CTA :CTA: Technical Centre for Agriculture and Rural Cooperation Trung tâm kỹ thuật Hợp tác nông nghiệp và nông thôn DRC :DRC: Democratic Republic Congo Cộng hòa dân chủ Congo ECX: Eth
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
DƯƠNG QUANG DUY
AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI TRONG
NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21 – THỰC TRẠNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: QUAN HỆ QUỐC TẾ
Hà Nội-2012
Formatted: Border: Box: (Dotted,
Auto, 1,5 pt Line width)
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
DƯƠNG QUANG DUY
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21 - THỰC TRẠNG VÀ
Trang 3CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ AN NINH
LƯƠNG THỰC
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về an ninh lương thực 1
1.1.1 Khái niệm an ninh lương thực 1
1.1.2 Các cấp độ khác nhau của tình trạng mất an ninh lương thực 5
1.1.3 Vấn đề mất an ninh lương thực thường xuyên và mất an ninh lương thực mang tính mùa vụ/tạm thời 7
1.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu về an ninh lương thực châu Phi 9
1.2.1 Tổng quan về Châu Phi 9
1.2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số 9
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai 12
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi 14
1.3 Kết luận chương 1 CHƯƠNG 2 AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI 2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp châu Phi 20
2.1.1 Tình hình phát triển nông nghiệp từ năm 2000 đến nay 20
2.1.2 Chính sách nông nghiệp của một số quốc gia 28
2.2 Sản xuất lương thực và khả năng tiếp cận của người dân 43
2.2.1 Tình hình sản xuất lương thực châu Phi 43
2.2.2 Khả năng tiếp cận lương thực tại một số khu vực điển hình 47
2.3 Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và vấn đề an ninh lương thực 49
2.3.1 Tác động của toàn cầu hóa, hội nhập tới việc đảm bảo an ninh lương thực 49
2.3.2 Tác động của cạnh tranh cung cầu, vấn đề giá cả lương thực 54
2.4 Hợp tác quốc tế trong đảm bảo an ninh lương thực tại châu Phi 56
2.4.1 Hợp tác và viện trợ của Hoa Kỳ
2.4.2 Hợp tác và viện trợ của EU
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Tab stops: 15 cm,
Left,Leader: …
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1, Line spacing: 1,5
lines, Tab stops: 15 cm, Left,Leader: …
Formatted: Centered, Tab stops: 15
cm, Left,Leader: …
Formatted: Tab stops: 15 cm,
Left,Leader: …
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Highlight
Trang 42.4.3 Hỗ trợ của các tổ chức quốc tế:
2.4.3.1 Hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (World Bank) 56
2.4.3.2 Hỗ trợ của FAO 59
3 61
4 63
2.5 Kết luận chương 2 CHƯƠNG 3 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AN NINH LƯƠNG THỰC CHÂU PHI, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1 Nhứng thách thức đối với an ninh lương thực châu Phi 67
3.1.1 Tăng trưởng dân số quá nhanh 67
3.1.2 Tình trạng kém phát triển của lĩnh vực nông nghiệp 70
3.1.3 Hạn chế của chính sách nông nghiệp và khả năng quản trị 73
3.1.4 Khó khăn trong tiếp cận thị trường 75
3.1.5 Biến đổi khí hậu và an ninh lương thực 78
3.2 Một số giải pháp 81
3.2.1 Hiệu quả chính sách 81
3.2.2 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế 84
3.2.3 Giải pháp phát triển thị trường lương thực 87
3.2.4 Giải pháp kỹ thuật 90
3.3.Bài Bài học kinh nghiệm Mô ̣t vài gơ ̣i ý cho Viê ̣t Nam 92
3.3.1 Bài học kinh nghiệm về những thành công trong đảm bảo an ninh lương thực tạicho Châu Phi 92
3.3.2 Bài học từ những trường hợp thất bại trong đảm bảo an ninh lương thực tại Một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển và duy trì lợi thế cạnh tranh an ninh lương thựcchâu Phi 96
3.4 Cơ hội hợp tác an ninh lương thực giữa Châu Phi và Việt Nam 100
3.3.3 Khả năng hợp tác Việt Nam - châu Phi trong vấn đề an ninh lương thực
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Not Highlight Formatted: Font: 13 pt Formatted: Justified, Level 1, Line
spacing: single, Tab stops: 15 cm, Left,Leader: …
Formatted: Tab stops: 15 cm,
Left,Leader: …
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: Bold Formatted: Tab stops: 14,66 cm,
Left,Leader: …
Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Tab stops: 15 cm,
Left,Leader: …
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT:
ACP :ACP: Africa, Caribbean, Pacific
Các quốc gia Châu Phi, Caribe, Thái Bình Dương tham gia Công ƣớc Lomé
AGRI :AGRI: Directorate General for Agriculture and Rural Development
Tổng cụcBan tổng hợp P phát triển Nnông nghiệp và Nnông thông
APF :APF: Africa Partnership Forum
Diễn đàn đối tác Châu Phi
ARD :ARD: Agricultural Research for Development
Nghiên cứu phát triển nông nghiệp
AU : African Union
Liên minh Châu Phi
AUC :AUC: African Union Commission
CUỷ banao ủy Liên minh Phi Châu
ASARECA :ASARECA: Association for Strengthening Agricultural
Research in Eastern and Central Africa
Hiệp hội Thúc đẩy nghiên cứu phát triển nông nghiệpTrung và ở Đông Phi và Trung Phi
CAADP :CAADP: Comprehensive Africa Agriculture Development Programme
Chương trình Tổng thể vềphát triển toàn diện nông nghiệp Châu Phi
CFA: Comprehensive Framework for Action
Khung hành động Tổng thểtoàn diện
CGIAR :CGIAR: Consultative Group on International Agricultural Research
Nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
COMESA :COMESA: Common Market for East and Southern Africa
Thị trường chung Đông và Nam Phi
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Left, Level 1 Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: Left: 0 cm,
Hanging: 3,81 cm
Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Indent: Left: 3,81 cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: Left: 0 cm,
Trang 7CTA :CTA: Technical Centre for Agriculture and Rural Cooperation
Trung tâm kỹ thuật Hợp tác nông nghiệp và nông thôn
DRC :DRC: Democratic Republic Congo
Cộng hòa dân chủ Congo
ECX: Ethiopia Commodity Exchange
Sàn giao dịch hàng hoá (nông sản) Ethiopia ECCAS :ECCAS: Economic Community of Central African States
Cộng đồng kinh tế các nước Trung Phi
ECOWAS :ECOWAS: Economic Community of Westof West-African
States
Cộng đồng kinh tế các nước Tây Phi
EDF :EDF: European Development Fund
Quỹ phát triển Châu Âu
EIARD :EIARD: European Initiative for Agricultural Research for Development
Sáng kiến Châu Âu cho nghiên cứu phát triển nông nghiệp
Liên minh Châu Âu
FAAP :FAAP: Framework for African Agricultural Productivity
Chương trình khung về sản lượng nông nghiệp châu Phi
FAO :FAO: Food and Agriculture Organisation
Tổ chức Lương thực & Nông nghiệp thế giới
FARA :FARA: Forum for Agricultural Research in Africa
Diễn đàn nghiên cứu nông nghiệp Phi châu
FP :FP: Framework Programme (Research)
Chương trình khung (Nghiên cứu)
FSTP :FSTP: Food Security Thematic Programme
Chương trình chủ đề An ninh lương thực
GDP :GDP: Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm lượng quốc nội
GDPRD :GDPRD: Global Donor Platform for Rural Development
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 8Chương trình quyên góp toàn cầu cho phát triển nông nghiệp
GFAR :GFAR: Global Forum on Agricultural Research
Diễn đàn toàn cầu về nghiên cứu nông nghiệp
GLP: Global Land Project
Dự án đất đai toàn cầu
IAPSC :IAPSC: Inter-African Phytosanitary Council
Hội đồng kiểm dịch thực vật Liên Phi
IFAD :IFAD: International Fund for Agricultural Development
Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
IFAP :IFAP: International Federation of Agricultural Producers
