1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích quy định về vốn điều lệ và góp vốn điều lệ trong công ti TNHH

36 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Trách nhiệm hữu hạn là loại công ti trung gian giữa công ti đối nhân và công ti đối vốn, là sự kết hợp hoàn hảo những ưu điểm của công ti Hợp danh và công ti Cổ phần, ngay từ khi mới xuất hiện, công ti TNHH hai thành viên trở lên đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của các nhà kinh doanh. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam, mô hình công ti TNHH hai thành viên trở lên đang ngày càng được các nhà kinh doanh ưa chuộng. Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp năm 2005 được ban hành đã tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thành lập, hoạt động cũng như giải thể công ti TNHH hai thành viên trở lên. Số lượng của loại hình công ti này không ngừng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, sau gần 10 năm áp dụng, Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã bộc lộ nhiều bất cập trong đó có quy định về công ti TNHH hai thành viên trở lên. Một số quy định chưa rõ ràng hoặc chồng chéo nhau, dẫn đến việc áp dụng pháp luật trên thực tế còn nhiều vướng mắc. Nhiều vấn đề phát sinh trong thực tiễn chưa được pháp luật điều chỉnh cũng gây không ít khó khăn cho các chủ thể khi thành lập cũng như điều hành hoạt động công ti TNHH hai thành viên trở lên. Đặc biệt, vấn đề vốn điều lệ và góp vốn điều lệ luôn được các nhà đầu tư quan tâm hơn cả từ quy định cho đến thực tiễn. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ti (khoản 6 điều 4 LDN 2005). Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ti để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ti. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ti do thành viên góp để tạo thành vốn của công ti (khoản 4 điều 4 LDN 2005). Khác với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 không có quy định bắt buộc về vốn khi thành lập doanh nghiệp, nhưng vấn đề vốn điều lệ của doanh nghiệp là yếu tố tối quan trọng , là cơ sở tồn tại, điều kiện để doanh nghiệp hoạt động. Đồng thời là căn cứ để các thành viên phân chia lợi nhuận khi kinh doanh có lãi cũng như xác định về mức độ chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp phá sản. Việc góp vốn như thế nào, thời hạn bao lâu,thủ tục pháp lý đã hoàn thành hay chưa?...sẽ góp phần xác định tư cách thành viên của các chủ thể góp vốn và nhiều vấn đề liên quan khác. Vì thế, việc hoàn thiện pháp luật về công ti TNHH hai thành viên trở lên nói chung và vốn điều lệ, góp vốn điều lệ nói riêng đang trở thành nhu cầu cấp thiết

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

A LỜI NÓI ĐẦU 1

B NỘI DUNG 3

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TI TNHH CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 3

1.1 Khái niệm và đặc điểm 3

1.2 Tổ chức quản lý công ti TNHH hai thành viên trở lên 3

1.3 Vốn và chế độ tài chính 12

Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ VỐN ĐIỀU LỆ VÀ GÓP VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TI TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 14

2.1 Quy định về vốn điều lệ 14

2.1.1 Định nghĩa 14

2.1.2 Mua lại phần vốn góp (điều 43 LDN 2005) 15

2.1.3 Chuyển nhượng phần vốn góp 16

2.1.4 Tăng, giảm vốn điều lệ (điều 60 LDN 2005) 22

2.1.5 Chia lợi nhuận giữa các thành viên (điều 61 LDN 2005) 23

2.2 Quy định về việc góp vốn điều lệ 23

2.3 Đánh giá 26

2.3.1 Ưu điểm 26

2.3.2 Nhược điểm 27

2.4 Kiến nghị hoàn thiện về các quy định vốn điều lệ và góp vốn điều lệ trong công ti TNHH hai thành viên trở lên 28

C KẾT LUẬN 31

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 2

A LỜI NÓI ĐẦU

Công ty Trách nhiệm hữu hạn là loại công ti trung gian giữa công ti đối nhân

và công ti đối vốn, là sự kết hợp hoàn hảo những ưu điểm của công ti Hợp danh vàcông ti Cổ phần, ngay từ khi mới xuất hiện, công ti TNHH hai thành viên trở lên

đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của các nhà kinh doanh Trong những nămgần đây, ở Việt Nam, mô hình công ti TNHH hai thành viên trở lên đang ngàycàng được các nhà kinh doanh ưa chuộng Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp năm

