Phương pháp xác định các hệ quả động đất phải là phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động, sử dụng mô hình đàn hồi tuyến tính của kết cấu và phổ thiết kế cho trong TCXDVN375-2006
Trang 1Xác định tải trọng động đất tác dụng lên công trình
theo TCXDVN375-2006
1 Khái niệm chung
Tải trọng động đất được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành “Thiết kế công trình chịu động đất” - TCXDVN375-2006
Trong thiết kế kết cấu công trình, ảnh hưởng của thành phần nằm ngang là đáng
kể hơn cả Còn thành phần thẳng đứng của tác động động đất sẽ được kể đến trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
• Các bộ phận kết cấu nằm ngang hoặc gần như nằm ngang có nhịp bằng hoặc lớn hơn 20m;
• Các thành phần kết cấu dạng côngxôn nằm ngang hoặc gần như nằm ngang dài hơn 5 m;
• Các thành phần kết cấu ứng lực trước nằm ngang hoặc gần như nằm ngang;
• Các dầm đỡ cột;
• Các kết cấu có cách chấn đáy
Phần tính toán sau đây chỉ đề cập đến việc xác định tải trọng động đất theo phương ngang
Phương pháp xác định các hệ quả động đất phải là phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động, sử dụng mô hình đàn hồi tuyến tính của kết cấu và phổ thiết kế cho trong TCXDVN375-2006 Phương pháp “Phân tích phổ phản ứng dạng dao động”, là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà, nội dung chính của phương pháp này được trình bày trong các tài liệu về động lực học,
hoặc có thể tham khảo trong tài liệu của tác giả Nguyễn Lê Ninh “Động đất và
thiết kế công trình chịu động đất” từ trang 137-169 Phần trình bày sau đây sẽ đi trực tiếp vào các công thức áp dụng trong tính toán thực hành
2 Công thức tính toán lực động đất tác dụng lên công trình
Lực quán tính lớn nhất do chuyển động địa chấn gây ra tác động lên bậc tự do k
ở dạng dao động thứ i, được biểu diễn theo công thức sau:
ai ki k ki k
ki m a m L S
2.1 Xác định khối lượng m k
Khối lượng của bậc tự do mk xác định theo biểu thức:
g
Q
m k = k , Qk làtrọng lượng của bậc tự do k (hay là trọng lượng tại tầng thứ k của công trình), xác định Qk theo TCXDVN375-2006 như sau:
Trang 2Qk=ΣGk +ΣψE,i Pk
trong đó:
ΣGk là tổng trọng lượng của tải trọng thường xuyên (tĩnh tải); Pk là trọng lượng của tải trọng tạm thời (hoạt tải sử dụng)
ψE,i hệ số tổ hợp tải trọng, các hệ số tổ hợp ψE,i xét đến khả năng là tải trọng tạm thời Pk không xuất hiện trên toàn bộ công trình trong thời gian xảy ra động đất Các hệ số này còn xét đến sự tham gia hạn chế của khối lượng vào chuyển động của kết cấu do mối liên kết không cứng giữa chúng ψE,i=ϕ.ψ2,i
Bảng 3.4: Các giá trị Ψ2,i đối với nhà
Tác động
2 Ψ
Tải trọng đặt lên nhà, loại
Loại F: Khu vực giao thông, trọng lượng xe ≤ 30kN 0,6
Loại G: Khu vực giao thông, 30kN≤ trọng lượng xe
Bảng 4.2 Giá trị của ϕϕϕϕ để tính toán ψEi
Các loại từ A-C
Các tầng được sử dụng đồng thời 0,8 Các tầng được sử dụng độc lập 0,5
Trang 32.2 Hệ số hình dáng L ki
ki n
k
ki k
n k
ki k ki
n
k
ki
k
n
k
ki
k
ki
Q
Q m
m
Φ
Φ
=
Φ Φ
Φ
=
∑
∑
∑
∑
=
=
=
=
1 2 1
1
2
