LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 3 1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 3 1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 6 1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức 6 1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức……………………………………………. 7 1.2.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức 7 1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 10 1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức 10 1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 13 1.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 15 1.6. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 18 1.6.1. Các chính sách kế toán chung 18 1.6.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18 1.6.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21 1.6.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 22 1.6.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 23 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 24 2.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 24 2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 24 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong công ty 25 2.2.ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 26 2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 26 2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 27 2.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 27 2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27 2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 36 2.3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung 40 2.3.4. Tập hợp chi phí sản xuất 46 2.3.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 49 2.3.6. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 52 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 55 3.1. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 55 3.1.1 Ưu điểm 55 3.1.2 Nhược điểm 59 3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 60 KẾT LUẬN 64 CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức Tên tiếng anh : SONG DA – VIET DUC INVESTERMENT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : SONG DA VIET DUC.,JSC Địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Phường Thanh Lương , Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội. Điện thoại: 043.9843 778 – 043.9843 779 Fax: 043.6330168 Mã số thuế: 0101437389 Người đại diện theo pháp luật : Ông NGUYỄN VĂN BẢY Ngành nghề kinh doanh: sản xuất bê tông thương phẩm, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ lữ hành, mua bán máy móc vật liệu xây dựng….. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần đầu tư Sông Đà Việt Đức được thành lập theo quyết định số: 0103003529 ngày 12 tháng 01 năm 2004 . Đăng ký kinh doanh thay đổi lại lần thứ 9 ngày 29 tháng 9 năm 2011 của sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội. Công ty có hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật được đào tạo cơ bản tại các trường Đại học danh tiếng trong và ngoài
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 3Bảng 1.3 : Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty qua các thời kỳ Error: Reference source not found
Biểu số 01 : Bảng nhu cầu vật tư Error: Reference source not foundBiểu số 02 : Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu số 03 : Sổ chi tiết TK 621 Error: Reference source not foundBiểu số 04 : Sổ nhật ký chung Error: Reference source not foundBiểu số 05 : Sổ cái TK 621 Error: Reference source not foundBiểu số 06 : Bảng phân bổ tiền lương Error: Reference source not foundBiểu số 07 : Sổ nhật ký chung Error: Reference source not foundBiểu số 08 : Sổ cái TK 622 Error: Reference source not found
Trang 4Biểu số 09 : Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found
Biểu số 10 : Sổ chi tiết TK 627 Error: Reference source not foundBiểu số 11 : Sổ cái TK 627 Error: Reference source not foundBiểu số 12 : Sổ tổng hợp TK 154 Error: Reference source not foundBiểu số 13 : Sổ cái TK 154 Error: Reference source not foundBiểu số 14 : Bảng tính chi phí sản xuất dở dang Error: Reference source not found
Biểu số 15: Bảng tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng vươn lên để khẳng định mình Các doanh nghiệp phải tự nghiên cứu, tính toán và tổ chức sản xuất sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà lợi nhuận cao nhất trong những điều kiện cụ thể
Dưới góc độ quản lý nói chung, quản lý kinh doanh riêng ở các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà kinh doanh quan tâm, xem xét, nghiên cứu vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, cải tiến nâng cao năng suất lao động đồng thời phải tập hợp đầy đủ, tính toán
chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làm cơ sở tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp Thông tin do kế toán chi phí, giá thành cung cấp giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết sách quan trọng, những chiến lược sản xuất kinh doanh và hướng đi mới cho toàn doanh nghiệp Từ những nhận định trên các nhà quản trị nhận thấy việc tổ chức tốt công tác kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một yếu tố không thể thiếu được đối với công tác tổ chức kế toán nói riêng và đối với công tác quản lý nói chung ở bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào Đây là vấn đề
có tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và liên quan đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Trang 6Sau một thời gian ngắn thực tập về công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức em cũng đã hiểu sâu hơn về công tác kế toán Vì là lần đầu tiên em được tiếp cận thực tế nhưng được sự hướng dẫn của Cô giáo PGS.TS NGUYỄN THỊ LỜI và nhân viên Phòng Kế Toán trong Công ty đã giúp
đỡ em Do vậy trong quá trình thực tập tại Công ty em xin được nghiên cứu sâu
hơn về đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Sông Đà Việt Đức".