2005 được ban hành đã tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thành lập,hoạt động cũng như giải thể công ti TNHH hai thành viên trở lên Số lượng củaloại hình công ti này không ngừng tăng lên đáng kể Tuy nhiên, sau gần 10 năm ápdụng, Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã bộc lộ nhiều bất cập trong đó có quy định

về công ti TNHH hai thành viên trở lên Một số quy định chưa rõ ràng hoặc chồngchéo nhau, dẫn đến việc áp dụng pháp luật trên thực tế còn nhiều vướng mắc.Nhiều vấn đề phát sinh trong thực tiễn chưa được pháp luật điều chỉnh cũng gâykhông ít khó khăn cho các chủ thể khi thành lập cũng như điều hành hoạt độngcông ti TNHH hai thành viên trở lên Đặc biệt, vấn đề vốn điều lệ và góp vốn điều

lệ luôn được các nhà đầu tư quan tâm hơn cả từ quy định cho đến thực tiễn Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ti (khoản 6 điều 4 LDN 2005) Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ti để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu

chung của công ti Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyểnđổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bíquyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ti do thành viên góp để tạothành vốn của công ti (khoản 4 điều 4 LDN 2005)

Khác với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệpnăm 2005 không có quy định bắt buộc về vốn khi thành lập doanh nghiệp, nhưngvấn đề vốn điều lệ của doanh nghiệp là yếu tố tối quan trọng , là cơ sở tồn tại, điềukiện để doanh nghiệp hoạt động Đồng thời là căn cứ để các thành viên phân chia

Trang 3

lợi nhuận khi kinh doanh có lãi cũng như xác định về mức độ chịu trách nhiệm khidoanh nghiệp phá sản Việc góp vốn như thế nào, thời hạn bao lâu,thủ tục pháp lý

đã hoàn thành hay chưa? sẽ góp phần xác định tư cách thành viên của các chủ thểgóp vốn và nhiều vấn đề liên quan khác Vì thế, việc hoàn thiện pháp luật về công

ti TNHH hai thành viên trở lên nói chung và vốn điều lệ, góp vốn điều lệ nói riêngđang trở thành nhu cầu cấp thiết

Là một sinh viên chuyên ngành Luật, nên những vấn đề về công ti TNHHhai thành viên được tiếp cận chuyên sâu cho em cũng không nhiều Vì vậy với đề

tài “phân tích quy định về vốn điều lệ và góp vốn điều lệ trong công ti TNHH có

từ hai thành viên” sẽ là cơ hội tốt cho em để được nghiên cứu sâu hơn về loại hình

công ti này, đặc biệt là vấn đề vốn điều lệ và góp vốn điều lệ trong đó

Trang 4

B NỘI DUNGChương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TI TNHH CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ

Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì công ti TNHH có những đặcđiểm cơ bản sau:

- Là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên trong quá trình hoạtđộng Như vậy, số lượng thành viên tối thiểu là 2 thành viên đúng như tên gọi củacông ti và giới hạn số lượng thành viên tối đa là không quá 50 thành viên Thànhviên có thể là cá nhân hoặc tổ chức (khoản 3 điều 13 LDN 2005), trừ các cơ quannhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nướcgóp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình; các đối tượngkhông được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức (khoản 4 điều 13 LDN 2005) Các thành viên của công ti TNHH thường

ít và quen biết nhau nên vấn đề quản lí cũng như tổ chức điều hành sẽ đơn giảnhơn so với công ti cổ phần, về mặt pháp lí, công ti TNHH thường chịu sự điềuchỉnh bắt buộc ít hơn công ti cổ phần

- Công ti trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách phápnhân Tư cách pháp nhân của công ti TNHH được xác định kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Việc thực hiện tất cả quyền và nghĩa vụ củacông ti TNHH do những giao dịch trước thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh thuộc nghĩa vụ công ti

