1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

586 Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

96 605 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Lữ Hành Toàn Cầu (Open World) Sau Khi Việt Nam Gia Nhập WTO
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

586 Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 1

lờI nóI ĐầU

và năm 2006 là thành viên của tổ chức Thơng mại thế giới (WTO)

Du lịch là một trong những ngành chịu ảnh hởng rất lớn của quá trìnhtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Điều này đợc thể hiện thông qua sựgia tăng về lợng khách du lịch trên toàn thế giới, kéo theo nó là sự gia tăng cáctập đoàn kinh tế, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp quy mô vừa vànhỏ kinh doanh trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh đó là sự ra đời của các Tổchức du lịch khu vực và quốc tế nh; Tổ chức du lịch ASEAN( ASEANTA),

Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO)

ở Việt Nam một vài năm gần đây, hoạt động du lịch cũng phát triểnnhanh chóng Năm 2004, Việt Nam đón 2.927.876 lợt khách tăng 20,5% sovới năm 2003.Năm 2005, Việt Nam đón 3.467.757 lợt khách,tăng 18% so vớinăm 2004.Năm 2006, Việt Nam đón 3.528.486,tăng 3% so với năm 2005.(Nguồn:Tổng cục Du lịch.)

Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam vài năm qua phát triển và tăng trởng

ổn định, đạt loại cao của thế giới Thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên đáng

kể, đời sống nhân dân đợc cải thiện, nhu cầu du lịch của ngời dân cũng tănglên nhanh chóng Sau khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nh nà n ớc và từ khi luật Doanh nghiệp

ra đời, số lợng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch tăng lên

đáng kể, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

Về phơng diện hợp tác quốc tế về Du lịch: Đến nay, Việt Nam đã thamgia vào các tổ chức Du lịch khu vực và quốc tế nh; Hiệp hội du lịch các nớc

Đông Nam á (ASEANTA)năm 1995 Năm 1991 hợp tác về du lịch với cácquốc gia tiểu vùng sông Mêkông mở rộng Năm 1989 tham gia Hiệp hội du

Trang 2

lịch Thái Bình Dơng(PATA) Năm 1981 tham gia vào Tổ chức du lịch thế giới(UNWTO).

Với việc tham gia vào các Tổ chức du lịch khu vực và thế giới, ViệtNam đã từng bớc hội nhập với thế giới về lĩnh vực du lịch Các doanh nghiệp

du lịch Việt Nam có cơ hội tìm đối tác nớc ngoài để liên doanh, liên kết mởrộng hoạt động kinh doanh, làm tăng qui mô kinh doanh lẫn khả năng cạnhtranh trong việc khai thác thị trờng khách quốc tế Bên cạnh đó, các doanhnghiệp du lịch Việt Nam cũng sẽ đứng trớc những thách thức to lớn mà quátrình hội nhập đem lại trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO Xuấtphát từ việc cam kết mở cửa thị trờng, sẽ có rất nhiều doanh nghiệp nớc ngoài,các tập đoàn kinh tế lớn vào Việt Nam đầu t kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.Các doanh nghiệp nớc ngoài - thờng là những tập đoàn kinh tế lớn với tiềm lựctài chính mạnh, trình độ quản lý cao, chính sách lơng, thởng u đãi sẽ thu hútnhân lực chất lợng cao làm việc cho họ Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam

sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp du lịch nớc ngoài ngay tại “sân nhà”

Tuy có nhiều thách thức và khó khăn, song ngành Du lịch Việt Namkhông còn con đờng nào khác là phải hội nhập với du lịch khu vực và thế giới,vì du lịch là một ngành mang tính khu vực và quốc tế cao Vậy làm thế nào

để các doanh nghiệp du lịch Việt Nam có thể đứng vững và phát triển bềnvững trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế nh hiện nay, đây làmột câu hỏi lớn đặt ra cho rất cả các doanh nghiệp du lịch Việt Nam, đòi hỏicác doanh nghiệp du lịch Việt Nam phải có chiến lợc kinh doanh đúng đắn đểnắm bắt kịp thời những cơ hội vợt qua những thách thức mà quá trình toàn cầuhóa và hội nhập kinh tế quốc tế đem lại để đứng vững và vơn lên trong môi tr-ờng kinh doanh mới

Với những lý do phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vấn đề chiến lợc kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO ” để làm luận văn thạc sĩ của mình.

2.Mục đích nghiên cứu.

Một là,phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hànhToàn cầu (Open world) trớc khi Việt Nam gia nhập wto, phân tích môi trờngkinh doanh mới của công ty sau khi Việt Nam gia nhập wto

Trang 3

Hai là, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công tylữ hành Toàn cầu (Open World), từ đó đa ra một số khuyến nghị đối với vấn

đề xây dựng chiến lợc kinh doanh của công ty sau khi Việt Nam gia nhậpWTO

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các doanh nghiệp lữ hànhcủa Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, cụ thể ở đây là Công ty lữ hànhToàn cầu (Open World) với t cách là doanh nghiệp kinh doanh về du lịchtrong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới và sau khi Việt Nam gianhập WTO

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu của luận văn là việc tập trung phân tíchmôi trờng kinh doanh mới của Công ty lữ hành toàn cầu(Open world) sau khiViệt Nam gia nhập WTO.Phân tích những cơ hội và thách thức mà công tygăp phải Tác giả đi sâu tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chiến lợc kinhdoanh của Công ty lữ hành Toàn cầu sau khi Việt Nam gia nhập wto, từ đótác giả sẽ đa ra một số khuyến nghị mang tính thực tiễn đối với vấn đề chiến l-

ợc kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) nhằm giúp công

ty có khả năng tích ứng nhanh trong môi trờng kinh doanh mới sau khi ViệtNam gia nhập WTO

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phơng pháp phân tích SWOT,phơng pháp phân tích

xu thế,phơng pháp phân tích tài liệu,cụ thể là phân tích các tài liệu của Công

ty Lữ hành toàn cầu (Open World) và các nguồn t liêu của Tổng cục du lịchViệt Nam, các giáo trình liên quan tới toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thếgiới và việc gia nhập WTO của Việt Nam cũng nh là các giáo trình liên quantới vấn đề chiến lợc kinh doanh

5 Bố cục của luận văn.

Chơng 1: Khái quát về Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) và hoạt

động kinh doanh của Công ty trớc khi Việt Nam gia nhập WTO

Chơng 2: Cơ hội và thách thức đối với Công ty lữ hành Toàn cầu (Open

world) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 4

Chơng 3: Một số khuyến nghị đối với vấn đề chiến lợc kinh doanh của

Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) sau khi Việt Nam gia nhâp WTO

Trang 5

Chơng 1: Khái quát về công ty lữ hành toàn cầu (Open world) và hoạt động kinh doanh của công ty trớc

khi Việt Nam gia nhập WTO.

1.1 Lợc sử hình th nh và phát triển của công ty ành và phát triển của công ty.

Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) đợc thành lập ngày 20/3/2001.Công ty có văn phòng đặt tại thủ đô H Nội và những văn phòng đại diện tạià nVơng quốc Anh, Ba Lan, Ukraina

Hiện nay, công ty là thành viên của hai tổ chức quốc tế uy tín trên thếgiới về du lịch là Hiệp hội du lịch Châu á- Thái Bình Dơng (PATA), Hiệp hộihàng không quốc tế.(IATA)

Quan điểm kinh doanh của công ty là kết hợp giữa việc xây dựng thơnghiệu công ty với việc quảng bá hình ảnh đất nớc con ngời Việt Nam Doanhthu và lợi nhuận của công ty luôn luôn phải dựa trên cơ sở cung cấp cho kháchhàng những chơng trình du lịch đa dạng và độc đáo, chất lợng cao, bao gồmnhững tour du lịch cổ điển đến những điểm du lịch hấp dẫn nhất Việt Nam.Bên cạnh đó công ty cũng luôn chú ý xây dựng các chơng trình du lịch mới,hấp dẫn nhằm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ du lịch kinh doanh của mình

Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là:

- Tổ chức các chơng trình du lịch Inbound

-Tổ chức các chơng trình du lịch Outbound

- Tổ chức các chơng trình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo

- Dịch vụ bán vé máy bay

- kinh doanh các dịch vụ khác

Những thành công đã đạt đợc của công ty là:

Cung cấp cho khách hàng những chơng trình du lịch lý thú và những sựlựa chọn đa dạng với những tour du lịch chất lợng tốt nhất để thỏa mãn nhucầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của quý khách

Công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, đợc đào tạotrong môi trờng làm việc chuyên nghiệp với sự nhiệt tình, có khả năng thíchnghi với môi trờng làm việc quốc tế

Trang 6

Trên con ngời phát triển bên cạnh những thành công đã đạt đợc, công ty

đang nỗ lực xây dựng thơng hiệu với mục tiêu phấn đấu trở thành một công ty

du lịch dẫn đầu Việt Nam và Đông Dơng

Trang 7

1.2 Sơ đồ tổ chức công ty. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1 GIÁM ĐỐC (QMR) PHể GIÁM ĐỐC

5.2 Travel Manager 5.3 Supplier Assistant

5.6 Travel Operator

5.4 Tour Selling Assistant

5.5 Air Ticket Selling Assistant

5.7 Travel Supervisor 2.4 NV IT

(Cụng nghệ tin học)

Trang 8

1.3.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

1.3.1.Chức năng nhiệm vụ Phũng Hành chớnh-Nhõn sự

Là một bộ phân quan trọng trong công ty,phòng hành chính-nhân sự cócác chức năng nhiệm vụ sau:

- Quản lý hồ sơ, tài liệu của cụng ty: Quản lý các văn bản, quyết định củacỏc cơ quan cấp trờn đối với cụng ty.Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ nhânviên trong cụng ty.Quản lý các hồ sơ và tài liệu khỏc của cụng ty

-Tham mưu cho giỏm đốc cụng ty một số vấn đề nghiệp vụ:Tham mu cho

giám đốc về các chớnh sỏch của Nhà nước đối với người lao động nh; hợpđồng lao động, chế độ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ việc và vềhưu.Tham mu cho giám đốc về việc tuyển dụng lao động cỏc ngành nghề phựhợp cho cụng ty,cỏc nội qui và qui chế của cụng ty

