1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

32 bài báo cáo khoa học sinh viên trường Đại học Khoa học Tự nhiên

43 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phân tích cấu trúc đô thị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội 10 Sinh viên: Chu Thị Nguyệt Ánh, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Trương Quang Hải, ThS. Trần Văn Trường 2. Nghiên cứu các món ăn truyền thống của Hà Nội phục vụ phát triển du lịch 11 Sinh viên: Phan Nguyễn Ngọc Ánh, Đỗ Phương Linh, Đặng Thu Hằng, K54 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hải 3. Ứng dụng mô hình tự động hóa trong việc đánh giá thích hợp đất trồng cây cao su tại tỉnh Hòa Bình 12 Sinh viên: Lê Thị Vân Anh, Tạ Quang Anh, K52 Công nghệ Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thạch 4. Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố địa chất, địa mạo tới sự phát sinh tai biến trượt lở đất tại hai huyện Pác Nậm và Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 13 Sinh viên: Nguyễn Phúc Đạt, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hiệu 5. Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng môi trường từ hoạt động chế biến nông sản thực phẩm tại làng nghề Cát Quế 14 Sinh viên: Danh Thị Dung, K52 CLC Địa lý Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Trương Quang Hải 6. Phân tích cấu trúc vành đai nông nghiệp Thunen dựa trên mô hình Gravity: áp dụng cho thành phố Hà Nội trước và sau mở rộng địa giới 15 Sinh viên: Đoàn Thị Hạ, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn An Thịnh, TS. Trần Anh Tuấn 7. Sử dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS xây dựng cơ sở dữ liệu đảo Phú Lâm thuộc quần đảo Hoàng Sa, Việt Nam 16 Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hải, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thạch 8. Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng đất lưu vực suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 17 Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Hoa, K52 Bản đồViễn thám Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Kim Chi 9. Nghiên cứu, so sánh thị trường đầu tư kinh doanh bất động sản khu vực phía Đông và phía Tây Hà Nội từ sau khi thành phố được mở rộng 18 Sinh viên: Trần Thị Hòa, Nguyễn Thị Thu Hương, K52 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Tuấn, KS. Phạm Sỹ Liêm 10. Đánh giá biến động cảnh quan hồ Hà Nội qua các thời kỳ 19 Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Hồng, K52 Địa lý Đàm Thị Vân An, Lê Thị Nguyên, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Cao Huần, ThS. Dư Vũ Việt Quân 11. Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh kết hợp MultiCriteria Evaluation đánh giá thích nghi sinh thái cây ăn quả và khả năng mở rộng đô thị khu vực huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội 20 Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Hương, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Cao Huần, ThS. Dư Vũ Việt Quân 12. Vai trò của các nhóm dân tộc thiểu số đối với xu thế mở rộng ruộng bậc thang xã Trung Chải, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 19542006 21 Sinh viên: Kiều Hải Liên, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn An Thịnh, GS.TS. Trương Quang Hải 13. Thực trạng và giải pháp tổng thể cho nhà siêu mỏng siêu méo trên một số tuyến phố mới ở Hà Nội 22 Sinh viên: Khuất Thị Mai Liên, Nguyễn Lê Kiều Hoa Nguyễn Thùy Linh, Vương Thị Lệ Miền, K53 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: GVC. Nguyễn Đức Khả 14. Nghiên cứu thực trạng nông dân bỏ ruộng tại một số tỉnh thành ở khu vực Bắc Bộ 23 Sinh viên: Bùi Thị Phương Linh, K52 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: TS. Thái Thị Quỳnh Như 15. Ứng dụng công nghệ ảnh số và GIS thành lập mô hình số độ cao xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và giải một số bài toán ứng dụng 24 Sinh viên: Nguyễn Xuân Linh, K52 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Quốc Bình 16. Phân tích ảnh hưởng của các hoạt động phát triển tới vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 25 Sinh viên: Vũ Thị