1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

89 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Của Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam (VINACONEX), Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh doanh xuất nhập khẩu
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhập, hiệu quả của doanhnghiệp quyết định không chỉ sức mạnh cạnh tranh, vị thế, thị phần của doanhnghiệp mà còn là điều kiện tồn tại bền vững của doanh nghiệp Do đó nângcao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng có tính quyết định của mọidoanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nhà nớc Việt nam, nhiệm vụ nâng cao hiệuquả còn có ý nghĩa quan trọng hơn Trải qua thời gian dài hoạt động trong cơchế tập trung quan liêu bao cấp và sau đó là cơ chế chuyển đổi, cho đến naynhiều doanh nghiệp nhà nớc vẫn cha hoàn toàn hoạt động theo nguyên tắccạnh tranh và tự chủ tài chính, năng suất và chất lợng còn thấp Trớc ngỡngcửa của việc gia nhập Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO), trớc sức ép cạnhtranh ngày càng lớn hơn, trớc khả năng Nhà nớc không còn có thể tiếp tục baocấp hơn nữa, các doanh nghiệp nhà nớc, nếu không tự mình nâng cao đợc hiệuquả sản xuất kinh doanh, sẽ có thể bị giải thể hoặc phá sản

Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam (VINACONEX) cũngnằm trong bối cảnh chung đó Mặc dù đã nỗ lực đổi mới rất nhiều từ hơn 10năm nay, nhng cho đến nay hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty vẫn chaxứng với năng lực của Tổng công ty cũng nh cha đáp ứng đợc yêu cầu của Bộxây dựng đối với Tổng công ty Đặc biệt, vào năm 2005, Thủ tớng chính phủ

đã quyết định thí điểm cổ phần hoá toàn bộ VINACONEX với phơng thứcNhà nớc nắm giữ cổ phần chi phối Sự chuyển đổi mô hình này vừa là cơ hội,vừa là thử thách đối với Tổng công ty Hiện nay, khi Việt nam gia nhập WTO,môi trờng hoạt động của Tổng công ty sẽ mở rộng, cơ hội nhiều nhng tháchthức cũng nhiều Vì thế nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ cấp báchcủa VINACONEX hiện nay Để góp sức cùng VINACONEX hoàn thành

nhiệm vụ đó, đề tài Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty“Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty

Trang 2

xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam- VINACONEX, thực trạng và giải pháp “Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty

đợc nghiên cứu trong luận văn này

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanhxuất nhập khẩu (XNK) của doanh nghiệp Việt nam nói chung, của VINACONEXnói riêng trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế đã đợc đề cập trong nhiềucông trình nghiên cứu nh:

- Những vấn đề lý luận và thực tiễn của thơng mại Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế - Tiến sĩ Nguyễn Văn Lịch – Viện trởng Viện

Nghiên cứu Thơng mại, tài liệu Hội thảo Quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tếtại trờng Đại học Ngoại thơng năm 2003

- Thơng mại Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế: quá khứ hiện tại – ơng lai – PGS.TS Nguyễn Thị Mơ - Trờng đại học ngoại t

thơng, tài liệu Hội thảo Quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế tại trờng Đại họcNgoại thơng năm 2003

- Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình hội nhập của

th-ơng mại Việt nam vào kinh tế khu vực v Quốc tế à Quốc tế – PGS TS Nguyễn PhúcKhanh – Trờng đại học ngoại thơng, tài liệu Hội thảo Quốc gia về hội nhậpkinh tế quốc tế tại trờng Đại học Ngoại thơng năm 2003

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ nhằm chủ

động hội nhập kinh tế Quốc tế của nớc ta – PGS TS Nguyễn Văn Nam –

Viện nghiên cứu thơng mại, tài liệu Hội thảo Quốc gia về hội nhập kinh tếquốc tế tại trờng Đại học Ngoại thơng năm 2003

- Định hớng và giải pháp phát triển thơng mại Việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế Quốc tế – Trần Nga – Sở thơng mại và du lịch Hà

nam, tài liệu Hội thảo Quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế tại tr ờng Đại họcNgoại thơng năm 2003

Trang 3

- Định hớng và giải pháp phát triển thơng mại Việt nam đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế – TS Phạm Minh Trí –

Hội khoa học kinh tế và quản lý TP.HCM, tài liệu Hội thảo Quốc gia về hộinhập kinh tế quốc tế tại trờng Đại học Ngoại thơng năm 2003

Nội dung chủ yếu của các đề tài nêu trên là khái quát đặc điểm của

th-ơng mại trong điều kiện toàn cầu hoá, thời cơ và thách thức của Việt Nam khihội nhập kinh tế quốc tế, phân tích giải pháp thích ứng của Nhà nớc, ngành vàdoanh nghiệp trong lĩnh vực thơng mại trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc

tế…

Một hớng khác đi sâu nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanhXNK của doanh nghiệp cụ thể, đề xuất phơng hớng và giải pháp thích nghicho doanh nghiệp có các công trình nh sau:

- Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc trên địa bàn Tỉnh Nghệ An Thực trạng và giải pháp – Luận văn thạc sĩ của tác giả LêThị Hạnh, bảo vệ năm 2001 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

- Phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Tỉnh Kiên Giang – Luận văn thạc sĩ của tác

giả Lơng Thanh Phơng, bảo vệ năm 2001 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ ChíMinh

- Thơng mại Yên bái trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế thực trạng và giải pháp – Luận văn cao cấp lý luận của Cù Đức Đua – Sở Thơng

mại và du lịch Yên bái

Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu sâu về các nghiệp vụ, cácnhân tố tác động tới hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế.Song cha có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về hoạt động kinhdoanh XNK của VINACONEX

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt độngnâng cao hiệu quả kinh doanh XNK trong VINACONEX, từ đó đề xuất định h-

Trang 4

ớng, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng các mụctiêu của VINACONEX và phù hợp với tình hình hội nhập mới ở Việt nam.

Để hoàn thành mục tiêu đó luận văn có nhiệm vụ:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động XNK trong điều kiện hộinhập, về hiệu quả kinh doanh XNK của doanh nghiệp nhà nớc, về các yếu tố

ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh XNK của doanh nghiệp nhà nớc trong điềukiện hội nhập

- Tổng thuật một số kinh nghiệm hoạt động XNK của các doanh nghiệptrên thế giới và Việt Nam để rút ra bài học cho VINACONEX

- Phân tích thực trạng hoạt động XNK của VINACONEX để tìm ra

điểm yếu, điểm mạnh và nguyên nhân

- Đề xuất hệ thống định hớng và giải pháp giúp VINACONEX nâng caohiệu quả kinh doanh XNK trong thời gian tới

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

VINACONEX hoạt động trong nhiều lĩnh vực nh xây lắp, XNK hànghoá, xuất khẩu lao động, đầu t, dịch vụ Nhng để tập trung đi sâu nghiên cứu

và phù hợp với khuôn khổ cho phép, luận văn chỉ nghiên cứu một trong balĩnh vực chủ yếu của VINACONEX, đó là XNK hàng hoá

Ngoài ra, VINACONEX đã có lịch sử phát triển dài và nhiều biến động,tăng trởng theo các thời kỳ lịch sử của đất nớc Để tập trung vào các vấn đềliên quan đến XNK trong thời kỳ hội nhập, luận văn cũng chỉ khảo sát thựctrạng hoạt động XNK của VINACONEX từ 1995 trở lại đây

5 Phơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống nhphân tích, tổng hợp dựa trên các công trình nghiên cứu đã có, quan điểm củachủ nghĩa Mác - Lênin, đờng lối của Đảng và Nhà nớc, số liệu thống kê.Ngoài ra còn sử dụng các phơng pháp mô hình và so sánh

Trang 5

6 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hoạt động XNK của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế

- Nêu đợc bức tranh chung về hoạt động XNK của VINACONEX

- Đề xuất một số phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động XNKcủa VINACONEX

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

đợc kết cấu thành 03 chơng, 8 tiết và biểu bảng, sơ đồ

Trang 6

Chơng 1 Một số vấn đề chung về kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

hội nhập Kinh Tế Quốc Tế

1.1 Đặc điểm và vai trò của kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.1 Thực chất hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng hội nhập kinh tế quốc tế

Nếu nh thơng mại nội địa đợc xem là hoạt động mua bán hàng hoá, dịch

vụ trong phạm vi lãnh thổ một nớc theo nguyên tắc ngang giá trên cơ sở sự

điều tiết vĩ mô của Nhà nớc thì hoạt động XNK đợc coi là sự trao đổi hànghoá, dịch vụ giữa các nớc với nhau trên phạm vi toàn thế giới Sự trao đổi đó làmột hình thức của mối quan hệ xã hội phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh

tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau

Nói cách khác, kinh doanh XNK là quá trình buôn bán giữa các nớc vớinhau, là lĩnh vực phân phối, lu thông hàng hoá với nớc ngoài Hoạt động XNK làlĩnh vực mà qua đó một nớc tham gia vào phân công lao động quốc tế

Có thể nói, XNK ra đời là do kết quả của sản xuất phát triển Bởi lẽ, khisản xuất đã phát triển, ngời ta sẽ chuyên môn hoá trong sản xuất và tất yếu sẽdẫn đến sự phân công lao động quốc tế Cùng với thời gian, sự phát triển củakhoa học kỹ thuật đã làm cho các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau hơnnữa, khiến một nớc không thể phát triển mà không tham gia vào hợp tác vàphân công lao động quốc tế Chính vì vậy, XNK cũng ngày càng phát triển.XNK cho phép một nớc mở rộng khả năng tiêu dùng của mình ở tất cả cácmặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể nếu giả định nớc đó đóng cửa thựchiện chế độ tự cung tự cấp

Hoạt động XNK xuất hiện từ sự đa dạng và khác nhau về điều kiện tựnhiên của sản xuất giữa các khu vực và các quốc gia Các nớc nên chuyênmôn hoá sản xuất một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác

Trang 7

từ nớc ngoài mà sản xuất trong nớc kém lợi thế thì chắc chắn hiệu quả sử dụngnguồn lực quốc gia sẽ tốt hơn Điều này đã đợc nhà kinh tế học ngời Anh

David Ricardo phát biểu nh sau: Một quốc gia hay một cá nhân có thể nâng cao mức sống và thu nhập thực tế bằng cách chuyên môn hoá các mặt hàng

mà nớc này hay cá nhân này có thể sản xuất với lợi thế so sánh cao nhất, xuất khẩu hàng hoá của mình để đổi lấy hàng nhập khẩu từ các quốc gia khác Lúc này xuất nhập khẩu sẽ có lợi cho cả hai bên.