Ngoài lời nói đầu và kết luận,cấu trúc chuyên đề được chia thành ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức
Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đế xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo PGS.TS NGUYỄN THỊ LỜI đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ trong Công ty nói chung và cán bộ phòng kế toán nói riêng của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Việt Đức đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng nămSinh viên thực hiện
Trang
Đỗ Xuân Trang
Trang 7CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức
Tên tiếng anh : SONG DA – VIET DUC INVESTERMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : SONG DA VIET DUC.,JSC
Địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Phường Thanh Lương , Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố
Hà Nội
Điện thoại: 043.9843 778 – 043.9843 779
Fax: 043.6330168
Mã số thuế: 0101437389
Người đại diện theo pháp luật : Ông NGUYỄN VĂN BẢY
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất bê tông thương phẩm, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ vận tải, dịch vụ lữ hành, mua bán máy móc vật liệu xây dựng…
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư Sông Đà - Việt Đức được thành lập theo quyết định số:
0103003529 ngày 12 tháng 01 năm 2004 Đăng ký kinh doanh thay đổi lại lần thứ 9 ngày 29 tháng 9 năm 2011 của sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội Công ty có hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật được đào tạo cơ bản tại các trường Đại học danh tiếng trong và ngoài nước
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã đạt được không ít những thành tựu quan trọng
Sông Đà Việt Đức tự hào là một trong những nhà thầu cung cấp bê tông tươi cho công trình Cầu Nhật Tân Tham gia công trình biệt thự Hoành Sơn Hà Tĩnh,
dự án Đại Học Kinh Bắc…
Trang 8Với những cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tạo được uy tín trên thị trường, được tin tưởng nhận thầu các công trình lớn như:
- Chủ đầu tư Dự án đầu tư xây dựng cải tạo khu Nghĩa Tân – Cầu Giấy – Hà Nội
- Chủ đầu tư xây dựng xã hội hóa các chung cư tại Liễu Giai – Ba Đình và Hoàng Ngọc Phách – Đống Đa
- Chủ đầu tư dự án Đắc Sở - Hoài Đức
- Nghiên cứu đầu tư các khu nhà ở và công cộng góp phần vào việc phát triển hạ tầng nhà ở và môi trường tại Thành Phố Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh
- …
Có thể nói với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức không ngừng phát triển, tạo được vị thế trong trên thị trường trong nước, đặc biệt là với mặt hàng bê tông tươi thương phẩm Sản phẩm của công ty đã được cấp giấy chứng nhận của Nhà nước là hàng Việt Nam chất lượng cao ISO 9001-2008, được cấp giấy chứng nhận kiểm định cho các trạm của công ty
Hiện tại công ty có 2 trạm trộn đặt tại cảng Hà Nội, số 78 Bạch Đằng- Thanh Lương- Hai Bà Trưng ; 1 trạm trộn công suất lớn tại Phường Lĩnh Nam – Hoàng Mai ; 3 trạm trộn với công suất 225m3/giờ, đặc biệt 1 trạm trộn công suất cao đặt tại Km 8+200 Đại lộ Thăng Long; 1 trạm trộn tại Đông Anh ; 1 trạm tại chân cầu Nhật Tân; 1 trạm tại Thành Phố Phủ Lý – Hà Nam; 1 trạm tại phố Nối Hưng Yên Đây là những địa điểm thuận lợi gần các công trình xây dựng đảm bảo phục vụ tốt nhất yêu cầu khách hàng
Đặc biệt, vào năm 2012 công ty đã khánh thành nhà máy sản xuất tấm bê tông đúc sẵn (3D) – Bê tông dự ứng lực đặt tại xã Thanh Thủy – Huyện Thanh Liêm –
Trang 9Tỉnh Hà Nam Đây là nhà máy bê tông đúc sẵn đầu tiên của Việt Nam, được đầu
tư dây chuyền công nghệ tiên tiến bậc nhất hiện nay của hẵng AVERMAN – Đức
Công ty CP Sông Đà Việt Đức là một công ty có quy mô lớn Theo báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm 31/12/2013 cơ cấu tài sản của công ty được bố trí như sau:
Tổng tài sản: 1.830.093.557.136 đVốn kinh doanh: 1.102.000.000.000 đNguyên giá tài sản cố định: 1.902.415.628.913 đ
- Đã khấu hao: 791.416.058.287 đ
- Giá trị còn lại: 1.214.790.424.173 đĐầu tư tài chính dài hạn: 5.000.000.000 đ
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu thể hiện quy mô phát triển công ty qua các thời kỳ
( nguồn phòng kế toán công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức)
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức
Trang 10Công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức có hai chức năng chính là chức năng sản xuất và chức năng kinh doanh Công ty chuyên sản xuất bê tông tươi-
bê tông thương phẩm cung cấp cho các công trình xây dựng Ngoài ra công
ty còn kinh doanh trên các lĩnh vực sau :
- Kinh doanh phụ gia sản xuất bê tông
- Các dự án đầu tư bất động sản
- Dịch vụ lữ hành
- Dịch vụ vận tải
- Mua bán máy móc vật liệu xây dựng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Đầu Tư
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Đầu Tư Sông
Đà Việt Đức
Trang 11Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, nhưng lĩnh vực chính và chủ yếu của công ty là sản xuất bê tông tươi – bê tông thương phẩm
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty
Phễu cốt liệu
Xe skip
Trang 12Thùng trộn
Xe vận chuyển
Trang 13Ngoài việc sản xuất bê tông tại các trạm của công ty, công ty còn có các xe bê tông lưu động phục vụ cho các công trình đầu tư, và theo yêu cầu của khách hàng
1.3 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
Bảng 1.2 : bảng tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua các thời kỳ
Đơn vị tính:VNĐ
( Nguồn phòng kế toán công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức )
Trang 14Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua cho thấy giá trị sản xuất của công ty tăng đều đặn trong các năm một cách khá ổn định Chính nhờ đó mà tổng quỹ lương tăng lên một cách rõ rệt, đặc biệt là năm 2013 Công
ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và lợi nhuận tăng đáng kể
Bảng 1.3 : Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty qua các thời kỳ
( Nguồn phòng kế toán công ty CP Đầu Tư Sông Đà Việt Đức )
Qua bảng phân tích tình hình tài chính của công ty ta thấy, hệ số doanh thu trên VKD và hệ số lợi nhuận trên VKD của công ty tăng dần qua các năm Điều này chứng tỏ công ty đã quản lý tốt chi phí, có chiến lược kinh doanh tốt làm tăng doanh thu, lợi nhuận, tiết kiệm chi phí
Trang 151.6 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
1.6.1 Các chính sách kế toán chung
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; các chứng từ kế toán
mà Công ty đang áp dụng là theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Niên độ kế toán ở công ty được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký chung, hạch toán trên phần mềm
MISA
Công ty tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Trang 16Chứng từ kế toán có vị trí rất đặc biệt trong việc cung cấp những thông tin đầu vào cho công tác kế toán, nó là cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin biến đổi thành thông tin kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán.
Thấy được tầm quan trọng của hệ thống chứng từ kế toán, Công ty đã thực hiện
tổ chức hệ thống chứng từ của mình theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ
Hiện nay, theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty được tổ chức như sau:
Đối với phần hành Tiền tệ: Công ty sử dụng các loại chứng từ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT); Phiếu chi (Mẫu số 02-TT); Giấy đề nghị tạm ứng (MS 03-TT); Giấy thanh toán tiền tạm ứng (MS 04-TT); Bảng kê ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý (MS 07-TT); Bảng kiểm kê quỹ (MS 08a-TT và MS 08b-TT)
Đối với Tài sản cố định: Sử dụng các chứng từ Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ); Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 02-TSCĐ); Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (MS 03-TSCĐ); Biên bản đánh giá lại TSCĐ (MS 04-TSCĐ); Biên bản kiểm kê TSCĐ (MS 05- TSCĐ); Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (MS 06-TSCĐ); Thẻ TSCĐ
Đối với Hàng tồn kho: Sử dụng các chứng từ Phiếu nhập kho (MS VT); Phiếu xuất kho (MS 02-VT); Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (MS 03-VT); Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (MS 05-VT); Thẻ kho
Trang 1701-Đối với Lao động tiền lương: Sử dụng các chứng từ Bảng chấm công (MS 01a-LĐTL); Bảng thanh toán tiền lương (MS 02-LĐTL); Bảng thanh toán tiền thưởng (MS 03-LĐTL); Giấy đi đường (MS 04-LĐTL); Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH; Biên bản điều tra tai nạn lao động.
