1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4

118 746 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu từ phương diện luật học Văn phòng kiểm soát ma túy và phòng chống tội phạm của Liên Hợp Quốc ODCCP cùng với Uỷ ban kiểm soát ma túy quốc tế INCB thường xuyên tiến hành khảo sá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

===========================

Nguyễn Thị Minh

ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH PHẠM NHÂN PHẠM TỘI

MA TÚY ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TẠI

TRẠI GIAM PHÚ SƠN 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

=========================

Nguyễn Thị Minh

ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH PHẠM NHÂN PHẠM TỘI

MA TÚY ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TẠI

TRẠI GIAM PHÚ SƠN 4

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc

sĩ với đề tài: “Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp

hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4”

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu là kết quả quá trình làm việc của tôi Những nội dung tham khảo đƣợc trích dẫn nguồn gốc tài liệu Kết quả nghiên cứu thực tiễn là do tôi trực tiếp tiến hành khảo sát và chƣa đƣợc công bố ở bất cứ công trình khoa học nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi nội dung trong đề tài

Nguyễn Thị Minh

Trang 4

Em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo Tổng cục cảnh sát thi hành án và

hỗ trợ tƣ pháp – Bộ công an; Ban giám thị, đội ngũ cán bộ quản giáo, cán

bộ giáo dục và phạm nhân đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn

4 đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu thực tế tại đơn vi

Luận văn khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc những

ý kiến phản hồi và góp ý

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 3

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH PHẠM NHÂN PHẠM TỘI MA TÚY 5

1.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH PHẠM NHÂN PHẠM TỘI MA TÚY 5

1.1.1 Nghiên cứu từ phương diện luật học 5

1.1.2 Nghiên cứu từ phương diện tâm lý học 7

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9

1.2.1.Khái niệm ma túy, tội phạm và tội phạm ma túy 9

1.2.2 Khái niệm người phạm tội và phạm nhân 11

1.2.3 Khái niệm nhân cách, đặc điểm nhân cách và đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy 12

Tiểu kết luận chương 1 24

Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN 25

2.1.1 Mục đích của nghiên cứu lý luận 25

2.1.2 Nội dung của nghiên cứu lý luận 25

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu lý luận 25

2.2 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 25

2.2.1 Giai đoạn thiết kế bảng hỏi 26

Trang 6

2.2.2 Giai đoạn điều tra thử 27

2.2.3 Giai đoạn điều tra chính thức 27

2.2.4.Giai đoạn xử lý kết quả 33

Tiểu kết chương 2 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH PHẠM NHÂN PHẠM TỘI MA TÚY 35

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH PHẠM NHÂN PHẠM TỘI MA TÚY 35 3.1.1 Các đặc điểm trí tuệ, tư duy 36

3.1.2.Các đặc điểm ý chí, tình cảm 37

3.1.3 Các đặc điểm quan hệ liên nhân cách 39

3.1.4 Đặc điểm tự kiểm soát và tự đánh giá 40

3.1.5 Tương quan giữa các đặc điểm nhân cách 41

3.2 NGUYÊN NHÂN TÂM LÝ XÃ HỘI DẪN NGƯỜI PHẠM TỘI THỰC HIỆN HÀNH VI PHẠM TỘI MA TÚY 46

3.2.1 Nguyên nhân chủ quan dẫn người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội ma túy 47

3.2.2 Nguyên nhân khách quan dẫn người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội ma túy 73

Tiểu kết chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Đặc điểm khách thể nghiên cứu 28 Bảng 3.1 Điểm trung bình và độ lệch chuẩn các đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy 35 Bảng 3.2: Nhận thức của phạm nhân về khung hình phạt đối với tội mua bán trái phép chất ma túy 49 Bảng 3.3: Phương tiện biết mua bán ma túy là phạm tội 49 Bảng 3.4 Trình độ học vấn của phạm nhân phạm tội ma túy 50 Bảng 3.5: Mối liên hệ giữa nhu cầu tiên dùng và khu vực xuất thân của phạm nhân 59 Bảng 3.6: Mục đích sử dụng tiền sau khi thực hiện thành công mua bán ma túy 62 Bảng 3.7: Động cơ phạm tội của phạm nhân phạm tội ma túy 64 Bảng 3.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong cuộc sống của phạm nhân 69 Bảng 3.9: Những vấn đề phạm nhân thường suy ngẫm 70 Bảng 3.10: Vai trò của các đối tượng khác nhau đối với việc thực hiện hành vi phạm tội của phạm nhân 75 Bảng 3.11: Nguyên nhân khách quan dẫn người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội ma túy 77

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.2 : Thứ bậc nhu cầu của tội phạm ma túy 57 Biểu đồ 3.3: Xuất thân của phạm nhân phạm tội mua bán ma túy 61 Biểu đồ 3.4: Nghề nghiệp của phạm nhân phạm tội mua bán ma túy 74

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Mức độ gia tăng các loại ma túy và lạm dụng ma túy góp phần dẫn đến hàng loạt vấn đề: gây hại cho sức khỏe, sự xuống cấp đạo đức xã hội, các tệ nạn

xã hội, các tội phạm hình sự, Chính vì vậy việc đấu tranh phòng chống tệ nạn

ma túy và các tội phạm về ma túy đã trở thành vấn đề có tính toàn cầu và là một trong các mối quan tâm hàng đầu của thế giới

Ở Việt Nam, đấu tranh phòng chống tệ nạn ma túy và các tội phạm về ma túy trong nhiều năm qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên, tệ nạn ma túy và các tội phạm về ma túy ngày càng diễn ra phức tạp

Từ chỗ chủ yếu có từ các nguồn trong nước, những năm gần đây, ma túy từ nước ngoài thẩm lậu vào Việt Nam ngày càng tăng Việt Nam không chỉ là địa bàn tiêu thụ, mà đã biến thành nơi trung chuyển ma túy và hoạt động buôn lậu ma túy Bên cạnh đó, đã xuất hiện tình trạng sản xuất và điều chế trái phép chất ma túy ở trong nước.

Cùng với quá trình phòng ngừa tội phạm là phòng ngừa tình trạng tái phạm tội, đây là một chủ chương lớn trong chương trình phòng ngừa tội phạm quốc gia Hiệu quả phòng chống tình trạng tái phạm tội chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan trong quá trình giáo dục cải tạo phạm nhân Quá trình giáo dục lại đối với người phạm tội diễn ra đồng thời hai quá trình loại

bỏ phẩm chất nhân cách tiêu cực và sai lệch đồng thời xây dựng những phẩm chất nhân cách tích cực phù hợp với chuẩn mực xã hội Quá trình giáo dục cải tạo phạm nhân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Một trong những yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục cải tạo phạm nhân là nắm bắt được một số đặc điểm nhân cách của họ

Nhân cách con người chỉ được hình thành và phát triển thông qua hoạt động và giao tiếp, hành vi phạm tội của mỗi cá nhân là tổ hợp nhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động giáo dục cải tạo phạm nhân hiệu quả hơn chúng ta cần

Trang 9

tìm hiểu các đặc điểm nhân cách một trong những nguyên nhân trực tiếp hình thành động cơ phạm tội của phạm nhân Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội ma túy trên bình diện tâm lý học

Với những lý do trên đây, việc nghiên cứu đề tài “Đặc điểm nhân cách

phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4”

là một yêu cầu cấp bách và cần thiết, không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có

ý nghĩa thiết thực trong việc giáo dục cải tạo phạm nhân trong giai đoạn hiện nay

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Làm rõ đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội ma túy, chỉ ra thực trạng của vấn đề Trên cơ sở đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần vào việc phòng ngừa và ngăn chặn các tội ma túy đạt hiệu quả hơn

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội ma túy

10 cán bộ quản giáo làm công tác giáo dục cải tạo tại trai giam Phú Sơn 4

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Ở phạm nhân phạm tội ma túy có một số đặc điểm nổi trội như: Kín đáo,

đời sống tình cảm không ổn định, lệ thuộc vào nhóm và khả năng tự kiểm soát cao, có xu hướng lười lao động

Trang 10

Một số yếu tố chủ quan: nhận thức, thái độ, cảm xúc và khách quan: hoàn cảnh gia đình là một trong những nguyên nhân dẫn đến con đường phạm tội của phạm nhân

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội ma túy (các khái niệm, một số đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội ma túy)

5.2 Khảo sát thực trạng các đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy và các nguyên nhân tâm lý xã hội dẫn họ đến con đường phạm tội ma túy

5.3 Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần vào hoạt động đấu tranh

phòng ngừa tình trạng phạm tội ma túy

6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

6.1 Giới hạn về nội dung

Đặc điểm nhân cách của con người là một vấn đề rất rộng lớn Do đó, chúng tôi chỉ nghiên cứu, tìm hiểu một số đặc điểm nhân cách có thể trở thành nguyên nhân dẫn con người đến phạm nhân phạm tội ma túy

Trong Bộ Luật Hình sự năm 1999 các tội phạm ma túy được quy đinh ở

10 tội danh khác nhau, trong đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu phạm nhân

phạm tội mua bán trái phép chất ma túy

6.2 Giới hạn về khách thể

Phạm nhân phạm tội mua bán trái phép chất ma túy là đối tượng rất khó tiếp cận Chính vì lẽ đó, chúng tôi chỉ chủ yếu điều tra, khảo sát những phạm nhân đã có hành vi phạm tội mua bán trái phép chất ma túy đang chấp hành hình phạt tại các trại giam Phú Sơn 4