Thúy Mai, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Cao Huần, ThS. Trần Văn Trường 17. Tự động hoá phân loại thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Sơn La 26 Sinh viên: Phan Thị Minh, K54 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thạch 18. Nghiên cứu hiện trạng và định hướng sử dụng hợp lý nguồn lao động phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa ở huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 27 Sinh viên: Bùi Thị Bích Phượng, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Đinh Văn Thanh 19. Bước đầu tìm hiểu mối liên hệ giữa địa hình với sự định cư của người Việt cổ ở phía Bắc thành phố Hà Nội 28 Sinh viên: Đoàn Thu Phương, Phạm Thị Phương Nga, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Văn Bào, TS. Trần Thanh Hà 20. Ứng dụng mô hình Sleuth dự báo xu thế mở rộng không gian đô thị khu vực thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 29 Sinh viên: Phạm Minh Tâm, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn An Thịnh, PGS.TS. Trần Quốc Bình 21. Nghiên cứu biến động đất đai trong quá trình đô thị hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và phát triển thị trường bất động sản khu vực xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 30 Sinh viên: Tô Thị Thi, K52 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Tuấn, CN. Đỗ Thị Tài Thu 22. Tìm hiểu ùn tắc giao thông đô thị ở Hà Nội qua nghiên cứu thực địa và GIS 31 Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Thu, Nguyễn Thị Thu Trang, Đặng Thị Bích Hạnh, K53 Địa lý Gíao viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đình Minh 23. Xác định các độ đo cảnh quan đặc thù cho biến đổi cảnh quan đô thị của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội giai đoạn 19872007 32 Sinh viên: Phạm Thị Thu, Lê Thị Oanh, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Văn Trường 24. Bước đầu tìm hiểu phân vùng sử dụng lãnh thổ phục vụ cho việc quản lý môi trường đới bờ biển tỉnh Quảng Nam 33 Sinh viên: Hoàng Thị Thúy, Lê Đình Hiển, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Văn Phái 25. Nghiên cứu địa mạo sinh vật phục vụ cho việc bảo tồn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 34 Sinh viên: Lưu Thị Toán, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Văn Phái 26. Thực trạng và giải pháp đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Hà Nội 34 Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Đặng Phúc An, Trịnh Minh Thủy, K52 Địa chính Gíao viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Tuấn, CN. Nguyễn Thị Tài Thu 27. Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ ngập lụt phục vụ đánh giá ảnh hưởng thiệt hại tỉnh Thừa Thiên Huế 36 Sinh viên: Hoàng Thị Trang, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nhữ Thị Xuân, ThS. Phạm Thanh An 28. Nghiên cứu sự thay đổi mức sống của dân cư và các biện pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (lấy xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình làm ví dụ) 37 Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Đinh Văn Thanh 29. Hoạt động xây dựng của Thủ đô Hà Nội và ảnh hưởng của nó tới dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm của khu vực 38 Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang, Phạm Thị Tuyến, K53 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Văn Phái 30. Sử dụng chỉ số tổn thương bờ biển trong nghiên cứu biến đổi đường bờ biển phía bắc tỉnh Ninh Thuận 39 Sinh viên: Nguyễn Anh Tú, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Văn Phái, ThS. Dương Tuấn Ngọc 31. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới bất động sản ở thành phố Hà Nội 39 Sinh viên: Nguyễn Thị Cẩm Tú, K52 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Tuấn, KS. Phạm Sỹ Liêm 32. Nghiên cứu khả năng ứng dụng GIS với sự tham gia của cộng đồng (PGIS) trong thành lập bản đồ địa chính 41 (thử nghiệm tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội) 41 Sinh viên: Phạm Lê Tuấn, K52 Địa chính Đỗ Trọng Tuấn, Chu Thị Tươi, Hà Thị Thọ, K53 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Quốc Bình

