1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,

330 657 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 330
Dung lượng 12,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 6582.7m.Địa hình ở đây tương đối nhấp nhô, vùng tuyến đi quavà khu vực lân cận tuyến là vùng núi, tuyến đi ở cao độtương đối cao, đi ven sườn

Trang 1

MỤC LỤC Phần I – THIẾT KẾ CƠ SỞ Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN

I Những vấn đề chung .2

II Tình hình khu vực xây dựng 3

1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư 3

2 Quá trình nghiên cứu tổ chức thực hiện 3

3 Tình hình dân sinh,kinh tế, chính trị, văn hóa 3

4 Về khả năng ngân sách của tỉnh 3

5 Mạng lưới giao thông vận tải của vùng 3

6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải 3

7 Đặc điểm địa hình địa mạo 4

8 Đặc điểm về địa chất 4

9 Đặc điểm về địa chất thủy văn 5

10 Vật liệu xây dựng 5

11 Đặc điểm khí hậu thủy văn 5

III Mục tiêu của tuyến trong khu vực 5

IV Kết luận 6

V Kiến nghị 6

Chương 2: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN I Xác định cấp hạng kỹ thuật 7

1 Tính lưu lượng xe con thiết kế 7

2 Xác định cấp đường và cấp quản lý của đường ô tô 7 II Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến 8

1 Các yếu tố mặt cắt ngang 8

2 Xác định các yếu tố kĩ thuật trên bình đồ 11

3 Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc 22

III Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến 26

Chương 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ I Vạch tuyến trên bình đồ 27

1 Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ 27

2 Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ 27

3 Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch 28

II Thiết kế bình đồ 28

Trang 2

2 Xác định các cọc TĐ, TC, P, NĐ, NC 30

3 Xác định cọc thay đổi địa hình 33

4 Xác định cự ly giữa các cọc 33

Chương 4: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN I Xác định lưu lượng tính toán 43

1 Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc 43

2 Tính hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông 44

II Tính toán cống 49

III Tính toán khẩu độ cầu nhỏ 51

IV Rãnh biên , rãnh đỉnh 60

Chương 5: THIẾT KẾ NỀN - MẶT ĐƯỜNG I Yêu cầu đối với nền đường 62

II Yêu cầu đối với áo đường mềm 62

III Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường 63

1 Xác định loại tầng mặt kết cấu áo đường 63

2 Xác định mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đường 63

IV Chọn cấu tạo áo đường 65

V Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án I 65

1 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 66

2 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất 67

3 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong lớp BTN 69

4 Kết luận 72

VI Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án II 72

1 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 72

2 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất 74

3 Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong lớp BTN và CP Đá dăm gi cố xi măng 75

4 Kết luận 79

VII So sánh và lựa chọn hai phương án áo đường 79

VIII Thiết kế kết cấu lề đường gia cố 81

Chương 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG I Thiết kế trắc dọc 82

1 Những yêu cầu khi thiết kế trắc dọc 82

Trang 3

2 Kết quả thiết kế 83

II Thiết kế mặt cắt ngang 92

1 Các cấu tạo mặt cắt ngang 92

2 Kết quả thiết kế 92

Chương 7: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP I Nền đắp 93

II Nền đào 94

III Bảng khối lượng đào đắp 95

Chương 8: THIẾT KẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG I Mục đích ý nghĩa yêu cầu 114

II Biển báo và cột cây số 114

1 Biển báo hiệu 114

2 Cột cây số 115

III Dấu hiệu trên đường 115

IV Kết cấu phòng hộ 116

Chương 9: PHÂN TÍCH KINH TẾ-KỸ THUẬT VÁO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN I Tổng quan về phân tích kinh tế kỹ thuật 118

1 Các chỉ tiêu kỹ thuật 118

2 Các chỉ tiêu kinh tế và điều kiện xây dựng 118

II Tính toán một số chỉ tiêu kinh tế 118

1 Chi phí xây dựng nền đường 118

2 Chi phí xây dựng mặt đường 119

3 Chi phí xây dựng công trình trên đường 120

III Tính toán một số chỉ tiêu kỹ thuật 120

1 Hệ số triển tuyến 120

2 Hệ số chiều dài ảo 121

3 Trị số góc ngoặt trung bình 123

4 Bán kính trung bình 123

5 Mức độ thoải của tuyến trên trắc dọc 124

IV Đánh giá mức độ an toàn của hai phương pháp hệ số tai nạn125 V Chi phí vận doanh khai thác 127

1 Chi phí khai thác của ô tô 127

2 Chi phí khai thác đường 128

VI So sánh lựa chọn hai phương án tuyến 129

Trang 4

Chương 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

I Các điều kiện môi trường hiên tại 130

II Đánh giá sơ bộ các tác động đến môi trường 131

III Kết luận 132

PHẦN II – THIẾT KẾ KỸ THUẬT Chương 1: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN I Thiết kế bình đồ tuyến 134

II Thiết kế đường cong nằm 134

1 Mục đích và nội dung tính toán 134

2 Tính toán và thiết kế đường cong nằm 135

2.1 Tính toán thiết kế đường cong nằm R=300m 135

2.2 Tính toán thiết kế đường cong nằm R=400m 142

Chương 2: THIẾT KẾ TRẮC DỌC I Thiết kế đường đỏ 149

II Tính toán các yếu tố đường cong đứng 149

Chương 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG I Kết cấu áo đường cho phần xe chạy 160

II Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố 161

Chương 4: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC I Thiết kế rãnh biên 163

1 Yêu cầu khi thiết kế rãnh 163

2 Lưu lượng nước chảy qua rãnh 163

3 Xác định các đặc trưng thủy lực của rãnh 166

II Thiết kế cống 167

1 Lưu lượng nước chảy qua cống 167

2 Tính toán xói và gia cố sau cống .169

3 Xác định cao độ nền mặt đường trên đỉnh cống 170

4 Tính chiều dài cống và tổng hợp cống 170

Chương 5: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP Bảng khối lượng đào đắp 172

Phần III: TỔ CHỨC THI CÔNG Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN I Tình hình tuyến được chọn 180