Trang 11

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương nghiên cứu văn bản, tài liệu;

- Trắc nghiệm test 16 yếu tố của R.B Catell;

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp thống kê toán học;

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục bảng hình và phần phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội

ma túy

- Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu nghiên cứu thực tiến về đặc điểm nhân cách của phạm nhân phạm tội ma túy

- Kết luận và kiến nghị

Trang 12

1.1.1 Nghiên cứu từ phương diện luật học

Văn phòng kiểm soát ma túy và phòng chống tội phạm của Liên Hợp Quốc (ODCCP) cùng với Uỷ ban kiểm soát ma túy quốc tế (INCB) thường xuyên tiến hành khảo sát và công bố các Báo cáo về tình hình ma túy toàn cầu qua các năm, đặc biệt có chú trọng phân tích mạng lưới ma túy, tình hình giảm cầu ma túy, các xu hướng và hình thức buôn lậu ma túy Cục hành pháp ma túy quốc tế (INCSR) cũng xây dựng hàng loạt các chính sách và chương trình hành động trong chiến lược kiểm soát ma túy quốc tế; Viện nghiên cứu phân tích chiến lược quốc phòng công bố hàng năm bản Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp phòng chống ma túy

Ở Việt Nam, từ năm 1998 đến nay, ngày càng nhiều công trình được ghi nhận

là những nghiên cứu tương đối đầy đủ, có hệ thống, khoa học về tệ nạn ma túy và các tội phạm về ma túy ở góc độ tội phạm học và điều tra tội phạm Chẳng hạn:

Trong Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Trần Văn Luyện về phát hiện và điều tra tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy của lực lượng công an nhân dân, đã phân tích thực trạng và yêu cầu về nghiệp vụ phát hiện, điều tra các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy là các tội phạm về ma túy có mức độ nghiêm trọng và phổ biến nhất [26]

Tác giả Vũ Quang Vinh trên cơ sở nghiên cứu hoạt động phòng ngừa các tội phạm về ma túy của lực lượng cảnh sát nhân dân, đã đưa ra các phương

Trang 13

hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phòng ngừa các tội phạm về ma túy của lực lượng cảnh sát nhân dân [46]

Đề tài khoa học cấp Bộ “Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác kiểm soát điều tra các tội phạm về ma túy” do Vụ kiểm sát điều tra án an ninh Viện kiểm Sát nhân dân tối cao thực hiện Đề tài đã tổng kết những ưu điểm, tồn tại trong công tác kiểm sát điều tra các tội phạm về ma túy và chất lượng hồ sơ

vụ án về ma túy trong thời gian từ 1994 - 1997, đồng thời đưa ra các kiến nghị[48]

Đề tài khoa học cấp Bộ “Nâng cao ý thức pháp luật phòng chống tội phạm

về ma túy trong quân đội” do Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hiện Thông

qua các kết quả điều tra, đề tài đưa ra những đánh giá, phân tích về tình hình sử dụng ma túy và phòng chống tội phạm về ma túy trong quân đội[47]

Đề tài khoa học cấp Bộ “Ma túy trong lứa tuổi chưa thành niên ở Hà Nội -

Nguyên nhân và một số biện pháp phòng chống trong lực lượng công an” của tập thể tác giả Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Minh Lương, Trương Như Vương, Trần

Thuỳ Chi Đề tài phân tích ở phạm vi giới hạn tình hình sử dụng ma túy trong lứa tuổi chưa thành niên và hoạt động phòng chống ma túy của lực lượng công an thành phố Hà Nội [32]

Có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài dưới dạng sách tham khảo Có thể kể đến một số sách như: “Phòng chống ma túy trong nhà trường” của tác giả Vũ Ngọc Bừng[4]; “Các tội phạm về ma túy - Đặc điểm hình sự; dấu vết pháp lý; các biện pháp phát hiện và điều tra” của tác giả Nguyễn Phong Hoà[18]; “Hiểm hoạ ma túy - Nhận biết và hành động”của tác giả Lưu Minh Trị[38]; Đặc biệt các tác giả Nguyễn Xuân Yêm và Trần Văn Luyện đã có các nghiên cứu chuyên sâu về nghiệp vụ với “Phát hiện và điều tra các tội phạm

về ma túy” và nghiên cứu tổng hợp với “Hiểm họa ma túy với cuộc chiến mới[49]”

Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại

dâm (Bộ Công an) cũng có một ấn phẩm định kỳ hàng tháng Phòng chống ma

Trang 14

tuý với các bài viết nghiên cứu, trao đổi về lý luận, kinh nghiệm, thông tin phòng,

chống ma tuý

Nhìn chung, các công trình đã đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu đề tài ở góc độ tội phạm học và điều tra tội phạm Đó là: 1) tổng kết thực trạng nghiện

ma túy và công tác đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy; 2) chỉ ra một

số nguyên nhân, điều kiện của các tội phạm về ma túy và 3) đề xuất một số giải pháp đấu tranh phòng chống loại tội phạm này ở Việt Nam

Các nghiên cứu đều chỉ ra xu hướng gia tăng và tính chất ngày càng nghiêm trọng của thực trạng nghiện ma túy và các tội phạm về ma túy ở Việt Nam, thể hiện

ở số người nghiện ma túy, tái nghiện ma túy, số lượng chất ma túy bất hợp pháp bị thu giữ, số vụ và đối tượng bị điều tra và xét xử về các tội phạm về ma túy, nhân thân của các bị cáo phạm tội về ma túy Công tác đấu tranh phòng chống các tội phạm về ma túy ở Việt Nam đã và đang thu được nhiều kết quả, nhưng vẫn chưa đủ sức khống chế, ngăn chặn sự gia tăng của loại tội phạm này

1.1.2 Nghiên cứu từ phương diện tâm lý học

Ở Việt Nam, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu từ phương diện tâm lý học về đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy, mà chỉ có một số công trình nghiên cứu tập trung tìm hiểu về người nghiện ma túy ở các mặt khác nhau Chẳng hạn như:

Trong cuốn „Phòng chống ma túy trong thanh niên”, các tác giả đã cho rằng: ma túy trở thành nhu cầu nổi trội và bức bách nhất với người nghiện ma túy, thậm chí nó còn lấn át các nhu cầu tự nhiên khác của con người Người nghiện ma túy không thiết ăn, lãnh cảm tình dục, thờ ơ với người thân, các nhu cầu xã hội khác bị triệt tiêu Người nghiện ma túy rất có hứng thú nói về những cảm giác do ma túy mang lại Khi không có thuốc thì cau có, bực bội, u sầu, nói năng thiếu bình tĩnh Người nghiện ít chú ý đến người thân, thờ ơ với công việc, không quan tâm tới những vui buồn của cuộc sống, cư xử thiếu chuẩn mực [39]

Một số tài liệu cho rằng đa số người nghiện ma túy là thanh niên thường thích đua đòi, thích ăn chơi với nhu cầu khoái cảm cao Nguồn cảm hứng của bản

Trang 15

thân thường phải do kích thích từ bên ngoài (dùng ma túy chẳng hạn) thì mới đủ mạnh để họ có thể mua vui, giảm sầu [17]; [29]; [37]

Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả Trần Thùy Chi đã khẳng định rằng, một trong những đặc điểm của thanh niên là hướng tới giá trị xã hội,

và thể hiện bằng tính tích cực xã hội thì ở thành niên nghiện ma túy có sự sai lệch trầm trọng tron hệ thống định hướng giá trị: giá trị đạo đức méo mó, quan điểm

về cuộc sống, về con người và về mối quan hệ người – người vô cùng lệch lạc, giá trị pháp luật bị thiếu hụt [6]

Một số các nghiên cứu đề cập đến cá nhân người nghiện ở khía cạnh những đặc điểm tâm lý [37], hay một số nghiên cứu đề cập đến nhận thức và thái

độ đối với ma túy của thanh niên sinh viên nói chung [23] Tuy nhiên, hầu như các nghiên cứu này mới chỉ mang tính liệt kê một số đặc điểm tâm lý của người nghiện ma túy

Nghiên cứu đề tài cấp bộ “Phác thảo chân dung nhân cách của thanh niên nghiện ma túy Hà Nôi” do Viện Tâm lý học tiến hành đã đưa ra một số đặc điểm

cơ bản của thanh niên nghiện ma túy từ góc độ tâm lý học nhân cách, nhưng vẫn chưa đề cập một cách bao quát những yếu tố tác động đến đối tượng này, đặc biệt

là một số hoàn cảnh xã hội đặc thù của đối tượng [21]

Đặc biệt Trong luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Phan Thị Mai Hương (2002) về tìm hiểu đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội của thành niên nghiện

ma túy và mối tương quan giữa chúng, đã đưa ra nhận định: ở người thanh niên nghiện ma túy có một số đặc điểm nhân cách nổi trội là độ trầm cảm, lo âu cao,

có xu hướng thích thử nghiệm cái mới lạ, thiếu tính độc lập và trải nghiệm những hoàn cảnh xã hội không thuận lợi trong gia đình, quan hệ bạn bè và gặp nhiều biến cố[22]

Đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung, các tội phạm về ma túy nói riêng đòi hỏi các nghiên cứu vừa phải có tính hệ thống, vừa có tính thời sự Những công trình đã nghiên cứu thực sự là những đóng góp đáng kể cả về lý luận

và thực tiễn trong công tác phòng ngừa, loại trừ tệ nạn ma túy và các tội phạm về

Trang 16

ma túy ra khỏi xã hội Tuy nhiên, các nghiên cứu còn chưa thực sự đảm bảo tính tổng thể và tính cập nhật trong các phân tích, kết luận Hầu hết các công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành tội phạm học và điều tra tội phạm, những nghiên cứu từ góc độ tâm lý học một cách có hệ thống còn rất thiếu Đặc biệt chưa có nghiên cứu những nghiên cứu về đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy để tìm ra nguyên nhân tâm lý xã hội của các tội phạm về ma túy Trong khi

đó, tệ nạn ma túy và các tội phạm về ma túy đã và đang có những diễn biến phức tạp Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu vấn đề này từ phương diện tâm lý học thực

sự là điều cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1.Khái niệm ma túy, tội phạm và tội phạm ma túy

1.2.1.1.Khái niệm ma túy

Hiện nay tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về ma túy Theo gốc Hán - Việt thì ma túy “làm mê mẩn” Chất ma túy ban đầu dùng chỉ có tác dụng gây ngủ, gây mê, ngày nay dùng để chỉ các chất tự nhiên tổng hợp có khả năng gây nên bệnh nghiện Từ quan điểm về tính chất gây nghiện của ma túy, tác giả Nguyễn Phong Hòa và Đặng Ngọc Hùng cho rằng: “Chất chất ma túy là những chất độc, có tính gây nghiện có khả năng bị lạm dụng”[17] Đồng quan điểm trên tác giả Nguyễn Hồng Minh và Lại Thế Sử định nghĩa: “Ma túy là tên chung của các hoạt chất tự nhiên và các loại thuốc cai nghiện có tác dụng với thần kinh con người”[29]

Về tác hại của ma túy đối với cơ thể thì tác giả Vũ Ngọc Bừng cho rằng:

“Các chất ma túy là chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, khi xâm nhập vào cơ thể người có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý thức và trí tuệ, làm cho con người lệ thuộc vào chúng và cuối cùng gây nên tổn thương cho các nhân

và cộng đồng”[5]…Theo tổ chức y tế thế giới OMS thì định nghĩa: “Ma túy là bất kỳ chất gì mà khi đưa vào cơ thể sống, có thể thay đổi một hay nhiều chức năng cơ thể”[4]

Từ các quan điểm trên khi bàn đến khái niệm ma túy, chúng ta có thể hiểu

ma túy là chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, có khả năng gây ức

Trang 17

chế thần kinh, có tính chất gây nghiện và khi đưa vào cơ thể quá liều có thể làm thay đổi chức năng chức năng tâm lý, sinh lý bình thường của con người Ma túy bao gồm nhiều loại như: thuốc phiện, cần sa, nhựa cần sa, lá côca, moocphin, coocain, hêrôin, amphêtamin…

1.2.1.2 Tội phạm

Trong Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh

tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa [2]

Như vậy, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái với pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt

1.2.1.3 Tội phạm về ma túy

Các chất ma túy là loại chất chất gây nghiện nguy hiểm do đó các chất này phải do Nhà nước độc quyền và thống nhất quản lý với những quy định rất nghiêm ngặt Vi phạm các quy định về chế độ quản lý các chất ma túy không chỉ gây khó khăn cho việc kiểm soát chất ma túy của Nhà nước mà còn góp phần tạo

ra một lớp người nghiện, qua đó đe dọa nghiêm trọng đến an toàn, trật tự công cộng, sức khỏe và sự phát triển lành mạnh của nòi giống cũng như ảnh hưởng xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội

Theo Giáo trình Luật hình sự của Trường Đại học Luật Hà Nội thì tội phạm về ma túy là hành vi cố ý xâm phạm chế độ quản lý các chất ma túy của Nhà nước [40, tr.163]

Tội phạm về ma túy bao gồm nhiều loại hành vi phạm tội khác nhau nhưng đều có chung hai đặc điểm cơ bản: 1) tính nguy hiểm cho xã hội của các tội phạm về ma túy thể hiện ở sự đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát

Trang 18

triển bình thường của con người cũng như đến hạnh phúc gia đình và trật tự công cộng nói chung; 2) Các tội phạm về ma túy đều có chung đối tượng là các chất

ma túy (hoặc liên quan đến các chất ma túy) Đó là các chất có khả năng gây nghiện cao cho người sử dụng, làm cho người nghiện không chỉ bị lệ thuộc vào chất đó mà làm cho họ bị tổn hại về nhiều mặt và thậm chí còn có thể đẩy họ vào con đường phạm tội để có tiền thỏa mãn cơn nghiện[3, tr.793]

Trong Bộ luật hình sự năm 1999, các tội phạm về ma túy được quy định tại chương XVII với 10 điều luật khác nhau Theo đó, có các tội phạm sau: 1) Tội trồng cây thuốc phiện hoặc cây khác có chứa chất ma túy; 2) Tội săn xuất trái phép chất ma túy; 3) Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy; 4) Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; 5)Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; 6) Tội chức chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy; 7) Tội sử dụng trái phép chất ma túy; 8) Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy; 9) Các tội liên quan đến tiền chất ma túy và các phương tiện dùng để sản xuất, sử dụng trái phép chất ma túy…; 10) Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc các chất ma túy khác[2]

1.2.2 Khái niệm người phạm tội và phạm nhân

1.2.2.1 Khái niệm người phạm tội

Trong Từ điển Luật học định nghĩa người phạm tội là người có đủ dấu hiệu của chủ thể của tội phạm và đã thực hiện hành vi được luật hình sự quy định

là tội phạm [3, tr.580] Hoặc có thể hiểu người phạm tội là người thực hiện hành

vi bị coi là tội phạm và được quy định trong Bộ luật hình sự, có đủ điều kiện phải chịu trách nhiệm hình sự và có thể bị xử lý theo pháp luật hình sự [19]

Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam, người có năng lực trách nhiệm hình sự là người đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và không thuộc trường hợp

ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự Theo Điều 12 Bộ luật hình sự quy đinh: “1 Người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm; 2 Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ tuổi phải chịu trách

Trang 19

nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” Điều 13 Bộ luật hình sự: “1 Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, đối với người này, phải áp dụng biện pháp buộc chữa bệnh;

2 Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 Điều này trước khi bị kết án, thì cũng áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự ”

1.2.2.2 Khái niệm phạm nhân

Phạm nhân là một thuật ngữ pháp lý được sử dụng rất phổ biến trong các khoa học khác như: Điều tra hình sự, Tội phạm học, Thi hành án hính sự, Tâm lý học tội phạm, Tâm lý học tư pháp…

Theo Từ điển tiếng Việt thì phạm nhân là người có tội bị xử án và đang ở

tù [33, tr.738]

Phạm nhân là một từ gốc hán, theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là người phạm tội Trong Thuật ngữ pháp lý hiện hành, phạm nhân có hai nghĩa: theo nghĩa rộng, phạm nhân là người đã bị Toà án tuyên là đã có tội phải chịu hình phạt và bản án đã có hiệu lực pháp luật Theo nghĩa hẹp, phạm nhân là người phạm tội đã bị Toà án kết án hình phạt tù nhưng đang được cải tạo trong các trại giam hoặc là người bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành [3, tr.599]

1.2.3 Khái niệm nhân cách, đặc điểm nhân cách và đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy

1.2 3.1 Khái niệm nhân cách

Nhân cách không chỉ là khái niệm tâm lý học mà còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác như: xã hội học; giáo dục học; đạo đức học; triết học…Hiện nay, người ta quan tâm đến vấn đề nhân cách còn có ý nghĩa về chính trị và kinh tế Chính sự hiểu biết về nhân cách con người cũng là cơ sở để điều khiển hoạt động của họ Tuy nhiên, trong tâm lý học, nhân cách luôn là vấn

Trang 20

đề hết sức phức tạp, một vấn đề rộng và các quan điểm tiếp cận lại rất đa dạng, cho nên trong giới tâm lý học chưa có sự thống nhất hoàn toàn về khái niệm này

Một số lý thuyết đề cao quan điểm sinh học trong cách hiểu về nhân cách, coi yếu tố sinh học là yếu tố quan tọng hơn cả cần nghiên cứu trong hệ thống nghiến cứu về nhân cách như bản năng vô thức (Freud), đặc điểm hình thể (Kretschmer)…

Ngược lại, có một số lý thuyết quá đề cao quan điểm xã hội trong định nghĩa về nhân cách, cho rằng chỉ cần chú trọng đến yếu tố về xã hội là đủ để hiểu

về nhân cách con người mà không cần tính đến các yếu tố sinh học như thuyết siêu đẳng và bù trừ (A.Adler), thuyết tương tác xã hội (G.H.Mead)

Ở Liên Xô trước đây có nhiều nhà tâm lý học nghiên cứu về nhân cách như: XL.Rubinstein, A.N.Leonchiev, B.G.Ananhiev LX Vưgotxki…Dựa trên quan điểm triết học Macxit, các nhà tâm lý học Xô Viết đều có sự thống nhất chung về phương pháp luận nghiên cứu nhân cách Họ đều đưa ra định nghĩa và cấu trúc của nhân cách.Tuy nhiên, trong công trình nghiên cứu của mình, mỗi tác giả cũng có quan niệm riêng về vấn đề này

Tác giả B.M.Cheplov, B.C.Merlin xem nhân cách là hệ thống các phẩm chất của cá nhân [25]

Tác giả A.G.Côvaliov quan niệm nhân cách như là cá thể có ý thức, có một vị thế xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định [25]

Theo tác giả E.V Sôrôkhôva thì nhân cách là con người với tu cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý, quy định của hình thức hoạt động

A.N.Lêonchiev, nhà tâm lý học Nga, khi nghiên cứu về nhân cách đã cho rằng, nhân cách là một cấu tạo tâm lý mới, được hình thành trong các quan hệ cá

Trang 21

nhân do hoạt động của người đó được cải biến mà thành Theo ông, khái niệm nhân cách, cũng giống như khái niệm cá nhân, biểu hiện tinhd chỉnh thể của chủ thể cuộc sống; nhân cách không hợp thành từ những mẫu nhỏ, không phải là một thứ san hô Nhưng nhân cách là một cấu tạo trọn vẹn, đặc biệt nó không phải là một chỉnh thể của chủ thể cuộc sống; nhân cách không hợp thành từ những mẫu nhỏ, không phải là một thứ san hô Nhưng nhân cách là một cấu tạo trọn vẹn, đặc biệt nó không phải là một chỉnh thể được chế định theo kiểu di truyền, có nghĩa là: người ta sinh ra không phải đã là nhân cách mà người ta trở thành một nhân cách Ông đã phê phán các quan điểm sai lệch về nhân cách như quy nhân cách vào vai trò xã hội hoặc coi nhân cách là trung tâm quyết định mọi hiện tượng tâm

lý và đã phân biệt rõ giữa con người, các nhâ, cá tính và nhân cách Cá nhân là một chỉnh thể trọn vẹn không phân chia và các đặc điểm cá nhân đã xuất hiện khi

sự sống của nó bắt đầu Còn nhân cách ra đời muộn hơn, khi có ý thức bản ngã

Do đó đứa trẻ sinh ra chưa thể có bản ngã Nhờ có hoạt động, chủ thể tác đông vào thế giới đối tượng và qua giao tiếp với người khác, tâm lý được phát triển và nhân cách hình thành Đúng như sự khẳng định của Leontiev, hoạt động là cơ sở của nhân cách [25]

Tác giả K.K Platônôv xác định nhân cách là con người, là người mang trong mình tự ý thức về chính bản thân, tự ý thức bản ngã [42]

Những ý kiến về nhân cách mà các tác giả nêu trên cho thấy mỗi định nghĩa đều có nét đặc trưng riêng, nhưng tựu chung lại, họ đều coi trọng các đặc điểm tâm lý cá nhân mà những đặc điểm đó, gần đây ngày càng được xem xét trong sự gắn kết với các mối quan hệ xã hội của cá nhân một thiếu sót trong tâm

lý học phương Tây trước đây nói chung

Ở Việt Nam, nhân cách là một khái niệm được các nhà tâm lý học nghiên cứu từ nhiều năm nay.Tuy đã có nhiều đóng đáng trân trọng về lý luận và thực tiễn nhưng cho đến nay, chúng ta vẫn chưa thấy có sự thống nhất

Theo từ điển tiếng Việt, nhân cách được hiểu là tư cách và phẩm chất con người [33, tr 407]

Trang 22

Các tác giả Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy có đưa ra định nghĩa sau: “Nhân cách là tổng hòa không phải mọi đặc điểm cá thể của con người, mà chỉ là những đặc điểm nào quy định con người như là một thanh viên

xã hội, coi như là một công dân, một người lao động, một nhà hoạt động có ý thức Nói cách khác, nhân cách là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của họ”[13, tr84 – 85]

Theo tác giả Lê Đức Phúc, nhân cách là những nét bản chất, những phương thức hành vi, biểu hiện độc đáo, riêng biệt trong hoạt động với những mối quan hệ thực hiện của một người Và khi người ta chết đi, sự hoạt động của não bộ không còn nữa, thì chỉ có sự phản ánh nhân cách của họ thông qua những người khác, tạo nên những hiện tượng tâm lý có thể được giải thích khác nhau

mà thôi [34]

Tác giả Đỗ Long cho rằng nhân cách là một chủ thể tự ý thức ở mỗi con người, thể hiện thông qua quá trình tự khẳng định trong hoạt động chủ đạo của chính mình” [27, tr.3]

Từ phân tích trên, chúng tôi đồng ý với quan điểm cho rằng nhân cách là

tổ hợp các những thuộc tính tâm lí của một cá nhân, biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của người ấy.[13, tr 64]

Trang 23

H.J Eysenck lại quan niệm rằng kiểu loại NC chứa đựng đặc điểm nhân cách Như thế đặc điểm nhân cách là vị trí trung gian, nhờ đặc điểm này mà có thể phân loại nhân cách Tập hợp một số đặc điểm nhân cách có liên quan hình thành nên một kiểu loại nhân cách Theo Eysenck thì kiểu loại nhân cách phản ánh những khác biệt về hoạt động sinh lý thần kinh Như vậy cũng giống như Allport, Eysenck nhấn mạnh đến cơ sơ sinh học của đặc điểm nhân cách

Cattell, một đại diện khác của lý thuyết đặc điểm nhân cách, cũng cho rằng đặc điểm là những thiên hueongs ứng xử nhất định của nhân cách Thuật ngữ đặc điểm thừa nhận một số khuôn mẫu và điều chỉnh hành vi ổn định qua thời gian và nhất quán qua hoàn cảnh của con người Cattell thừa nhận vai trò của cả yếu tố gen và yếu tố môi trường đối với đặc điểm nhân cách, nhưng sự ảnh hưởng này là rất khác nhau đối với những đặc điểm khác nhau

Nhìn chung, các nhà tâm lý học phương Tây tuy có nhiều điểm chưa hoàn toàn thống nhất khi đưa ra quan niệm về đặc điểm nhân cách, nhưng tựu chung lại, đều cho rằng đặc điểm quy định và điều chỉnh hành vi Các đặc điểm nhân cách không phải là đồng nhất, và sự không đồng nhất đó thể hiện trong cả quá trình hình thành, phát triển và phát huy tác dụng của chúng

Theo A.N.Leoncheiv, đặc điểm nhân cách luôn thể hiện trong các hoạt động của con người Chính vì vậy, khi xét các đặc điểm nhân cách con người phải nhìn nhận những nét riêng biệt được biểu hiện thông qua các hoạt động cụ thể của họ[25]

Trên cơ sở các quan niệm khác nhau về đặc điểm nhân cách, chúng tôi cho

rằng: Đặc điểm nhân cách là những thuộc tính tâm lý nhất định tạo nên nét đặc trưng cho nhân cách của cá nhân, giúp ta không chỉ phân biệt được cá nhân này với các nhân khác mà còn quy định họ về một nhóm Nó được thể hiện trong cấu trúc nhân cách và trong hành động của mỗi người

1.2.3.3.Một số lý thuyết chủ yếu về đặc điểm nhân cách

Có nhiều lý thuyêt nghiên cứu về đặc điểm nhân cách với các phương pháp tiếp cận và quan điểm khác nhau Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của

Trang 24

mình chúng tôi chỉ đề cập đến một số lý thuyết chủ yếu về đặc điểm nhân cách dưới đây

* Thuyết đặc trưng của Gordon Willard Allport(1897-1967)

G.W.Allport là một thuyết gia có ảnh hưởng lớn trong việc nghiên cứu về các nét nhân cách Ông cho rằng, mỗi con người có những nét đặc trưng độc nhất

vô nhị và những nét này tạo nên cấu trúc nhân các Các đặc điểm đại diện cho những thiên hướng khái quát của nhân cách và chi phối tính ổn định trong hành động của các nhân trong các tình huống và theo thời gian

Theo Allport, con người là bất ổn và đầy sợ hãi, mong muốn cả sự an toàn lẫn tự do Ông cho rằng cái quy định nhân cách là bản ngã, cá tính, dấu hiệu chủ yếu nhất của bản chất con người Trong thuyết này, G.W.Allport đưa ra hai khái niệm quan trọng về nhân cách

Khái niệm “tính có một không hai” của nhân cách dùng để chỉ sự độc đáo riêng của từng người, không giống người khác G.Allport cho rằng mục đích chính của tâm lý học nhân cách là nghiên cứu tính có một không hai hay cá tính của mỗi người

Khái niệm “sự tự trị hành động của các động cơ” xem các động cơ mới nảy sinh trong quá trình phát triển của cá nhân sẽ tiếp tục điều hành một cách tự trị không cần có sự củng cố của những điều kiện sinh lý vốn là nguyên nhân sinh

ra chúng lúc trước Sự tự trị điều hành động cơ là cơ chế hình thành các động cơ mới Sự hình thành nhân cách trước hết là phát triển các động cơ.G.W.Allport giải thích sự hình thành động cơ mới bằng sự chuyển hóa các phương tiện của hoạt động thành mục đích và động cơ của hoạt động Sự hình thành các thuộc tính cơ bản của nhân cách thống nhất với sự phát triển của các động cơ và hình thành kỹ xảo của hành vi Điểm nổi bật ở đây là G.W.Allport đã nhấn mạnh khái niệm đặc điểm nhân cách và làm rõ mối quan hệ của nó với tính huống Ông coi trọng những đặc điểm riêng biệt độc đáo, không lặp lại ở người khác Tuy nhiên ông không tinh đến hệ thống các mối quan hệ xã hội là điều kiện quy định sự xuất hiện các động cơ mới là cơ chế duy nhất, chủ yếu hình thành nhân cách con

Trang 25

người.Allport chỉ tháy mối quan hệ qua lại giữa hệ thống cơ thể với điều kiện bên ngoài qua vật chất và năng lượng[dẫn theo 22]

* Thuyết phân tích nhân tố của H.J.Eysenck (1916-1997)

Eysenck đã phát triển lý thuyết đặc điểm nhân cách bằng nỗ lực xây dựng nên thang đo các đặc điểm đó Lý thuyết của ông chịu ảnh hưởng của kỹ thuật thống kê phân tích yếu tố, của tư duy của các nhà loại hình học (typologist) châu

Âu như Jung và Kretschmer, của những nghiên cứu di truyền của Cyril Burt, của những thực nghiệm về điều kiện hóa cổ điển của Pavlop, của lý thuyết về học tập của Clark Hull

Phương pháp cơ sở để Eysenck tiến hành đo đạc và phát triển cách phân loại các đặc điểm nhân cách là phép phân tích yếu tố (factor ânlysis) Theo lý thuyết đặc điểm nhân cách, trong nhân cách có cấu trúc tự nhiên, và phân tích yếu tố cho phép chúng ta có thể phát hiện ra chúng Nếu các biến số được quan sát cùng xuất hiện hoặc biến mất cùng một lúc thì ta có thể suy luận rằng chúng

có cùng một đặc điểm nhất định, chúng tạo nên sự thống nhất về chức năng nhân cách Phép phân tích yếu tố còn cho thấy các hành vi vận hành cùng với nhau là

có liên hệ

Theo Eysenck thì nhân cách là một tổ chức có thứ bậc Cấp độ đơn giản nhất của hành vi là những phản ứng đặc biệt Tuy nhiên, một số phản ứng này liên hệ với nhau và tạo nên thói quen tổng hợp nên yếu tố bậc cao nhất được coi

là siêu yếu tố

Eysenck xác định các chiều cạnh cơ bản của nhân cách nằm sau các yếu tố đặc điểm đã tìm được Các chiều cạnh cơ bản này ông gọi là các loại hình hay kiểu loại nhân cách Đầu tiên ông đưa ra hai chiều cạnh cơ bản của nhân cách là Tính hướng nội – Hướng ngoại và Tính nhạy cảm, dễ bị kích thích hay là ổn định và bất

ổn định.Các chiều cạnh cơ bản này có quan hệ với 4 loại khí chất mà các thầy thuốc

Hy lap Hyppocrat và Galen đưa ra là ưu tư nóng nảy, bình thản và hăng hái

Sau này ông bổ sung thêm một chiều cạnh thứ 3 gọi là Tính tâm thần Nguời có quan điểm cao theo chiều cạnh này có xu hướng sống một mình vô

Trang 26

cảm, không quan tâm đến người khác, phản đối việc chấp nhận các phong tục xã hội Eysenck ghi nhận là có rất nhiều nghiên cứu trong các nền văn hóa khác nhau hỗ trợ cho những gì họ đã phát hiện và có bằng chứng của một bộ phận cấu thành được di truyền đối với mỗi chiều cạnh Theo Eysenck thì người hướng ngoại điển hình là người cởi mở, thích hội họp, có nhiều bạn bè, dễ bị kích động tức thì và năng động Ngược lại, người hướng nội lại trầm tĩnh, nội tâm nhiều suy tư, thích cuộc sống an bài

Để đo các đặc điểm của nhân cách Eysenck đã phát triển hai bảng hỏi theo trục Introversion-Extroversion là Mausley Personality Inventory và Eysenck Personality Inventory

Theo Eysenck sự khác nhau giữa hướng nội và hướng ngoại mang nhiều

cơ sở sinh lý Eysenck cho rằng sự khác nhau của các nhân theo trục Hướng Hướng ngoại phản ánh sự khác biệt về quấ trình vận hành của sinh lý thần kinh của mỗi người Triệu chứng như khó khăn tâm lý, bệnh tim mạch, bệnh ung thư

nội-có xu hướng phát triển ở một số người nội-có liên hệ tới đặc điểm nhân cách cơ bản

và các nguyên tắc của sự vận hành hệ thần kinh của người[dẫn theo 22]

* Các tiếp cận phân tích nhân tố của R.B.Cattell(1905 -1998)

Theo Cattell thì các đặc điểm nhân cách không đồng nhất với nhau Chúng khác nhau về quá trình hình thành, về khả năng thay đổi, về vai trò trong cấu trúc nhân cách Ông đã tìm cách để phân biệt các loại đặc điểm khác nhau và chia chúng thành hai nhóm.Trong nhóm thứ nhất thì ông phân biệt giữa các đặc điểm năng lực, đặc điểm khí chất và đặc điểm động thái, còn nhóm thứ hai là phân biệt giữa các đặc điểm bề ngoài và đặc điểm nguồn gốc

Đặc điểm năng lực liên quan đến kỹ năng và khả năng cho phép cá nhân vận hành một cách hiệu quả Trí thông minh là một ví dụ của đặc điểm năng lực Đặc điểm khí chất liên quan đến cuộc sống cảm xúc của con người và chất lượng kiểu loại của hành vi Khí chất xác định tốc độ, năng lượng và tình cảm của con người trong hoạt động của họ Những đặc điểm động thái quan hệ với nỗ lực, động cơ của cá nhân, gắn liền với những mục đích mà con người cho là quan trọng Nếu đặc điểm năng lực cho biết con người có thể hoạt động hiệu quả như

Trang 27

thế nào thì đặc điểm động thái giải thích tại sao họ lại hành động thế này hay thế khác Nó tạo nên thành phần động cơ của nhân cách Năng lực, khí chất hay động thái được coi là những thành phần ổn định chủ yếu và là nền tảng của nhân cách

Đặc điểm bề mặt là những đặc điểm ta quan sát được và có tương quan với nhau Những đặc điểm này có thể có nhiều nguyên nhân Đặc điểm nguồn gốc nguyên nhân hành vi Chúng xây dựng nên phần quan trọng nhất của cấu trúc nhân cách con người và chịu trách nhiệm về tính nhất quán của hành vi con người Những đặc điểm này được coi là cơ sở của nhân cách và có nhiều cấp độ khác nhau và những gì mà con người làm đều chịu ảnh hưởng của những đặc điểm này

Một số những đặc điểm nguồn gốc được xác định bởi gen và có nguồn gốc sinh học hay còn gọi là đặc điểm thể chất Một số những đặc điểm nguồn gốc khác lại là kết quả của kinh nghiệm và được gọi là đặc điểm mang gốc môi trường, chúng được văn hóa xác định

Kết quả của hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm của ông là một bảng hỏi có tên 16 yếu tố nhân cách (Sixteen Personality Factor Inventory) Các thuật ngữ liên quan tới những đặc điểm nhân cách được thể hiện trong test Cattell bao quát những khía cạnh rộng lớn của nhân cách, đặc biệt là về các đặc điểm năng lực và khí chất[dẫn theo 22]

Để thiết kế các test có khả năng đo được các đặc điểm nguồn gốc, hơn 500 test đã được xây dựng để bao quát mọi khía cạnh nhân cách đã được giả thuyết Kết quả của các test này trên một mẫu chọn lớn và sự lặp lại của các số liệu từ các tình hình nghiên cứu khác nhau đã dân đến việc ra đời test mang tên “21 đặc điểm nguồn gốc của dữ liệu test khách quan” (Twenty-one-data source traits)

Trong nghiên cứu của Cattell, một loạt các mối liên hệ giữa 3 loại dữ liệu (từ dữ liệu từ tự nhiên, từ bảng hỏi và từ test khách quan) đã được ghi nhận Từ kết quả phân tích yếu tố của các dữ liệu khác nhau, các kết quả tương tự theo các nhóm tuổi khác nhau, và khả năng sử dụng chúng để dự báo hành vi trong môi trường tự nhiên và bằng chứng đóng góp đáng kể về di truyền của nhiều đặc

Trang 28

điểm Cattell cho rằng có đủ bằng chứng để xây dựng nền tảng của một bảng các yếu tố tâm lý – bảng phân loại [dẫn theo 22]

* Mẫu 5 yếu tố lớn của nhân cách (Big – five model)