Trang 1

KHOA ĐỊA LÝ (32 báo cáo)

1 Phân tích cấu trúc đô thị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội 10

Sinh viên: Chu Thị Nguyệt Ánh, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Trương Quang Hải, ThS Trần Văn

cao su tại tỉnh Hòa Bình 12

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh, Tạ Quang Anh, K52 Công nghệ Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

4 Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

địa chất, địa mạo tới sự phát sinh tai biến trượt lở đất tại hai huyện Pác Nậm

và Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 13

Sinh viên: Nguyễn Phúc Đạt, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hiệu

5 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng môi trường

từ hoạt động chế biến nông sản thực phẩm tại làng nghề Cát Quế 14

Trang 2

Sinh viên: Danh Thị Dung, K52 CLC Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Trương Quang Hải

6 Phân tích cấu trúc vành đai nông nghiệp Thunen dựa trên mô hình Gravity:

áp dụng cho thành phố Hà Nội trước và sau mở rộng địa giới 15

Sinh viên: Đoàn Thị Hạ, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn An Thịnh, TS Trần Anh Tuấn

7 Sử dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS xây dựng cơ sở dữ liệu đảo Phú Lâm thuộc quần đảo Hoàng Sa, Việt Nam 16

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hải, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

8 Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng đất lưu vực suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 17

Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Hoa, K52 Bản đồ-Viễn thám

Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Kim Chi

9 Nghiên cứu, so sánh thị trường đầu tư kinh doanh bất động sản khu vực

phía Đông và phía Tây Hà Nội từ sau khi thành phố được mở rộng

18

Sinh viên: Trần Thị Hòa, Nguyễn Thị Thu Hương, K52 Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tuấn, KS Phạm Sỹ Liêm

10 Đánh giá biến động cảnh quan hồ Hà Nội qua các thời kỳ 19

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Hồng, K52 Địa lý

Đàm Thị Vân An, Lê Thị Nguyên, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Cao Huần, ThS Dư Vũ Việt Quân

Trang 3

11 Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh kết hợp

Multi-Criteria Evaluation đánh giá

thích nghi sinh thái cây ăn quả và khả năng mở rộng đô thị khu vực huyện

Từ Liêm, thành phố Hà Nội 20

Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Hương, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Cao Huần, ThS Dư Vũ Việt Quân

12 Vai trò của các nhóm dân tộc thiểu số đối với xu thế

mở rộng ruộng bậc thang

xã Trung Chải, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1954-2006 21

Sinh viên: Kiều Hải Liên, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn An Thịnh, GS.TS Trương Quang Hải

13 Thực trạng và giải pháp tổng thể cho nhà siêu mỏng siêu méo trên một số

tuyến phố mới ở Hà Nội 22

Sinh viên: Khuất Thị Mai Liên, Nguyễn Lê Kiều Hoa

Nguyễn Thùy Linh, Vương Thị Lệ Miền, K53 Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: GVC Nguyễn Đức Khả

14 Nghiên cứu thực trạng nông dân bỏ ruộng tại một số tỉnh thành ở khu vực

Bắc Bộ 23

Sinh viên: Bùi Thị Phương Linh, K52 Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: TS Thái Thị Quỳnh Như

Trang 4

15 Ứng dụng công nghệ ảnh số và GIS thành lập mô hình số độ cao xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và giải một số bài toán ứng dụng 24

Sinh viên: Nguyễn Xuân Linh, K52 Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quốc Bình

16 Phân tích ảnh hưởng của các hoạt động phát triển tới vùng lõi di sản

thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 25

Sinh viên: Vũ Thị Thúy Mai, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Cao Huần, ThS Trần Văn

Trường

17 Tự động hoá phân loại thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Sơn La 26

Sinh viên: Phan Thị Minh, K54 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

18 Nghiên cứu hiện trạng và định hướng sử dụng hợp lý nguồn lao động

phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa ở huyện

Đan Phượng, thành phố Hà Nội 27

Sinh viên: Bùi Thị Bích Phượng, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đinh Văn Thanh

19 Bước đầu tìm hiểu mối liên hệ giữa địa hình với sự định cư của người Việt cổ

ở phía Bắc thành phố Hà Nội 28

Trang 5

Sinh viên: Đoàn Thu Phương, Phạm Thị Phương Nga, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Văn Bào, TS Trần Thanh Hà

20 Ứng dụng mô hình Sleuth dự báo xu thế mở rộng không gian đô thị khu vực

thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 29

Sinh viên: Phạm Minh Tâm, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn An Thịnh, PGS.TS Trần Quốc Bình

21 Nghiên cứu biến động đất đai trong quá trình đô thị hóa phục vụ công tác

quản lý nhà nước về đất đai và phát triển thị trường bất động sản khu vực

xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 30

Sinh viên: Tô Thị Thi, K52 Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tuấn, CN Đỗ Thị Tài Thu

