thải (36/50 hộ, chiếm 72%) (Trang 49)
Bảng 4.8: Bảng thể hiện nguồn gây ô nhiễm không khí xã Đình Chu – - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.8 Bảng thể hiện nguồn gây ô nhiễm không khí xã Đình Chu – (Trang 51)
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện lượng rác thải của gia đình trong ngày - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện lượng rác thải của gia đình trong ngày (Trang 53)
Bảng 4.11: Thể hiện mức độ đạt tiêu chí trong xử lý chất thải ở cơ sở - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.11 Thể hiện mức độ đạt tiêu chí trong xử lý chất thải ở cơ sở (Trang 55)
Bảng 4.13: Thể hiện tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.13 Thể hiện tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (Trang 57)
Bảng  4.14: Tỷ lệ các hộ chăn nuôi, làm nghề có hầm biogas hoặc xử lý - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
ng 4.14: Tỷ lệ các hộ chăn nuôi, làm nghề có hầm biogas hoặc xử lý (Trang 58)
Bảng 4.15: Nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch xã Đình Chu - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.15 Nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch xã Đình Chu (Trang 59)
Bảng 4.16: Tình hình thu gom, xử lý rác thải xã Đình Chu - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.16 Tình hình thu gom, xử lý rác thải xã Đình Chu (Trang 60)
Bảng 4.17: Hệ thống rãnh thoát nước thải theo quy hoạch xã Đình Chu - Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã đình chu   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.17 Hệ thống rãnh thoát nước thải theo quy hoạch xã Đình Chu (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w