Trang 5

- Công ti trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của công ti bằng tài sản của mình (trách nhiệm hữu hạn).Thành viên công ti chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa công ti trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ti Như vậy, trong công

ti trách nhiệm hữu hạn có sự phân tách tài sản: tài sản của công ti và tài sản củathành viên Nguyên tắc phân tách tài sản được áp dụng trong mọi quan hệ tài sản,

nợ nần và trách nhiệm của công ti

- Công ti trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu nhưngđược phép phát hành trái phiếu Như vậy, khác với công ti cổ phần loại hình công

ti này phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và rất khó chuyểnnhượng ra bên ngoài đồng thời công ti TNHH cũng không được phép huy độngvốn trong công chúng Tuy nhiên, để phục vụ hoạt động kinh doanh, công ti khôngnhất thiết chỉ dựa vào vốn điều lệ mà có thể tìm kiếm thông qua các nguồn khácnhư: vốn vay, phát hành trái phiếu Cơ cấu vốn tùy tình hình thực tế sẽ điềuchỉnh cho phù hợp

- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy địnhcủa pháp luật Cụ thể chỉ được chuyển nhượng trong trường hợp mua lại phần vốngóp (điều 43 LDN 2005), chuyển nhượng bằng hình thức bán cho thành viên kháccủa công ti hoặc cho người không phải là thành viên còn lại không mua hoặc muakhông hết (điều 44 LDN 2005), chuyển nhượng trong trường hợp thừa kế, tặng cho(điều 45 LDN 2005)

1.2 Tổ chức quản lý công ti TNHH hai thành viên trở lên

Việc tổ chức và điều hành công ti trách nhiệm hữu hạn được thực hiện thôngqua các cơ quan của nó Cơ cấu tổ chức quản lí công ti TNHH được pháp luật quyđịnh tùy thuộc vào số lượng thành viên của công ti Các quy định về tổ chức quản

lí công ti nói chung, tổ chức quản lí công ti TNHH nói riêng phần lớn là những quyđịnh mang tính tùy nghi Trên cơ sở đó, công ti lựa chọn và áp dụng, đồng thời, cónhững quy định bắt buộc để bảo vệ lợi ích của các nhà đầu tư thiểu số, lợi ích củachủ nợ và tăng cường trách nhiệm của người quản lí doanh nghiệp

Trang 6

Công ti TNHH từ hai thành viên trở lên phải có: Hội đồng thành viên, Chủtịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (tổng giám đốc) Khi công ti có trên 11 thànhviên trở lên phải có Ban kiểm soát (điều 46 LDN năm 2005).

* Hội đồng thành viên.

Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công tibao gồm tất cả các thành viên công ti Nếu thành viên là tổ chức thì phải chỉ địnhđại diện của mình vào Hội đồng thành viên Thành viên có thể trực tiếp hoặc ủyquyền bằng văn bản cho thành viên khác dự họp Hội đồng thành viên

Được quy định tại khoản 1 điều 47 LDN năm 2005: “Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.”

Là cơ quan tập thể, Hội đồng thành viên không làm việc thường xuyên màchỉ tồn tại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họphoặc lấy ý kiến của các thành viên bằng văn bản

Hội đồng thành viên họp ít nhất một năm một lần và có thể được triệu tập họp bất

cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc của thành viên(nhóm thành viên) sở hữu trên 25% vốn điều lệ của công ti (hoặc tỉ lệ khác nhỏhơn do điều lệ công ti quy định) Thủ tục họp Hội đồng thành viên, điều kiện thểthức tiến hành họp và ra quyết định của Hội đồng thành viên được quy định tại cácđiều từ 50 đến 54 Luật doanh nghiệp năm 2005

Với tư cách là cơ quan quyết định cao nhất của công ti, Hội đồng thành viên

có quyền xem xét và quyết định những vấn đề chủ yếu, quan trọng nhất của công tinhư: phương hướng phát triển công ti; tăng, giảm vốn điều lệ; cơ cấu tổ chức quản

lí công ti; tổ chức lại, giải thể công ti; các quyền và nhiệm vụ cụ thể được quyđịnh tại khoản 2 điều 47 luật doanh nghiệp năm 2005:

Điều 47 Hội đồng thành viên

1 .

Trang 7

2 Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ti; b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công

ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ti;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ti;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ti;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ti;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ti;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ti;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ti;

l) Quyết định tổ chức lại công ti;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ti;

n) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ti.

