1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

576 Đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam

82 529 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam
Trường học Cao đẳng Điện lực
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 477 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

576 Đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Điện lực Quảng Nam là đơn vị đại diện cho ngành điện kinh doanh điệnnăng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, là một doanh nghiệp nhà nớc nhng hạchtoán phụ thuộc vào Công ty Điện lực 3 (PC3)-Tổng Công ty Điện lực ViệtNam (EVN)

Tính chất kinh doanh điện năng của Điện lực, mang tính độc quyền tựnhiên do Nhà nớc qui định, nên tồn tại nhiều hạn chế trong việc phục vụkhách hàng sử dụng điện Hơn nữa, yếu tố kinh doanh điện năng còn gắn liềnvới việc phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; lại hạchtoán phụ thuộc (vào Công ty Điện lực 3), nên hoạt động kinh doanh ở trongngành điện nói chung và Điện lực Quảng Nam nói riêng cha rõ ràng và đi vàothực chất kinh doanh vì t tởng còn "trông chờ, ỷ lại, mang nặng tính bao cấp"còn khá phổ biến đã ảnh hởng nhất định và làm cho hiệu quả kinh doanh của

Điện lực Quảng Nam cha thật sự là tốt

Việc "đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam", là tìm

các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam, là phùhợp với xu thế đổi mới doanh nghiệp nhà nớc theo tinh thần Nghị quyết Trung

ơng 3 (khóa VIII) và là tìm chỗ đứng hợp lý cho Điện lực Quảng Nam

Do đó, nghiên cứu đề tài này là cần thiết cho Điện lực Quảng Nam trong

điều kiện thực tế hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Việc nghiên cứu, tài liệu về nội dung đổi mới doanh nghiệp nhà nớc theotinh thần Nghị quyết 3 Trung ơng (khóa VIII) tơng đối nhiều, ở các góc độ vàchuyên ngành khác nhau

Tuy nhiên, về loại hình doanh nghiệp điện năng - kinh doanh mang đặcthù - thì phạm vi nghiên cứu này tơng đối ít hơn Có thể tham khảo cho việcnghiên cứu đề tài này ở một số tài liệu sau:

- Luận văn thạc sĩ: Cải tiến kinh doanh của Công ty Điện lực thành phố

Trang 2

Việc Cải tổ công nghiệp điện lực của các nớc châu á của Thạc sĩ Phạm Lê

Phú- EVN, cho biết thêm các thông tin về kết quả đổi mới ngành điện của cácnớc châu á đã đăng 2 kỳ trên Tạp chí Điện và Đời sống năm 2006

Mặt khác, xu thế hội nhập, chủ trơng sắp xếp lại tổ chức ngành điện và lộtrình cổ phần hóa các Điện lực đã làm cho tình hình nghiên cứu mang tínhthực tiễn hơn Do đó, việc nghiên cứu đối tợng cần bám sát thực tế và có giảipháp linh hoạt hơn

Ngoài ra, với sự động viên khuyến khích của các đồng nghiệp trong việctìm cách giải quyết áp lực xã hội “đòi đáp ứng nhu cầu”, "đòi xóa độc quyền"của ngành điện là động cơ thúc đẩy cho tôi trong việc chọn lựa đề tài này, vớitrách nhiệm là một ngời đang làm công tác quản lý ở Điện lực Quảng Nam

Và, việc chọn đề tài này là hoàn toàn mới, cha đợc ai nghiên cứu

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức, quản lý kinh doanh của

Điện lực Quảng Nam (thuộc Công ty Điện lực 3, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam)

Đối tợng nghiên cứu là một quá trình vận động đòi hỏi phải quan sát, phântích việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong một thời gian nhất định Để cóthể đi sâu và làm rõ, theo qui mô luận văn này, học viên sẽ cố gắng tập trung ởphạm vi tổ chức, quản lý kinh doanh của Điện lực Quảng Nam trong bối cảnhkinh doanh điện năng cả nớc và tại tỉnh Quảng Nam Trên cơ sở đó, sẽ cốgắng đa ra các giải pháp phù hợp cho việc đổi mới tổ chức, quản lý kinhdoanh ở Điện lực Quảng Nam

- Số liệu phân tích thực trạng đợc lấy trong giai đoạn (1997 - 2005), có

dự kiến cho 2006, là thời gian từ khi Điện lực Quảng Nam thành lập đến nay

- Số liệu cho tơng lai đợc dự báo cho giai đoạn (2006 - 2010), có xét đến

2015, cũng là khung thời gian sử dụng phổ biến theo quy hoạch của công nghiệp

điện năng cho giai đoạn hiện nay

4 Mục đích, nhiệm vụ

Trên cơ sở kiến thức cơ bản đã tiếp thu đợc ở khóa Cao học Tại chức miềnTrung - Tây Nguyên (2004 - 2007) của Học viện Chính trị quốc gia Hồ ChíMinh đợc tổ chức tại Đà Nẵng, cũng nh kinh nghiệm công tác tại cơ sở, họcviên vận dụng các lý luận vào thực tiễn của nội dung về đổi mới tổ chức, quản

lý doanh nghiệp đối với Điện lực Quảng Nam

Để đạt đợc mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của việc tổ chức, quản lý kinhdoanh đối với ngành điện nói chung và đối với Điện lực Quảng Nam nói riêng

Trang 3

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức, quản lý kinh doanh của Điệnlực Quảng Nam từ 1997 đến 2005

- Từ đó, đa ra các giải pháp hợp lý để đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh

Điện lực Quảng Nam theo xu thế cải thiện Pareto

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận đợc dựa trên các yếu tố cơ bản của:

+ Chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về đổi mới kinh tế ở ViệtNam Đặc biệt là yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớctheo tinh thần của Nghị quyết TW 3, Khoá IX

+ Chiến lợc phát triển kinh doanh điện năng và tổ chức, sắp xếp các đơn vịcủa Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

+ Những kiến thức thu đợc qua khóa học và thực tiễn công tác quản lý củabản thân học viên

- Trên cơ sở phơng pháp duy vật biện chứng, để thực hiện các nội dung

luận văn, học viên sử dụng phơng pháp khảo sát, phân tích để đánh giá cho

đúng đợc thực trạng của tổ chức, quản lý kinh doanh Điện lực Quảng Nam Để chọn đợc giải pháp phù hợp cho việc đổi mới tổ chức, quản lý kinhdoanh của Điện lực Quảng Nam, học viên dùng phơng pháp tổng hợp và dựbáo trên cơ sở thực chứng ở Điện lực Quảng Nam và bối cảnh chung củangành điện cả nớc

6 Đóng góp về khoa học của luận văn

Phạm vi nghiên cứu và áp dụng đối với đề tài là công tác tổ chức, quản lýkinh doanh của Điện lực Quảng Nam Tuy nhiên, do tính thống nhất củangành điện về chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, thì nội dung công tác tổ chức,quản lý kinh doanh của một Điện lực gần nh nhau ở 61 tỉnh thành trong toànquốc, nên có thể nghiên cứu áp dụng cho các Điện lực khác

Về lý luận, học viên cố gắng tập hợp đầy đủ các chủ trơng, đờng lối chínhsách của Đảng và Nhà nớc về đổi mới doanh nghiệp ngành điện Ngoài ra, cònxem xét kinh nghiệm về tổ chức, quản lý kinh doanh của các Điện lực trong

và ngoài nớc ở khu vực châu á Cho nên, cơ sở và lý luận lý giải cho tổ chức,quản lý kinh doanh và yêu cầu đổi mới ở Điện lực có thể phục vụ cho yêu cầucủa công tác nghiên cứu khoa học không những ở cấp Điện lực mà cả chongành điện

Trang 4

Về thực tiễn, qua kinh nghiệm công tác 25 năm trong ngành điện và cơ sở

lý luận đầy đủ; đánh giá thực trạng xác thực, dự báo chặt chẽ thì các giải pháp

Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở

Điện lực Quảng Nam.

Chơng 1

Một số vấn đề cơ bản về tổ chức, quản lý kinh doanh

điện ở Việt Nam

1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm, vai trò của ngành điện đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngành điện ở Việt Nam

Công nghiệp điện ra đời ở Việt Nam từ cuối thế kỷ 19, bắt đầu từ một sốxởng phát điện hoạt động độc lập v cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,à cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,

điện chiếu sáng đợc u tiên trớc điện động lực Cho đến năm 1954, tổng côngsuất nguồn điện toàn quốc mới đạt khoảng 100MW và một lới hệ manh múnvới lới truyền tải cao nhất là 30,5kV

Từ năm 1954, sau ngày tiếp quản, điện mới đợc sử dụng rộng rãi hơn và trởthành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nớc Thời kỳ 1961-

1965, ở miền Bắc công suất tăng bình quân 20% hằng năm Cùng với một số nhàmáy điện đợc xây dựng dới sự giúp đỡ của các nớc XHCN; mạng lới điện 35kV

Trang 5

đến 110kV đã đợc xây dựng, nối liền các nhà máy điện và các trung tâm phụ tải,hình thành nên hệ thống điện non trẻ của Việt Nam; với mức tăng công suất đặttrung bình là 15% Trong giai đoạn 1966 - 1975 do chiến tranh phá hoại ác liệtnên mức tăng công suất đặt bình quân chỉ đạt 2,6%/ năm.

Giai đoạn 1975 - 1994, hệ thống điện đợc phát triển mạnh với việc đa vàovận hành một số nhà máy lớn với công nghệ tiên tiến nh nhiệt điện Phả Lại440MW, thuỷ điện Trị An 420MW và đặc biệt là thuỷ điện Hoà Bình1920MW Đồng bộ với các nguồn phát điện, hệ thống phát điện đợc pháttriển rộng khắp cả nớc trên cơ sở đờng trục là lới điện 220kV

Năm 1994, việc đa vào vận hành hệ thống truyền tải 500kV đã đánh dấumột bớc ngoặt trọng đại trong lịch sử phát triển của hệ thống điện Việt Nam

Từ đây, Việt Nam đã có một hệ thống điện thống nhất trong toàn quốc, làmtiền đề cho việc hỗ trợ năng lợng các miền sau này

Năm 1995, thực hiện chủ trơng cải cách cơ chế quản lý doanh nghiệp nhànớc trong thời kỳ đổi mới, trên cơ sở quyết định 91/TTg ngày 07/03/1994 củaThủ tớng Chính phủ, Tổng công ty Điện lực Việt Nam đã ra đời, với chứcnăng quản lý sản xuất, kinh doanh điện trong phạm vi toàn quốc Đây là một

sự kiện quan trọng đánh dấu bớc chuyển đổi sâu sắc về tổ chức quản lý, nângcao tính chủ động trong sản xuất, kinh doanh, tạo tiền đề cho sự phát triểnngành điện Việt Nam mạnh mẽ, năng động ở mỗi tỉnh, thành các Sở Điện lực,sau đợc đổi thành Điện lực thực hiện chức năng (sản xuất) - kinh doanh điệnnăng; còn việc quản lý nhà nớc về điện đợc chuyển cho Sở Công nghiệp củatỉnh, thành đó

Đến cuối năm 2005 tổng công suất đặt của toàn quốc là 13.000MW, tăngtrên 115 lần so với năm 1954 Về sản lợng điện tăng gấp hơn 1.000 lần so vớinăm 1954 Hệ thống lới điện truyền tải và phân phối đã trải rộng khắp mọimiền tổ quốc

Sự phát triển của ngành điện đã đáp ứng kịp thời, phục vụ đắc lực cho pháttriển kinh tế - xã hội của đất nớc

Về chỉ tiêu điện năng tính trên đầu ngời, năm 1965 mới đạt 30kWh/ngời/ năm,năm 1975 đạt 56,2kWh/ngời/năm, năm 1980 đạt 67,7kWh/ngời/năm, năm 1985

đạt 85kWh/ngời/năm, năm 1995 là 198kWh/ngời/năm, thì đến năm 2005 đã

đạt trên 500kWh/ngời/năm

Trang 6

Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trên, CBCNV ngành điện đã đợc

Nh nà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, ớc tặng thởng Huân chơng Sao Vàng (năm 2004) [30]

1.1.2 Đặc điểm và tác dụng của sản phẩm điện năng

Sản phẩm điện năng của ngành điện là hàng hoá đặc biệt, là loại hàng hoákhông có hình thái vật chất cụ thể, không thể tách rời quá trình sản xuất vớiquá trình tiêu dùng Do tính chất sản phẩm quy định, sản phẩm điện năng từsản xuất đến tiêu dùng gần nh xảy ra đồng thời, không dự trữ Vì vậy, không

đem điện năng lúc thừa bù với khi thiếu hụt v việc hỏng hóc xảy ra ở một nơià cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,nào đó trong hệ thống điện cũng có thể gây nên mất điện một phần hay toàn

bộ hệ thống, gây thiệt hại cho ngành điện và các hộ dùng điện

Điện năng không có hình thái vật chất cụ thể, nên quá trình mua - bán

điện đợc xác định sản lợng điện (kWh) qua công tơ điện Nội dung này đợcquy định và quản lý theo Pháp lệnh đo lờng và Luật Điện lực

Quá trình sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời, cho phép ngành điệnkhông cần kho dự trữ Tuy nhiên, việc sử dụng điện thay đổi có độ chênh lệchrất lớn giữa cao điểm và thấp điểm, giữa các mùa đã gây ra khó khăn rất lớntrong điều hành hệ thống, đặc biệt là lúc thiếu nguồn cung cấp Do đó, trongquản lý ngành điện đòi hỏi tính thống nhất và đồng bộ rất cao

Ngoài ra, sản phẩm điện năng có tính xã hội hoá rất cao, có tính định hớngcho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền với sự phát triển kinh tế -xã hội Do sản phẩm điện là sản phẩm trung gian, là yếu tố đầu vào và đối t-ợng phục vụ rất rộng của các ngành, các vùng khu vực nên có tính xã hội hoácao và còn phải xác định kinh doanh gắn với phục vụ nữa Do sản phẩm điện

là yếu tố đầu vào, cần phải có đủ, kịp thời cho sản xuất tiêu dùng nên nó cầnphải đi trớc; và ngợc lại sự tăng trởng kinh tế - xã hội sẽ thúc đẩy sự tăng tr-ởng điện năng

Sản phẩm điện năng tuy kinh doanh trong cơ chế thị trờng nhng hiện nayvẫn còn độc quyền về mặt Nhà nớc v cung vẫn chà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, a đáp ứng cầu Do đó, biệnpháp để chống những biểu hiện độc quyền v à cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, thờng xuyên phải tuyên truyền

sử dụng điện tiết kiệm, hợp lý là những nhiệm vụ quan trọng của Nh à cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, nớc vàngành điện

Sản phẩm ngành điện không thực hiện cơ chế “kích cầu” tiêu dùng sảnphẩm, thiếu quảng bá, thiếu cạnh tranh làm cho hoạt động kinh doanh điệnnăng kém linh hoạt và trong một thời gian dài nữa vẫn sẽ còn áp dụng phơng

Trang 7

thức kinh doanh đi đôi với dịch vụ công cộng và phúc lợi xã hội Không có đốithủ cạnh tranh, không có đầu cơ, tích trữ nên giá cả ổn định v theo quy địnhà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,thống nhất của Nhà nớc (trong từng giai đoạn).

