2 Đồng bộ hoá theo một trật tự tổng quát chặt chẽ Trong một số trường hợp cần phải sắp xếp toàn bộtheo kiểu chặt chẽ các sự kiện của hệ.. phóng và sắp xếp chúng theo một trật tự nhất địn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
SO SÁNH VIỆC SẮP XẾP THEO KIỂU ĐÓNG DẤU
VÀ SẮP XẾP THÔNG QUA BỘ TUẦN TỰ
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HỢP LỰC GIỮA CÁC NGƯỜI BẢO VỆ BÃI ĐẬU XE
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
HỌC VIÊN THỰC HIỆN:
LỚP:
PGS TS LÊ VĂN SƠN TRẦN QUỐC CƯỜNG KHOA HỌC MÁY TÍNH KHÓA 10
Trang 2Đà nẵng, tháng 06/2014
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh, vượt bậc của nền Khoa học - Công nghệ Mạng máy tính ra đời làm cho thế giới của chúng ta dường như nhỏ lại và mọi người trở nên gần nhau hơn và mọi người có thể trao đổi thông tin với một khối lượng lớn và khoảng cách xa hơn với thời gian nhanh hơn Trên thực tế, một xu hướng kỹ thuật mới ra đời - xu hướng phân tán các thành phần tạo nên hệ tin học theo hướng tiếp cận nơi sử dụng và sản xuất thông tin trên cơ sở mạng máy tính Vì vậy nếu chúng
ta ngồi trước máy vi tính có nối mạng (LAN, WAN, Internet, …) thì hầu như chúng ta
có được mọi thứ Chúng ta có thể trao đổi thông tin, quản lý toàn bộ nhân sự của một đơn vị với nhiều chi nhánh trên toàn quốc hoặc ở các quốc gia khác nhau, chúng ta có thể ở nhà để đăng ký vé máy bay, vé tàu xe, mua hàng tại siêu thị, thanh toán tiền qua
hệ thống E-Banking của ngân hàng, … Song để khai thác có hiệu quả hệ thống, vấn đề quan trọng là chiến lược khai thác và sử dụng các tài nguyên dùng chung như thế nào? Chiến lược khai thác các tài nguyên dùng chung này là chức năng cũng như đối tượng nghiên cứu của các hệ tin học phân tán Trong thực tế, hệ tin học phân tán với những nguyên lý, phương pháp của nó đã và đang được nhiều người quan tâm để có thể vận dụng trong quá trình tác nghiệp của mình Hiện tại, các nội dung mang tính lý thuyết nguyên lý của hệ tin học phân tán còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để và đang
là mục tiêu khám phá của nhiều nhà nghiên cứu về công nghệ thông tin.
Trong phạm vi của bài tiểu luận này, với những kiến thức mà tôi đã được học, đọc cũng như tự tìm hiểu thêm từ sách báo và mạng Internet, tôi xin trình bày hai nội dung theo trình tự như sau:
Chương I: Sắp xếp kiểu đóng dấu và sắp xếp bằng bộ tuần tự.
Chương II: Bài toán bãi đậu xe - vấn đề hợp lực giữa các người bảo vệ
Với một lĩnh vực còn mới mẻ, đa dạng và phức tạp như trên vì vậy việc tìm hiểu của tôi còn nhiều hạn chế Kính mong nhận được sự góp ý, định hướng của Thầy giáo
Trang 3Lê Văn Sơn và các bạn cùng lớp để tôi có thể tiếp tục nghiên cứu và đạt được kết quả tốt hơn trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4CHƯƠNG I
SẮP XẾP KIỂU ĐÓNG DẤU VÀ SẮP XẾP
BẰNG BỘ TUẦN TỰ
I.1 Đặt vấn đề
Tính cấp thiết về mặt nguyên lý và kỹ thuật của vấnđề đồng bộ hoá các tiến trình thể hiện ở hai nguyên do cơbản sau:
1 Nhìn chung, các tiến trình kể cả các tiến trình xuấtphát từ các ứng dụng độc lập muốn truy cập vào các tàinguyên với số lượng vốn rất hạn chế hay truy cập vềthông tin dùng chung cùng một lúc Trường hợp này gọi là
tương tranh.