Ngoài ra các quyền khác của Hội đồng thành viên còn được quy định trongĐiều lệ công ti

* Chủ tịch Hội đồng thành viên

Trang 8

Theo quy dịnh tại điều 49 luật doanh nghiệp năm 2005, Hội đồng thành viênbầu một thành viên làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giámđốc (tổng giám đốc) công ti Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa

vụ được quy định tại điều 49 LDN Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể là ngườiđại diện theo pháp luật của công ti nếu điều lệ công ti có quy định như vậy Trongtrường hợp này, các giấy tờ giao dịch của công ti phải ghi rõ tư cách đại diện theopháp luật cho công ti của Chủ tịch Hội đồng thành viên

* Giám đốc (tổng giám đốc)

Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàngngày của công ti, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Giám đốc(tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ti, trừ trường hợp điều lệcông ti có quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện theo pháp luật củacông ti

Giám đốc (tổng giám đốc) có các quyền và nghĩa vụ được quy định trongluật doanh nghiệp và điều lệ công ti

* Ban kiểm soát

Về mặt pháp lí, ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công tikiểm soát các hoạt động của công ti, pháp luật chỉ quy định bắt buộc công tiTNHH phải có ban kiểm soát khi số lượng thành viên của công ti là trên 11 thànhviên

1.3 Vốn và chế độ tài chính

Công ti TNHH là loại hình công ti đối vốn không được phát hành cổ phiếu

ra thị trường để công khai huy động vốn trong công chúng Khi thành lập công ti,các thành viên phải cam kết góp vốn vào công ti với giá trị vốn góp và thời hạngóp vốn cụ thể Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết Khi

đã góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ti cấp giấy chứng nhận phầnvốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung được quy định tại khoản

Trang 9

4 điều 39 LDN 2005 Trường hợp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn sốvốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xem là nợ của thành viên đó đối với công

ti và thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do khônggóp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết Người đại diện theo pháp luật của công ti,nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo cho cơ quan đăng kí kinh doanh(khoản 1 điều 39 LDN) thì phải cùng với thành viên chưa góp đủ vốn liên đới chịutrách nhiệm đối với công ti về phần vốn chưa góp và các thiệt hại phát sinh dokhông góp đủ và đúng vốn cam kết

+ Thành viên công ti TNHH có quyền yêu cầu công ti mua lại phần vốn gópcủa mình trong những trường hợp nhất định (điều 43 LDN)

+ Trong quá trình hoạt động của công ti, thành viên có quyền chuyểnnhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác (điều 44LDN), xử lý phần vốn góp trong trường hợp khác (điều 45 LDN)

+ Tăng vốn điều lệ, theo quyết định của hội đồng thành viên công ti có thểtăng vốn điều lệ bằng các hình thức như tăng vốn góp của các thành viên; điềuchỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ti; tiếpnhận vốn góp của thành viên mới

+ Công ti có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức như: hoàn trả một phầnvốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ti nếu

đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinhdoanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; Mua lại phần vốn góp theo quy định tạiĐiều 44 của Luật này; Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tàisản giảm xuống của công ti

Thủ tục tăng giảm vốn điều lệ được quy định cụ thể tại điều 60 LDN 2005.+ Công ti chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi,

đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đồng thời vẫn phải đảmbảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả khác sau khi

đã chia lợi nhuận

Trang 10

Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ VỐN ĐIỀU LỆ VÀ GÓP VỐN ĐIỀU LỆ

TRONG CÔNG TI TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

2.1 Quy định của pháp luật về vốn điều lệ trong công ti trách nhiệm hữu hạn

có hai thành viên trở lên

2.1.1 Định nghĩa

Trang 11

Căn cứ theo khoản 6 điều 4 của Luật Doanh Nghiệp 2005: “vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định

và được ghi vào Điều lệ công ti”.

Khoản 1 điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp :

“Vốn điều lệ của công ti trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tổng giá trị các phần vốn góp do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn

cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ti”.

Có thể thấy rằng từ Luật Doanh nghiệp 2005 đến Nghị định

102/2010/NĐ-CP, khái niệm vốn điều lệ trong công ti TNHH hai thành viên trở lên đều đượchiểu thống nhất là số vốn thực góp hoặc cam kết góp của các thành viên trong mộtthời hạn cụ thể và đã được ghi vào điều lệ công ti