22 Tìm hiểu ùn tắc giao thông đô thị ở Hà Nội qua

nghiên cứu thực địa và GIS 31

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Thu, Nguyễn Thị Thu Trang,

Đặng Thị Bích Hạnh, K53 Địa lý

Gíao viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đình Minh

23 Xác định các độ đo cảnh quan đặc thù cho biến đổi cảnh quan đô thị của thị xã

Sơn Tây, thành phố Hà Nội giai đoạn 1987-2007 32

Sinh viên: Phạm Thị Thu, Lê Thị Oanh, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Văn Trường

Trang 6

24 Bước đầu tìm hiểu phân vùng sử dụng lãnh thổ phục vụ cho việc quản lý

môi trường đới bờ biển tỉnh Quảng Nam 33

Sinh viên: Hoàng Thị Thúy, Lê Đình Hiển, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Văn Phái

25 Nghiên cứu địa mạo sinh vật phục vụ cho việc bảo tồn khu dự trữ sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ 34

Sinh viên: Lưu Thị Toán, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Văn Phái

26 Thực trạng và giải pháp đăng ký - cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố

Hà Nội 34

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Đặng Phúc An,

Trịnh Minh Thủy, K52 Địa chính

Gíao viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tuấn, CN Nguyễn Thị Tài Thu

27 Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ ngập lụt phục vụ đánh giá

ảnh hưởng thiệt hại tỉnh Thừa Thiên Huế 36

Sinh viên: Hoàng Thị Trang, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nhữ Thị Xuân, ThS Phạm Thanh An

28 Nghiên cứu sự thay đổi mức sống của dân cư và các biện pháp để nâng cao

chất lượng cuộc sống con người trong quá trình công nghiệp hóa,

Trang 7

hiện đại hóa (lấy xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình làm

ví dụ) 37

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đinh Văn Thanh

29 Hoạt động xây dựng của Thủ đô Hà Nội và ảnh hưởng của nó tới dòng chảy mặt

và dòng chảy ngầm của khu vực 38

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang, Phạm Thị Tuyến, K53 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Văn Phái

30 Sử dụng chỉ số tổn thương bờ biển trong nghiên cứu biến đổi

đường bờ biển phía bắc tỉnh Ninh Thuận 39

Sinh viên: Nguyễn Anh Tú, K52 Địa lý

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Văn Phái, ThS Dương Tuấn Ngọc

31 Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động môi giới bất động sản ở thành phố Hà Nội 39

Sinh viên: Nguyễn Thị Cẩm Tú, K52 Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tuấn, KS Phạm Sỹ Liêm

32 Nghiên cứu khả năng ứng dụng GIS với sự tham gia của cộng đồng (PGIS) trong thành lập bản đồ địa chính 41 (thử nghiệm tại xã Khánh Thượng,

huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội) 41

Trang 8

Sinh viên: Phạm Lê Tuấn, K52 Địa chính

Đỗ Trọng Tuấn, Chu Thị Tươi, Hà Thị Thọ, K53 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quốc Bình

Trang 10

1 Phân tích cấu trúc đô thị thị xã Sơn Tây, thành phố

Trên cơ sở ứng dụng các phương pháp phân tích nhân tố và phân tíchcụm với 44 biến thuộc 9 nhóm nhân tố từ bảng điều tra, kết hợp với các tưliệu lịch sử, ảnh vệ tinh và bản đồ địa hình, đề tài đã phân loại đô thị SơnTây thành 10 khu vực chức năng đồng nhất về các yếu tố kinh tế - xã hội vàmôi trường Kết quả phân loại đô thị được thể hiện qua “bản đồ phân loạicấu trúc đô thị thị xã Sơn Tây”

Kết quả phân loại cho thấy cấu trúc đô thị Sơn Tây thể hiện kết hợpcác không gian chức năng đô thị theo các mô hình cấu trúc đô thị truyềnthống của Burgess (1924), Hoyt (1939), Harri và Ullman (1945)

Trang 11

2 Nghiên cứu các món ăn truyền thống của Hà Nội

phục vụ phát triển du lịch

Sinh viên: Phan Nguyễn Ngọc Ánh, Đỗ Phương Linh,

Đặng Thu Hằng, K54 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hải

Hiện nay, du lịch ở Hà Nội đang rất phát triển Lượng khách du lịchtrong và ngoài nước đến Hà Nội tăng mạnh trong hai năm gần đây và đặcbiệt là sau Đại lễ Nghìn năm Thăng Long Với lịch sử phát triển lâu dài,những yếu tố văn hóa truyền thống của Hà Nội luôn được khách du lịchquan tâm Đặc biệt, với rất nhiều món ăn truyền thống đặc sắc là một trongmười thành phố dành cho những người đam mê ẩm thực theo ShermanTravel Như vậy, món ăn truyền thống đóng vai trò quan trọng bậc nhất đốivới sự phát triển du lịch của Thủ đô

Tuy nhiên, việc khai thác những món ăn truyền thống hiện nay chưatương xứng với tiềm năng Thông tin quảng bá đến khách du lịch còn hạnchế Khách du lịch biết đến các món ăn ngon chủ yếu qua giới thiệu củabạn bè Chất lượng món ăn chưa đảm bảo tiêu chuẩn, đặc biệt là yêu cầu vệsinh an toàn thực phẩm Việc bảo tồn và phát triển các món ăn truyền thốngcòn mang tính tự phát, chưa nhận được nhiều sự hỗ trợ của chính quyền địaphương

Trên cơ sở phân tích thực trạng món ăn truyền thống, đề tài đã đềxuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh khai thác hiệu quả các món ăntruyền thống phục vụ phát triển du lịch như: lập danh sách các món ăntruyền thống cần được bảo vệ và phát triển, tổ chức các ngày hội, triển lãm

Trang 12

ẩm thực Hà Nội, tăng cường kiểm tra đảm bảo các qui định về vệ sinh antoàn thực phẩm,

3 Ứng dụng mô hình tự động hóa trong việc đánh giá thích hợp đất trồng cây cao su tại tỉnh Hòa Bình

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh, Tạ Quang Anh, K52 Công nghệ Địa chính

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

Theo kinh nghiệm truyền thống ở Việt Nam, cây cao su chỉ sinhtrưởng và phát triển tốt ở những nơi có khí hậu nóng ẩm, vì vậy cây cao sutrồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên Trên thực tế, cao su có thểđược phát triển ở những vùng khí hậu khác, thậm chí khí hậu lạnh và vẫncho năng suất cao Hiện nay, một số tỉnh miền núi nước ta như Lào Cai, LaiChâu, cũng đã triển khai tiến hành các dự án trồng cây cao su Địa bànnghiên cứu của đề tài là tỉnh Hòa Bình cũng không là ngoại lệ Việc pháttriển trồng cây cao su ở tỉnh Hòa Bình có khả năng là phù hợp, song đểđảm bảo cho chất lượng cây trồng thì cần phải nghiên cứu điều kiện khíhậu, thủy văn, địa hình, cũng như có những đánh giá phân hạng đất thíchhợp cho việc trồng cây cao su Để triển khai việc đánh giá mức độ thíchhợp đất đai để phát triển cây cao su, đề tài đã sử dụng phần mềm ArcGISvới chức năng mô hình hoá với dữ liệu đầu vào là thổ nhưỡng, phân vùnglượng mưa, phân vùng khí hậu, thực vật và mô hình số độ cao Kết quả đạtđược là bản đồ phân vùng thích hợp trồng cây cao su tại tỉnh Hòa Bình Kếtquả nghiên cứu có thể được sử dụng làm định hướng cho việc quy hoạchphát triển cây cao su tại tỉnh Hòa Bình

Trang 13

4 Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố địa chất, địa mạo

tới sự phát sinh tai biến trượt lở đất tại hai huyện

Công trình nghiên cứu này giới thiệu các kết quả nghiên cứu bướcđầu về cấp độ ảnh hưởng của các nhân tố địa chất, địa mạo tới sự phát sinhtrượt lở đất ở hai huyện Pác Nậm và Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sửdụng các tư liệu không gian

Trên cơ sở phân tích, xử lý ảnh viễn thám, đề tài xác lập được vị trícác khối trượt lở thông qua các dấu hiệu nhận biết trực tiếp trên ảnh (tone,cấu trúc, hình dáng, vị trí) có sự kết hợp với các thông tin về chỉ số thựcvật, độ dốc địa hình và tài liệu thực địa Qua đó xây dựng sơ đồ hiện trạngcác điểm trượt, tần suất xuất hiện theo không gian cũng như quy mô củachúng cho khu vực nghiên cứu GIS được sử dụng để tích hợp và phân tíchmối tương quan giữa lớp thông tin về tần suất xuất hiện và quy mô các khốitrượt với các lớp thông tin địa chất, địa mạo (thạch học, đứt gãy, độ dốc địahình, mức độ chia cắt ngang, chia cắt sâu, hướng sườn) Sau khi tích hợp,

Trang 14

các phép thống kê không gian, phân tích toán học được ứng dụng để xác lậptrọng số ảnh hưởng tới phát sinh trượt lở đất cho mỗi đối tượng trên từng lớpthông tin về địa chất, địa mạo.

5 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm

thiểu ảnh hưởng môi trường từ hoạt động chế biến

nông sản thực phẩm tại làng nghề Cát Quế

Sinh viên: Danh Thị Dung, K52 CLC Địa lý Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Trương Quang Hải

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong đời sốngkinh tế - xã hội và sinh hoạt văn hóa tinh thần ở làng nghề Cát Quế, huyệnHoài Đức, thành phố Hà Nội Nghề chế biến nông sản thực phẩm ở CátQuế đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế như tăng thu nhập, tạo nhiều việclàm, dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thiết thực vào côngcuộc xóa đói, giảm nghèo, gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyềnthống Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng và các hệ sinh thái nông nghiệp

Đề tài có mục tiêu là đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêucực của sự phát triển sản xuất đến môi trường làng nghề trên cơ sở đánh giáhiện trạng môi trường Dựa vào kết quả đo và phân tích các mẫu môitrường, đặc biệt là môi trường nước, kết hợp sử dụng các phương phápkhác nhau: thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu, điều tra nhanh nôngthôn, khảo sát thực địa, đề tài đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuấtchế biến nông sản thực phẩm, các nguồn gây ô nhiễm, hiện trạng chất

Trang 15

lượng môi trường Từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm cảithiện chất lượng môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực do hoạt độngsản xuất ở làng nghề Cát Quế

6 Phân tích cấu trúc vành đai nông nghiệp Thunen dựa trên mô hình Gravity: áp dụng cho thành phố Hà

Nội trước và sau mở rộng địa giới

Sinh viên: Đoàn Thị Hạ, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn An Thịnh, TS Trần Anh Tuấn

Mô hình kinh tế nông nghiệp của Thunen (1826) là một mô hìnhkinh điển thuộc “Lý thuyết định vị” trong nghiên cứu địa lý Đây là môhình không gian đầu tiên phân tích các dạng hoạt động của con người nhưviệc sử dụng hợp lý đất đai, giảm thiểu chi phí vận chuyển bằng việc xâydựng cấu trúc vành đai chuyên môn hóa Nó có ý nghĩa rất lớn trong việcgiải thích mối quan hệ giữa cung và cầu trong nền nông nghiệp Đặc biệt,Việt Nam là một nước có nền sản xuất nông nghiệp từ lâu đời song hiệuquả từ nền nông nghiệp còn khá nhỏ bé so với tiềm năng vốn có Một trongnhững lý do gây ra hậu quả trên chính là do việc quy hoạch cũng như sửdụng tài nguyên thiên nhiên trong ngành nông nghiệp chưa hợp lý Nềnnông nghiệp của thủ đô Hà Nội đã và đang nhận được rất nhiều sự quantâm của Đảng và Nhà nước nhằm đạt được mục tiêu phát triển nông nghiệp

Hà Nội thành một mô hình cho cả nước học tập về công nghệ cao, hiện đại,

có hiệu quả cao Để làm được điều đó cần phải có những đánh giá và nhậnđịnh đúng đắn về xu hướng biến đổi của nền nông nghiệp thủ đô thời kỳ

Trang 16

trước và sau mở rộng địa giới.

Mục tiêu của đề tài là xây dựng cấu trúc vành đai nông nghiệpThunen của thủ đô Hà Nội nhằm xác định và giải thích xu hướng biến đổitrong nền nông nghiệp của thành phố Đề tài đã đạt được kết quả sau:

- Xây dựng được bản đồ giá trị tiềm năng nông phẩm của Hà Nộitrong hai năm 2000 và 2009, từ đó xác định được xu hướng biến đổi củanền nông nghiệp

- Thành lập được cấu trúc vành đai nông nghiệp Thunen của thànhphố Hà Nội, qua đó chỉ ra những nơi sản xuất và tiêu thụ hợp lý nhất củatừng loại nông phẩm cụ thể

- Thành lập bản đồ các khu nông nghiệp sản xuất tập trung của Thủ

đô trong hai năm 2000 và 2009 Từ đó xác định và giải thích sự thay đổi vịtrí các khu sản xuất nông nghiệp tập trung và đưa ra một số giải pháp cụthể

7 Sử dụng tư liệu ảnh viễn thám và GIS xây dựng cơ sở

dữ liệu đảo Phú Lâm thuộc quần đảo Hoàng Sa, Việt

Trang 17

tin địa lý cơ sở Quốc gia” của Bộ Tài nguyên và Môi trường với nguồn cơ

sở dữ liệu là ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao IKONOS, QuickBird đượckiểm tra, so sánh với nhiều nguồn tư liệu không gian khác Cơ sở dữ liệucủa đảo có thể phục vụ hỗ trợ quyết định của lãnh đạo cho việc thực hiệncác ý tưởng quy hoạch, phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng và sửdụng hợp lý đảo Phú Lâm - một trong những nơi hiện là chủ quyền củaViệt Nam

Mặt khác, cơ sở dữ liệu đảo được lưu trữ trên đĩa CD-ROM để thuậnlợi cho người sử dụng Kết quả nghiên cứu của đề tài tạo tiền đề cho việckhẳng định chủ quyền Quốc gia và phát triển bền vững đảo Phú Lâm nóiriêng và Quần đảo Hoàng Sa nói chung

8 Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá biến động sử dụng đất lưu vực suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh

Sơn La

Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Hoa, K52 Bản đồ - Viễn thám

Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Kim Chi

Lưu vực suối Muội thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là khu vựcmiền núi có đặc điểm đa dạng về tự nhiên và văn hóa Nằm trên Quốc lộ 6với nông nghiệp là ngành sản xuất chính phục vụ nhu cầu địa phương vàcác vùng lân cận, cộng đồng dân cư sống trong lưu vực bao gồm ngườiKinh, người Thái, người Mông, người Khơ Mú và người Kháng với lịch sửphát triển, phong tục và các truyền thống cư trú khác nhau đã tạo nênnhững cảnh quan đa dạng bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồng, cây bụi,nương rẫy và ruộng bậc thang xen kẽ các thôn bản Trong những năm gần

Trang 18

đây, được sự quan tâm của nhà nước, nhiều chính sách, chương trình pháttriển kinh tế miền núi đã và đang được thực hiện, dẫn đến những thay đổiđáng kể trong cuộc sống của người dân Do vậy, đề tài với mục đích ứngdụng viễn thám và GIS xác định biến động biến động sử dụng đất lưu vựcsuối Muội bằng tư liệu ảnh vệ tinh SPOT trong 15 năm gần đây, từ đó kếthợp với các số liệu thống kê và kết quả điều tra thực địa nhằm bước đầunghiên cứu ảnh hưởng của biến động sử dụng đất tới đời sống của dân cưdân tộc địa phương.

9 Nghiên cứu, so sánh thị trường đầu tư kinh doanh bất động sản khu vực phía Đông và phía Tây Hà Nội

từ sau khi thành phố được mở rộng

Sinh viên: Trần Thị Hòa, Nguyễn Thị Thu Hương, K52 Địa chính Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tuấn, KS Phạm Sỹ Liêm

Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có đóng góprất lớn tới sự phát triển của nền kinh tế đất nước Mặt khác, quá trình đô thịhóa mạnh mẽ trong những năm gần đây đã dẫn tới sự xuất hiện của rấtnhiều dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu đô thị mới.Đây cũng là nòng cốt của thị trường bất động sản nước ta trong những nămtới

Sau khi thành phố Hà Nội mở rộng địa giới năm 2008, thị trường bấtđộng sản nói chung và thị trường đầu tư kinh doanh bất động sản nói riêngcủa khu vực phía Đông và phía Tây thành phố đã sôi động hơn nhiều Đây

là một vấn đề nóng bỏng, đang thu hút sự chú ý của giới đầu tư Quy hoạchchung vùng thủ đô Hà Nội với sự ưu tiên phát triển thành phố về phía Tây