Vì vậy, tương tranh là nguyên nhân chính của các xungđột giữa các tiến trình muốn truy cập vào tài nguyên dùngchung
2 Các tiến trình của cùng một hệ ứng dụng hoạtđộng theo kiểu hợp lực để giải quyết bài toán đặt ra vàcho kết qủa nhanh chóng nhất Điều này cho phép tăng hiệunăng sử dụng thiết bị và hiệu qủa hoạt động của chươngtrình
Vì vậy, hợp lực là nguyên nhân chính của sự tác độngtương hỗ được lập trình giữa các tiến trình nhằm cho phépchúng tham gia vào các hành động chung
Sự tương tranh và hợp lực giữa các tiến trình đòi hỏiphải có trao đổi thông tin qua lại với nhau Trong các hệthống tập trung, điều đó được thực hiện nhờ thuật toánloại bỏ tương hỗ thông qua các biến cùng tác động trongmột vùng nhớ chung Trong hệ tin học phân tán, các thông tincần trao đổi thông qua các kênh thuộc hệ thống viễn thông
I 2 Đồng bộ hoá theo một trật tự tổng quát chặt chẽ
Trong một số trường hợp cần phải sắp xếp toàn bộtheo kiểu chặt chẽ các sự kiện của hệ Nguyên lý của vấnđề được khái quát như sau Một tiến trình nào đó gởi thôngđiệp để yêu cầu sử dụng tài nguyên; một tiến trình sửdụng xong tài nguyên nào đó truyền một thông tin giải phóng-khi nó ngừng chiếm dụng
I.2.1 Cung cấp tập trung
Hiện tại, trong hệ thống tập trung, mỗi một loại tàinguyên của hệ được quản lý bởi một chương trình cung cấpduy nhất, sau này gọi là bộ cung cấp tài nguyên Chươngtrình này tiếp nhận tất cả các yêu cầu, khuyến nghị giải
Trang 5phóng và sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định củahàng đợi này.
Trong các hệ phân tán, chương trình cung cấp nằm trênmột trạm và tiến trình đề nghị lại ở trên các trạm khác;Các yêu cầu và khuyến nghị giải phóng được truyền chochương trình cung cấp thông qua hình thức thông điệp chuyểntheo các kênh của hệ thống viễn thông Chính vì vậy, nhucầu sắp xếp các yêu cầu này theo một trật tự nhật địnhnào đó luôn luôn được đặt ra
Nếu chỉ có một thông điệp đến chương trình cung cấpthì trật tự đến thể hiện một trật tự chặt chẽ Ngượclại, nếu có nhiều thông điệp đến cùng một lúc thì việcsắp xếp chúng phải theo kiểi loại trừ tương hỗ trong hàngđợi cục bộ của trạm có chứa chương trình cung cấp Điềuđó cũng cho phép ta có được một trật tự chặt chẽ
Trật tự có được tại trạm cung cấp có thể khônggiống như trật tự phát, nếu thời gian truyền không cốđịnh Đây lại là trường hợp khá phổ biến của mạng máytính Nhưng nếu ta muốn xử lý các thông điệp theo trình tựkhông tính tới thời gian truyền, thì cần phải tính đến mộttrật tự tổng quát của các lần truyền thông điệp từ cáctrạm khác nhau Những cơ chế thể hiện vấn đề này được
mô tả trong mục I.3 và I.4 tiếp theo
I.2.2 Cung cấp phân tán
Vì lý do ổn định và hiệu quả mà ta phải phân tán chứcnăng cung cấp trên nhiều trạm khác nhau Sự hoạt độnggắn bó với nhau giữa các chương trình cung cấp là rất cầnthiết để đảm bảo cho hoạt động cung cấp được hoàn toànchính xác
