- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giải
Trang 1Ngày soạn: 26 / 10 /2014
TIẾT 24 – THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết xử lí bảng số liệu và vẽ được biểu đồ đường
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giải pháp quan trọng nhất là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất
2 Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân theo đầu người ở ĐBSH
- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục vấn đề dân số
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xử lí thông tin, phân tích so sánh
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , lắng nghe phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm
- Phát triển năng lực của học sinh: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, truyền thông, tính toán
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học :
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- So sánh, trực quan
IV.Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Giáo viên : Tư liệu dạy học.
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa
- Thước kẻ, máy tính, bút chì, vở thực hành
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đan xen bài học.
3 Bài mới:
Vào bài: ( tích hợp Địa lí 7) GV cho HS xem đoạn video về hệ quả của dân số
đông
- Sau khi xem xong, GV hỏi: Dân số đông có hậu quả gì?
GV: Đồng bằng sông Hồng là vùng đất chật người đông, do đó vấn đề dân số và lương thực là vấn đề quan trọng hàng đầu của vùng Để giải quyết vấn đề cấp bách
đó, cần phải thâm canh, tăng vụ Đó chính là nội dung bài học ngày hôm nay
Trang 2HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung chính Hoạt động 1: Cá
nhân
- Gọi HS đọc yêu
cầu của bài
- Khi nào vẽ biểu đồ
đường?
- Cách vẽ biểu đồ
đường?
- Đối với bài tập này
có cần xử lý số liệu
không?
- Gọi HS lên vẽ
khung biểu đồ
- Gọi HS khác lên vẽ
hoàn thiện biểu đồ
- Gọi HS nhận xét
bài vẽ của bạn
- GV chiếu hai bài
tập của HS đã vẽ và
- Đọc
- Khi đề bài yêu cầu: hãy vẽ biểu đồ
đồ thị tả…”, “hãy vẽ ba đường biểu
diễn, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ phát
triển kinh tế hay tốc độ gia tăng dân
số , chỉ số tăng trưởng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số… thể hiện rõ qua nhiều năm từ…1991, 1992,
1993….2002…
- Bước 1: Xử lí số liệu.
- Bước 2: Vẽ biểu đồ:
+ Trục tung: Thể hiện trị số của các đối
tượng (trị số là %), gốc tọa độ có thể là
0, có thể là một trị số ≤ 100
+ Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), gốc tọa độ trùng với năm đầu tiên trong bảng số liệu
+ Xác định toạ độ các điểm từng năm của từng tiêu chí theo bảng số liệu, rồi nối các điểm đó lại và ghi trên các điểm giá trị của năm tương ứng
+ Nếu có hai đường trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt và chú thích theo thứ
tự đề bài đã cho
+ Ghi tên biểu đồ bên dưới
- Không vì đơn vị là số liệu tương đối (
%)
- HS vẽ
- HS vẽ, còn lại vẽ vào vở bài tập
- Nhận xét: độ chính xác, mĩ quan, tên biểu đồ
- HS quan sát
1 Bài tập 1:
- Vẽ biểu đồ:
Trang 3chiếu một biểu đồ
mẫu đã chuẩn bị
được vẽ trên
EXCEL
- Nhận xét về mối
quan hệ giữa dân số,
sản lượng lương
thực, bình quân
lương thực?
- Giải thích nguyên
nhân của sự biến đổi
đó?
Chuyển ý( Kiểm tra
bài cũ): Nêu tầm
quan trọng của sản
xuất lương thực ở
Đồng bằng sông
Hồng?
Hoạt động 2: Nhóm
- GV chia lớp 3
nhóm và phân công
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Những
thuận lợi và khó
khăn trong sản xuất
lương thực ở Đồng
bằng sông Hồng?
- Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người đều tăng
- Sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh hơn dân số:
+ Dân số tăng: 1,1 lần
+ Sản lượng lương thưc tăng: 1,3 lần
+ Bình quân lương thực/ người tăng:
1,2 lần
- Dân số tăng chậm: do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình
- Sản lượng lương thực tăng nhanh do
đã thực hiện thâm canh, tăng vụ
- Bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh do sản lượng lương thực tăng nhanh, dân số tăng chậm
- Tầm quan trọng của sản xuất lương thực ở ĐBSH:
+ Cung cấp lương thực cho nhân dân
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Cung cấp một phần gạo để xuất khẩu
+ Đảm bảo an ninh lương thực
- Thảo luận và trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét và bổ xung
Nhóm 1 trình bày kết quả (Tích hợp Địa lí 8 bài 36, 33, 31; Địa 9 bài 2, 20,
21, GDCD 7)
+ Thuận lợi :
- Đất phù sa màu mỡ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh có thể trồng 2-3 vụ/ năm
- Nguồn nước dồi dào
- Dân đông: lao động dồi dào, có kinh
- Nhận xét:
+ Dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực đều tăng nhưng không đều
- Giải thích: dân
số KHHGĐ, thâm canh tăng vụ…
2 Bài tập 2:
a Điều kiện phát triển sản xuất lương thực:
- Thuận lợi:
+ Đất đai, nước, khí hậu, nhiều giống lúa năng suất cao…
Trang 4+ Nhóm 2: Cơ cấu
cây trồng vụ đông?
Tại sao Đồng bằng
sông Hồng có thể
trồng cây vụ đông?
Nêu vai trò của vụ
đông trong sản xuất
lương thực thực
phẩm ở Đồng bằng
sông Hồng?
+ Nhóm 3: Nêu ảnh
hưởng của việc giảm
tỷ lệ gia tăng dân số
tới đảm bảo lương
thực của vùng? Các
giải pháp giải quyết
vấn đề dân số của
Đồng bằng sông
Hồng?
nghiệm sản xuất, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Có nhiều chính sách quan tâm sản suất ( hỗ trợ giống, bán phân bón trả sau, cho vay vốn mua máy móc…)
- Trình độ cơ giới hóa cao: giống có năng suất cao, có thuốc bảo vệ thực vật
- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến phát triển
+ Khó khăn :
- Đất nông nghiệp suy giảm, ô nhiễm môi trường
- Thời tiết biến động thất thường
- Bất ổn thị trường
Nhóm 2 trình bày kết quả (Tích hợp Điạ 8- bài 32-mục 1)
- Cây vụ đông gồm:
+ Cây lương thực: ngô, khoai…
+ Cây rau màu: su hào, cải bắp, đậu tương, rau cải, cà rốt…
- Do có mùa đông lạnh
- Vai trò:
+ Cung cấp lương thực, thức ăn chăn nuôi ( ngô)
+ Đa dạng hóa thực phẩm: rau, củ, quả
+ Nguyên liệu công nghiệp chế biến:
đậu tương, ngô…
+ Tạo việc làm nâng cao thu nhập…
+ Đang trở thành vụ sản xuất chính ở nhiều địa phương
Nhóm 3 trình bày kết quả:(Tích hợp bài 2-Địa lí 9).
- Ảnh hưởng của giảm tỷ lệ gia tăng dân số:
+ Bình quân lương thực đầu người ngày càng tăng
+ Vấn đề lương thực ổn định + Xuất khẩu lương thực
- Biện pháp giải quyết vấn đề dân số của ĐBSH:
+ Tiếp tục thực hiện KHHGĐ
+ Dân đông, cơ sở
hạ tầng và vật chất
kĩ thuật khá hoàn thiện, nhà nước khuyến khích sản xuất lương thực
+ Khó khăn: đất thu hẹp, ô nhiễm môi trường, thiên tai…
b Vai trò của vụ đông:
- Đang trở thành
vụ sản xuất chính mang lại lợi ích kinh tế cao
c Giảm tỷ lệ gia tăng dân số:
- Tăng bình quân lương thực
- Xuất khẩu lương thực…
Trang 5- GV chuẩn xác kiến
thức và liên hệ thực
tế: vấn đề thâm canh
và hệ quả, sản xuất
lương thực và vụ
đông của Hà Nội,
Thanh Oai, Tân Ước
- GV nhận xét và
động viên các nhóm
+ Phát triển kinh tế
+ Phân bố lại dân cư và lao động
+ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4 Củng số:
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ, nếu trả lời tốt sẽ cho điểm: “ Đồng bằng sông Hồng là vùng đất chật, người đông Để phát triển bền vững có những giải pháp gì?” ( Nếu HS chưa trả lời được sẽ cho về nhà suy nghĩ và trả lời sau).