Sản phẩm điện là sản phẩm vô hình, vận chuyển trên hệ thống lới và thiết

bị phân phối định sẵn, không thể cải tiến mẫu mã sản phẩm mà chỉ cải tiếnphong cách phục vụ khách hàng và nâng cao chất lợng dịch vụ

Vì điện năng là một dạng năng lợng quan trọng, tạo ra động lực cho tấtcả các thành phần kinh tế nên cần phải đảm bảo an toàn nghiêm ngặt trongtất cả các khâu công việc, từ sản xuất - truyền tải - đến phân phối Và khi

có vi phạm an toàn về điện, thì sẽ không còn có cơ hội để sửa chữa hoặc rútkinh nghiệm

Nh vậy, sản phẩm điện năng là một loại hàng hoá đặc thù, là động lực thúc

đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội, nhất là trong điều kiện hiện nayNhà nớc ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Điện không thể tích trữ đợc trong kho nh các loại hàng hoá khác, đặc thù nàydẫn đến những đặc điểm riêng của hoạt động sản xuất kinh doanh điện Sảnxuất và tiêu thụ điện năng xảy ra đồng thời, có sự ràng buộc chặt chẽ vớinhau Quá trình giao dịch mua bán điện trên thị trờng điện lực rất phức tạp, nókhông chỉ có mối quan hệ với lĩnh vực thơng mại, tài chính mà còn có mốiquan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, thông tin liên lạc,xã hội và an ninh quốc phòng nữa

1.1.3 Vai trò của ngành điện đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc

Ngành điện là một ngành kinh tế - kỹ thuật có vị trí, vai trò rất quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nớc; làmột yếu tố của kết cấu hạ tầng cơ bản (điện- đờng- trờng- trạm) để thúc đẩyphát triển kinh tế, cải thiện đời sống xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Vai trò của ngành điện thể hiện rõ ở việc cung cấp nguyên liêu đầu vàocủa sản xuất và ở tính độc quyền tự nhiên Nhà nớc Sản phẩm đợc sản xuất tạicác nh máy điện trên ba miền, nhà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, ng đợc tiêu dùng cho nhiều nơi, nhiều mục

đích, nhiều loại khách hàng và đợc vận chuyển trên một loại phơng tiện đặcbiệt, liên kết trong một hệ thống quy trình khép kín là hệ thống lới điện quốcgia Do đó sự thống nhất và phụ thuộc vào nhau rất nhiều; hỗ trợ nguồn điện

Trang 8

giữa các khu vực với nhau, nhng một sự cố trên lới quốc gia thì có thể ảnh ởng đến toàn quốc.

h-Ngành điện có tác động trực tiếp đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, tới sựphát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nớc; có ảnh hởng trựctiếp đến chất lợng đời sống cũng nh sự an toàn về tính mạng của những ngời

sử dụng điện Vai trò đối với sự phát triển kinh tế - xã hội thể hiện bởi: một là,

đảm bảo năng lợng điện cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các hoạt độngkhác; hai là, tác động mạnh đến việc đẩy nhanh tốc độ, quá trình tái sản xuất,góp phần rút ngắn chu kỳ sản xuất và giảm bớt một cách tơng ứng chi phí đểsản xuất một đơn vị sản phẩm

Nh vậy, ngành điện có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của cácquốc gia; đồng thời góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa từng đơn vị kinh tế cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự phát triểncủa ngành điện là một trong những điều kiện vật chất quan trọng cho sự pháttriển kinh tế - xã hội Đồng thời kết quả sự phát triển đó của ngành điện làmcơ sở cho việc đánh giá trình độ phát triển của một đất nớc, thông qua chỉ tiêusản lợng điện tiêu dùng bình quân của một ngời dân trong một năm (số kWh/ngời/năm)

Trong thời gian đến, ngành điện Việt Nam cần nâng cao hơn nữa vai trò đitrớc của mình trong việc đáp ứng nhu cầu điện năng phục vụ cho sản xuất,quốc phòng và đời sống của nhân dân; đặc biệt là cung cấp điện kịp thời chosản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phục vụ tốt hơn nữa cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

1.2 Nội dung, đặc điểm tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở

n-ớc ta

1.2.1 Nội dung tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở nớc ta

Kinh doanh điện năng là ngành kinh doanh cung cấp năng lợng điện nhằmphục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; là mộttrong những yếu tố đầu vào của sản xuất, dịch vụ và tiêu dùng của xã hội.Kinh doanh điện năng là loại hình kinh doanh đặc thù, vì tác động rất lớn đếnnền kinh tế quốc dân cho nên bị quản lý rất chặt chẻ bởi tiêu chuẩn sản phẩm

điện năng, khung giá bán điện thống nhất và tổ chức hoạt động Ngoài ra, tính

Trang 9

chất hoạt động kinh doanh còn mang nặng tính xã hội hay mang yếu tố phục vụ

-là một yếu tố khác biệt so với các ngành kinh doanh thông thờng khác

Do đó, công tác tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng có tính hệ thống,

có sự thống nhất rất cao và cơ bản giống nhau trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Các nội dung cơ bản của kinh doanh điện năng bao gồm:

- Lập kế hoạch kinh doanh: Trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nớc hay từng địa phơng, theo phơng pháp dự báo mức yêu cầu dùng

điện gia tăng theo từng thành phần kinh tế, từng khu vực mà lập nên kế hoạchkinh doanh năm sau (hay 5 năm) Kế hoạch đợc lập theo các chỉ tiêu chính là:sản lợng điện năng thơng phẩm(kWh), doanh thu(VNĐ) theo một số thànhphần cơ bản (Công nghiệp, Dịch vụ, Nông nghiệp và ánh sáng sinh hoạt); một

số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản khác nh tỉ lệ điện năng dùng cho phânphối, tỉ lệ điện tự dùng, suất tiêu hao nhiên liệu cho phát điện; đầu t xây dựng;lao động và chi phí

- Đầu t xây dựng cơ sở vật chất cho nguồn - lới: Việc sử dụng điện tănglên mỗi năm, cần thiết phải tăng cờng năng lực của nguồn điện và hệ thống

điện truyền tải - phân phối Chính vì vậy, cần thiết phải tính toán để đầu t xâydựng thêm nguồn điện mới (hay phải mua điện từ các nguồn bên ngoài), cầncải tạo nâng cấp lới điện hiện có nh thế nào hay phải xây dựng thêm lới điệncho các phụ tải điện mới

Việc đầu t xây dựng nguồn - lới, ngoài việc phải đảm bảo theo trình tự đầu

t xây dựng, cần phải đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng điện của khách hàng sửdụng điện và hiệu quả của việc đầu t xây dựng Đây là công việc khó khăn,yêu cầu phải quản lý chặt chẽ và khoa học Và đây là cơ sở vật chất kỹ thuậtthen chốt để đảm bảo việc cung cấp sản phẩm điện năng có chất lợng đếnkhách hàng dùng điện đi kèm với yêu cầu nghiêm ngặt của công tác quản lý

kỹ thuật của chuyên ng nh.à cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,

- Phát triển khách hàng và hợp đồng mua bán điện:

Việc phát triển khách hàng và hợp đồng mua bán điện đợc thực hiện theoqui trình kinh doanh điện năng của ngành Tuy có thuận lợi trong môi trờng

độc quyền 1 ngời bán (là cơ bản), không phải cạnh tranh, không phải quảngbá nhiều, nhng bị khống chế "độc quyền" Qui trình phát triển và hợp đồngmua bán điện hiện hành đợc quy định khá chặt chẽ theo Luật Điện lực nhng

Trang 10

có nhiều đổi mới nhằm tạo nhiều thuận lợi hơn cho khách hàng dùng điện vàtránh sự lạm quyền của bộ phận thừa hành của ngành điện.

Các quy trình kinh doanh điện năng đợc công khai để cho mọi kháchhàng sử dụng điện có thể giám sát việc thực hiện của ngành điện, theo quan

điểm nâng cao dịch vụ khách hàng và đảm bảo phù hợp với Luật Điện lựcquy định

- Bán và thu tiền điện: Trình tự bán và thu tiền điện cũng đợc quy địnhchặt chẽ bởi Luật Điện lực và quy trình kinh doanh điện năng Đây là cung

đoạn cuối của quy trình kinh doanh Việc tính toán sản lợng điện mua - bánthông qua công tơ điện đợc quản lý giám sát chặt chẽ; hoá đơn tiền điện hàngtháng đợc tính toán theo sản lợng và các loại giá điện thành phần Nhng thờngcòn có nhiều thắc mắc của khách hàng sử dụng điện ở loại giá bán điện vàthời gian thu tiền điện

- Kiểm tra, kiểm soát theo quy định kinh doanh điện năng: Chính l đểà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,

điều chỉnh kịp thời các sai sót trong quá trình kinh doanh điện năng - đặc biệt

là tuân thủ theo đúng Luật Điện lực Việc kiểm tra kiểm soát các nội dungthực hiện theo quy định kinh doanh điện năng của các đơn vị luôn đợc ngành

điện quan tâm và duy trì theo định kỳ hay đột xuất Mọi thắc mắc của kháchhàng sử dụng điện phải đợc kiểm tra trả lời kịp thời, đồng thời báo cáo lên cấptrên Mọi sai phạm quy trình kinh doanh điện năng đều đợc xem xét xử lý, tuỳtheo mức nặng hay nhẹ

1.2.2 Đặc điểm tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở nớc ta

1.2.2.1 Về tổ chức kinh doanh điện ở nớc ta

Kinh doanh điện năng ở nớc ta là một hoạt động kinh doanh đặc thù TheoLuật Điện lực - 2005, việc tổ chức kinh doanh điện năng đòi hỏi tổ chức đóphải có đủ năng lực trong hoạt động điện năng, có đủ phơng tiện (đờng dây,công tơ) để mua - bán điện và bị ràng buộc chặt chẽ bởi giá bán điện thốngnhất trên toàn quốc Do đặc thù lịch sử của phát triển điện, thực tế cho thấy córất ít loại hình và tổ chức kinh doanh điện Hiện nay ở nớc ta ngoài ngành

điện, cơ bản có các tổ chức kinh doanh điện đa số ở nông thôn đang hoạt độngtheo luật công ty hay luật hợp tác xã

Do đó, kinh doanh điện vừa mang tính thống nhất rất cao, lại vừa bị phụthuộc rất lớn bởi “cơ chế đặc thù” nên tính chủ động của cơ sở trong tổ chứckinh doanh điện rất thấp Mặt khác, đối tợng của kinh doanh điện rất rộng: với

Trang 11

nhiều thành phần trong xã hội, từ thành thị đến tận nông thôn - miền núi,không kể giàu nghèo Với quan điểm “bù chéo” của Nhà nớc theo giá điện từcác đối tợng thu nhập cao cho các đối tợng có thu nhập thấp trong xã hội, nênkinh doanh điện cũn mang tính phục vụ nên hoạt động của các tổ chức kinhdoanh điện có hình thức nh sự nghiệp hay công ích.