Trong công ti TNHH, người ta phải xác định một cách rõ ràng số vốn màcông ti có để làm cơ sở xác định trách nhiệm của công ti với bên thứ ba Nhưngcũng xuất phát từ bản chất là một công ti “đóng” nên việc lựa chọn thời điểm hoànthành việc góp vốn thuộc quyền định đoạt của các thành viên Nhà nước chỉ quyđịnh việc góp vốn của các thành viên phải đầy đủ đúng hạn chứ không quy định cụthể thời gian góp vốn là bao lâu Đây là một trong những quy định khá “thoáng”của pháp luật khi trao cho các nhà đầu tư quyền chủ động trong việc góp vốn vàoloại hình doanh nghiệp này

Xuất phát từ khái niệm và quy định trên, nên vốn điều lệ có những đặc điểmsau:

- Là số tài sản nhất định mà do các thành viên góp hoặc cam kết góp vào công

ti khi công ti đăng kí kinh doanh Vốn điều lệ thực chất là tài sản thuộc sởhữu của thành viên công ti được thành viên đó chuyển qua cho công ti để trởthành chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu công ti Số vốn điều lệ đó là cơ sở đểcông ti hoạt động, căn cứ để phân chia lợi nhuận khi kinh doanh có lãi cũngnhư xác định trách nhiệm tài sản khi công ti làm ăn thua lỗ, phá sản

- Thời gian góp vốn trong một thời hạn cụ thể và được ghi vào Điều lệ công

ti Việc góp vốn vào công ti bằng loại tài sản nào và trong thời hạn bao lâu

Trang 12

sẽ do các thành viên công ti bàn bạc thỏa thuận và quyết định, pháp luậtkhông có quy định cụ thể mà chỉ được quy định trong Điều lệ công ti Tuynhiên để đảm bảo hơn cho quyền lợi của công ti, tại Nghị định102/2010/NĐ-CP có quy định về thời hạn góp vốn lần cuối cùng của mỗithành viên không vượt quá 36 tháng kể từ ngày công ti được cấp giấy chứngnhận đăng kí doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng kí bổ sung, thay đổithành viên Số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đối với công tynếu thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết và thành viênphải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ vàđúng hạn số vốn đã cam kết.

2.1.2 Mức vốn điều lệ

Về mức vốn điều lệ, trước khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực thì việc quy định mức vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định) là quy định bắt buộc cho mỗi doanh nghiệp khi muốn đăng kí kinh doanh Tức là để có thể hoạt động kinh doanhmột cách hợp pháp thì doanh nghiệp phải có mức một mức vốn nhất định không được nhỏ hơn giới hạn số vốn tối thiểu mà pháp luật bắt buộc phải có đó, nếu không đáp ứng được điều kiện về số vốn tối thiểu thì doanh nghiệp không được cấp giấy đăng kí doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp 2005 ra đời đã bỏ đi quy định

về quy định vốn điều lệ tối thiểu, theo đó, để đăng kí hoạt động kinh doanh doanh nghiệp không bắt buộc phải có đủ một số vốn nhất định Đây là một quy định mới, góp phần tạo điều kiện kinh doanh bình đẳng cho tất cả mỗi cá nhân, tổ chức Vốn điều lệ của công ti TNHH cũng vậy, pháp luật không có quy định mức vốn tối thiểu cũng như giới hạn mức vốn tối đa Nhà nước không can thiệp vào chế độ vốnđiều lệ của công ti mà trao quyền chủ động đó cho các thành viên Việc góp vốn bao nhiêu vào vốn điều lệ của công ti sẽ do các thành viên thỏa thuận trên cơ sở lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh cũng như điều kiện của mỗi thành viên công ti sao cho phù hợp

Trang 13

Tuy nhiên, trong một số ngành nghề kinh doanh đặc thù, pháp luật có quy định vềvốn pháp định khi đăng kí kinh doanh Ví dụ như kinh doanh lĩnh vực hàng không,lĩnh vực đầu tư chứng khoán,

2.1.3 Ý nghĩa của việc xác định mức vốn điều lệ

Việc xác định mức vốn điều lệ có ý nghĩa hết sức to lớn

- Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp: doanh nghiệp muốn hoạt động thì yếu tố cần và đủ đầu tiên đó là nguồn vốn, dù ít hay nhiều thì bắt buộc khi tiến hành hoạt động sản xuất-kinh doanh doanh nghiệp cũng phảidùng nguồn vốn điều lệ mà mình có để mua các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất-kinh doanh, trả lương cho nhân công, Do đó, việc xác định nguồn vốn điều lệ sẽ giúp cho các nhà đầu tư kiểm soát được tình hình tài chính của mình, tình hình quay vòng vốn, tình hình kinh doanh-sản xuất của doanh nghiệp để từ đó có những kế hoạch kinh doanh phù hợp

- Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp: không chỉ mang ý nghĩa trong khi hoạt động của doanh nghiệp, vốn điều lệ còn là sự cam kếtđảm bảo của các thành viên công ti TNHH với các chủ nợ cũng như kháchhàng Cũng như chúng ta khi cho một người khác vay tiền, nếu người đó

có những căn cứ đảm bảo tốt rằng sẽ thanh toán được khoản vay đó thì người cho vay sẽ an tâm hơn Đối với công ti TNHH cũng vậy, nguồn vốnđiều lệ lớn sẽ tạo được niềm tin đối với khách hàng cũng như các chủ nợ, bởi vì trong kinh doanh đầu tư yếu tố rủi ro thì không ai dám chắc trước được mà chỉ có thể quan tâm tới khả năng bảo toàn về tài sản khi doanh nghiệp gặp rủi ro

Trang 14

- Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn: khi góp vốn vào công ti thì mỗi thành viên có mỗimức đầu tư khác nhau, vì vậy căn cứ để phân chia lợi nhuận cũng như rủi

ro trong kinh doanh là tỉ lệ vốn góp của mỗi thành viên trong vốn điều lệ Tức là thành viên góp bao nhiêu vốn vào trong vốn điều lệ thì sẽ được chia bấy nhiêu số lợi nhuận tương ứng, tương tự vậy, nếu công ti làm ăn thua lỗ phá sản thì rủi ro mà họ phải gành chịu cũng chỉ trong giới hạn phần vốn góp trong công ti

2.1.4 Tăng, giảm vốn điều lệ

“Tăng vốn góp của thành viên”, các thành viên của công ti có thể đưa thêm

tài sản của mình góp thêm vào công ti cùng với số vốn đã góp trước đó đểnhằm gia tăng thêm số vốn điều lệ của công ti

“Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ti”, phần lợi nhuận mà công ti thu được từ phần vốn điều lệ sẽ không

được chia lại cho các thành viên mà sẽ được nhập vào khối vốn điều lệ trước

đó để làm tăng lên vốn điều lệ

“Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới”, nếu được sự nhất trí của các thành

viên còn lại thì công ti có thể tiếp nhận thành viên mới và đồng thời số vốn

mà thành viên mới đó góp vào công ti sẽ làm gia tăng thêm vốn điều lệ củacông ti

Tuy nhiên, có một số lưu ý sau khi tăng vốn điều lệ của công ti TNHH hai thành viên trở lên

Trang 15

- Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chiacho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệcông ti Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không gópthêm vốn Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho các thành viênkhác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ti nếucác thành viên không có thoả thuận khác.

- Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phảiđược sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ti có quy địnhkhác

 Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật này;

 Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuốngcủa công ti

c Tặng cho phần vốn góp

- Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của

mình tại công ti cho người khác, nếu người được tặng cho là người có cùng huyếtthống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên sẽ trở thành thành viên của công ti.Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ trở thành thành viên củacông ti khi được Hội đồng thành viên chấp thuận (Khoản 5 Điều 45 Luật Doanhnghiệp năm 2005)

- Nếu thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ, thì người được trả nợ cóquyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai các sau đây;

Trang 16

+ Trở thành thành viên của công ti nếu được Hội đồng thành viên chấpthuận;

+ Chào bán, chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 44 LuậtDoanh nghiệp năm 2005

2.2 Quy định của pháp luật về việc góp vốn điều lệ trong công ti TNHH hai

thành viên trở lên 2.2.1 Mức vốn góp

Luật Doanh Nghiệp 2005 và Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luậtdoanh nghiệp đã có các quy định về việc góp vốn điều lệ của các thành viêntrong công ty TNHH

“Điều 39 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1 Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày,

kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ ”.

Theo qui định của Luật Doanh nghiệp, nghĩa vụ góp vốn của thành viêncông ty được xác định theo cam kết góp vốn Sự khác biệt giữa việc thực góp vàcam kết góp chỉ là yếu tố thời gian Việc hoàn thành hành vi góp vốn theo cam kếtgóp vốn được thực hiện tại một thời điểm trong tương lai Nhưng có thể thấy LuậtDoanh nghiệp không hề có một giới hạn về mặt thời gian nào cho việc hoàn thànhnghĩa vụ góp vốn, thời hạn để thành viên góp vốn vào công ti dài hay ngắn phụ

thuộc vào thỏa thuận góp vốn giữa các thành viên công ti Khoản 1 điều 42 Luật Doanh Nghiệp 2005 quy định rõ nghĩa vụ của thành viên là phải “Góp đủ, đúng

Trang 17

hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ti” Nếu thành

viên không thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn thì khoản vốn chưa góp được xem làkhoản nợ của thành viên đối với công ti và thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại phát sinh ra từ khoản vốn chưa đóng góp đó Để giải quyết vấn đề

này Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp đã có quy định tại

điều 18: “thành viên phải góp vốn đầy đủ, đúng tiến độ đã cam kết trong Danh

sách thành viên Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn thành viên được cấp một giấy xác nhận số vốn đã góp của lần góp vốn đó” Với hướng dẫn này, Nghị định 102/2010/

NĐ-CP đã tạo cơ sở cho việc chấm dứt tình trạng nợ vốn không thời hạn của thànhviên công ti TNHH

2.2.2 Loại tài sản góp vốn

Theo khoản 4 điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 “…Tài sản góp vốn cóthể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất,giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trongĐiều lệ công ty…” Điều 5 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn bổ sung vềtài sản góp vốn là quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: quyền tác giả, quyền liên quanđến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng vàcác quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ mà cánhân, pháp nhân góp vốn là chủ sở hữu các quyền sở hữu trí tuệ đó

Vốn góp vào công ti là một loại vốn đầu tư theo quy định của pháp luật đầu

tư Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, ngoài việc khẳng định vốn đầu tư là tiền đồngViệt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi, còn liệt kê nhiều loại tài sản hữu hình và

vô hình khác cũng có thể được sử dụng là vốn đầu tư (khoản 1 điều 2 Nghị định số108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư năm2005) với điều kiện những tài sản đó là tài sản hợp pháp Nhà nước, thông qua các

Trang 18

quy định của pháp luật, cho phép sử dụng nhiều loại tài sản để góp vốn vào công ti,một mặt là sự bảo đảm trên thực tế các quyền năng của chủ sở hữu tài sản, mặtkhác tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các công ti khi tạo lập sản nghiệp thươngmại để đầu tư kinh doanh Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không phảichịu lệ phí trước bạ.

Đối với từng công ti, các loại tài sản góp vốn khác nhau thì sự nhạy cảm về giá trị,tính hữu dụng đối với hoạt động kinh doanh tại từng thời điểm là khác nhau Dovậy, việc công ti có nhận loại tài sản nào đó là tài sản góp vốn hay không, nhậnlàm tài sản góp vốn và thời điểm nào còn phụ thuộc vào quyết định của chính côngti

Tài sản góp vốn là tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thìngười góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sửdụng đất cho công ti tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điều 29 LDN 2005)

Khoản 4 điều 4 LDN 2005 có đề cập đến vấn đề điều lệ công ti quy định loạitài sản góp vốn Điều lệ công ti, ban đầu, được thông qua theo nguyên tắc nhất trícủa thành viên sáng lập công ti Tiếp đến, điều lệ công ti có thể được sửa đổi, bổsung hoặc ban hành mới theo quyết định của (nhóm) chủ sở hữu chiếm đa số vốn.Pháp luật quy định tài sản góp vốn phải được ghi nhận tại Điều lệ đồng nghĩa vớiviệc pháp luật quy định thẩm quyền quyết định loại tài sản góp vốn thuộc về Hộiđồng thành viên của công ti trách nhiệm hữu hạn (theo nguyên tắc biểu quyết đasố) Vấn đề thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết góp của thành viên công titrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, theo điều 39 LDN 2005 còn yêu cầu ápdụng nguyên tắc nhất trí của các thành viên công ti Những quy định trên là hợp lýbởi vấn đề vốn góp quyết định đến quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ sở hữutại công ti, quyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản, rủi ro và lợi nhuận của công ti

2.2.3 Trách nhiệm của các thành viên do không góp hoặc góp không đủ số

vốn

Ngày đăng: 23/03/2015, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w