Đối với các nghiệp vụ Bán hàng: Sử dụng các chứng từ Hoá đơn GTGT (MS 01GTKT-3LL); Hoá đơn bán hàng thông thường (MS 02GTGT-3LL); Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS 03 PXK-3LL); Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (MS 04HDL-3LL); Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (MS 01-BH)
Tất cả các loại chứng từ Công ty sử dụng đều đúng với mẫu của Bộ Tài chính quy định Đặc biệt đối với Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho Công ty đã thiết kế đúng với mẫu của Bộ Tài chính và đã đưa vào phần mềm kế toán và phần mềm quản lý vật tư và được in trên máy tính để sử dụng
Mặt khác, để đáp ứng cho nhu cầu quản lý các thông tin kế toán đầu vào được chặt chẽ hơn Công ty đã tự thiết kế một số chứng từ như: Bảng chia lương theo sản phẩm; Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt; Giấy đề nghị chuyển tiền, đặc biệt là hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Công ty đã đăng ký và được Tổng cục thuế chấp nhận cho tự đặt in (hoá đơn đặc thù) trên cơ
sở mẫu qui định của Bộ Tài chính
Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt mà Công ty tự thiết kế so với của Bộ có điểm khác nhau ở chỗ: Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt của Bộ là do người đề nghị thanh toán tự viết, còn Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt của Công ty là do
kế toán thanh toán kiểm tra chứng từ và viết
Trang 18Giấy đề nghị chuyển tiền là của Công ty thiết kế, Bộ Tài chính không ban hành mẫu chứng từ này, Giấy đề nghị chuyển tiền do kế toán thanh toán kiểm tra
và viết nhằm thực hiện việc thanh toán qua ngân hàng
Quá trình luân chuyển chứng từ gồm 3 khâu:
- Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp chứng từ
- Sử dụng chứng từ để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Bảo quản và lưu trữ chứng từ: cuối kỳ báo cáo năm thì chứng từ được đóng thành quyển và lưu trữ bảo đảm an toàn
1.6.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Hiện nay, Công ty đang sử dụng khoảng 38 tài khoản trong bảng và 2 tài khoản ngoài bảng là tài khoản 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản và tài khoản 004 - Nợ phải thu khó đòi Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế mang tính đặc thù của Công ty, dựa trên các tài khoản cấp 1 và cấp 2 Công ty có mở thêm các tài khoản cấp 3, cấp 4 và cấp 5 Chẳng hạn như:
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK 1121 - Tiền VNĐ gửi ngân hàng
TK 11211 - Tiền gửi ngân hàng tại Công ty
TK 112111 - Tiền gửi ngân hàng Công Thương
TK 112112 - Tiền gửi ngân hàng Đầu Tư
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 5111 : doanh thu bán hàng bê tông tươi
Trang 19TK 51111 : doanh thu bỏn hàng bờ tụng tươi Mỏc 100
TK 51112 : Doanh thu bỏn hàng bờ tụng tươi Mỏc 150 …
TK 632 : giỏ vốn hàng bỏn
TK 6321 :Giỏ vốn bờ tụng tươi Mỏc 100
TK 6322 : Giỏ vốn bờ tụng tươi Mỏc 150…
1.6.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sỏch kế toỏn
Hiện tại cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức ghi sổ theo phương phỏp nhật ký chung
Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ ghi sổ theo hỡnh thức nhật ký chung
Ghi chỳ: ghi thường xuyờn
Ghi định kỳ Đụớ chiờỳ
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào máy
Bảng cân đối phát
sinh Báo cáo TC
Trang 20Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy trong việc hạch toán kế toán trên cơ sở
áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán này các thông tin tự động cập nhật vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý , cuối năm kế toán thực hiện bút toán khóa sổ kế toán thực hiện bút toán khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm báo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ, kế toán có thể kiểm tra sau khi đã in
ra giấy
1.6.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
Báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định Báo cáo tài chính năm của công ty bao gồm:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 –DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 – DNCông ty thực hiện kỳ báo cáo theo năm tài chính Cuối năm tài chính, kế toán trưởng có trách nhiệm lập báo cáo tài chính gửi ban giám đốc và các phòng ban
có liên quan
Trang 21CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 2.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC
2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà Việt Đức là doanh nghiệp hàng đầu Việt
Nam trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng – sản phẩm mũi nhọn của Công ty
là bê tông tươi thương phẩm và bê tông đúc sẵn được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại Châu Âu Do chi phí sản xuất là một mảng tương đối phức tạp mà đặc biệt là các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế Mỗi khối bê tông được tạo bởi hàng chục loại nguyên liệu khác nhau
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất Công ty đã xác định mức tiêu hao của những loại nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm như: nguyên liệu cát, đá, xi măng, thép, phụ gia từ đó trên cơ sở số liệu tập hợp được ta so sánh với định mức để có được những đánh giá thực về tình hình sử dụng chi phí sản xuất của Công ty
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng và mục đích sử dụng khác nhau Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, tạo
ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt nhưng tiết kiệm được chi phí, đòi hỏi công
Trang 22ty phải quản lý tốt, giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất trong quá trình tạo ra sản phẩm để có biện pháp thích hợp.
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong công ty
Công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế Chi phí sản xuất được phân thành:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Là những khoản chi phí về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm của Công ty
+ Nguyên vật liệu chính ở đây như: cát đá, xi măng, phụ gia, thép
+ Nguyên vật liệu phụ: các loại phụ gia sử dụng trong trộn bê tông
+ Nhiên liệu: dầu Diezel, than
- Chi phí Nhân công trực tiếp:
+ phản ánh chi phí nhân công trực tiếp: lương, công, thưởng, phụ cấp trả cho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm: toàn bộ tiền lương, tiền công, và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành của Công ty sản xuất trực tiếp ở phân xưởng sản xuất( xưởng sản xuất)
- Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí duy trì ở phân xưởng( xưởng sản xuất) và những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng:
Trang 23tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp phải trả của nhân viên quản lý phân xưởng( xưởng sản xuất).
+ chi phí vật liệu, dụng cụ:
Phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở phân xưởng như dùng để sửa chữa lớn TSCĐ, phục vụ cho công tác quản lý ở phân xưởng, chi phí về: vỏ hộp, màng co,
kệ gỗ
+ Chi phí sản xuất chung – tiền ăn ca:
Phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở phân xưởng, quản lý phân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Phục vụ cho nhu cầu ở phân xưởng sản xuất: chi điện nước, thuê sửa chữa TSCĐ, vận chuyển, chi cho công tác bảo vệ môi trường
+ Chi phí hải quan nhập hàng nhập khẩu
+ Chi phí điện sản xuất
Phục vụ cho hoạt động sản xuất tại phân xưởng sản xuất giúp cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không bị ngừng trệ
+ Chi phí bằng tiền khác
Gồm những khoản chi không thuộc vào các khoản chi đã nói trên
Phân loại chi phí sản xuất theo Công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức như: tiêu hao NVL, nhiên liệu, tiền lương theo các dự toán chi phí hay theo kế hoạch giá thành Kế toán sử dụng cách phân loại nàyđể tập hợp chi phí cấu thành lên sản phẩm
2.2.ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Trang 24Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sông
Đà Việt Đức
Do đặc điểm hoạt động của Công ty là hoạt động liên tục sản xuất hàng loạt với số lượng lớn trên dây chuyền công nghệ khép kín từ đầu đến cuối Vì vậy Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là: toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán
Nếu tập hợp cho từng bộ phận công đoạn thì sẽ rất khó khăn, phức tạp dẫn đến chi phí cao, tốn kém mà không đem lại hiệu quả cho Công ty
2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị
Tại công ty về lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó là: giá thành sản phẩm được làm ra, chính là sản phẩm bê tông tươi thương phẩm, bê tông đúc sẵn Ngoài ra công ty còn có tổ chức thầu xây dựng các dự án chung cư nhà ở, đối tượng tính giá thành lúc này của công ty chính là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là việc ghi chép , hạch toán
số nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất cho quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
Trang 25- Nguyên liệu, vật liệu chính bao gồm các loại nguyên liệu xương như: cát,
đá, xi măng, thép cấu thành lên hình thái vật chất của sản phẩm
- Vật liệu phụ gồm: các loại nguyên liệu phụ gia….vật liệu phụ kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao chất lượng, thẩm mĩ của sản phẩm
- Nhiên liệu bao gồm: Dầu Diezen, than
Do Công ty áp dụng hình thức kế toán máy nên việc tập hợp chi phí được tiến hành: Kế toán CPNVLTT sử dụng chứng từ sau: phiếu xuất kho
Chứng từ này do bộ phận kế toán vật tư lập dựa trên cơ sở đề nghị lĩnh vật tư của
bộ phận sản xuất đã được ký duyệt Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: phiếu xuất kho kèm theo giấy đề nghị cấp vật tư lưu tại phòng kế toán
- Liên 2: giao cho phân xưởng sản xuất để nhận vật tư
- Liên 3: giao cho thủ kho làm căn cứ để xuất nguyên vật liệu
Tất cả các loại nguyên vật liệu này khi mua về đều phải trải qua qúa trình kiểm tra giao nhận một cách kỹ lưỡng Do đó mua về đều phải được qua nhập kho sau đó mới đưa vào xuất dùng
Kế toán khi nhận được Phiếu xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ký xác nhận, sau đó định khoản, tính toán đơn giá và thành tiền trên các Phiếu xuất kho.Căn cứ vào Phiếu xuất kho, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng công đoạn)
Có TK 152 (Chi tiết cho từng loại NVL) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ sử dụng để tính giá thành sản phẩm theo công thức:
Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị Trị giá phế
Trang 26- NVL xuất
kho
- liệu thu hồi
Công ty tính giá xuất kho NVL đưa ra sử dụng theo phương pháp bình quân gia quyền trong đó:
liệu xuất trong
kỳ
=
Lượng nhiên liệu tồn đầu kỳ +
Lượng nhiên liệu nhập trong kỳ
-Lượng nhiên liệu tồn cuối kỳ
Lượng nhiên liệu tồn cuối kỳ được tính toán trên cơ sở kiểm kê thực tế tại kho chứa nhiên liệu vào thời điểm cuối tháng
Đơn giá bình
quân sau mỗi
=
Trị giá thực tế NVL tồn kho trước khi nhập +
Trị giá NVL tồn kho trong từng lần nhập
Số lượng NVL tồn đầu
kỳ
+ Số lượng NVL trong
từng lần nhập
Trang 27Do công ty có sử dụng phần mềm kế toán máy trong quá trình hạch toán,
vì thế, sau khi lập phiếu xuất kho vật liệu, máy sẽ tự động điều chỉnh giá nên khi lập phiếu xuất kho vật tư kế toán viên không cần nhập dữ liệu vào mục đơn giá
mà chỉ cần khai báo vật tư xuất dùng
Khi lập xong phiếu xuất nghiệp vụ này sẽ được ghi một dòng của trang
sổ Nhật ký chung tháng đó đồng thời ghi vào bên nợ của tài khoản 621, có tài khoản 152
Hàng tháng, khi nhận được kế hoạch sản xuất trong tháng kế toán tính ra
số lượng nguyên vật liệu cần thiết dùng cho sản xuất và lập ra bảng nhu cầu vật
tư theo kế hoạch:
Biểu số 01 : Bảng nhu cầu vật tư
Bảng nhu cầu vật tư trích bảng nhu cầu vật tư tháng 6– sản phẩm bê tông dự ứng lực
lượng
Nhu cầu
Trang 28Phân xưởng sản xuất có yêu cầu sử dụng vật liệu cho việc chế tạo sản
phẩm , xưởng sản xuất sẽ viết phiếu xin lĩnh vật tư gửi cho ban giám đốc Công ty, được sự phê duyệt của ban giám đốc, căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư này phòng
kế toán tư sẽ viết phiếu xuất kho Phiếu này phải đảm bảo các thông tin như: số lượng, chủng loại, đơn giá phiếu này phải có đủ các chữ ký: Giám đốc Công ty,
kế toán trưởng, người nhận, thủ kho, người lập phiếu Sau đó căn cứ vào phiếu này thủ kho mới cho xuất kho vật tư
Trang 29Biểu số 02 : Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho
Ngày 01/06/2014
số:465
TK Nợ: 621
TK Có: 1521 Người nhận hàng:
Đơn vị: PXSX – Phân xưởng sản xuất
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà Việt Đức
Nội dung: Xuất vật tư cho Sản Xuất
lượng
Đơn giá
Biểu số 03 : Sổ chi tiết TK 621
Trang 30Công ty cổ phần Đầu tư Sông Đà Việt Đức
Hai bà trưng – Hà Nội
Sổ chi tiết tài khoản
01/6/2014 465 Xuất vật tư cho
sản xuất bê tông tươi
1521 1.492.349.072
01/6/2014 466 Xuất vật tư cho
sản xuất bê tông 3D
1521 44.968.990
03/6/2014 469 Xuất vật tư cho
sản xuất bê tông tươi
1521 7.244.578
Tổng phát sinh: 15.669.261.290 15.669.261.290
Ngày 30tháng6 năm2014 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Công ty
Biểu số 04 : Sổ nhật ký chung
Công ty cổ phần Đầu tư Sông Đà Việt Đức
Hai Bà Trưng – Hà Nội
Sổ Nhật ký chung
từ ngày 01/6/2014-30/6/2014
Số trang trước chuyển sang: 502.865.764.385
Trang 3101/06/14 PX465 Xuất vật tư cho sản xuất
bê tông tươi