Liên đoàn các nhà sản xuất nông nghiệp quốc tế
IFPRI :IFPRI: International Food Policy Research Institute
Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế
IGAD :IGAD: Inter-Governmental Agency for Development (Horn of Africa)
Cơ quan phát triển liên chính phủ (Vùng sừng Châu Phi)
ILRI :ILRI: International Livestock Research Institute
Viện nghiên cứu gia súc, gia cầm quốc tế
ISFP: Initiative on Soaring Food Prices
Sáng kiến về kiểm soát tăng giá lương thực tăng cao
MDG :MDG: Millennium Development Goal
Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
NAMA: Non-Agriculture Market Access
Tiếp cận thị trường phi nông nghiệp
NARS :NARS: National Agricultural Research Systems
Hệ thống nghiên cứu nông nghiệp quốc gia
NEPAD :NEPAD: New Partnership for Africa‟s Development
Chương trình đối tác mới vì phát triển châu Phi
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1,5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 9OECD: Organization for Economic Cooperation and Development
RFO :RFO: Regional Farming Organisations
Các tổ chức nông nghiệp khu vực
RTA :RTA: Regional Trade Agreement
Hiệp đinh thương mại khu vực
SADC :SADC: Southern African Development Community
Cộng đồng phát triển Nam Phi
SADC-FANR :FANR: : SADC‟s Food, Agriculture and Natural Resources
Directorate
Ban giám đốc các nguồn lực tự nhiên và nông nghiệp, lương thực châu Phi
SADC :SADC: Southern Africa Developing Community
Cộng đồng phát triển Nam Phi
SRO :SRO: Sub-regional Research Organisation
Tổ chức nghiên cứu tiểu khu vực
SSA :SSA: Sub-Sahara Africa
Châu Phi cận Sahara
SWP : Staff Working Paper
Đề án làm việc của nhân viên
USAID :USAID: United States Agency for International Development
Cơ quan phát triển Hợp tácquốc tê của Liên Hợp Quốc
UNECA: United Nations Economic Commission for Africa
Uỷ ban Kinh tế châu Phi của Liên hợp quốc
USD: United States Dollar
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 10Mỹ kim, Đô-la Mỹ
WFP :WFP: World Food Programme
Chương trình lương thực thế giới
WTO :WTO: World Trade Organisation
Tổ chức thương mại thế giới
10,5 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Centered
Trang 11AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21 – THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁPAN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21 – THỰC
TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHẦN MỞ
C HƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ AN NINH LƯƠNG THỰC MỞ ĐẦU 1
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về an ninh lương thực 6
1.1.1 Khái niệm an ninh lương thực 6
1.1.2 Các cấp độ khác nhau của tình trạng mất an ninh lương thực 10
1.1.3 Vấn đề mất an ninh lương thực thường xuyên và mất an ninh lương thực mang tính mùa vụ-tạm thời 12
1.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu về an ninh lương thực châu Phi 14
1.2.1 Tổng quan về Châu Phi 14
1.2.1.1 Vị trí địa lý, dân số 14
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai 17
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi 19
CHƯƠNG 2 AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21 2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp châu Phi 25
2.1.1 Tình hình phát triển nông nghiệp từ năm 2000 đến nay 25
2.1.2 Chính sách nông nghiệp của một số quốc gia 33
2.2 Sản xuất lương thực và khả năng tiếp cận của người dân 47
2.2.1 Tình hình sản xuất lương thực châu Phi 47
2.2.2 Khả năng tiếp cận lương thực tại một số khu vực điển hình 51
2.3 Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và vấn đề an ninh lương thực 53
2.3.1 Tác động của toàn cầu hóa, hội nhập tới việc đảm bảo an ninh lương thực 53
Trang 122.3.2 Tác động cạnh tranh cung cầu, vấn đề giá cả lương thực 58
2.4 Hợp tác quốc tế trong đảm bảo an ninh lương thực tại châu Phi 59
2.4.1 Hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (World Bank) 59
2.4.2 Hỗ trợ của FAO 63
2.4.3 Hợp tác và viện trợ của EU 65
2.4.4 Hợp tác và viện trợ của Hoa Kỳ 66
CHƯƠNG 3 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AN NINH LƯƠNG THỰC CHÂU PHI, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1 Nhứng thách thức đối với an ninh lương thực châu Phi 70
3.1.1 Tăng trưởng dân số quá nhanh 70
3.1.2 Tình trạng kém phát triển của lĩnh vực nông nghiệp 73
3.1.3 Hạn chế của chính sách nông nghiệp và khả năng quản trị 76
3.1.4 Khó khăn trong tiếp cận thị trường 78
3.1.5 Biến đổi khí hậu và an ninh lương thực 81
3.2 Một số giải pháp 84
3.2.1 Hiệu quả chính sách 84
3.2.2 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế 87
3.2.3 Giải pháp phát triển thị trường lương thực 89
3.2.4 Giải pháp kỹ thuật 92
3.3.Bài học kinh nghiệm 94
3.3.1 Bài học kinh nghiệm cho Châu Phi 94
3.3.2 Một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển và duy trì lợi thế cạnh tranh an ninh lương thực 98
3.4 Cơ hội hợp tác an ninh lương thực giữa Châu Phi và Việt Nam 103
KẾT LUẬN 109
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANLT: An ninh lương thực
ACP : Africa, Caribbean, Pacific
Các quốc gia Châu Phi, Caribe, Thái Bình Dương tham gia
Công ước Lomé AGRI : Directorate General for Agriculture and Rural Development
Tổng cục Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn
AGOA: African Growth and Opportunity Act
Đạo luật về Cơ hội và Tăng trưởng châu Phi
APF : Africa Partnership Forum
Diễn đàn đối tác Châu Phi
ARD : Agricultural Research for Development
Nghiên cứu phát triển nông nghiệp
AU : African Union
Liên minh Châu Phi
AUC : African Union Commission
Uỷ ban Liên minh Phi Châu
ASARECA : Association for Strengthening Agricultural Research in
Eastern and Central Africa
Hiệp hội Thúc đẩy nghiên cứu nông nghiệp Trung và Đông Phi
CAADP : Comprehensive Africa Agriculture Development Programme
Chương trình Tổng thể phát triển nông nghiệp Châu Phi
CFA: Comprehensive Framework for Action
Khung hành động Tổng thể
CGIAR : Consultative Group on International Agricultural Research
Nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
COMESA : Common Market for East and Southern Africa
Thị trường chung Đông và Nam Phi
Trang 14CTA : Technical Centre for Agriculture and Rural Cooperation
Trung tâm kỹ thuật Hợp tác nông nghiệp và nông thôn
DRC : Democratic Republic Congo
Cộng hòa dân chủ Congo
ECX: Ethiopia Commodity Exchange
Sàn giao dịch hàng hoá (nông sản) Ethiopia ECCAS : Economic Community of Central African States
Cộng đồng kinh tế các nước Trung Phi
ECOWAS : Economic Community of West-African States
Cộng đồng kinh tế các nước Tây Phi
EDF : European Development Fund
Quỹ phát triển Châu Âu
EIARD : European Initiative for Agricultural Research for Development
Sáng kiến Châu Âu cho nghiên cứu phát triển nông nghiệp
EU : European Union
Liên minh Châu Âu
FAAP : Framework for African Agricultural Productivity
Chương trình khung về sản lượng nông nghiệp châu Phi
FAO : Food and Agriculture Organisation
Tổ chức Lương thực & Nông nghiệp thế giới
FARA : Forum for Agricultural Research in Africa
Diễn đàn nghiên cứu nông nghiệp Phi châu
FP : Framework Programme (Research)
Chương trình khung (Nghiên cứu)
FSTP : Food Security Thematic Programme
Chương trình chủ đề An ninh lương thực
GDP : Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GDPRD : Global Donor Platform for Rural Development
Chương trình quyên góp toàn cầu cho phát triển nông nghiệp
Trang 15GFAR : Global Forum on Agricultural Research
Diễn đàn toàn cầu về nghiên cứu nông nghiệp
GLP: Global Land Project
Dự án đất đai toàn cầu
IAPSC : Inter-African Phytosanitary Council