-Giải quyết cỏc cụng việc thường ngày trong cụng ty của bộ phận nghiệp

vụ:Tuyển dụng lao động theo yờu cầu của giỏm đốc cụng ty,thảo hợp đồng laođộng cho người lao động trỡnh giỏm đốc cụng ty ký,lập sổ bảo hiểm xã hội

cho người lao động,làm thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động,thực hiện theo

yờu cầu của giỏm đốc cụng ty một số cụng việc về đối ngoại,phối hợp với cỏcđơn vị trưởng trong cụng ty giải quyết cỏc cụng việc hàng ngày,xử lý cỏctrường hợp vi phạm cỏc nội qui kỷ luật trong cụng ty và bỏo cỏo giỏm đốccụng ty,soạn thảo cỏc quyết định nõng lương, nõng bậc, chức vụ và cỏc quyếtđịnh khỏc trỡnh giỏm đốc cụng ty phờ duyệt,phối hợp với cụng đoàn cụng tygiải quyết cỏc thắc mắc về chế độ cho người lao động

- Giải quyết cỏc cụng việc về hành chớnh:Chấm cụng hàng ngày trực tiếp

tại cỏc đơn vị trong cụng ty,đún khỏch, bố trớ để giỏm đốc cụng ty hoặc cỏcđơn vị khỏc tiếp khỏch theo qui định,đánh mỏy cỏc văn bản đối nội, đối ngoạicủa lónh đạo cụng ty và các phũng ban khác.Gửi cỏc cụng văn, tài liệu đóđược giỏm đốc cụng ty phờ duyệt tới cỏc đơn vị trong cụng ty và cỏc ban

Trang 9

ngành cấp trên.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất lên giám đốc côngty.Thùc hiÖn các nhiệm vụ khác khi được giao.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Phòng kế toán

Phßng kÕ to¸n cã c¸c chức năng nhiÖm vô sau:

-Là công cụ quản lý của công ty : Phòng kế toán là một bộ phận hoạt

động nghiệp vụ quản lý nói chung và hạch toán kế toán nói riêng, trên cơ sởyêu cầu cho hoạt động kinh doanh của công ty, bằng các hoạt động nghiệp

vụ theo pháp lệnh kế toán được nhà nước ban hành , và cụ thể hoá tại điều lệ,

và quy chế tài chính của công ty giúp ban lãnh đạo công ty đưa mọi nguồnvốn vào hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

-Phân tích và cung cấp thông tin : Bằng các hoạt động cập nhật đầy đủ,

hệ thống những phát sinh về kinh tế và thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kếtoán, bằng các báo cáo đột xuất , thường xuyên, định kỳ có sự phân tích cụthể các diễn biến về tình hình tài chính, vốn, phục vụ cho hoạt động của công

ty, giúp cho ban lãnh đạo công ty nắm vững được hiệu quả kinh tế trong kinhdoanh, chủ động trong việc đưa ra các giải pháp linh hoạt, các quyết địnhđúng đắn, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh cũng như trongcác hoạt động đầu tư của công ty

- Phòng tài chính kế toán là cơ quan giúp việc giám đốc công ty về quản

lý tài chính theo quy chế hoạt động tài chính của công ty cổ phần và pháp

Trưởng phòng

NV Hành chính

Trang 10

luật của Nhà nước, giỳp giỏm đốc cụng ty quản lý về nghiệp vụ hệ thốnghạch toỏn kế toỏn, quản lý tài sản, tiền vốn, phản ảnh kịp thời, đầy đủ, chớnhxỏc cỏc biến động trong quỏ trỡnh kinh doanh.

-Phũng tài chớnh kế toỏn nằm trong hệ thống cỏc phũng ban chức năngcủa cụng ty Trưởng phũng làm nhiệm vụ kế toỏn trưởng chịu trỏch nhiệmtrước giỏm đốc cụng ty về mọi hoạt động tài chớnh kế toỏn toàn cụng ty

-Tham gia với phũng tổ chức lao động về cụng tỏc lao động đối với độingũ kế toỏn cụng ty như : bố trớ, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đề bạt

Về quản lý tài chớnh :

- Xõy dựng kế hoạch tài chớnh hàng năm của công ty, trỡnh giỏm

đốc và hội đồng quản trị công ty để phờ duyệt

-Tổ chức thực hiện đối với kế hoạch đó được phờ duyệt, khi cần phảikịp thời bỏo cỏo giỏm đốc công ty và hội đồng quản trị điều chỉnh cho phựhợp với diễn biến của quỏ trỡnh kinh doanh của cụng ty để đảm bảo hoànthành kế hoạch cả năm

-Xõy dựng và chỉ đạo thực hiện cỏc quy chế về hoạt động cỏc nguồnvốn để đỏp ứng yờu cầu của kế hoạch kinh doanh, quy chế về đầu t xây dungcơ bản, mua sắm, nhượng bỏn tài sản cố định của cụng ty

-Thực hiện đối chiếu và cú biện phỏp theo dừi để quản lý cỏc biến động

về tài sản, tiền vốn, hạch toỏn đỳng nguồn vốn cố định, vốn lưu động đàm bảotương ứng với tài sản cố định và tài sản lưu động

-Theo dừi và quản lý tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ của cụng ty đối vớiNhà nước.Kế toỏn trưởng phải thường xuyờn nắm vững tỡnh hỡnh tài chớnhcủa cụng ty để bỏo cỏo khi giỏm đốc hoặc hội đồng quản trị cụng ty yờu cầu

Trang 11

Về quản lý kế toỏn :

-Thực hiện tốt cụng tỏc kế toỏn , hạch toỏn cỏc hoạt động kinh

doanh theo yếu tố chi phớ,theo dừi và thanh lý cỏc hợp đồng kinh tế đó thựchiện

-Kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu chi, thu nộp, thanh toỏn.Kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn,h ngà n thỏng tiến hành kiểm quỹ, đốichiếu sổ sỏch theo quy định

-Theo dừi, tớnh toỏn và trớch khấu hao tài sản cố định đỳng, đủ, kịp thờiđỳng chế độ, lập bỏo cỏp kiểm kờ tài sản định kỳ, chuẩn bị cỏc thụng tin cầnthiết cho việc giải quyết cỏc khoản mất mỏt, hư hỏng nếu cú và đề xuất biệnphỏp xử lý

-Kiểm tra chứng từ đề nghị thanh toỏn, tỏch VAT được khấu trừ và lậpchứng từ kế đầy đủ, chớnh xỏc, đỳng quy định và nộp cho ngõn hàng nhữngchứng từ thanh toỏn qua ngõn hàng sau khi Lónh đạo phờ duyệt.Ghi sổ kếtoỏn, cuối thỏng in bỏo cỏo chi tiết trỡnh lónh đạo

-Phõn tớch hoạt động tài chớnh của cụng ty để xỏc định hiệu quả kinh tếtừng kỳ: qỳy, 6 thỏng, cả năm giỳp giỏm đốc và hội đồng quản trị cụng ty cúnhững quyết sỏch trong hoạt động chỉ đạo kinh doanh

-Duy trỡ trong cụng ty chế độ bỏo cỏo hàng thỏng, qỳy, 6 thỏng và chế

độ kiểm tra hàng năm, đồng thời cú trỏch nhiệm phõn tớch hoạt động tài chớnh

kế toỏn ở cỏc khõu giỳp giỏm đốc và hội đồng quản trị cụng ty xem xột đỏnhgiỏ đỳng đắn tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty

-Giải quyết thực hiện cỏc loại hỡnh bảo lónh hợp đồng mua bỏn và cỏchoạt động kinh tế khỏc Trưởng phũng trực tiếp làm việc với cỏc đoàn thanhtra, kiểm toỏn của Nhà nước và địa phương khi được giỏm đốc cụng ty ủynhiệm

Về cỏc hoạt động khỏc:

- Thực hiện việc quản lý tài liệu, hồ sơ và cỏc văn bản được giao theo

quy định,thực hiện đầy đủ và kịp thời việc bỏo cỏo định kỳ, đột xuất về hoạtđộng của bộ phận lờn ban lónh đạo cụng ty

Trang 12

-Tập hợp và đề xuất các ý kiến, sáng kiến cải tiến, tham mưu cho banlãnh đạo công ty về các nội dung chuyên môn phụ trách.Thực hiện các nhiệm

vụ khác khi được giao

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

1.3.3.chøc n¨ng nhiÖm vô phßng maketing.

Phßng marketing cã c¸c chøc n¨ng nhiÖm vô sau:

Bé phËn ph©n tích nghiên cứu thị trường:

- Thu thập và phân tích các dữ liệu về khách hàng theo các tiêu chí vềdân số, sự ưu tiên, nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng để xác địnhthị trường tiềm năng và các tếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu về sản phẩm

- Chuẩn bị báo cáo về các thông tin đã tìm kiếm minh hoạ các dữ liệubằng bảng biểu, và giải thích các dữ liệu phức tạp bằng văn bản.Đánh giá và

dự đoán mức độ hài lòng của khách hàng và nhân viên

-Dự đoán trước và theo dõi các xu hướng bán hàng và thị trường, phântích các dữ liệu đã thu thập được.Tìm kiếm và cung cấp thông tin nhằm giúpcông ty xác định vị trí của mình trên thị trường.Đánh giá tính hiệu quả của cácchương trình và chiến lược marketing, quảng cáo và thông tin liên lạc

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN CÔNG NỢ/

NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Trang 13

-Tiến hành các hoạt động nghiên cứu ý kiến khách hàng và các chiếnlược marketing, phối hợp với các chuyên gia marketing, chuyên gia về thống

kê, người thu thập thông tin, và các chuyên gia trong các lĩnh vực khác

-Có mặt trong các buổi họp của nhân viên để quản lý và đưa ra các đềxuất liên quan đến xúc tiến, phân phối, thiết kế và giá cả sản phẩm hoặc dịch

vụ của công ty

-Thu thập các thông tin của đối thủ cạnh tranh, phân tích chính sách giácủa họ, phương thức bán hàng, marketing và phân phối.Theo dõi các số liệuthống kê của ngành, tuân theo các xu hướng trong kinh doanh