Trang 19

đã đưa khu vực này trở thành tâm điểm của giới đầu tư bất động sản Tuynhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng trong những nămgần đây, khu vực phía Đông cũng mang lại tỷ suất lợi nhuận không nhỏ chonhững nhà đầu tư có tầm nhìn chiến lược lâu dài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng chủyếu đến sự phát triển của thị trường đầu tư kinh doanh bất động sản, từ đó

áp dụng vào việc đánh giá và so sánh giữa thị trường khu vực phía Tây vàphía Đông Hà Nội từ sau khi thành phố được mở rộng

Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, Hà Nội có nhiều hồ và đầm,được tạo nên bởi sự thay đổi dòng chảy của sông Hồng và các yếu tố nhânsinh Hiện nay, trên địa bàn 10 quận nội thành Hà Nội có trên 110 hồ vớitổng diện tích khoảng 1.165 ha Hệ thống hồ Hà Nội có nhiều vai trò quan

Trang 20

trọng: điều tiết nước, cải tạo vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, không gian mở,giá trị văn hóa, Hiện nay, tốc độ đô thị hóa cao tạo ra nhu cầu về quỹ đấtphục vụ cho phát triển cơ sở hạ tầng đã gây biến động về số lượng, diệntích, chất lượng các hồ, ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan hồ Hà Nội.

Các nội dung chính của đề tài bao gồm: nghiên cứu biến động cảnhquan nhân sinh, chất lượng môi trường và thực trạng quản lý hồ qua cácthời kỳ để đánh giá biến động cảnh quan hồ nhằm tìm ra các nguyên nhân,

đề xuất các giải pháp phát triển và bảo tồn cảnh quan hồ Hà Nội Đề tài đãtổng hợp các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môitrường, hiện trạng lớp phủ (chiết xuất từ bản đồ ở các thời kỳ khác nhau vàảnh vệ tinh SPOT 4 các năm 1994, 1999, 2009) và các công trình nghiêncứu có liên quan để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Kết quả nghiên cứucủa đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quy hoạch đô thị vàbảo tồn các giá trị cảnh quan hồ Hà Nội

11 Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh kết hợp Criteria Evaluation đánh giá thích nghi sinh thái cây ăn

Trang 21

tích lớn ở Hà Nội Do đó, song song với việc phát triển đô thị, định hướngcho huyện còn là duy trì nghề trồng cây ăn quả truyền thống

Trên cơ sở thu thập số liệu và các bản đồ hợp phần (địa chất, địamạo, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, ), đề tài tiến hành thành lập bản

đồ và nghiên cứu đặc điểm cảnh quan nhân sinh khu vực huyện Từ Liêm.Các kết quả thu được là cơ sở để đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quannhân sinh đối với cây bưởi dựa trên các nhu cầu sinh thái của cây và điềukiện tự nhiên riêng của khu vực Các kết quả về đặc điểm tự nhiên, nhânvăn, môi trường được đưa vào hệ thống đánh giá đa chỉ tiêu (multi-criteriaevaluation) phục vụ đánh giá khả năng mở rộng đô thị ở khu vực nghiêncứu

12 Vai trò của các nhóm dân tộc thiểu số

đối với xu thế mở rộng ruộng bậc thang xã Trung Chải,

huyện Sapa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1954-2006

Sinh viên: Kiều Hải Liên, K52 Địa lý Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn An Thịnh, GS.TS Trương Quang Hải

Canh tác ruộng bậc thang là một hình thức phát triển nông nghiệptrên đất dốc của nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới Ngoài việc giảiquyết những khó khăn khi trồng trọt trên đất dốc, ruộng bậc thang còn đượcxem là cảnh quan văn hóa kỳ vĩ do con người tạo ra

Nằm ở cửa ngõ của huyện Sa Pa, xã Trung Chải có địa hình tươngđối phức tạp và đa dạng, đất có độ dốc trung bình 30-350, tạo nên nhữngthung lũng hẹp, khe suối sâu Dân cư phân bố rải rác và canh tác ruộng bậcthang trên các sườn đồi, chủ yếu là người dân tộc H’Mông và Dao Là một

Ngày đăng: 23/03/2015, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w