Tóm lại:

- Hoạt động XNK đợc coi là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớcvới nhau Sự trao đổi đó là kết quả và biểu hiện của phân công lao động quốctế

- Hoạt động XNK là xu hớng phát triển có tính khách quan xuất phát từ

sự đa dạng và khác nhau về điều kiện tự nhiên của sản xuất và trao đổi giữacác khu vực và các quốc gia

- Hoạt động XNK có qui mô, hình thức, luật lệ mang tính lịch sử

Xuất phát từ những lý do đó mà XNK ra đời và ngày càng đóng góp vaitrò tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tếcủa từng nớc nói riêng Điều này thể hiện rõ nét thông qua vai trò của hoạt

động XNK đối với nền kinh tế

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế

1.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

* Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nớc.

Việt Nam đang đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc - con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu và chậmphát triển Máy móc; thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại, chúng là

động lực của quá trình này Để có thể nhập khẩu (NK) máy móc, thiết bị kỹthuật, công nghệ tiên tiến hiện đại, chúng ta cần một số vốn rất lớn Số vốn

Trang 8

này có thể đợc hình thành từ các nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ,thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ ngoại tệ, xuất khẩu lao động, Nhng vốn có

đợc từ đầu t nớc ngoài hay từ vay nợ sớm muộn đều phải trả bằng cách nàyhay cách khác Nguồn thu từ du lịch, dịch vụ chỉ đáp ứng đợc một phần nhỏ.Xuất khẩu lao động chủ yếu là để tạo công ăn việc làm, không thể là nguồnthu ngoại tệ chủ yếu Do đó, nguồn ngoại tệ quan trọng nhất để NK, để côngnghiệp hoá đất nớc hình thành từ xuất khẩu (XK) XK quyết định quy mô vàtốc độ tăng của NK

* Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại Có

2 quan điểm về tác động của XK đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Theo quan điểm thứ nhất, XK chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa

do sản xuất vợt quá nhu cầu nội địa Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu

và chậm phát triển nh nớc ta hiện nay, sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùngnếu chỉ chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì XK vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởngchậm chạp

Quan điểm thứ hai, là quan điểm đợc nhiều nhà kinh tế hiện đại ủng hộ,coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sảnxuất Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩysản xuất phát triển Sự tác động của XK đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thểhiện ở chỗ:

Một là, XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận

lợi Chẳng hạn, khi phát triển XK gạo, cơ hội cho ngành chế biến, chăn nuôi,ngành sản xuất bao gì, ngành hoá chất là rất lớn

Hai là, XK tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần làm cho

sản xuất phát triển ổn định Bởi vì, khi khả năng sản xuất đã đợc mở rộng màthị trờng trong nớc nhỏ hẹp thì thị trờng ngoài nớc là nơi tiêu thụ lớn, đem lại

Trang 9

ngoại tệ đồng thời hớng sản xuất theo yêu cầu thoả mãn nhu cầu của thị trờng

đó

Ba là, XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản

xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

Bốn là, XK tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng

cao năng lực sản xuất trong nớc Bởi vì xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo

ra vốn và kỹ thuật thu hút công nghệ từ bên ngoài vào Việt Nam

Năm là, thông qua XK, hàng hoá nội địa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh

trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi trongnớc phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất có tính thích nghi và

đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thế giới

Sáu là, XK còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện

công tác quản lý kinh doanh Thực tế cho thấy, dù vốn của doanh nghiệp cólớn đến đâu mà ngời chủ không quản lý tốt thì doanh nghiệp cũng không pháttriển mạnh đợc

* XK có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện

Đẩy mạnh XK, tham gia vào thị trờng thế giới, tức là chúng ta đã đi sâuhơn vào phân công lao động quốc tế, con đờng tốt nhất để tạo công ăn việclàm và thu nhập cao cho ngời lao động

Đời sống của ngời lao động đợc cải thiện dần theo thu nhập ngày càng tănglên, dựa vào đà tăng của kim ngạch XNK cả nớc Cần lu ý rằng không chỉ nhữngngời lao động tham gia một cách trực tiếp vào XK mới có thu nhập tăng lên

Trang 10

Những ngời lao động khác, dù ở những ngành có hay không liên quan đến XK,nếu không đợc hởng những quyền lợi vật chất, chẳng hạn nh lơng cao, thì cũng

đợc hởng những phúc lợi xã hội do sự đóng góp của các doanh nghiệp XK bằngcách này hay cách khác vào ngân sách nhà nớc Nếu chỉ dựa vào những thànhtựu trong nớc, thì đến nay chúng ta đã không đợc hởng những phát minh khoahọc nh máy giặt, tủ lạnh, máy ảnh hay ti vi, XK còn tạo ra nguồn vốn để NKvật phẩm tiêu dùng thiết yếu, hiện đại phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêudùng ngày một phong phú của nhân dân

* XK góp phần mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

XK là một hoạt động kinh tế đối ngoại Nó ra đời sớm hơn các hoạt độngkinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển

XK tăng sẽ tạo đà cho các quan hệ kinh tế phát triển Bạn bè thế giới sẽbiết đến nớc ta Ngoài những ngời có nhu cầu tham quan du lịch, tìm hiểu vănhoá, phong tục, còn có những ngời tiến hành tìm kiếm thăm dò thị trờng thôngqua du lịch và hoạt động này đã khiến ngành du lịch tăng trởng và phát triểnnhanh chóng

Khi XK nhiều lên, nhu cầu về vận tải, bảo hiểm tăng, quan hệ tín dụng cũngphát triển theo, đầu t cũng gia tăng bởi bạn hàng nớc ngoài thấy đợc khả năngphát triển của Việt Nam thông qua hoạt động XK đợc đẩy mạnh

Ngợc lại, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại vừa kể trên cũng tạo tiền

đề cho mở rộng XK trong khi ngành vận tải của Việt Nam cha lớn mạnh,ngành bảo hiểm còn non trẻ, những kinh nghiệm trong thanh toán quốc tế còncha nhiều

Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp

Cùng với xu hớng hội nhập của đất nớc thì xu hớng vơn ra thị trờng thếgiới của doanh nghiệp cũng là một tất yếu khách quan Bán hàng hoá và dịch

vụ ra nớc ngoài mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

Trang 11

- XK mở ra những thị trờng rộng lớn hơn, giúp doanh nghiệp có cơ hộitiêu thụ nhiều hàng hoá hơn, điều này đặc biệt quan trọng khi dung lợng thị tr-ờng nội địa còn hạn chế nh ở nớc ta.

- XK buộc doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh đến từkhắp nơi trên thế giới Vì vậy doanh nghiệp luôn phải nâng cao năng lựcmọi mặt của mình để tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình Đây

là điều kiện tốt để doanh nghiệp phát triển một cách hiệu quả

- XK giúp doanh nghiệp mở rộng quan hệ, kịp thời nhận đợc nhữngthông tin mới để điều chỉnh chiến lợc của mình cho phù hợp

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu

NK là một hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế NK tác độngmột cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống NK là để tăng cờngcơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại cho sản xuất và các hànghoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất không đápứng đợc nhu cầu

Trong điều kiện nớc ta hiện nay, vai trò của NK thể hiện ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất, NK sẽ thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ

thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc

Thứ hai, NK sẽ bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế,

đảm bảo một sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác đến mức tối đa tiềmnăng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế

Thứ ba, NK đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời

lao động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân

Thứ t, NK có vai trò tích cực thúc đẩy XK, góp phần nâng cao chất lợng

sản xuất hàng XK, tạo môi trờng thuận lợi cho XK hàng Việt Nam ra nớcngoài, đặc biệt là nớc ta NK của họ

Trang 12

Thứ năm, đối với doanh nghiệp, NK đóng vai trò rất quan trọng trong việc

nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, là hoạt động kinh doanh có khảnăng đem lại nhiều lợi nhuận và nhiều lợi ích kinh tế khác của doanh nghiệp

Từ những điều phân tích nêu trên, có thể khái quát về vai trò của hoạt

động XNK nh sau:

Thứ nhất, XNK là một hình thức trao đổi tích cực, nó vừa thể hiện mối

quan hệ xã hội, vừa phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những

ng-ời sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc gia Một quốc gia cũng nh mộtcá nhân không thể sống riêng rẽ mà có thể thoả mãn đầy đủ nhu cầu của mìnhcho dù đó là những nhu cầu có khả năng thanh toán Việc buôn bán quốc tếcho phép một nớc mở rộng khả năng sản xuất và khả năng tiêu dùng, tận dụng

đợc những trang thiết bị, máy móc của nớc khác mà điều kiện sản xuất của

n-ớc đó cha cho phép Chính vì vậy XNK trở thành vấn đề sống còn đối với tấtcả các quốc gia trong giai đoạn hiện nay

Thứ hai, kinh doanh XNK chiếm một vị trí quan trọng trong tái sản xuất

xã hội Nói cách khác, XNK mở rộng quá trình tái sản xuất của một quốc vợt

ra khỏi đờng biên giới Khi sản xuất các hàng hoá để XK, các quốc gia bỏ ranhững chi phí nhất định Các hàng hoá XK không tham gia vào quá trình luthông trong nớc, chúng đợc tiêu thụ ở nớc ngoài Khi XK, nớc XK thu đợcmột số ngoại tệ nhất định Khi XNK, các tỷ lệ trao đổi đợc hình thành trên cơ

sở giá cả quốc tế Mức giá và tơng quan của nó khác với giá nội bộ của nớc

XK Sau khi NK, sản phẩm NK tham gia vào lu thông hàng hoá trong nớc vàtham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội thực tế các sản phẩm sử dụng đầuvào sản xuất là hàng NK