Hội đồng kiểm dịch thực vật Liên Phi
IFAD : International Fund for Agricultural Development
Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
IFAP : International Federation of Agricultural Producers
Liên đoàn các nhà sản xuất nông nghiệp quốc tế
IFPRI : International Food Policy Research Institute
Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế
IGAD : Inter-Governmental Agency for Development (Horn of Africa)
Cơ quan phát triển liên chính phủ (Vùng sừng Châu Phi)
ILRI : International Livestock Research Institute
Viện nghiên cứu gia súc, gia cầm quốc tế
ISFP: Initiative on Soaring Food Prices
Sáng kiến về kiểm soát tăng giá lương thực
MDG : Millennium Development Goal
Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
NAMA: Non-Agriculture Market Access
Tiếp cận thị trường phi nông nghiệp
NARS : National Agricultural Research Systems
Hệ thống nghiên cứu nông nghiệp quốc gia
NEPAD : New Partnership for Africa‟s Development
Chương trình đối tác mới vì phát triển châu Phi
OECD: Organization for Economic Cooperation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 16OAU: Organization of African Unity
Tổ chức châu Phi thống nhất
RECs : Regional Economic Community
Cộng đồng kinh tế khu vực
RFO : Regional Farming Organisations
Các tổ chức nông nghiệp khu vực
RTA : Regional Trade Agreement
Hiệp đinh thương mại khu vực
SADC : Southern African Development Community
Cộng đồng phát triển Nam Phi
SADC-FANR : SADC‟s Food, Agriculture and Natural Resources Directorate
Ban giám đốc các nguồn lực tự nhiên và nông nghiệp, lương thực châu Phi
SADC : Southern Africa Developing Community
Cộng đồng phát triển Nam Phi
SRO : Sub-regional Research Organisation
Tổ chức nghiên cứu tiểu khu vực
SSA : Sub-Sahara Africa
Châu Phi cận Sahara
USAID : United States Agency for International Development
Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
UNECA: United Nations Economic Commission for Africa
Uỷ ban Kinh tế châu Phi của Liên hợp quốc
WFP : World Food Programme
Chương trình lương thực thế giới
WB: World Bank
Ngân hàng Thế giới
Trang 18LỜI NÓIMỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
An ninh lương thực là một vấn đề mang tính toàn cầu Ngay từ năm 1948,
Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc đã khẳng định “mỗi người đều có
quyền hưởng tiêu chuẩn sống đầy đủ về thể chất và phúc lợi của bản thân và gia
đình, bao gồm lương thực và thực phẩm” Tuy nhiên, quyền cơ bản đó của con
người cho đến ngày nay mới chỉ được đáp ứng một phần Tình trạng đói lương thực
và thiếu các thực phẩm cần thiết hay được gọi là tình trạng mất an ninh lương thực
đã và đang còn là thách thức lớn đối với toàn nhân loại An ninh lương thực đã
được đặc biệt quan tâm sau cuộc khủng hoảng lương thực Thế giới 1972-1974 và
nạn đói ở châu Phi 1984-1985
Sang đầu thế kỷ XXI21, hàng chục triệu người châu Phi vẫn đang trong tình trạng
mất an ninh lương thực và cuộc khủng hoảng lương thực bùng nổ năm 2007, gia
tăng đến đỉnh điểm vào đầu năm 2008 đã trở thành vấn đề nghiêm trọng mang tính
toàn cầu Giá lương thực, thực phẩm và năng lượng tăng cao, cũng như các thảm
họa thiên tai, sóng thần, lũ lụt và các thảm họa do con người gây ra đã một lần nữa
cho thấy vấn đề an ninh lương thực và biến đổi khí hậu là những thách thức hàng
đầu trên thế giới giai đoạn hiện nay Các chuyên gia quốc tế, khu vực đều nhận định
an ninh lương thực là vấn đề "sống còn" và ưu tiên số 1 của châu Phi vì phần lớn
lục địa này đang có nguy cơ thiếu lương thực, thực phẩm trầm trọng và nạn đói luôn
đe dọa 1/4 dân số "lục địa đen" Với năng suất ngũ cốc khoảng 01tấn/ha, châu Phi
chỉ đáp ứng 1/2 nhu cầu về lương thực và mỗi năm phải nhập khẩu khoảng 25 triệu
tấnngũ cốc
Các quốc gia xuất khẩu ngũ cốc lớn trên thế giới, vì nhiều lý do khác nhau
như: tình hình thời tiết không thuận lợi, hạn hán kéo dài, lũ lụt triền miên, mưa bão,
đã giảm đáng kể sản lượng của mình Diện tích đất canh tác bị thu hẹp cũng là một
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Centered, None, Space
Trang 19nguyên nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến xuất khẩu ngũ cốc, đặc biệt là xuất
khẩu sang châu Phi
Những sự kiện trên tuy không còn mới nhưng cho đến nay vẫn luôn là đề tài
nóng bỏng trong các mối quan hệ quốc tế L Câu hỏi nghiên cứu là làm sao để đảm
bảo vấn đế an ninhan ninh lương thực ở Châu Phi, là điều mà cả thế giới đang quan
tâm Với lý do như vậy, đề tài luận văn“An ninh lương thực tại châu Phi trong
những năm đầu thế kỷ XXI21 : thực trạng và một số giải pháp” được lựa chọn với
cố gắng làm sáng tỏ thực trạng, những nguyên nhân gây bất ổn an ninh lương thực ở
Châu Phi, từ đó tìm giải pháp giải quyết vấn đề đề đảm bảo an ninh lương thực cho
người dân Châu Phi mô ̣t cách cơ bản , ổn định dài lâu và rút ra những bài học kinh
nghiệm hữu ích cho châu lu ̣c này Bên ca ̣nh đó cũng tìm kiếm những cơ hô ̣i hợp tác
phát triển giữa Việt Nam và Châu Phi trong lĩnh vực sản xu ất và cung cấp lương
thực, thực phẩm qua trường hợp nghiên cứu này
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là nghiên cứu về thực
trạng an ninh lương thực tại châu Phi, trong đó lựa chọn nghiên cứu về một số quốc
gia, khu vực điển hình, các chính sách liên quan của những quốc gia này trong đảm
bảo an ninh lương thực
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở khu vực châu Phi, một số quốc gia Châu
Phi điển hình và nghiên cứu về vấn đề an ninh lương thực của châu Phi trong giai
đoạn từ năm 2000 đến nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thểnghiên cứu của luận văn là tìm hiểu, phân tích, đánh giá về
thực trạng an ninh lương thực của châu Phi thông qua một số quốc gia và khu vực
điển hình, các diễn biến chủ yếu của quá trình đảm bảo an ninh lương thực tại châu
Phi thời kỳ những năm đầu thế kỷ XXI21 Từ mục tiêu tổng thể như vậy, luận văn
xác định sẽ hướng tới các mục tiêu cụ thể bao gồm:
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: 13 pt
Trang 20- Thứ nhất, hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới vấn
đề an ninh lương thực nói chung và đảm bảo an ninh lương thực tại châu Phi nói
riêng
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng an ninh lương thực tại châu Phi qua các nội
dung chủ yếu như tình hình phát triển nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới an
ninh lương thực, vấn đề hợp tác quốc tế trong đảm bảo an ninh lương thực…
- Thứ ba, dựa trên những kết quả nghiên cứu nêu trên, tìm hiểu các thách
thức đối với vấn đề an ninh lương thực tại châu Phi và đưa ra một số giải pháp định
hướng, rút ra bài học kinh nghiệm cho châu Phi, cũng như Việt Nam về vấn đề an
ninh lương thực và khả năng hợp tác Việt Nam –- châu Phi trong đảm bảo an ninh
lương thực
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đềTình hình nghiên cứu các đề tài liên quan :
Vấn đề an ninh lương thực luôn là vấn đề nóng, mang tính thời sự trong quá
trình phát triển của thế giới suốt lâu nay Chủ đề này được rất nhiều các tổ chức
quốc tế lớn như FAO, UNDP, WB và các nước lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,
v.v… quan tâm nghiên cứu Mặc dù vậy, an ninh lương thực vẫn luôn là vấn đề mới
do gắn với mỗi thời kỳ phát triển, mỗi bối cảnh quốc tế thì vấn đề an ninh lương
thực lại phát sinh các nhân tố mới gây ra các ảnh hưởng cả tích cực và tiêu cực
Tổng quan về các công trình nghiên cứu đã có liên quan tới chủ đề an ninh lương
thực tại châu Phi cho thấy những thông tin cơ bản bao gồm:
- Nghiên cứu của nước ngoài: Các công trình của nước ngoài có thể kể tới