1 Khí hậu, thủy văn 180

2 Vật liệu xây dựng địa phương 180

3 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu 180

Trang 5

4 Tình hình đơn vị thi công và thời hạn thi công 180

5 Bố trí mặt bằng thi công 180

6 Láng trại và công trình phụ 181

7 Tình hình dân sinh 181

8 Kết luận 181

II Qui mô công trình 181

1 Các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến đường 181

2 Công trình trên tuyến 182

Chương 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG I Giới thiệu phương án thi công dây chuyền 184

1 Nội dung phương pháp 184

2 Ưu nhược điểm của phương pháp 184

3 Điều kiện áp dụng được phương pháp 184

II Kiến nghị chọn phương án thi công dây chuyền 184

III Chọn hướng thi công 185

IV Trình tự và tiến độ thi công 185

Chương 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG I Chuẩn bị mặt bằng thi công 186

II Cắm cọc định tuyến 186

III Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường 187

IV Chuẩn bị các cơ sở sản xuất 187

V Làm đường tạm 187

VI Chuẩn bị hiện trường thi công 187

1 Khôi phục cọc 187

2 Dọn dẹp mặt bằng thi công 188

3 Đảm bảo thoát nước thi công 188

4 Công tác lên khuôn đường 188

5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị 188

Chương 4 TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG I Thống kê số lượng cống 189

II Các bước thi công cống 189

1 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa 190

2 Vận chuyển và bóc dỡ các bộ phận của cống 190

Trang 6

4 Vận chuyển vật liệu 191

5 Đào hố móng 191

III Tổ chức thi công cho một cống điển hình 192

Chương 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG I Giải pháp thi công các dạng nền đường 195

1 Các biện pháp đắp nền 195

2 Các biện pháp đào nền 196

II Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền 197

III Các yêu cầu về công tác thi công 197

IV Tính toán điều phối đất 198

1 Tính toán khối lượng đào đắp 198

2 Vẽ biểu đồ khối lượng 100m 202

3 Vẽ đường cong cấp phối đất 202

4 Điều phối đất 205

5 Phân đoạn 206

Chương 6: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG I Giới thiệu chung 214

1 Kết cấu áo đường 214

2 Điều kiện cung cấp vật liệu 214

3 Điều kiện khí hậu, thời tiết 214

II Các yêu cầu sử dụng vật liệu thi công 214

1 Lớp cấp phối đá dăm 214

2 Lớp bê tông nhựa 215

III Phương pháp thi công 218

1 Thời gian khai triển của dây chuyền 218

2 Thời gian hoàn tất của dây chuyền 218

3 Thời gian hoạt động của dây chuyền 218

4 Tốc độ của dây chuyền 219

5 Thời gian ổn định 219

6 Hệ số hiệu quả 219

7 Hệ số tổ chức sử dụng xe máy 220

IV Qui trình công nghệ thi công 220

1 Thi công khuông đường 221

2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 223

3 Thi công lớp cấp phối dá dăm loại 1 231

4 Thi công lớp BTN hạt trung 238

Trang 7

5 Thi công lớp BTN hạt mịn 242

6 Bảng qui trình công nghệ thi công chi tiết 218

Chương 7: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN I Trình tự làm công tác hoàn thiện 247

II Thời gian thi công 248

Phần : PHỤ LỤC TRẮC NGANG 249

TÀI LIỆU THAM KHẢO 318

PHẦN I

THIẾT KẾ

SƠ BỘ

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG

VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày một tăng Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây dựng mới các tuyến đường ô

Trang 8

phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩynhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.Tuyến đường thiết kế từ B-S thuộc địa bàn tỉnh LâmĐồng Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa rất quantrọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cảnước nói chung Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tếvăn hóa toàn tỉnh Tuyến được xây dựng ngoài công việcchính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của ngườidân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vựclân cận tuyến Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp vớichính sách phát triển.

Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiềuvùng kinh tế mới được thành lập, dân số ngày càng đông.Ngoài việc chú trọng đến tốc độ phát triển kinh tế vànâng cao đời sống nhân dân thì vấn đề quốc phòng cũnglà một vấn đề cần được quan tâm

Tuyến đường B-S được hình thành sẽ rất có ý nghĩa vềmặt kinh tế xã hội và văn hoá: kinh tế của vùng có điềukiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cư dọctuyến được nâng lên Ngoài ra, tuyến đường còn góp phầnvào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và quốc gia

II TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG:

1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư:

- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của

vùng trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2021

- Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường

- Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thônghiện hành

- Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giaocho

2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện :

a Quá trình nghiên cứu:

Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước

b Tổ chức thực hiện

Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tựlập dự án đã qui định

3 Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hóa:

Nơi đây dân cư thưa thớt và phân bố không đều Gầnđây, nhân dân các tỉnh khác tới đây khai hoang, lậpnghiệp Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chănnuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su,đậu phộng, cà phê Việc hoàn thành tuyến đường này

Trang 9

sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dể dànghơn, giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cảithiện đáng kể.

Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dânđịa phương cho nên nền văn hóa ở đây rất đa dạng, mứcsống và dân trí vùng này tương đối không cao Tuy nhiên,nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạocủa Đảng và Nhà Nước

4 Về khả năng ngân sách của tỉnh:

Tuyến B – S được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn,cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn Tỉnhlà một tỉnh có nền kinh tế còn nghèo nên UBND Tỉnhđã quyết định cho khảo sát lập dự án khả thi và nguồnvốn đầu tư từ nguồn vốn trong Chương trình 135 của chínhphủ

5 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng:

Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉcó một số tuyến đường chính và Quốc Lộ là đường nhựa,còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn dodân tự phát hoang để đi lại Tuyến đường trên được xâydựng sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễdàng hơn

6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:

a. Đánh giá:

Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rấthạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủyếu ở vành đai bên ngoài khu vực Phương tiện vận tảicũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông,và tính mạng của nhân dân

b. Dự báo:

Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng vàphát triển lâm nghiệp và các cây công nghiệp và câycó giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng… trongvùng để cung cấp cho các khu công nghiệp chế biến Đólà nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trongtương lai của khu vực

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vậntải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai tháctriệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việcxây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý

c. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án:

Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phíangoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnhhưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tếcủa khu vực

Dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽrất lớn Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyếnđường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tếcủa vùng

7 Đặc điểm địa hình địa mạo:

Trang 10

Tuyến từ B – S chạy theo hướng Tây - Đông Điểm bắtđầu có cao độ là 40 m và điểm kết thúc có cao độ là55m Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 6582.7m.