Mặt khác, kinh doanh XNK thông qua hoạt động XK, NK đem lại lợi íchcho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hàng hoá hoặclàm tăng mức giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời làm tăng thunhập quốc dân nhờ tranh thủ đợc lợi thế so sánh trong trao đổi với nớc ngoài,tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nớc, góp phần cải thiện đờisống nhân dân trong nớc

Trang 13

Hơn nữa, XNK còn phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi

ng-ời, mọi tổ chức, mọi ngành nghề, mọi địa phơng trong xã hội, đáp ứng đợcnhu cầu ngày càng tăng của nhân dân Đến lợt mình, sự đa dạng của sản xuất

và tiêu dùng sẽ khuyến khích nền kinh tế tăng trởng

Ngoài ra, hoạt động XNK còn tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trongnớc và hàng nhập ngoại Sự cạnh tranh này làm cho chất lợng sản phẩm vàdoanh nghiệp trong nớc đợc nâng cao, xoá bỏ nhanh chóng sản phẩm lạc hậu,sản phẩm mà thị trờng thế giới không chấp nhận

Nh vậy, kinh doanh XNK có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa mỗi nớc, phát huy đợc thế mạnh của mỗi nớc và thế mạnh của cả nền kinh tếthế giới, là chiếc cầu nối liền nền kinh tế nớc ta với nền kinh tế thế giới

1.2 Các yếu tố ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh Xuất Nhập Khẩu của Doanh Nghiệp

Hoạt động kinh doanh XNK phụ thuộc vào trình độ sử dụng các nguồnlực đầu vào của doanh nghiệp, cũng nh sự tận dụng các nguồn lực đó Đồngthời hoạt XNK của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào môi trờng trong đó doanhnghiệp hoạt động

1.2.1 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hởng đến hoạt

động là biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh XNK nói riêng Lực lợng lao

Trang 14

động của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh XNK ở những điểm sau:

Thứ nhất, Lao động là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của hoạt

động kinh doanh XNK: Đội ngũ ngời lao động bằng lao động sáng tạo củamình tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên liệu mới có hiệuquả hơn trớc hoặc cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, hiệu quả so với trớc.Khả năng sáng tạo, đổi mới, tính năng động của ngời lao động quyết định khảnăng thích nghi và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc vàthế giới

Thứ hai, trình độ kỹ năng của ngời lao động: ngời lao động trực tiếp điều

khiển thiết bị máy móc tạo ra kết quả của doanh nghiệp Hiệu quả của quátrình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết bị máy móc, tận dụngnguyên vật liệu, chi phí trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh làm tăng năngsuất, tăng hiệu quả từng nơi làm việc

Thứ ba, cách thức tổ chức khoa học lao động: lao động có kỹ thuật, chấp

hành đúng mọi quy định về thời gian, về quy trình hoạt động, quy trình bảo ỡng thiết bị máy móc dẫn đến kết quả không phải chỉ tăng hiệu quả mà còntăng độ bền, giảm chi phí sửa chữa góp phần làm giảm chi phí kinh doanh

d-Ngoài ra chất lợng kinh doanh còn phụ thuộc rất lớn vào ý thức tráchnhiệm, tinh thần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với những thay đổi,nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp Lực lợng lao động

có trình độ, có trách nhiệm là động cơ tốt phát huy hiệu quả kinh doanh XNK

Để có đợc đội ngũ lao động có trình độ, tinh thần, ý thức trách nhiệm caothì doanh nghiệp phải chăm lo đến việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ lao động

1.2.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của t liệu lao

động Sự phát triển của t liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng

Trang 15

suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành Nh vậy, cơ sởvật chất kỹ thuật là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng chất lợngsản xuất, áp dụng tiến bộ mới là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sảnxuất Nếu xét trong mối quan hệ với lao động thì cơ sở vật chất kỹ thuật vừa làcông cụ, vừa là môi trờng tốt để nâng cao năng lực của đội ngũ lao động Độingũ lao động có năng lực, có trình độ kết hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện

đại thì hiệu quả kinh doanh sẽ rất cao

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã thực sựnâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm ở tất cả các hãng kinh doanh trênthế giới Để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, các doanhnghiệp kinh doanh XNK ở Việt Nam đã và đang tìm mọi biện pháp để nângcao khả năng đầu t, ngày càng cải tiến và ứng dụng khoa học công nghệtiên tiến vào sản xuất, cải thiện và nâng cao trình độ trang thiết bị chodoanh nghiệp mình Nếu doanh nghiệp chỉ có cơ sở vật chất trang thiết bịyếu kém, máy móc lạc hậu, không đồng bộ thì việc bán sản phẩm trên thịtrờng thế giới sẽ thực sự khó khăn Đối với các doanh nghiệp kinh doanhXNK thì điều này càng trở nên quan trọng hơn, bởi lẽ sản phẩm của doanhnghiệp không chỉ cạnh tranh với các hãng sản xuất trong nớc mà còn phảicạnh tranh với rất nhiều hãng khác trên thị trờng thế giới Các doanh nghiệpkinh doanh XNK phải biết tận dụng những gì do công nghệ mới mang lại,

do cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tạo ra để sản xuất ra những hàng hoá cóchất lợng cao mới đem lại lợi nhuận cao trong kinh doanh XNK và mới cóthể thâm nhập, mở rộng thị trờng tiêu thụ ở tất cả các quốc gia

Thực tế trong những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua cho thấy doanhnghiệp nào tạo dựng đợc công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làmchủ đợc các yếu tố kỹ thuật và phát triển sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp

đó đạt đợc hiệu quả kinh tế cao, có khả năng đứng vững trên thị trờng và đemlại những cơ hội cho phát triển doanh nghiệp

Trang 16

1.2.1.3 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Trên thế giới hiện nay khoa học kỹ thuật tiến bộ đã làm thay đổi nhiềulĩnh vực, đặc biệt tin học và điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng Thôngtin đợc coi là đối tợng lao động của các nhà kinh doanh và nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá Để kinh doanh trên thị trờngthành công, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trờng,thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về ngời mua, ngời bán, thông tin

về hàng hoá, dịch vụ, giá cả, tỷ giá, Không những thế các doanh nghiệp kinhdoanh XNK còn phải biết đợc kinh nghiệm thành công hoặc thất bại của cácdoanh nghiệp trong nớc và trên thế giới, các thông tin về chính sách vĩ mô củaNhà nớc và các nớc có liên quan đến thị trờng XNK của doanh nghiệp

Đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK, yêu cầu về thông tincàng trở nên có ý nghĩa hơn Thông tin trong nớc cũng nh quốc tế phải nhanhnhạy, thông tin về tỷ giá, chính sách XNK, quota, phải đợc xem xét thờngxuyên và cập nhật

Hệ thống thông tin có tác động lớn đối với hiệu quả kinh doanh XNK củadoanh nghiệp, cụ thể là:

- Những thông tin kịp thời, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanhnghiệp xác định phơng hớng XNK, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạncũng nh hoạch định các chơng trình khuyến mãi ngắn hạn, để đa ra các quyết

định đúng đắn khi ký hợp đồng Nếu thông tin thu thập đợc mà không kịpthời, chính xác thì kinh doanh sẽ không đạt hiệu quả, do bỏ lỡ cơ hội mà thịtrờng đã đem lại cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin về thị trờng,giá cả và đối thủ cạnh tranh

- Thông tin giúp doanh nghiệp nắm bắt và nghiên cứu đầy đủ hơn về môitrờng kinh doanh ở quy mô khu vực và thế giới, đặc biệt là những biến độngbất thờng trên thị trờng Có thông tin tin cậy, doanh nghiệp có thể nắm bắt vàtận dụng những cơ hội kinh doanh tốt và tránh đợc rủi ro

Trang 17

Tóm lại, việc tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng kịpthời nhu cầu thông tin kinh doanh XNK, giúp cho doanh nghiệp quản lý điềuhành hoạt động kinh doanh XNK có hiệu quả, vừa giảm đáng kể chi phí kinhdoanh XNK

1.2.1.4 Yếu tố quản trị doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanhXNK nói riêng, yếu tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh Yếu tố này tác động tới hiệu quả kinhdoanh XNK thông qua một loạt các kênh nội tại của doanh nghiệp nh cơcấu lao động, cơ sở vật chất, kỹ thuật, Công tác quản trị doanh nghiệp đ -

ợc tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng một h ớng đi đúng trongxác lập thị trờng, mặt hàng và đối tác chiến lợc, trong xây dựng chiến lợckinh doanh hiệu quả, trong xác định hợp lý các mục tiêu kinh doanh ngắn

- Kinh doanh XNK là hoạt động thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và ngàycàng tối u các yếu tố đầu vào, đầu ra bằng các kiến thức khoa học và nghệthuật Nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là các cán bộ lãnh đạo chủ chốt củadoanh nghiệp, bằng phẩm chất và tài năng của mình, có vai trò quan trọng bậcnhất, có ý nghĩa quyết định đối với sự thành đạt của doanh nghiệp Để có thểtạo dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt, đòi hỏi nhà quản trị doanhnghiệp phải có kiến thức khoa học và nghệ thuật kinh doanh, đáp ứng đợc hainhiệm vụ chủ yếu là:

- Xây dựng tập thể lao động thành một khối đoàn kết, năng động với chấtlợng cao

Trang 18

- Dìu dắt tập thể dới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một cáchvững chắc và ổn định ở bất kỳ một doanh nghiệp nào, hiệu quả kinh tế đềuphụ thuộc lớn vào tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị, nhận thức hiểu biết về chấtlợng và trình độ của đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xác định chính xácmục tiêu, phơng hớng kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp.