Ngoài ra, việc kinh doanh điện bị ràng buộc bởi vấn đề an toàn điện (trongmua - bán điện) theo các quy định nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn điện

1.2.2.2 Về quản lý kinh doanh điện ở nớc ta

Việc quản lý kinh doanh điện phụ thuộc tơng đối lớn bởi nguyên tắc tổchức kinh doanh điện Việc quản lý kinh doanh điện có tính nguyên tắc cao vì

bị chi phối và ràng buộc chặt chẽ bởi Luật Điện lực-2005

Đối với EVN, việc quản lý kinh doanh điện năng đợc quy định cụ thể theoQuy trình kinh doanh điện năng thống nhất trong toàn quốc

Do tính thống nhất và phụ thuộc của tổ chức kinh doanh điện đó l m choà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,việc quản lý kinh doanh điện ở nớc ta còn nặng tính hành chính và kế hoạchhoá Việc cung cấp điện trớc, ghi chữ thu tiền sau khi mức dùng điện củakhách hàng thay đổi từng tháng sẽ làm cho việc phân tích, cân đối về tài chính

ảnh hởng nhất định

Yếu tố phục vụ cho chính trị - xã hội trong kinh doanh điện cũng chi phốinhất định đến việc quản lý và hiệu quả kinh doanh ở mỗi địa phơng Thờngcác trờng hợp này chi phí đầu t lớn, doanh thu thấp nên thờng không có hiệuquả Nói một cách khác, việc quản lý kinh doanh điện năng chịu sự tác độngnhất định bởi các yếu tố chính trị - xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội củamỗi địa phơng

Chính yếu tố kế hoạch hoá và tính ràng buộc hành chính trong kinh doanh

điện đã làm “lu mờ” sức sáng tạo của đội ngũ làm công tác kinh doanh điệnnăng Điểm yếu kém do độc quyền bán gây nên, nặng nề nhất là thiếu quantâm đến khách hàng sử dụng điện Đó là những vấn đề lớn cần thiết phải đổimới công tác kinh doanh điện năng ở nớc ta

1.2.3 Các tổ chức kinh doanh điện ở nớc ta

Theo luật Điện lực-2005 hiện hành, sau khi củng cố và sắp xếp lại, ngoàicác đơn vị của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN), còn có một số đơn vịdạng công ty hay hợp tác xã - nhng tỷ trọng và qui mô không lớn

Trang 12

1.2.3.1 Các tổ chức của EVN [29]

+ Tổ chức EVN bao gồm 3 khối chính:

Khối nhà máy điện:

Tính đến 01/01/2005, EVN sở hữu và quản lý 14 nhà máy điện với tổngcông suất 8.516 MW, chiếm 86,36% công suất đặt toàn hệ thống, sản lợng

điện sản xuất năm 2004 đạt 39,9 tỷ kWh, chiếm 86,43% lợng điện sản xuấttoàn hệ thống

Theo lộ trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đến cuối năm 2005 EVN đãthực hiện CPH Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, chuyển sang môhình công ty TNHH NN MTV nhiệt điện Cần Thơ và chuyển sang mô hìnhcông ty thành viên hạch toán độc lập 7 nhà máy điện khác Hiện nay đangthực hiện CPH Công ty nhiệt điện Phả Lại và Công ty thuỷ điện Thác Bà

Khối truyền tải điện:

Khối truyền tải điện bao gồm 4 Công ty truyền tải điện 1,2,3 và 4 hạchtoán phụ thuộc vào EVN; có trách nhiệm quản lý vận hành, bảo dỡng, sửachữa lới điện truyền tải cấp điện áp 500kV, 220kV và một phần lới điện110kV Địa bàn quản lý của các công ty truyền tải đợc phân chia theo vùng

Xu thế cùng với Điều độ là Công ty do Nhà nớc chi phối 100% vốn

Điều độ có nhiệm vụ điều hành hoạt động của hệ thống điện quốc gia, là một

đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc EVN Trung tâm điều độ hệ thống điệnquốc gia có 3 Trung tâm điều độ miền điều độ lới điện khu vực từng miền

Khối Công ty điện lực:

EVN hiện có 10 Công ty điện lực có chức năng chính là phân phối và kinhdoanh điện năng; quản lý phân phối điện đến cấp điện áp 110kV; mua điện đầunguồn theo giá bán nội bộ của EVN và bán điện cho khách hàng theo giá củaThủ tớng Chính phủ Mô hình tổ chức của các Công ty điện lực có thể chia:

- Khối các Công ty điện lực miền bao gồm Công ty điện lực 1, 2 và 3 làcác Công ty hạch toán độc lập Các Công ty điện lực miền có các Điện lựctỉnh hạch toán phụ thuộc, hoạt động phân phối, kinh doanh điện năng tại các tỉnh

- Khối các Công ty Điện lực tỉnh, thành phố hạch toán độc lập gồm: Công

ty Điện lực TP hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai

- Khối các Công ty TNHH NN MTV, CP Điện lực bao gồm Ninh Bình,Hải Dơng, Khánh Hoà, Đà nẵng

Trang 13

Ngoài ra, còn có các đơn vị cơ khí, xây dựng, viễn thông, t vấn - đào tạo

và dịch vụ - hậu cần khác trực thuộc các Công ty hay EVN

Điện lực là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực miền, trong khối phân phối

và kinh doanh điện năng của EVN; quản lý kinh doanh điện năng trên địa bànmột tỉnh Theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty Điện lực miền, Giám đốc các

Điện lực có trách nhiệm tổ chức, quản lý và cung ứng điện năng đầy đủ đểphục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phơng

Mô hình của mỗi Điện lực thờng biên chế thành 3 khối nhỏ:

+ Khối văn phòng (gồm các phòng chức năng chuyên môn)

+ Khối Chi nhánh điện - là đơn vị trực tiếp giao tiếp với khách hàng dùng

điện, quản lý theo địa bàn huyện hay liên huyện

+ Khối phụ trợ, hậu cần

1.2.3.2 Các tổ chức kinh doanh điện năng khác

Theo Luật Điện lực (2005), thì ngoài các Điện lực của Tổng Công ty Điệnlực, còn có các tổ chức kinh doanh điện năng khác theo các hình thức:

+ Các Công ty Điện địa phơng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

+ Các hợp tác xã, hoạt động theo Luật Hợp tác xã

Tuy nhiên, tỷ lệ thị phần của các loại hình này không lớn và đa số hoạt

động dới dạng bán lẻ ở khu vực nông thôn

1.2.3.3 Các tổ chức kinh doanh điện năng trên địa bàn Quảng Nam

Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, sau khi thực hiện Luật Điện lực và chuyển

đổi mô hình quản lý điện nông thôn, có các tổ chức kinh doanh điện năng là: + Ngành điện (EVN): Đại diện là Điện lực Quảng Nam

+ Công ty Đầu t và Phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Nam, hoạt động theoluật doanh nghiệp Dới công ty có các xí nghiệp tại các huyện (một số lớn cáchuyện các xí nghiệp này trớc đây là các Ban quản lý điện của huyện)

+ Các hợp tác xã, có 64 đơn vị, hoạt động theo luật hợp tác xã

+ Nhóm đại diện cho tổ chức hay nhân dân

Hiện nay Điện lực Quảng Nam vừa bán buôn, vừa bán lẻ đến ngời sử dụng

điện - là tổ chức cơ bản chi phối kinh doanh điện năng trên địa bàn tỉnhQuảng Nam theo sự uỷ thác của EVN, thông qua Công ty Điện lực 3 (PC3).Phần bán buôn, Điện lực Quảng Nam bán cho các tổ chức khác (theo lịch sử

để lại) để bán lẻ cho các hộ sử dụng điện ánh sáng sinh hoạt ở nông thôn làchính Quản lý kinh doanh của Điện lực Quảng Nam còn mang nhiều yếu tố

Trang 14

kinh doanh gắn liền với phục vụ với các phụ tải cơ bản là nông nghiệp - nôngthôn; còn phụ tải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quymô còn nhỏ so với tiềm năng; phụ tải ánh sáng đô thị và dịch vụ còn thấp.Công ty Đầu t và Phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Nam, đợc thành lập đểquản lý và kinh doanh điện trên phần lới điện hạ thế ở nông thôn do tỉnh đầu t(vay của OPEC), sau đó có tiếp nhận một số Ban quản lý điện tại các huyệntrung du và miền núi.

Các hợp tác xã nông nghiệp hay dịch vụ, do lịch sử để lại, tiếp tục quản lý vàkinh doanh điện trên phần lới điện hạ thế do nhân dân hay hợp tác xã đầu t.Một số tổ chức hay đại diện nhân dân không nhiều và qui mô nhỏ lẻ,

đứng ra mua điện của ngành điện bán lẻ lại cho nhóm hộ thờng dới 50 hộ.Giá điện đợc quy định theo biểu giá thống nhất toàn quốc Giá bán lẻngành điện cho ánh sáng sinh hoạt theo giá bậc thang Các tổ chức khác mua

điện theo giá bán buôn và bán lẻ theo giá trần do Chính phủ quy định, hiệnnay là 700đ/ kWh

Cơ cấu phần bán lẻ ánh sáng sinh hoạt năm 2005 theo sản lợng (kWh) là57,22% trên tổng sản lợng thơng phẩm Trong đó, Điện lực Quảng Nam bán lẻtrực tiếp theo giá bậc thang là 35%, còn lại là các tổ chức khác là 65% theogiá trần Xu thế, Điện lực đang mở rộng thị phần bán lẻ trực tiếp đến hộ theogiá bậc thang

1.2.4 Các vấn đề bức xúc về tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở nớc ta hiện nay

Quá trình đổi mới đất nớc thời gian qua, đã có tốc độ tăng trởng GDP gần8%/năm - là khá cao so với thế giới Chính việc tăng trởng cao đó, đòi hỏingành điện với vai trò là ngành đi trớc phải đáp ứng đợc mức tăng trởng gấp

đôi là khoảng 16% về sản lợng điện cung ứng, trong khi dự báo trong chiến

l-ợc phát triển giai đoạn 2000-2010 mức tối đa là 15% Đó chính là sự phát sinhnhu cầu điện năng vợt ngoài dự kiến, có khả năng sẽ thiếu điện gây bức xúc

đối với xã hội và khó khăn cho ngành điện

Để đáp ứng nhu cầu tăng trởng cao đột biến đó, đòi hỏi ngành điện phảităng cờng và thúc đẩy tiến độ các dự án nguồn và lới điện Tuy nhiên, thực tếvẫn không đáp ứng đủ các nhu cầu dùng điện cho đất nớc Năm 2005, thiếunguồn cho miền Bắc vào mùa nắng nóng, có lúc vào cao điểm phải sa thải phụtải lên đến 400MW, chiếm 15% tổng phụ tải Năm 2006, phải mua thêm các

Trang 15

nguồn điện từ Trung quốc về và của một số nguồn điện khác với giá cao, nhngvào một vài thời điểm vẫn còn phải khống chế phụ tải Năm 2007 và vài nămtới, khả năng thiếu điện có thể xảy ra

Hiện nay, sau hơn 4 năm giá điện vẫn cha đợc điều chỉnh tăng giá trongkhi giá cả đầu vào (đa số nhập khẩu: thiết bị, kim loại màu, dầu, khí, than ),giá ngoại tệ (nguồn vốn vay) tăng mạnh là khó khăn lớn cho ngành điện vềmặt tài chính Mặt khác, chính việc không tăng giá điện nên không thể thu hút

đợc nhiều nhà đầu t vào nguồn điện để chia sẻ việc thiếu nguồn hiện nay, sẽcàng làm tăng thêm áp lực đầu t và vốn đầu t hiện nay cho ngành điện Đầunăm 2007, giá điện tăng bình quân là 7,6%; tuy nhiên vẫn cha giải quyết đợcvấn đề tài chính của ngành điện Việc cổ phần hoá mảng phân phối, do tỉ lệbán điện ánh sáng ở nông thôn còn khá cao với giá thấp cũng không thu hút đ-

ợc ngời mua cổ phần , nên đã không thực hiện đợc theo đúng lộ trình

Về mặt kinh doanh, với việc kinh doanh và phục vụ không rõ ràng, Luật

Điện lực - 2005 cha sát với điều kiện kinh doanh hiện nay của ngành điện, ớng dẫn và quản lý nhà nớc cha cụ thể cũng tạo áp lực, khó khăn nhất địnhcho ngành điện Bên cạnh đó xu thế chống độc quyền, yêu cầu tăng cờng chấtlợng điện và đòi hỏi đợc phục vụ cao hơn trong điều kiện khó khăn hiện nay luôn là sức ép buộc ngành điện phải tự vơn lên và đổi mới

h-1.3 Xu thế đổi mới tổ chức, kinh doanh ngành điện ở nớc ta

1.3.1 Tính tất yếu phải đổi mới tổ chức, kinh doanh ngành điện

ở nớc ta

Xu thế hội nhập, tự do cạnh tranh trong kinh doanh và đổi mới nâng caonăng lực hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc - theo tinh thần Nghị quyếtTW3, khoá IX … là những yếu tố cơ bản đòi hỏi phải đổi mới tổ chức, kinh là những yếu tố cơ bản đòi hỏi phải đổi mới tổ chức, kinhdoanh của ngành điện ở nớc ta, là tính tất yếu

Nội dung chính để đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng ngành

điện gồm:

- Kinh doanh điện năng do doanh nghiệp nhà nớc nắm giữ là cơ bản, cần phải

đổi mới và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nớc

- Kinh doanh điện năng là ngành độc quyền tự nhiên, cần phải đổi mới đểchống độc quyền Đổi mới doanh nghiệp nhà nớc độc quyền tự nhiên bằngviệc tách ngành độc quyền tự nhiên thành nhiều mảng, nhiều công đoạn và áp

Trang 16

dụng cơ chế cạnh tranh ở các công đoạn không còn tính chất độc quyền tựnhiên Đó là việc cổ phần hóa các đơn vị ngành điện lực.