Địa hình ở đây tương đối nhấp nhô, vùng tuyến đi quavà khu vực lân cận tuyến là vùng núi, tuyến đi ở cao độtương đối cao, đi ven sườn đồi gần suối trong đó có 1 suốicó dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bìnhcủa lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh ít ao hồhay nơi đọng nước nên việc thiết kế các công trình thoátnước đều tính lưu lượng vào mùa mưa Nói chung, khi thiếtkế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng cónhững đoạn có độ dốc lớn

Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, cónhững chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ

8 Đặc điểm về địa chất:

Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : đất đồi núi, cócấu tạo không phức tạp (đất cấp III) Nên tuyến thiết kếkhông cần xử lí đất nền Nói chung địa chất vùng nàyrất thuận lợi cho việc làm đường

Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn,hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi

Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đàogần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường đểxây dựng nền đất đấp rất tốt

9 Đặc điểm về địa chất thủy văn:

Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đốinhiều có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cungcấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt

Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làmcầu nhỏ

Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nêntương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước Ởkhu vực này không có khe xói

10 Vật liệu xây dựng:

Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vậtliệu xây dựng Để làm giảm giá thành khai thác và vậnchuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vậtliệu địa phương sẳn có như : Cát, đá, cấp phối cuội sỏi.Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắpđất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ.Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làmláng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà sẵn có nên thuậnlợi cho việc xây dựng

11 Đăc điểm khí hậu thủy văn:

Khu vực tuyến B – S nằm sâu trong nội địa, đi qua vùngnúi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khíhậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt:Mùa mưa từtháng 6 đến tháng 11 nhiệt độ trung bình 260C, mùa nắngtừ tháng 11 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 270C

Trang 11

Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô.

Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây cónhững đặc điễm như sau: Vào mùa mưa số ngày mưathường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độgiảm và độ ẩm tăng Do đó khi thi công cần lưu ý đếnthời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độthi công

III MỤC TIÊU CỦA CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC:

Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựngvà phát triển các vùng nông thôn, miền núi, rút ngắnkhoảng cách giữa nông thôn và thành thị Vì vậy việc xâydựng tuyến đường nối liền hai điểm B –S là hết sức cầnthiết Sau khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi íchcho nhân dân và đất nước Cụ thể như :

- Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thầncho người dân khu vực lân cận tuyến Tuyên truyền đườnglối chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nhân dân

- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩykinh tế phát triển

- Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng

- Tạo điều kiện khai thác du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ,kinh tế trang trại

- Phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp

thời, liên tục

VI KẾT LUẬN:

Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu

ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết vàcấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trongvùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóacủa khu vực

Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của ngườidân và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triểnlâm nghiệp

Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hìnhvận tải khác …

Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựngtuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn

V KIẾN NGHỊ:

Tuyến đường hoàn thành góp phần vào mạng lưới đườngbộ chung của tỉnh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần dân cư khu vực lân cận tuyến, thúc đẩy nền kinh tế của vùng ngày càng phát triển

Về mặt quốc phòng, tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lí kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

Chương 1:

CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

Trang 12

1 Tính lưu lượng xe thiết kế:

Lưu lượng xe 630 xe/ngày đêm vào thời điểm đưa tuyến vàokhai thác

 Xác định lưu lượng của xe con quy đổi tại thời điểmđưa tuyến vào khai thác:

(xcqd/ngd)Trong đĩ:

:Lưu lượng cuả loại xe i trong dịng xe(xe/ngd)

:hệ số quy đổi của loại xe i về xe con thiết kế theoTCVN4054-2005

Địa hình miền núi nên ta có hệ số quy đổi ở bảng dưới:

Kết quả bảng quy đổi các loại xe ra xe con

Loại xe Thành phần

(%)

Số lượng

xe năm hiện tại ( xe/ng.đ )

Hệ số quy đổi (Bản g2)

Số xe con quy đổi (xcqđ/ng đ)

 Lưu lượng xe thiết kế:

Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tươnglai được xác định theo công thức:

(xcqđ/ngđ) (2-2)Trong đó:

N0: Lưu lượng xe chạy tại thời điểm hiện tại (xcqđ/ngđ)

t: Năm tương lai của công trình

p: Mức tăng xe hàng năm theo số liệu thống kê p = 0.07Vậy lưu lượng xe thiết kế với năm tương lai là năm thứ 15:

(xcqd/ngd)

Trang 13

Chọn lưu lượng xe thiết kế:

Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 là 3852<6000.Dovậy đường chỉ thuộc cấp III Theo tiêu chuẩn 4054-05 (điều3.4.2) thì năm tương lai là năm thứ 15.Vậy lưu lượng xe thiết kêlà 3852(xcqd/ngd)

Tổng hợp các yệu tố điều kiện địa hình, chức năng, lưulượng xe, ta kiến nghị đường có cấp thiết kế là cấp III miềnnúi

 Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:

Tuyến không có số liệu thống kê cụ thể và cũng khôngcó những nguyên cứu đặc biệt nên theo TCVN 4050 – 05 thì Ngcđđược xác định gần đúng như sau:

(xcqđ/h) (2-3)Đây là tuyến thuộc vùng cao nên lưu lượng xe tập trunggiờ cao điểm không lớn Vậy chọn:

(xcqđ/h) Xác định tốc độ thiết kế:

Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉtiêu kỹ thuật của đường trong trường hợp khó khăn

Căn cứ vào cấp đường (cấp III), miền núi, theo bảng 4của TCVN 4054-05 thì tốc độ thiết kế Vtk=60km/h

II Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường:

1 Các yếu tố mặt cắt ngang:

Việc bố trí các bộ phận gồm phần xe chạy, lề, dải phâncách, đường bên và các làn xe phụ (làn phụ leo dốc, lànchuyển tốc) trên mặt cắt ngang đường phải phù hợp với yêucầu tổ chức giao thông nhằm đảm bảo mọi phương tiện giaothông cùng đi lại đuợc an toàn, thuận lợi và phát huy được hiệuquả khai thác đường

Tuỳ theo cấp thiết kế của đường và tốc độ thiết kế,việc bố trí các bộ phận nói trên phải tuân thủ các giải pháptổ chức giao thông qui định ở Bảng 5 TCVN4054-2005:

+ Có bố trí xe đạp và xe thô sơ đi trên phần lề gia cố.+ Không có giải phân cách giữa

+ Chỗ quay đầu xe không khống chế

+ Khống chế đường ra vào không khống chế

a Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:

Trang 14

Khả năng thông xe của đường là số phương tiện giaothông lớn nhất có thể chạy qua một mặt cắt của đường trongmột đơn vị thời gian khi xe chạy liên tục.

