1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn hệ phân tán CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN VIỆC THỰC HIỆN TỪ XA VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

38 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ ứng dụng ĐKTC từ xanghiệm qua mạng được xem là chương trình sử dụng cơ chế điều khiển việc thực hiện từ xa với các yêu cầu như: Client và yêu cầu gửi bài làm của học viên đến máy

Trang 2

Nội dung báo cáo

Điều khiển truy cập từ xa

Trang 3

Yêu cầu từ xa

nhằm làm cơ sở để áp dụng phân tích trình bày trong ví dụ minh họa

muốn biết thông tin về giá cả của một mặt

hàng do một bộ phận ở thành phố B ở xa

quản lý

Trang 4

Điều khiển truy cập từ xa

 Để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi hệ thống

phải có khả năng thực hiện hàng loạt các thao tác được xác định

 Nhận biết thông tin nằm tại vị trí nào (gọi là vấn đề

trỏ thông tin) phải biến đổi tên của thành phố B

thành tên của hệ thống cục bộ quản lý thông tin

của thành phố A.

 Sau khi đã trỏ đúng vào địa chỉ chứa thông tin, hệ phải có khả năng tiếp nhận và ghi lại các yêu cầu chỉ dẫn

Trang 5

 Biên dịch các yêu cầu này thành dạng lệnh

có thể thực hiện được để truy tìm thông tin.

thống như: kiểm tra quyền truy cập thông tin, thống kê số lượng người truy cập, lập hóa đơn, thanh toán…

gửi nó cho hệ thống yêu cầu

Trang 6

Điều khiển truy cập từ xa

Sau đây là cơ chế hoạt động cài đặt trong A và B

theo mô hình Client/Server:

Hệ thống A Hệ thống B

Phatyeucau(B,yc)

Nếu (yêu cầu hợp thức) thì

Bắt đầu Tracuucsdl Thongke Guiketqua (s, kq) Kết thúc

Nếu không Guithongbao (s,tb) Cho đến khi đúng

Trang 7

một khoảng thời gian xác định

Trang 8

Điều khiển truy cập từ xa

Đăng ký từ xa

Trang 9

 Để đáp ứng yêu cầu đăng ký từ xa vừa nêu trên,

ta có thể cài đặt tại hệ cục bộ ở A một đoạn

chương trình như sau:

Ok:=True Kết thúc Nếu không huy_dang_ky(AB,t)

t:=sau(t)

Kết thúc

Trang 10

Điều khiển truy cập từ xa

 Đoạn chương trình trên cho thấy rằng sau khi

nhận được thông tin về trạng thái hàng hóa tại B

và phương tiện vận tải tại C chương trình sẽ lần

lượt thực hiện các lệnh sau:

Đăng ký sơ bộ mua hàng tại B trong ngày t

Nếu việc đăng ký đó thành công thì đăng ký tiếp

phương tiện vận tải tại C

Lặp lại cho đến khi hết thời hạn cho phép

Trang 11

 Nếu ta vận hành nhiều chương trình cùng một lúc thì hậu quả diễn ra khá nghiêm

trọng Do việc đăng ký hàng hóa chỉ diễn

ra sơ bộ, cho nên nó có thể bị đăng ký bởi NSD khác

ta xây dựng chương trình cài đặt tại hệ cục

bộ A theo một kiểu khác như sau:

Trang 12

Điều khiển truy cập từ xa

Nếu không t:=sau(t)

Kết thúc

Trang 13

[Chương trình tại đây được bao bởi]

Trang 14

Ví dụ ứng dụng ĐKTC từ xa

 Vận dụng phần lý thuyết ĐKTX xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm qua mạng tại trung tâm tin học liên kết với Trung tâm tin học trường Đại học Bách

khoa

 Giới thiệu hệ thống thi trắc nghiệm qua mạng:

Hệ thống thi trắc nghiệm qua mạng sử dụng kết

nối giữa máy chủ Server tới các máy trạm Client

được đặt ở những nơi khác nhau cùng sử dụng

chương trình thi trắc nghiệm qua mạng

Trang 15

Hỗ trợ quá trình làm bộ đề thi cho nhiều chuyên

ngành khác nhau.