- Bài tập vận dụng: Cho bảng số liệu sau: Dân số và sản lượng lương lúa của Việt Nam từ năm 1984 đến năm 2002:
Sản lượng lúa(triệu
tấn)
a Tính sản lượng lúa bình quân trên đầu người qua từng năm (kg/người/năm)
b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng số dân, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân trên đầu người qua các năm
- GV hướng dẫn HS tính sản lượng lúa bình quân trên đầu người qua từng năm: + Dựa vào đơn vị của sản lượng lúa bình quân HS có thể nêu được công thức tính:
Sản lượng BQLT= * 1000 = ( kg/ người/ năm)
Dân số
+ Sau khi tính xong HS xử lí số liệu: năm 1984 = 100%
+ Vẽ biểu đồ tương tự bài thực hành đã học
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 6- Hoàn thiện bài thực hành và bài tập vận dụng, vở bài tập.
- Dựa vào tư liệu học tập chuẩn bị bài 23: “Vùng Bắc Trung Bộ” các nội dung sau:
+ Nhóm 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và giới hạn vùng Bắc Trung Bộ? Ý nghĩa của
vị trí địa lí?
+ Nhóm 2: Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ?
+ Nhóm 3: Đặc điểm dân cư, xã hội vùng Bắc Trung Bộ?
+ Sưu tầm tài liệu viết về Huế?
+ Tìm hiểu về các nước tiểu vùng sông Mê- Kông?
+ Lập dàn ý nội dung bài học
******************* Hết ****************************
Trang 7Ngày soạn: 27 / 10 / 2014
TIẾT 25 – VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh, các biện pháp khắc phục và triển vọng phát triển của vùng trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng
2 Kĩ năng:
- Xác định được trên lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Sử dụng Công nghệ thông tin để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân
cư và xã hội của vùng
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin, lược đồ, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ
- Phân tích đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ
- Sưu tầm tài liệu để làm bài tập
- Khai thác ATLAT để phân tích đặc điểm vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội vùng Bắc Trung Bộ
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, biết sẻ chia và giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, lòng tự hào dân tộc, giáo dục chủ quyền biển đảo, tinh thần hợp tác quốc
tế, bảo vệ di sản, chủ động ứng phó với thiên tai
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xử lí thông tin, phân tích so sánh
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , lắng nghe phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm
- Phát triển năng lực của học sinh: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, truyền thông, sử dụng công nghệ thông tin, đặt câu hỏi và trả lời
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học :
- Nêu vấn đề
Trang 8- Thảo luận nhóm.
- So sánh, trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Dạy học theo dự án
- Kĩ thuật ’’ Trình bày một phút‘’
- Kĩ thuật hỏi ‘’ chuyên gia’’
IV Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Giáo viên : Tư liệu dạy học.
2 Học sinh :
- Sử dụng Công nghệ thông tin thuyết trình về vấn đề được giao
- Sử dụng Sách giáo khoa lập dàn ý bài học
- Sưu tầm hình ảnh, bài viết về Huế để trình bày
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đan xen bài học.
3 Bài mới:
Vào bài: Cho HS nghe một đoạn bài hát “ Miền Trung máu chảy ruột
mềm”
GV: Lời bài hát cũng là nội dung bài học ngày hôm nay: Tiết 25 - Vùng Bắc Trung
Bộ
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung chính
- GV nhắc lại
nhiệm vụ đã giao
cho các nhóm
- Cho HS thảo
luận nhóm thống
nhất cử bạn trình
bày kết quả
- Nhóm 1: Nêu
đặc điểm vị trí địa
lí và giới hạn
vùng Bắc Trung
Bộ? Ý nghĩa của
vị trí địa lí?