Luật hóa quan hệ kinh doanh điện năng; làm rõ trách nhiệm trong mua bán điện

Để ngành điện đủ mạnh, xây dựng thành tổ chức Tập đoàn; cần nâng caonăng lực và đủ sức cạnh tranh đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nớc

- Thực tế để giải quyết “mảng công ích” của phần kinh doanh điện mangtính phục vụ nh Bu chính, cần xây dựng Quỹ Công ích Điện lực

1.3.2 Một số kinh nghiệm để đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh

điện năng

1.3.2.1 Kinh nghiệm trong nớc

Kinh nghiệm tổ chức kinh doanh điện năng ở các Điện lực khác ở Công ty

Điện lực Hà nội và Công ty Điện lực 3, là sự cần thiết để xem xét áp dụng choviệc đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở Điện lực Quảng Nam

Các Điện lực ở Công ty Điện lực Hà nội nêu ra kinh nghiệm là: cần tăng ờng việc quản lý, vận hành an toàn lới điện, xử lý nhanh sự cố; cần hoàn thiện

c-tổ chức kinh doanh bán điện, tăng cờng kiểm tra khách hàng mua điện; thựchiện tốt tỉ lệ điện năng dùng để chuyên tải và phân phối; gắn quy hoạch pháttriển điện gắn với phát triển Thủ đô và coi trọng việc củng cố đội ngũ CNVC[21]

Các kinh nghiệm trên đợc giải thích và đa ra một số nội dung mang tính

định hớng Việc tăng cờng quản lý vận hành lới điện gắn chặt với việc thựchiện tốt chế độ kiểm tra, duy tu bảo dỡng, thí nghiệm định kỳ đợc quy định ởcác quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo cho việc cung cấp điện đợc an toàn, liêntục và chất lợng hơn Tổ chức kinh doanh hiện nay còn nhiều tồn tại, cha đápứng đợc yêu cầu kinh doanh; còn nhiều khâu cha đồng bộ, cha hiệu quả cầntiếp tục đổi mới, hoàn thiện Giá điện ở Việt Nam còn thấp so với khu vực, cónhiều loại giá mang tính điều hoà trong nền kinh tế nên việc thực hiện muabán điện cần phải đợc chặt chẽ và đúng đối tợng Chỉ tiêu tỉ lệ điện dùng đểchuyên tải và phân phối gắn liền với chi phí và còn đợc coi là yếu tố để đánhgiá năng lực quản lý, do đó cần phải tập trung làm tốt Việc đầu t cải tạo nângcấp lới điện để phục vụ cho yêu cầu phát triển cần phải gắn với sự phát triển

Trang 17

của Thủ đô Hà nội Và để làm tốt các nội dung trên cần phải có con ngời, cầnbồi dỡng, đào tạo đội ngũ tơng xứng.

Tơng tự, các Điện lực ở Công ty Điện lực 3 nêu ra kinh nghiệm là: thựchiện tốt công tác quản lý vận hành chi nhánh mẫu; thực hiện tốt quy trình kinhdoanh và quy trình giao tiếp với khách hàng; phát động thi đua thực hiện tốtcác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và từng bớc nâng cao dịch vụ khách hàng

Những kinh nghiệm ở Công ty Điện lực 3 mang tính khái quát và nguyêntắc cao, bao hàm từ chủ trơng đến biện pháp Đây cũng là kinh nghiệm có sự

đóng góp của Điện lực Quảng Nam, dới sự lãnh đạo điều hành của Công ty

Điện lực 3 trong thời gian qua

Ngoài ra, các Điện lực trong toàn EVN đều chú trọng đến việc đa côngnghệ mới, đặt biệt là tin học, vào công tác kinh doanh nhằm tăng năng suấtlao động và phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý

1.3.2.2 Kinh nghiệm đổi mới của các tổ chức, quản lý kinh doanh ngành điện ở nớc ngoài

Dới góc độ vĩ mô, trào lu đổi mới ngành điện thập niên 80-90 là rất mạnh

và diễn ra ở nhiều nớc trên thế giới Tuy nhiên tiến trình đổi mới có nhữngchiến lợc và mức độ đồng đều không giống nhau do đặc điểm riêng của mỗinớc

Xét về chiến lợc, hớng đổi mới là t nhân hoá ngành điện là cơ bản thốngnhất thì điều kiện và môi trờng cho việc triển khai là khác nhau giữa châu ávới châu Âu và Mỹ Về nguyên nhân, châu Âu và Mỹ lấy mục tiêu chính làtăng hiệu quả bởi việc giảm điều tiết và tạo cạnh tranh, trong khi châu á làgiảm gánh nặng đầu t của Chính phủ; nên các nớc châu á sẽ đẩy mạnh đầu t tnhân hơn là cạnh tranh

Mặt khác, các nớc đang phát triển ở châu á tích cực cải tổ ngành điện là

do áp lực lớn từ các tổ chức tài chính quốc tế nh Ngân hàng Thế giới (WB) vàNgân hàng Phát triển châu á (ADB), nh là một điều kiện vay vốn Các nộidung yêu cầu cơ bản của cải tổ là: xây dựng và phát triển thị trờng điện, tăngcờng hiệu quả hoạt động và tăng tính minh bạch để tạo điều kiện cung cấp

điện chất lợng cao với giá rẻ, áp lực này với nội dung ràng buộc khá chặt chẽlà cần thiết về lâu dài; nhng dờng nh không thích hợp với các nớc châu á, vì

điều kiện riêng biệt của mỗi nớc về nền kinh tế, tài chính, môi trờng kinhdoanh, tình hình chính trị và đặc điểm văn hoá của mỗi nớc Do đó, việc cải tổ

Trang 18

trong điều kiện sức ép lớn nh vậy đối với các nớc châu á thì khả năng thànhcông thấp

Theo số liệu nghiên cứu quá trình cải tổ 18 quốc gia châu á của Thạc sĩPhạm Lê Phú [26] theo 3 nội dung: điều tiết, cạnh tranh hoá và t nhân hoá, vàphân tích theo các phần tử chính của số liệu 2004 thì Việt Nam nằm trongnhóm 2 trong 4 nhóm, gồm: Thái lan, Indonesia, Pakistan, ấn Độ, Việt Nam

và Đài loan Đây là những nớc đã bắt đầu triển khai việc cải tổ ngành điện, đãhoàn thành quá trình công ty hoá, kế hoạch cải tổ đã đợc xác định và tiếp tục

và xây dựng cơ quan điều tiết đầy đủ quyền lực

Nh vậy, tính chất cải tổ của mỗi nhóm quốc gia có khác nhau nên việc họctập kinh nghiệm rất khó khăn và cần phải chọn lọc; nên chú ý đến các quốcgia cùng nhóm và xu thế của phát triển ở nhóm 3 và nhóm 4 Cần tăng cờngviệc thu hút đầu t t nhân lớn, kể cả từ các công ty đa quốc gia để giải quyếtnạn thiếu điện Cần tập trung giải quyết hai vấn đề mấu chốt đã bóp méo cấutrúc biểu giá điện là trợ giá và bù chéo

Dới góc độ vi mô của một Điện lực cũng chịu ảnh hởng nhiều bởi cơ chếngành điện theo lộ trình cải tổ ở mỗi nớc Ngoài việc tác động bởi đầu t t nhân

và biểu giá, thì đa số các Điện lực địa phơng phải chịu sự điều tiết theo Luật

Điện lực và phải đối mặt với tình trạng điện khí hoá nông thôn còn kém vàkhông hiệu quả (mức độ điện khí hoá các nớc theo số liệu so sánh cuối 2004:Indonesia- 55%; Philippines-79%; Bangladesh- 32%; Sri Lanka-56%; ấn độ-79%; trong Việt Nam là 81%) Vì chi phí cho cung cấp điện và phát triển điện

ở nông thôn thờng rất cao, các công ty phân phối không muốn và cũng không

Trang 19

có khả năng tài chính để mở rộng lới điện nông thôn Do đó, Chính phủ các

n-ớc châu á cần có những chính sách trợ giúp đặc biệt để phát triển điện nôngthôn

Nói chung, cải tổ ngành điện của các nớc không phải dễ dàng, nhiều lúc

có nớc bị bế tắc Thành công, theo kinh nghiệm chung, đòi hỏi chơng trình kếhoạch cải tổ phải đợc xem xét kỹ lỡng các điều kiện về kinh tế, chính trị và xãhội của mỗi nớc Đồng thời, không phải chỉ một mình ngành điện có thể làm

đợc mà cần có sự đồng lòng từ Chính phủ đến ngời dân và phải đảm bảo kếthợp đợc sự hài hoà lợi ích của các thành phần trong xã hội

Cụ thể hơn, có thể chọn Thái lan trong cùng nhóm 2 để tham khảo Ngành

Điện lực Thái lan đợc hình thành từ năm 1884, đến nay ngành Điện lực Tháilan do 3 tổ chức Nhà nớc quản lý và chịu trách nhiệm:

+ Công ty Phát điện Thái lan EGAT (Electricity Generating of Thailan)chịu trách nhiệm về phát và truyền tải cho toàn bộ đất nớc

+ Công ty Điện Thủ đô MEA (Metropolitan Electricity Authority) chịutrách nhiệm cung cấp cho Thủ đô Bangkok và 3 tỉnh lân cận

+ Công ty Điện các tỉnh PEA (Provincal Electricity Authority) chịu tráchnhiệm cung cấp điện cho 70 tỉnh còn lại ngoài khu vực của MEA

Về mặt kinh doanh, PEA khó khăn nhiều hơn MEA Do đó, giá bán điệncho PEA từ EGAT là 30% mang tính hỗ trợ giá đầu vào Giá bán điện theochính sách giá từng đối tợng Trong kinh doanh PEA (giống các Công ty Điệnlực miền) ngoài việc phải nỗ lực phấn đấu tạo ra lợi nhuận trên cơ sở tổ chứcquản lý kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn Ngoài ra, PEA còn đợc Chínhphủ Thái lan giao phụ trách chơng trình điện khí hoá nông thôn với việc hỗ trợtài chính từ Chính phủ và sự đóng góp của nhân dân theo phơng pháp pháttriển mở rộng từng vùng khu vực

Tóm lại, vị trí vai trò ngành điện rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của đất nớc Tuy ngành công nghiệp điện của Việt Nam ra đời cómuộn và giai đoạn trớc 1975 do ảnh hởng bởi chiến tranh đã phát triển kháchậm; nhng sau 1975 đã có sự tăng tốc và đổi mới đáng kể so với các n ớctrong khu vực và đã khẳng định rõ vai trò của mình trong giai đoạn đổi mớicủa đất nớc; đã đóng góp đáng kể cho việc phát triển, tăng trởng và vị tríquốc tế của Việt Nam Tuy nhiên, ngành điện Việt Nam còn phải đối mặtvới nhiều thách thức về đầu t và cơ chế, đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới và để

Trang 20

hội nhập quốc tế, cần phải đợc đẩy mạnh tính cạnh tranh và t nhân hoá theochủ trơng đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc.

Sự thay đổi về tổ chức và cơ chế ngành điện sẽ tác động nhất định đếnhoạt động kinh doanh của Điện lực Quảng Nam Đồng thời, theo đặc điểmriêng có, trong đó có kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, Điện lực QuảngNam cần rút tỉa kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh từ các Điện lựctrong nớc và xác định rõ các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh củamình từ xu thế, cơ chế, tính pháp lý, đến thị trờng và nội lực để có các giảipháp phù hợp Nói một cách khác, cần phải xác định rõ thực trạng tổ chức,quản lý kinh doanh của Điện lực Quảng Nam làm cơ sở khoa học trớc khi

đa ra giải pháp

Trang 21

Chơng 2

Thực trạng tổ chức, quản lý kinh doanh

ở điện lực Quảng Nam

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Quảng Nam (kể từ khi tái lập tỉnh đến nay)

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc kinh doanh điện năng của Điện lực Quảng Nam

2.1.1.1 Về địa lý, tự nhiên tỉnh Quảng Nam

Từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10 của Quốchội khoá IX, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng đợc tách ra làm hai đơn vị hànhchính: tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ơng

Tỉnh Quảng Nam khi đợc tái lập gồm có 14 huyện, thị xã với 217 xã, ờng; có diện tích hơn 10.000km2, gấp 11 lần thành phố Đà nẵng Đến nay,tỉnh có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, thị (2 thị xã, 7 huyện đồng bằng và 8huyện miền núi) với 232 xã, phờng với 1.450.000 ngời

ph-Quảng Nam là tỉnh thuộc duyên hải, nằm trong vùng phát triển kinh tếtrọng điểm của miền Trung, có vị trí địa lý thuận lợi, có đồng bằng, gò đồi,rừng núi, sông biển, hải đảo để phát triển mạnh mọi mặt kinh tế - xã hội.Ngoài ra, Quảng Nam còn có 2 Di sản Văn hoá Thế giới là Phố cổ Hội An vàTháp cổ Mỹ Sơn; ở hai đầu, phía Bắc và phía Nam của tỉnh đều có sân bayQuốc tế và cảng biển lớn (Đà Nẵng và Chu Lai)

Tuy có nhiều tiềm năng thuận lợi, song trong nhiều năm qua, Quảng Namvẫn là một tỉnh nghèo, hiện trạng kinh tế chủ yếu vẫn là nông nghiệp tự cấp tựtúc, hiệu quả thấp, tỷ suất hàng hoá ít, an ninh lơng thực cha đảm bảo, thờngxuyên thiếu đói vào những kỳ giáp hạt Điều này thể hiện rõ:

- Nông nghiệp năm 1997 chiếm 50%, đến năm 2005 chiếm tỷ trọng 31,3%trong cơ cấu GDP Đại đa số nhân dân sinh sống gắn với nông nghiệp, lao

động đợc đào tạo nghề chiếm tỷ lệ rất thấp Trong nông nghiệp chủ yếu làtrồng trọt, với cây lơng thực là cơ bản

- Quảng Nam có bình quân đất canh tác nông nghiệp thấp, nhiều vùng đấtbạc màu, khí hậu và địa hình phức tạp, chia cắt, nắng hạn và ma lũ nhiều.Tuy nhiên, Quảng Nam lại có những lợi thế so sánh quan trọng để pháttriển công nghiệp, du lịch và dịch vụ Đó là:

Trang 22

+ Diện tích đất trống đồi trọc ở các vùng trung du, miền núi và đất gò, đồinúi thấp ở phía Tây còn rất lớn để phát triển cây nguyên liệu và cây lâu năm,trồng rừng nguyên liệu phục vụ chế biến và chăn nuôi gia súc.