1.2.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hởng đến hoạt

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các định chế kinh tếthơng mại khu vực và quốc tế còn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh

Trang 19

doanh XNK Các doanh nghiệp phải nắm vững các chính sách quản lý XNKcủa các đối tác thơng mại trong khuôn khổ song phơng, khu vực và đa phơng

để tận dụng tối đa các cam kết giảm thuế, mở cửa thị trờng của họ nhằm tối đahoá lợi ích kinh doanh XNK, cũng nh phải nắm vững các chế tài nhằm cóchiến thuật hợp lý, giảm tổn thất do quy định pháp lý gây ra

* Môi trờng văn hoá xã hội

Môi trờng văn hoá xã hội ở nớc sở tại cũng nh môi trờng văn hoá xã hội

ở nớc ngoài đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanhXNK của doanh nghiệp Đối với nớc sở tại thì môi trờng văn hoá xã hội sẽ tác

động đến những yếu tố: tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáodục, phong cách lối sống, những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội Do đóhiệu quả kinh doanh XNK cũng bị tác động theo cả hai hớng tích cực hoặckhông tích cực Với xã hội có trình độ văn hoá cao sẽ tạo thuận lợi lớn trongviệc đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn cao, tiếp thu nhanh kiến thứccần thiết và tác phong lao động công nghiệp sẽ tác động tích cực đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngợc lại Môi trờng vănhoá xã hội ở nớc ngoài nơi mà các doanh nghiệp kinh doanh XNK hàng hoásang thị trờng các nớc đó lại có vai trò quan trọng hơn đối với hiệu quả kinhdoanh XNK của các doanh nghiệp Bởi lẽ, mỗi nớc sẽ có một nền văn hoá,phong tục tập quán riêng và do đó họ sẽ có yêu cầu và sở thích khác nhau đốivới những loại hàng hoá mà họ tiêu thụ Các doanh nghiệp kinh doanh XNKphải nắm bắt đợc vấn đề này mới có thể bán đợc hàng, mới tạo dựng đợc uytín và thị phần, từ đó mới có thể thu đợc lợi nhuận cao nhất trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của mình

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, yếu tốvăn hoá trong kinh doanh ngày càng trở nên vô cùng quan trọng Các doanhnghiệp thành công là các doanh nghiệp biết lồng ghép, gắn yếu tố văn hoá vàocác sản phẩm của mình trong việc đa ra các mẫu mã hàng hoá phù hợp, cótính văn hoá cao, phù hợp với con ngời, xã hội của thị trờng XK Ngợc lại, nếu

Trang 20

các sản phẩm gây phản cảm hay thậm chí đi ngợc lại yếu tố văn hoá truyềnthống của thị trờng sở tại thì sẽ bị tẩy chay

Trong tình hình hiện nay, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến yếu tố tôngiáo Đây là vấn đề vô cùng nhạy cảm Nếu vô tình vi phạm, xúc phạm những

điều kiêng kỵ của một giáo phái có thể sẽ dấy lên phong trào phản đối, tẩychay sản phẩm không những chỉ ở một nớc mà còn lan ra toàn thế giới Đó làbài học đắt giá mà một số doanh nghiệp châu Âu mắc phải trong thời gian gần

đây khi vô tình xúc phạm vào điều cấm của đạo Hồi

1.2.2.2 Môi trờng chính trị

Cũng tơng tự nh môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng chính trị trong nớc

và các nớc có liên quan đến việc XNK của các doanh nghiệp đều ảnh hởng

đến hiệu quả kinh doanh XNK của các doanh nghiệp Môi trờng chính trịtrong nớc ổn định sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi và giúp cho các doanhnghiệp kinh doanh XNK yên tâm với hoạt động kinh doanh của mình Khi đóChính phủ sẽ có những biện pháp tích cực nhằm mở rộng và kích thích, tạo đàcho các doanh nghiệp kinh doanh XNK phát huy đợc hết thế mạnh của mình

và trên cơ sở đó đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Môi trờng chính trị nớcngoài ổn định cũng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh XNK của cácdoanh nghiệp Bởi lẽ khi đó hoạt động kinh doanh của họ không bị gián đoạn

do nội chiến, đình công, xung đột, ở thị trờng những nớc này Đồng thờiChính phủ các nớc này cũng sẽ có những u đãi nhất định đối với các doanhnghiệp kinh doanh XNK trên cơ sở hai bên cùng có lợi

Ngoài ra, quan hệ chính trị giữa hai nớc và nhiều nớc cũng có ảnh hởng

to lớn đến hoạt động XNK Các chính sách cấm vận hoặc u đãi của quốc gianày đối với quốc gia khác có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanhXNK thu lợi nhuận lớn, song cũng có thể làm cho doanh nghiệp XNK hứngchịu các khoản thua lỗ do hành vi chính trị của chính phủ nớc quan hệ gây ra

Trang 21

1.2.2.3 Môi trờng sinh thái và cơ sở hạ tầng

Tình trạng môi trờng, xử lý phế thải, ô nhiễm và các ràng buộc xã hội

về môi trờng đều tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp kinh doanh XNK nói riêng Nếu nh môi tr-ờng trong sạch và hợp vệ sinh, hệ thống xử lý nớc thải và các chất phế thải

đợc trang bị cẩn thận và hợp lý sẽ góp phần làm giảm chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây là một trong những thuận lợi để doanh nghiệp có

điều kiện cải thiện tốt hơn nữa các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp.Trên cơ sở đó sẽ đem lại cho doanh nghiệp những hiệu quả kinh tế cao hơn

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế đóng vai trò rất quan trọng đối với việctrực tiếp giảm chi phí lao động để xây dựng trang thiết bị, kỹ thuật cho doanhnghiệp Điều quan trọng hơn là cơ sở hạ tầng tác động trực tiếp đến chi phíkinh doanh cũng nh thời gian vận chuyển hàng hoá của doanh nghiệp và do đótác động đến hiệu quả kinh tế Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm tăngchi phí đầu t, cản trở hoạt động cung ứng hàng hoá, do đó sẽ tác động xấu đếnsức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh XNK thì cơ sở hạ tầng của nềnkinh tế lại càng quan trọng hơn Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém thì có nghĩa là vậntải quốc tế sẽ không phát triển mà hàng hoá cần thiết phải đợc đa từ quốc gianày sang quốc gia khác trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất Cómột điều mà các doanh nghiệp kinh doanh XNK luôn quan tâm, đó chính là

hệ thống kho ngoại quan Nếu kho ngoại quan đợc thành lập theo đúng quy

định và có nhiều u điểm sẽ giúp cho chủ hàng kinh doanh XNK yên tâm gửihàng trong thời gian chờ đợi để XK hoặc NK Nếu hàng hoá XNK gửi ở khongoại quan đợc đảm bảo an toàn về mặt số lợng và chất lợng, đồng thời cácthủ tục xuất nhập kho đợc giải quyết nhanh chóng sẽ góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh XNK bởi họ không bỏ lỡ cơ hộikinh doanh

Trang 22

1.2.2.4 Môi trờng thị trờng quốc tế

Môi trờng quốc tế cũng là một trong những nhân tố có vai trò quyết định

đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK của các doanh nghiệp Vớimột nền kinh tế mở cửa phù hợp với xu thế hội nhập cùng phát triển, thì ảnhhởng của môi trờng quốc tế đối với doanh nghiệp XNK nói chung là thuận lợi.Ngợc lại, xu thế xung đột leo thang, hàng rào bảo hộ dựng lên phổ biến thìhoạt động XNK sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Ngoài ra, những biến động của tỷ giá hối đoái, các cuộc khủng hoảngkhu vực và thế giới gây tác động rất lớn đến môi trờng kinh doanh của cácquốc gia có liên quan Nó có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây cản trở chohoạt động buôn bán thơng mại quốc tế giữa các nớc và do đó ảnh hởng tớihoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu đồng nội tệ lên giá thì XK

sẽ bị hạn chế đồng thời kích thích NK và ngợc lại Các doanh nghiệp kinhdoanh XNK phải thờng xuyên đối phó với vấn đề tỷ giá, phải cập nhật sự thay

đổi của tỷ giá hối đoái để có quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanhXNK

1.2.2.5 Môi trờng khoa học công nghệ trong nớc và quốc tế

Ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, các hoạt

động nghiên cứu và triển khai ngày càng tạo ra nhiều công nghệ mới, kỹ thuậtmới Khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của nền kinh tế rất đợc coi trọngbởi các lợi ích mà nó đem lại là rất lớn Yếu tố công nghệ có tác động làmtăng hiệu quả trong công tác XNK Nhờ sự phát triển của hệ thống bu chínhviễn thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm phán trực tiếp với kháchhàng, bạn hàng qua telex, Internet, giảm bớt những chi phí đi lại, khả năngnắm bắt thông tin nhanh hơn Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể nắm bắt đợccác thông tin về thị trờng ngoài nớc bằng các phơng tiện truyền thông hiện

đại Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực vận tải hànghoá, các nghiệp vụ thanh toán trong ngành ngân hàng, đó cũng là yếu tố tác

động tới công tác XNK theo chiều hớng tích cực

Trang 23

Ngoài ra, thách thức đối với các doanh nghiệp là việc cần đầu t triểnkhai khoa học công nghệ mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo thếcạnh tranh trên thị trờng thế giới Để thành công, các doanh nghiệp phải làngời đi đầu trong ứng dụng thành quả khoa học vào công việc và sản phẩmkinh doanh của mình

1.2.2.6 Môi trờng kinh tế trong nớc

Môi trờng kinh tế trong nớc bao gồm các yếu tố nh tăng trởng kinh tếquốc dân, các chính sách kinh tế của Chính phủ, lạm phát, biến động tiền tệ,hoạt động của các đối thủ cạnh tranh luôn luôn tác động mạnh mẽ đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp XNK Trong nền kinh tế tăngtrởng nhanh, nhìn chung hoạt động ngoại thơng sẽ sôi nổi, do đó cơ hội kinhdoanh thành công khá lớn Ngợc lại, kinh tế trì trệ, thị trờng trong nớc thu hẹp,cạnh tranh để XK và NK sẽ gay gắt hơn rất nhiều

Các chính sách kinh tế của Chính phủ nh chính sách tài chính, tiền tệ,biểu thuế, vừa tác động điều tiết vĩ mô, vừa tạo ra cơ hội, thách thức với hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp XNK Nếu chính sách lãi suất, tín dụngquy định mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của các doanhnghiệp và làm tăng chi phí về vốn Chính sách tỷ giá không hợp lý cũng kiềmchế ngoại thơng Sự tồn tại một số doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh vợttrội thì cơ hội cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ hiếm hoi Do vậy, trong quátrình hoạt động kinh doanh XNK, các doanh nghiệp phải luôn nhạy cảm vớimôi trờng kinh tế để có thể ra các quyết định kinh doanh phù hợp, nâng caohiệu quả kinh doanh của mình