Tổ chức thi và quản lý kỳ thi dễ dàng và khách quan.

Chấm điểm ngay sau khi học viên kết thúc bài thi của mình

Lưu trữ tự động bài làm của học viên vào csdl.

Trang 16

Ví dụ ứng dụng ĐKTC từ xa

nghiệm qua mạng được xem là chương

trình sử dụng cơ chế điều khiển việc thực hiện từ xa với các yêu cầu như:

Client và yêu cầu gửi bài làm của học viên đến máy chủ Server

Trang 17

 Mô hình Client/Server là mô hình tổ chức trao đổi thông tin, mô tả cách mà các máy tính có thể giao tiếp với nhau theo một

phương thức nhất định

Client process

4.Client handles

reponse

Resource

Server process

2.Server handles request

3.Server sends response

1.Client sends request

Mô hình Client-Server

Trang 18

Ví dụ ứng dụng ĐKTC từ xa

 Trong mô hình Cilent/Server, các bước

cơ bản của việc thực hiện từ xa:

gởi lên.

Trang 19

 Bài toán minh họa

mạng liên kết với Trung tâm Tin học

trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

thông báo cho trường Đại học Bách Khoa

Đà Nẵng và việc quản lý ngân hàng đề thi,

ra đề thi cũng do trường quản lý.

Trang 20

Ví dụ ứng dụng ĐKTC từ xa

nhất để đăng nhập tại máy Client ở trung tâm tin học.

được đặt tại máy Server tại trường Bách

Khoa Đà Nẵng và sau đó sẽ tải về máy của các thí sinh

Trang 21

 Giải quyết yêu cầu từ xa

 Client gửi yêu cầu đề thi đến Server đặt tai trường Bách Khoa

 Server tiếp nhận các yêu cầu từ phía các Client

 Server kiểm tra, xử lý và trả lời yêu cầu cho phía Client

 Kết thúc quá trình giao dịch tại đây và đợi các yêu cầu khác từ phía các Client

Trang 22

Ví dụ ứng dụng ĐKTC từ xa

Phatyeucau(B,yc)

Nếu (yêu cầu hợp thức) thì

Bắt đầu Tracuucsdl Xacnhanyeucau Guiketqua (s, kq) Kết thúc

Nếu không Guithongbao (s,tb) Cho đến khi đúng

Trang 23

 Thực hiện đăng ký từ xa

tâm tin học (A) phải gửi thông tin bài làm của

mình đến máy chủ

trường ĐH BKĐN (B) nhận được yêu cầu thì

sẽ xem xét và tra cứu trong cơ sở dữ liệu.

Trang 24

t:=sau(t)

Trang 25

Việc đồng bộ giữa các thực thể trao đổi thông tin qua lại:

 Có ít nhất là 2 hàm nguyên thuỷ (sơ cấp) cần thiết cho quá trình gửi và nhận một thông điệp:

Dạng không treo: Tiến trình gửi thông điệp tiếp tục

thực hiện các công việc của nó.

Dạng treo: Tiến trình gửi thông điệp chờ nhận lời

khẳng định (confirm) từ phía nhận đang ở trong

trạng thái sẵn sàng nhận

Trang 26

Vấn đề đảm bảo liên lạc giữa các tiến trình

 Bản chất của các thông điệp:

 Một thông điệp trong quá trình xử lý truyền thông được xem như là một dãy các ký tự có cấu trúc thống nhất được trạm

phát truyền đi và trạm nhận có thể hiểu được.