I.3 Sắp xếp kiểu đóng dấu:
I.3.1 Cấu tạo trình tự tổng quát chặt chẽ
Đóng dấu là hành vi gán giá trị nguyên cho một thôngđiệp nhằm ghi nhận thời điểm truyền trên cơ sở tham chiếuđồng hồ lô gích
Nội dung cơ bản của phương pháp này là trạm phátđược gắn một giá trị gọi là dấu Giá trị này có tính chấtthời điểm cho trạm phát thông tin và dựa vào đồng hồ lôgích cục bộ của chính trạm Các đồng hồ này được lấylại thông qua hội thoại giữa các trạm
Giải thuật ở đây là giải thuật Lamport nhằm cho phép ghilại các sự kiện của hệ tin học phân tán
Mỗi trạm s đều có trang bị công tơ với các giá trị nguyêngọi là Hs Đó chính là đồng hồ lô gích tăng lên giữa hai sựkiện kế tiếp Trạm e phát thông điệp ghi dấu E của mình
Trang 6dựa trên giá trị hiện hành của He Khi nhận được thôngđiệp, trạm r cập nhập đồng hồ Hr riêng của mình bằng giảithuật sau đây:
Sự kiện “Nhận thông điệp” lúc này được ghi nhậnbằng giá trị của Hr Thuật toán này đảm bảo rằng thời giannhận thông điệp là sau thời gian phát đi Với thời gian này chophép xác định một quan hệ trật tự toàn bộ mà ta đã kýhiệu
Một sự kiện a sinh ra trong trạm i và được đánh dấubởi đồng hồ cục bộ gọi là Hi(a) Nấu a và b là hai sự kiệntrên hai trạm i và j, ta luôn luôn có quan hệ xác định như sau:
Đó là trật tự không chật chẽ vì hai hai sự kiện trên haitrạm khác nhau có thể đến cùng một thời điểm giống nhau
Ta có thể mở rộng quan hệ thành quan hệ trật tựchặt chẽ bằng cách kết hợp một số khác cố định chomỗi trạm và bằng cách đánh dấu thời gian cho mỗi sựkiện a của trạm i bằng cặp (Hi(a),i).
Theo định nghĩa, ta có:
I.3.2 Giới thiệu giải thuật loại trừ tương hỗ
Loại trừ tương hỗ có thể được điều khiển trên mộttrạm trung tâm có nhiệm vụ nhận tất cả các thông điệp vàkhuyến nghị giải phóng Trạm này duy trì một hàng đợi,sắp xếp các yêu cầu theo trật tự đến và phục vụ chotừng thông điệp một trong trật tự này
Phân tán giải thuật này kéo theo việc phân tán các chứcnăng cung cấp mà cần phải điều khiển hàng đợi trên trạm
Do vậy, một trạm chuyên cho việc tiếp nhận các yêu cầuvà các khuyến nghị giải phóng từ tất cả các trạm còn lại.Một trật tự giống nhau trên tất cả các trạm chỉ đạtđược, nếu ta áp dụng dấu trong các thông điệp bởi đồnghồ lô gích truyền và đánh số các trạm Quan hệ trật tựtoàn bộ được định nghĩa Thêm vào đó, để cho một trạm
Nếu Hr, thì
Hr:=E+1Chấm dứt nếu
a b Hi(a) <
Hi(b)
a b (Hi(a) < Hi(b))
Hay(Hi(a) = Hi(b) và i<j)
Trang 7có thể ra quyết định bằng việc tham chiếu duy nhất vàohàng đợi của mình, nó còn cần phải nhận một thông điệpcủa từng trạm khẳng định rằng không có thông điệp nàotrước các thông điệp khác mà còn đang quá cảnh trên đường