1.2.3 Các yếu tố khác

- Giá cả: Vấn đề giá cả hàng hoá trong cơ chế thị trờng rất phức tạp vìmỗi thị trờng có một giá cả khác nhau Hiện nay, giá cả thị trờng bấp bênh,không ổn định Do vậy, các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn mặthàng XNK sao cho phù hợp với thị trờng về giá cả và sở thích của dân c

Trang 24

- ảnh hởng của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh thơngmại trong nớc Sự phát triển của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp pháttriển sản xuất trong nớc tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với sản phẩm NK, tạo

ra sản phẩm thay thế sản phẩm NK, làm giảm nhu cầu hàng NK đồng thời cácsản phẩm XK sẽ đợc nâng cao chất lợng, nguồn hàng hoá XK tăng lên tạo khảnăng thúc đẩy XK Ngợc lại, sự phát triển của nền sản xuất ở nớc ngoài làmtăng khả năng cung cấp các sản phẩm NK và thúc đẩy hoạt động này đồngthời tạo ra sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt đối với hàng hoá trong nớc

Cũng nh sản xuất, sự phát triển của hoạt động thơng mại trong và ngoàinớc của các doanh nghiệp thơng mại quyết định sự chu chuyển lu thông hànghoá trong nền kinh tế Bởi vậy nó tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh hoạt độngXNK

Nh vậy, các yếu tố bên ngoài tạo ra cả những cơ hội, lẫn nguy cơ đối vớimỗi doanh nghiệp kinh doanh XNK, nó gắn bó chặt chẽ với môi trờng bên trongdoanh nghiệp, tạo nên môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng kinhdoanh của doanh nghiệp tồn tại một cách khách quan, có thể gây khó khăn, cũng

có thể hỗ trợ hiệu quả sản xuất kinh doanh XNK của doanh nghiệp

1.3 Tính tất yếu khách quan của đẩy mạnh hoạt động Xuất Nhập Khẩu trong điều kiện kinh tế thị trờng hội nhập kinh tế Quốc tế

1.3.1 Các lý thuyết về lợi ích thơng mại quốc tế

Trang 25

Việt Nam dồi dào tơng đối về nguồn lực tự nhiên và lao động bán kỹ năng nên

có lợi thế so sánh về các ngành thâm dụng nguồn lực tự nhiên nh gạo, cà phêhoặc thâm dụng lao động bán kỹ năng nh dệt, da, may mặc

Lý thuyết lợi thế so sánh chỉ ra rằng một quốc gia chỉ cần có lợi thế sosánh thì có thể thu đợc lợi ích từ ngoại thơng cho dù năng suất của quốc gia đóthấp trên tất cả các ngành Về mặt trực quan, lý thuyết này khá lý thú, nó giúpcho những nhà làm chính sách xác định những ngành hoặc những sản phẩm

mà quốc gia họ có lợi thế để phân bổ một cách có hiệu quả nguồn lực khanhiếm trong nền kinh tế và lý thuyết này cũng cho thấy rằng mậu dịch quốc tếmang lại lợi ích cho các nớc tham gia cho dù năng suất trong các ngành củaquốc gia đó thấp hơn so với các quốc gia khác

Tuy nhiên những giả thiết làm cơ sở cho lý thuyết này không thực tiễntrong hầu hết các ngành nh giả thiết về công nghệ đồng nhất giữa các quốcgia, không có lợi thế kinh tế theo quy mô, các yếu tố sản xuất không dịchchuyển giữa các quốc gia Với lý thuyết về lợi thế so sánh, mậu dịch và sựchuyên môn hoá dựa vào nguồn lực (lao động, vốn, tài nguyên) giúp cho mộtquốc gia đạt đợc sự thịnh vợng Trong một thế giới mà thị trờng phân khúc, có

sự khác biệt sản phẩm, khác biệt về công nghệ và các ngành có lợi thế kinh tếtheo quy mô, dờng nh lý thuyết lợi thế so sánh không đủ để giải thích tại saocác công ty lại thành công trên thị trờng thế giới và đạt đợc mức tăng trởngcao

b Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

Lý thuyết lợi thế cạnh tranh đề cập đến một cách tiếp cận mới nhằm trảlời những câu hỏi sau: Tại sao một số doanh nghiệp cạnh tranh thành côngtrong khi một số doanh nghiệp khác thì thất bại trong một ngành? Chính phủcần phải làm gì để cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng quốctế? Với lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia, M.Porter (1990) đã tập trung vàoviệc giải thích những vấn đề trên M.Porter cho rằng sự gia tăng mức sống và

sự thịnh vợng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng

Trang 26

tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế Nóitổng quát hơn, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranhcủa các ngành trong nền kinh tế Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát

từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mớicông nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý của ngành và môi trờng kinh doanh.Các đầu vào quan trọng đối với hoạt động sản xuất của nền kinh tế không phảichỉ thuần là lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên mà còn là những đầu vào dochính doanh nghiệp hoặc chính phủ tạo ra Với cách nhìn nhận nh vậy,M.Porter (1990) cho rằng bốn yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của mộtquốc gia là:

1 Chiến lợc của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh: Những ngành

có chiến lợc và cơ cấu phù hợp với các định chế và chính sách của quốc gia,hoạt động trong môi trờng có cạnh tranh trong nớc căng thẳng hơn sẽ có tínhcạnh tranh quốc tế mạnh hơn Chẳng hạn nh ngành sản xuất xe hơi của Nhật

có một số công ty cạnh tranh mạnh trên thị trờng thế giới một phần là do cáccông ty này đã cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng trong nớc, luôn suy nghĩ vàhành động mang tính chiến lợc

2 Các điều kiện về phía cầu: Những ngành phải cạnh tranh mạnh ở

trong nớc thì mới có khả năng cạnh tranh quốc tế tốt hơn Thị trờng trong nớcvới số cầu lớn, có những khách hàng đòi hỏi cao và môi trờng cạnh tranhtrong ngành khốc liệt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn Chẳng hạn nhngành chế biến thức ăn nhanh của Hoa Kỳ có khả năng cạnh tranh đợc trên thịtrờng quốc tế bởi lẽ ngời tiêu dùng Hoa Kỳ là những ngời đòi hỏi tốc độ và sựthuận tiện nhất thế giới

3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Tính cạnh tranh của một

ngành phụ thuộc vào sức mạnh của các nhà cung cấp các nhập lợng và cácdịch vụ hỗ trợ Các nhà cung cấp nhập lợng có khả năng cạnh tranh trên toàncầu có thể mang lại cho doanh nghiệp - khách hàng của họ lợi thế về chi phí

và chất lợng Các ngành có quan hệ ngang cũng mang lại lợi thế cạnh tranh

Trang 27

thông qua sự lan truyền công nghệ Sự hiện diện cụm công nghiệp tạo ra chodoanh nghiệp lợi thế kinh tế theo quy mô Ví dụ nh ngành sản xuất máy tínhcủa Hoa Kỳ là ngành đầu đàn vì các công ty có nhiều sáng kiến trong ngànhcông nghiệp bán dẫn, vi xử lý, hệ thống điều hành và dịch vụ vi tính

4 Các điều kiện về các yếu tố sản xuất: bao gồm chất lợng lao động,

vốn và lao động rẻ, cơ sở hạ tầng mạnh và công nghệ cao sẽ ảnh hởng đến tínhcạnh tranh của ngành và của các quốc gia ở đây chúng ta nhấn mạnh đến chấtlợng của các yếu tố đầu vào đợc tạo ra chứ không phải là nguồn lực trời choban đầu Chẳng hạn nh ngành sản xuất thép ở Nhật bản có khả năng cạnhtranh trên thị trờng thế giới dù họ không có tài nguyên về sắt hoặc than, màbởi vì họ có công nghệ sản xuất tốt

Một quốc gia có lợi thế cạnh tranh trong những ngành mà ngời ta tìmthấy bốn yếu tố cơ bản trên khá mạnh Đây là những khu vực mà chính phủnên tập trung nỗ lực của họ nhằm để thúc đẩy lợi thế cạnh tranh của quốc gia

1.3.2 Sự cần thiết đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu ở nớc ta

Kinh doanh XNK ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Đây là một trong những lĩnh vực hoạt động đợc Đảng và Nhà nớcrất chú trọng

Ngay từ khi hoạch định đờng lối đổi mới toàn diện, Đại hội VI của

Đảng (1986) đã nhấn mạnh cần đổi mới hoạt động ngoại thơng, tăng quyền tựchủ XNK cho doanh nghiệp [3] Tiếp đó, Đại hội VII đã xác định hệ quan điểm

đổi mới toàn diện hoạt động đối ngoại của nớc ta, trong đó có ngoại thơng, theo

phơng châm: "đa dạng hoá, đa phơng hoá quan hệ đối ngoại , ”, với lập trờng

"Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn

đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển Trên cơ sở đờng lối đó nớc ta đã kiên trì

phấn đấu đẩy lùi chính sách bao vây cô lập của các nớc phản động, mở rộngquan hệ kinh tế đối ngoại song phơng và đa phơng với nhiều loại đối tác, dớinhiều hình thức, trên nhiều lĩnh vực (trao đổi hàng hoá, đầu t sản xuất, mở rộng

Trang 28

quan hệ tài chính - tín dụng, hợp tác khoa học kỹ thuật) Sự hợp tác này đợc

thực hiện theo cơ chế mới: cơ chế thị trờng Nghị quyết Trung Ương 3 (ngày

29/6/1992) về chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại nêu rõ chủ trơng nớc

ta mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế, trong đó nhấn mạnh “Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công tycố gắng khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế, mở rộng hợp tác với các tổ chức khu vực, trớc hết là ở Châu á Thái Bình Dơng”, [11].

Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã xác định xây dựng một nền kinh tế mớihội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về XK, đồng thời đại hội cũng

nêu rõ nhiệm vụ “Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công tyMở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, củng cố và nâng cao vị thế nớc ta trên trờng quốc tế”,.