Big – five là tên gọi chung của 5 yếu tố lớn của nhân cách, nhưng nó bao gồm 5 yếu tố nào thì ý kiến của các nhà nghiên cứu lại rất đa dạng Tên của mỗi yếu tố này được mỗi tác giả đặt một cách khác nhau, nhưng chúng có cùng điểm

mô tả nhân cách chung Ví dụ: Golberg (1981,1989) gọi 5 yếu tố đó là Sức sống (Surgency); Tán thành (Agreeableness); Tận tâm (Conscientiousness), Ổn định tình cảm; và trí tuệ Ttheo McCrae và Costa (1985) thì 5 yếu tố đó là Hướng ngoại; Tán thành (Agreeableness); Tận tâm (Conscientiousness), Nhạy cảm (Neuroticism); và sẵn sàng trải nghiệm (Opennes to experience) Botwin và Buss (1989) lại đề nghị 5 yếu tố đó là hướng ngoại; Tán thành (Agreeableness); Tận tâm (Conscientiousness), Tình cảm bất ổn định (Emotional instability); và Văn hóa (Culture)

Nhiều Big – five mới ra đời với những tên gọi tương đối khác nhau Tuy nhiên, tên gọi khác nhau không có nghĩa là ý nghĩa cũng khác nhau Người ta thường đặt câu hỏi “Big – five nào?” hoặc “Big – five của ai” mỗi khi đề cập đến cấu trúc Big – five Big – five đã trở thành những chiều đo chủ yếu của nhân cách trong các thang đo nhân cách khác nhau 5 yếu tố được hiểu như sau:

Yếu tố “Nhạy cảm” đánh giá sự bất ổn định về cảm xúc, nhận ra những độ các cá nhân dễ rơi vào stress tâm lý, những ý tưởng phi thực tế, những khát khao thái quá

Yếu tố “hướng ngoại” đánh giá số lượng và cường độ các tương tác liên

cá nhân, mức độ tích cực, nhu cầu khuyến khích và khả năng hưởng ứng

“Sẵn sàng trải nghiệm” là yếu tố để mô tả việc lao vào thủ nghiệm đánh giá cao sự nắm giữ kinh nghiệm, khả năng chịu đựng để khảo sát những cái mới lạ

Yếu tố mang tên “tán thành” đánh giá chất lượng sự định hướng liên cá nhân của con người với một chuối sự đồng tình đến đối nghịch trong suy nghĩ, giảm giác và hành động

Trang 29

Cuối cùng yếu tố “Tận tâm” đánh giá mức độ tổ chức, uy tín, động cơ trong hành vi hướng tới mục đích của cá nhân.Nó tương phản giữa những cá nhân phụ thuộc, khó tính với những người độc lập và mềm mỏng [dẫn theo 22]

Đánh giá về Big – five, Cattell cho rằng về mặt số lượng các yếu tố để mô

tả NC thì rõ ràng là tốt hơn 2,3 hoặc 16 Còn Eysensk thì lại có ý kiến là có sự không tương đồng về mức độ mô tả giữa 5 yếu tố này Theo ông, trong 5 yếu tố lớn này thì chỉ chấp nhận 2 siêu yếu tố (là hai kiểu mà ông ta tìm ra), con 3 yếu

tố lớn kia không được gọi là siêu yếu tố mà chỉ là các đặc điểm

* Lý luận về cấu trúc tài và đức của nhân cách ở Việt Nam

Ở Việt Nam khi bàn về cấu trúc nhân cách của con người có nhiều quan điểm khác nhau nhưng tựu chung lại quan điểm nhìn nhân đánh phẩm chất nhân cách của con người theo hai tiêu chí đức và tài Đức ở đây có nghĩa là những phẩm chất đạo đức, còn tài được hiểu là năng lực Chẳng hạn:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bích thì những phẩm chất đạo đức bao gồm:những phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng, niềm tin, các quan điểm tự nhiên xã hội con người; phẩm chất đạo đức, tác phong, các thái độ với xã hôi đối với những người khác và thái độ với bản thân, tính nết, tính khí, lối sống, thói quen, đạo đức Còn tài bao gồm những năng lực, sở trường, năng khiếu của con người[1]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì cho rằng những phẩm chất đạo đức bao gồm: phẩm chất xã hội (hay đạo đức-chính trị): thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, lập trường thái độ chính trị, thái độ lao động; phẩm chất cá nhân (hay đọa đức, tư cách): các nêt, các thói, các thú (ham muốn); phẩm chất ý chí: tính kỷ luật, tự chủ, tính mục đich, tính phê phán ;Cách ứng xử: tác phong, lễ tiết, tính khí Còn tài năng bao gồm: năng lực xã hội hóa là khả năng thích ứng, năng lực sáng tạo, cơ động, mềm dẻo, linh hoạt trong toàn bộ đời sống xã hội; năng lực chủ thể hóa là khả năng biểu hiện tính độc đáo, đặc sắc, khả năng biểu hiện cái riêng, cái bản lĩnh cá nhân;năng lực hành động, khả năng hành động có mục đích, có điều

Trang 30

khiển, chủ động tích cực; năng lực giao tiếp: khả năng thiết lập và duy trì quan hệ với người khác [42]

Trên cơ sở phân tích các lý thuyết về đặc điểm nhân cách, chúng tôi thấy phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân cách của dòng lý thuyết này có rất nhiều

ưu điểm, đặc biệt là phương pháp của Cattell Điều đó thể hiện ở chỗ tác giả chủ trương xây dựng các phương pháp nghiên cứu về đặc điểm nhân cách một cách khách quan và có thể kiểm chứng được Việc xây dựng các trắc nghiệm rất công phu và có độ tin cây cao Trắc nghiệm 16 PF của Cattell bao quát nhiều khía cạnh của NC (tư duy, cảm xúc, và quan hệ liên nhân cách) và được coi là những đặc điểm khá ổn định Dùng trắc nghiệm 16 PF của Cattell có thể khảo sát nhiều mặt của những đặc điểm trên Đây là điểm mà chúng tôi lựa chọn Cattell là phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm phạm tội ma túy

1.2.3.4 Đặc điểm nhân cách phạm nhân

Trên cơ sở các hiểu biết trên đây về nhân cách, đặc điểm nhân cách có thể đưa ra các kết luận sau đây:

Điểm nhân cách của người phạm tội nói chung và đặc điểm nhân cách phạm nhân nói riêng, đó là những đặc điểm tâm lý không phù hợp với những chuẩn mực

xã hội và luôn trái ngược với lợi ích Nhà nước và cộng đồng Nhân cách người phạm tội không phải tự nhiên mà có cũng không phải do bẩm sinh di truyền, mà được hình thành trong quá trình thực hiện tội phạm, quá trình tác động qua lại giữa

cá nhân với môi trường sống xã hội tiêu cực

Như vậy, điểm nhân cách phạm nhân là những thuộc tính tâm lý nhất định tạo nên nét đặc trưng cho nhân cách của phạm nhân, giúp ta phân biệt được phạm nhân với các cá nhân khác Đặc điểm nhân cách phạm nhân được thể hiện trong cấu trúc nhân cách và trong hành động của họ

Trang 31

Tiểu kết luận chương 1

Thông qua nghiên cứu sơ lựơc vấn đề nhân cách nói chung và nhân cách phạm nhân nói riêng cho thấy, cho đến nay, hầu như chưa có công trình tâm lý học ở trong và ngoài nước nghiên cứu về đặc điểm nhân cách phạm nhân nói chung và đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy nói riêng

Trên bình diện tâm lý học, chúng tôi tìm hiểu các quan điểm khác nhau về nhân cách, đặc điểm nhân cách, một số lý thuyết chủ yếu về đặc điểm nhân cách Chúng tôi nhận thấy rằng, các lý thuyết về đặc điểm nhân cách đã xem xét một cách tương đối toàn diện về các khía cạnh khác nhau của đặc điểm nhân cách Đồng thời các tác giả cũng đã đưa ra các phương pháp đo về đặc điểm nhân cách một cách khách quan và có nhiều ứng dụng trên thực tế

Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận, chúng tôi nhận thấy rằng, nghiên cứu của R.B Cattell về các đặc điểm nhân cách đã dựa trên nhiều nguồn

dữ liệu khác nhau, có độ tin cậy tương đối cao và phù hợp với việc nghiên cứu đặc điểm nhân cách của phạm nhân trên thực tế

Tuy nhiên, để tìm hiểu đặc điểm nhân cách phạm nhân một cách toàn diện, đầy đủ và khách quan, song song với việc sử dụng trắc nghiệm của Cattell, chúng tôi còn kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác: phương pháp phỏng vấn sâu, nghiên cứu văn bản tài liệu, lấy ý kiến của một số chuyên gia

Trang 32

Chương 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN

2.1.1 Mục đích của nghiên cứu lý luận

- Tổng quan về những nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước về đặc đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến vấn đề đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy

- Xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu, từ đó xác lập quan điểm chỉ đạo trong việc nghiên cứu các vấn đề đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy

2.1.2 Nội dung của nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp và đánh giá những công trình nghiên cứu của tác giả trong và nước về đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy Từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong nghiên cứu này để tiếp tục tiến hành nghiên cứu

- Xác định được các khái niệm có liên quan

- Xác định nội dung cho nghiên cứu thực tiễn

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp chủ yếu phục vụ cho nghiên cứu lý luận là phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu Phương pháp này bao gồm các giai đoạn: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa những lý thuyết, cũng như những vấn đề phương pháp luận có liên quan đến đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy của các tác giả trong và ngoài nước đã được đăng tải trên các sách báo và tạp chí cũng như các phương tiện thông tin đại chúng

2.2 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

Quá trình thực hiện nghiên cứu thực tiễn gồm 4 giai đoạn chính thức: giai đoạn thiết kế bảng hỏi, giai đoạn điều tra thử, giai đoạn điều tra chính thức, giai đoạn xử lý kết quả Mỗi giai đoạn có mục đích, phương pháp, khách thể và nội dung nghiên cứu khác nhau

Trang 33

2.2.1 Giai đoạn thiết kế bảng hỏi

* Mục đích nghiên cứu

Hình thành nội dung sơ bộ cho các bảng hỏi

* Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia, phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

* Khách thể nghiên cứu

30 phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành án phạt tù tại trại giam Phú sơn 4

* Nội dung nghiên cứu

Để lập các bảng hỏi có đầy đủ nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn của các tác giả trong và ngoài nước về đặc điểm nhân cách nói chung và đặc điểm nhân cách phạm nhân nói riêng, lấy ý kiến của các chuyên gia có am hiểu

về đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm ma túy Dựa vào mục đích, nhiệm vụ của luận văn và các thông tin đã thu thập được, chúng tôi xây dựng hai loại phiếu dành phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4 do Bộ Công an quản lý Một loại phiếu dưới dạng bảng hỏi cá nhân và một loại phiếu dưới dạng trắc nghiệm

Bảng hỏi dành cho phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú sơn 4 bao gồm 2 phần

Phần I Đặc điểm nhân khẩu của phạm nhân

Tìm hiểu một số thông tin về cá nhân phạm nhân phạm tội ma túy Đó là các thông tin về đặc điểm nhân khẩu – xã hội như: Giới tính; tuổi; trình độ; xuất thân; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng hôn nhân

Phần II Một số nguyên nhân dẫn đến con đường phạm tội

Phần này gồm đánh giá nhân thức, thái độ, định hướng giá trị của phạm nhân phạm tội ma túy và động cơ phạm tội của phạm nhân

Bên cạnh đó còn tìm hiểu về thông tin và hoàn cảnh gia đình

Phiếu trắc nghiệm trắc nghiệm 16 yếu tố nhân cách của R.B.Cattell phiên bản C gồm 105 câu hỏi

Trang 34

2.2.2 Giai đoạn điều tra thử

* Mục đích nghiên cứu

Xác định độ tin cậy và độ giá trị của các bảng hỏi để tiến hành chỉnh sửa những câu hỏi không đạt yêu cầu

* Phương pháp nghiên cứu

Để điều tra thử, chúng tôi sử dụng bảng hỏi cá nhân sơ bộ, trắc nghiệm 16 yếu tố nhân cách của R.B.Cattell

* Nội dung nghiên cứu

Kết quả độ tin cậy Alpha của Cronbach của các thang đo trong bảng lần lượt là:

- Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan: 0,71

- Định hướng giá trị: 0,73

Nhìn chung, độ tin cậy và độ giá trị của từng bảng hỏi cho phép chúng tôi

sử dụng chúng vào điều tra chính thức

2.2.3 Giai đoạn điều tra chính thức

Trong giai đoạn này, chúng tôi sử dụng các phương pháp: Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu; Phương pháp trắc nghiệm nghiên cứu nhân cách của Cattell; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân;

2.2.3.1 Phương pháp điều tra bằng trắc nghiệm và bảng hỏi cá nhân

* Mục đích nghiên cứu

Khảo sát thực trạng về đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy ở các khía cạnh: nhận thức, tình cảm, thái độ, định hướng giá trị

Trang 35

* Phương pháp nghiên cứu

Trắc nghiệm nhân cách 16 yếu tố của Cattell và phương pháp điều tra

Bảng 2.1 Đặc điểm khách thể nghiên cứu

Trang 36

* Nguyên tắc điều tra

Để có thể thu thập được những câu hỏi trả lời trung thực từ khách thể, trước hết phải tạo ra điều kiện thuận lợi để họ có tâm thế tự nguyện, cởi mở, tự tin trả lời chính xác Bảng câu hỏi đưa ra cho khách thể là các câu hỏi đóng với các phương án trả lời có sẵn, khách thể chỉ việc lựa chọn một trong những phương án trả lời phù hợp với mình Ngoài ra, cách đặt câu hỏi trong bảng hỏi phải đơn giản, nội dung câu hỏi là các lĩnh vực về đời sống thực tế của người chưa thành niên và phải sắp xếp theo một trình tự nhất định để tránh được sự mặc cảm, tự ái cũng như sự tự vệ tâm lý của họ khi trả lời câu hỏi

Để tránh gây ra ức chế cho khách thể, trong buổi khảo sát không có mặt của các quản giáo và Ban giám thị trại Những câu hỏi còn vướng mắc đều được giải đáp cho từng cá nhân và không làm ảnh hưởng tới sự tập trung của các khách thể điều tra trong hội trường

* Cách tính điểm số của từng bảng hỏi

Trắc nghiệm 16 yếu tốt nhân cách của R.B.Cattell

Đây là test đo cấu trúc nhân cách được sử dụng rộng rãi trên thế giới Nó

đã được xây dựng một cách công phu và kỹ lưỡng từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Test Cattell đã được chỉnh sửa qua 5 phiên bản với 3 mẫu A, B, C và được dịch ra trên 40 ngôn ngữ khác nhau Chình vì lý do thông dụng và hữu ích của test Cattell nên nó đã được dùng để tìm hiểu các đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy

Chúng tôi chọn mẫu (from) C rút gọn bởi: from C thường được dùng rất hữu ích cho nhóm người, khác với from A và B dùng cho cá nhân From rút gọn

có khối lượng câu hỏi ngắn hơn và vẫn đảm bảo giá trị của nó bởi kết quả có hệ

số tương quan rất cao với from đầy đủ

Trắc nghiệm Cattell, mẫu C rút gọn là phiên bản cuối cùng được chỉnh sửa

và ra mắt cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 Phiên bản này đã được chuẩn hóa trên ngôn ngữ và văn hóa Nga và dịch ra tiếng Việt, đã được hiệu chỉnh nhiều lần

và phiên bản cuối cùng(tiếng Việt) đưa ra sử dụng đã được kiểm định về độ tin cậy và

độ giá trị

Trang 37

- Yếu tố A: kín đáo - cởi mở;

- Yếu tố L: tin tưởng- nghi ngờ;

- Yếu tố M: thực tế- viễn vông;

- Yếu tố N: trực tính- xã giao;

- Yếu tố O: tù tin- lo hãi;

- Yếu tố Q1: bảo thủ- cấp tiến;

- Yếu tố Q2: tuân thủ- không tuân thủ;

- Yếu tố Q3: tự kiểm soát thấp - tù kiểm soát cao;

- Yếu tố Q4: yếu đuối - căng thẳng

Để tìm ra các nhân tố này, Cattell phải dựa vào nhiều nguồn dữ liệu khác nhau: trắc nghiệm khách quan, các tình huống điển hình trong cuộc sống, thông qua những câu hỏi trên giấy và bút chì Test Cattell gồm 5 phiên bản với 3 mẫu

A, B, C, đã bao quát tương đối đầy đủ các yếu tố đặc trưng cho cấu trúc NC chung của con người Chúng tôi chọn mẫu C rút gọn của test Cattell để nghiên cứu ĐĐNC của phạm nhân

Mẫu C của Cattell gồm có 105 item Mỗi item có 3 phương án trả lời, khách thể sẽ chọn một trong ba phương án đó phương án nào trùng với suy nghĩ của mình Điểm số được tính theo từng yếu tố và điểm của mỗi yếu tố bằng tổng điểm đạt được trong mỗi item của yếu tố đó Điểm số của toàn bộ test được tính theo bảng mã mà Cattell đã đưa ra Việc tính điểm được tiến hành như sau:

Trang 38

- Nếu khách thể chọn phương án 1 và phương án 3 trùng với những ô đánh dấu bôi đen của bảng mã thì được 2 điểm

- Nếu khách thể chọn phương án 2 trùng với ô đánh dấu bôi đen của bảng

mã thì được 1 điểm

- Nếu không chọn phương án trên thì bị điểm 0

- Riêng yếu tố B (yếu tố trí tuệ): khách thể chọn phương án nào trùng với ô bôi đen của bảng mã thì được 1 điểm, còn trường hợp không trùng thì bị điểm 0

Cách tính điểm cho các yếu tố như sau:

- Điểm cao nhất của các yếu tố là 12

- Điểm thấp nhất là 0

- Điểm cao nhất của yếu tố MD là 14

- Điểm cao nhất của yếu tố B là 8

Điểm của nhóm bằng điểm trung bình của tất cả các thành viên trong nhóm Vì thế khác với điểm của cá nhân, điểm của trung bình của nhóm có số thập phân Mức điểm của từng yếu tố được tính cụ thể như sau:

+ Mức cao: từ 8.1 điểm trở lên

- Các yếu tố còn lại: (các yếu tố A, C, I, O, M, N, E, F, G, H, L, Q1, Q2, Q3, Q4) có các mức điểm dưới đây:

+ Mức thấp : 1- 4.9 điểm

Trang 39

+ Mức trung bình: 5 - 7 điểm

+ Mức cao: từ 7.1 điểm trở lên

Số liệu thu được từ bảng hỏi này sẽ được xử lý theo phép thống kê toán học Xử lý số liệu thu đựơc từ bảng hỏi, chúng tôi tính điểm trung bình cho cả nhóm thuộc mẫu điều tra