Bé phËn Marketing và bán hµng:

- Hoàn thiện và xuất trình các phiếu yêu cầu bán hàng để tiến hành giaodịch với đối tác.Tìm hiểu về đối tác nhằm xác định tài sản sở hữu,các khoảnnợ,lưu lượng tiền mặt,bảo hiểm,tình trạng thuế và các mục tiêu tài chính

- Ghi chép các cuộc giao dịch một cách chính xác và đảm bảo rằng đốitác được thông báo về các cuộc giao dịch đó.Phát triển các kế hoạch tài chínhdựa trên sự phân tích về tình trạng tài chính của đối tác, và thảo luận cácphương án tài chính với họ

- Xem xét lại tất cả các giao dịch về chứng khoán để đảm bảo sự chínhxác của thông tin và hoạt động kinh doanh theo đúng những quy định củachính phủ.Tư vấn về vấn đề mua bán các loại chứng khoán cụ thể

- Nối tiếp các yêu cầu mua và bán nhằm trao đổi chứng khoán hoặccủng cố bộ phận kinh doanh.Xác định các đối tác tiềm năng, sử dụng cácchiến dịch quảng cáo, danh sách gửi thư hoặc liên hệ trực tiếp

- Xem xét các báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo về cổ phiếu và tráiphiếu, bản báo cáo kinh doanh và các tài liệu khác nhằm xác định mức độ đầu

Trang 14

tư trong tương lai đối với các đối tác và theo sát các xu hướng phản ánh cácđiều kiện của thị trường.

- Liên hệ với các khách hàng có triển vọng để xác định nhu cầu kháchhàng, các thông tin hiện tại, và giải thích các dịch vụ hiện có

Bé phËn Quản lý quan hệ công chúng:

- Xác định nhóm đối tác và công chúng chủ yếu xác định phương

pháp tốt nhất để truyền tải thông tin đến những đối tượng này.Phát hànhnhững ấn phẩm hấp dẫn và có hiệu quả, chuẩn bị thông tin cho các kênhtruyền thông, phát triển và duy trì các trang web của công ty trên mạngInternet

- Phát triển và duy trì hình ảnh và sự nhận biết của công chúng về công

ty bao gồm việc sử dụng logo và các dấu hiệu nổi bật.Quản lý ngân quỹ dùngcho việc truyền thông

- Tổ chức các sự kiện đặc biệt như là tài trợ cho các cuộc đua, các bữatiệc giới thiệu sản phẩm mới hoặc các hoạt động khác do công ty tài trợ nhằmthu hút sự chú ý của công chúng mà không cần quảng cáo trực tiếp

- Soạn thảo các bài phát biểu cho lãnh đạo công ty, sắp xếp các buổi đốithoại hoặc dưới hình thức khác đế có thể liên lạc với họ.Chỉ định, giám sát vàkiểm tra các hoạt động của nhân viên ở bộ phận quan hệ công chúng

- Đánh giá các chương trình quáng cáo và xúc tiến trong sự tương thíchvới những nỗ lực của quan hệ công chúng.Thiết lập và duy trì mối quan hệlàm việc hiệu quả với quan chức chính quyền tại địa phương và các đại diệnhãng truyền thông

- Tham vấn với người quản ký bộ phận quan hệ lao động nhằm pháttriển kênh thông tin nội bộ để đảm bảo mọi nhân viên đều được thông báo vềcác hoạt động của công ty

Bé phËn Quản trị marketing:

Trang 15

- Phát triển các chiến lược giá, cân đối các mục tiêu của công ty và sựhài lòng của khách hàng.Nhận biết, phát triển và đánh giá chiến lượcmarketing, dựa trên hiểu biết về các mục tiêu đã được xác lập, các đặc điểmthị trường và các yếu tố về chi phí.

- Đánh giá về mặt tài chính dành cho việc phát triển sản phẩm chẳnghạn như ngân quỹ,chi tiêu,các khoản chi dành riêng cho việc nghiên cứu vàphát triển, tính toán khả năng thu hồi vốn đầu tư cũng như khả năng lỗ lãi

- Mô hình hoá,chỉ đạo và phối hợp các hoạt động và chính sáchmarketing nhằm xúc tiến sản phẩm và dịch vụ Giám đốc marketing còn cótrách nhiệm làm việc với người quản lý bộ phận quảng cáo và xúc tiến

- Chỉ đạo việc tuyển dụng, đào tạo và đánh giá mức độ thực thi côngviệc của nhân viên marketing và nhân viên bán hàng, giám sát các hoạt độngthường ngày của họ

- Đàm phán với các đại lý bán lẻ và các nhà phân phối nhằm quản lý sựphân phối sản phẩm, thiết lập mạng lưới phân phối và phát triển các chiếnlược phân phối

- Giữ vai trò tư vấn với bộ phận phụ trách việc phát triển sản phẩm vềcác đặc điểm của sản phẩm ví dụ: về thiết kế, màu sắc và đóng gói Soạn thảobản liệt kê về mô tả sản phẩm và chào hàng các dịch vụ

- Vận dụng các kỹ năng dự báo bán hàng và kế hoạch có tính chiếnlược để đảm bảo khả năng bán và khả năng lợi nhuận của sản phẩm, dòng sảnphẩm hoặc các dịch vụ; phân tích sự phát triển của kinh doanh và giám sát các

Trang 16

Chỉ đạo và phối hợp các hoạt động liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ,bất động sản và các danh mục hàng hoá khác.

- Xác định bảng giá và tỷ lệ giảm giá.Xem xét các báo cáo hoạt độngnhằm dự đoán khả năng bán hàng và xác định khả năng lợi nhuận

- Chỉ đạo, phối hợp và xem xét các hoạt động trong kế toán bán hàng vàdịch vụ, trong việc tiếp nhận và chuyển giao các công việc trong kếhoạch.Trao đổi và tham vấn cho các bộ phận lãnh đạo nhằm lập kế hoạch chocác dịch vụ quảng cáo và đảm bảo thông tin về các đặc điểm của khách hàng

- Tư vấn cho các đại lý và các nhà phân phối trong trong chính sách vàquy trình vận hành nhằm đảm bảo tính hiệu quả của tổ chức kinh doanh vềmặt chức năng

- Chuẩn bị ngân sách và phê duyệt các khoản chi lấy từ ngân sách.Giớithiệu công ty tại các hội nghị liên kết kinh doanh nhằm xúc tiến cho sảnphẩm

Bé phËn Quản lý quảng cáo và các hoạt động xúc tiến:

- Chuẩn bị ngân quỹ và đệ trình các dự định dành cho các chi phí dành

cho chương trình là một phần của chiến dịch phát triển.Lập kế hoạch và chuẩn

bị tư liệu quảng cáo và xúc tiến nhằm thúc đẩy việc bán sản phẩm hoặc dịch

vụ, làm việc với khách hàng, với lãnh đạo công ty, với bộ phận bán hàng vàcác hãng quảng cáo

- Thanh tra c¸c bản sao quảng cáo, biên tập bản chính ở dạng văn bản,

các băng audio và video, và các tư liệu đảm bảo sự gắn bó chặt chẽ với đặcđiểm sản phẩm

- Phối hợp hoạt động của các bộ phận ví dụ; bán hàng, thiết kế đồ hoạ,hãng truyền thông, tài chính và nghiên cứu.Tìm kiếm và đàm phán các hợpđồng quảng cáo và bán hàng

- Nhận biết và phát triển sự liên lạc cho các chiến dịch xúc tiến và cácchương trình trong ngành đảm bảo đáp ứng các mục tiêu của những người

Trang 17

mua hàng đã đươc xác định ví dụ: các đại lý, các nhà phân phối, hoặc cáckhách hàng.

- Thu thập và xử lý thông tin cho việc lập kế hoạch cho chiến dịchquảng cáo.Tham vấn với các bộ phận lãnh đạo và/hoặc với nhân viên về cácvấn đề như: hợp đồng, lựa chọn phương tiện quảng cáo, và sản phẩm nào sẽđược quảng cáo.Đưa ra những lời khuyên cho các đối tác về vấn đề về kỹthuật và thị trường

Bé phËn ớc lượng chi phí:

- Phân tích bản thiết kế chi tiết và các tài liệu khác để ước lượng về thời

gian, chi phí, nguyên vật liệu và nhân công Ước lượng hiệu quả chi phí củasản phẩm, dự án hoặc dịch vụ, theo dõi giá cả thực tế liên quan đến việc đấuthầu khi dự án được tiến hành

-Tư vấn với các đối tác, đại lý bán lẻ, nhân sự ở các bộ phận khác hoặcquản lý bộ phận xây dựng để thảo luận, công thức hoá các ước lượng và giảiquyết các vấn đề.Tham vấn với các kỹ sư, kiến trúc sư, chủ dự án, nhà thầuchính nhà thầu phụ trong việc thay đổi điều chỉnh giá ước lượng

- Dự tính các chi phí dành cho các mục đích khác như lập kế hoạch, tổchức, sắp xếp thời gian cho công việc.Dự tính chi phí dùng cho việc lựa chọncác đại lý bán lẻ và các nhà thầu phụ

- Xem xét lại các yêu cầu về nhân công và nguyên vật liệu để quyếtđịnh xem tự sản xuất ra các bộ phận hay mua các bộ phận từ các nhà thầuphụ, phương án nào hiệu quả hơn về chi phí hơn

- Chuẩn bị các bản thông báo chi phí, và các tài liệu cần thiết kháctrong khoảng thời gian tạm nghỉ của dự án.Chuẩn bị và duy trì danh mục cácnhà cung cấp, các nhà thầu chính và các nhà thầu phụ

- Thiết lập chi phí dùng cho các hệ thống và các thủ tục báo cáo giámsát Thu thập v xà n ử lý thông tin cho việc lập kế hoạch cho chiến dịch quảngc¸o