Nghị quyết Đại hội Đảng lần VIII còn nhấn mạnh: "Nhiệm vụ ổn định và pháttriển kinh tế cũng nh sự nghiệp phát triển khoa học ở nớc ta tiến hành nhanhhay chậm, điều đó phụ thuộc vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại"

Nghị quyết Trung Ương 4 khoá VIII (29/12/1997) đã nêu nguyên tắc hội

nhập quốc tế của ta là “Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công tytrên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán

lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài”,, “Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công tytích cực và chủ động

thâm nhập và mở rộng thị trờng quốc tế”,

Đại hội lần thứ IX của Đảng đã khẳng định chủ trơng “Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công tyPhát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững”, [6].

Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng

đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng

Đối với nớc ta vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK thực sự cần thiết vàtrở thành cấp bách bởi lẽ:

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK là một nhân tố quyết định để thamgia phân công lao động quốc tế, thâm nhập thị trờng nớc ngoài Đồngthời nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK còn là yêu cầu tất yếu của việcthực hiện quy luật tiết kiệm

 Mặt khác, các doanh nghiệp XNK mang những nét chung của doanhnghiệp nói chung và ngoài ra còn chịu ảnh hởng mạnh mẽ của những

Trang 29

yêu cầu và đòi hỏi khắt khe từ phía khách hàng nớc ngoài, các tác độngcủa thế giới nên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh càng trở nên quantrọng hơn

Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK trong điều kiện các nguồn lực đầuvào ngày càng khan hiếm và trong điều kiện nền sản xuất xã hội phát triển nhhiện nay thì có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế hội nhập kinh

tế quốc tế Một trong những mục tiêu của hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

là mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu, và đặc biệt là việc đẩy mạnh hoạt

động xuất khẩu [2] Chính nhờ việc đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế

trong hơn 20 năm qua mà nền kinh tế Việt Nam từ chỗ thiếu lơng thực vàhàng tiêu dùng đến chỗ đã có d, tăng XK và có dự trữ Hoạt động XNK đã gópphần thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo thêm việc làm, tăng thu ngân

sách [4, tr 17]

Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanhXNK sẽ có nhiều cơ hội thâm nhập thị trờng nớc ngoài, có nhiều cơ hội đểphát triển kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay Quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế trong thời gian qua đã góp phần tích cực giúp cho Việt Nam

mở rộng quan hệ kinh tế - thơng mại với các quốc gia ở khắp các châu lục trênthế giới, từ đó góp phần tích cực vào việc phát triển thị trờng XNK Đến nay,

Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 167 nớc, xuất khẩu hàng

hoá tới trên 200 thị trờng của các nớc và vùng lãnh thổ, ký kết 87 Hiệp địnhthơng mại song phơng Việt Nam cũng đã ký hơn 350 Hiệp định hợp tác pháttriển với các nhà tài trợ, 48 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t, 42 Hiệp

định tránh đánh thuế hai lần và 37 Hiệp định hợp tác về văn hoá song phơngvới các nớc và các tổ chức quốc tế [11] Nhờ mở rộng kinh tế đối ngoại, trong

đó XNK có vai trò quan trọng, Việt Nam đã tạo dựng đợc môi trờng quốc tế,khu vực thuận lợi cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh

tế, nâng cao vị thế nớc ta trên chính trờng và thơng trờng thế giới Hoạt độngthơng mại quốc tế, tăng trởng XK đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấunền kinh tế một cách tích cực theo hớng tăng dần tỷ trọng giá trị công nghiệp

Trang 30

và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu tổng thu nhậpquốc dân Cơ cấu kinh tế ngành và vùng đã có sự chuyển biến theo định hớng

về lợi thế năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế, hình thành các vùng kinh tếtrọng điểm, các khu công nghiệp và khu chế xuất tập trung để hạ thấp giáthành và tạo điều kiện áp dụng khoa học - công nghệ hiện đại hơn trong sảnxuất và đầu t Tỷ trọng của lĩnh vực nông lâm, thuỷ sản trong GDP đã giảm từ24,5% năm 2000 xuống còn 21,7% năm 2004 Khu vực công nghiệp và xâydựng tăng từ 36,7% năm 2000 lên 40,1% năm 2004 [4, tr 30, 31] Trong nôngnghiệp, tỷ trọng thuỷ sản và chăn nuôi từ 30,6% năm 2001 tăng lên trên31,5% năm 2005 Hiện tại cơ cấu dịch vụ và công nghiệp của Việt Nam chiếmgần 80% tổng GDP [11]

Đối với bản thân các doanh nghiệp kinh doanh XNK thì việc nâng caohiệu quả kinh doanh XNK là điều kiện tiên quyết nhằm đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nớc vànớc ngoài trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Đây là mục tiêu cơ bản củadoanh nghiệp Nhờ nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK doanh nghiệp mới cóthể xâm nhập những thị trờng rộng lớn ở khu vực và quốc tế Thông qua đó,doanh nghiệp có cơ hội nâng cao khả năng quản lý để tăng năng lực cạnhtranh cho sản phẩm của mình với các hàng hoá của các thị trờng khác Qua

đó, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng quan hệ, điều chỉnh hoạt động kinhdoanh XNK của mình cho phù hợp Trong thời gian qua, nhận thức rõ ý nghĩacủa vấn đề nêu trên, các doanh nghiệp đã đẩy mạnh không ngừng hoạt độngXNK Số doanh nghiệp tham gia XK đã tăng lên nhanh chóng và ngày cànglớn mạnh Từ chỗ doanh nghiệp chỉ đợc trực tiếp kinh doanh XK, NK khi đợc

Bộ Thơng mại cấp Giấy phép kinh doanh XK, NK, cho đến nay doanh nghiệp

đã đợc quyền tự do XK, NK theo cơ chế đăng ký kinh doanh Tính đến năm

2005, tổng số doanh nghiệp đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh XNK là:35.714 doanh nghiệp, tăng gấp 965 lần so với năm 1986 (37 công ty), trong

đó, các doanh nghiệp quốc doanh là 4.296 doanh nghiệp và 31.418 doanh

Trang 31

nghiệp thuộc các loại hình khác nh công ty TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tnhân và doanh nghiệp FDI [11]

Đối với bản thân từng cá nhân thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanhXNK của doanh nghiệp sẽ cải thiện đáng kể đời sống nhân dân, tạo cho họ

động lực để phát huy hết khả năng sẵn có của mình nhằm phục vụ cho quátrình phát triển nền kinh tế và bản thân

1.3.3 Xu hớng toàn cầu hoá và đòi hỏi doanh nghiệp phải đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu

Hội nhập là xu thế tất yếu mà không doanh nghiệp nào có thể bỏ quahoặc tránh né Trong quá trình hội nhập kinh tế, từng b ớc vơn ra thị trờngquốc tế và khu vực, Nhà nớc chỉ hỗ trợ, tạo môi trờng pháp lý thông thoáng

và thuận lợi, sự thành công tới đâu trong quá trình này là tuỳ thuộc vào sứccạnh tranh, tính năng động sáng tạo của các doanh nghiệp [10] Do vậy cácdoanh nghiệp phải thực sự vào cuộc, vì sự sống còn của mình T tởng ỷ lại,trông chờ vào Nhà nớc hỗ trợ tất yếu sẽ dẫn tới sự tự đào thải bản thân doanhnghiệp

Hội nhập đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chiến lợc riêng cho đơn vịmình, phải quy hoạch sản xuất, điều chỉnh cơ cấu, u tiên tập trung nỗ lực đầu

t cho sản xuất các mặt hàng chủ lực có thế mạnh, có khả năng cạnh tranh của

đơn vị, của địa phơng mình, lấy thị trờng, đặc biệt là thị trờng XK làm kim chỉnam định hớng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng với bạn hàng quốc tế, doanhnghiệp cần quan tâm tổng kết thực tiễn, so sánh đối chiếu với các cam kếtquốc tế mà Việt Nam đã tham gia, xem chính sách của n ớc đó đối với hànghoá của Việt Nam thế nào? Mức thuế cao hay thấp? Các chế độ chính sáchthủ tục phi quan thuế trong XNK và đầu t đối với ta có điều gì trở ngại bấthợp lý cần tháo gỡ kịp thời để phản ánh cho các cấp quản lý, phản ánh cho

Trang 32

Bộ Thơng mại, Bộ Công nghiệp tổng hợp đa ra đàm phán, đòi các nớc nàysửa đổi.

Doanh nghiệp cần thông qua các đơn vị chủ quản của mình, các Hiệphội ngành hàng, phản ánh nguyện vọng, đóng góp vào việc xây dựng chiếnlợc và phơng án đàm phán cụ thể với từng tổ chức kinh tế quốc tế và khuvực Nói khác đi, mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan quản lý của Nhà n -

ớc và doanh nghiệp cần đợc tăng cờng, duy trì thờng xuyên và đều đặn

Trang 33

Chơng 2 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu

của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam

2.1 quá trình hình thành và phát triển của VINACONEX

2.1.1 Sơ lợc lịch sử hình thành VINACONEX

Tiền thân của VINACONEX là Công ty dịch vụ và xây dựng nớc ngoài

đợc thành lập theo quyết định số1118/BXD – TCLĐ ngày 27/09/1988 của Bộtrởng Bộ xây dựng Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty dịch vụ vàxây dựng nớc ngoài có chức năng quản lý lực lợng lao động Việt Nam làmviệc trong các công ty và các đội xây dựng đồng bộ ở nớc ngoài gồm Iraq,Algerie, Liên xô, Bungari, Tiệp khắc, Đức Đến năm 1990 lực lợng lao độngnày đã lên tới trên 13.000 ngời, làm việc trong 15 công ty và đội xây dựng

đồng bộ tại các nớc nói trên Ngoài chức năng quản lý lao động, Công ty dịch

vụ và xây dựng nớc ngoài còn có nhiệm vụ:

 Tiếp nhận lao động từ nớc ngoài về, duy trì lực lợng lao động đó trongnớc

 Bám trụ và tiếp tục tìm kiếm, mở đờng XK lao động trở lại hoặc sangcác thị trờng mới

 Kinh doanh NK hàng hoá, chủ yếu là xe máy và các mặt hàng tiêu dùngcông nghiệp điện tử, để bán theo tiêu chuẩn miễn thuế cho ngời lao