những báo cáo thường niên của Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO), các
báo cáo của Ngân hàng Thế giới về vấn đề lương thực, các công trình nghiên cứu,
khảo sát thực tế của Ngân hàng Phát triển châu Phi, của Liên minh châu Phi,
v.v…Một số công trình tiêu biểu có thể kể tới như: (1) Angela Mwaniki, Achieving
Food Security in Africa: Challenges and Issues, Cornell University, U.S Plant, Soil
and Nutrition Laboratory, 2005 tìm hiểu về các thách thức đối với an ninh lương
thực tại châu Phi; (2) Kherallah et al 2002 Reforming Agricultural Markets in
Africa IFPRI The JohnsHopkinsUniversity Press: đưa ra các nhận định, nghiên
cứu về thị trường nông sản và quá trình cải cách thị trường tại châu Phi; (3)
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 21InterAcademy Council 2004 Realizing the promise and potential of African Agriculture Amsterdam; (4) FAO (2002b), Organic Agriculture, Environment and Food Security, Rome, Italy, v.v…
- Công trình nghiên cứu trong nước: Trong nước đã có nhiều công trình
nghiên cứu về vấn đề an ninh lương thực, nhưng đi cụ thể vào nội dung an ninh lương thực của châu Phi thì vẫn chưa có nhiều Khảo sát bước đầu cho thấy nghiên cứu về châu Phi nhiều nhất vẫn là các công trình của Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông với nhiều bài nghiên cứu đăng tải trên Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông và một số sách chuyên khảo, tham khảo được xuất bản thời gian gần
đây bao gồm các ấn phẩm chủ yếu như sau: (1) Trần Lan Hương, Hợp tác phát triển nông nghiệp ở Châu Phi: Đặc điểm và xu hướng, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 2009; (2) Đỗ Đức Định & Giang Thiệu Thanh, Cẩm nang về Châu Phi, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội 2009; (3) Đỗ Đức Định, Việt Nam – Châu Phi: Từ đoàn kết hữu nghị truyền thống hướng tới hợp tác toàn diện, đối tác chiến lược, NXB Khoa
học Xã hội , 2009; (4) Nguyễn Thanh Hiền , Viện Nghiên Cứu Châu Phi và Trung
Đông, “Châu Phi: những đặc điểm chính trị chủ yếu hiện nay”, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 2009; (5) Bùi Nhật Quang, Thực trạng hợp tác thương mại – đầu tư Châu Phi – EU trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí nghiên cứu Châu Phi – Trung
Đông, số 04 (56), 2010, v.v
Đánh giá tổng thế cho thấy các công trình nghiên cứu của nước ngoài tuy có nhiều nhưng hầu hết đều theo cách thức tiếp cận và quan điểm của quốc gia hoặc tổ chức thực hiện nghiên cứu, cho thấy nhiều khác biệt so với quan điểm của Việt Nam Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước tuy đã có nhưng cũng mới giới hạn ở một số khia cạnh riêng biệt của vấn đề an ninh lương thực Các nội dung nghiên cứu tuy đa dạng, phong phú nhưng chưa thực sự cập nhật cho tới thời điểm hiện tại Ngoài ra, các tài liệu đã có một số chỉ chủ trọng tới cung cấp thông tin về khu vực Châu Phi hoặc đi vào các lĩnh vực được ưu tiên riêng của cơ quan chủ trì công trình nghiên cứu Với thực tế như vậy, mong muốn của tác giả luận văn
là kế thừa các thành quả nghiên cứu đã có và tập trung vào một số nội dung mới của chủ đề nghiên cứu là làm rõ thực trạng an ninh lương thực châu Phi trong thời gian
Trang 22gần đây, cập nhật, hệ thống hoá các thông tin và đánh giá, nhận định để đưa ra một
số giải pháp và kiến nghị phù hợp với tình hình an ninh lương thực trong bối cảnh
phát triển mới của thế giới và khu vực châu Phi
5 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Luận văn sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả và thiết kế
nghiên cứu nguyên nhân Các thiết kế nghiên cứu được sử dụng để giải quyết các
mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp cả phương pháp
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm phương pháp thống kê, so
sánh, phân tích…dùng để tổng hợp đánh giá các kết quả trong hợp tác nông nghiệp
ở một số nước Châu Phi trong thời gian qua, so sánh, dự báo tình hình an ninh
lương thực trong thời gian tới
- Phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu,
thuận lợi, khó khăn đối với tình trạng an ninh lương thực ở một số quốc gia Châu
Phi thông qua các báo cáo của các tổ chức quốc tế, các bài báo, ý kiến chuyên gia
Thiết kế nghiên cứu: Luận văn sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả và thiết kế
nghiên cứu nguyên nhân Các thiết kế nghiên cứu được sử dụng để giải quyết các
mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luâ ̣n văn gồm:
Lời Nói Đầu
Chương 1: Các vấn đề lý thuyết và thực tế về An Ninh Lương Thực
Đưa ra các đi ̣nh nghĩa , khái niệm về ANLT , những nét tổng quát về điều kiê ̣n tự
nhiên, đi ̣a lý, dân số, trình độ phát triển kinh tế Châu Phi để làm cơ sở nghiên cứu ở
các chương sau
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1
Formatted: List Paragraph, Left, Level
1, Indent: Left: 1,25 cm, Line spacing: single
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1
Trang 23Chương 2: An Ninh Lương Thực ta ̣i châu Phi những năm đầu thế kỷ 21 Nêu ra
thực tra ̣ng phát triển của nền nông nghiê ̣p châu Phi , nghiên cứu mô ̣t số quốc gia
điển hình, cũng như các khu vực châu Phi trong viê ̣c đảm bảo ANLT Sự hợp tác và
trơ ̣ giúp của các tổ chức quốc tế đối với viê ̣n trợ ANLT là vô cùng cần thiết trong
đảm bảo ANLT cho người dân
Chương 3: Những thách thức đối với An Ninh Lương Thực Châu Phi , mô ̣t số giải
pháp và bài học kinh nghiệm Mô ̣t số thách thức quan tro ̣ng và c ơ bản đối với các
chính phủ châu Phi , những giải pháp đối phó và giải quyết những thách thức này
Cơ hô ̣i hợp tác nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam Châu Phi
Kết Luâ ̣n
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ
AN NINH LƯƠNG THỰC
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về an ninh lương thực
1.1.1 Khái niệm an ninh lương thực
1.1.2 Các cấp độ khác nhau của tình trạng mất an ninh lương thực
1.1.3 Vấn đề mất an ninh lương thực thường xuyên và mất an ninh
lương thực mang tính mùa vụ/tạm thời
1.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu về an ninh lương thực châu Phi
1.2.1 Tổng quan về Châu Phi
1.2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi
Formatted: List Paragraph, Left,
Indent: Left: 2,66 cm, Line spacing: single
Formatted: List Paragraph, Left, Level
1, Indent: Left: 2,66 cm, Line spacing: single
Formatted: List Paragraph, Left,
Indent: Left: 2,66 cm, Line spacing: single
Formatted: List Paragraph, Left, Level
1, Indent: Left: 2,66 cm, Line spacing: single
Formatted: List Paragraph, Left,
Indent: Left: 2,66 cm, Line spacing: single
Formatted: List Paragraph, Left, Level
1, Indent: Left: 2,66 cm
Trang 24CHƯƠNG 2 AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI CHÂU PHI
TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21.XXI
2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp châu Phi
2.1.1 Tình hình phát triển nông nghiệp từ năm 2000 đến nay
2.1.2 Chính sách nông nghiệp của một số quốc gia
2.2 Sản xuất lương thực và khả năng tiếp cận của người dân
2.2.1 Tình hình sản xuất lương thực châu Phi
2.2.2 Khả năng tiếp cận lương thực tại một số khu vực điển hình
2.3 Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và vấn đề an ninh lương thực
2.3.1 Tác động của toàn cầu hóa, hội nhập tới việc đảm bảo an ninh lương thực
2.3.2 Tác động cạnh tranh cung cầu, vấn đề giá cả lương thực
2.4 Hợp tác quốc tế trong đảm bảo an ninh lương thực tại châu Phi
2.4.1 Hợp tác và viện trợ của Hoa Kỳ
CHƯƠNG 3 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AN NINH LƯƠNG THỰC
CHÂU PHI, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1 Nhứng thách thức đối với an ninh lương thực châu Phi
3.1.1 Tăng trưởng dân số quá nhanh
3.1.2 Tình trạng kém phát triển của lĩnh vực nông nghiệp
3.1.3 Hạn chế của chính sách nông nghiệp và khả năng quản trị
3.1.4 Khó khăn trong tiếp cận thị trường
3.1.5 Biến đổi khí hậu và an ninh lương thực
Formatted: List Paragraph, Left, Level
1, Indent: Left: 2,66 cm, Line spacing: single
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Left Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1, Line spacing:
single
Formatted: Left
Trang 253.2 Một số giải pháp
3.2.1 Hiệu quả chính sách
3.2.2 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế
3.2.3 Giải pháp phát triển thị trường lương thực
3.2.4 Giải pháp kỹ thuật
3.3 Bài học kinh nghiệmMô ̣t vài gơ ̣i ý cho Viê ̣t Nam
3.3.1 Bài học kinh nghiệm về những thành công trong đảm bả o an ninh lương thực
tại Châu Phicho Châu Phi
3.3.2 Bài học từ những trường hợp thất bại trong đảm bảo an ninh lương thực tại
châu PhiMô ̣t số kinh nghiê ̣m cho Viê ̣t Nam trong viê ̣c phát triển và duy trì lợi thế
cạnh tranh an ninh lương thực
3.4 Cơ hô ̣i hơ ̣p tác an ninh lương thực giữa Châu Phi và Việt Nam 3.3 Khả
năng hợp tác Việt Nam - châu Phi trong vấn đề an ninh lương thực
Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Left, None Formatted: Font: 13 pt Formatted: Left, None, Line spacing:
1,5 lines
Formatted: Centered
Trang 26CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ AN NINH
LƯƠNG THỰC 1.1 Một số vấn đề lý thuyết
1.1.1 Một số vấn đề lý thuyết về khái niệm an ninh lương thực
An ninh lương thực là khái niệm mở, với nhiều cách hiểu và tiếp cận khác
nhau tùy theo yêu cầu thực tế trong nghiên cứu và triển khai các chính sách liên
quan Khảo sát bước đầu cho thấy đã có hơn 200 định nghĩa khác nhau về an ninh
lương thực với nhiều góc độ nghiên cứu, tùy thuộc vào nhìn nhận của các học giả
liên quan Nghiên cứu của các học giả nước ngoài như (Maxwell & Smith, 1992)
cho rằng bất cứ khi nào quan niệm này được đề cập đến trong tiêu đề của một
nghiên cứu thì nên đưa ra các định nghĩa rõ ràng hoặc ngầm định cho sát với thực
tế An ninh lương thực là quan niệm chỉ mới xuất hiện vào giữa những năm 70 ở thế
kỷ trước, trong các thảo luận về tình hình lương thực thế giới và là phản ứng trước
cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu vào thời điểm đó Quan tâm ban đầu chủ yếu
tập trung các vấn đề cung lương thực - đảm bảo nguồn cung cấp và ở một mức độ
nào đó là ổn định giá cả của nguồn thực phẩm chủ yếu ở cấp độ quốc gia và quốc tế
Mối quan ngại về cung của các tổ chức quốc tế bắt nguồn từ việc thay đổi tổ chức
của nền kinh tế lương thực toàn cầu và điều này đã gây ra khủng hoảng Sau đó đã
diễn ra các vòng đàm phán quốc tế dẫn đến việc tổ chức Hội nghị lương thực thế
giới năm 1974 và các hệ thống thể chế mới liên quan đến thông tin, nguồn lực để
đảm bảo an toàn lương thực và các diễn đàn thảo luận chính sách
Là một trong những khái niệm ứng dụng trong chính sách công, quan niệm
về an ninh lương thực tiếp tục được phát triển để phản ánh được độ phức tạp của
các vấn đề chính sách và kỹ thuật có liên quan (FAO, 2003) Hộinghị thượng đỉnh
lương thực thế giới năm 1974 định nghĩa an ninh lương thực là: “lúc nào cũng có đủ
nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cơ bản của thế giới để đảm bảo việc tiêu
dùng lương thực, thực phẩm ngày một nhiều hơn và để bù đắp được những biến
động trong sản xuất và giá cả” (UN, 1975)
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Trang 27Năm 1983, FAO mở rộng quan niệm này để tính thêm cả việc đảm bảo cho
những người dễ bị tổn thương tiếp cận được với các nguồn cung cấp sẵn có, hàm ý
rằng cần phải quan tâm đến sự cân bằng giữa cầu và cung trong phương trình an
ninh lương thực: “đảm bảo tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được về mặt vật
lý và kinh tế đối với nguồn lương thực mà họ cần” Sau đó, Báo cáo của Ngân hàng
thế giới (WB) năm 1986 với tiêu đề “Đói nghèo” đã tập trung vào tính linh hoạt
theo thời gian của mất an ninh lương thực Báo cáo này đã đưa ra sự phân biệt giữa
mất an ninh lương thực kinh niên, gắn liền với các vấn đề về nghèo khổ lâu năm
hoặc nghèo khổ cơ cấu và thu nhập thấp và mất an ninh lương thực đang chuyển đổi
liên quan đến các giai đoạn khi thảm hoạ thiên nhiên, kinh tế sụp đổ hoặc xung đột
gây ra các sức ép lớn; và điều này đã được chấp thuận rộng rãi Quan niệm về an
ninh lương thực được cụ thể hoá hơn theo nghĩa: “tất cả mọi người lúc nào
cũng tiếp cận được với đủ lương thực, thực phẩm để đảm bảo một cuộc sống khoẻ
mạnh và năng động.”
Đến giữa những năm 1990, an ninh lương thực được xem là mối quan ngại
nghiêm trọng, trải nhiều cấp độ từ cấp cá nhân lên đến cấp toàn cầu Tuy nhiên, vấn
đề “tiếp cận” trong an ninh lương thực hiện nay còn bao gồm cả vấn đề có đủ lương
thực và điều này cho thấy người ta vẫn lo ngại về suy dinh dưỡng prôtêin Việc mở
rộng quan niệm bao gồm các khía cạnh an toàn lương thực, cân bằng dinh dưỡng
cũng cho thấy quan ngại về thành phần lương thực, thực phẩm gồm các điều kiện về
dinh dưỡng vi mô và vĩ mô cần thiết cho một cuộc sống năng động và khoẻ mạnh
Người ta cũng khuyến cáo các hộ gia đình để đảm bảo cho con em mình có cân
bằng dinh dưỡng và thực phẩm, đặc biệt trong giai đoạn phát triển ban đầu Các tổ
chức quốc tế liên quan đến các vấn đề về lương thực và y tế như Tổ chức nông
lương thế giới (FAO), Tổ chức y tế thế giới (WHO), Chương trình lương thực thế
giới (WFP), Viện nghiên cứu và chính sách lương thực thế giới (IFPRI) và nhiều tổ
chức khác kêu gọi phát triển nguồn lương thực, thực phẩm cân bằng và đời sống
khoẻ mạnh Người ta cũng quan tâm nhiều hơn đến sở thích đối với lương thực,
thực phẩm theo truyền thống văn hoá hoặc xã hội Mức độ phức tạp và cụ thể theo
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Trang 28từng hoàn cảnh của an ninh lương thực cho thấy rằng quan niệm này không còn đơn giản và tự nó không phải là mục đích mà nó là một loạt các hành động trung gian nhằm đạt được một đời sống năng động và khoẻ mạnh Báo cáo phát triển con người của UNDP năm 1994 cổ vũ cho quan niệm về an ninh con người, bao gồm một loạt khía cạnh trong đó có an ninh lương thực Quan niệm này cũng liên quan chặt chẽ đến quan điểm về quyền con người trong phát triển đã có ảnh hưởng đến đến các thảo luận về an ninh lương thực.
Hội nghị lương thực thế giới năm 1996 sử dụng một khái niệm thậm chí còn phức tạp hơn: “an ninh lương thực ở các cấp độ cá nhân, gia đình, khu vực và toàn cầu [đạt được] khi tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được về mặt vật lý và kinh
tế đối với nguồn lương thực đầy đủ, an toàn và đảm bảo dinh dưỡng, để đáp ứng nhu cầu bữa ăn và sở thích đối với thức ăn, nhằm đảm bảo một cuộc sống năng động và khoẻ mạnh” (FAO, 1996)
Báo cáo về tình hình mất an ninh lương thực năm 2001 đã chỉnh sửa lại quan niệm này như sau: “An ninh lương thực là tình trạng khi tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được về mặt vật lý, xã hội và kinh tế đối với nguồn lương thực đầy
đủ, an toàn và đảm bảo dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu bữa ăn và sở thích đối với thức ăn nhằm đảm bảo một cuộc sống năng động và khoẻ mạnh” Đặc biệt, an ninh lương thực có thể được xem là một hiện tượng liên quan đến các cá nhân Đây là tình trạng dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (mục tiêu cuối cùng) và rủi
ro không đạt được tình trạng này thoả đáng hoặc tình trạng thoả đáng này bị suy yếu Rủi ro thứ hai phản ánh sự tổn thương của các cá nhân trong bối cảnh này Các tổn thương có thể xuất hiện như là các hiện tượng kinh niên hoặc tạm thời Người ta
ít quan tâm đến tình trạng mất an ninh lương thực tạm thời và rủi ro khủng hoảng lương thực Theo Ngân hàng Thế giới năm 1986 “nguyên nhân chính của mất an ninh lương thực tạm thời là thay đổi hàng năm của giá nông sản quốc tế, nguồn ngoại tệ thu được, sản xuất lương thực trong nước và thu nhập của các hộ gia đình Các yếu tố này thường liên quan với nhau Khả năng của người dân sản xuất hoặc mua lương thực hoặc các nhu yếu phẩm khác tạm thời giảm sút sẽ làm suy yếu sự
Trang 29phát triển dài hạn và gây tổn thất về nguồn vốn con người mà phải mất nhiều năm
mới phục hồi được (FAO, 2003)
Trong các định nghĩa về an ninh lương thực có ba biến số riêng biệt ảnh
hưởng đến an ninh lương thực: sẵn có, tiếp cận được và sử dụng Các biến số này
được định nghĩa trên thực tế như sau:
Sẵn có lương thực: đảm bảo có đủ khối lượng lương thực ở một mức độ chất lượng
phù hợp từ các nguồn sản xuất hoặc đầu vào khác ở trong nước
Tiếp cận lương thực: khía cạnh tiếp cận lương thực của an ninh lương thực liên
quan đến khả năng của các cá nhân tiếp cận được với nguồn tài nguyên và các tài
sản sở hữu khác để có được một lượng lương thực thích hợp với chế độ ăn uống
dinh dưỡng “Tài sản sở hữu” là một loạt hàng hoá mà một người có thể thiết lập
được quyền kiểm soát đối với chúng trong bối cảnh luật pháp, chính trị, kinh tế và
xã hội của cộng đồng nơi người đó đang sinh sống (bao gồm cả các quyền truyền
thống như sử dụng các nguồn tài nguyên chung) Ở cấp độ quốc gia, tiếp cận đối với
lương thực được tính dựa trên mức giá của lương thực nhập khẩu và tỷ lệ nguồn chi
cho lương thực nhập khẩu so với nguồn thu được từ xuất khẩu lương thực
Ổn định lương thực: khía cạnh ổn định lương thực hàm ý một dân tộc hoặc một hộ
gia đình hoặc một cá nhân lúc nào cũng phải tiếp cận được với nguồn lương thực
phù hợp Những người này không gặp phải rủi ro không tiếp cận được với lương
thực do các cú sốc bất thường (như khủng hoảng khí hậu hoặc kinh tế) hoặc các
hiện tượng chu kỳ (như mất an ninh lương thực theo mùa) Bên cạnh các cuộc tranh
cãi về khả năng của môi trường có thể đảm bảo được nhu cầu lương thực toàn cầu
thì cũng có các yếu tố mới tác động đến độ ổn định của nguồn cung lương thực, bao
gồm:
• Thay đổi khí hậu và các biến động hàng năm và các tác động không thuận
đối với ổn định sản lượng và tăng khả năng mất an ninh lương thực;
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Trang 30• Tình trạng suy thoái ở mức độ báo động về môi trường cũng như là tính tự
túc của hệ thống sinh thái và nông-sinh thái toàn cầu;
• Tác động của cải cách thương mại đối với giá cả và sản lượng (có thể do
thay đổi mùa vụ), đặc biệt là tác động tiêu cực đến an ninh lương thực ở nông thôn
nếu như điều này làm giảm giá cả thực tế theo hướng bất lợi cho nông dân trong
nước
Tiêu dùng lương thực: tiêu dùng lương thực thông qua các chế độ ăn uống hợp lý,
nước sạch, đảm bảo vệ sinh và y tế để đảm bảo dinh dưỡng khi tất cả các nhu cầu
tâm sinh lý được đáp ứng Điều này khiến cho các yếu tố phi lương thực cũng có
vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực
Tóm lại, an ninh lương thực là khi tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được về
mặt vật lý, xã hội và kinh tế đối với nguồn lương thực đầy đủ , an toàn và đảm bảo
dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu ăn uống và khẩu vị thức ăn nhằm đảm bảo một
cuộc sống năng động và khoẻ mạnh Mặc dù trong nhiều thâ ̣p kỷ qua an ninh lương
thực được xem là vấn đề của một số nước đang phát triển song gần đây nó đã trở
thành mối quan tâm toàn cầu , nó không phải là vấn đề riêng lẻ của bất kỳ một quốc
gìa nào Biến đổi khí hậu nhanh chóng , nguy cơ khủng hoảng nguồn nước và nhu
cầu ngày càng lớn đối với nguồn thịt gia súc, gia cầm và năng lượng sinh học đang
tạo ra những bất ổn mới đối với đảm bảo nguồn lương thực cho nền kinh tế toàn
cầu (AusAid, 2008)
1.1.2 Các cấp độ khác nhau của tình trạng mất an ninh lương thực
Bản chất năng động của an ninh lương thực là ngụ ý khi chúng ta nói về
những người dễ bị tổn thương nếm trải việc mất an ninh lương thực trong tương lai
Dễ bị tổn thương được định nghĩa theo ba khía cạnh quan trọng sau đây:
1 Dễ bị tổn thương do một kết quả gây ra;
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Trang 312 Từ một loạt các nhân tố rủi ro
3 Vì không có khả năng để quản lý những rủi ro đó
MThật vậy, một người có thể dễ bị tổn thương thiếu đói mặc dù họ không thực sự
đói tại một điểm nhất định theo thời gian1
Các phân tích về sự tổn thương đề xuất hai lựa chọn can thiệp chính sau đây:
1 Giảm mức độ xảy ra với mối nguy hiểm;
2 Tăng khả năng để đốiứng phó; phó.2
Bằng việc tính toán những khả năng thương thương tổn, các chính sách an ninh
lương thực và các chương trình nhằm mở rộng những nỗ lực trong việc giải quyết
các khó khăn, vướng mắchạn chế hiện tại đối với việc tiêu thụdùng thực phẩm, bao
gồm các hành động nhằm giải quyết các mối đe dọa an ninh lương thực trong tương
lai
Đói ăn, suy dinh dưỡng và nghèo khó
Điều quan trọng là phải hiểu các khái niệm có liên quan đến an ninh lương
thực Đói ăn thường được hiểu như là một cảm giác khó chịu hoặc đau đớn gây ra
bởi năng lượng thực phẩm không đủ tiêu thụ Về mặt khoa học, đói ăn được xem là
thiếu thốn thực phẩm Đơn giản xem xét, tất cả mọi người đói ăn là do bất ổn về
thực phẩm/lương thực, nhưng không phải tất cả bất ổn về thực phẩm/lương thực mà
mọi người thiếu ăn, bởi vì có nhiều nguyên nhân khác của mất an ninh lương thực,
bao gồm cả những người do hấp thụ một lượng nghèo các vi chất dinh dưỡng
Các kết quả suy dinh dưỡng từ các thiếu hụt, thái quá hoặc sự mất cân bằng
trong tiêu thụ các vi chất dinh dưỡng Suy dinh dưỡng có thể là một kết quả của mất
an ninh lương thực, hoặc nó có thể liên quan đến yếu tố phi thực phẩm, chẳng hạn
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font
color: Black, English (United States)
Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font
color: Black, English (United States), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: (Default) Times New
Trang 32Một môi trường không lành mạnh
Trong khi nghèo khó chắc chắn là một nguyên nhân gây ra nạn đói, thiếu
dinh dưỡng đầy đủ và thích hợp, chính nó cũng là một nguyên nhân cơ bản
của nghèo đói Một định nghĩa hiện tại và sử dụng rộng rãi của đói nghèo
là:"Nghèo đói3 bao gồm các xu hướng khác nhau của sự thiếu thốn liên quan
đến khả năng của con người bao gồm cả tiêu dùng và an ninh lương thực, y
tế, giáo dục, các quyền con người, tự do ngôn luận, an ninh, nhân phẩm và
việc làm chính đáng"4
Từ tình hình như vậy, các phân tích, đánh giá cho thấy một trong những cách thức
cần thiết để xóa đói, giảm nghèo là phải xây dựng và thực hiện một chiến lược có
tầm nhìn dài hạn, phối hợp với các chính sách đồng bộ khác để đảm bảo an ninh
lương thực
Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy kinh tế tăng trưởng đơn thuần sẽ không
giải quyết được vấn đề an ninh lương thực mô ̣t cách toàn diê ̣n Điều cần thiết là một
sự kết hợp của các yếu tố:
- Thu nhập có được nhờ kết quả của tăng trưởng kinh tế
- Can thiệp dinh dưỡng trực tiếp;
- Đầu tư vào lĩnh vực nước sinh hoạt, y tế và giáo dục
3 Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
4 Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Numbered + Level: 1 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at:
1 + Alignment: Left + Aligned at: 0,63
cm + Indent at: 1,27 cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font
color: Black, English (United States)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, Italic
Trang 33Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy kinh tế tăng trưởng đơn thuần sẽ
không giải quyết được vấn đề an ninh lương thực mô ̣t cách toàn diê ̣n
Điều cần thiết là một sự kết hợp của các yếu tố:
- Thu nhập có được nhờ kết quả của tăng trưởng kinh tế
- Can thiệp dinh dưỡng trực tiếp;
- Đầu tư vào lĩnh vực nước sinh hoạt, y tế và giáo dục
1.1.3 Vấn đề mất an ninh lương thực thường xuyên và mất an ninh lương thực
mang tính mùa vụ/tạm thời
Các nhà phân tích (về an ninh lương thực) đã định nghĩa theo hai loại chung
nhất về tình trạng (bất ổn) an ninh lương thực:
Bất Ổn An Ninh Lương Thực
Kinh Niên (Thường Xuyên)
Bất Ổn An Ninh Lương Thực Tạm Thời
Mọi người không thể đáp ứng
những nhu cầu tối thiểu về
lương thực với sự chịu đựng qua
Có sự suy giảm đột ngột trong khả năng sản xuất hoặc tiếp cận đủ lương thực nhằm duy trì một chế
Formatted: Centered Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted Table Formatted: Font: 13 pt, Not
Trang 34một thời gian dài độ dinh dưỡng tốt
Nguyên
nhân do…
Thời gian trong cảnh nghèo nàn
kéo dài, thiếu tài sản, của cải và
sự tiếp cận không tương xứng
tới các nguồn lực tài chính hoặc
sản xuất
Sự ảnh hưởng tiêu cực trong ngắn hạn và thay đổi tính sẵn có lương thực và tiếp cận lương thực; bao gồm sự thay đổi hàng năm trong sản xuất lương thực nội địa, giá thực phẩm và thu nhập hộ gia đình
Có thể
vượt qua
với …
Các biện pháp phát triển dài hạn
điển hình nhằm để giải quyết
tình cảnh nghèo nàn, ví như giáo
dục hoặc sự tiếp cận đến các
nguồn lực sản xuất, ví như tín
dụng Họ cũng cần tiếp cận trực
tiếp nhiều hơn với lương thực
nhằm giúp họ có thể tăng cao
Nguồn: Tổng hợp thông tin của tác giả
Khái niệm về an ninh lương thực theo mùa vụ nằm giữa tình trạng bất ổn an
ninh lương thực kinh niên và bất ổn tạm thời Nó tương tự như bất ổn an ninh lương
thực kinh niên bởi vì nó thường thì dự đoán được và nó theo sau một chuỗi các sự
kiện được biết đến Tuy nhiên, vì bất ổn an ninh lương thực theo mùa vụ là ngắn
hạn nên nó cũng có thể được xem là tái lặp, bất ổn an ninh lương thực tạm thời Nó
xảy ra khi có một mô hình chu kỳ lặp đi lặp lai sự không đầy đủ sẵn có và tiếp cận
lương thực Điều này kết hợp với các biến động theo mùa như khí hậu, mô hình
trồng trọt, cơ hội việc làm (nhu cầu lao động) và dịch bệnh
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tổng quan về Châu Phi
1.2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích,dân số
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt
Trang 35Dân số:
Châu Phi là châu lục đứng thứ hai trên thế giới về dân số, sau châu Á và
cũng là châu lục có diện tích lớn thứ ba trên thế giới sau châu Á và châu Mỹ Với
1,070,096,000hơn 1 tỷ người dân sinh sống ở 57 quốc gia,5, chiếm khoảng 1/7 dân
số thế giới năm 2012 [18] Một trong những tiêu chí phổ biến để xem xét về các
nhóm dân cư châu Phi là căn cứ vào khu vực mà họ sinh sống ở phía bắc hay phía
nam của sa mạc Sahara; các nhóm này được gọi là người Bắc Phi và người Phi hạ
Sahara một cách tương ứng Người Ả Rập-Berber nói tiếng Ả Rập chiếm đa số tại
khu vực Bắc Phi, trong khi đa số người dân tại khu vực châu Phi hạ Sahara thuộc
các nhóm sắc tộc bản địa đa dạng và phần lớn là người da đen Ở đây có một sự đa
dạng về các loại hình dáng cơ thể trong số những người Phi hạ Sahara - dao động từ
người Masai và Tutsi được biết đến nhờ vóc người cao lớn của họ, tới
người Pygmy, là những người có tầm vóc nhỏ nhất thế giới
Ngoài các nhóm người gốc sông Nile ở miền nam Sudan, một số nhóm người
gốc sông Nile có ở Ethiopia, và các tộc người Phi thiểusố Bantu ở Somalia, người
Phi từ các phần đông bắc của châu lục này nói chung có hình dáng bên ngoài khác
với những người ở các khu vực khác Những người nói tiếng Bantu là đa số ở miền
nam, trung tâm và đông châu Phi; nhưng cũng có vài nhóm người gốc sông Nil ở
Đông Phi, và chỉ còn rất ít người Khoisan ('San' hay 'Busmmen') và người Pygmy
bản địa ở miền nam và trung châu Phi
Người Phi nói tiếng Bantu cũng chiếm ưu thế ở Gabon và Guinea Xích đạo,
cũng như có sinh sống ở miền nam của hai nước Cameroon và Somalia Tại sa mạc
Kalahari ở miền nam châu Phi, những người được gọi là Bushmen đã sống ở đó lâu
đời Người San về mặt bề ngoài là khác biệt với những người châu Phi khác và là
dân bản địa ở miền nam châu Phi Pygmy là người bản địa của miền trung châu Phi
Người Phi ở Bắc Phi, chủ yếu là Ả Rập-Berber, là những người Ả Rập đã
đến đây từ thế kỷ 7 và đồng hóa với người Berber bản địa.Người Phoenicia (Semit),
Superscript/ Subscript
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 36và người Hy Lạp và người La Mã cổ đại từ châu Âu cũng đã định cư ở Bắc Phi Người Berber thuộc nhóm dân tộc thiểu số ở Maroc và Algérie, đồng thời cũng sinh sống nhiều ở Tunisia và Libya Người Tuareg và các dân tộc khác, thường là dân du mục, là những người sinh sống chủ yếu của phần bên trong Sahara ở Bắc Phi Người Nubia da đen cũng đã từng phát triển nền văn minh của mình ở Bắc Phi thời
cổ đại Một số nhóm người Ethiopia và Eritrea (tương tự như Amhara và Tigray, gọi chung là người "Habesha") có tổ tiên là người Semit(Sabaea) Người Somali là những người có nguồn gốc từ các cao nguyên ở Ethiopia, nhưng phần lớn các bộ tộc Somali cũng có tổ tiên là người gốc Ả Rập Sudan và Mauritania được phân chia giữa phần lớn người gốc Ả Rập ở phía bắc và người Phi da đen ở phía nam (mặc dù nhiều người gốc "Ả Rập" ở Sudan có tổ tiên rõ ràng là người châu Phi, và họ khác rất nhiều so với người gốc Ả Rập ở Iraq hay Algérie) Một số khu vực ở Đông Phi,
cụ thể là ở đảo Zanzibar và đảo Lamu của Kenya, có những người dân và thương nhân gốc Ả Rập và Hồi giáo châu Á sinh sống từ thời Trung Cổ Bắt đầu từ thế kỷ
16, người châu Âu như Bồ Đào Nha và Hà Lan bắt đầu thiết lập các điểm thương mại và pháo đài dọc theo bờ biển tây và nam châu Phi Cuối cùng thì một lượng lớn người Hà Lan, cùng với người Pháp và người Đức đã định cư lại tại khu vực gọi
là Cộng hòa Nam Phi ngày nay Hậu duệ của họ, người Phi da trắng, là nhóm dân
da trắng lớn nhất ở Nam Phi ngày nay Trong thế kỷ 19, giai đoạn thứ hai của quá trình thuộc địa hóa đã đem một lượng lớn người Pháp và người Anh tới định cư ở châu Phi Người Pháp sống chủ yếu ở Algérie, còn một lượng nhỏ khác sống ở các khu vực khác thuộc Bắc và Tây Phi Người Anh định cư ở Nam Phi cũng như ở Rhodesia thuộc địa (Zimbabwe) và ở các vùng cao nguyên của Kenya ngày nay Một lượng nhỏ binh lính, thương nhân và viên chức gốc Âu cũng sinh sống ở các trung tâm hành chính như Nairobi và Dakar Sự tan rã của các thuộc địa trong thập niên 1960 thường tạo ra sự di cư hàng loạt các hậu duệ gốc Âu ra khỏi châu Phi đặc biệt là ở Algérie, Kenya và Rhodesia (nay là Zimbabwe) Tuy nhiên, ở Nam Phi thì người da trắng thiểu số, khoảng 10% dân số, vẫn ở lại rất nhiều tại nước này kể
cả sau khi sự cai trị của người da trắng chấm dứt năm 1994 Nam Phi cũng có cộng đồng người hỗn hợp về chủng tộc, người da màu
Trang 37Bảng 1.1: Các nước có dân số lớn nhất Châu Phi năm 2007
Đi ̣a lý:
Châu Phi có diện tích 30.244.050 km² Địa hình châu Phi chủ yếu là cao
nguyên, núi và sa mạc Châu Phi có diện tích lớn nhất trong số 3 phần nổi trên mặt
nước về phía nam của bề mặt Trái Đất Bị ngăn cách khỏi châu Âu bởi Địa Trung
Hải, Châu Phi nối liền với châu Á về phía tận cùng đông bắc bằng eo đất Suez (bị
cắt ngang bởi kênh đào Suez) có bề rộng 130 km (80 dặm) Về mặt địa lý thì bán