Trang 18

-Nhận biết v phát trià n ển sự liên lạc cho các chiến dịch xúc tiến v cácà nchương trình trong ng nh à n đảm bảo đáp ứng các mục tiêu của những ngườimua h ng à n đó đươc xác định ví dụ; các đại lý, các nh phân phà n ối, hoặc cáckhách h ng.à n

- Tham vấn với các bộ phận lãnh đạo v /hoà n ặc với nhân viên về cácvấn đề như; hợp đồng, lựa chọn phương tiện quảng cáo, v sà n ản phẩm n o sà n ẽđược quảng cáo.Đưa ra những lời khuyên cho các đối tác về vấn đề về kỹthuật v thà n ị trường

1.3.4.Chức năng nhiệm vụ phòng travel service

Phòng travel service có các chức năng nhiệm vụ sau:

- Tập hợp và đề xuất cỏc ý kiến, sỏng kiến cải tiến, tham mưu cho banlónh đạo cụng ty về cỏc nội dung chuyờn mụn phụ trỏch.Thực hiện việc quản

lý tài liệu, hồ sơ và cỏc văn bản được giao theo quy định Thực hiện đầy đủ

và kịp thời việc bỏo cỏo định kỳ, đột xuất về hoạt động của bộ phận lờn banlónh đạo cụng ty.Thực hiện cỏc nhiệm vụ khỏc khi được giao

-Trao đổi với khỏch hàng để xỏc định điểm đến, phương tiện vậnchuyển, ngày khởi hành, xem xột về khả năng tài chớnh và cỏc yờu cầu về nơi

ăn chốn ở.Thiết lập và duy trỡ tốt quan hệ với cỏc nhà cung cấp trong lĩnh vực

lữ hành và cỏc lĩnh vực cú liờn quan

-Tớnh toỏn chi phớ của chuyến đi bằng sử dụng mỏy tớnh tay, mỏy vi tớnh,bảng tớnh giỏ, bảng giỏ của cỏc nhà cung cấp, đưa ra giỏ tour trọn gúi.Tiếnhành đặt chỗ với cỏc nhà cung cấp bằng việc sử dụng mỏy vi tớnh và điệnthoại

- Lập kế hoạch, mụ tả, sắp xếp và bỏn cỏc sản phẩm tour trọn gúi và thỳcđẩy khuyếch trương bỏn cỏc sản phẩm được cung ứng bởi cỏc nhà cungcấp.Cung cấp cho khỏch hàng các tập gấp và những ấn phẩm của cụng ty về

Trang 19

cỏc thụng tin du lịch vớ dụ như phong tục tập quỏn của người dõn địa phương,cỏc địa điểm du lịch hấp dẫn, hay cỏc quy định, nguyờn tắc của nước ngoài.

Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận:

-Bộ phận hoạt động thiết kế tour có chức năng nhiệm vụ:Lập kế hoạch

thiết kế tour,tiến hành khảo sỏt thực tế,thiết kế chương trỡnh tour,tổng hợpđỏnh giỏ, trỡnh phờ duyệt

-Bộ phận lập kế hoạch và triển khai tour có chức năng nhiệm vụ:Thu

thập thụng tin, đặt hàng dịch vụ nhà cung cấp,phối hợp với phũng sale vàmarketing xỏc nhận nội dung đặt hàng với khỏch hàng,cung cấp dịch vụ, quản

lý hướng dẫn viờn,giỏm sỏt chất lượng dịch vụ,thực hiện cỏc biện phỏp xử lýkhi cú phỏt sinh,đỏnh giỏ thỏa món khỏch hàng

Bộ phận lựa chọn, đỏnh giỏ cỏc nhà cung cấp dịch vụ có chức năngnhiệm vụ:tỡm hiểu thụng tin nhà cung cấp,đỏnh giỏ, lựa chọn nhà cungcấp,tham gia đàm phỏn, chuẩn bị hợp đồng ký với nhà cung cấp,theo dừi,đỏnh giỏ dịch vụ của nhà cung cấp,định kỳ đỏnh giỏ lại, bỏo cỏo tỡnh hỡnh nhàcung cấp để ban lónh đạo cú chớnh sỏch phự hợp

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

TRƯỞNG PHềNG

Travel Supervisor Travel Manager

Tour Selling Assistant Ticket Selling Assistant Tour

Operator Supplier

Assistant

Trang 20

1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty trớc khi Việt Nam gia nhập WTO.

Chơng này tác giả tập trung nghiên cứu và phân tích môi tr ờngkinh doanh của Công ty Lữ hành toàn cầu (Open World) tr ớc khi ViệtNam gia nhập WTO.Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh củacông ty những năm vừa qua,đánh giá hoạt động kinh doanh của côngty,phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của công ty

1.4.1 Môi trờng kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world)trớc khi Việt Nam gia nhập WTO

Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành nói chung và củaCông ty lữ hành toàn cầu (Open Worold) nói riêng, đợc hiểu là tập hợpcác yếu tố, điều kiện có ảnh hởng và tác động trực tiếp hoặc gián tiếptới hoạt động kinh doanh của công ty Chúng có thể đem lại cho cácdoanh nghiệp lữ hành những tác động tích cực hay tiêu cực Một mặt,những yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh có thể kìm hãm sự phát triểncủa các doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp lữ hành cần phải có khảnăng thích ứng nếu không công ty sẽ bị loại bỏ khỏi thị tr ờng Mặtkhác, những yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh cũng tạo ra những cơhội thuận lợi để các doanh nghiệp lữ hành có thể nắm bắt,tận dụngtrong hoạt động kinh doanh của mình Nói chung môi tr ờng kinh doanh

có những tác động không giống nhau đối với các doanh nghiệp lữ hành,

nó phụ thuộc rất nhiều vào vị trí địa lý, chức năng hoạt động của doanhnghiệp trong ngành Không phải mọi thay đổi của môi tr ờng đều có tác

động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Đồngthời các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô thờng khó có khả năng dự đoánchính xác nh những biến động về tình hình kinh tế, công nghệ … hoặccác yếu tố thuộc về tự nhiên nh; khí hậu, thời tiết , địa hình… đây lànhững nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Tuy nhiên,một số yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô sẽ có ảnh hởng rất lớn đến hoạt

động của các doanh nghiệp lữ hành nh; các chính sách của nhà nớc, hệthống pháp luật, chính sách đối ngoại, chính sách quản lý, điều tiết thịtrờng Đây cũng là nội dung quan trọng khi nghiên cứu phân tích môitrờng kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành Đây cũng là nội dung quan

Trang 21

trọng khi nghiên cứu phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệplữ hành.

Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế nh hiện nay, hoạt

động du lịch đã và sẽ trở thành một hiện t ợng phổ biến , mang tính đạichúng và phát triển với nhịp độ cao Cùng với những thành tựu về kinh

tế, khoa học kỹ thuật phát triển là đời sống vật chất và tinh thần của ng

-ời dân trên thế giới tăng lên không ngừng kéo theo nhu cầu du lịch sẽtăng cao và trở thành một nhu cầu phổ biến và cần thiết Ngành Du lịch

là một ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy, nhiều quốc gia trênthế giới xem du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn Ngành Du lịch sẽ

là một ngành ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao

nh tin học, vô tuyến viễn thông… các Tour du lịch giữa các nớc sẽ đợcgắn kết với nhau đáp ứng nhu cầu đi du lịch nhiều n ớc trong mộtchuyến du lịch của khác sản phẩm du lịch sẽ đợc quốc tế hóa

Các yếu tố đảm bảo cho nhu cầu du lịch tăng cao nh; đời sống củadân c trên thế giới đợc cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần nângcao, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới tác động mạnh lênhoạt động du lịch và các điều kiện khác đang thúc đẩy nhu cầu du lịchphát triển nhanh chóng

Theo một nghiên cứu của Tổ chức du lịch thế giới có tên “Toàncảnh Du lịch đến năm 2020” thì lợng khách quốc tế dự báo đạt khoảng

1000 triệu lợt ngời vào năm 2010 và khoảng 16000 triệu vào năm 2020.Tốc độ tăng trởng đạt khoảng 4,5%/năm giai đoạn 2000 – 2010 và4,4%/năm giai đoạn 2010 – 2020 (nguồn : Viện nghiên cứu phát triển

Trang 22

các nhà cung cấp dịch vụ du lịch tiếp cận với khách du lịch dễ dànghơn, tạo thuận lợi cho du khách trong việc đặt tour, thanh toán và phảnhồi thông tin sau chuyến đi.

Theo các chuyên gia, thế kỷ 21 đợc coi là thế kỷ của châu á Thái Bình Dơng, trong những năm gần đây cũng nh trong thời gian tới,dòng khách du lịch quốc tế đến khu vực này sẽ gia tăng nhanh chóng ởchâu á, khu vực ASEAN sẽ là một trong những khu vực có hoạt động

-du lịch sôi động nhất Những nguyên nhân chính thúc đẩy hoạt động -dulịch ở khu vực này phát triển là, môi trờng thiên nhiên của các quốc giatrong khu vực Brunei, Indonesia, Lào, Malaisia, Myamar, Philipine,Việt Nam so với các quốc gia công nghiệp khác trên thế giới vẫn cònnguyên sơ, hoang dã, cha bị tác động nhiều của công nghiệp.Tình hình

an ninh, chính trị trong khu vực ASEAN tơng đối ổn định và an toàn sovới số khu vực khác trên thế giới nh các nớc Đông Âu, châu Phi, Nam

á Nhiều quốc gia trong khu vực của du lịch là một ngành kinh tế mũinhọn trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình

Kinh tế các nớc ASEAN đang và sẽ vẫn tiếp tục tăng trởng và pháttriển mạnh Điều này sẽ tạo ra những tác động quan trọ ng đến khả năngtăng nhu cầu đi du lịch của ngời dân và tạo ra nguồn vốn lớn để đầu tcho phát triển du lịch Các sản phẩm du lịch của các quốc gia trong khuvực ASEAN sẽ ngày càng đa dạng với chất lợng ngày càng cao thíchứng nhanh với nhu cầu cảu du khách quốc tế Hợp tác giữa các quốc giatrong khu vực ASEAN đã và sẽ tạo thuận lợi cho du lịch phát triển và

mở rộng Các quốc gia trong khu vực đang nỗ lực liên kết và thúc đẩy

để biến khu vực này thành một cộng đồng chung Điều này đồng nghĩavới việc biến khu vực này trở thành một điểm đến thống nhất, hấp dẫn

và độc đáo

Trong bối cảnh đó, du lịch Việt Nam cũng đang phát triển nhanh

chóng Một mặt nhờ du lịch Việt Nam đang dần bắt nhịp đợc với xu ớng phát triển chung của du lịch khu vực và thế giới Mặt khác nhờnhững điều kiện thuận lợi và những lợi thế về tiềm năng tài nguyên dulịch cũng nh những điều kiện và kinh tế, chính trị, văn hóa , xã hội của

h-đất nớc

Trang 23

Trong khi sự bất ổn định về chính trị đang diễn ra ở một số khuvực và quốc gia trên thế giới, ngay cả một số n ớc trong khu vực ASEANnh; Thái Lan, Indonesia… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội cũng đang trở lên bất ổn, thì tình hình chínhtrị của Việt Nam vẫn đang đơc giữ vững và ổn định Bên cạnh đó, tìnhhình an ninh, trật tự an toàn xã hội cũng đang diễn biến tốt Điều nàytạo điều kiện thuận lợi đảm bảo cho các doanh nghiệp lữ hành Việt Namyên tâm kinh doanh, khách du lịch quốc tế cảm thấy yên tâm khi tớiViệt Nam.

Nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, tăng tr ởng kinh tế của Việt Nam thuộc loại cao so với mức tăng tr ởng trungbình của thế giới, một mặt tạo ra nguồn vốn lớn để chính phủ đầu tnhiều hơn nữa cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuậttạo thuận lợi cho ngành Du lịch phát triển,mặt khác làm cho thu nhậpcủa ngời dân tăng lên không ngừng, đời sống nhân dân đợc cải thiện kéotheo đó là nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, du lịch cũng gia tăng

Chính sách ngoại giao của Đảng và Nh nà n ớc ta cũng ngày một linhhoạt hơn theo phơng châm “Đa dạng hóa, Đa phơng hóa, Việt Nam muốn làmbạn với tất cả các nớc” Năm 1995, Mỹ đã chính thức bãi bỏ lệnh cấm vận đốivới Việt Nam và gần đây nhất năm 2002 Hiệp định Thơng mại giữa Việt Nam

và Mỹ đã đợc ký kết Năm 1995 cũng là năm Việt Nam chính thức gia nhập tổchức ASEAN Trong những năm sau đó, Việt Nam đã từng bớc tham gia vào

tổ chức quốc tế nh: Diễn đàn kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng(APEC), Hiệp

ớc Thơng mại tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác á - Âu (ASEM) các

điều kiện này đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế từ

đó tạo thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam từng bớc hội nhập vào nền kinh tếcủa khu vực và thế giới

Những điều kiện trên đã tạo thuận lợi cho ngành Du lịch Việt Nam pháttriển và hội nhập với khu vực và quốc tế Năm 1981, Việt Nam đã tham giavào Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), năm 1990 tham gia vào Hiệp hội lữhành châu á - Thái Bình Dơng (PATA), Hiệp hội du lịch ASEAN(ASEANTA), Hợp tác du lịch tiểu vùng sông Mêkông Nhờ những điều kiệnthuận lợi trên, ngành Du lịch Việt Nam đã thu hút đợc các nguồn vốn lớn từtrong và ngoài nớc đầu t vào lĩnh vực du lịch, tạo ra một hệ thống cơ sở vật

Trang 24

chất kỹ thuật dần đáp ứng đợc điều kiện để phát triển ngành Du lịch ViệtNam.

Việt Nam có tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đa dạng.Lợi thế của du lịch Việt Nam hiện nay là các ch ơng trình du lịch đợcxây dựng dựa vào các tài nguyên văn hóa, tài nguyên sinh thái môi tr -ờng, đặc biệt là chơng trình du lịch về văn hóa, lịch sử, các danh làmthắng cảnh… đây cũng là xu hớng chung của du lịch thế giới hiện nay

Năm 2002, Thủ tớng chính phủ đã ban hành quyết định phế duyệtchiến lợc phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010.Mục tiêucủa chơng trình đã chỉ rõ:”phát triển du lịch trở thành một ngành kinh

tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tựnhiên,sinh thái,truyền thống văn hoá lịch sử,huy động tối đa nguồn lựctrong nớc và tranh thủ sự hợp tác,hỗ trợ quốc tế,góp phần thực hiệncông nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc.Từng bớc đa nớc ta trở thành mộttrung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực,phấn đấu sau năm 2010 du lịchViệt Nam đợc xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trongkhu vực… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội”

Các thị trờng khách quốc tế trọng điểm mà du lịch Việt Nam hớngtới là thị trờng khu vực Đông á-Thái Bình Dơng,Tây Âu,Bắc Mỹ,thị tr-ờng ASEAN,Trung Quốc,Nhật Bản,Hàn Quốc,Mỹ,Pháp,Đức,Anh,kếthợp khai thác thị trờng ở Bắc á,Bắc Âu,úc,New Zealand,các nớc SNG và

-Các điểm đến du lịch của Việt Nam vẫn còn trong tình trạng khai thác tựphát, cha có sự quy hoạch, đầu t, tôn tảo và nâng cấp Cảnh quan môi trờng, vệsinh, trật tự ở nhiều điểm du lịch cha đợc chú trọng giữ gìn Kinh nghiệm khaithác du lịch của Việt Nam vẫn còn cha chuyên nghiệp so với các quốc giakhác trong khu vực và trên thế giới Việc liên kết khai thác giữa các khu di

Trang 25

tích lịch sử - văn hóa, các điểm tham quan, khu vui chơi giải trí, các trung tâm

du lịch thể thao, chữa bệnh, các điểm mua sắm vẫn còn cha đồng bộ và khoahọc

-Các thủ tục hải quan, visa còn nhiều khó khăn khiến cho tâm lý khách dulịch không cảm thấy thoải mái khi tới Việt Nam Việc ứng dụng công nghệthông tin trong đặt chỗ, thanh toán của các doanh nghiệp lữ hành Việt Namvẫn còn yếu Điều này dẫn đến làm giảm tính cạnh tranh của các doanhnghiệp du lịch Việt Nam

-Các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp có quymô vừa và nhỏ,năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế cònyếu,một số doanh nghiệp lữ hành nhà nớc có quy mô lớn nhng lại hoạt độngkém năng động và hiệu quả.Bên cạnh đó,sự hợp tác,liên kết trong kinh doanhgiữa các doanh nghiệp lữ hành trong nớc vẫn còn yếu,sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp lại trở lên ngày càng gay gắt dẫn đến chất lợng dịch vụgiảm.Đây là một bất lợi khi các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam phải cạnhtranh với các công ty lữ hành nớc ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO

1.4.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world).

Trong xu thế phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam và thế giới,Công ty lữ hành Toàn cầu đợc thành lập và hoạt động tại Việt Nam tháng03/2001 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:

- Tổ chức các chơng trình du lịch inbound

- Tổ chức các chơng trình du lịch outbound

- Tổ chức các chơng trình du lịch hội nghị, hội thảo

- Dịch vụ bán vé máy bay

- Kinh doanh các dịch vụ khác

Về đội ngũ cán bộ và hớng dẫn viên:Đến nay, Công ty lữ hành Toàn

cầu (Open World) có tất cả 30 cán bộ nhân viên, hớng dẫn viên và 10 cộng tácviên thờng xuyên, trong đó 28 ngời có trình độ đại học, 2 ngời có trình độ sau

đại học Tất cả hớng dẫn viên trong công ty đều có thẻ hớng dẫn, Hầu hết cán

bộ nhân viên, hớng dẫn viên trong công ty đều có trình độ chuyên môn nghiệp

Trang 26

vụ cao, nhiệt tình trong công việc, có khả năng thích nghi với môi trờng lao

động quốc tế Bên cạnh đó, do yêu cầu công việc, công ty còn thiết lập một

đội ngũ hớng dẫn viên cộng tác với công ty

Về thiết lập quan hệ trong kinh doanh:Công ty đã thiết lập một mạng

l-ới đại lý gửi khách và nhận khách ở một số quốc gia trên thế gil-ới nh:Nga,Ukraina, Anh, Cộng hòa Sẽ, Mỹ, Pháp, Singapore, Malaisia, Inđônêsia,Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hộiMột mặt công ty cố gắng duy trì mốiquan hệ tốt đẹp với các đại lý và các đối tác trong kinh doanh Mặt khác công

ty cũng không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác kinh doanh quốc tếkhác

Bên cạnh đó, công ty cũng đã thiết lập với một số nhà cung cấp dịch vụ

du lịch tại Việt Nam nh; hệ thống khách sạn,hệ thống nhà hàng, các công tyvận tải du lịch ở hầu hết các tỉnh, thành phố của Việt Nam Công ty khôngngừng đánh giá chất lợng dịch vụ của các nhà cung cấp nhằm loại bớt các nhàcung cấp không đảm bảo chất lợng và duy trì và mở rộng quan hệ với các nhàcung cấp có chất lợng dịch vụ tốt

Về hoạt động quảng bá và hợp tác:Thời gian qua, Công ty lữ hành Toàn

cầu (Open World) đã từng bớc xây dựng thơng hiệu thông qua việc tham giacác hội chợ du lịch trong nớc và quốc tế, thông qua các đại lý, công ty đối tác

ở nớc ngoài và thông qua các nhà cung cấp dịch vụ du lịch trong nớc Công ty

đang từng bớc tạo dựng thơng hiệu và niềm tin cho khách hàng bằng cáchcung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ chất lợng cao Bên cạnh đócông ty cũng đã tham gia vào hiệp hội du lịch Châu á - Thái Bình Dơng

(PATA),hiệp hội hàng không quốc tế(IATA).Với các nỗ lực đó, hình ảnh của

Công ty đang dần đi vào các thị trờng mục tiêu của công ty ở trong và ngoàinớc

Về thực trạng sản phẩm dịch vụ của công ty:Thời gian vừa qua, công ty

cũng đã chú ý xây dựng các chơng trình du lịch mới, hấp dẫn trên cơ sở khaithác các tài nguyên du lịch của Việt Nam theo hớng phát triển chung củangành Các chơng trình du lịch của công ty hiện nay đang đợc du khách chú ýnh; chơng trình du lịch văn hóa lễ hội, chơng trình du lịch sinh thái, chơngtrình du lịch làng nghề, chơng trình du lịch về nguồn, chơng trình du lịch thămlại chiến trờng xa, chơng trình du lịch lặn biển, leo núi, ô tô, mô tô, xe đạp… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội

Trang 27

Các sản phẩm du lịch của công ty ít nhiều cũng có sự trùng lặp với sảnphẩm dịch vụ của các công ty khác, nhng công ty cũng đã chú ý tới việc tạo racác yếu tố mới cho chơng trình nhằm khác biệt hóa sản phẩm với các công tykhác.

Bên cạnh đó, công ty còn làm dịch vụ vé máy bay cho rất nhiều hãnghàng không có mặt tại Việt Nam Công ty phấn đấu trở thành đại lý vé máybay cho tất cả các hãng hàng không đang có mặt tại Việt Nam

Một số chơng trình du lịch đang đợc a chuộng của công ty:

Chơng trình : Hà Nội - Cát Bà

(Thời gian: 2 ngày/1 đêm - Phơng tiện: Ôtô)

Ngày 01: Hà Nội - Hải Phòng

07h00’ Xe và hớng dẫn viên của công ty Open World Travel đón Quý

khách tại điểm hẹn đi Hải Phòng.

11h30’ Quý khách đến Cát Bà nhận phòng, ăn tra và nghỉ ngơi tại khách

sạn.

14h30’ Quý khách tự do tham quan và tắm biển Cát Cò

18h00’ Ăn tối tại khách sạn Tối quý khách tham gia chơng trình ca nhạc

hoặc dancing, tự do dạo chơi ngắm cảnh biển

Ngày 02: Tham quan Cát Bà - Hà Nội

07h30’ Sau bữa sáng, xe đa Quý khách đi tham quan rừng Quốc gia Cát Bà 12h00’ Ăn tra tại khách sạn Trả phòng.

13h00’ Quý khách lên xe về Hà Nội Trên đờng về dừng ở Hải Dơng mua

quà lu niệm.

17h00’ Quý khách về đến Hà Nội Kết thúc chơng trình

Chơng trình : Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái

Trà Cổ - Đông Hng (TQ) (Thời gian 4 ngày/ 3 đêm - Phơng tiện: Ôtô)

Ngày 01: Hà Nội - Hạ Long

07h30 Xe và hớng dẫn viên của công ty Open World Travel đón Quý

khách tại điểm hẹn đi Hạ Long.

11h30’ Đến Hạ Long, quý khách nhận phòng, ăn tra và nghỉ tại khách sạn.

Trang 28

13h30 Xe đa quý khách thăm Vịnh Hạ Long (thăm Động Thiên Cung,

Hang Đầu Gỗ, Hòn Đỉnh Hơng, Hòn Trống Mái).

17h30’ Tắm biển Bãi Cháy Ăn tối tại khách sạn.

Ngày 02: Hạ Long - Móng Cái

07h30’ Sau bữa sáng, xe đa quý khách đi Móng Cái Buổi tra đến Móng Cái,

quý khách nhận phòng khách sạn, nghỉ ngơi, ăn tra.

14h00 Xe đa quý khách đi tắm biển Trà Cổ, ăn tối tại khách sạn

Ngày 03: Móng Cái - Đông Hng

07h00 Ăn sáng tại khách sạn Xe đa quý khách ra cửa khẩu Móng Cái làm

thủ tục xuất cảnh sang thăm Đông Hng (TQ) Ăn tra tại Đông Hng Sau bữa tra, xe đa Quý khách nhập cảnh về Việt Nam.

16h00 Quý khách đi tắm biển Trà Cổ Ăn tối và nghỉ tại Móng Cái

Ngày 04: Móng Cái - Hà Nội

08h00 Quý khách ăn sáng Xe đa quý khách về Hà Nội

Ăn tra tại Hạ Long.

Chiều: Quý khách về Hà Nội Kết thúc chơng trình.

Chơng trình: Hà Nội - Huế (Thời gian: 4 ngày/ 3 đêm - Phơng tiện : Ôtô)

Ngày 01: Hà Nội - Huế

06h30 Xe và hớng dẫn viên của công ty Open World Travel đón Qúy

khách tại điểm hẹn đi tham quan Cố đô Huế Qúy khách ăn tra tại thành phố Vinh

20h00’ Qúy khách tới Huế, nhận phòng khách sạn, ăn tối, nghỉ ngơi.

Ngày 02: Tham QUan thành phố huế

07h30’ Ăn sáng, Qúy khách đi tham quan Đại Nôị Chào đón Qúy

khách là điện Thái Hoà và nhiều Lăng tẩm Kiến trúc và sự nguy nga của Cố Cung là điều kỳ diệu cho bất cứ ai đến với Huế.

Chiều Xe đa quý khách thăm Lăng Tự Đức, Lăng Khải Định và ghé thăm

Đàn Nam Giao- Địa danh đã đi vào thơ ca và rất đỗi quen thuộc với

ngời dân Việt Nam.

Sau bữa tối tại khách sạn, Qúy khách tự do dạo chơi, tham quan thành phố Huế

Ngày 03: Tham Quan huế

07h00’ Sau bữa sáng, Qúy khách tự do đi chợ Đông Ba… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội mua quà L u niệm,

Trang 29

ăn tra tại khách sạn.

Tối Qúy khách du thuyền nghe ca Huế trên Sông Hơng Nghỉ tại

khách sạn.

Ngày 04: Huế- Hà Nội

Sau bữa sáng, xe đa Qúy khách Hà Nội,

20h20’ Về đến Hà Nội Chia tay Qúy khách Kết thúc chơng trình

Chơng trình : Hà Nội - Huế - Đà Nẵng - Hội An

Thời gian: 5 ngày/4 đêm - Phơng tiện: Ôtô)

Ngày 01: Hà Nội- Huế

06h30’ Xe và hớng dẫn của công ty Open World Travel đón Quý khách tại

điểm hẹn đi Huế, ăn tra tại thành phố Vinh.

20h00’ Đến Huế, Quý khách nhận phòng khách sạn, ăn tối, nghỉ ngơi.

Ngày 02: Tham Quan Thành phố Huế

08h00 Quý khách ăn sáng rồi đi tham quan Đại Nội

Chiều Xe đa quý khách đi tham quan Lăng Tự Đức, Lăng Khải Định,

Đàn Nam Giao Quý khách ăn chiều tại khách sạn

20h00’ Quý khách đi du thuyền nghe ca Huế trên sông Hơng.

Ngày 03: Tham Quan Đà Nẵng

08h00’ Xe đa quý khách đi Đà Nẵng Quý khách ăn sáng tại Lăng Cô

Xe tiếp tục đi vào tham quan phố cổ Hội An Quý khách ăn tra tại

Hội An.

Chiều Quý khách về Đà Nẵng tham quan Ngũ Hành Sơn, bãi biển Non

Nớc Xe đa Quý khách về Huế Quý khách dừng tắm biển, ăn chiều tại Lăng Cô Nghỉ tối tại Huế.

Ngày 04: Huế - Hà Nội

08h00’ Quý khách ăn sáng, xe đa quý khách đến chợ Đông Ba, ghé lò Mè

Sửng mua quà Quý khách ăn tra tại khách sạn

Chiều Quý khách tự do tham quan, dạo quanh thành phố Huế mộng mơ.

Tối Quý khách lên thuyền đi nghe ca Huế trên sông Hơng.

Ngày thứ 05: Huế- Hà Nôi

08h00’ Sau bữa sáng, xe đa Quý khách về Hà Nội

Trang 30

20h00’ Đến Hà Nội Chia tay Quý khách Kết thúc chơng trình.

Một số kêt quả hoat động kinh doanh của công ty những năm gần đây:

Thực trạng khách du lịch của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World)

Trang 31

Doanh thu của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

Nguồn: Công ty lữ hành Toàn cầu, Báo cáo tổng kết năm 2004, 2005, 2006

1.4.3.Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

Điểm mạnh của công ty:

+ Công ty có đội ngũ nhân lực vững mạnh, cán bộ lãnh đạo công ty cónăng lực và những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo, say mê công việc kinhdoanh, không ngại đơng đầu với khó khăn Đội ngũ nhân viên, hớng dẫn viêncủa công ty có độ tuổi trung bình trẻ, có năng lực và kinh nghiệm công việctốt, có trí tiến thủ và say mê công việc,có khả năng thích nghi với môI trờnglàm việc quốc tế

+ Vấn đề tổ chức bộ máy công ty hợp lý, tạo thuận lợi cho công việc vàviệc sử dụng hiệu quả sức lao động của đội ngũ nhân lực trong công ty, quan

hệ giữa cán bộ, nhân viên trong công ty hài hoà, gắn kết

+ Công ty có tiềm lực tài chính mạnh, vấn đề quản lý tài chính - kế toánhiệu quả, chính sách lơng của công ty hợp lý, thoả đáng có thể kích lệ tinhthần làm việc của nhân viên và hấp dẫn nguồn nhân lực bên ngoài công ty

Điểm yếu của công ty:

- Công ty cha thật sự chú ý tới vấn đề xây dựng và quảng bá thơng hiệucông ty, thơng hiệu của công ty cha đợc nhiều khách hàng biết tới Vì vậy,công ty cha tạo đợc uy tín cho mình cũng nh niềm tin cho khách hàng dẫn tớihiệu quả kinh doanh cha cao,cha xứng đáng với năng lực thực tế của công ty

Trang 32

- Vì là một công ty còn non trẻ, cho nên công ty cha tạo lập đợc nhiềumối quan hệ với khách hàng trong nớc cũng nh là quan hệ với các nhà cungcấp dịch vụ du lịch.Bên cạnh đó, mạng lới các đại lý du lịch, công ty gửikhách, các đối tác của công ty ở nớc ngoài vẫn còn ít đặc biệt là ở những thịtrờng tiềm năng nh khu vực Tây Âu, Mỹ.