Thuật toán loại trừ tương hỗ có thể mô tả theo sơ đồsau đây
1 Trạm i của mạng có thể gửi cho các trạm khác thôngđiệp có dạng (T,Hi,i), trong đó Hi là dấu của thông điệp cónghĩa là đồng hồ lô gích của nó và T có thể nhận một trong
ba giá trị REQ, REL và ACQ
Ba giá này xác định bản chất của ba loại thông điệpkhác nhau:
1 REQ Thông điệp REQ được phát đi cho tất cả
các trạm, khi trạm i muốn vào trong đoạngăng
2 REL Thông điệp REL được phát đi cho tất cả các
trạm, khi trạm i đã rời khỏi đoạn găng
3 ACQ Thông điệp ACQ được gởi bởi trạm j cho
trạm i, khi trạm j đã nhận từ trạm i thôngđiệp REQ
2 Mỗi trạm quản lý một hàng đợi các thông điệpđược sắp xếp hoàn toàn bởi quan hệ theo cặp <thời gian,số> của từng thông điệp Theo cấu trúc, hàng đợi luôn luônchứa một thông điệp và chỉ một thường trực trong mỗitrạm, bao gồm trạm cục bộ Khi có một thông điệp đượcgửi đi bởi trạm i, đồng thời nó cũng được ghi trong hàng đợicủa trạm này
Giả sử rằng mỗi hàng đợi ban đầu chứa các thôngđiệp:
trong đó, i, Hinit là thời điểm khởi sự giống nhau cho tất cảcác trạm
3 Trên mỗi trạm, khi nhận được một thông điệp dạng(REQ, Hi,i) hay (REL,Hi,i) thông điệp này thay thế thông điệp Mi
bất chấp nó là gì Khi nhận thông điệp loại (ACQ, Hi, i), thôngđiệp này thay thế Mi ngoại trừ nếu Mi là một yêu cầu màtrong trường hợp đó ACQ bị bỏ qua Do vậy, ta có thể tiếtkiệm việc gởi đi thông điệp ACQ cho trạm i khi trạm này đãgởi một thông điệp REQ và không còn thông điệp REL
4 Trạm i được truyền vào đoạn găng khi thông điệpREQ của nó đến trước theo nghĩa của quan hệ tất cả các
Mi = (REL,Hinit,i)
Trang 8thông điệp khác trong hàng đợi của nó Cần nhắc lại rằnghàng đợi chứa một thông điệp loại này trên một trạm
I.4 Sắp xếp bằng bộ tuần tự
Khái niệm bộ tuần tự được giới thiệu nhằm mụcđích đánh số thứ tự và sắp xếp các sự kiện của hệ Bộtuần tự là đối tượng đồng bộ cung cấp cho mỗi yêu cầumột số (hay còn gọi là một tíc kê) nhằm xác lập trật tự
Giá trị số mà nó cung cấp phải là các giá trị nguyên,không âm Để cho hai yêu cầu kế tiếp nhau thì hai số liên tụcnhau được cung cấp Giá trị 0 được cung cấp cho yêu cầuđầu tiên
Một tiến trình muốn nhận giá trị từ bộ tuần tự S thì
nó phải gọi thủ tục (hoặc hàm ) có tên là phieu(S) Mỗi một
giá trị chỉ phục vụ cho một và chỉ một sự kiện mà thôi
Giả sử rằng tất cả các sự kiện được đánh số bởimột bộ tuần tự duy nhất S Khi một tiến trình cung cấp
cho sự kiện i một số thông qua phieu(S), ta có thể khẳng
định như sau (không có sự cố):
1 rằng các sự kiện t bao hàm các giá trị nhỏ hơn t đãđược diễn ra
2 rằng số thự tự kề liền sau t phải bằng t +1
Việc triển khai một bộ tuần tự cần phải mang haiđặc tính sau đây:
ST
T Ký hiệu Đặc tính
1 P1 Nếu a và b là hai sự kiện thực hiện trên
cùng hàm phieu(S), thì ta có a b hay b a.