biến thiên tỷ lệ với các tung độ của dạng dao động riêng thứ i
(Φki) xem hình vẽ minh hoạ
2.3 Phổ gia tốc thiết kế S ai
Sai là phổ gia tốc thiết kế, ứng với các dạng dao động của công
trình, phổ thiết kế này được cho trong TCXDVN375-2006 với
ký hiệu là Sd(T), khi sử dụng với các dạng dao động cần tính
toán sẽ là Sd(T i), trong đó Ti là chu kỳ của các dạng dao động
riêng được xét đến, số dạng dao động riêng được xét đến cần
thoả mrn 1 trong 2 yêu cầu sau:
- Tổng các khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu;
- Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến
(Khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động hay còn gọi là khối lượng tham dự (Mass participation) hoặc còn gọi là khối lượng tương đương, giá trị này hầu hết các chương trình phân tích kết cấu như STAAD.Pro hay ETABS đều đưa ra dưới dạng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng tổng cộng của công
trình, biểu thức xác định khối lượng tham dự theo các dạng dao động như sau :
∑
∑
=
= Φ
Φ
= n k ki k
n
k ki k i
td
m
m M
1 2
2
1
Thông thường khi phân tích kết cấu không gian (xét riêng cho từng phương của kết cấu) chỉ 05 dạng dao động đầu tiên đ[ thoả m[n 1 trong 2 yêu cầu nêu trên, trong 05 dạng dao động đầu tiên đó, nếu mặt bằng của công trình thoả m[n tiêu chí đều đặn, chỉ có 03 dạng dao động tịnh tiến là có khối lượng tham dự đạt yêu cầu ≥5% khối lượng tổng cộng của công trình, còn các dạng dao dộng xoắn chỉ có khối lượng tham dự <5% khối lượng tổng cộng)
Đối với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế Sd(T)
được xác định bằng các biểu thức sau:
B
T
T T S T a S
2, 5
q
Trang 4( )
≥
⋅
⋅
=
≤
≤
g
C g
d D C
a
T
T q S a T S T T T
.
5 , 2 :
β
( )
≥
⋅
⋅
=
≤
g
D C g
d D
a
T
T T q S a T S T T
.
5 , 2
β
Trong đó:
2.3.1 T Chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do; khi sử dụng trong
xác định tải trọng động đất cho các dạng dao động thứ i của công trình ta
chỉ việc thay Ti vào giá trị của T như trong các biểu thức trên
2.3.2 ag Gia tốc nền thiết kế trên nền loại A (ag = γI agR); agR là giá trị gia
tốc đỉnh được cho trong phụ lục I của tiêu chuẩn theo bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính Ví dụ khu vực Thanh Xuân Bắc
có agR=0,1097g, trong đó g là gia tốc trọng trường
2.3.3 Các giá trị T B ,T C , T D , S
TB Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TC Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TD Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;
S Hệ số nền;
Bảng 3.2 Giá trị của các tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi
Trang 5Các loại nền đất A, B, C, D, và E được mô tả bằng các mặt cắt địa tầng, các tham
số về các loại nền được cho trong Bảng 3.1 của TCXDVN 375-2006
Bảng 3.1 Các loại nền đất
Các tham số
vs,30 (m/s) NSPT
(nhát/30cm)
c u (Pa)
A Đá hoặc các kiến tạo địa chất khác tựa
đá, kể cả các đất yếu hơn trên bề mặt với
bề dày lớn nhất là 5m
B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất
cứng có bề dày ít nhất hàng chục mét, tính