-Hoạt động kinh doanh của công ty mặc dù đem lại hiệu quả kinh tếcao,song tốc độ phát triển nh vậy là vẫn còn hạn chế.Công ty vẫn cha khaithác đợc hết tiềm năng của các lĩnh vực kinh doanh của công ty so với nănglực thực tế của công ty.Doanh thu chủ yếu của công ty là từ dịch vụ bán vémáy bay,doanh thu từ dịch vụ lữ hành còn thấp.Điều này dẫn tới làm giảm khảnăng tiếp cận thị trờng của công ty

Trang 33

Chơng 2.cơ hội và thách thức đối với công ty lữ hành toàn cầu(Open world) sau khi việt nam gia nhập

wto 2.1.Khái quát về wto và quá trình gia nhập wto của Việt Nam.

2.1.1.Khái quát về wto.

WTO là chữ viết tắt của World Trade Organization (Tổ chức Thơngmại thế giới) - tổ chức quốc tế duy nhất đa ra những nguyên tắc thơng mạigiữa các quốc gia trên Thế giới Hiện nay, WTO có 150 quốc gia thành viên,

và trụ sở của WTO đợc đặt tại Geneva (Thụy Sỹ) Trọng tâm của WTO chính

là các hiệp định đã và đang đợc các nớc đàm phán và chính là các hiệp định đã

và đang đợc các nớc đàm phán và ký kết WTO có các chức năng chính nh:Quản lý các hiệp định về thơng mại quốc tế; Diễn đàn cho các vòng đàm phánthơng mại; Giải quyết các tranh chấp thơng mại; Giám sát các chính sách th-

ơng mại; Trợ giúp về kỹ thuật và đạo tạo cho các quốc gia đang phát triển;Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác

WTO đợc thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiếtthơng mại quốc tế của tổ chức tiền thân GATT- Hiệp định chung về Thuếquan Thơng mại GATT ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ II, khi mà trào

lu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tếquốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng quốc tế tái thiết và pháttriển, thờng đợc biết đến nh là Ngân hàng thế giới (World Bank) và Quỹ tiền

tệ quốc tế (IMF) ngày nay

Với ý tởng hình thành những nguyên tắc thể lệ, luật chơi cho thơng mạiquốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, thơng mại hàng hóa,khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nớcsáng lập GATT đã cùng một số nớc khác tham gia Hội nghị về thơng mại vàviệc làm và dự thảo hiến chơng La Havana để thành lập Tổ chức thơng mạiquốc tế (ITO) với t cách là chuyên môn của Liên hiệp quốc Đồng thời, các n-

ớc này đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lýnhững biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thơng mại quốc

tế từ đầu những năm 30, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa mậu dịch, mở ờng cho kinh tế và thơng mại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thunhập và đời sống của nhân dân các nớc thành viên

Trang 34

đ-Hiến chơng thành lập Tổ chức thơng mại quốc tế (ITO) nói trên đã đợcthỏa thuận tại hội nghị Liên hiệp quốc về thơng mại và việc làm ở Havana từ11/1947 đến 24/4/1948, nhng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phêchuẩn, nên việc thành lập Tổ chức thơng mại quốc tế (ITO) đã không thựchiện đợc.

Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã

đạt đợc ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 u đãi về thuế áp dụnggiữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lợng mậu dịch thếgiới, 23 nớc sáng lập đã cùng nhau kí hiệp định chung về thuế quan và thơngmại (GATT), chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948

Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuếquan Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hình thành các chuẩn mực, luậtchơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thơng mại dịch vụ, quyền sở hữutrí tuệ, các biện pháp đầu t có liên quan tới thơng mại, về thơng mại hàngnông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp Với diện điều tiếtcủa hệ thống thơng mại đa biên đợc mở rộng, nên Hiệp định chung về thuếquan và thơng mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung kýkết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994, tạiMarrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thơng mạithế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT WTO chính thức

đợc thành lập độc lập với hệ thống Liên hiệp quốc và đi vào hoạt động từ1/1/1995

Hiện nay WTO có 150 nớc thành viên, lãnh thổ thành viên, chiếm 97%thơng mại toàn cầu và hơn 30 quốc gia khác đang trong quá trình đàm phángia nhập

Hầu hết các quyết định của WTO đều đợc thông qua trên cơ sở đồngthuận Trong một số trờng hợp nhất định, khi không đạt đợc sự nhất trí chung,các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Khác với các tổ chức khác, mỗithành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu của các thànhviên có giá trị ngàng nhau

Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị bộ trởng, họp ít nhấthai năm một lần Dới Hội nghị bộ trởng là Đại hội đồng - thờng họp nhiều lầntrong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva Nhiệm vụ chính của Đại

Trang 35

hội đồng là giải quyết tranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên và rà soátcác chính sách của WTO.

Dới Đại hội đồng là Hội đồng thơng mại hàng hóa, Hội đồng thơng mạidịch vụ và Hội đồng giám sát về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ(TRIPS)

2.1.1.1 Các mục tiêu của WTO.

WTO với t cách là một tổ chức thơng mại của tất cả các nớc trên thếgiới, thực hiện những mục tiêu đã đợc nêu trong lời nói đầu của Hiệp địnhGATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các nớc thành viên, đảm bảoviệc làm và thúc đẩy tăng trởng kinh tế và thơng mại, sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn lực của thế giới

Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:

- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trờng, giải quyết các bất đồng vàtranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên trong khuôn khổ của hệ thốngthơng mại đa phơng, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc

tế, bảo đảm cho các nớc đang phát triển và đặc biệt là các nớc kém phát triểnnhất đợc thụ hởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trởng của thơng mại quốc

tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nớc này và khuyến khíchcác nớc này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới

- Thúc đầy tăng trởng thơng mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục

vụ cho sự phát triển, ổn định bền vững và bảo vệ môi trờng

- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho ngời dân các nớc thànhviên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đợc tôn trọng

2.1.1.2 Các chức năng của WTO.

WTO thực hiện 5 chức năng sau:

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thơngmại đa phơng và nhiều bên: giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ cấp kỹ thuật chocác nớc thành viên thực hiện các nghĩa vụ thơng mại quốc tế của họ

- Là khuôn khổ thể chế để biến thành các vòng đàm phán thơng mại đaphơng trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị bộ trởng WTO

Trang 36

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nớc thành viên liên quan đếnviệc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các Hiệp định thơng mại đaphơng và nhiều bên.

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thơng mại của các nớc thành viên,bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đầy tự do hóa thơng mại và tuân thủ các quy

định của WTO Hiệp định thành lập WTO đã quy định một số cơ chế kiểm

điểm chính sách thơng mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác nh Quỹtiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới trong việc hoạch định những chính sách

và dự báo về những xu hớng phát triển tơng lại của kinh tế toàn cầu

2.1.1.3 Các nguyên tắc chính của WTO.

- Không phân biệt đối xử (một nớc không đợc phân biệt đối xử giữa các

đối tác thơng mại của mình dành quy chế tối huệ quốc NFN cho tất cả cácthành viên WTO, không đợc phân biệt đối xử giữa các sản phẩm, dịch vụ vàcông dân của nớc mình và nớc ngoài - tất cả phải đợc hởng chế độ đãi ngộquan trọng - NT)

- Thúc đẩy thơng mại tự do hơn (thông qua thơng lợng loại bỏ các hàngrào cản thuế quan và phi thuế quan)

- Đảm bảo tính ổn định,tiên đoán đợc bằng các cam kết, minh bạch hóa(các công ty, các nhà đầu t và chính phủ nớc ngoài phải đợc đảm bảo rằng, cácrào cản thơng mại, kể cả thuế, các rào cản phi quan thế và các biện pháp khác,không đợc nâng lên một cách độc đoán, ngày càng có nhiều mức thuế và camkết mở cửa thị trờng mang tính ràng buộc tại WTO)

- Thúc đẩy cạnh tranh công bằng (bằng cách loại bỏ các hoạt độngmang tính “không công bằng” nh trợ cấp sản xuất, trợ cấp xuất khẩu, bán phágiá nhằm tranh giành thị phần)

- Khuyến khích cải cách và phát triển kinh tế: các nớc đang phát triểnchiếm % thành viên của WTO WTO có các quy định dành cho các nớc nàynhiều thời gian hơn, điều kiện linh hoạt hơn và một số u đãi đặc biệt hơn để

điều chỉnh nền kinh tế trong quá trình thực hiện các cam kết tự do hóa củamình Tuy nhiên, việc chiếu cố này không phải mặc nhiên mà có đợc là trêncơ sở đàm phán với các thành viên WTO

Trang 37

2.1.1.4 Phạm vi điều tiết WTO.

Hạt nhân của WTO là các Hiệp định thơng mại hoặc “liên quan tới

th-ơng mại” đợc các thành viên WTO thth-ơng lợngvà ký kết các Hiệp định này làcơ sở pháp lý cho thơng mại quốc tế bao hàm Hiệp định về các lĩnh vực nôngnghiệp, kiểm dịch động thực vật, dệt và may mặc, hàng rào kỹ thuật trong th-

ơng mại, đầu t chống bán phá giá, xác định trị giá tính thuế hải quan, giám

định hàng hóa trớc khi xếp hàng, quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp phép nhậpkhẩu, trợ cấp và các biện pháp đối kháng, các biện pháp tự vệ, thơng mại dịch

vụ, sở hữu trí tuệ, quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội Đây là nhữngHiệp định mang tính ràng buộc, các chính phủ phải duy trì chính sách thơngmại trong những gia hạn đã thỏa thuận

2.1.2.Khái quát về quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.

Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam có thể chia thành các giai đoạn

cụ thể nh sau:

Giai đoạn 1: Nộp đơn xin gia nhập.

Tháng 1/2995,Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO.Đến 31/1 cùngnăm đó, Ban công tác về việc gia nhập của Việt Nam đợc thành lập Trong số

38 quốc gia và lãnh thổ thành viên, nhiều nớc có quan tâm đến thị trờng ViệtNam

Giai đoạn 2: Gửi “Bị vong lục về Chế độ ngoại thơng Việt Nam” tới ban

công tác

Tháng 8/1996, Việt Nam hoàn toàn “Bị vong lục về chế độ ngoại thơngViệt Nam” và gửi tới ban th ký WTO để luân chuyển tới các thành viên củaban công tác

Bị vong lục không chỉ giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, chính sáchkinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định và thực thi chính sách, mà còn cung cấp cácthông tin chi tiết về chính sách liên quan tới thơng mại hàng hóa, dịch vụ vàquyền sở hữu trí tuệ

Giai đoạn 3: Minh bạch hóa chính sách thơng mại.

Trang 38

Sau khi nghiên cứu “Bị vong lục về Chế độ ngoại thơng Việt Nam”nhiều thành viên đặt ra câu hỏi yêu cầu trả lời để hiểu rõ chính sách, bộ máyquản lý, thực thi chính sách của Việt Nam.

Ngoài việc trả lời các câu hỏi đặt ra, Việt Nam cũng phải cung cấpnhiều thông tin khác theo mẫu do WTO quy định về hỗ trợ nông nghiệp, trợcấp trong công nghiệp, các doanh nghiệp có đặc quyền, các biện pháp đầu tkhông phù hợp với quy định của WTO, thủ tục hải quan, hệ thống tiêu chuẩn

kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội

Ban công tác tổ chức các phiên họp tại trụ sở WTO (Geneva, Thụy Sĩ)

để đánh giá tình hình chuản bị của Việt Nam và tạo điều kiện để Việt Namtrực tiếp giải thích chính sách Đến 5/2003, Việt Nam đã tham gia 6 phiên họpcủa ban công tác Về cơ bản, Việt Nam đã hoàn thành giai đoạn làm rõ chínhsách

Mặc dù vậy, trong WTO, việc làm rõ chính sách là quá trình liên tục.Không chỉ có các nớc đang xin gia nhập phải tiến hành công việc này mà ngaycả các thành viên chính thức cũng phải thờng xuyên cung cấp thông tin giảithích chính sách của mình

Giai đoạn 4: Đa ra các bản chào ban đầu và tiến hành đàm phán song

phơng

Gia nhập WTO có nghĩa là Việt Nam đợc quyền tiếp cận tới thị trờngcủa tất cả các thành viên khác trên cơ sở đối xử tối huệ quốc (MRN) Trải quanửa thế kỷ, các thành viên chỉ duy trì bảo hộ sản xuất trong nớc chủ yếu bằngthuế quan với thuế suất nói chung khá thấp Để đợc hởng thuận lợi này ViệtNam cũng phải cam kết chấp nhận các nguyên tắc đa biên, đồng thời giảmmức bảo hộ của mình với việc cam kết thuế suất thuế nhập khẩu tối đa và có

lộ trình loại bỏ các hàng rào phi thuế, đặc biệt là các biện pháp hạn chế định ợng nh cấm nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu hay cấp phép hạn chế nhập khẩumột cách tùy tiện

l-Mặt khác, Việt Nam cũng phải mở cửa cho các nhà đầu t nớc ngoài đợctham gia kinh doanh trong nhiều lĩnh vực dịch vụ với những điều kiện thôngthoáng hơn Những lĩnh vực dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ xâydựng, dịch vụ vận tải

Trang 39

Mức độ mở cửa của thị trờng tiến hành thông qua đàm phán song phơngvới tất cả các thành viên quan tâm.

Trớc hết Việt Nam đa ra những bản chào ban đầu về mở cửa thị trờnghàng hóa và dịch vụ để thăm dò phản ứng của các thành viên khác Trên cơ sở

đó, các thành viên yêu cầu Việt Nam phải giảm bớt mức độ bảo hộ ở một sốlĩnh vực Việt Nam sẽ xem xét yêu cầu của họ và nếu chấp nhận đợc thì có thể

đáp ứng hoặc đa ra mức bảo hộ thấp hơn một chút Quá trình đàm phán nh vậytiếp diễn cho tới khi mọi thành viên đểu chấp nhận với mức độ mở cửa của thịtrờng hàng hóa và dịch vụ của ta

Để có thể đàm phán thành công, việc xây dựng chiến lợc tổng thể pháttriển kinh tế dài hạn giữ vai trò quyết định Ta phải xác định đợc những thếmạnh, những lĩnh vực cần đợc bảo hộ để có thể vơn tới trong tơng lai, nhữngngành nào không cần bảo hộ… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội

Đầu năm 2002, Việt Nam đã gửi bản chào ban đầu về thuế quan và bảnchào ban đầu về dịch vụ tới WTO Bắt đầu từ phiên họp 54 của ban công tác(4/2002), Việt Nam đã tiến hành đàm phán song phơng với một số thành viêncủa ban công tác

Việc đàm phán đợc tiến hành với từng nớc thành viên yêu cầu đàmphán, về toàn bộ và từng nội dung nói trên cho tới khi kết quả đàm phán thỏamãn mọi thành viên WTO

Giai đoạn 5: Hoàn tất các thủ tục gia nhập.

Ngày31/5/2006, Việt Nam và Hoa Kỳ đã thoả thuận chính thức đàm phánsong phơng về gia nhập wto của Việt Nam.Việt Nam chính thức hoàn tất

đàm phán với toàn bộ 28 đối tác yêu cầu đàm phán với Việt Nam.Hoa Kỳcũng đã thông qua quy chế thơng mại bình thờng hoá vĩnh viễn(PNTR) đốivới Việt Nam

Từ phiên họp thứ 9 Tháng 12/2004,Việt Nam cùng ban công tác đã bắt đầuxem xét và thảo luận dự thảo báo cáo của nhóm công tác.Tại phiên họp thứ 14

và 15(tháng 10/2006), Việt Nam đã giải quyết đợc toàn bộ các vấn đề đa

ph-ơng còn tồn đọng giữa Việt Nam và một số đối tác,hoàn tất về cơ bản đàmphán gia nhập wto,hoàn chỉnh toàn bộ các tài liệu chuẩn bị cho phiên họp

đặc biệt của đại hội đồng wto xem xét thông qua việc gia nhập của Việt

Trang 40

Nam.Ngày 7/11/2006,phiên họp của đại hội đồng wto tại trụ sở của WTOtại Gerneva (Thuỵ Sĩ ) đã chính thức kết nạp Việt Nam trở thành thành viênthứ 150 của tổ chức Thơng mại Thế giới( wto)

2.1.3 Những nội dung cam kết cơ bản của Việt Nam.

Các cam kết đa phơng:

Các cam kết đa phơng của Việt Nam đợc xây dựng trên nền tảng cácnguyên tắc đợc quy định trong các hiệp định của WTO Đây là những nguyêntắc ràng buộc với mọi thành viên nhằm mục đích đa hệ thống luật lệ và cơ chế

điều hành thơng mại của các nớc thành viên phù hợp chuẩn mực chung Về cơbản chúng ta cam kết thực hiện toàn bộ các hiệp định WTO ngay thời điểmgia nhập Các hiệp định này đa ra các quy định cụ thể đối với các lĩnh vực th-

ơng mại đợc điều tiết bởi WTO: cấp phép, hải quan, kiểm dịch, chống phá giá,

sở hữu trí tuệ… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội

Các cam kết đa phơng của Việt Nam thể hiện nh sau:

1 Chính sách tài chính - tiền tệ - ngoại hối và thanh toán.

Việt Nam, nh tất cả các nớc mới gia nhập khác, cam kết tuân thủ cácquy định có liên quan của WTO và IMF về chính sách tài chính - tiền tệ -ngoại hối và thanh toán; Theo điều 8 của IMF

2 Các doanh nghiệp nh n à n ớc do Nh n à n ớc sở hữu hoặc kiểm soát, hoặc

đợc hởng đặc quyền hoặc độc quyền.

Các doanh nghiệp nh nà n ớc sẽ hoàn toàn hoạt động theo tiêu chí thơngmại Nh nà n ớc không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của doanhnghiệp nh nà n ớc và không coi mua sắm của doanh nghiệp nh nà n ớc là mua sắmcủa chính phủ Nh nà n ớc can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp với t cách

là một cổ đông bình đẳng với các cổ đông khác

Cam kết này là hoàn toàn phù hợp chủ tởng đổi mới hoạt động và sắpxếp lại doanh nghiệp nh nà n ớc của nớc ta Vì vậy, về cơ bản, nớc ta sẽ khôngphải điều chỉnh Luật doanh nghiệp nh nà n ớc khi thực hiện cam kết này

3 T nhân hóa và cổ phần hóa.

Ngày đăng: 02/04/2013, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12- Nguyễn Văn Lu(1998),Thị trờng du lịch,Nhà xuất bản Đại học quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trờng du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 1998
19-TS.Trần xuân Kiên(2003),Các giải pháp phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam thế kỷ 21,Nhà xuất bản Thanh niên,Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam thế kỷ 21
Tác giả: TS.Trần xuân Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2003
20-Trần Sửu (2006),Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hoá,Nhà xuất bản lao động,Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hoá
Tác giả: Trần Sửu
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2006
21- PGS,TS.Trần Minh Đạo(2003),Marketing,Nhà xuất bản thống kê,Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: PGS,TS.Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
22-Trơng Cờng (2007),WTO kinh doanh và tự vệ,Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO kinh doanh và tự vệ
Tác giả: Trơng Cờng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2007
23-PGS.TS.Trịnh Thị Mai Hoa(2005),Kinh tế t nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập,Nhà xuất bản thế giới,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế t nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Tác giả: PGS.TS.Trịnh Thị Mai Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ tổ chức công ty. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - 586 Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO
1.2. Sơ đồ tổ chức công ty. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w