Khả năng thông xe của đường phụ thộc vào khả năngthông xe của một làn xe và số làn xe Khả năng thông xe củamột làn lại phụ thuộc vào vận tốc và chế độ xe chạy, nênmuốn xác định khả năng thông xe của tuyến đường thì phảixác định khả năng thông xe của một làn

Việc xác định khả năng thông xe lý thuyết của một làn

xe căn cứ vào sơ đồ giả thuyết các xe chạy phải xét đến vấnđề an toàn là xe chạy nối đuôi nhau cùng tốc độ và xe nàycách xe kia một khoảng không đổi đủ để khi xe trước dừng lạihoặc đánh rơi vật gì thì xe sau kịp dừng lại cách một khoảngcách an toàn

Theo TCVN 4054-2005 số làn xe trên mặt cắt ngang được tính:

Nlth: năng lực thông hành thực tế của 1 làn xe

Theo điều 4.2.2 theo TCVN4054-05 Khi không có nghiên cứu,tính toán có thể lấy theo quy trình như sau: khi không cógiải phân cách giửa phần xe chạy trái chiều và ô tôchạy chung với xe thô sơ:

Nlth = 1000 (xcqđ/h/làn) Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành

Vtt = 60 (Km/h) Z = 0.77

lànTheo Bảng 7 TCVN 4054-2005: số làn xe yêu cầu là 2 làn Vậy ta lấy nlx = 2 làn để thiết kế

b Chiều rộng làn xe:

Kích thước xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn,

xe có kích thước lớn thì vận tốc nhỏ và ngược lại Vì vậy khi tínhbề rộng của 1 làn xe ta phải tính cho trường hợp xe con và xe tải chiếm ưu thế

Ta có sơ đồ tính toán như sau:

Trang 15

 Bề rộng làn xe ngoài cùng:

b: bề rộng thùng xe c: khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe x: khoảng cách giữa mép thùng xe với làn xe bên cạnh

= 0.5 + 0.005xV(làn xe bên cạnh là ngược chiều)

= 0.35 + 0.005xV(làn xe bên cạnh là cùng chiều)

y: khoảng cách giữa tim bánh xe ngoài cùng đến mép mặt đường

y = 0.5 + 0.005xV Đối với xe con:

= 0.5 + 0.005xV=0 5+0.005x60=0.8m

y= 0.5 + 0.005x60 = 0.8m

b = 1.8m , c = 1.42m

Đối với xe tải ưu thế:

= 0.5 + 0.005xV=0.5+0.005x60=0.8m

y= 0.5 + 0.005x60= 0.8m

b = 2.5m , c = 1.8m

Theo bảng 7 TCVN4054-2005 chiều rộng tối thiểu của 1 làn

xe 3.0m Tính toán thì ở trạng thái bất lợi nhất và vì lợi ích kinh tế nên ta có thể chọn theo bề rộng tối thiểu theo quy trình

Kiến nghị chọn B1 =B2 =B = 3.0m

b b

b

B2

B2

Trang 16

c Chiều rộng mặt đường:

Bm =n.B = 2x 3.0 =6 mĐộ dốc ngang mặt đường i= 2% (tuỳ theo loại vật liệu làmáo đường)

d Chiều rộng lề đường:

Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005, với đường cấp III, chiều rộnglề đường:

Blề =2x1.5 m, trong đó có 2x1m là phần gia cố

Kiến nghị gia cố không toàn bộ lề

e Độ dốc ngang của đường:

+ Độ dốc ngang nhỏ nhất chỉ có tác dụng đảm bảo thoátnước cho mặt đường, do đó bố trí độ dốc ngang phụ thuộcvào loại vật liệu cấu tạo tầng mặt, cụ thể : Vật liệu tốt,bề mặt nhẵn trơn, khả năng thoát nước tốt => độ dốc ngang nhỏ vàngược lại Theo bảng 9 TCVN 4054-2005 :

Loại mặt đường Độ dốc ngang (%)

Bê tông Ximăng, bê tông nhựa 1.5 ÷2.0

Láng nhựa, thấm nhập nhựa 2.0 ÷3.0

+ Độ dốc ngang lớn nhất: đối với từng cấp hạngkỹ thuật của đường

Vậy căn cứ vào loại mặt đường ta chọn độ dốc ngang in = 2 %

+ Độ dốc lề gia cố:ilgc = imặt = 2%

+ Độ dốc lề không gia cố : ikgc = 4%

f Chiều rộng nền đường:

Bnền =Bm + 2.Blề =6+2x1.5= 9 m

2 Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ:

a Siêu cao và tính toán độ dốc siêu cao:

Khi xe chạy trên đường cong có bán kính nhỏ, dưới tácdụng của lực li tâm làm cho điều kiện ổn định của xe chạy trênlàn phía long đường cong kém đi Để tăng ổn định khi xe chạytrên làn này, người ta xây dựng mặt đường một mái ngiêngvề phía bụng đường cong gọi là siêu cao Độ dốc của mặtđường này gọi là độ dốc siêu cao

Trang 17

Quy trình quy định độ dốc siêu cao cho một khoảng giá trịbán kính tuỳ thuộc vào vận tốc tính toán Kiến nghị chọn isctheo quy trình TCVN 4054-2005 với Vtt =60km/h

Bảng 13: Độ dốc siêu cao tối thiểu theo bán kính cong nằm

Bán kính tối thiểu giới hạn:125m

Bán kính tối thiểu thơng thường 250m

Bán kính tối thiểu khơng siêu cao

Trong đó:

in: Độ dốc ngang của đường Lấy dấu (-) trong trườnghợp không bố trí siêu cao Lấy dấu (+) trong trường hợp cóbố trí siêu cao

