Chứng minh thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ tập thể- Khi tòa án mở thủ tục phá sản, tất cả các khoản nợ của các chủ nợ kể cả nợ chưa đến hạn đều được coi là nợ đến hạn - Các chủ nợ khôn
Trang 1Câu 1 Chứng minh thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ tập thể
- Khi tòa án mở thủ tục phá sản, tất cả các khoản nợ của các chủ nợ kể cả nợ chưa đến hạn đều được coi là nợ đến hạn
- Các chủ nợ không được đòi nợ riêng lẻ và phải đòi nợ theo một trình tự thủ tục nhất định thông qua tổ quản lý, thanh lý tài sản và hội nghị chủ nợ
- Khi thanh lý tài sản các khoản nợ, tất cả các chủ nợ cùng loại đều được thanh toán cùng thứ tự và theo một tỷ lệ bằng nhau
Câu 2: chứng minh thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục tố tụng đặ biệt
- Thủ tục giải quyết phá sản được thực hiện theo trình tự pháp lý và nội dung đặc biệt
- Về hình thức pháp lý, thủ tục giải quyết phá sản được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật riêng biệt, đó là pháp luật phá sản
- Về nội dung, thủ tục phá sản được tiến hành trong hoàn cảnh đặc biệt khi
DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản và thủ tục này có khả năng tạo điều kiện giúp DN, HTX phục hồi tối đa hoạt động kinh doanh từ phương án phục hồi
- Tòa án là người tham gia vào việc giải quyết phá sản nhưng việc quyết định
DN, HTX phá sản hay không lại do hội nghị chủ nợ
- Thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục để giải quyết giữa các chủ nợ với DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản và hội nghị chủ nợ là người quyết định
- Phương án phục hồi kinh doanh phải đưa ra hội nghị chủ nợ
Câu 3: Khoản nợ thuế có được thanh toán khi thanh lý tài sản các khoản nợ không? Nếu có thì thanh toán khi nào?
- Nợ thuế NSNN là khoản nợ không có bảo đảm và Nhà nước là chủ nợ không
có bảo đảm đối với DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản Do đó, khoản nợ thuế được thanh toán khi thanh lý tài sản các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên
Trang 2thanh toán thứ 3 sau khi đã trả các khoản nợ cho người lao động còn lại Nếu tất cả các tài sản còn lại đủ để thanh toán cho các chủ nợ thì nhà nước sẽ thu được toàn bộ số thuế Nếu không đủ để thanh toán toàn bộ số nợ cho các chủ
nợ thì nhà nước sẽ thu được khoản thuế theo tỷ lệ giống như các chủ nợ không có đảm bảo khác
Câu 4: để hợp đồng có hiệu lực, người tham gia giao kết phải có năng lực hành vi dân sự giải thích tại sao?
- Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên
- Một trong những điều kiện hiệu lực của hợp đồng, đó là người tham gia giao kết phải có năng lực hành vi dân sự
- Năng lực hành vi dân sự là khả năng của một người thông qua các hành vi của mình để xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự với người khác
- Giải thích:
Hợp đồng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp
lý của các bên tham gia Các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý, các quyền và nghĩa vụ pháp lý đó được thực hiện trong quá trình các bên tham gia thực hiện hợp đồng
Để người và nghĩa vụ trong hợp đồng được thực hiện thì các bên phải có năng lực hành vi dân sự để họ nhận thức được khi tham gia 1 quan hệ hợp đồng nào đó, họ có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nào đó và họ
có khả năng để thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý, có khả năng nhận thức được hậu quả pháp lý khi tham gia quan hệ hợp đồng và có khả năng gánh chịu hậu quả pháp lý khi tham gia quan hệ hợp đồng
Câu 5: Ưu, nhược điểm của giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng thương lượng?
Trang 3- Tranh chấp trong kinh doanh là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về mặt lợi ích, về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể trong quan hệ kinh doanh
- Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh mà không cần đến vai trò của bên thứ ba Khi có tranh chấp xảy ra, các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để tự giải quyết
- Ưu điểm:
+ tiết kiệm thời gian và chi phí
+ bảo đảm uy tín và bí mật kinh doanh cho các bên
- Nhược điểm
+ Phán quyết giải quyết tranh chấp do các bên đương sự tự đưa ra nên không mang tính cưỡng chế Nhà nước, không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo đảm thực hiện nên nhiều trường hợp, phán quyết đưa ra không được thực hiện
+ Phụ thuộc vào thiện chí của các bên đương sự, nếu 1 trong các bên không
có thiện chí, thậm chí cố tình kéo dài thời gian thương lượng thì tranh chấp cũng không được giải quyết
Câu 6: phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm giải thích tại sao?
- Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập, nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện
- Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm tức là có hiệu lực pháp luật ngay vì
+ trọng tài giải quyết tranh chấp nhân danh ý chí của các bên đương sự trọng tài chỉ giải quyết trên cơ sở có thỏa thuận trọng tài của các bên Các bên có quyền thỏa thuận chọn trọng tài, chọn quy chế trọng tài, thậm chí
Trang 4chọn thời gian, địa điểm giải quyết các bên được tự chọn trọng tài viên để bảo vệ lợi ích cho mình Mà trong nền kinh tế thị trường, các bên đều có quyền tự chủ, tự định đoạt Nên phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm
- Trọng tài tổ chức là tổ chức xã hội nghề nghiệp không có nhiều cấp, chỉ có một cấp cũng như trọng tài cụ việc chỉ có một cấp
Nên phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm
Câu 7: Chứng minh trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp nhân danh ý chí của các bên đương sự
- Trọng tài chỉ giải quyết tranh chấp khi có thỏa thuận trọng tài cà trên cơ sở thỏa thuận trọng tài cảu các bên như các bên thỏa thuận giải quyết vụ việc nào, nội dung giải quyết, phạm vi giải quyết thỏa thuận trọng tài là điều kiện để trọng tài giải quyết
- Các bên có quyền thỏa thuận để lựa chọn trọng tài vụ việc hay trọng tài thường trực và chọn trọng tài thường trực thì chọn trung tâm nào các bên có quyền thỏa thuận để chọn quy chế trọng tài, thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp
- Các bên được tự chọn trọng tài viên để bảo vệ lợi ích cho mình
Câu 8: ưu nhược điểm của phương thức hòa giải
- Ưu điểm:
Đảm bảo bí mật kinh doanh cho các bên
Tiết kiệm chi phí, thời gian hơn so với trọng tài và tòa án
- Nhược điểm
Phán quyết giải quyết tranh chấp do các bên tự đưa ra nên không mang tính cưỡng chế nhà nước, do đó, nhiều trường hợp phán quyết không được thực hiện
Trang 5 Kết quả giải quyết phụ thuộc vào thiện chí của các bên tranh chấp và người hòa giải phải có kỹ năng, kinh nghiệm trong hòa giải người hòa giải cần phải biết giữ bí mật và uy tín cho các bên
Câu 9: phương thức giải quyết bằng trọng tài thương mại
- Ưu điểm:
Bảo đảm uy tín, bí mật kinh doanh vì giải quyết không công khai và giải quyết nhân danh ý chí của các bên đương sự
Thời gian tối đa đã được xác định
- Nhược điểm
Phán quyết không mang tính cưỡng chế nhà nước, khi 1 bên không thực hiện thì phải có đơn yêu cầu thi hành án
Thiếu sự tác động của dư luận nên nhiều trường hợp phán quyết của trọng tài không chính xác
Câu 10: giải quyết tranh chấp bằng tòa án
- Ưu điểm:
Phán quyết của tòa án mang tính cưỡng chế nhà nước
Chịu tác động của dư luận do giải quyết công khai
Trình tự thủ tục chặt chẽ
- Nhược điểm
Phán quyết công khai nên khó đảm bảo uy tín trong kinh doanh
Thường tốn thời gian và chi phí
Câu 11: so sánh cầm cố và thế chấp
- Giống: đều là biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Khác
Bản chất Có chuyển giao tài sản Không có chuyển giao
tài sản
Trang 6Đối tượng Động sản, giấy tờ có giá Bất động sản, động sản,
giấy tờ có giá Trình tự thủ tục Không cần có đăng ký
đảm bảo
Cần nếu bắt buộc