chất cơ học tăng dần theo độ sâu
C Đất cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét
cứng có bề dày lớn từ hàng chục tới hàng
trăm mét
70 -
250
D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt vừa (có
hoặc không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc
có đa phần đất dính trạng thái từ mềm đến
cứng vừa
E Địa tầng bao gồm lớp đất trầm tích sông ở
trên mặt với bề dày trong khoảng 5-20m có
giá trị tốc độ truyền sóng như loại C, D và
bên dưới là các đất cứng hơn với tốc độ
truyền sóng v s > 800m/s
Nền đất cần được phân loại theo giá trị của vận tốc sóng cắt trung bình vs,30(m/s) Vận tốc sóng cắt trung bình, vs,30 được tính toán theo biểu thức sau:
∑
=
= N
i s
h
1
30 ,
30
ν
ν
(3.1)
trong đó:
hi, vi chiều dày (m) và vận tốc sóng cắt (tại mức biến dạng cắt bằng 10-5 hoặc
thấp hơn) của lớp thứ i trong tổng số N lớp tồn tại trong 30m đất trên bề mặt
Thông thường nội dung báo cáo khảo sát địa chất dùng trong thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp không có số liệu về vận tốc sóng cắt, nên có
thể sử dụng giá trị NSPT để đánh giá loại nền
Trang 62.3.4 Xác định hệ số ứng xử q
Hệ số ứng xử q được kể đến để giảm độ lớn của lực thu được từ phân tích tuyến
tính, nhằm xét đến phản ứng phi tuyến của kết cấu, liên quan đến vật liệu, hệ kết cấu và quy trình thiết kế
Giá trị của hệ số ứng xử q, để tính đến khả năng làm tiêu tán năng lượng, được
tính cho từng phương khi thiết kế như sau:
5 1
q
trong đó:
q0 – giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, phụ thuộc vào loại hệ kết cấu và tính
đều đặn của nó theo mặt đứng
kw – hệ số phản ánh dạng phá hoại phổ biến trong hệ kết cấu có tường (1)Với loại nhà mà có sự đều đặn theo mặt đứng theo, giá trị cơ bản q0 cho
các loại kết cấu khác nhau được cho trong Bảng 5.1
Các loại kết cấu khác nhau được định nghĩa như sau:
Tường kép
Bộ phận kết cấu bao gồm hai hay nhiều các tường đơn, được liên kết một cách đều đặn bằng các dầm có độ dẻo kết cấu thích hợp (“dầm liên kết”),
có khả năng làm giảm được ít nhất 25% tổng mômen uốn ở chân đế của các tường riêng rẽ nếu làm việc tách rời nhau
Hệ tường
Hệ kết cấu mà trong đó các tường thẳng (thuộc loại tường kép hoặc
không phải tường kép) chịu phần lớn cả tải trọng ngang lẫn tải trọng thẳng đứng, mà khả năng chịu cắt của chúng tại chân đế nhà vượt 65% khả năng chịu cắt của toàn bộ hệ kết cấu
Ghi chú: 1) Trong định nghĩa này và trong các định nghĩa tiếp theo, phần trăm khả
năng chịu cắt trên đây có thể được thay bởi phần trăm lực cắt thiết kế trong tình huống thiết kế chịu động đất;
2) Nếu phần lớn tổng khả năng chịu cắt của các tường được kể đến trong hệ tường có được bởi các tường kép, thì hệ tường có thể được xem như là một
hệ tường kép
Trang 7Hệ khung
Hệ kết cấu mà trong đó các khung không gian chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng thẳng đứng mà khả năng chịu cắt của chúng tại chân đế nhà vượt quá 65% tổng khả năng chịu lực cắt của toàn bộ hệ kết cấu
Hệ hỗn hợp