đảo Sinai của Ai Cập nằm về phía đông kênh đào Suez (thông thường cũng được
coi như là thuộc châu Phi) Từ điểm xa nhất về phía bắc là Ras ben Sakka ở Tunisia,
nằm về phía tây mũi Blanc, ở vĩ độ 37°21' bắc, tới điểm xa nhất về phía nam là mũi
Agulhas ở Nam Phi, 34°51′15″ nam, có khoảng cách khoảng 8.000 km (5.000 dặm);
từ Cabo Verde, 17°33′22″ tây, tức điểm xa nhất về phía tây tới Ras
Hafun ở Somalia, 51°27′52″ đông, có khoảng cách xấp xỉ 7.400 km (4.600 dặm)
Độ dài của bờ biển là 26.000 km (16.100 dặm) Sự thiếu vắng của các chỗ lõm sâu
dọc theo bờ biển được thể hiện theo thực tế bằng tầm cỡ châu Âu , nơi có diện tích
chỉ 9.700.000 km² nhưng lại có đường bờ biển dài tới 32.000 km Quốc gia lớn nhất
Trang 38là Algeria, và quốc gia nhỏ nhất là Seychelles một quần đảo nằm ngoài khơi phía
đông châu Phi với diện tích 455 km2 Quốc gia lục địa nhỏ nhất là Gambia với diện
tích 11300 km2 Các đường cấu trúc chính của châu lục này được thể hiện theo cả
hai hướng tây-đông (ít nhất là ở phần bán cầu bắc) của những phần nằm về phía bắc
nhiều hơn và hướng bắc-nam ở các bán đảo miền nam Châu Phi vì thế có thể coi là
tổ hợp của hai phần vuông góc với nhau, phần phía bắc chạy theo hướng từ đông
sang tây, phần phía nam chạy theo hướng bắc-nam
Các quốc gia ở châu Phi
Bắc Phi: Algérie • Ai Cập • Libya • Maroc • Mauritanie • Sudan • Tunisia •
Tây Sahara6 (08 quốc gia)
Tây Phi: Bénin • Burkina Faso • Cabo Verde • Côte d'Ivoire • Gambia •
Ghana • Guinée • Guiné-Bissau • Liberia • Mali • Niger • Nigeria • Sénégal • Sierra
Leone • Togo (16 quốc gia)
Trung Phi: Cameroon • Cộng hòa Trung Phi • Cộng hòa Congo • Cộng hòa
Dân chủ Congo • Gabon • Guinea Xích đạo • São Tomé và Príncipe • Chad (09
quốc gia)
Đông Phi: Burundi • Djibouti • Eritrea • Ethiopia • Kenya • Rwanda •
Seychelles • Somalia • Somaliland • Tanzania • Uganda (11 quốc gia)
Nam Phi: Angola • Botswana • Comores • Lesotho • Madagascar • Malawi •
Mauritius • Mozambique • Namibia • Cộng hòa Nam Phi • Swaziland • Zambia •
Zimbabwe (13 quốc gia)
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai
Châu Phi ở phía Tây Nam đại lục Á – Âu,nằm trên trục đường giao thông
quốc tế từ phía Đông sang phía Tây, là cầu nối của ba lục địa châu Á, châu Âu và
châu Mỹ, nối liền Đại Tây Duơng với Ấn Độ Dương
6 Còn được gọi là Sahrawi là vùng lãnh thổ tranh chấp, thuộc danh sách những vùng lãnh thổ không tự chủ
của Liên hiợp quốc
Formatted: Font: 13 pt, English
(United Kingdom)
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: French (France), Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: French (France), Not
Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, French
(France)
Formatted: Font: 10 pt, Font color:
Black, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 39Châu Phi được bao bọc đa phần bởi các đại dương lớn với độ dài của
đường bờ biển là 26.000km Ở phía Bắc, châu Phi tiếp giáp với Địa Trung Hải, phía
Tây với Đại Tây Dương, phía Đông là Ấn Độ Dương và ở phía Đông Bắc, châu Phi
tiệm cận với khu vực Trung Đông, tách với bán đảo Ả rập bởi Hồng Hải Châu Phi
làChâu Phi là lục địa lớn thứ ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mỹ, với diện tích
khoảng 30.244.050 km², Nnếu tính cả các đảo cận kề thì nóChâu Phi chiếm 20,4%
tổng diện tích đất đai của Trái Đất Do có vị trí khá đối xứng nhau về hai bán cầu
Bắc và Nam, khí hậu của châu Phi có thể được chia làm sáu vùng chính Trước tiên
là khu vực trung tâm gần xích đạo và Ma-đa-gat-xcaMadagascar có khí hậu đặc
trưng nhiệt đới nóng ẩm, với lượng mưa lớn và nhiệt độ cao quanh năm Tiếp đó là
hai vành đai nhiệt đới ở phía Bắc và Nam với khí hậu khô -ẩm “savanna climate” ,
nhiệt độ cao và lượng mưa chủ yếu vào mùa hè , khô ha ̣n vào mùa đông Tiến về hai
cực là vùng khí hậu thảo nguyên nửa sa mạc, với lượng mưa cũng tập trung về mùa
hè nhưng hạn chế hơn Giáp với hai khu vực này là vùng khí hậu sa mạc đặc trưng
với sa mạc Xa-ha-raSahara ở phía Bắc và sa mạc Kalahari ở phía Nam Chỉ riêng
hai sa ma ̣c Sahara và Kalahari với tổng diê ̣n tích 8,6 triê ̣u km2 đã chiếm 29% diê ̣n
tích của cả lục địa Tại hai sa mạc này , lươ ̣ng mưa trung bình chỉ dưới 100mm/
năm, có nơi thậm chí không có giọt mưa trong nhiều năm , do vâ ̣y viê ̣c canh tác
trồng tro ̣t ở hai sa ma ̣c trên dường như là không thể Tận cùng của hai vùng sa mạc
này là vành đai khí hậu thảo nguyên bán sa mạc với lượng mưa tập trung về mùa
đông Cuối cùng ở hai cực Bắc và Nam của châu lục là những dải dất hẹp có khí
hậu cận nhiệt đới kiểu Địa Trung Hải với thời tiết ôn hòa Do có sự phân chia của
điều kiện tự nhiên và các vùng khí hậu theo khu vực địa lý như vậy đã ảnh hưởng
phầnhưởng nàophần nào đến sự phân hóa về kinh tế của các nước trong mỗi khu
vực, dẫn đến có nước có nhiều thuận lợi để phát triển các ngành nôngngànhnông
nghiệp, thủy sản… nhưng đồng thời cũng tồn tại nhiều quốc gia không thể tự đảm
bảo các nhu cầu thiết yếu của mình về lương thực thực phẩm
Châu Phi có nguồn tài nguyên tự nhiên rất phong phú với nhiều nguyên liệu
quan trọng có trữ lượng lớn trên thế giới Trong 50 loại khoáng sản chủ yếu của thế
giới thì châu Phi có trữ lượng đứng đầu thế giới đến 17 loại: 90% kim cương (tập
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 40trung ở Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Nam Phi, Namibia, Ăng-gô-la, Ghana), 87%
cobalt (Cộng hòa Dân chủ Công-gô), 67% vàng, hơn 70% mangan và photphat,
37% uranium, 87% lithium, 54% crom, 21% đồng và boxit….Ngoài ra, châu Phi
còn có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí đốt ở An-giê-ri, Ni-giê-ri-a, Ăng-gô-la, Li-bi,
Ga-bông, Cộng hòa Công-gô… Hơn nữa, với hệ thống sông hồ dày đặc, châu Phi
còn có tiềm năng rất dồi dào về thủy điện, chiếm 35,4% tiềm năng toàn thế giới
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên phân bố không đồng đều, một số nước rất giàu tài
nguyên khoáng sản chiến lược như kim cương, vàng, uranium tập trung ở các nước
phía Nam châu Phi, dầu mỏ ở khu vực Bắc Phi và Tây Phi Ngược lại, những nước
ở Trung và Đông Phi lại rất nghèo, nguồn tài nguyên nghèo nàn, thậm chí không có
đường ra biển nên gặp nhiều khó khăn trong giao lưu buôn bán.Với những điều kiện
tự nhiên phong phú, các quốc gia châu Phi hoàn toàn có khả năng phát triển nền
kinh tế nếu biết kết hợp và sử dụng một cách hợp lý các lợi thế của mình , cùng với
sự hỗ trợ hợp tác của các tổ chức quốc tế và các nước phát triển
1.2.2 Thực trạng phát triển của châu Phi
Nghèo đói và tụt hậu về kinh tế
Thực trạng nghèo đói phổ biến và trầm trọng: Nếu căn cứ vào mức thu nhập
và một số chỉ số xã hội chính như tuổi thọ trung bình, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, tỷ lệ
biết chữ, tỷ lệ tiếp cận với các dịch vụ giáo dục y tế, có thể đưa ra một số nhận xét
dưới đây:
Tình trạng thiếu đói đang diễn ra nghiêm trọng ở rất nhiều nước châu Phi
Khoảng 200 trong tổng số 800 triệu dân châu Phi đang bị thiếu ăn7 Tại khu vực
miền Nam châu Phi, do hậu quả của các cuộc nội chiến nên hàng chục triệu người
dân đang có nguy cơ chết đói, cụ thể tại Lesotho, Malawi, Mozambique, Swaziland,
Zambia, … là khoảng 14,4 triệu người; tại Namibia là 400 ngàn người, tại Angola là
gần 2 triệu người Tại Zimbabwe, năm 2003 có tới 6,8 triệu trên tổng số 11 triệu dân
7 Tổng hợp theo số liệu của FAO và WB 2012
Formatted: Indent: First line: 1,27
cm
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Superscript/ Subscript
Formatted: Font: 10 pt, Font color:
Black, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)