Bảng hỏi cá nhân

Bảng hỏi cá nhân chủ yếu bao gồm những mệnh đề có tính nhận định và đều có các điểm số như nhau Khách thể phải đánh giá các nhận định đó trong trường hợp cụ thể của mình và các lựa chọn sẽ được tính điểm Cụ thể, mỗi mệnh

đề có 3 phương án trả lời ứng với 3 điểm như sau:

- Chưa từng diễn ra: 1 điểm

- Diễn ra một lần: 2 điểm

- Diễn ra hai lần trở lên: 3 điểm

Tính điểm phân theo 3 mức độ sau:

- Chưa bao giờ: 1 điểm

Tính điểm phân theo 3 mức độ sau:

Trang 40

tả và phân tích thống kê suy luận

* Phân tích thống kê mô tả

Trong phần phân tích mô tả sử dụng các chỉ số sau:

- Điểm trung bình cộng (mean) được dùng tính điểm đạt được của từng mệnh đề và của từng yếu tố

- Điểm lệch chuẩn (stadard deviation) được dùng để mô tả mức độ phân tán hay mức độ tập trung của các câu trả lời của mẫu

- Tần xuất và chỉ số phần trăm các phương án trả lời của các câu hỏi đóng

và các câu hỏi mở

* Phân tích thống kê suy luận

- So sánh giá trị trung bình (Compare Means); so sánh bảng chéo (Crosstabs); kiểm định hệ số tương quan (Correlations) Pearson: Nhằm kiểm định sự liên hệ giữa biến phụ thuộc với một số biến độc lập

- Kiểm định chi bình phương để tìm ra mối quan hệ giữa các biến liên quan Trong nghiên cứu này, chúng tôi cố gắng tìm hiểu mối quan hệ giữa các đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy, nguyên nhân dẫn đến con đường phạm tội của họ

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, NXB giáo dục, Hà nội 2. Bộ Luật hình sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nhân các"h, NXB giáo dục, Hà nội 2. Bộ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
3. Bộ Tƣ pháp, Viện Khoa học Pháp lý (2006), Từ điển Luật học, NXB Từ điển Bách khoa, NXB Tƣ pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Luật học
Tác giả: Bộ Tƣ pháp, Viện Khoa học Pháp lý
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2006
4. Lê Thị Bừng (2007), Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách, NXB Đại Học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách
Tác giả: Lê Thị Bừng
Nhà XB: NXB Đại Học Sƣ phạm
Năm: 2007
5. Vũ Ngọc Bừng (1997), Phòng chống ma túy trong nhà trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống ma túy trong nhà
Tác giả: Vũ Ngọc Bừng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
6. Trần Thùy Chi (1998), Bước đầu tìm hiểu một số định hướng giá trị đặc trưng của người chưa thành niên phạm pháp nghiện ma túy ở Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Tâm lý, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bước đầu tìm hiểu một số định hướng giá trị đặc trưng của người chưa thành niên phạm pháp nghiện ma túy ở Hà Nội
Tác giả: Trần Thùy Chi
Năm: 1998
7. Hoàng Cung, (chủ biên) (2003), Tâm lý học hoạt động quản lý phạm nhân, trại viên và học sinh trường giáo dưỡng, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học hoạt động quản lý phạm nhân, trại viên và học sinh trường giáo dưỡng
Tác giả: Hoàng Cung, (chủ biên)
Năm: 2003
8. Phạm Tất Dong (1998) “Giáo dục và nhân cách văn hóa”, Tạp chí Tâm lý học số 3/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và nhân cách văn hóa”, "Tạp chí Tâm lý học
9. Vũ Dũng (chủ biên) (2000), Từ điển tâm lý học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2000
10. Vũ Dũng (chủ biên) (2001), Từ điển tâm lý học xã hội, NXB Khoa học Xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học xã hội
Tác giả: Vũ Dũng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2001
11. Nguyễn Hữu Duyện (chủ biên), (1998) Giáo dục phạm nhân, trại viên trường giáo dưỡng, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Duyện (chủ biên), (1998) "Giáo dục phạm nhân, trại viên trường giáo dưỡng
12. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
13. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1997) Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Trần Hiệp (1997) “Lý tưởng và nhân cách”, Tạp chí Tâm lý học, số 1/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý tưởng và nhân cách"”, Tạp chí Tâm lý học
15. Trần Hiệp, (1998) “Yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội và nhân cách”, Tạp chí Tâm lý học, số 1/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội và nhân cách”, "Tạp chí Tâm lý học
16. Trần Hiệp, (2000) “Để đi đến thống nhất về khái niệm nhân cách”, Tạp chí Tâm lý học, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để đi đến thống nhất về khái niệm nhân cách”, "Tạp chí Tâm lý học
17. Nguyễn Phong Hòa – Đặng Ngọc Hùng (1994), Ma túy và những vấn đề công tác kiểm soát ma túy, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ma túy và những vấn đề công tác kiểm soát ma túy
Tác giả: Nguyễn Phong Hòa – Đặng Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 1994
18. Nguyễn Phong Hoà (1998), Các tội phạm về ma túy - Đặc điểm hình sự; dấu vết pháp lý; các biện pháp phát hiện và điều tra, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tội phạm về ma túy - Đặc điểm hình sự; "dấu vết pháp lý; các biện pháp phát hiện và điều tra
Tác giả: Nguyễn Phong Hoà
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 1998
19. Đặng Xuân Hoài (1997), Những luận điểm cơ bản của L.X. Vƣgôtxki về “sự phát triển tâm lý và sự hình thành nhân cách trẻ em” Tạp chí Tâm lý học số 4/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sự phát triển tâm lý và sự hình thành nhân cách trẻ em” "Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Đặng Xuân Hoài
Năm: 1997
20. Bùi Văn Huệ (1996), “Vấn đề nhân cách trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp chí tâm lý học, số 1/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nhân cách trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, "Tạp chí tâm lý học
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Năm: 1996
21. Phan Thị Mai Hương, Trần Hiệp (1999), Phác thảo chân dung nhân cách của thanh niên nghiện ma túy Hà Nội, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Viện Tâm lý học, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác thảo chân dung nhân cách của thanh niên nghiện ma túy Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Mai Hương, Trần Hiệp
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Đặc điểm khách thể nghiên cứu - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 2.1 Đặc điểm khách thể nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3.1. Điểm trung bình và độ lệch chuẩn các đặc điểm nhân cách  phạm - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.1. Điểm trung bình và độ lệch chuẩn các đặc điểm nhân cách phạm (Trang 42)
Hình 3.1. Tương quan giữa các đặc điểm nhân cách                                         C                                   O                             Q4 - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Hình 3.1. Tương quan giữa các đặc điểm nhân cách C O Q4 (Trang 49)
Bảng 3.2: Nhận thức của phạm nhân về khung hình phạt đối với tội mua bán trái - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.2 Nhận thức của phạm nhân về khung hình phạt đối với tội mua bán trái (Trang 56)
Bảng số liệu cho thấy nhận thức của phạm nhân về khung hình phạt đối  với tội mua bỏn trỏi phộp chất ma tỳy là thấp và cú sự khỏc biệt rất rừ giữa trước  khi bị bắt và sao khi bị bắt - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng s ố liệu cho thấy nhận thức của phạm nhân về khung hình phạt đối với tội mua bỏn trỏi phộp chất ma tỳy là thấp và cú sự khỏc biệt rất rừ giữa trước khi bị bắt và sao khi bị bắt (Trang 56)
Bảng 3.4. Trình độ học vấn của phạm nhân phạm tội  ma túy - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.4. Trình độ học vấn của phạm nhân phạm tội ma túy (Trang 57)
Bảng 3.5: Mối liên hệ giữa nhu cầu tiên dùng và khu vực xuất thân của phạm nhân - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.5 Mối liên hệ giữa nhu cầu tiên dùng và khu vực xuất thân của phạm nhân (Trang 66)
Bảng 3.6: Mục đích sử dụng tiền sau khi thực hiện thành công mua bán ma túy - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.6 Mục đích sử dụng tiền sau khi thực hiện thành công mua bán ma túy (Trang 69)
Bảng 3.7: Động cơ phạm tội của phạm nhân phạm tội ma túy - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.7 Động cơ phạm tội của phạm nhân phạm tội ma túy (Trang 71)
Bảng  số  liệu  cho  thấy  biểu  hiện  của  điểm  trung  bình  “tìm  hiểu  về  thị - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
ng số liệu cho thấy biểu hiện của điểm trung bình “tìm hiểu về thị (Trang 76)
Bảng 3.9: Những vấn đề phạm nhân thường suy ngẫm - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.9 Những vấn đề phạm nhân thường suy ngẫm (Trang 77)
Bảng 3.10: Vai trò của các đối tượng khác nhau đối với việc thực hiện hành vi - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.10 Vai trò của các đối tượng khác nhau đối với việc thực hiện hành vi (Trang 82)
Bảng 3.11: Nguyên nhân khách quan dẫn người phạm tội thực hiện hành vi - Đặc điểm nhân cách phạm nhân phạm tội ma túy đang chấp hành hình phạt tại trại giam Phú Sơn 4
Bảng 3.11 Nguyên nhân khách quan dẫn người phạm tội thực hiện hành vi (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w