2 P2 Nếu a thực hiện phép t= phieu(S) thì giá
trị gán cho t là số lượng các phép phieu(S)
đã được thực hiện trước a
Đặc tính P1 thể hiện việc loại trừ tương hỗ trên các
phép toán phieu(S), còn P2 thể hiện tính liên tục trong khi
đánh số có nghĩa là không để lại khoảng trống khi đánh số
Việc triển khai bộ tuần tự trong các hệ thống mộtbộ xử lý hay nhiều bộ xử lý với bộ nhớ chung được tiếnhành bằng cách triển khai cơ chế sơ đẳng loại trừ tương hỗlà đủ Trong hệ phân tán, việc vận dụng nó không hề giảnđơn bởi vì có sự hiện diện của các kênh viễn thông sửdụng theo kiểu loại trừ tương hỗ và đặc biệt tồn tạivòng tròn duy nhất hay một kênh lan truyền duy nhất
Việc vận dụng tương đối tổng quát bộ tuần tự Strong hệ phân tán là sự chuyển động giữa các trạm một
đối tượng duy nhất gọi là ấn phong chứa giá trị hiện hành
Trang 9của bộ tuần tự Khi một trạm có ấn phong, nó có thể
thực hiện hàm phieu(S).
I.5 So sánh việc sắp xếp theo kiểu đóng dấu và sắp xếp bằng bộ tuần tự:
Qua phân tích trên, rất rõ ràng rằng mục đích của cả haiphương pháp này xác lập trật tự và đồng bộ hoá các tiếntrình Tuy nhiên, các vấn đề tồn tại, vấn đề giải quyếtđược của mỗi phương pháp được thể hiện sau:
Sắp xếp kiểu đóng dấu:
- Vấn đề đạt được: Các dấu được cung cấp bởi đồng
hồ lô gích cho phép đánh dấu các sự kiện và xác định mộttrật tự tổng quát chặt chẽ
- Vấn đề còn tồn tại: Ta không có quan hệ nào giữa
các sự kiện và các giá trị của dấu Trên một trạm chotrước, việc nhận một thông điệp có đóng dấu không thểcho nó biết được còn sự kiện nào đến trước sự kiện đóđang ở trên đường Như thế, ta còn phải nhận thông điệp từcác trạm khác còn lại Mặc khác, hai sự kiện trên hai trạmkhác nhau có thể đến cùng một thời điểm giống nhau, đâylà một trật tự không chặt chẽ
Sắp xếp bằng bộ tuần tự:
- Vấn đề đạt được: đánh số thứ tự các yêu cầu, sự
kiện và sắp xếp các sự kiện của hệ tránh được cácnhược điểm tồn tại nêu trên
Để hiểu rõ hơn vấn đề đạt được và còn tồn tại, ta đivào so sánh các giải thuật sắp xếp, các phương pháp xử lýsự cố thông qua bảng sau:
dung - Nội dung cơ bản của
phương pháp này làtrạm phát được gắnmột giá trị gọi là dấu
Giá trị này có tính chấtthời điểm cho trạm phátthông tin và dựa vàođồng hồ lô gích cục bộcủa chính trạm
- Bộ tuần tự là đốitượng đồng bộ cungcấp cho mỗi yêu cầumột số (hay còn gọi làmột tíc kê) nhằm xáclập trật tự Một tiếntrình muốn nhận giá trịtừ bộ tuần tự S thìnó phải gọi thủ tục(hoặc hàm) có tên là
phieu(S) Mỗi một giá
trị chỉ phục vụ chomột và chỉ một sự
Trang 10kiện mà thôi
2 Mỗi trạm, Si, duy trìmột hàng đợi chứa cácthông điệp yêu cầuđược sắp xếp theo trậttự các dấu thời gian;
các đồng hồ lô gích vàquan hệ trật tự toànbộ được sử dụng đểgắn các dấu thời gian
3 Khi một trạm nhậnđược yêu cầu, nó sẽđưa thông điệp đó vàohàng đợi yêu cầu của nótheo thứ tự dấu thờigian và gởi một thôngđiệp trả lời REPLY Nếucần, quan hệ trật tựtoàn phần được sửdụng để phá vỡ các sựràng buộc
4 Ý tưởng chung là mộttiến trình không thể thihành đoạn găng của nócho tới khi nó nhậnđược trả lời từ tất cảcác trạm khác Các thôngđiệp trả lời sẽ “flush out”
các yêu cầu bất kỳ từcác tiến trình khác, đểchúng ta biết hàng đợiđược cập nhập
5 Đặc biệt hơn nữa,một trạm thi hành miềngăng của nó khi:
- Nhận được thông điệp
- Hai phương pháp cho phép di chuyển ấn phong (để thi hành hàm
phieu(S) thì phải có ấn
phong):
1 ấn phong bằng các biến trạng thái:
- Một số nguyên K (K>1)được chọn cho tậphợp của hệ Trên trạm i(i chiếm giữ giá trị từ 0đến N-1), một tiếntrình Pi được giaonhiệm vụ di chuyểnấn phong tuân thủ cácquy tắc sau đây:
+ Mỗi tiến trình Pi đềucó biến trạng thái S[i]có thể nhận các giá trịnguyên từ 0 đến K-1
+ Mỗi biến S[i] đềuđược cập- nhật bởi Pivà có thể đọc bởitrạm kế tiếp sau củaPi
2 Phương pháp Jeton tuần hoàn:
Ấn phong được cụ thểhoá bằng một thôngđiệp đặc biệt gọi làJeton tuần hoàn trênvòng tròn Như thế,việc bị sự cố trênmột trạm có thể mấtJeton Các biến trạngthái được duy trì trênmỗi trạm cho phép táisinh jeton trong trườnghợp bị mất
- Giải thuật triển khai phép toán
“phieu”:
Để thực hiện một bộtuần tự phân tán S,
Trang 11trả lời từ tất cả cáctrạm còn lại.
- Yêu cầu REQUEST củanó là ở trên đỉnh củahàng đợi cục bộ củanó
6 Khi một trạm hoànthành miền găng của nó,nó sẽ gởi khuyến nghịgiải phóng RELEASE đếntất cả các trạm Yêucầu của nó được loạibỏ khỏi tất cả các hàngđợi tại thời điểm này
Nếu các trạm khác đangchờ để thi hành miềngăng của chúng, mộttrong các trạm đó bâygiờ có thể bắt đầuthực hiện miền găngcủa mình
7 Hoạt động: 3(N-1)thông điệp cần thiết chomỗi miền găng được thihành (N-1) thông điệpRequest, (N-1) thông điệpReply và (N-1) thông điệpRelease
8 độ trễ đồng bộ: T(trong đó T là thời giantrung bình truyền thôngđiệp) Khi nhận đượcthông điệp giải phóng,tiến trình tiếp theo cóthể bắt đầu thi hành
9 Loại trừ tương hỗ làđạt được: Các dấu thờigian là duy nhất, vì vậytất cả các hàng đợi sẽgiữ các yêu cầu trongcùng một thứ tự Chỉmột tiến trình duy nhấtsẽ nằm ở đỉnh của cáchàng đợi
trạm i nào đó cần phảiduy trì công tơ cục bộvà thực hiện cùngmột thuật toán, thểhiện như sau:
1 Khi có một tiến trìnhtrên một trạm muốn
gọi phép toán phieu (S)
thì phải có một yêu cầuđặt vào trong hàng đợivào của thiết bị truyềnthông (TBTT) Tiến trìnhyêu cầu đó cần phảiđợi cho đến khi yêu cầucủa nó xuất hiện tronghàng đợi của TBTT: tạithời điểm đó, yêu cầunày đã được lan truyềnvà nó được sắp xếpcùng với các yêu cầukhác
2 Trạm i xử lý tất cả
các yêu cầu phieu (S)
đang có trong hàng đợicủa TBTT của nó Mỗikhi có một yêu cầu đếntừ một trong các trạmkhác, thì trạm i sẵnsàng tăng nội dung công
tơ cục bộ của mình lên.Khi có một yêu cầu nàođó đến từ một trongcác tiến trình của chínhtrạm i thì tiến trình nàynhận giá trị hiện hànhcủa công tơ cục bộ vàcông tơ này tăng lên mộtsố gia
3 Xử lý
chưa vào được trong - Để có thể tự thamgia lại công việc trong
Trang 12đoạn găng không làm rốiloạn hoạt động của giảithuật với điều kiện lànó gây ra việc truyềnthông điệp vang_mat
(vắng) cho việc chuyểntải ở tầng giao vận Docó trang bị như thế,việc vào đoạn găng trởnên không được nhanhchóng và dễ dàng chocác trạm khác Nếutrạm có sự cố đã gởiyêu cầu, thì nó kết thúcvới lý do trở thành trướcđối với tất cả các trạmkhác
- Khi một trạm lại đượcđưa vào trong mạng saukhi đã có sự cố và đãkhắc phục, nó cần phảikiến tạo lại trạng tháihiện hành của các yêucầu Để đảm bảo điềuđó, nó phát đi thông điệp
vao_lai (xin vào lại) và
để trả lời, các trạm gởihoặc thời gian của yêucầu cuối cùng của nóREQ không được thỏamãn (nếu có tồn tạimột REQ) hoặc mộtthông điệp REL Mạngcần phải bổ khuyết chocác trạm bị sự cốbằng cách gởi thông
điệp vang_mat Khi nó đã
nhận tất cả các trả lời
cho thông điệp vao_lai,
trạm vừa đưa vào đó cóthể bắt đầu lại bằngcác yêu cầu
mạng sau sự cố, trạm
i phải gởi yêu cầu vàolại cho một trạm nàođó trong số các trạmcòn lại, ví dụ như jchẳng hạn và đặtmình vào trạng tháilắng nghe đường truyềntrong hàng đợi của TBTTcủa mình Trạm j sẽ gởicho nó một thông điệpđồng bộ để cập nhật.Khi thông điệp này xuấthiện trong hàng đợi củaTBTT, thì:
1 Trạm j là trạm cầnphải gởi thông điệp cho ihiểu rằng nó phải gởigiá trị hiện hành củacông tơ của nó
2 Trạm i hiểu rằng nócó thể vào lại đượctrong mạng Để choviệc đó, nó bắt đầubằng cách lờ đi tất cảcác thông điệp đếntrước thông điệp đồngbộ Thông điệp đồngbộ đến sau cùng Nólưu trữ mà không xử lýtất cả các thông điệptheo sau nó và điều đóđược duy trì cho đếnkhi xuất hiện giá trịcủa hiện hành của công
tơ được gởi bởi j Sau khithông điệp đồng bộđến, trạm xử lý tất cảcác thông điệp theo sauthông điệp đồng bộ.Các trạm khác khôngđược phép can thiệp
Do vậy, chúng lờ đi yêucầu vào lại, thông điệpđồng bộ và giá trịtruyền Phương pháp
Trang 13cập nhật này cũng cóthể được sử dụng tạicác trạm để trao đổigiá trị của các công tơtrong việc kiểm tra địnhkỳ
Trang 14I.6 Kết luận
Trạng thái các thành phần thuộc hê thống tin học phântán chỉ được biết một cách không chắc chắn lắm vì thờigian truyền thông tin trên đường truyền không cố định, tăngsố lượng các trung tâm ra quyết định và đặc biệt có thểxảy ra sự cố bất cứ lúc nào
Chúng ta đã nghiên cứu một số vấn đề về đồng bộkhông chắc chắn trên cơ sở trật tự toàn bộ mà việc triểnkhai được đặt trên nền tảng đánh số sự kiện
Chúng ta cũng đã giả định rằng việc sự cố một trạmhay một đường truyền không là nguyên nhân gián đoạn traođổi giữa các trạm