Hệ kết cấu mà trong đó khung không gian chịu chủ yếu các tải trọng thẳng đứng khả năng chịu tải trọng ngang được phân bố một phần cho hệ khung và một phần cho các tường chịu lực, tường kép hoặc không phải
tường kép
Hệ hỗn hợp tương đương khung
Hệ kết cấu hỗn hợp mà trong đó khả năng chịu cắt của hệ thống khung tại chân đế nhà lớn hơn 50% tổng khả năng chịu cắt của toàn bộ hệ kết cấu
Hệ hỗn hợp tương đương tường
Hệ kết cấu hỗn hợp mà trong đó khả năng chịu cắt của hệ tường tại chân
đế của nhà lớn hơn 50% tổng khả năng chịu cắt của toàn bộ hệ kết cấu
Hệ kết cấu dễ xoắn
Hệ kết cấu hỗn hợp hoặc hệ tường không có độ cứng chịu xoắn tối thiểu
(xem 5.2.2.1(4)P và (6))
Ghi chú: 1) Một ví dụ của loại này là một hệ kết cấu bao gồm các khung được kết
hợp với tường tập trung ở gần tâm của nhà trên mặt bằng;
2) Định nghĩa này không bao gồm hệ các tường có nhiều lỗ xung quanh lồng thang máy, hộp kỹ thuật Với hệ thống như thế, việc xác định phù hợp nhất hình dáng kết cấu tổng thể tương ứng cần được lựa chọn trên cơ sở từng trường hợp cụ thể
Hệ con lắc ngược
Hệ kết cấu mà trong đó ít nhất 50% khối lượng nằm ở 1/3 chiều cao phía trên của kết cấu, hoặc trong đó sự tiêu tán năng lượng xẩy ra chủ yếu tại chân đế của cấu kiện riêng lẻ
Ghi chú: Khung một tầng có đỉnh cột được liên kết dọc theo cả hai phương chính của
nhà và không nơi nào lực dọc thiết kế qui đổi của cột ν d vượt quá 0,3 thì không thuộc vào loại này
Trang 8Bảng 5.1 Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, q0 , cho hệ có sự đều đặn theo mặt
đứng
kết cấu trung bình
Cấp dẻo kết cấu cao
Hệ khung, hệ hỗn hợp, hệ tường kép 3,0 αu/α1 4,5 αu/α1
(2) Với loại nhà không đều đặn theo mặt đứng, giá trị q0 cần được giảm
xuống 20%
(3) α1 và αu được xác định bằng tính toán khá phức tạp, trong nhiều trường hợp có thể lấy gần
đúng như sau:
(4) Khi hệ số αu/α1 không được xác định rõ bằng tính toán đối với loại nhà
có tính đều đặn trong mặt bằng, có thể được sử dụng các giá trị xấp xỉ sau đây của αu/α1
a) Hệ khung hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung:
ư nhà một tầng: αu/α1 =1,1;
ư khung nhiều tầng, một nhịp: αu/α1 =1,2;
ư khung nhiều tầng, nhiều nhịp hoặc kết cấu hỗn hợp tương đương khung : αu/α1 =1,3;
b) hệ tường hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương với tường
ư hệ tường chỉ có hai tường không phải là tường kép theo từng phương ngang: αu/α1 =1,0;
ư các hệ tường không phải là tường kép: αu/α1 =1,1;
ư hệ kết cấu hỗn hợp tương đương tường, hoặc hệ tường kép: αu/α1 =1,2
(6) Với loại nhà không có tính đều đặn trong mặt bằng, khi không tính toán
được giá trị của αu/α1 có thể sử dụng giá trị xấp xỉ của nó bằng trị số trung bình cộng của 1,0 và của các giá trị đr cho trong mục trên
Trang 9(Để thiên về an toàn có thể lấy giá trị này bằng 1,0, khi đó hệ số q 0 và tương ứng là hệ số q sẽ giảm xuống và giá trị của lực động đất sẽ được tăng thêm)
(8) Giá trị tối đa của αu/α1 được sử dụng trong thiết kế có thể lấy bằng 1,5 (9) Hệ số kw phản ánh dạng phá hoại thường gặp trong hệ kết cấu có tường
và được lấy như sau:
ư 1,00 với hệ khung và hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung;
ư 0,5 ≤(1+α0)/3 ≤ 1, cho hệ tường, hệ kết cấu hỗn hợp tương đương tường và kết cấu dễ xoắn
trong đó: α0– là tỷ số kích thước các tường trong hệ kết cấu
(10) Nếu các tỷ số cạnh h wi l wi của tất cả các tường thứ i của một hệ kết cấu
không khác nhau nhiều, thì α0 có thể được xác định từ biểu thức sau đây:
∑
∑
= h wi l wi
0
trong đó:
hwi chiều cao tường thứ i; lwi độ dài của tường thứ i
2.3.5 Hệ số β
Hệ số này ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang, β= 0.2
3 Tổ hợp các phản ứng dạng dao động
Phản ứng ở hai dạng dao động i và j (kể cả các dạng dao động tịnh tiến và xoắn)
có thể xem là độc lập với nhau, nếu các chu kỳ Ti và Tj thoả mrn điều kiện sau:
Tj≤ 0,9 Ti
Khi tất cả các dạng dao động được xét đến được xem là độc lập với nhau, thì giá
trị lớn nhất EE của hệ quả tác động động đất có thể lấy bằng:
2
E = ∑E
trong đó:
EE hệ quả tác động động đất đang xét (lực, chuyển vị, vv );
EEi giá trị của hệ quả tác động động đất này do dạng dao động thứ i gây
ra
Trang 10Nếu điều kiện Tj ≤ 0,9 Ti không thoả mrn, cần thực hiện các quy trình chính xác hơn để tổ hợp các phản ứng cực đại của các dạng dao động, ví dụ như cách
“ Tổ hợp bậc hai đầy đủ” (Tham khảo thêm của tác giả Nguyễn Lê Ninh - Động
đất và thiết kế công trình chịu động đất- NXB Xây dựng 2007)
Tóm lại có thể nêu các bước ngắn gọn trong việc xác định tải trọng động đất lên công trình theo phương pháp phổ phản ứng của các dạng dao động như sau:
1 Sử dụng sơ đồ không gian trong phân tích kết cấu theo từng phương chính
a Xác định khối lượng tham gia dao động tại các mức sàn (mk)
b Sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu (ETABS, STAAD.Pro,…)
2 Xác định các dạng dao động i cần tính toán, tương ứng với các chu kỳ dao
động Ti, xác định toạ độ dao động Φki ứng với các dạng dao động tính toán; xác định hệ số hình dạng Lki
3 Tính toán phổ gia tốc thiết kế lớn nhất Sd(Ti)
4 Xác định lực quán tính lớn nhất F ki =m k L ki S d(T i)
5 Xác định các thông số phản ứng lớn nhất của hệ kết cấu (M, Q, N, chuyển vị,…)
6 Sử dụng phương pháp tổ hợp thống kê các phản ứng dạng chính lớn nhất
để xác định các thông số phản ứng toàn phần lớn nhất, thông thường có thể sử dụng phương pháp căn bậc hai của tổng bình phương các dạng dao
động
Lưu ý để tránh nhầm lẫn, nên sử dụng thông số trọng lượng của công trình (Q k )
để tính toán, khi đó trong công thức xác định phổ lớn nhất của gia tốc thiết kế (S d (T i )) ta chỉ sử dụng a gR không thứ nguyên, ví dụ khu vực Thanh Xuân Bắc có
a gR =0,1097g, trong đó g là gia tốc trọng trường, ta chỉ sử dụng a gR =0,1097 là đủ
Ví dụ tính toán cho trong bảng sau đây trên cơ sở quan điểm như vậy
Công trình ví dụ sau đây được xây dung tại Thanh Xuân Bắc, với số liệu địa tầng tóm tắt như sau: (Căn cứ vào đó có thể thấy đất nền thuộc loại B (có SPT>50),
đánh giá điều này theo cao độ hạ mũi cọc của móng công trình)
Tổng hợp từ các hố khoan HK1-HK5