µ: Trị số lực đẩy ngangTrị số lực đẩy ngang được lấy dựa vào các yếu tố sau :

 Điều kiện chống trượt ngang

: Hệ số bám ngang giữa bánh xe với mặt đường,

: Hệ số bám dọc Xét trong điều kiện bất lợi củamặt đường (ẩm ướt có bùn đất ) thì = 0.3

 = 0.6 x 0.3 = 0.18

Vậy

 Điều kiện ổn định chống lật:

h: Khoảng cách từ trọng tâm xe đến mặt đường b: Khoảng cách giữa hai tâm bánh xe

Đối với những xe hiện đại thường b = 2h nên: : trị sốnày biểu hiện mức độ ổn định chống lật rất cao so với ổnđịnh chống trượt

Trang 18

 Điều kiện êm thuận đối với hành khách :

Theo điều tra xã hội học cho thấy:

: Hành khách không cảm thấy có đường cong.Hành khách hơi cảm thấy xe vào đường cong.Hành khách cảm thấy rất khó chịu

Hành khách cảm thấy bị sô dạt về moat phía

 Điều kiện kinh tế:

Khi xe chạy vào đường cong, dưới tác dụng của lực đẩyngang, bánh xe quay trong mặt phẳng lệch với hướng xe chạymột góc  Góc lệch này càng lớn thì tiêu hao nhiên liệu càngnhiều và lốp xe càng nhanh hỏng Theo điều kiện này hệ sốlực đẩy ngang khống chế là

Căn cứ vào những điều kiện trên chọn ( cho cáctrường hợp phải đặt đường cong Rmin để giảm chi phí xây dựng,nghĩa là trong điều kiện địa hình khó khăn)

Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu

cao 7%:

Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: Rminsc = 125 m

Kiến nghị chọn theo tiêu chuẩn

Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu

cao 2%:

Theo TCVN 4054-2005: Rminsc = 300m

Kiến nghị chọn theo tiêu chuẩn

Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi không

có siêu cao:

Khi đặt đường cong bằng không gây chi phí lớn

Khi không bố trí siêu cao trắc ngang 2 mái isc = -in

Vậy :

Theo TCVN 4054-2005: Rminksc= 1500m

Kiến nghị chọn theo tiêu chuẩn

Trang 19

 Bán kính nhỏ nhất theo điều kiện đảm bảo tầm

Với đường cấp III thì bán kính đường cong nằm tối thiểu giớihạn 125m Vậy nên chọn bán kính đường cong nằm 125 để thiếtkế

c Siêu cao và đoạn nối siêu cao – đường cong

chuyển tiếp:

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí siêu cao

Theo TCVN 4054-05 thì siêu cao là dốc một mái trên phần

xe chạy, dốc xề phía bụng đường cong Siêu cao được thực hiệnbằng cách quay phần xe chạy ở phía lưng đường cong quanh timđường để đường phần xe chạy có cùng một độ dốc, sau đóvẫn tiếp tục quay cả phần xe chạy quanh tim đường đạt đượcsiêu cao Trường hợp đường có dải phân cách giữa siêu caođược thực hiện bằng cách quay xung quanh mép trong hoặc mépngoài mặt đường

Trang 20

Độ dốc siêu cao được xác định theo công thức:

(2-8)Trong đó: V: tốc độ thiết kế (km/h) V = 60

: hệ số lực đẩy ngang, chọn  = 0.15

Độ dốc siêu cao được chọn theo TCVN4054-05 như bảng sau:

≥1500

siêu caoĐể dẫn ôtô từ đường thẳng vào đường cong có độ congkhông đổi một cách êm thuận cần phải bố trí đường congchuyển tiếp ở hai đầu đường cong sao cho phù hợp với quỹ đạo

xe chạy Chiều dài đường cong chuyển tiếp phải đủ để cho lực

ly tâm tăng lên dần dần từ đường thẳng vào đường cong,tránh sự tăng lực ly tâm quá nhanh và đột ngột Với Vtk =60km/h, phải bố trí đường cong chuyển tiếp

Xác định chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp:

+ Điều kiện 1:

Là điều kiện tăng cường độ của gia tốc li tâm 1 cách từtừ, ở đầu đường thẳng bán kính , khi bắt đầu vàođường cong bán kính Gọi I là cường độ tăng của giatốc li tâm(m/s ) theo qui trình VN thì I=0.5m/s

Thời gian ôtô chạy trên đoạn đường cong chuyển tiếp:

Trang 21

A: thông số clôtoit A=

+ Điều kiện 3:

Đủ Để Bố Trí Đoạn Nối Siêu Cao:

Trong đó : + isc =7% : độ dốc siêu cao thiết kế

+B: bề rộng mặt đường xe chạy+ ip = 0.5% : độ dốc phụ theo quy trình Việt Nam

đối với đường cấp III

Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất

LCT=max { (1),(2),(3) } Chọn : LCT = 98(m)

Theo TCVN 4054-2005, đoạn nối siêu cao được bố trí trùngvới đường công chuyển tiếp, chiều dài đoạn nối siêu cao hoặcchiều dài đường cong chuyển tiếp tối thiểu lấy như sau:

Bảng 14: Chiều dài đoạn nối siêu cao phụ thuộc vào bán kính cong nằm

d Tính toán độ mở rộng trong đường cong :

Khi xe chạy trên đường cong có bán kính R≤ 250m thì mỗibánh xe chạy trên một quỹ đạo khác nhau, đầu xe ngoài cóbán kính lớn nhất và thùng xe phía trong có bán kính nhỏ nhất,

do vậy xe chạy trên đường cong chiếm phần đường rộng hơn sovới xe chạy trên đường thẳng nên yêu cầu phải mở rộng

Trang 22

Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm

Bán kính đường cong nằm

250 200 <200 150 <150 100 <100 70 <70 50 <50 30

e Xác định đoạn chêm m giữa 2 đường cong

Giữa2 đường cong cùng chiều:Khi 2 đường cong không

có siêu cao,chúng ta có thể nối trực tiếp với nhau nhưng cũngnên nhắc lại là trị số bán kính không nên gấp nhau 2lần

Khi 2 đường cong có siêu cao thì đoạn phải chêm phải đủchiều dài để bố trí hai nửa đường cong chuyển tiếp:

Khi đoạn chêm không thỏa mãn điều kiện trên thì có thểcó một đoạn chuyển tiếp siêu cao , đoạn này bố trí trên đườngcong có bán kính lớn

Đoạn mặt cắt ngang hai mái chêm, giữa hai đường cong cóthể bố trí moat mái nếu ngắn để tránh cho xem phải thay đổilực ngang quá nhiều

Giữa hai đường cong ngược chiều Hai đường cong ngược

chiều có bán kính lớn không yêu cầu làm siêu cao thì có thểnối trực tiếp với nhau

Trường hợp cần phải làm siêu cao thì chiều dài đoạnthẳng chêm phải đủ dài để có thể bố trí hai đoạn đường congchuyển tiếp hoặc hai đoạn nối siêu cao, tức là:

Trang 23

f Tính toán tầm nhìn xe chạy

Khi xe chạy trên đường cần phải nhìn rõ 1 đoạn đường phíatrước để kịp thời xử lí các tình huống Đoạn đường đó gọi làtầm nhìn

Tầm nhìn 1 chiều (tầm nhìn hãm xe)

Là đoạn đường đủ để người lái xe nhìn thấy chướng ngạivật sau đó thực hiện hãm phanh và dừng cách vị trí vật cản 1đoạn an toàn lk

Trang 24

Trong đó :

lpu : Quãng đường phản ứng tâm lý

Sh : Cự ly hãm phanh =5m : Khoảng cách an toàn trước chướng ngại vật cố định

k=1.4 : Hệ số sử dụng phanh đối với xe tải

= 0,5: Hệ số bám dọc

i : độ dốc dọc ở đoạn đường xe thực hiện hãm phanh Lấy dấu (+) khi xe leo dốc, dấu (-)ø khi xe xuống dốc Theo quy trình đối với đường cấp III thì imax= 7% nên chọn i= 7%

ý là trên đường dốc đối với xe này là xuống dốc thì đối với

xe ngược chiều lại là lên dốc

Trường hợp

Trang 25

xe chạy ngược chiều khi thực hiện vượt xe.

Khi đường có dải phân cách trung tâm, trường hợp nàykhông thể xảy ra, tuy vậy trên đường cấp cao,tầm nhìn nàyvẫn phải kiểm tra nhưng với ý nghĩa là bảo đảm 1 chiều dàinhìn được cho lái xe an tâm chạy với tốc độ cao

Giả sử xe chạy với tốc độ tính toán 60km/h cần vượt xetải chạy 40km/h cần một tầm nhìn:

Theo bảng 10TCVN 4054-2005 chọn =350

Mở rộng tầm nhìn trên đường cong nằm:

Khi xe chạy trong đường cong, xe chạy ở phía bụng đườngcong, tầm nhìn sẽ bị hạn chế, do đó cần phải xác định phạm viphải dỡ bỏ các chướng ngại vật trong đường cong để người lái

xe có thể điều khiển xe chạy an toàn trên đường Chướng ngạivật sau khi dỡ bỏ phải thấp hơn tia nhìn 0.3m Trường hợp thậtkhó khăn có thể dùng gương cầu lồi, biển báo, hạn chế tốcđộ hoặc cấm vượt xe

Giả thiết mắt người lái xe cách cao độ mặt đường 1m tínhtừ mặt đường phần xe chạy và cách mép phần xe chạy bênphải 1,5m

Tầm nhìn tính toán: đối với đường có số làn xe ≤ 2, lấy S

= S2, hoặc S = 2S1 Đối với đường một chiều lấy S = S1

Trang 26

Phạm vi cần phá bỏ chướng ngại vật có thể xác định theo

2 cách:

Phương pháp đồ

giải: Trên bình đồ đường

cong nằm vẽ với tỉ lệ

lớn theo đường quỹ đạo xe

chạy, định điểm đầu và

điểm cuối của những dây

cung có chiều dài bằng

chiều dài tầm nhìn S

(11’=22’=33’=44’=…=S) Vẽ

đường cong bao những dây

cung này ta có đường giới

hạn nhìn Trong phạm vi của

đường bao này tất cả

các chướng ngại vật đều

phải được phá bỏ như cây

cối, nhà cửa

Zo : Khoảng cách từ quỹ đạo ôtô đến chướng ngạivật

Z : Khoảng cách từ quỹ đạo ôtô đến tia nhìn (phạm vicần phá bỏ chướng ngại vật)

Z < Zo: Tầm nhìn được đảm bảo

Z > Zo: Tầm nhìn không đảm bảo phải phá bỏchướng ngại vật

Phương pháp giải tích: Cần xác định khoảng cách cần

đảm bảo tầm nhìn tại điểm chính giữa đường cong z Trong phạm

vi đường cong tròn, đường giới hạn nhìn vẽ theo đường tròncách quỹ đạo xe chạy một khoảng cách là z Từ hai đầu củađường cong, kéo dài về hai phía mỗi bên một đoạn bằng S trênquỹ đạo xe chạy Từ hai điểm cuối của hai đoạn thẳng này vẽđường thẳng tiếp xúc với đường tròn trên ta sẽ có đườnggiới hạn nhìn

Phạm vi phá bỏ xác định theo phương pháp giải tích phụthuộc vào chiều dài cung tròn K

Khi K < S:

Trang 27

3 Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc:

a Xác định độ dốc dọc lớn nhất

Theo điều kiện sức kéo:

Ta xét quá trình xe lên dốc và chuyển động đều Khi đónhân tố động lực của xe là: Dk ≥ f + i

Xe chỉ có thể chuyện động khi đảm bảo diều kiện về sức kéo:

Trang 28

Trong đó:

Dmax: hệ số động lực tra biểu đồ

f:hệ số ma sát của mặt đường phụ thuộc vào loạimặt đường, tình trạng mặt đường, vận tốc xe chạy

Khi V<60km/h thì f∈ loại mặt đường:

BTN,BTXM thì là 0.01-0.02

Đá dăm đen thì là 0.02-0.025Đát cát rời rạc thì là 0.15-0.3

Khi V 60 thì dùng cơng thức:

f =0.02(1+4.5.10-5*602)=0.0232( =0.02 với mặt đường bê tông nhựa )

i : Độ dốc dọc trên đường Tra biểu đồ nhân tố động lực cho các loại xe

Loại xe Chuyển số D max V (Km/h) f i k

Theo điều kiện sức bám:

Trang 29

Xe chỉ có thể chuyện động khi đảm bảo điều kiện về sức bám

lấy với điều kiện khô sạch, xe chạy bình thường,  =0.5

G: trọng lượng toàn bộ ôtô

Pw : lực cản không khí, phụ thuộc vào loại xe

(kG) Trong đó:

K : Hệ số cản không khí, phụ thuộc vào mật độ củakhông khí và chủ yếu theo hình dạng xe

Theo thực nghiệm:

Xe tải: 0.06-0.07

Xe buýt: 0.04-0.06

Xe con: 0.025-0.035Khi có kéo moóc, k tăng lên từ 25-30% so với xetải đơn

F : Diện tích cản khí

F = 0.8BH đối với xe con

F = 0.9BH đối với xe tải

B: Chiều rộng của xe tiêu chuẩn (Bảng1 TCVN4054-2005)

H: Chiều dài của xe tiêu chuẩn (Bảng1 TCVN4054-2005)

f = 0.0232: Hệ số cản lăn ứng vơi loại mặt đường bêtông nhựa

ib max = Db

max– f = Bảng tổng hợp độ dốc dọc theo sức bám

Trang 30

Theo Bảng 16 TCVN 4054-2005: Limax = 500m với imax = 7%.

Theo Bảng 17 TCVN 4054-2005: Limin = 150m

Từ 2 điều kiện để xe có thể di chuyển được trên đường thìđộ dốc dọc lớn nhất mà mình có thể bố trí trên đườngđều lớn hơn độ dốc dọc tối đa mà TCN 4054- 05 đưa ra

Kiến nghị chọn độ dốc dọc lớn nhất theo tiêu chuẩn là

imax=7%

b Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi:

Được xác định từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn:

 Một chiều:

Với: S1: Cự ly tầm nhìn một chiều

d1: Khoảng cách từ mắt người lái xe đến mặt đường

 Hai chiều:

Theo Bảng 19 TCVN 4054-2005:

c Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm:

được xác định theo 2 điều kiện:

*Theo điều kiện đảm bảo không gây khó chịu đối với hành khách và không gãy nhíp xe do lực ly tâm :

Trong đó : + alt = 0.5 ÷ 0.7 (m/s2) : gia tốc ly tâm cho phép

+ V = Vtk = 60 (Km/h)

*Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm :

Trang 31

Trong đó : + hđ =0.5(m) : độ cao đèn xe ôtô so với mặt đường.

+ St =100(m) : chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (tra bảng 10 TCVN 4054-05)

 = 2o : góc chiếu sáng của đèn ôtô theo phương đứng

Theo Bảng 19 TCVN 4054-2005:

III Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến

vị

Tính toá n

Qui phạ m

Kie án ngh ị

4 - Chiều rộng một làn xe m 3.75 3.0 3.0

5 - Chiều rộng phần mặt đường xe chạy m 6 6

6 - Chiều rộng lề đường m 2x1.5 2x1.5

7 - Chiều rộng nền đường m 9.0 9.0

8 - Độ dốc ngang phần mặt đường % 2 2

9 - Bán kính đường cong nằm:

10 + Có bố trí siêu cao7% m 128.85 125 125

Trang 32

TT Yếu tố kỹ thuật Đơ n

vị

Tính toá n

Qui phạ m

Kie án ngh ị

+ Có bố trí siêu cao 2% m 166.72 300 300+ Không bố trí siêu cao m 218.05 1500 1500

11 - Bán kính đường đứng:

+ Đường cong đứng lồi m 2812.5 2500 2500+ Đường cong đứng lõm m 901.75 1000 1000

12 - Độ dốc dọc lớn nhất (idmax) % 5.46 7 7

13 - Độ dốc siêu cao (iscmax) % 7 7

14 - Chiều dài đoạn nối chuyển tiếp m 84 70 70

15 - Chiều dài tối thiểu đoạn đổi dốc m 150 150

16 - Độ mở rộng mặt đường trongđường cong m 0 0 0

17 - Tầm nhìn một chiều m 67.81 75 75

18 - Cấp áo đường thiết kế A1 A1

Chương 2:

THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

Bản đồ khu vực tỉ lệ 1:10000

Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm B – S:

 Chênh cao giữa 2 đường đồng mức liên tiếp : 5 m

 Cao độ điểm B: 40 m

 Cao độ điểm A: 55 m

 Chênh cao giữa điểm đầu và cuối tuyến: 15 m

IV Vạch tuyến trên bình đồ:

1 Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:

Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn … của khu vựctuyến

Cấp thiết kế của đường là cấp III, tốc độ thiết kế là 60Km/h

Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến điqua

Xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn tuyến vàtừng đoạn

Trang 33

Cần phải tránh các chướng ngại vật mặt đầu tuyến cóthể dài ra

2 Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:

Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gầnvới đường chim bay Nói chung, lưu lượng xe chạy càng cao thìchiều dài tuyến càng phải ngắn nhưng nên tránh những đoạnthẳng quá dài (>3Km) vì dễ xảy ra tai nạn do sự không chú ýcủa tài xế

Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xungquanh Không cho phép vạch tuyến đường quanh co trên địa hìnhđồng bằng hay tuyến đường thẳng trên địa hình miền núi nhấpnhô Cần quan tâm đến yêu cầu về kiến trúc đối với cácđường phục vụ du lịch, đường qua công viên, đường đến các khunghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịch sử

Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị tríbất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất (đầm lầy, khe xói,đá lăn,…)

Khi đường qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nên dùngnhững bán kính lớn, uốn theo vòng lượn của địa hình tự nhiên,chú ý bỏ những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bị gãy khúc

ở bình đồ và mặt cắt dọc

Khi đường đi theo đường phân thủy điều cần chú ý trướctiên là quan sát hướng đường phân thủy chính và tìm cách nắnthẳng tuyến trên từng đoạn đó cắt qua đỉnh khe, chọn nhữngsườn ổn định và thuận lợi cho việc đặt tuyến, tránh nhữngđiểm nhô cao và tìm những đèo để vượt