+ Nguồn thuỷ năng lớn, có khả năng xây dựng 8 thuỷ điện lớn bậc thangtrên sông Thu Bồn – Vu Gia với tổng công suất 1.150 MW v sản là cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, ợngkhoảng 5 tỷ kWh/năm (xếp thứ 4 cả nớc)

+ Có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, với hơn 200 điểm quặng và mỏ,

35 chủng loại phục vụ phát triển một số ngành công nghiệp nh khai khoáng,chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng

+ Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh rất thuận lợi, tạo cho Quảng Nammột vị trí trong giao lu mọi mặt, từ Nam ra Bắc, từ Tây sang Đông và nằmtrong hành lang Đông Tây của miền Trung

+ Có 125 km bờ biển, có nhiều cửa sông, lạch lớn nhỏ, có 30 ngàn héc-tamặt nớc thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

+ Có tiềm năng lớn về du lịch, đã và đang trở thành một ngành kinh tế mũinhọn của tỉnh, đặc biệt là 2 Di sản Văn hoá thế giới Hội An và Mỹ Sơn

- Sản xuất công nghiệp địa phơng đạt nhịp độ tăng trởng khá, tăng bìnhquân 19%/năm; năm 2005 có giá trị 1650 tỷ đồng, tăng gấp 3,5 lần so năm

1997 (Giá trị công nghiệp toàn tỉnh năm 2005 đạt 3320 tỷ)

Toàn tỉnh đã có 4 khu công nghiệp tập trung Khu kinh tế mở Chu Lai,một mô hình mới áp dụng lần đầu tiên tại Việt Nam, đã ra đời trên mảnh đấtQuảng Nam, thu hút vốn đầu t trên 1,2 tỷ USD, với 110 dự án trong và ngoàinớc; đã sản xuất ra nhiều mặt hàng cao cấp nh ô tô, đồ gỗ cao cấp, giày thểthao, quần áo may sẵn, thức ăn gia súc Ngoài ra, toàn tỉnh còn có 39 cụm

Trang 23

công nghiệp quy hoạch chi tiết, trong đó có 17 cụm công nghiệp đã triển khaixây dựng; 50 làng nghề với 137 dự án đăng ký đầu t, tổng vốn đầu t gần 2700

tỷ đồng

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 10,4% Năm 2005 gấp 2,25 lần

so với năm 1997

Riêng ngành du lịch tăng hơn 10 lần, đạt hơn 1 triệu lợt khách vào năm

2005 Nhiều dự án du lịch tầm cỡ quốc tế đã và đang triển khai xây dựng và

đ-a vào sử dụng

Tổng giá trị xuất khẩu trong 8 năm đạt gần 300 triệu USD, tăng bình quân22,4%/năm Riêng năm 2005 đạt 95,4 triệu USD gấp 9 lần so với khi mới táilập tỉnh (Thực trạng kinh tế – xã hội của Quảng Nam (1997-2005) (đợc trìnhbày ở phụ lục 2)

- Ngời Quảng Nam cần cù chịu khó, ham học hỏi và có truyền thống cáchmạng cao Đó cũng là thế mạnh về nguồn nhân lực để xây dựng và phát triển

Lới điện vơn dài đến vùng nông thôn, miền núi; đến 30/06/2006 đã có100% số huyện thị, 95% số xã phờng và số hộ có điện lới quốc gia (cao hơn

số hộ toàn quốc có điện là 91,53%)

Tất cả những thành tựu to lớn đó đã làm chuyển biến sâu sắc đời sống củanhân dân toàn tỉnh, tạo tiền đề cho Quảng Nam thực hiện sự nghiệp đổi mới

do Đảng ta khởi xớng, với mục tiêu chính là xây dựng Quảng Nam cơ bảnthành tỉnh công nghiệp trong giai đoạn (2015-2020) Đồng thời tác động tíchcực đến hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực Quảng Nam trong giai

đoạn đầu này

2.1.1.3 Sự tác động của tự nhiên, kinh tế - xã hội đến kinh doanh điện năng của Điện lực Quảng Nam

Trang 24

Đặc thù địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội, nh trình bày ở trên, đã tác độnglàm cho kinh doanh điện năng của Điện lực Quảng Nam rất khó khăn, bởi cácyếu tố chính nh sau:

- Quảng Nam là tỉnh thuần nông, địa bàn chia cắt nên rất khó khăn choviệc kinh doanh điện năng

- Thiên tai, lũ lụt, hạn hán nhiều, nên gây ra việc khó khăn lớn trong cungứng điện

- Vì đối tợng nông thôn, miền núi rất lớn- thu nhập thấp nên cung cấp điện

là mang tính chất phục vụ, đã làm khó khăn cho hiệu quả trong kinh doanh điệnnăng của Điện lực Quảng Nam

Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng công nghiệp dịch vụ, sự tăng trởng GDP bình quân khá cao so với cả nớc, nghĩa là sử dụng

-điện năng nhiều cho nhu cầu phát triển đã làm cho tốc độ tăng trởng bìnhquân điện năng cao (15,6%/năm), và tăng trởng doanh thu khá tốt (22%/năm)

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Quảng Nam [10]

2.1.2.1 Thành lập Điện lực Quảng Nam

Từ ngày 01 tháng 4 n m 1997, Điện lực Quảng Nam đà cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, ợc thành lập, trongtình trạng kinh tế-xã hội của tỉnh còn nghèo nàn, xuất phát điểm rất thấp, hệthống điện còn yếu kém so với thành phố Đà Nẵng

Có thể nói, hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng có sựchuyển biến bớc ngoặt kể từ năm 1995 trở đi, sau khi đờng dây và trạm 500kVCầu Đỏ đợc xây dựng và đa vào vận hành Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh QuảngNam, sự thay đổi này vẫn còn chậm hơn rất nhiều so với khu vực thành phố

Đà Nẵng, vì càng đầu t lới điện về nông thôn, miền núi thì suất đầu t cao, vàhiệu quả đầu t càng thấp Có thể ví von, hệ thống điện nh hình sao chổi: khichia tách, phần đầu nằm lại Đà nẵng, còn phần lớn của đuôi dành choQuảng Nam

Tính đến thời điểm tháng 4 năm 1997, toàn tỉnh Quảng Nam chỉ mới có 1trạm biến áp 110 kV Tam Kỳ; 8 trạm biến áp và 144 km đờng dây 35 kV; 906

km đờng dây 15 kV và 599 trạm biến áp phụ tải Với khả năng đó, Điện lựcchỉ cấp điện đến 12/14 huyện, thị (85,7%); 137/214 xã, phờng (64%), 67% số

hộ và khoảng 500 đơn vị sản xuất công nghiệp, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ,với tổng công suất phụ tải 32 MW Sản lợng điện thơng phẩm của năm 1996chỉ đạt gần 90 triệu kWh; điện sản xuất công nghiệp chiếm 10% trong cơ cấu

Trang 25

điện thơng phẩm; điện dành cho ánh sáng sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn Có thểnói, điện năng trong giai đoạn này vẫn cha thực sự trở thành là động lực củacác thành phần kinh tế

Điều kiện cơ sở vật chất, ngoài 4 chi nhánh khu vực, thì cơ sở làm việc cho

Điện lực phải xây dựng lại từ đầu trong điều kiện rất khó khăn, thiếu thốn.Nhân lực chia tách mỏng, yếu và thiếu Điều kiện kinh doanh trên nền tỉnhnông nghiệp thuần nông rất khó khăn

Chính vì vậy, trong phơng án thành lập Điện lực Quảng Nam và Điện lực

Đà Nẵng, Công ty Điện lực 3 đã nhận định: Điện lực Quảng Nam khó khănhơn Điện lực Đà Nẵng rất nhiều lần, vì địa bàn quản lý rộng hơn 10 lần, dân

số gấp 2 lần trong khi hệ thống nguồn và lới điện ít hơn 3 lần

Năm 1997, khi chia tách Điện lực Quảng Nam - Đà Nẵng, trong phơng ánchia tách của Công ty Điện lực 3 đã xác định (số liệu theo Biểu 2.1)

Biểu 2.1: Số liệu chia tách 2 Điện lực Quảng Nam-Đà Nẵng

Các yếu tố so sánh Điện lực Quảng Nam Điện lực Đà Nẵng

2.1.2.2 Sự phát triển của Điện lực Quảng Nam

Là một đơn vị mới thành lập, Điện lực Quảng Nam tập trung tìm mọibiện pháp tháo gỡ, khắc phục những khó khăn, vớng mắc do: địa bàn rộng,phức tạp, giao thông liên lạc trở ngại; nguồn điện thiếu, đối t ợng sử dụng

điện chủ yếu là ánh sáng sinh hoạt nông thôn, phục vụ nông nghiệp, mật độdùng điện bé, giá bán điện bình quân thấp; hiệu quả sản xuất kinh doanhchủ yếu trên lĩnh vực phúc lợi xã hội, không có lãi v à cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ, đợc bù chéo trongtoàn ngành

Gần 10 năm qua, Đảng bộ tỉnh Quảng Nam đã trải qua 3 kỳ Đại hội 17, 18

và 19 đã và đang tập trung lãnh đạo thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấpbách hớng vào mục tiêu xây dựng Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp trong giai

đoạn (2015-2020)

Trang 26

Giải quyết nguồn-lới điện cho địa phơng trong giai đoạn này, đặc biệt làtrong giai đoạn đầu mới chia tách tỉnh, là yêu cầu bức thiết nhằm góp phầnchuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo động lực phát triển KT-XH Những khó khăn,thách thức mới đã đặt Điện lực Quảng Nam đứng trớc những bài toán khó là phảilàm gì, và làm nh thế nào để góp phần thực hiện tốt Nghị quyết các Đại hội Tỉnh

Đảng bộ Quảng Nam

Qua tập trung đầu t có trọng tâm, trọng điểm trong gần 10 năm qua, Điện lựcQuảng Nam đã phấn đấu tìm mọi biện pháp mở rộng phạm vi cấp điện Thựchiện phơng châm: “Nhà nớc và nhân dân cùng làm; nhân dân làm, Nhà nớc hỗtrợ”, ngành điện đã đầu t trên 1000 tỷ đồng, trong đó có 800 tỷ đồng xây dựng,

mở rộng phạm vi cấp điện và hơn 200 tỷ đồng cải tạo, nâng cấp lới điện đã cảithiện và nâng cao điều kiện cấp điện, khắc phục dần những sự cố mất điện kéodài

Riêng phần đầu t cho công trình điện phục vụ sản xuất công nghiệp chiếm

đến 65% tổng vốn đầu t Hệ thống điện toàn tỉnh tăng nhanh, với 6 TBA 110kV; 21 trạm biến áp trung gian và 2130 trạm biến áp phụ tải, tăng gấp 3,7 lần

so với năm 1997 Đến nay, khu kinh tế mở Chu Lai và Khu công nghiệp ĐiệnNam - Điện Ngọc đều có trạm 110 kV; tại trung tâm các huyện, thị đều cótrạm 35 kV

Thông qua đầu t từng phần, đầu t trong từng giai đoạn, Điện lực đã cấp

điện phục vụ kịp thời nhu cầu của địa phơng Trớc tiên là mốc phấn đấu thựchiện Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ 17 (1997-2000), toàn tỉnh có100% số huyện, thị; 80% số xã và 80% số hộ có điện lới quốc gia, thực hiệnhoàn thành trớc gần 1 năm so với kế hoạch Đến Đại hội Tỉnh Đảng bộ 18(2000-2005), tỷ lệ này là 90% số xã và 90% số hộ vào năm 2005, và cũnghoàn thành sớm trớc 1 năm Đến nay (30/06/2006), toàn tỉnh đã có 100% sốhuyện, 95% số xã phờng có điện lới quốc gia với hơn 95% số hộ có điện (vớihơn 75% số hộ miền núi có điện) Đây là tỷ lệ phủ điện nhanh nhất, có số hộ

sử dụng điện cao hơn bình quân cả nớc (91,53%), là một nỗ lực lớn của ngành

Điện và địa phơng Tuy nhiên, vấn đề là không chỉ dừng lại ở số xã, số hộ có

điện mà đi đôi với những con số đó đã có nhiều phụ tải công nghiệp, dịch vụ

đã đợc cấp điện kịp thời đầy đủ, góp phần từng bớc thực hiện chủ trơng lớn làxây dựng Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp trong giai đoạn (2015-2020)

Trang 27

Để thực hiện nhiệm vụ u tiên cấp điện cho công nghiệp, Điện lực QuảngNam luôn bám sát quy hoạch của tỉnh, làm việc với các Ban quản lý và cácnhà đầu t để thoả thuận cấp điện Một nét mới trong việc làm này là ngành

điện đã mạnh dạn đầu t công trình điện đến cơ sở sản xuất thay vì đến chânhàng rào khu công nghiệp, để góp phần tạo môi trờng thu hút đầu t Tính đếntháng 9 năm 2006, đã cấp điện cho gần 50 cơ sở sản xuất ở Khu công nghiệp

Điện Nam - Điện Ngọc; 21 cơ sở sản xuất ở Khu kinh tế mở Chu Lai Đối vớicác cụm công nghiệp ở các huyện, thị cùng với hàng loạt các khách sạn, khu

du lịch lớn hình thành dọc biển cũng đợc tính toán phơng án cấp điện cụ thểcho từng khu vực Ngoài ra, còn cấp điện phục vụ một số công trình trọng

điểm nh Thuỷ điện A Vơng, Sông Tranh 2 và chuẩn bị cho các dự án tiếp theo

nh Xi măng Thạnh Mỹ, thuỷ điện Sông Bung 2-4, Sông Côn

Kết quả phát triển công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn (1997-2005) chỉmới là bớc đầu so với chủ trơng lớn về xây dựng tỉnh công nghiệp, nhng nếuxét trên khía cạnh cung ứng điện năng cho công nghiệp để tăng 8,25 lần, thì