- Cử đại diện trình bày kết quả
* Nhóm 1 trình bày kết quả ( kết hợp hình ảnh, lược đồ, atlat Địa lí Việt Nam phân tích, tích hợp Đia 8- bài 14, giáo dục tinh thần hợp tác quốc tế):
- Vị trí, giới hạn:
+ Diện tích: 51.513km2, đứng thứ 3 về diện tích trong các vùng
+ Dân số: năm 2002: 10,3 triệu người, đứng thứ 5 về dân số trong các vùng
+ Gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩn, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế
+ Vùng Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Trang 9- GV hỏi xem có
nhóm nào đặt câu
hỏi cho nhóm 1
và sẵn sàng trợ
giúp nhóm 1
- GV phân tích
thêm về ý nghĩa
cửa ngõ hành
lang đông - tây
của vùng Bắc
Trung Bộ
- GV yêu cầu một
thành viên khác
của nhóm chốt
nội dung cần ghi
- Nhóm 2: Điều
kiện tự nhiên của
Bắc Trung Bộ có
những thuận lợi
và khó khăn gì
cho sự phát triển
kinh tế - xã hội ?
ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã ở phía nam
+ Giáp: giáp với Lào và vùng ĐBSH, TD
và MNBB, DHNTB, giáp biển Đông
- Ý nghĩa của vị trí địa lí:
+ Cầu nối miền Bắc với miền Nam
+ Cửa ngõ ra biển của các nước tiểu vùng sông Mê-Kông
+ Giáp biển: Phát triển kinh tế biển
+ Thuận lợi giao lưu phát triển kinh tế
- Các nhóm đặt câu hỏi cho nhóm 1
* Nhóm 2 trình bày kết quả ( kết hợp hình ảnh, lược đồ, biểu đồ phân tích, tích hợp kiến thức Địa lí 8, môn Giáo dục công dân 7, môn Âm nhạc , Địa 9 – bài 38, bảo vệ biển đảo, bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu, chủ động phòng chống thiên tai):
- Địa hình: từ tây sang đông là núi cao ( dãy Trường Sơn Bắc), núi thấp, gò đồi, phía đông là đồng bằng duyên hải bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, biển và hải đảo có thể trồng rừng, cây công nghiệp, chăn nuôi, cây lương thực, kinh tế biển nhưng dãy Trường Sơn Bắc gây ảnh hưởng lớn đến khí hậu
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng ẩm có mưa lớn vào thu đông Nhiều thiên tai như
- Cầu nối giữa Bắc- Nam
- Cửa ngõ hành lang đông – tây của tiểu vùng sông Mê-Kông
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Thiên nhiên có
sự khác nhau giữa Bắc – Nam Hoành Sơn, giữa Đông – Tây
- Vùng có một số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển
- Thường xuyên
có thiên tai: bão,
lũ, hạn hán, gió
Trang 10- GV hỏi xem có
nhóm nào đặt câu
hỏi cho nhóm 2
và sẵn sang trợ
giúp nhóm 2
- GV giảng thêm
về ảnh hưởng của
dãy Trường Sơn
Bắc tới khí hậu,
biến đổi khí hậu
và vai trò của
biển đối với
người dân Bắc
Trung Bộ
- GV yêu cầu HS
liên hệ bản thân
đối với việc bảo
vệ biển đảo
- GV yêu cầu HS
nhóm 2 chốt kiến
thức
- Nhóm 3: Phân
tích đặc điểm dân
bão, hạn hán, giá rét, gió tây khô nóng, cát lấn…Do đó cần chủ động phòng chống thiên tai, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ven biển, xây dựng các công trình thủy lợi…
- Sông ngòi ngắn và dốc nên lũ lên rất nhanh và đột ngột
- Đất: feralit, phù sa, đất cát….trồng các loại cây công nghiệp, lương thực…
- Tài nguyên rừng và khoáng sản là tài nguyên quan trọng của vùng nhưng Bắc Hoành Sơn nhiều hơn Nam Hoành Sơn
- Tiềm năng du lịch tự nhiên lớn: vườn quốc gia Bạch Mã, các bãi tắm, động Phong Nha – Kẻ Bàng ( di sản thiên nhiên thế giới)
- Tất cả các tỉnh đều giáp biển: đánh bắt nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông biển
- Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm 2
- Nghe giảng
- Có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo cho hôm nay và mai sau, học tốt góp phần xây dựng quê hương giàu mạnh
* Nhóm 3 trình bày kết quả ( kết hợp hình ảnh, bảng thống kê để phân
Tây khô nóng…
III Đặc điểm dân cư, xã hội: