Với hệ phân tán, thời gian truy cập trung bình vào hệ thông tin phân tán sẽ được rút ngắn, trong một số trường hợp, nhờ vào phương pháp nhân nhiều bản và được gọi là nhân nhiều bản sa
Trang 1CBHD:
PGS.TS.LÊ VĂN SƠN
HV:
NGUYỄN QUANG
Trang 2 Với hệ phân tán, thời gian truy cập trung bình vào hệ thông tin phân tán sẽ được rút ngắn, trong một số trường hợp, nhờ vào phương pháp nhân nhiều bản và được gọi
là nhân nhiều bản sao của một đối tượng
thông tin.
Cần phân biệt hai trường hợp khác nhau được thể hiện sau đây.
Trang 3Trường hợp 1
Hình 1 Đa xử lý với bộ nhớ chung
Mỗi một bộ xử lý đều có
bộ nhớ cục bộ của mình (cache), dùng để sao chép lại các vùng đang làm việc của bộ nhớ chung.
Một chương trình thể hiện thuật toán thay thế đảm nhiệm nhiệm vụ làm mới các bộ nhớ cục bộ.
Trường hợp có nhiều bộ
xử lý, muốn truy cập vào cùng một đối tượng, ta sử dụng như là sự tham chiếu đến phiên bản của đối tượng tìm thấy trong bộ
nhớ chung
L
Bcb
Bcb
Bch
Bộ nhớ cục bộ (e)
Bộ nhớ chung (e)
Trang 4Bcb
Bcb
Bộ nhớ cục
bộ (e) Máy client
Hình 2 Hệ truy cập từ xa thông qua máy server
Bch
Bộ nhớ chung (e)
L
HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
Máy Server
Trang 5xác định và được quản lý bởi một server cục bộ trên trạm này
thông qua hệ thống viễn thông
cho server một phiên bản đã được sửa đổi của đối tượng
Trong hình 1 và 2 xét theo chức năng là
giống nhau Đó là trường hợp một bản duy
nhất của đối tượng là một đặc quyền
Trang 6Trường hợp 2 : Thể hiện tính cân đối giữa các người sử dụng tài nguyên thông tin của mạng
đóng vai trò đối xứng
hành theo kiểu này cho phép rút ngắn thời gian truy cập, nếu số lần truy cập để đọc lớn hơn số lần truy cập để ghi và vì lý do thuận lợi sử dụng theo
nghĩa có sẵn để dùng
Hình 3 Hệ đối xứng
L
L
… …
HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
L
L
L
L
e
e
e
e
e
e
e
e
e
e
e
e … …
L
L
L
L
L
L
Trang 7quan trọng sau đây:
việc thay đổi đối tượng thực hiện trên một trong các bản sao sẽ được sao lại ngay lập tức vào bản chính
tương ứng của một bản sao đối tượng cục bộ chỉ được sao lại trên bản chính
cấp lại các bản ghi bị chiếm bởi bản sao cục bộ
các trường hợp không gắn bó thông tin
Trang 8cần phải chép lại càng sớm càng tốt thay đổi đó trên
tất cả các bản sao khác
không cần thiết
Trang 9tham chiếu trạng thái một đối tượng, thực hiện xuất phát từ một trạm trên bản cục bộ, cần phải cung cấp :
thay đổi diễn ra trước tham chiếu
trị được cập nhật ở thời điểm trước đó
một giá trị xuất phát từ việc thực hiện từng phần của một giao dịch
Trang 10MỘT SỐ THUẬT TOÁN QUẢN LÝ NHIỀU BẢN SAO
TRONG ĐIỀU KIỆN SỐ LƯỢNG TRUY CẬP LỚN
t1
2
t2 … tq tq
b1m
b1m
b12
b12
…
b11
b11
S1
S1
b21
b21 b
22
b22 … bb 2m2m
S2
S2
bn1
bn1
bn2
bn2
…
bnm
bnm
Sn
Sn
Heä thoáng vieãn thoâng
Sơ đồ hệ thống nhiều bản sao
Trang 11bij: i =1 n, j=1 m,
trong đó : i chỉ server,
j chỉ bản sao
n là số lượng server được mắc nối trong mạng.
m là số lượng các đối tượng dữ liệu
tk, k=1 q, k là trạm và q là số trạm được mắc nối
Các ràng buộc trên các bản sao :
Trên bản sao của 1 đối tượng
e1 = e2 = e3 = = en
Trên các bản sao của toàn bộ các đối tượng
e11 = e21 = = en1 e12 = e22 = = en2
e1m = e2m = = enm
Trang 12Giả sử với trường hợp có n bản sao b1, b2, …, bn của đối tượng e, để tham chiếu đến e, cần phải thực hiện giao dịch:
v_doc(ei) doc(ei)
Để thực hiện việc cập nhật vào các bản sao, ta cần
phải cài then chúng một cách hợp thức theo kiểu loại trừ
<Thực hiện các cập nhật và chép chúng vào tất cả các bản>
Trang 13Các thao tác đọc - ghi
Thuật toán xử lý các thao tác đọc
Các thao tác đọc - ghi
Việc xử lý trạng thái điều khiển do trạm nhận tiến hành
trên cơ sở tham chiếu thông tin trong bản điều khiển
Thùc hiÖn viÖc cËp nhËt th«ng tin
trªn b¶n ®iÒu khiÓn B
caithen(B)
Khãa b¶n ®iÒu khiÓn B
Më khãa b¶n ®iÒu khiÓn
giaiphong(B) Capnhat(B)
Trang 14Sơ đồ tổng quát
xử lý nhiều bản sao
B¾t ®Çu
XỬ LÝ THÔNG ĐIỆP
XỬ LÝ THÔNG ĐIỆP
XỬ LÝ TRẠNG THÁI ĐIỀU KHIỂN
XỬ LÝ TRẠNG THÁI ĐIỀU KHIỂN
LỖI
TỰ ĐỘNG SỬA
LỖI
TỰ ĐỘNG SỬA
LỖI OK
XỬ LÝ VÀ CHỌN
GT THÍCH HỢP
XỬ LÝ VÀ CHỌN
GT THÍCH HỢP
PHÁT THÔNG ĐIỆP
PHÁT THÔNG ĐIỆP
LẶP
THỰC HIỆN GIẢI THUẬT GTi
THỰC HIỆN GIẢI THUẬT GTi XONG
S Đ
S
Đ
S Đ
S Đ
Trang 15Việc xử lý trạng thỏi điều khiển do tỏc tử nhận tiến hành trờn cơ sở tham chiếu thụng tin trong bản điều khiển và theo yờu cầu thể hiện trong hỡnh 4:
Thực hiện việc cập nhật thông tin trên bản điều khiển B
caithen(B)
Khóa bản điều khiển B
Mở khóa bản điều khiển giaiphong(B)
Capnhat(B)
Hỡnh 4 Trỡnh tự thực hiện cập nhật bản điều khiển
Thuật toán xử lý các thao tác đọc, các thao tác đọc-ghi
Thuật toán xử lý các thao tác đọc, các thao tác đọc-ghi
Trang 161
1 TIẾP CẬN YÊU CẦU CẬP NHẬT ĐẾN TỪ SERVER HAY
WORKSTATION KIỂM TRA, XỬ LÝ LỖI VÀ C.BỊ CÁC THAM SỐ KT
TIẾP CẬN YÊU CẦU CẬP NHẬT ĐẾN TỪ SERVER HAY WORKSTATION KIỂM TRA, XỬ LÝ LỖI VÀ C.BỊ CÁC THAM SỐ KT
2
2 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH THỨ TỰ CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO BẢN
SAO
TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH THỨ TỰ CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO BẢN SAO
3
3 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG BẢN SAO ĐƯỢC ỦY QUYỀN CẬP
NHẬT.
TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG BẢN SAO ĐƯỢC ỦY QUYỀN CẬP NHẬT.
4
4 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CỦA TẤT CẢ CÁC TRẠM VÀ
SERVER KHI KHỞI SỰ TẤT CẢ PHẢI Ở TRẠNG THÁI NGHỈ.
TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CỦA TẤT CẢ CÁC TRẠM VÀ SERVER KHI KHỞI SỰ TẤT CẢ PHẢI Ở TRẠNG THÁI NGHỈ.
5
5 PHÁT KHẲNG ĐỊNH CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN SANG TRẠNG THÁI
HOẠT ĐỘNG THEO TRÌNH TỰ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRƯỚC.
PHÁT KHẲNG ĐỊNH CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN SANG TRẠNG THÁI HOẠT ĐỘNG THEO TRÌNH TỰ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRƯỚC.
6
6 CẬP NHẬT BẢN SAOCẬP NHẬT BẢN SAO
Các bước thể hiện công việc xử lý thông tin điều khiển
Trang 17Thuật toán kiểm tra và cập nhật bản sao thể hiện bằng các khối trong hình
vẽ Sơ đồ xử lý cập nhật nhiều bản sao, trong đó mỗi khối có thể xây dựng một thủ tục hoặc hàm chuyên biệt
B¾t ®Çu
TỒN TẠI BẢN SAO
TRUY CẬP THÔNG TIN VỀ CẤU TRÚC
XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀI CỦA INFORMATION
CHO TRẠM GỬI
Đ
S
Đ
TRẠNG THÁI VẬT
LÝ [O/I]
S
PHÉP ĐẶC
OK2
S
Đ THỰC HIỆN OPEN
VẬT LÝ [KT1]
BẢN SAO S
Đ ĐỊNH VỊ CẬP NHẬT
LOCK [MỨC RECORD]
CHUYỂN GIÁ TRỊ VÙNG NHỚ VÀO BẢN SAO
UNLOCK RECORD
THAO TÁC KỸ THUẬT [KT2]
KẾT THÚC
Trang 18KẾT LUẬN
Vấn đề cập nhật các bản sao đã:
Được nghiên cứu khá rộng rãi.
Được ứng dụng vào thực tế, như thương mại điện tử, chính phủ điện tử
Mô hình hệ thống quản lý nhiều bản sao giống nhau trên môi trường phân tán.
Các giải thuật được nghiên cứu trên đã đáp ứng các yêu cầu của một hệ thống phức tạp với lượng thông tin lớn
Được ứng dụng như là các nguyên lý cơ bản cho các hệ thống tệp tin phân tán, các cơ sở dữ liệu phân tán… hiện nay.