Vị trí tuyến cắt qua sông, suối nên chọn những đoạnthẳng, có bờ và dòng chảy ổn định, điều kiện địa chất thuậnlợi Nên vượt sông (đặc biệt là sông lớn) thẳng góc hoặc gầnthẳng góc với dòng chảy khi mùa lũ Nhưng yêu cầu trênkhông được làm cho tuyến bị gãy khúc

Tuyến thiết kế qua vùng đồng bằng có địa hình tương đốibằng phẳng nên hướng tuyến không bị khống chế bởi độdốc Trên cơ sở bản đồ tỉ lệ 1/10000 của khu vực tuyến vàtheo nguyên tắc trên ta tiến hành như sau:

- Vạch tất cả các phương án tuyến có thể đi qua Sau đótiến hành so sánh, loại bỏ các phương án không thuận lợi, chọncác phương án tối ưu nhất

- Phóng tuyến trên hiện trường, khảo sát tuyến, tổng hợpsố liệu đầu vào để tiếp tục thiết kế, tính toán các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật và so sánh

Trong phạm vi yêu cầu của đồ án, ta cần vạch hai phươngán tuyến trên bình đồ mà ta cho là tối ưu nhất để cuối cùng

so sánh chọn lựa phương án tối ưu hơn

3 Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã

Trang 34

Phương án tuyến 1:

Tuyến đi ven sông suối , tuyến này cắt qua 4 nhánh suối,địa chất thủy văn ổn định

Tuyến đi ven sông suối, tuyến này cắt qua 1 nhánh suốilớn , và 2 nhánh suối nhỏ so với tuyến 1 , tuyến 2 dài hơn, địachất thủy văn tương đối ổn định

V Thiết kế bình đồ:

Tuyến đường B-S thiết kế thuộc loại đường địa hình miềnnúi cho phép độ dốc dọc tối đa là 7%, độ dốc trên đường cong(độ dốc siêu cao) là 7%, bán kính đường cong tối thiểu 150m Nếu R lớn thì tốc độ xe chạy sẽ không bị ảnh hưởng, vấnđề an toàn và êm thuận được nâng lên nhưng giá thành xâyđựng lớn Do đó, việc xác định R phải phù hợp, nghĩa là phảidựa vào địa hình cụ thể thì mới đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹthuật

1 Các yếu tố đường cong nằm:

Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn được tính theocông thức :

- Độ dài tiếp tuyến :

- Độ dài đường phân giác :

- Độ dài đường cong :

Trang 35

Các yếu tố đường cong trònTrong đó: : Góc chuyển hướng trên đường cong

R: Bán kính đường congCác điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếpbao gồm :

- Điểm nối đầu : NĐ

- Điểm tiếp đầu : TĐ

- Điểm giữa : P

- Điểm tiếp cuối : TC

- Điểm nối cuối : NC

Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp:

L: chiều dài đường cong chuyển tiếpW: Độ mở rộng trong đường cong

Isc: Độ dốc siêu cao trong đường cong

BẢNG YẾU TỐ CONG PHƯƠNG ÁN I

1 12034’27” 800 113.15 4.97 225.57 2 50 0

Trang 36

2 Xác định các cọc TĐ, TC, P, NĐ, NC

Lý trình các cọc cơ bản trong đường cong PA1

đoạ

n cong

(m)

Chiề u dài cộn g dồn (m)

Lý trình của điểm

Km:1+306.94256.8

Km:2+049.98216.4

Trang 37

1 2497.51

Km:

2+266.41

Km:2+497.51436.9

Km:3+263.37435.8

Km:5+339.62462.2

Km:6+045.23120.3

Km:6+958.95186.2

Km:7+415.83

Trang 38

Lý trình các cọc cơ bản trong đường congPA2

Chiề u dài cộn g dồn (m)

Lý trình của điểm

Trang 39

3 Xác định cọc thay đổi địa hình

Cọc thay đổi địa hình được cắm tại những vị trí tuyến cắtqua đường đồng mức Cụ thể, cọc địa hình được cắm tại vị trí cócầu cống, sông ngòi, những điểm tuyến cắt đường đồng mức

Cọc địa hình và các cọc cắt qua đường đồng mức đượcđánh số từ C1

Cự ly (m)

Cao độ (m)

Ghi chú

C1 Km0+168.64 167.64 68.64 35

Ngày đăng: 23/03/2015, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶT TRƯNG THỦY VĂN Phửụng - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
h ửụng (Trang 47)
BẢNG XÁC ĐỊNH  ĐẶC TRƯNG ĐỊA MẠO LÒNG SÔNG  φ ls - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
ls (Trang 48)
BẢNG XÁC ĐỊNH Q p - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
p (Trang 49)
Bảng xác định khẩu độ cầu - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng x ác định khẩu độ cầu (Trang 57)
Bảng xác định chế độ chảy dưới cầu - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng x ác định chế độ chảy dưới cầu (Trang 57)
Bảng tính toán khối lượng đào đắp phương án 2 - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng t ính toán khối lượng đào đắp phương án 2 (Trang 102)
Hình dạng kích thước và màu sắc của biển báo hiệu lấy theo điều 18 và 19 22TCN  237-01. - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Hình d ạng kích thước và màu sắc của biển báo hiệu lấy theo điều 18 và 19 22TCN 237-01 (Trang 111)
Bảng kết quả tính toán: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng k ết quả tính toán: (Trang 119)
Bảng kết quả tính cho 2 phương án tuyến: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng k ết quả tính cho 2 phương án tuyến: (Trang 120)
Bảng kết quả tính toán đối với hai phương án tuyến: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng k ết quả tính toán đối với hai phương án tuyến: (Trang 122)
Bảng tổng hợp so sánh hai phương án tuyến: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Bảng t ổng hợp so sánh hai phương án tuyến: (Trang 124)
Sơ đồ lu như sau: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Sơ đồ lu như sau: (Trang 215)
Sơ đồ lu như sau: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Sơ đồ lu như sau: (Trang 229)
Sơ đồ lu như sau: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Sơ đồ lu như sau: (Trang 232)
Sơ đồ lu như sau: - Tính toán thiết kế đường đoạn từ km 4+600 đến km 6+100 lưu lượng xe 630 xe trên ngày đêm,
Sơ đồ lu như sau: (Trang 233)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w