động khi họ về nớc

Ngày 10/08/1991 Bộ xây dựng đã có quyết định 342/BXD-TCLĐchuyển Công ty dịch vụ và xây dựng nớc ngoài thành Tổng công ty xuất nhậpkhẩu xây dựng Việt Nam VINACONEX So với nhiều TCT, nhiều đơn vị kháctrong ngành, VINACONEX ra đời muộn, cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn liếngban đầu đều không đợc Nhà nớc cấp Có thể nói TCT đã đi lên từ hai bàn taytrắng

Trang 34

Trong giai đoạn từ năm 1992 đến 1994 các lĩnh vực hoạt động chủ yếucủa VINACONEX là xây lắp, XK lao động, kinh doanh XNK Trong giai

đoạn này, hoạt động kinh doanh của VINACONEX đã tơng đối ổn định và thu

đợc những kết quả bớc đầu

Năm 1995, Bộ Xây dựng đã có quyết định số 275/BXD-TCLĐ ngày 04-1995 chuyển một số doanh nghiệp trực thuộc Bộ sang trực thuộcVINACONEX Tiếp đó, nhằm thực hiện việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-

15-ớc cấp TCT, Bộ Xây dựng, đợc uỷ quyền của Thủ tớng Chính Phủ, đã có quyết

định số 992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 về việc thành lập lại Tổng công tyXuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX) với chức năng nhiệm vụlớn hơn

Khác với các đơn vị trong Bộ Xây dựng, ngay từ khi mới thành lập,VINACONEX đã xác định phơng châm kinh doanh đa ngành và hiện nay đãtrở thành một trong những TCT đa doanh hàng đầu của Bộ Xây dựng với chứcnăng chính là xây lắp, t vấn đầu t - thiết kế- khảo sát quy hoạch, kinh doanhXNK thiết bị, vật t phục vụ ngành xây dựng và các ngành kinh tế khác, sảnxuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, XK chuyên gia và lao động ra nớcngoài, kinh doanh bất động sản và đặc biệt, đầu t vào các lĩnh vực trọng điểmcủa nền kinh tế, thực hiện những nhiệm vụ chiến lợc quan trọng hàng đầunhằm chuyển đổi cơ cấu và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phấn đấutrở thành một tập đoàn kinh tế mạnh

TCT hiện có trên 90 đơn vị đầu mối trực thuộc hoạt động trên khắp mọimiền của đất nớc gồm: 07 doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc, 25 doanh nghiệpnhà nớc đã cổ phần hoá, 12 Công ty cổ phần thành lập mới có vốn góp chiphối của TCT, 13 Công ty cổ phần có vốn góp khác của TCT, 05 Đơn vị hạchtoán phụ thuộc, 05 Trờng Đào tạo - Nghiệp vụ, 03 Công ty liên doanh - liêndanh và trách nhiệm hữu hạn, 14 Ban quản lý dự án trực thuộc TCT, 08 Vănphòng đại diện trong và ngoài nớc trực thuộc TCT với đội ngũ hơn 36.600 cán

bộ, kỹ s, chuyên gia, công nhân viên, trong đó có nhiều ngời đã đợc đào tạo và

Trang 35

làm việc tại nớc ngoài, có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm Với độingũ nhân viên nh vậy VINACONEX có thể đáp ứng đợc những yêu cầu đadạng của khách hàng

TCT sinh ra và trởng thành đúng vào thời kỳ đổi mới của Đảng Dới

ánh sáng của đờng lối đổi mới, TCT đã phấn đấu vợt qua những khó khăn tởngchừng nh bế tắc, vợt lên chính bản thân, tự cứu lấy mình, đứng vững trớc mọithử thách, cạnh tranh ác liệt của nền kinh tế thị trờng, đạt kết quả đáng khích

lệ và ngày một tăng trởng

2.1.2 Mô hình tổ chức của VINACONEX

TCT VINACONEX là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Xây dựng,hoạt động theo mô hình 2 cấp: Cấp TCT và cấp các đơn vị thành viên hạchtoán độc lập Mạng lới các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc củaVINACONEX đợc đặt hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nớc

 Cấp TCT gồm:

- Cơ quan TCT;

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc

- Các Ban quản lý Dự án trọng điểm

- 05 Trờng Đào Tạo, Trờng Mầm non, Trung học cơ sở và Trung họcphổ thông

 Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập

- 7 Công ty 100% vốn Nhà nớc

- 39 Công ty cổ phần có vốn chi phối của Tổng công ty trong đó:

+ 25 Công ty cổ phần đợc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc

+ 12 Công ty cổ phần thành lập mới có vốn góp chi phối của TCT

+ 1 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Ngoài ra, TCT còn tham gia góp vốn vào hơn 10 Công ty cổ phần (phần vốngóp không chi phối: 01 Công ty Liên doanh (VINATA) và 01 Liên danh (VIKOWA)

Trang 36

Mô hình quản lý của TCT bao gồm:

- Hội đồng quản trị

- Ban Kiểm soát TCT

- Ban Tổng giám đốc

- Các phòng ban chức năng của cơ quan TCT

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các Ban quản lý, văn phòng đại diệntrong và ngoài nớc

2.1.3 Tình hình hoạt động của VINACONEX

Những năm đầu mới thành lập, giá trị sản lợng của TCT chỉ xấp xỉ 100

tỷ đồng, đến năm 2002 con số đó đã đạt là 3.200 tỷ đồng, năm 2003 thực hiệntrên 4000 tỷ đồng, năm 2004 giá trị sản lợng của TCT đạt đợc là trên 5.500 tỷ

đồng

Trong năm 2000, thực hiện chỉ đạo của Bộ Xây dựng, TCT VINACONEX

đã xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001-2005 và chiến lợc pháttriển của TCT đến năm 2010 Theo đó, TCT tiếp tục thực hiện phơng châm đadạng hoá kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm để tận dụng mọi thế mạnh củamình nhằm phấn đấu xây dựng TCT trở thành một tập đoàn kinh tế đa doanhmạnh Với tốc độ tăng trởng nhanh, từ 20-25% trong những năm qua, doanhthu của TCT VINACONEX đã vợt qua ngỡng 2.000 tỷ đồng vào năm 2000,qua ngỡng 3.000 tỷ đồng vào năm 2002 qua ngỡng 4.000 tỷ đồng vào năm

2003 và qua ngỡng 5.500 tỷ đồng vào năm 2004 Các mục tiêu đến năm 2005

đợc nêu ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TCT lần thứ nhất đã cơ bảnhoàn thành vào năm 2003

Cũng trong năm 2003, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Xây dựng, TCT đãkiểm điểm lại việc thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005 và tiến hành một số

điều chỉnh mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2001-2005 và chiến lợc phát triển

đến năm 2010 của TCT Về chiến lợc, TCT tiếp tục thực hiện phơng châm đadoanh, đa dạng hoá sản phẩm, từng bớc chuyển đổi tỷ trọng cơ cấu các hoạt

Trang 37

động sản xuất kinh doanh, tăng cờng đầu t, nâng cao giá trị sản xuất côngnghiệp, XNK, XK lao động, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới, thúc đẩy hội nhập, tăng cờng tiếp cận nền kinh tế trí thức để nânghàm lợng trí tuệ trong cơ cấu sản phẩm, tăng cờng thực hiện đổi mới và sắpxếp lại doanh nghiệp, đẩy mạnh cổ phần hoá, phát triển nguồn vốn huy động,thực hiện đa sở hữu vốn, giữ vững nhịp độ tăng trởng hàng năm, phấn đấu xâydựng TCT thành một tập đoàn kinh tế mạnh.

Năm 2004, kết thúc 4 năm đầu của kế hoạch 5 năm 2001-2005, TCT đã

đạt đợc những thành tựu đáng kể Tốc độ tăng trởng sản xuất kinh doanh trongthời kỳ 2001-2004 đợc thể hiện qua các số liệu bảng 2.1

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trởng của VINACONEX

Chỉ tiêu Đơn vị Tăng trởng

2001/2000

Tăng trởng 2002/2001

Tăng trởng 2003/2002

Tăng trởng 2004/2003

Tốc độ tăng

trởng bình

Nguồn: Tài liệu lu trữ của VINACONEX

Từ các số liệu trên có thể thấy rằng về toàn cục, TCT đã duy trì đợc sựtăng trởng ổn định với tốc độ bình quân xấp xỉ 23% trong 4 năm qua

Có thể đánh giá khái quát kết quả hoạt động mà TCT đã đạt đợc trongthời gian qua nh sau:

Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Qua 17 năm xây dựng và phát

triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT VINACONEX luôn đạt mứctăng trởng cao và ổn định Riêng 3 năm gần đây, giá trị sản lợng tăng trungbình 23,1% Đặc biệt là trong năm 2003, giá trị sản lợng xây lắp tăng 35,16%.Doanh thu toàn TCT tăng lần lợt từ 46,19%, 56,17% lên tới 57,31% trong cácnăm 2001, 2002 và 2003

Trang 38

Về chỉ tiêu lợi nhuận, ngoại trừ mức tăng đột biến của năm 2003 (do

lợi nhuận thu đợc từ dự án Khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính), mứctăng trởng lợi nhuận của TCT đạt mức trung bình từ 15% đến 20%/năm Đến năm

2003, bằng sự tích luỹ từ lợi nhuận, vốn chủ sở hữu của TCT đạt 617 tỷ đồng

Về hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động: sau khi đợc thành lập lại và

hoạt động theo mô hình TCT 90, VINACONEX đã không ngừng hoàn thiệnmô hình tổ chức và hoạt động từ TCT xuống các đơn vị thành viên và đã từngbớc tinh giản, gọn nhẹ bộ máy quản lý nhng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt cácnhiệm vụ của TCT

Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: trong quá trình hoạt động và

với phơng châm luôn tôn trọng nhân tố con ngời, coi trọng công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực, từ không quá 10 ngời khi mới thành lập, cho đếnnay TCT đã đào tạo và phát triển đợc một lực lợng nhân lực hùng hậu gồm kỹ

s, cử nhân, công nhân kỹ thuật cao với nhiều ngành nghề khác nhau góp phầntích cực vào sự phát triển của TCT

Đa doanh, đa dạng hoá sản phẩm: là doanh nghiệp đi đầu tại Việt

Nam hoạt động theo phơng châm đa doanh, đa dạng hoá hoạt động và sảnphẩm, trong thời gian qua TCT đã không ngừng mở rộng các ngành nghề kinhdoanh, không chỉ giới hạn trong lĩnh vực xây lắp, XNK, XK lao động mà còn

mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau nh đầu t vào lĩnh vực bất động sản,khách sạn, khu vui chơi giải trí, các trung tâm thơng mại v.v

Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh: để có thể tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, đặc biệt là trong lĩnh vực xâylắp, TCT đã không ngừng đầu t nâng cao năng lực xây lắp và sản xuất để đủsức đấu thầu thi công các công trình lớn, phức tạp, có yêu cầu cao về kỹ và mỹthuật Cùng với các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đã đợc xây dựng, giátrị tổng tài sản cố định của TCT đạt trên 1.000 tỷ đồng

Đổi mới và phát triển doanh nghiệp: trong thời gian qua, công tác đổi

mới và phát triển doanh nghiệp đã đợc coi trọng và trở thành một nhiệm vụ

Trang 39

trọng tâm của TCT Mục đích của công tác đổi mới nhằm xây dựng TCTthành một doanh nghiệp có mô hình hoạt động linh hoạt và có hiệu quả kinh

tế cao TCT đã xúc tiến thực hiện công tác cổ phần hoá các doanh nghiệpthành viên trực thuộc, đồng thời tham gia thành lập các công ty cổ phần mớitrong đó TCT nắm giữ cổ phần chi phối ở hầu hết các công ty Bộ máy của cơquan TCT và các đơn vị hạch toán phụ thuộc TCT cũng không ngừng đợc sắpxếp lại theo hớng gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả trong quá trình hoạt động

2.2 Thực trạng hoạt động XNK của TCT VINACONEX

2.2.2 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của TCT VINACONEX

Để phân tích tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của VINACONEXcần chia ra làm 02 giai đoạn có bớc chuyển biến rõ rệt là giai đoạn nhà nớchạn chế giấy phép XNK từ 1988 đến1999 và giai đoạn tự do xuất nhập khẩutrừ một số mặt hàng đặc biệt nhà nớc quản lý từ 1999 đến nay

2.2.2.1 Hoạt động XNK của VINACONEX từ 1988 đến 1999

Ngay từ khi mới thành lập với tên là Công ty dịch vụ nớc ngoài –Trực thuộc Bộ xây dựng, lãnh đạo Công ty đã xác định sẽ làm những dịch

vụ liên quan tới nghiệp vụ kinh tế quốc tế để phục vụ nhu cầu tr ớc mắt cholao động Việt nam đang lao động ở nớc ngoài hoặc đã về nớc, đồng thờicũng đã có tầm nhìn xa dự đoán tơng lai phát triển của một xã hội bắt đầu

mở cửa để phát triển thì nhất thiết lĩnh vực thơng mại quốc tế sẽ rất nhiềucơ hội để phát triển đem lại nhiều lợi ích cho xã hội và cho doanh nghiệp.Hơn nữa trong quá trình phát triển nó sẽ tạo tiền đề cho một loạt lĩnh vựchoạt động của TCT cùng phát triển Ví dụ nh, lĩnh vực xây lắp là lĩnh vực

mà nhất thiết TCT sẽ phải theo đuổi nh một chức năng cơ bản của một đơn

vị trực thuộc Bộ Xây dựng, thì cũng có những liên quan rất mật thiết vàquan trọng đến kinh tế đối ngoại nh chủ động tìm hiểu và NK những thiết

bị xây dựng có công nghệ hiện đại với giá thấp nhất và kịp thời Đối vớilĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, TCT chủ động tìm kiếm những dâychuyền có khả năng sản xuất ra những vật liệu tiên tiến phục vụ cho nhu

Trang 40

cầu xây lắp trong nớc và có khả năng XK sang các nớc khác Đối với lĩnhvực XK lao động thì, qua quá trình giao dịch với đối tác n ớc ngoài, TCTcũng dễ dàng tìm kiếm đối tác tiếp nhận lao động Việt Nam qua sự giúp đỡ

hỗ trợ của đối tác nớc ngoài, giảm thiểu đợc tối đa chi phí tìm kiếm hợp

đồng vì kết hợp với lĩnh vực thơng mại, kết hợp đại diện làm quản lý lao

động tại các nớc và kết hợp với đối tác làm thơng mại hay XK lao động

Đối với lĩnh vực đầu t nh việc xây dựng Nhà máy xi măng, thuỷ điện, khu

đô thị, trung tâm thơng mại vv… thì luôn phải cần những thông tin quantrọng của lĩnh vực thơng mại cung cấp để có những quyết định đầu t chínhxác và hiệu quả cao Đối với lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực khác cũng vậy,XNK luôn là những yếu tố mang tính thời cuộc, cách tân và rất thực tế trongkinh doanh

Các quá trình phát triển lĩnh vực kinh doanh XNK từ năm 1988 đếnnăm 1999 (năm 1999 là năm nhà nớc chính thức bỏ hạn chế giấy phép kinhdoanh XNK, các doanh nghiệp có thể tự do kinh doanh XNK khi đã có đăng

ký kinh doanh), cụ thể nh sau:

+ Thời kỳ nhập khẩu xe máy miễn thuế cho các đối tợng đi lao động,chuyên gia và công nhân ở Irắc, đông Âu và các nớc khác, khoảng thời gian từnăm 1988 – 1992: Đây là thời kỳ đầu tiên của VINACONEX khi mới đợcthành lập mà việc xuất phát đầu tiên là do chiến tranh Irắc xảy ra, hàng chụcnghìn lao động Việt nam bị về nớc giữa chừng gây tổn thất cho các cá nhân.Vì vậy, để hỗ trợ cho tổn thất này, Nhà nớc ban hành quyết định 175/ CP vềviệc cho phép lao động đi Irắc đợc phép mua xe máy miễn thuế theo số tiền

mà mình có đem về Việt nam và khai báo chính xác với Hải quan.VINACONEX lúc đó, với vai trò quản lý lao động tại Irắc và Đông Âu của Bộxây dựng, đã đảm nhận chức năng làm dịch vụ này cho các lao động ở Irăc vềnớc Sau đó để đảm bảo tính công bằng cho tất cả lao động và chuyên gia củaViệt nam ở nớc ngoài, chính phủ ban hành quyết định 156/ CP về việc chophép các lao động và chuyên gia Việt nam đi lao động và làm việc ở nớc ngoàimỗi ngời đợc phép mua 01 xe máy miễn thuế theo số tiền mà họ khai báo trên

Ngày đăng: 02/04/2013, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thơng mại (2004, 2005), Báo cáo thơng mại năm 2004, 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thơng mại năm 2004, 2005
2. Bộ Thơng mại (2004), Báo cáo tổng kết quá trình nhận thức về toàn cầu hoá và chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết quá trình nhận thức về toàn cầu hoá và chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Bộ Thơng mại
Năm: 2004
3. Bộ Thơng mại (2001), Chiến lợc xuất nhập khẩu thời kỳ 2001 2010 – , H Nội. à 4. Bộ Thơng mại (2004), Thơng mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc xuất nhập khẩu thời kỳ 2001 2010"– , H Néi.à4. Bộ Thơng mại (2004), "Thơng mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế "quốc tế
Tác giả: Bộ Thơng mại (2001), Chiến lợc xuất nhập khẩu thời kỳ 2001 2010 – , H Nội. à 4. Bộ Thơng mại
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
7. Liên hợp quốc (2001), Tiếp cận môi trờng trong thơng mại ở Việt Nam, 8. Nguyễn Văn Dân (2001), Những vấn đề của toàn cầu hoá kinh tế, NxbKhoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận môi trờng trong thơng mại ở Việt Nam", 8. Nguyễn Văn Dân (2001), "Những vấn đề của toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: Liên hợp quốc (2001), Tiếp cận môi trờng trong thơng mại ở Việt Nam, 8. Nguyễn Văn Dân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2001
10. Thứ trởng Bộ Thơng mại Lơng Văn Tự - Tổng Th ký UBQG về HTKTQT (2004), “Đẩy nhanh tiến trình HNKTQT: Vấn đề và Giải pháp”, Tham luận tại Hội thảo khoa học quốc gia tháng 3/2004; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy nhanh tiến trình HNKTQT: Vấn đề và Giải pháp”, "Tham luận tại Hội thảo khoa học quốc gia tháng 3/2004
Tác giả: Thứ trởng Bộ Thơng mại Lơng Văn Tự - Tổng Th ký UBQG về HTKTQT
Năm: 2004
11. Thứ trởng Bộ Thơng mại Lơng Văn Tự - Tổng Th ký UBQG về HTKTQT (2005), “Tiến trình HNKTQT của Việt Nam”, Báo cáo tháng 2/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến trình HNKTQT của Việt Nam”", Báo cáo tháng 2/2005
Tác giả: Thứ trởng Bộ Thơng mại Lơng Văn Tự - Tổng Th ký UBQG về HTKTQT
Năm: 2005
12. Uỷ ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (2000), Việt Nam và các tổ chức quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam và các tổ chức quốc tế
Tác giả: Uỷ ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
13. Uỷ ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (2002), Tài liệu Hội nghị toàn quốc quán triệt và thực hiện nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về Hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị toàn quốc quán triệt và thực hiện nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về Hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Uỷ ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
14. VINACONEX ( ) 17 năm xây dựng và phát triển Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – VINACONEX Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 năm xây dựng và phát triển Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
5. Bộ Thơng mại và Công nghiệp Nhật Bản (2002), Sách trắng về thơng mại quèc tÕ n¨m 2001 Khác
9. Tài liệu Hội thảo khoa học do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương (CIEM) và Dự án hỗ trợ Thúc đẩy Thơng mại Star-Việt Nam tổ chức ngày 16/6/2003 Khác
15. VINACONEX- Catalogue giới thiệu Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Khác
16. VINACONEX - 15 năm đặc san Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Khác
17. VINACONEX - Năng lực Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Khác
18. VINACONEX- Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng VN từ năm 1999 - 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trởng của VINACONEX - 579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trởng của VINACONEX (Trang 37)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn (1992   1999) – - 579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn (1992 1999) – (Trang 41)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động XNK giai đoạn (2000   2005) của – - 579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động XNK giai đoạn (2000 2005) của – (Trang 49)
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu XNK của VINACONEX từ 1992   2005 – - 579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu XNK của VINACONEX từ 1992 2005 – (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w