 Về mặt NNLT, việc cải tiến các hàm nguyên thuỷ (sơ cấp)

chính là gắn kiểu dữ liệu cho mỗi loại thông điệp, nhờ đó kiểm tra tính tương thích giữa thông điệp gửi và thông điệp nhận

 Nhằm đảm bảo một cuộc trao đổi thật gắn bó giữa các tiến

trình với nhau, bên nhận cần phải có khả năng phân loại và lựa

chọn giữa các thông điệp gửi đến, các thông điệp cần phải

được xử lý theo đúng chức năng riêng biệt của nó

Trang 27

Thể hiện việc chờ đợi một thông điệp và khả năng lựa chọn này theo dạng sau:

Trang 28

Vấn đề đảm bảo liên lạc giữa các tiến trình

 Các dạng hàm nguyên thuỷ liên lạc và các khả năng của nó sẽ thay đổi dựa vào việc xác định chính xác hay không lai lịch của tiến trình liên lạc với nó

VD: Ta sẽ biểu diễn tiến trình truyvan1 thuộc loại

server, trong điều kiện có hai tiến trình có nhu cầu

thông tin về giá cả là phongvan1 và phongvan2.

Trang 29

Đối với phongvan1

Đối với phongvan2

Tiến trình phongvan1

Chấm dứt phongvan1

Tiến trình phongvan2

Trang 30

Vấn đề đảm bảo liên lạc giữa các tiến trình

Đối với tiến trình truyvan1

Tiến trình truyvan1

Vòng lặp

(ten,mahh)=ChoThongDiep

gia= … GuiThongDiep(gia,ten) Chấm dứt vòng lặp

Chấm dứt truyvan1

Trang 31

Ví dụ minh họa: trường hợp có 2 tiến trình

 Ta giả sử tiến trình 1 là server, còn tiến trình 2 là tiến trình yêu cầu

;Xácđịnh loại yêu cầu

;Tìm kết quả

Gửi thông điệp (kết quả)

Trang 32

Vấn đề đảm bảo liên lạc giữa các tiến trình

 Không cần phải kiểm tra định danh của tiến trình gửi

mà chỉ xác định loại yêu cầu, ta cần xây dựng 3 hàm

cơ sở sau đây:

GuiThongDiep(X): hàm gửi yêu cầu X cho tiến trình

khác

LoaiYeuCau(Y): Xác định, phân loại loại yêu cầu (Y)

của tiến trình gửi tới

ChoThongDiep: hàm chờ thông điệp của tiến trình

gửi tới

Trang 33

Tiến trình 1

……

Vòng lặp:

Y= ChoThongDiep LoaiYeuCau(Y) Ketqua=Lấy kết quả từ yêu cầu phân tích được GuiThongDiep(ketqua)

Trang 34

Vấn đề đảm bảo liên lạc giữa các tiến trình

Tiến trình 2 (yêu cầu)

Tiến trình 3 (yêu cầu)

Tiến trình 3 (yêu cầu)

Tiến trình n (yêu cầu)

Tiến trình n (yêu cầu)

Trang 35

Trường hợp n tiến trình

 Trong trường hợp này, có tất cả n tiến trình liên lạc gắn bó với nhau

 Để liên lạc được thông suốt, khi gửi một thông điệp,

một tiến trình thứ i phải gửi luôn cả định danh của

mình để tiến trình nhận biết nhận được từ đâu

Trang 36

Vấn đề đảm bảo liên lạc giữa các tiến trình

Tiến trình thứ i (i>1) { Đối với phía yêu cầu}

Ten=GuiThongDiep(<yêu cầu>,<Tiến trình 1>)

Kết quả= ChoTraLoi(<Tiến trình 1>)

Kết thúc tiến trình i

Tiến trình 1 {Đối với phía phục vụ - Server}

Trang 37

trình

3

Tuy nhiên, việc đưa ra các mô hình, giải thuật vẫn chưa thật sự

cụ thể, chỉ mang tính nguyên lý, mô phỏng do thời

gian hạn hẹp.

Trang 38

Thầy và các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 23/03/2015, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w