đây là kết quả vô cùng lớn so với xuất phát điểm quá thấp của một tỉnh nôngnghiệp còn nghèo khó

Khu vực Tam Kỳ và Hội An là những nơi có điện sinh hoạt sớm nhất, songcác công trình điện lạc hậu, xuống cấp không đáp ứng đợc yêu cầu phát triển

đô thị Đến nay, Thị xã Tam Kỳ cơ bản hoàn thành dự án cải tạo lới điện bằngnguồn vốn ADB trên 150 tỷ đồng; khu vực Thị xã Hội An đang tiến hành triểnkhai cải tạo lới trên địa bàn thị xã theo nguồn vốn JBIC Nh vậy, mọi yêu cầudùng điện của Tam Kỳ, Hội An cơ bản đợc giải quyết đến (2010-2015)

Ngay từ những ngày đầu thành lập, do xác định nhân lực là khâu cơ bản,rất quan trọng nên Điện lực Quảng Nam đã tập trung đào tạo, bồi dỡng độingũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề Với lực lợng ban đầu 350 ngời,trong đó hơn 80% là công nhân bậc thấp, đến nay Điện lực xây dựng đợc một

đội ngũ gồm 510 lao động, trong đó 23% có trình độ Đại học và 57% côngnhân kỹ thuật, với 40% là thợ bậc cao có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc,nhanh chóng tiếp cận kỹ thuật mới

Thực hiện tốt nội dung xây dựng Điện lực Quảng Nam thành một môi ờng học tập Mọi CBCNV bắt buộc phải tham gia các lớp huấn luyện, giáodục nh sau:

Trang 28

tr Các lớp học tập nâng cao trình độ, nhận thức nhằm giữ vững lập trờng t ttr ởng, nâng cao ý thức chính trị, rèn luyện đạo đức tác phong (do Đảng uỷ,chuyên môn, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Điện lực tổ chức thờng xuyênhằng năm);

t Các lớp học giáo dục tổng quát (do chuyên môn tổ chức), bao gồm: Giáodục lịch sử, truyền thống, đờng lối, chính sách và pháp luật; Giáo dục mụctiêu, phơng châm hoạt động và nội dung nghiệp vụ của Điện lực; Giáo dục tácphong làm việc, cách đối nhân xử thế trong đơn vị

- Giáo dục chuyên môn, tay nghề, bồi huấn nghiệp vụ đến suốt đời

- Xây dựng và thực hiện các quy chế nhằm phát huy quyền làm chủ củaCNVC trong sản xuất, quản lý, phân phối lợi nhuận, thực hiện công bằngtrong đơn vị bằng các nội quy, quy chế, góp phần tạo ra sự đoàn kết thốngnhất trong toàn Đảng bộ

- Đảm bảo cho 100% ngời lao động có việc làm theo đúng ngành nghề vàgiải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho ngời lao động, đảm bảo an toàntrong sản xuất kinh doanh, năng suất lao động tăng bình quân trên 10%/năm,thu nhập bình quân tăng khoảng 7%

- Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao đợc duy trì thờng xuyên,góp phần tạo nên khí thế thi đua lao động trong đơn vị Công tác xã hội và

“Đền ơn đáp nghĩa” đã trở thành nền nếp của đơn vị

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

2.2.1 Thực trạng về tổ chức kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

* Chức năng:

Điện lực Quảng Nam có chức năng quản lý và kinh doanh (điện năng vàviễn thông), phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của 17 huyện, thị xã thuộc tỉnhQuảng Nam, cụ thể là:

- Sản xuất, kinh doanh điện năng

- Quản lý, sửa chữa, vận hành hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Thiết kế, thi công đờng dây và trạm đến điện áp 35kV

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện cao, hạ áp đến điện áp 35kV

- Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng

* Nhiệm vụ:

Trang 29

Đợc quy định cụ thể theo quy chế hoạt động kinh doanh của Công ty Điệnlực 3 ban hành theo quyết định số 2429 ĐL3/ĐQNa-3 ngày 29/12/1998.

Tổ chức sản xuất, kinh doanh điện năng theo kế hoạch công ty giao, thựchiện các hợp đồng mua bán điện năng Xây dựng các kế hoạch kinh doanhhằng năm và dài hạn, tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh của các đơn vịtrực thuộc Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh viễn thông hằng năm màCông ty Điện lực 3 giao

2.2.1.2 Mô hình tổ chức kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

Tổ chức bộ máy quản lý của Điện lực Quảng Nam theo hệ thống trựctuyến chức năng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm mọi hoạt

động sản xuất, kinh doanh của đơn vị, các phòng ban tham mu cho giám đốc

và hỗ trợ các đơn vị cơ sở về nghiệp vụ chuyên môn

Giúp Giám đốc có 2 Phó Giám đốc: Kỹ thuật và Kinh doanh

Điện lực Quảng Nam, đến 09/2006, có 20 đầu mối Bao gồm 9 phòngtham mu, 8 Chi nhánh điện, 2 Phân xởng và 1 Đội Trong đó:

Phòng Tổ chức - Hành chính: tham mu cho Giám đốc Điện lực trong công

tác tổ chức sản xuất, lao động, tiền lơng, tổng hợp thi đua khen thởng; côngtác thanh tra kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, pháp chế, bảo vệ, bảo vệ bímật nhà nớc, quốc phòng an ninh, công tác hành chính, văn th, lu trữ trong

Điện lực và công tác quản trị đời sống của Điện lực

Phòng Kế hoạch: tham mu cho Giám đốc về công tác kế hoạch và xây

dựng cơ bản; chịu trách nhiệm công tác kế hoạch hoá sản xuất - kinh doanh vàtriển khai xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất - kinh doanh; phân tích việc thựchiện kế hoạch

Phòng Vật t: tham mu cho Giám đốc về tổ chức cung ứng và quản lý vật t,

thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất- kinh doanh và xây dựng cơ bản trong toàn

Điện lực, cũng nh phơng tiện phục vụ sản xuất

Phòng Kỹ thuật: tham mu cho Giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác kỹ

thuật và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào điều kiện sản xuất kinh doanh; hớng

Trang 30

dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp tình hình về công tác quản lý kỹ thuật, sángkiến kinh nghiệm, thông tin khoa học kỹ thuật trong toàn đơn vị.

Phòng Kỹ thuật- An toàn: Tham mu cho Giám đốc Điện lực chỉ đạo đạo,

quản lý thống nhất công tác kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động trong toàn toàn

Điện lực

Phòng Điều độ: tham mu cho Giám đốc Điện lực quản lý vận hành hệ

thống điện thuộc Điện lực Quảng Nam Cung cấp điện an toàn, liên tục chokhách hàng; đảm bảo sự hoạt động ổn định, chất lợng điện năng và vận hànhkinh tế nhất

Phòng Tài chính: tham mu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý

thống nhất toàn đơn vị các mặt hoạt động về tài chính, kế toán, thống kê theo

đúng pháp luật hiện hành và các quy định của ngành

Phòng Kinh doanh: tham mu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo giải quyết

nhu cầu sử dụng điện cho khách hàng, quản lý thống nhất hoạt động kinhdoanh và kiểm tra sử dụng điện trong toàn Điện lực theo đúng các quy trìnhkinh doanh của ngành điện, Luật Điện lực và thực hiện tốt chỉ tiêu kinh doanh

điện năng

Phòng Viễn thông và Công nghệ - thông tin: tham mu cho Giám đốc Điện

lực về các lĩnh vực công nghệ thông tin và triển khai viễn thông điện lực

Phân xởng điện: Quản lý vận hành an toàn và có hiệu quả nhà máy T4,

H4 Sửa chữa điện và thiết bị điện, gia công cơ khí chế tạo các phụ kiện, phụtùng của nguồn và lới phục vụ công tác xây dựng có bản, sửa chữa lớn, sửachữa thờng xuyên

Phân xởng phát An điềm: Quản lý vận hành, bảo quản, sửa chữa hệ thống

các máy phát thuỷ điện tại An điềm đảm bảo an toàn, liên tục và có hiệu quảnhất theo chỉ tiêu và kế hoạch giao

Đội Thí nghiệm- Hiệu chỉnh: tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý và

thực hiện kiểm định đo lờng và thí nghiệm, sửa chữa các thiết bị điện toàn

Điện lực

8 Chi nhánh điện (Tam Kỳ, Hội An, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình,

Hiệp Đức, Tiên Phớc và Núi Thành) là 8 đơn vị kinh tế cơ sở, trực tiếp kết hợplao động với các t liệu sản xuất để tổ chức, kinh doanh điện năng trên địa bànphân công quản lý theo địa giới hành chính (huyện, thị hay liên huyện) vớicác chỉ tiêu, kế hoạch Điện lực giao nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã

Trang 31

hội trên địa bàn quản lý Đồng thời triển khai viễn thông điện lực cùng với các

đại lý hay cửa hàng viễn thông của Điện lực trên địa bàn

(Phụ lục 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Điện lực Quảng Nam, năm 2006)

2.2.1.3 Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

Để đảm bảo điều kiện tổ chức, quản lý kinh doanh của Điện lực QuảngNam, cơ sở vật chất phục vụ cho kinh doanh luôn đợc mở rộng theo từng giai

đoạn của mô hình và qui mô tổ chức kinh doanh

Giai đoạn 2 năm đầu mới chia tách, ngoài việc đáp ứng cho công tác kinhdoanh với cơ sở tại chổ của 4 chi nhánh hiện có, lấy cơ sở chi nhánh Tam Kỳ mởrộng cho văn phòng Điện lực thì Điện lực còn nỗ lực chuẩn bị các cơ sở điều kiệncho ổn định làm việc và hoạt động kinh doanh ban đầu một cách chủ động

Giai đoạn 3 năm tiếp theo, ngoài việc hoàn thiện cơ sở văn phòng điềuhành Điện lực thì tiếp tục nâng cấp và mở rộng điều kiện làm việc cho các chinhánh khác và tách thêm 2 chi nhánh (Tam Kỳ và Núi Thành)

Giai đoạn 5 năm (2002-2006) tiếp tục củng cố các cơ sở quản lý cấphuyện, để chuẩn bị điều kiện cho chia tách các chi nhánh khi đủ điều kiện.Trong giai đoạn này, ngoài việc tách một số phòng chức năng có việc táchthêm 2 chi nhánh miền núi (Hiệp Đức và Tiên Phớc) nâng số chi nhánh lên 8chi nhánh

Với phụ tải từ 25MW (1997) tăng lên 92 MW (2006), gấp 3,68 lần; sản ợng thơng phẩm từ 102 triệu kWh (1997) tăng lên 424 triệu kWh (2006), gấp4,15 lần; số khách hàng từ 8.309 (1997) tăng lên 62.000 (2006), gấp 7,5 lần;doanh thu từ 53 tỷ VNĐ (1997) tăng lên 286 tỷ VNĐ (2006), gấp 5,4 lần (sốliệu đợc thể hiện ở phụ lục 3), thì ngoài cơ sở tổ chức để quản lý kinh doanh

l-nh nêu ở trên cần phải có l-nhân lực, hệ thống lới điện và các trang bị khác tăngcờng mới có thể đáp ứng đợc công tác quản lý điều hành theo chức năngnhiệm vụ đợc giao

Nhân lực từ 368 ngời (1997) đến nay đã có 520 ngời, tăng 1,41 lần vớichuyên môn, nghiệp vụ luôn đợc bồi huấn và trẻ hoá với tuổi đời bình quân là35,6 tuổi/ngời; hơn 85% đợc đào tạo bài bản; có hơn 25% có trình độ đại học

Hệ thống nguồn - lới điện đợc đầu t, nâng cấp khá nhiều đáp ứng đợc nhucầu phát triển tơng đối nhanh của tỉnh Quảng Nam Đầu năm 1997, chỉ có1.103km đờng dây trung áp, 599 trạm biến áp phụ tải, với tổng dung lợng là91.843kVA thì đến cuối năm 2006 đã có 2.945km đờng dây trung áp và 1.685

Trang 32

trạm biến áp phụ tải, với tổng dung lợng là 158.905kVA Nhiều dự án cấp

điện lớn đợc triển khai, nh các dự án Điện nông thôn: OPEC1, WB1, Trà Takpor, OPEC2, RE2 ; dự án cải tạo nâng cấp lới điện Thị xã Tam kỳ(ADB), Thị xã Hội an (JBIC); các dự án cấp điện cho các khu công nghiệp,các cụm công nghiệp và khu Kinh tế mở Chu lai

my-Để phục vụ cho công tác quản lý điều hành, nhiều trang thiết bị và côngnghệ mới đợc đầu t hay nâng cấp Nhiều thiết bị điện có thế hệ mới đợc sửdụng trong các dự án điện Thông tin liên lạc, ngoài hệ thống Bu điện đợc liênlạc bằng vô tuyến theo tần số riêng (146,700MHZ) hay kết nối bằng mạngWAN Công tác tin học đợc đầu t khá mạnh với hơn 100 máy tính cá nhân vàhơn chục máy chủ Các chơng trình quản lý đợc đa vào sử dụng phục vụ kịpthời và đắc lực cho quản lý kinh doanh Đã triển khai thực hiện hệ thống quản

lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO: 9001-2000 từ tháng 10/2006

Ngoài ra, từ 11/2005, Điện lực Quảng Nam đợc giao là Tổng đại lý kinhdoanh viễn thông công cộng của Công ty Viễn thông Điện lực- EVN trên

địa bàn tỉnh Quảng Nam Do đó, cơ sở trang thiết bị chuyên ngành viễnthông đợc tiếp nhận và chuyển giao với số lợng lớn trên nền tảng công nghệmới CDMA

Nói chung so với năm 1997, đến nay cơ sở trang bị vật chất phục vụ chocông tác kinh doanh đợc đầu t, nâng cấp khá lớn, đảm bảo đợc việc quản lý

điều hành của Điện lực Quảng Nam

2.2.2 Thực trạng quản lý kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

2.2.2.1 Kết quả về hoạt động kinh doanh của Điện lực Quảng Nam (1997 - 2005)

Kết quả và thực trạng công tác kinh doanh của Điện lực Quảng Nam(1997-2005) (đợc thể hiện ở Phụ lục 3)

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh điện năng 9 năm đầu của Điện lựcQuảng Nam luôn phát triển cả về số lợng và chất lợng Có thể thấy rõ tốc độtăng lao động luôn luôn thấp hơn tốc độ tăng kinh doanh, nghĩa là năng suấtlao động luôn tăng sẽ đảm bảo điều kiện phát triển ổn định cho Điện lựcQuảng Nam

Về số lợng phát triển có thể thấy thông qua các tốc độ tăng trởng bìnhquân của: số khách hàng (gần 30%), sản lợng điện thơng phẩm (15,69%),doanh thu (21, 85%) và số hộ, xã phờng, huyện thị có điện Các tốc độ phát

Trang 33

triển bình quân này tơng đối cao và ổn định, dù rằng các năm 1998, 1999Quảng Nam bị lũ lụt lớn và 2004 bị tác động bởi dịch cúm gà; Quảng Namtuy là tỉnh nghèo nông nghiệp nhng mức độ phủ điện có tỉ trọng cao, lớn hơn

số bình quân của cả nớc

Về chất lợng phát triển có thể thấy thông qua cơ cấu sản lợng thơng phẩm,giá bán điện bình quân, số lao động và tỉ lệ điện năng dùng cho phân phối.Cũng dễ dàng nhận thấy thị phần kinh doanh điện đã thay đổi tích cực theo h-ớng cơ cấu dùng điện có lợi; tỉ lệ điện năng dùng cho phân phối giảm ổn định

về sau (0,2-0,3%/năm) khi khối lợng điện nông thôn đã đầu t khá nhiều, sẽgóp phần vào việc giảm chi phí; tốc độ tăng lao động khá thấp so với tốc độtăng doanh thu Kết quả về tài chính đợc giao, trong đó có kế hoạch giảm lỗ,luôn đạt tốt

Năm 2006, hoạt động kinh doanh dự kiến đạt kết quả khá cao Về điệnnăng, có tăng trởng sản lợng thơng phẩm 21%, doanh thu tăng gần 24%; tỉ lệ

điện dùng cho phân phối giảm 0,32% Kết quả lợi nhuận theo kế hoạch (giảmlỗ) dự kiến đạt 5 tỷ VNĐ

Đồng thời công tác kinh doanh viễn thông công cộng, chủ yếu từ tháng10/2006 đã có kết quả ban đầu, tạo điều kiện nền tảng cho các năm tiếp theo

Dự kiến đến cuối năm 2006, sẽ có hơn 7.000 khách hàng viễn thông côngcộng và doanh thu đạt 2,5 tỷ VNĐ

Ngoài kế hoạch kinh doanh của Công ty điện lực 3 giao, việc phục vụ chophát triển kinh tế-xã hội của Quảng Nam đợc xem là nhiệm vụ chính trị Việccấp điện ngày càng tốt và có chất lợng hơn; suất sự cố giảm bình quân15%/năm, việc cấp điện liên tục hơn; công tác giao tiếp khách hàng luôn đợcquan tâm cải thiện Việc tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng tốt đã gópphần tăng trởng GDP bình quân các năm qua của tỉnh Quảng Nam là9,4%/năm và giải quyết từng bớc 2 bài toán xoá đói giảm nghèo và chuyểndịch cơ cấu kinh tế một cách tích cực Đến 30/06/2006 toàn tỉnh Quảng Nam

đã đợc cấp điện 100% huyện, thị; 94% xã, phờng và 96,79% số hộ (Phụ lục 7,BM06) Và sự đóng góp của Điện lực Quảng Nam luôn đợc tỉnh Quảng Namghi nhận và đánh giá cao

2.2.2.2 Công tác giao và thực hiện kế hoạch kinh doanh

Công tác giao và thực hiện kế hoạch kinh doanh, chủ yếu là kinh doanh

điện năng, còn dựa theo định mức chung của ngành, còn mang tính kế hoạchhoá nặng nề Các Điện lực đều đợc giao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hàng

Trang 34

năm nh sản lợng điện, doanh thu, chi phí, tỉ lệ điện năng dùng cho phânphối để phấn đấu thực hiện.

Hoạt động kinh doanh điện năng phụ thuộc rất nhiều đến điều kiện kinhtế-xã hội của địa phơng Kết quả kinh doanh điện năng phụ thuộc rất lớn bởicác đối tợng khách hàng, đặc biệt là các khách hàng có giá điện thấp (do đợc

bù giá điện), khách quan đã làm cho kết quả kinh doanh Điện lực Quảng Namkhông cao Thực vậy, đến năm 2006 tuy cơ cấu đã có chuyển biến tích cực,nhng đối tợng ánh sáng sinh hoạt nông thôn Quảng Nam còn cao (35,6%) vàgiá điện ánh sáng sinh hoạt dới 100kWh còn nhiều (15,8%) đã làm cho giábán điện bình quân năm 2006 của Điện lực Quảng Nam mới đạt mức684VNĐ/kWh (thấp hơn rất nhiều giá bán điện bình quân của cả nớc là782VNĐ/kWh)

Do đó, dù có phấn đấu nỗ lực nhng kết quả mang lại không đợc thể hiện

rõ ở hiệu quả kinh doanh; lâu nay vẫn nằm trong nhóm các Điện lực phải đợc

hỗ trợ bù chéo; nên tâm lý ngời lao động và quản lý không đợc thoả mãn vớicơ chế kinh doanh còn mang tính phục vụ nặng nề Đặc biệt khu vực miền núikinh doanh có kết quả thấp, nhng điều kiện làm việc khó khăn hơn nhiều vớikhu vực đô thị và đồng bằng Điều này sẽ là khó khăn nhất định trong việcgiao kế hoạch và động viên ngời lao động trong đặc thù kinh doanh điện nănghiện nay

Tơng tự đối với các hoạt động kinh doanh khác, nh kinh doanh viễn thôngcông cộng, thì khu vực nông thôn- miền núi gặp nhiều khó khăn và kết quảthấp hơn khu vực đô thị và đồng bằng

Dới góc độ tổ chức, quản lý kinh doanh, kinh doanh điện năng còn nặng

về tính pháp lý và kế hoạch hoá do đặc thù bởi tính chất sản phẩm và tínhthống nhất toàn ngành Do độc quyền của ngời bán, tuy đã đợc đổi mới và cảithiện tơng đối nhiều trong hoạt động kinh doanh, nhng công tác kinh doanh

điện năng nhìn chung còn chậm đổi mới, thiếu năng động so với sự đổi mớicủa các ngành kinh tế khác Trong CBCNV Điện lực không ít ngời còn tâm lý

ỷ lại, trông chờ đã ảnh hởng nhất định đến hiệu quả kinh doanh Kinh doanh,theo quy luật là hớng đến khách hàng, nhng ngành điện nói chung và Điện lựcQuảng Nam nói riêng nghệ thuật kinh doanh, bán hàng và chăm sóc kháchhàng cha thật sự tốt; trong kinh doanh điện năng chỉ chú ý nhiều đến việc thựccho đúng quy trình kinh doanh, quy trình kỹ thuật- an toàn chứ cha quan tâm

Trang 35

nhiều đến hiệu quả Có thể nói, kinh doanh điện năng nặng về kỹ thuật hơn làkinh tế.

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh viễn thông mới triển khai đã bắt đầu chomột xu thế kinh doanh mới: kinh doanh cạnh tranh, kinh doanh với yêu cầudịch vụ càng hoàn hảo, là một thách thức nhất định đối với ngành điện trong

xu thế hội nhập Hoạt động kinh doanh này đòi hỏi phải nâng cao dịch vụ bánhàng, là một điều kiện để cho Điện lực có thể so sánh và tự điều chỉnh côngtác kinh doanh điện năng mang tính nguyên tắc lâu nay

2.2.2.3 Công tác thống kê, đánh giá hoạt động kinh doanh

Công tác thống kê, phân tích để đánh giá hoạt động kinh doanh là một yêucầu nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý điều hành Yêu cầu này đòi hỏiphải đảm bảo tính kịp thời, tính chính xác và nghiệp vụ cao

Đối với kinh doanh điện năng, với số lợng khách hàng lớn, nhiều đối tợng

và đặc biệt là nhiều loại giá đợc mua- bán với loại sản phẩm điện năng khônghình dáng (thông qua công tơ điện) nên yêu cầu của công tác thực hiện hoá

đơn tiền điện phải đợc tổ chức chặt chẽ Công tác thông kê, phân tích, đánhgiá hoạt động kinh doanh điện năng phải đợc quản lý theo các chơng trình và

vi tính hoá từng khâu trong quy trình kinh doanh điện năng ở cấp Điện lực.Các phần mềm quản lý này của ngành điện nhìn chung khá mạnh, có kết nối

số liệu và có thể thông kê cả nớc

Các mặt hoạt động khác, theo mô hình tơng tự cũng đợc tổ chức quản lýthống kê theo hình thức vi tính hoá Đồng thời từ các chơng trình có thể truyxuất các thông tin theo các tiêu chí đợc yêu cầu để phục vụ cho công tác quản

lý điều hành Hiện nay, có rất nhiều chơng trình phần mềm cho từng nghiệp

vụ, nh cho quản lý kinh doanh: công tơ, hoá đơn, theo dõi công nợ, thống kêbáo cáo; cho quản lý kỹ thuật: thống kê đờng dây và trạm biến áp, theo dõivận hành hệ thống; GIS lới điện; cho các quản lý khác nh: quản lý tài sản,quản lý xây dựng cơ bản, quản lý phụ tải, quản lý vật t, quản lý nhân sự, quản

lý tiền lơng, tổng hợp hoạt động tài chính và một số chơng trình báo cáo thông

kê theo định kỳ: ngày, tuần, tháng, quý và năm phục vụ quản lý

Trên cơ sở đó, có thể dễ dàng theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của Điệnlực Quảng Nam Các công cụ thống kê, phân tích đánh giá này đã giúp cholãnh đạo đỡ thời gian và công sức thu thập số liệu phục vụ cho việc quản lý và

có đầy đủ thông tin để ra quyết định điều hành kịp thời, phù hợp và có hiệu

Trang 36

quả cao Tuy nhiên, do đặc thù của công tác kinh doanh của Điện lực, đặc biệt

là kinh doanh điện năng đang hạch toán phụ thuộc, nên việc phân tích đánhgiá mới dừng lại ở việc xem xét kết quả thực hiện các chỉ tiêu và việc thựchiện theo quy trình kinh doanh

2.3 Đánh giá chung

2.3.1 Kết quả tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam

Xác định là một đơn vị mới thành lập có rất nhiều khó khăn, Điện lựcQuảng Nam đã đoàn kết thống nhất, tập trung tìm mọi biện pháp tháo gỡ,khắc phục những khó khăn và tìm mọi cách nâng cao dần hiệu quả của côngtác tổ chức, quản lý kinh doanh

10 năm qua, Điện lực Quảng Nam đã đạt đợc những thành quả nh sau:

2.3.1.1 Kết quả chung về hoạt động kinh doanh (biểu 2.2)

Biểu 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Điện lực Quảng Nam

Nguồn: Điện lực Quảng Nam (1997-2005).

Những kết quả chung về hoạt động kinh doanh của Điện lực Quảng Nam,thể hiện ở các điểm chính sau:

1 Trong 10 năm, ngành Điện đã đầu t trên 1000 tỷ đồng xây dựng nhiềucông trình cấp điện cho các khu công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai; triểnkhai các dự án ODA, WB, đa điện lên vùng núi, vùng sâu, vùng xa Đồng thờitập trung thực hiện cho việc xoá bán tổng ở thị trấn, thị tứ, và các khu dân ctoàn tỉnh

Trang 37

Việc đảm bảo cung ứng điện kịp thời đã tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua Từ một tỉnh còn nghèo khó,cơ sơ hạ tầng thiếu - yếu, đến nay, Quảng Nam đã từng bớc có sự thay đổi

-đáng kể với tốc độ tăng trởng GDP 9,4%/ năm (5 năm 2000-2005 l 10,38%).à cung cấp dòng một chiều Thời bấy giờ,

2 Mỗi năm luôn hoàn thành các chỉ tiêu KT-KT và nhiệm vụ của Công ty

Điện lực 3 giao Sản lợng điện cung cấp cho KT-XH của tỉnh tăng lên khôngngừng, bình quân tăng trởng 15,6%/năm Đến năm 2006 dự kiến đạt 418 triệukWh

Điện sản xuất tại chỗ gồm điện diezel và thuỷ điện thờng xuyên vợt kếhoạch, chiếm khoảng 25-30 triệu kWh mỗi năm Tỷ lệ điện dùng trong cácngành tăng trởng theo hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh: điện dùngtrong sản xuất công nghiệp tăng từ 12% năm 1997 lên 32% năm 2006; điệndùng cho ánh sáng sinh hoạt giảm tơng đối

Doanh thu tiền điện tăng lên không ngừng Năm 2006 doanh thu dự kiến

đạt 310 tỷ đồng, tăng 5,8 lần so với năm 1997

Chỉ tiêu tỷ lệ điện dùng trong khâu truyền tải và phân phối đợc tập trungchỉ đạo, nên đã giảm từ 12,15% năm 1996 xuống còn 8,7% năm 2006

3 Trong kinh doanh, dịch vụ, đơn vị luôn quan tâm đến chất lợng phục vụ

Đặt mục tiêu dịch vụ khách hàng lên hàng đầu để làm cơ sở giáo dục CNVCcải tiến thái độ, phong cách, quan hệ giao tiếp khách hàng, đã tạo đợc uy tín

và sự đồng thuận trong nhân dân

Đội ngũ CBCNV đợc rèn luyện và từng bớc trởng thành, đáp ứng đợc cácnhiệm vụ cơ bản của Điện lực

Tổ chức, quản lý kinh doanh thông qua kết quả và kiểm tra đánh giá, cũng

nh phản ánh của khách hàng dùng điện hàng năm đạt tốt và có hớng cải thiện

đáng kể

4 Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị trong 10 năm qua, liên tục vợt trớc 1năm những mục tiêu về điện năng theo Nghị quyết Đại hội 17 và 18 Tỉnh

Đảng bộ đề ra Đến nay, đã đạt 100% số huyện, thị; 94% xã, phờng và 96,0%

số hộ có điện (Phụ lục 7: trình bày tỷ lệ phủ điện các huyện thị ở QuảngNam)

2.3.1.2 Kết quả các mặt về tổ chức, quản lý kinh doanh

Đi đôi với việc đầu t cấp điện giải quyết cân đối cung-cầu về điện, Điệnlực Quảng Nam không ngừng tập trung xây dựng nguồn lực con ngời, xem

Trang 38

nguồn lực con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển; đồng thời vớiviệc tăng cờng mọi mặt công tác quản lý

Vì vậy, trong 10 năm qua, đơn vị tập trung xây dựng và ổn định tơng đối

bộ máy tổ chức, chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ CBCNV; khôngngừng cải tiến trong quản lý để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị qua cácgiai đoạn, phù hợp với yêu cầu của tỉnh Quảng Nam

Về tổ chức kinh doanh, Điện lực đã xây dựng kế hoạch phù hợp với phơng

án sản xuất-kinh doanh mỗi giai đoạn Trong giai đoạn 1997-2002, là 5 năm

đầu xây dựng và tạo thế ổn định bộ máy tổ chức và nhân sự Trong giai đoạn

từ năm 2003 trở đi, mỗi năm đều có phơng án xây dựng bộ máy tổ chức riêngphù hợp với yêu cầu nâng cao năng lực tổ chức bộ máy kinh doanh

Qua 10 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Điện lực cũng đợc tăng cờng

và ổn định tơng đối, đáp ứng đợc nhiệm vụ giao:

- Bộ máy chuyên môn, từ 13 đầu mối với 368 lao động, đến nay đã có 20

đơn vị trực thuộc và 520 lao động Trong đó, thành lập mới 4 phòng chuyênmôn và 3 Chi nhánh điện, chủ yếu phục vụ điện khu vực nông thôn, miền núicủa tỉnh Trên cơ sở của các quy chế quản lý, điều hành và mở rộng phân cấp

đã tạo điều kiện cho các phòng tham mu linh hoạt và các đơn vị cơ sở chủ

động triển khai công việc

- Để thực hiện nhiệm vụ chính trị đợc giao, Điện lực luôn quan tâm đến

việc xây dựng và phát triển nguồn lực (con ngời và cơ sở vật chất-kỹ thuật)

Song song với nhiệm vụ tuyển dụng lao động , theo quy chế và tiêu chuẩn

đầu vào, thì nhiệm vụ thờng xuyên là bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giáodục phẩm chất, đạo đức cho CBCNV nhằm tạo ra một đội ngũ lao động đảmbảo tính đồng bộ, hợp lý theo nguyên tắc đủ về số lợng và đảm bảo về chất l-ợng

* Đối với đội ngũ cán bộ, thống nhất việc quản lý theo tiêu chuẩn, gồmcấp trởng phó các đơn vị trực thuộc, Chủ tịch Công đoàn, Bí th đoàn thanhniên, Bí th chi bộ Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ, xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ hằng năm Thực hiện tốt việc bổ nhiệm, điều

động, đào tạo cán bộ

* Đối với đội ngũ lao động, Điện lực đã tạo điều kiện cho CNVC học tập

để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị Điện lực ờng xuyên làm tốt công tác bồi huấn- thi nâng bậc, xét nâng lơng với năng lựctơng ứng cho CNVC

Trang 39

th-Hiện nay (đến 30/06/2006) CBCNV của Điện lực là 510 ngời, đợc đào tạo,

bổ sung thờng xuyên và có tuổi đời bình quân: 35,5 tuổi Lực lợng trực tiếpsản xuất đợc đào tạo cơ bản 58,5% - với 40,5% công nhân bậc cao Có 25,4%

có trình độ đại học Trình độ lý luận chính trị khá cao (32% là đảng viên)

Nh-ng tỷ lệ nữ còn thấp (6,5%)

Về tổ chức đoàn thể (Đảng bộ, Công đoàn, Thanh niên) hoạt động tơng

đối đồng bộ và luôn đạt các vị trí thi đua cao trong Khối và hỗ trợ tốt trở lạicho công tác kinh doanh Đảng bộ Điện lực luôn xếp trong sạch - vững mạnh,Công đoàn và Đoàn Thanh niên luôn đạt danh hiệu xuất sắc

- Cơ sở vật chất kỹ thuật nh: nhà xởng, nơi làm việc đợc giải quyết tơng

đối, đáp ứng đợc yêu cầu công tác của Điện lực và các đơn vị cơ sở; trang bịthiết bị, dụng cụ quản lý không ngừng đợc tăng cờng đáp ứng yêu cầu đề ra.Trong đó, hệ thống máy vi tính trang bị tơng đối đồng bộ, bình quân 5,4 máy/

đơn vị, và đã nối mạng với PC3 và Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng UBNDtỉnh

Và hệ thống điện, đã xây dựng thêm 4TBA 110 kV, 13TBA 35 kV; 1633TBA phụ tải với hơn nghìn km đờng dây điện, cùng với việc cải tạo, nâng cấphàng trăm công trình lới điện đã cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu dùng điện tại địaphơng, với chất lợng ngày càng cao

Trong quản lý kinh doanh, song song với cơ sở vật chất và con ngời với sốlợng và chất lợng đợc cải thiện và nâng lên, các biện pháp phù hợp tăng c-ờng quản lý đã góp phần tăng hiệu quả của quản lý kinh doanh Nhiều cảitiến và giải pháp mới đợc triển khai có hiệu quả nh: áp dụng các kỹ thuậtmới trong quản lý vận hành hệ thống điện; triển khai trả l ơng (phần biến

động) theo mức độ trách nhiệm công việc và hiệu quả; khoán trong một sốkhâu của quản lý, giao và khoán chi phí; triển khai ISO và Văn ho á doanhnghiệp

Thông qua việc đầu t và áp dụng nhiều công nghệ mới, trong đó có mạng

vi tính, Điện lực đã cải tiến công tác kinh doanh điện năng, viễn thông; đổimới phơng pháp quản lý, điều hành; nâng cao chất lợng thông tin, giao tiếpkhách hàng dùng điện Thông qua các tiêu chuẩn đánh giá và xét thi đua hàngtháng, vừa dùng công cụ tiền lơng để kích thích lao động, vừa phát hiện các

“nơi, chổ, mặt” còn yếu để có các biện pháp chỉ đạo và hỗ trợ thích hợp

Trang 40

Và, đặc biệt là thông qua các kênh phản hồi của khách hàng (theo phiếulấy ý kiến và hội nghị khách hàng hằng năm), của đại diện các huyện thị - củaHội đồng Nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội (tiếp xúc định kỳ 6tháng/lần) giúp việc đánh giá công tác kinh doanh theo công việc và đơn vịcơ sở đợc khách quan hơn và giúp việc điều chỉnh của công tác quản lý đợckịp thời và phù hợp hơn.

Có thể nhận thấy, trong quá trình tổ chức, quản lý kinh doanh, Điện lựcQuảng Nam luôn xem xét điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế vànguyên tắc năng suất và hiệu quả; kết quả hoạt động kinh doanh càng ổn định

Về chủ quan: Cán bộ, đảng viên và công nhân viên chức của đơn vị phần

lớn trẻ tuổi, đợc đào tạo bài bản, nhiệt tình, năng động và phát huy tác dụngtốt Quan hệ gắn bó, phối hợp giữa các phòng và đơn vị cơ sở đợc xác lập theo

đúng nội quy, quy chế và liên tục đề ra những giải pháp đúng đắn, nâng caochất lợng, hiệu quả và có nhiều mặt sáng tạo

Nguyên tắc tập trung dân chủ đợc tôn trọng; lực lợng lao động ngàycàng có kinh nghiệm trong công tác, và có nhiều cố gắng khắc phục khókhăn, lao động tốt Các đoàn thể phát huy tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụcủa mình, phối hợp giải quyết tốt các vớng mắc từ thực tiễn; Luôn có biệnpháp mở rộng phân cấp cho các đơn vị cơ sở để tạo sự chủ động trong côngviệc, phát huy tốt truyền thống đoàn kết thống nhất trong toàn đơn vị Điệnlực Quảng Nam đã tập trung đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật vàcông nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Luôn quan tâm đến việcxây dựng và thực hiện các quy định quản lý nội bộ, góp phần tạo ra hànhlang pháp lý đồng bộ, nhằm phát huy quyền làm chủ, nâng cao ý thức tựgiác trong CNVC, chấp hành tốt pháp luật, thực hiện công bằng trong

đơn vị

Ngày đăng: 02/04/2013, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục Đào tạo (2005), Giáo trình Kinh tế học Vi mô, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học Vi mô
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
2. Bộ Giáo dục Đào tạo (2005), Giáo trình Kinh tế học vĩ mô, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học vĩ mô
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
3. Cục thống kê Quảng Nam (2006), Niên giám thống kê Quảng Nam 2005, Tam Kú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Quảng Nam 2005
Tác giả: Cục thống kê Quảng Nam
Năm: 2006
5. Kim Văn Chính (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Kim Văn Chính
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2005
6. Mark MC Cormech (1989), Để thành công trong kinh doanh (dịch từ What they don t teach you at Harvard Business School) ’ , Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để thành công trong kinh doanh (dịch từ What they don t teach you at Harvard Business School)
Tác giả: Mark MC Cormech
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1989
7. Nguyễn Cúc, Kim Văn Chính (2006), Sở hữu nhà nớc v doanh nghiệp à nh n à ớc, Nxb Lý luận Chính trị - Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở hữu nhà nớc v doanh nghiệpành nà ớc
Tác giả: Nguyễn Cúc, Kim Văn Chính
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị - Hà nội
Năm: 2006
8. Phạm Đỗ Chí, Trần Nam Bình (2001), Đánh thức con rồng ngủ quên -Kinh tế Việt Nam đi vào thế kỷ 21, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh thức con rồng ngủ quên -Kinh tế Việt Nam đi vào thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Đỗ Chí, Trần Nam Bình
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
9. Thái Trí Dũng (1999), Tâm lý học quản trị kinh doanh, Lu hành nội bộ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản trị kinh doanh
Tác giả: Thái Trí Dũng
Năm: 1999
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ơng Đảng Khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ơng Đảng Khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Báo cáo thống kê một số vấn đề lý luận thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê một số vấn đề lý luận thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2005)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
15. Helmut W. Horchler (2005), Hãy giúp tôi (biên dịch của Phạm Nguyên Cần, Phạm Nguyên Cang, Nguyễn Ngọc Sơng), Nxb Văn hoá Sài gòn - Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy giúp tôi
Tác giả: Helmut W. Horchler
Nhà XB: Nxb Văn hoá Sài gòn - Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
16. Nguyễn Văn Hng (2005), Hớng dẫn sắp xếp cổ phần hoá Công ty nhà n- ớc, Nxb Lao động Xã hội - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn sắp xếp cổ phần hoá Công ty nhà n-ớc
Tác giả: Nguyễn Văn Hng
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội - Hà Nội
Năm: 2005
17. Phạm Quang Huấn (10/2003), "Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc: Công việc không đơn giản", Tạp chí Tài chính tháng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc: Công việc không đơn giản
18. Phạm Hảo, Võ Xuân Tiến (2004), Toàn cầu hoá kinh tế - Những cơ hội và thách thức đối với Miền Trung và Tây nguyên, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế - Những cơ hội và thách thức đối với Miền Trung và Tây nguyên
Tác giả: Phạm Hảo, Võ Xuân Tiến
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
19. Phạm Hảo (2005), Phát triển kinh tế thị trờng - Một số vấn đề thực tiễn ở Miền Trung và Tây nguyên, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế thị trờng - Một số vấn đề thực tiễn ở Miền Trung và Tây nguyên
Tác giả: Phạm Hảo
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2005
20. Quách Thị Hằng (1996), Đổi mới tổ chức quản lý kinh doanh bán điện trên địa bàn quận (ở Điện lực Đống đa-Hà nội), Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tổ chức quản lý kinh doanh bán điện trên địa bàn quận (ở Điện lực Đống đa-Hà nội)
Tác giả: Quách Thị Hằng
Năm: 1996
21. Trần Đức Hng (1996), Cải tiến kinh doanh của Công ty điện lực Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến kinh doanh của Công ty điện lực Thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Đức Hng
Năm: 1996
22. Vũ Văn Hiền, Đinh Xuân Lý (2004), Đổi mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Hiền, Đinh Xuân Lý
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
23. Đỗ Nguyên Khoát (2004), "Những giải pháp nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớc", Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (số 5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớc
Tác giả: Đỗ Nguyên Khoát
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức Điện lực Quảng Nam - 576 Đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam
h ụ lục 1: Sơ đồ tổ chức Điện lực Quảng Nam (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w